Chính vì xuất phát từ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cung cấp trực tiếp cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các khu vực lân cận, trường Đại học Lạc Hồng đã đặc biệt xây
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tiền tệ, giá cả, tiền lương là những chính sách quan trọng của một quốc gia, chúng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là tác động chính trị, xã hội nhạy cảm Ở nước ta, trong những năm đổi mới cơ cấu kinh tế, tuy còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện Nhưng về cơ bản, chính sách tiền tệ giá cả được xử lí tương đối phù hợp, đúng hướng, đi vào thực tế vận hành một cách có hiệu quả Để làm được điều này, nguồn nhân lực chuyên ngành đóng vai trò hết sức quan trọng Nhu cầu của
xã hội đòi hỏi ngày càng cao, vì thế các trường, cơ sở đào tạo phải đặc biệt chú trọng đến tính hiệu quả về chất lượng nguồn nhân lực đào tạo ra
Hiện nay, sinh viên ngành kế toán được học rất nhiều qui trình về chuyên ngành như: Qui trình tính lương và thanh toán lương, qui trình lập phiếu thu chi tiền mặt, qui trình quản lý công nợ, qui trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng, qui trình lập báo cáo Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, qui trình nhập xuất nguyên vật liệu Sinh viên được học các bước thực hiện một qui trình kế toán nào đó hầu hết là trên lý thuyết, đặc biệt là kế toán lương khá phức tạp Mặc dù đã có nhiều phần mềm kế toán chuyên dụng giúp sinh viên thực hành một phần các qui trình này nhưng chỉ dừng lại ở mức xử lí bên trong hệ thống và xuất kết quả cuối cùng ra màn hình nên sinh viên rất khó hình dung
để hiểu một cách tường tận các bước trong một qui trình kế toán là như thế nào trong lao động thực tế Điều này dẫn đến tình trạng khi bắt đầu lao động thực tế, mặc dù người đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán vẫn luôn gặp bỡ ngỡ, chưa thể tiếp cận ngay với công việc
Chính vì xuất phát từ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cung cấp trực tiếp cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các khu vực lân cận, trường Đại học Lạc Hồng đã đặc biệt xây dựng chương trình đào tạo theo hướng nâng cao khả năng tiếp cận thực tế cho sinh viên ở từng chuyên ngành, giúp sinh viên sau khi kết thúc chương trình đại học tại trường có thể nhanh chóng hòa nhập với công việc của mình
Trước mắt, làm sao để sinh viên trường ta vừa ra trường vẫn có thể vững trãi tự tin thâm nhập lao động thực tế và được nhà tuyển dụng đánh giá cao về năng lực kế toán? Đây là một câu hỏi đáng được quan tâm
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, mô hình phòng thực hành kế toán đã được thực hiện tại nhiều trường đại học và cao đẳng Một số công trình nghiên cứu trước nay có liên quan đến đề tài như sau:
AccNet – Công ty Cổ phần tin học Lạc Việt và Đại học Bình Dương
Ngày 10.12.2004, tại Hội Trường Đại Học Bình Dương, Thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương, đã diễn ra lễ ký kết hợp đồng hợp tác giữa Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Bình Dương với Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt về việc ứng dụng phần mềm kế toán tài chính AccNet vào công tác giảng dạy môn học Tin Học Kế Toán cho sinh viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Trang 2Với phần mềm này, sinh viên sẽ được bổ sung kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ trong việc ứng dụng vào công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp và có thể tạo báo cáo và sổ sách kế toán trên phần mềm này
