1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh theo quan điểm người chi trả

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nguồn viện trợ từ nước ngoài cho các chương trình phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đã và đang bị cắt giảm đáng kể, Bảo hiểm y tế được xem là một giải pháp tốt nhất để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho người bệnh HIV/AIDS. Bài viết trình bày nghiên cứu được thực hiện nhằm dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (YTQ1HCM) theo quan điểm người chi trả.

Trang 1

DỰ BÁO CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ TRONG NĂM ĐẦU ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS TẠI TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THEO QUAN ĐIỂM NGƯỜI CHI TRẢ

Đào Đức Tài * , Hoàng Thy Nhạc Vũ * , Đỗ Thị Thu Hà ** , Trần Thị Ngọc Vân *** , Nguyễn Thị Phương Thảo *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Trong bối cảnh nguồn viện trợ từ nước ngoài cho các chương trình phòng chống HIV/AIDS tại

Việt Nam đã và đang bị cắt giảm đáng kể, Bảo hiểm y tế được xem là một giải pháp tốt nhất để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho người bệnh HIV/AIDS

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS

tại Trung tâm Y tế Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (YTQ1HCM) theo quan điểm người chi trả

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua việc hồi cứu dữ

liệu từ hồ sơ bệnh án của người bệnh đã điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm YTQ1HCM có ít nhất 1 năm điều trị trong giai đoạn 2013-2018 Chi phí trực tiếp y tế được tính toán theo đơn giá của bảo hiểm y tế năm 2018 Mô hình dự báo chi phí được xây dựng và đánh giá bằng phương pháp Bayesian Model Averaging (BMA)

Kết quả: Trong 448 người bệnh được được đưa vào nghiên cứu, 60% người bệnh đến đăng ký lần đầu, 34%

người bệnh có mức CD4 ban đầu <200 tế bào/mm 3 , 83% người bệnh sử dụng phác đồ chứa TDF Kết quả từ mô hình dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị ghi nhận nếu người bệnh là đối tượng chuyển viện, có mức CD4 ban đầu <200 tế bào/mm 3 , sử dụng phác đồ chứa ZDV thì họ sẽ có chi phí trực tiếp y tế cao hơn so với đối tượng đăng ký lần đầu, mức CD4 từ 200 đến 499 tế bào/mm 3 , sử dụng phác đồ chứa TDF

Kết luận: Kết quả dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm

YTQ1HCM theo quan điểm người chi trả là cơ sở quan trọng để cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá mức chi trả của người bệnh HIV/AIDS, từ đó ước tính chi phí mà Bảo hiểm y tế cần phải chi trả cho điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam, hướng đến tiết kiệm chi phí cho người bệnh và sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhà nước

Từ khóa: chi phí trực tiếp y tế, HIV/AIDS, trung tâm Y tế Quận 1, TP Hồ Chí Minh

ABSTRACT

DIRECT MEDICAL COST FORECASTING IN THE FIRST-YEAR HIV/AIDS TREATMENT AT MEDICAL CENTER OF DISTRICT 1 IN HO CHI MINH CITY FROM THE PAYER PERSPECTIVE

Dao Duc Tai, Hoang Thy Nhac Vu, Do Thi Thu Ha, Tran Thi Ngoc Van, Nguyen Thi Phuong Thao

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 6 - 2019: 68 - 74

Background: Health insurance is considered the best solution for reducing the economic burden of

HIV/AIDS treatment due to international funding cuts

Objectives: This study was conducted to forecast the direct medical cost in the first year of HIV/AIDS

treatment at Medical Center of District 1 in Ho Chi Minh City from the payer perspective

Methods: A cross-sectional descriptive study was carried out by retrieving the data of medical records

of patients receiving HIV/AIDS treatment for at least 1 year at the Medical Center of District 1 in Ho Chi

*Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

** Trung tâm Y tế Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh *** Cao Đẳng Y tế Quảng Nam

Trang 2

Minh City from 2013 to 2018 The direct medical cost was computed on the data in the first-year treatment with the unit price in 2018 The best predictive model of direct medical cost was established and evaluated

by BMA method

Results: In the period of 2013-2018, 448 patients were included in the study 60% of them accessed for HIV

care for the first time, 34% had initial CD4 cell counts <200 cells/mm 3 , 83% received the TDF-containing regimen The best predictive model of direct medical costs showed patients who were hospital – transferring, had initial CD4 cell counts <200 cells/mm 3 , and received the TDF-containing regimen would have higher direct medical costs than those who accessed for HIV care for the first time, had initial CD4 cell counts from 200 to 499 cells/mm 3 , and receiving the ZDV-containing regimen

Conclusion: This study forecasted the direct medical cost in the first year of HIV/AIDS treatment at the