Theo đề án hợp tác, công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt sẽ cung câp ́ ̣phần mềm kế toán tài chính AccNet phiên bản đa ngôn ngữ (Việt – Anh – Hoa – Nhật) cho Khoa Quản Trị Kinh Doanh sử dụng trong việc giảng dạy sinh viên năm cuối chuyên ngành
Kế Toán trong khuôn khổ môn học “Tin Học Kế Toán” Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt sẽ cài đặt phần mềm AccNet cho phòng máy tính của Khoa Quản Trị Kinh Doanh
và cung cấp các dịch vụ bảo trì, nâng cấp phần mềm với tổng trị giá 17.433,00 USD, toàn bộ chi phí này được Lạc Việt tài trợ
Theo đề cương môn học, phần lớn thời gian của môn học sẽ dành cho việc thực hành tổ chức công tác kế toán trên phần mềm AccNet áp dụng cho một “doanh nghiệp ảo” Khóa học sẽ tổ chức thành các nhóm sinh viên “đóng vai” như một Phòng kế toán
“ảo”, nhập dữ liệu kinh tế phát sinh trong 01 tháng của một doanh nghiệp có thật trong thực tế Trước mắt, đề án nhắm đến đối tượng người học là sinh viên Khoa Quản trị Kinh Doanh hệ Đại học chính quy với khoảng gần 1.500 sinh viên/năm
Lạc Việt AccNet – Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian qua, trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã ký kết với công ty cổ phần tin học Lạc Việt dùng phần mềm Lạc Việt AccNet vào giảng cho sinh viên năm cuối với môn Hệ thống thông tin kế toán Nhưng sớm hơn, từ năm 2000, trường Đại học Tài Chính Kế Toán Hà Nội đã hợp tác với công ty phần mềm Effect (lúc đó là công ty BSC) dùng phần mềm kế toán quản trị EFFECT vào dạy môn “Kế toán máy” của khoa kế toán Những việc làm này giúp sinh viên làm quen với việc xử
lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo báo cáo và sổ sách kế toán trên phần mềm Ngoài ra với học phần Hệ thống thông tin kế toán của Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, sinh viên còn được trang bị kỹ năng so sánh, đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán
Sử dụng các phần mềm kế toán trong nước, các trường Đại học có thể hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp trong việc nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm Chính vì vậy dù đã mua bản quyền phần mềm Solomon (của Microsoft) từ năm 1998, Đại học Kinh Tế vẫn quyết định chọn Lạc Việt AccNet cho môn học Hệ thống thông tin kế toán của mình
Trường đã tạo ra những phòng kế toán ảo bằng các phần mềm kế toán thường được sử dụng tại các doanh nghiệp cho sinh viên làm quen Điều này giúp sinh viên kết hợp lý thuyết với thực tiễn ngay trên giảng đường Đại học, đến khi ra trường có khả năng thực hiện công tác của chuyên viên phân tích hệ thống, có thể tư vấn thiết kế
và tin học hoá công tác kế toán
MISA Mimosa và MISA-SME – Công ty Cổ phần MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics
Ngày 23-1-2007, tại 118 Cát Bi, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Công ty Cổ phần MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics đã tổ chức lễ ký kết hợp tác đào tạo đưa phần mềm kế toán MISA Mimosa và MISA-SME vào công tác giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy
Trang 3Công ty Cổ phần MISA là đơn vị có thương hiệu trong lĩnh vực sản xuất phần mềm đã đoạt được nhiều giải thưởng lớn Không chỉ thế MISA còn là đơn vị luôn quan tâm và có nhiều chương trình tài trợ với các lễ ký kết hỗ trợ đưa các phần mềm
kế toán vào giảng dạy tại nhiều trường Đại học, Cao đẳng Tại lễ ký kết lần này Công
ty MISA đã tài trợ cho trường Cao đẳng Viettronics: 32 Giấy phép MISA Mimosa
2006, 32 Giấy phép MISA SME 7.5, tổng trị giá của tài trợ là: 619.200.000 vnđ, để cài đặt cho 32 máy tính nhằm mục đích Giảng dạy môn học Kế toán máy trong khuôn khổ chương trình đào tạo của trường Trung cấp trong cả nước Lễ ký kết giữa Công ty MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics một lần nữa khẳng định sự đóng góp của MISA vào sự nghiệp giáo dục