Medical Center of District 1 in Ho Chi Minh City from the payer perspective This information is a basis for managers to accurately assess the cost of HIV/AIDS treatment and estimate the payment of health insurance for HIV/AIDS treatment in Vietnam

Keywords: direct medical cost, HIV/AIDS, medical center of district 1, Ho Chi Minh City

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam, tính đến cuối quý 3 năm 2015,

khoảng 85% kinh phí cho thuốc điều trị HIV và

70% tổng kinh phí của chương trình phòng,

chống HIV/AIDS được hỗ trợ từ nguồn kinh phí

nước ngoài(1) Tuy nhiên hiện nay nguồn viện trợ

quốc tế đang giảm mạnh và có thể kết thúc trong

vài năm tới Trong tình hình này, Bảo hiểm y tế

được xem là một giải pháp tốt nhất để huy động

các nguồn lực trong nước cho việc chăm sóc và

điều trị HIV/AIDS để làm giảm bớt gánh nặng

kinh tế cho người nhiễm HIV/AIDS Tính đến

năm 2018, chi phí điều trị HIV/AIDS tại Việt

Nam đã được quan tâm thực hiện trong nhiều

nghiên cứu(2,3)

Trung tâm Y tế Quận 1 Thành phố Hồ Chí

Minh (YTQ1HCM) là đơn vị sự nghiệp trực

thuộc Ủy ban nhân dân Quận 1, cũng là một

trong những cơ sở điều trị HIV/AIDS tại Thành

phố Hồ Chí Minh Bắt đầu từ năm 2020, người

bệnh đến điều trị HIV/AIDS tại trung tâm

YTQ1HCM không còn được nhận nguồn hỗ trợ

chi phí như trước đây Do vậy, nhằm cung cấp

những căn cứ khoa học để ước tính chi phí cần

thiết trong điều trị HIV/AIDS, nghiên cứu này

được thực hiện nhằm dự báo chi phí trực tiếp y

tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS tại Trung

tâm Y tế Quận 1 TP Hồ Chí Minh theo quan

điểm người chi trả

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu dùng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với tiêu chí chọn mẫu là người bệnh

≥18 tuổi, đã điều trị tại Trung tâm YTQ1HCM

ít nhất 1 năm và có dữ liệu về thuốc và các xét nghiệm được lưu trữ đầy đủ trong phần mềm quản lý

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện thông qua việc hồi cứu dữ liệu từ hồ sơ bệnh án người bệnh điều trị HIV/AIDS trong giai đoạn 2013-2018

Thu thập dữ liệu

Dữ liệu thu thập liên quan đến người bệnh bao gồm đối tượng, giới tính, tuổi, yếu tố nguy

cơ, mức CD4 ban đầu, phác đồ điều trị, số lượng thuốc và xét nghiệm sử dụng

Chi phí trực tiếp y tế được tính toán từ chi phí xét nghiệm, dịch vụ và chi phí thuốc trong năm đầu tiên điều trị của người bệnh tại Trung tâm YTQ1HCM

Thống kê và xử lý số liệu

Dữ liệu được tổng hợp bằng Microsoft Excel

2013 và tiến hành phân tích thông qua phần mềm thống kê R (phiên bản 3.6.0) Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu được mô tả bằng phương

Trang 3

pháp thống kê cơ bản qua tần số và tỉ lệ phần

trăm Chi phí trực tiếp y tế được tính toán theo

đơn giá của Bảo hiểm y tế năm 2018 Việc dự báo

chi phí trực tiếp y tế được thực hiện thông qua 2

bước bao gồm chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng

mô hình dự báo theo các yếu tố liên quan đến

người bệnh Dữ liệu nghiên cứu được chuẩn hóa

sao cho giá trị chi phí trực tiếp y tế năm đầu điều

trị tuân theo luật phân phối chuẩn Việc kiểm

định phân phối chuẩn được thực hiện thông qua

phân tích biểu đồ phân phối và biểu đồ Q-Q

Plot Nghiên cứu sử dụng phương pháp

Bayesian Model Averaging (BMA), thực hiện

thông qua phần mềm R để xây dựng 3 mô hình

dự báo và đánh giá các mô hình thông qua hệ số

xác định R2, giá trị thông tin Bayesian (BIC) và

xác suất hậu định để chọn ra mô hình dự báo tối

ưu nhất

KẾT QUẢ

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu bao gồm 448 người bệnh HIV/AIDS, có độ tuổi trung bình là 36,1 ± 8,9 tuổi, trong đó 60% người bệnh đến đăng ký lần đầu, 73% là nam giới, 40% người bệnh có độ tuổi

từ 30 đến 39 tuổi Về yếu tố nguy cơ, nhóm nguy

cơ quan hệ tình dục khác giới chiếm tỉ lệ lớn nhất (chiếm 41% tổng số người bệnh) Người bệnh bắt đầu điều trị ở mức CD4 dưới 200 tế bào/mm3 chiếm 34% tổng số người bệnh Về phác đồ điều trị, 83% người bệnh sử dụng phác

đồ bậc 1 chứa TDF và 3% người bệnh sử dụng

phác đồ bậc 2 (Hình 1)

Hình 1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (n = 448)

Mô hình dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm

đầu điều trị HIV/AIDS

Giá trị chi phí trực tiếp y tế sau khi chuyển

về dạng logarit và loại giá trị ngoại lai thì đã tuân

theo luật phân phối chuẩn Dữ liệu sau chuẩn

hóa bao gồm 411 người bệnh (Hình 2)

Trong khi xây dựng mô hình dự báo chi phí

trực tiếp y tế, các yếu tố liên quan đến đối tượng,

mức CD4 ban đầu, phác đồ điều trị, xét nghiệm

tế bào lympho, xét nghiệm công thức máu, thuốc ARV xuất hiện 100% trong tất cả các mô hình, đây là các yếu tố có mức ảnh hưởng rất lớn đến việc dự báo chi phí trực tiếp y tế Kết quả ghi nhận các biến số “Đối tượng (Chuyển viện)”,

“Phác đồ điều trị (Phác đồ chứa ZDV)”, “Số xét nghiệm tế bào lympho”, “Số xét nghiệm công thức máu”, “Số xét nghiệm AST”, “Số thuốc ARV” và “Số thuốc khác” đều làm tăng giá trị

chi phí trực tiếp y tế (Hình 3)

Trang 4

Hình 2 Quá trình chuẩn hóa dữ liệu

Hình 3 Các mô hình dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS

Trang 5

Bảng 1 Hệ số hồi quy của 3 mô hình dự báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS

bình

Độ lệch chuẩn Mô hình 1(a) Mô hình 2 Mô hình 3

Mức độ tăng chi phí trực tiếp y tế

(exp(a))

Đối tượng

5,1%)

Tuổi

Yếu tố nguy cơ

Mức CD4 ban đầu

4,0%)

5,3%)

Phác đồ điều trị

9,4%)

9,2%)

4,4%)

0,011%)

0,024%)

(c) Quan hệ tình dục khác giới; (d) Quan hệ đồng giới nam

Nghiên cứu thiết lập được 21 mô hình dự

báo và chọn ra 3 mô hình tối ưu để đánh giá Mô

Hình 1 có giá trị BIC thấp nhất và xác suất hậu

định cao nhất nên được lựa chọn là mô hình tối

ưu nhất dự báo chi phí trực tiếp y tế (Hình 3 và

Bảng 1)

Mô hình tối ưu dự báo chi phí trực tiếp y tế

trong năm đầu điều trị HIV/AIDS có dạng:

Chi phí trực tiếp y tế năm đầu điều trị HIV/AIDS =

exp[14,574 + 0,050 x (Đối tượng = Chuyển viện) - 0,040 x

(Mức CD4 ban đầu=200-349) - 0,052 x (Mức CD4 ban đầu=350-499) + 0,090 x (Phác đồ điều trị=Phác đồ chứa ZDV) + 0,088 x (Số xét nghiệm tế bào lympho) + 0,043 x (Số xét nghiệm công thức máu) + 0,0001073 x (Số thuốc ARV)

+ 0,0002383 x (Số thuốc khác)]

Trong các biến số tác động chi phí, 2 biến

số làm tăng chi phí nhiều nhất là phác đồ chứa ZDV và số lần xét nghiệm tế bào lympho Cụ thể, người bệnh sử dụng phác đồ chứa ZDV có

Trang 6

chi phí tăng lên 9,4% so với người bệnh sử

dụng phác đồ chứa TDF và khi tăng 1 lần xét

nghiệm tế bào lympho sẽ làm tăng chi phí lên

9,2% (Bảng 1)

BÀN LUẬN

Nghiên cứu đã xây dựng được mô hình dự

báo chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị

HIV/AIDS tại Trung tâm Y tế Quận 1 Thành phố

Hồ Chí Minh Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi từ

nghiên cứu này tương đương với tỉ lệ giới tính,

nhóm tuổi của các trường hợp nhiễm mới HIV

trong Báo cáo tình hình dịch HIV/AIDS 9 tháng

đầu năm 2017 của Bộ Y tế(4) Người bệnh bắt đầu

điều trị muộn với mức CD4 dưới 200 tế bào/mm3

vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhất trong mẫu nghiên cứu

(chiếm 34%) có thể vì vẫn còn một bộ phận

người nhiễm HIV không biết được tình trạng

nhiễm của bản thân Một báo cáo vào tháng

03/2016 chỉ ra có khoảng 20% người nhiễm HIV

trên cả nước vẫn chưa biết được tình trạng HIV

của chính mình(5)