“Phòng thực hành kế toán ảo” – Khoa Kế toán - Học viện Tài chính
Chiến lược sản phẩm đào tạo của Học viện đươc xác định là đào tạo cán bộ Tài chính kế toán có chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm đào tạo của các Trường đại học kinh tế lớn trong nước và một số Trường Đại học trong khu vực Từ chiến lược đào tạo của Học viện, Khoa Kế toán xác định chiến lược đào tạo của chuyên ngành kế toán: Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm đào tạo: "Sản phẩm Kế toán" của Học viện Tài chính đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, tạo nên màu sắc riêng về uy tín và chất lượng sản phẩm đào tạo của khoa Kế toán cũng như của Học viện Tài chính Để thực hiện được chiến lược đào tạo của chuyên ngành kế toán - kiểm toán vấn đề quan trọng hàng đầu là phải xác định rõ mục tiêu đào tạo tương ứng với cấp đại học tương ứng những tiêu chí: Vững vàng về phẩm chất chính trị, đảm bảo về đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thấu hiểu cơ sở đạo lý, thành thạo kỹ năng thực hành, nhạy bén và sáng tạo trong tổ chức công tác chuyên môn, thông thạo ngoại ngữ, tin học
Nhà trường có bộ môn Kế toán máy với nội dung bao gồm : Tổ chức công tác trong điều kiện kế toán máy Mục đích của phần này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trên máy Hay nói cách khác nội dung của phần học này có thể giúp người học có thể trả lời được câu hỏi: Khi thực hiện tổ chức kế toán trên máy thì doanh nghiệp cần phải tổ chức như thế nào đối với từng nội dung cụ thể về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
Song song đó thực hành kế toán với phần mềm kế toán EFFECT, FAST Trong phần này, môn học giới thiệu những nguyên tắc thiết kế, xây dựng và nội dung cơ bản của một số phần mềm kế toán đang được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay Mục đích của phần học này nhằm giúp cho sinh viên có những hiểu biết cơ bản về phần mềm kế toán đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường Tiếp theo môn học thực hiện hướng dẫn kỹ năng thực hành sử dụng một số phần mềm kế toán như EFFECT, FAST với mục đích giúp sinh viên làm quen và tạo lập kỹ năng thực hành với phần mềm kế toán
Cùng với môn học kế toán trên máy, để nâng cao khả năng thực hành kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu tốt hơn, năm học 2003 Học viện đã xây dựng và trang bị "Phòng thực hành
kế toán ảo" Phòng thực hành kế toán ảo được xây dựng với những tính năng như một thư viện điện tử, một phòng kế toán ảo giúp cho sinh viên dễ dàng tra cứu thu thập thông tin kế toán và tự thực hành các nghiệp vụ kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán tới tổng hợp lập báo cáo kế toán, hơn thế nữa chương trình còn cho phép các giáo
Trang 4viên soạn thảo bài tập với những kịch bản, tình huống khác nhau, sinh viên thực hành sau đó có thể đối chiếu với đáp án khi cần thiết
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng chương trình mô phỏng Qui trình tính lương và các khoản trích theo lương dành cho sinh viên chuyên ngành Tài chính kế toán
Đáp ứng nhu cầu làm quen với công việc kế toán của sinh viên ngay từ khi vừa tiếp cận với kiến thức kế toán về lương và các khoản trích liên quan
Giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và cách thức tổ chức bộ máy doanh nghiệp, thực hiện vai trò kế toán viên trong doanh nghiệp Ngoài những thao tác nghiệp vụ tính toán lương, chương trình mô phỏng này còn giúp sinh viên học ngành Tài chính kế toán năm cuối có điều kiện tiếp cận môi trường làm việc thực tế của một nhân viên kế toán tiền lương ngay từ trên ghế nhà trường: cần gặp ai, làm gì và sử dụng các biểu mẫu liên quan ra sao trong công tác tính lương; bên cạnh đó, phần mềm giúp các giáo viên có các bài giảng sinh động hơn, công việc ra đề kiểm tra cũng như đánh giá kết quả thực hiện của sinh viên thuận lợi và trực quan hơn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng về các phần mềm kế toán chuyên dụng để tính
lương hiện đang được sử dụng như EZ-Accounting, seeget, Metadata, Accom… và
thấy rằng đa số chúng xử lí bên trong hệ thống và xuất ra kết quả trên màn hình, làm cho những người đang học và vừa tốt nghiệp như sinh viên kế toán chúng ta khó am hiểu rõ về các qui trình kế toán này
Để trả lời câu hỏi trên và cũng hoàn toàn thuận với tiêu chí trường ta về nâng cao chất lượng đào tạo không ngừng, khoa Công nghệ thông tin và khoa Tài chính kế toán cùng hợp tác nghiên cứu để xây dựng mô hình “Mô phỏng qui trình kế toán” Đây là
mô hình có qui mô lớn, đòi hỏi tính nghiêm túc trong hợp tác và đào sâu trong nghiên cứu mới có thể bắt đầu hình thành và dần dần hoàn thiện Với mục tiêu “triệt tiêu bỡ ngỡ, giảm thiểu trở ngại” trong nghiệp vụ kế toán giúp các sinh viên có thể tiếp cận
với môi trường thực tế ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường
Phần mềm cùng hợp tác nghiên cứu giữa hai khoa ở đây khác hẳn với các phần mềm đã được nghiên cứu liên quan trước đó Phần mềm mang tính mô phỏng lại công
việc kế toán của một kế toán viên đảm nhiệm theo từng vai trò của mình
Ở đây, trong phần nghiên cứu này, chúng tôi mô phỏng lại một trong số các qui
trình của kế toán, đó là qui trình “Tính lương và thanh toán theo lương” trên máy
tính Đây là một qui trình cần thiết và quan trọng trong toàn bộ mô hình kế toán mô phỏng Nó ảnh hưởng đến sự sống còn của toàn bộ nhân sự trong một cơ quan, một tổ
chức hay một doanh nghiệp nào đó đang hoạt động
Để giải quyết vấn đề đã nêu, chúng tôi thực hiện các công việc sau:
Tìm hiểu cách thức hoạt động của qui trình, cũng như tìm hiểu các qui trình liên
quan trong thực tế
Trang 5Áp dụng những kĩ thuật đồ họa giản đơn để mô phỏng lại các đối tượng và nhân vật tham gia trong từng bước của qui trình một cách đơn giản nhất nhưng mang tính
hiệu quả Kiểm tra, đối chiếu và làm rõ những vấn đề liên quan
Lập trình xử lí bên trong hệ thống
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong thời gian đảm trách đề tài chúng tôi cố gắng nghiên cứu tìm hiểu một số nội dung sau:
Tìm hiểu qui trình tính lương và các khoản trích theo lương
Tìm hiểu các kĩ thuật của VB.NET để phục vụ quá trình xây dựng và mô phỏng
đề tài Đặc biệt là một chương trình mô phỏng nên chúng tôi sẽ cố gắng sử dụng hình ảnh đồ họa động mang đậm chất “mô phỏng”, thể hiện được hành động tương tác, cảm xúc của nhân vật như là con người thật
Qui trình tính lưong sẽ phức tạp và đồ sộ vì vậy chúng tôi dự định tách nhỏ ra thành nhiều qui trình nhỏ, sau đó giải quyết từng qui trình nhỏ đó Mục đích, bước đầu
mô phỏng trọn vẹn được qui trình tính lương thông qua các qui trình nhỏ ấy
Cuối cùng chúng tôi luôn trăn trở làm sao đáp ứng được nhu cầu học tập, làm quen công việc kế toán của sinh viên ngay từ khi vừa tiếp cận kiến thức kế toán, đáp lại kỳ vọng của những cá nhân và tập thể đầy tâm huyết trong đề tài này
TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Theo chúng tôi so với nhiều đề tài cùng chủ đề ở các đơn vị khác chúng ta đã dùng “nội lực” của mình, đó là điều khác biệt đáng tự hào Nếu như cùng một mục đích là “môi trường thực tế” thì cái môi trường của chúng ta sẽ chi tiết hơn nhiều, chi tiết đến mức độ mà ta gọi là vĩ mô, tức ta đánh đến từng chi tiết nhỏ nhất trong từng vai trò của qui trình thay vì đánh theo qui trình tổng quan, qui trình lớn Với hướng đi hiện tại thiết nghĩ khi các module cấu thành hoàn thành, cộng việc tăng cường đồ họa