Nghiên cứu xây dựng mô hình tối ưu dự báo

chi phí trực tiếp y tế trong năm đầu điều trị

HIV/AIDS, qua đó chỉ ra các yếu tố đối tượng,

mức CD4 ban đầu, phác đồ điều trị, xét nghiệm

tế bào lympho, xét nghiệm công thức máu, thuốc

ARV là các yếu tố dự báo chi phí trực tiếp y tế

cho người bệnh HIV/AIDS điều trị tại Trung tâm

YTQ1HCM Về đặc điểm người bệnh, đối tượng

chuyển viện, có mức CD4 ban đầu dưới 200 tế

bào/mm3, sử dụng phác đồ chứa ZDV có chi phí

trực tiếp y tế lần lượt cao hơn so với đối tượng

đăng ký lần đầu, mức CD4 200-499 tế bào/mm3,

sử dụng phác đồ chứa TDF Một vài nghiên cứu

trên thế giới cũng đã chỉ ra có sự gia tăng chi phí

điều trị của người bệnh có mức CD4 ban đầu

thấp dưới 200 tế bào/mm3 so với những người có

mức CD4 lớn hơn(6,7) Việc phác đồ chứa TDF có

chi phí thấp nhất trong tất cả các phác đồ điều trị

cho thấy sự phù hợp trong việc ưu tiên sử dụng

phác đồ TDF+3TC+EFV trong điều trị HIV/AIDS

do Bộ Y tế quy định để tiết kiệm chi phí cho

người bệnh(8)

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, cung cấp kết quả đảm bảo tính đại diện cho người bệnh điều trị tại Trung tâm YTQ1HCM Với sự tiến bộ của hệ thống chăm sóc sức khỏe, người bệnh HIV/AIDS có thể sống lâu hơn và chất lượng sống tốt hơn trước đây Chi phí trực tiếp y tế dành cho một người bệnh HIV/AIDS không chỉ tập trung trong năm đầu

mà còn kéo dài sang những năm tiếp theo Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ mới xây dựng mô hình dự báo chi phí trực tiếp y tế trong điều trị HIV/AIDS cho 1 năm đầu tiên Kết quả mô hình

dự báo chi phí vẫn chưa được so sánh với các kết quả trên thế giới Vì vậy, các nghiên cứu tương lai có thể xây dựng các mô hình để dự báo chi phí ở các giai đoạn tiếp theo, đồng thời khai thác thêm thông tin người bệnh và quan tâm hơn các loại chi phí khác, cũng như so sánh với các mô hình dự báo chi phí trên thế giới để có thể đánh giá đầy đủ về chi phí điều trị HIV/AIDS tại Việt Nam

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh người bệnh sẽ phải tự chi trả chi phí điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm YTQ1HCM bắt đầu từ năm 2020 nếu không có Bảo hiểm Y tế, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp dự báo được chi phí trực tiếp

y tế trong năm đầu điều trị HIV/AIDS tại Trung tâm YTQ1HCM theo quan điểm người chi trả Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá mức chi trả của người bệnh HIV/AIDS, từ đó đưa ra những chính sách hợp

lý về khả năng chi trả của Bảo hiểm y tế cho từng thành phần chi phí và từng đối tượng người bệnh với mục tiêu hỗ trợ tối đa chi phí điều trị cho người bệnh HIV/AIDS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

người nhiễm HIV ở Việt Nam - Nghiên cứu đánh giá việc tham gia và sử dụng bảo hiểm y tế Nhà nước trong chăm sóc

15/07/2019)

2 Duong AT, Kato M, Bales S, et al (2014) Costing analysis of

national HIV treatment and care program in Vietnam J Acquir Immune Defic Syndr, 65(1):e1-7

Trang 7

3 Dương Thúy Anh (2013) Chi phí điều trị HIV/AIDS và chi phí

hiệu quả điều trị theo mức tế bào CD4 tại một số tỉnh, thành

phố Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung

Ương, Bộ Y tế, Hà Nội

phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và nhiệm vụ trọng tâm

năm 2018 URL:

http://vaac.gov.vn/solieu/Detail/Bao-cao-cong-

tac-phong-chong-HIV-AIDS-nam-2017-va-nhiem-vu-trong-tam-nam-2018 (access on 13/06/2019)

các nhiệm vụ trọng tâm năm 2016 Báo cáo số 145/BC-BYT

lifetime costs of care and quality-of-life estimates for

HIV-infected persons in the United States: late versus early

diagnosis and entry into care JAIDS Journal of Acquired Immune Deficiency Syndromes 64(2):183-189

HIV/AIDS treatment in Indonesia by time of treatment and

stage of disease BMC Health Serv Res, 15:440-451

Quyết định số 5418/QĐ-BYT

Ngày đăng: 15/07/2021, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w