mô phỏng sinh động, chương trình chúng ta sẽ mang một tầm vóc mới
SƠ LƯỢC CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI
LỜI MỞ ĐẦU
Trình bày lý do chọn đề tài, tổng quan lịch sử nghiên cứu liên quan, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, tính mới của đề tài, giới hạn và sơ lược cấu trúc của đề tài
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nêu lên những lựa chọn về tin học, các vấn đề về ngôn ngữ lập trình Visual Basic NET 2005, thiết kế cơ sở dữ liệu dựa trên ngôn ngữ SQL 2005 và xử lí các hình ảnh động liên quan đến Flash 8.0 Đồng thời trình bày những khái niệm, nguyên tắc hạch toán, tài khoản sử dụng, sơ đồ kế toán, cùng các mẫu biểu liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương 2: THỰC TRẠNG
Giữa tiêu chí luôn muốn ngày một càng nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo trong đó có môi trường thực hành cho sinh viên tất cả các khoa của trường Đại học Lạc Hồng nói chung và khoa tài chính kế toán nói riêng
Trang 6Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN
Trình bày các kĩ thuật áp dụng để giải quyết bài toán đặt ra, từng bước thực hiện chương trình như: phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và viết chương trình Đồng thời mô phỏng lại từng vai trò mà sinh viên phải thao tác ứng với mỗi công việc đặc trưng tương ứng đó là: Trưởng một bộ phận, nhân viên Nhân sự, nhân viên Kế toán tiền lương, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị….Giao diện phần mềm Mô phỏng qui trình, báo cáo kết quả đạt được, trình bày một vài thử nghiệm trên chương trình đã xây dựng
KẾT LUẬN
Nêu lên những nhận xét đánh giá, hướng phát triển của đề tài và kết luận
Trang 7Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.1 ÁP DỤNG KỸ THUẬT VỀ TIN HỌC
Có nhiều ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như trình xây dựng ảnh động, việc chọn lựa ngôn ngữ lập trình nào, hệ quản trị CSDL nào và dùng trình xử lý ảnh nào,… là công việc không dễ Ở đây, chúng tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn lựa ngôn ngữ lập trình dựa trên nền tảng kỹ thuật Visual Basic Net 2005 Ngôn ngữ này có những ưu điểm thuận lợi khi được dùng trên nền WinForm thuần túy Việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu chúng tôi sử dụng hệ quản trị
cơ sở dữ liệu SQL server 2005 Developer Edition Và để làm cho phần mềm mô phỏng thêm sinh động chúng tôi đã tìm hiểu về những kỹ thuật ảnh động Adobe Flash 8.0 đây là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các thiết kế, các ứng dụng
có khả năng tương tác cao và Axialis CursorWorkshop dùng để tạo các con trỏ chuột từ các file hình ảnh bất kỳ để tạo cho giao diện chương trình của mình thêm sinh động hơn và giảm bớt nhàm chán vơi các con trỏ mặc định của Window Sơ lược về các ngôn ngữ này như sau:
I.1.1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic Net 2005
a) Khái niệm về Net
.NET được developed từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation Windows Services (NGWS) Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng cho Internet
.NET đại diện cho toàn bộ các công nghệ và các khái niệm cấu thành một nền tảng để người lập trình xây dựng các ứng dụng trên nó
Có thể hiểu NET là một lớp tồn tại bên dưới các ứng dụng và cung cấp một tập các chức năng và dịch vụ cơ bản
.NET framework cung cấp 2 thành phần chính: các lớp cơ sở (NET Framework base class) và sử dụng ngôn ngữ chung (Common Language Runtime) .NET framework cũng cung cấp một tập các hàm API của riêng nó để giúp cho lập trình tận dụng được hết khả năng của nó
Trang 8.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms Windows Forms giống như Forms của VB6 Nó hổ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ Việt và thật sự Object Oriented Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để
xử lý Events y hệt như của Windows Forms [1]
b) Những ưu điểm của Visual Basic Net 2005
Ưu điểm chính của VB Net là mức độ hỗ trợ mô hình hướng đối tượng tốt hơn rất nhiều so với VB 6.0 Có thể nói, VB Net là những ngôn ngữ hướng đối tượng trong sáng, an toàn, tin cậy nhất hiện nay Ngoài ra các đối tượng sẵn có của môi trường Net cũng hoàn thiện và dễ dùng hơn đối tượng tương ứng trong VB 6.0
Ngôn ngữ VB Net không cung cấp lệnh cụ thể nào để xử lý đồ họa, vấn đề này được thực hiện trong các đối tượng của môi trường Net mà VB Net sẽ chạy trên đó Nhìn chung, các đối tượng hỗ trợ đồ họa của môi trường Net chỉ là sự bao đóng các hàm đồ họa của API Windows, chúng chỉ cung cấp các chức năng đồ họa
cơ bản, nếu muốn lập trình game hay các ứng dụng real-time, bạn nên dùng DirectX Thật vậy, DirectX có thể dùng trong chương trình bất kỳ được viết bằng hầu hết các ngôn ngữ lập trình, VB Net cũng có thể dùng DirectX
Visual Basic Library là chương trình thư viện dành cho dân lập trình Visual Basic với các tính năng: Là chương trình opensource và miễn phí hoàn toàn, cung cấp cho người sử dụng bộ thư viện về VB.Net như: Hàm VB - hằng VB – hàm API – mẹo vặt, người dùng có thể thêm, cập nhật CSDL cho chương trình và chia sẻ CSDL của mình với mọi người trên Internet, chương trình nhỏ gọn, không cần cài đặt Sử dụng bảng mã Unicode, yêu cầu hệ thống phải có FrameWork 2.0, thông tin
về cập nhật chương trình và cơ sở dữ liệu tại: http://www.vblib.caulacbovb.com Trong các ứng dụng WinForm thuần túy thời gian xử lí của VB.Net tương đối nhanh VB.Net có các IntelliSence nhanh nhạy, đầy đủ và các Event có thể tự động phát sinh, có môi trường phân tích hết sức thân thiện Ngoài ra phải tự tạo các hàm tính toán về DateTime như DateAdd(), DateDiff(), các hàm chuyển đổi dạng dữ
Trang 9liệu trực tiếp như CInt(), CStr() để có môi trường thêm sự thân thiện Do có sự hỗ trợ nên viết bằng ngôn ngữ này vẫn có thể dễ hiểu hơn khi không có sự chú thích đầy đủ
Tóm lại: Cái ưu điểm nổi bật của NET là cho phép gắn kết những đoạn code từ nhiều ngôn ngữ khác lại với nhau Ví dụ: 1 đoạn ASP, 1 đoạn C#, 1 đoạn VB,… các đoạn này có thể gắn lại thành 1 chương trình lớn nhờ NET FrameWork, bằng cách biên dịch các ngôn ngữ thành 1 ngôn ngữ trung gian
I.1.2 Ngôn ngữ Microsoft SQL Server 2005 Developer Edition
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server Chúng tôi đã sử dụng SQL 2005 Developer Edition
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cổ máy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services
Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)
Trang 10Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL Để xem các mẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser SQL là một ngôn ngữ chuẩn cho cơ sở dữ liệu quan hệ, và đã được định nghĩa bởi chuẩn ANSI Hầu hết các bản thi hành của SQL chỉ là sự biến đổi nhỏ từ SQL chuẩn, bao gồm cả phiên bản được Jet database engine hỗ trợ Hầu hết các cấu trúc
và các chức năng của ngôn ngữ là nhất quán đối với các nhà phát triển các hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu
SQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp mà Microsoft phát triển hướng đến việc quản lý khối lượng lớn dữ liệu, độ bảo mật cao, khả năng chịu tải lớn Với sự bùng nổ về thông tin, nhu cầu lưu trữ dữ liệu ngày càng lớn các hệ quản trị cơ sử dữ liệu đòi hỏi phải vững mạnh, ổn định và đảm bảo an toàn SQL
2000 đã là phiên bản khá ổn định và được rất nhiều lập trình viên trên thế giới sử dụng Việc kết nối cơ sở dữ liệu là vấn đề hết sức quan trọng trong việc lập trình ứng dụng hiện nay thế nhưng giải pháp nào hoàn hảo cho việc này, sự ra đời của
VS 2005 Microsoft đã đưa ra phiên bản mới của SQL Server có khả năng tích hợp rất mạnh mẽ với NET đó là bản SQL Server 2005 Có thể nói phiên bản này rất đáng “đồng tiền bát gạo” mà Microsoft đã nỗ lực tích hợp kiến trúc hệ quản trị này với nền NET
Với giao diện và lõi Engine mạnh hơn, giờ đây chúng ta có thể viết mã NET ngay trong cơ sở dữ liệu Chúng ta cũng có thể viết các hàm thư viện từ Visual Studio và tích hợp nó vào SQL Server 2005 Khả năng này mở ra một cánh cửa rấ lớn cho lập trình viên Giờ đây có thể giải quyết được mọi loại ứng dụng mà vấn đề tích hợp giữa môi trường phát triển ứng dụng và hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trước đây bị “chỏi” nhau
Trang 11Một đặc điểm khá hay nữa đó là vấn đề sử dụng database offline hay còn gọi Disconnected Mỗi khi có nhu cầu về dữ liệu chương trình sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu, truy vấn đọc dữ liệu sau đó ngắt kết nối Dữ liệu được đem về ứng dụng xử lý Nếu có nhu cầu cập nhật dữ liệu quá trình kết nối được thiết lập lại và dữ liệu được chuyển lên máy chủ xử lý, xử lý xong lại ngắt kết nối Mô hình Disconnected này khác với trước đây là kết nối được duy trì liên tục, một khi dữ liệu ở máy client thay đổi thì được phản ánh lên máy chủ ngay Cơ chế linh hoạt này giúp cơ sở dữ liệu có thể phục vụ nhiều ứng dụng đồng thời
I.1.3 Sơ lược về Flash và Axialis CursorWorkshop
a) Sơ lược về Flash
Flash Adobe Flash hay còn một cách đơn giản là Flash là kỹ thuật đa phương tiện lẫn phần mềm để hiển thị Macromedia Flash Player Thực ra Macromedia Flash được dùng để ám chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn
từ Flash Player ám chỉ các ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên [5] Xuất hiện từ những năm 1993, Flash đã trải qua nhiều cải tiến dưới thời Macromedia, công ty này sau bị mua lại bởi Adobe Ban đầu, Flash chỉ dựa trên các hiệu ứng ảnh động, những phiên bản đầu tiên thiếu khả năng tương tác với người sử dụng, khả năng tích hợp scripts rất là hạn chế
Khả năng lập trình sử dụng ActionScript, ngôn ngữ khá giống với JavaScript Ngôn ngữ này cho phép người sử dụng tương tác tốt hơn trong các (nút ấn, thanh cuộn, mục lục, tiêu đề …) trong các hiệu ứng động Flash
Định dạng đóng tệp tin Flash, với phần đuôi mở rộng swf được mã hóa và những tài nguyên ảnh, phim sẽ không thể trích ra được một cách trực tiếp Tuy nhiên có nhiều phần mềm cho phép trích nội dung Tuy nhiên, mã swf là một mã đóng Tuy nhiên tương lai Adobe có vẻ sẽ đi theo hướng mở cho cộng đồng
Ứng dụng: Kỹ thuật Flash có thể được đính vào trang Web hoặc sử dụng như một ứng dụng Internet độc lập (Thực thi tệp tin swf độc lập không cần phần mềm, ngay cả khi ngắt kết nối Internet) Flash được sử dụng đặc biệt cho các nội dung
“RichMedia” hoặc “Motion Design” Chúng ta có thể trích dẫn ra vài ví dụ sau :
Trang 12Tạo trang Web hoặc trò chơi, tạo ra các hướng dẫn, tạo các Video truyền hình hoặc điện ảnh, các ứng dụng Multimedia, các diaporama tương tác, các banner quảng cáo, truyền chiếu Video qua Internet [7]
Ngoài ra, ứng dụng Flash còn dùng trong nhiểu các phần mềm và định dạng khác, ví dụ : Flash Video với đuôi mở rộng flv, FlashPaper, định dạng tương tự Acrobat PDF, Flash Remoting Mx, Flash Communication Sever
Trong quá trình thực hiện đề tài, vì tthời lượng ngắn ngủi nên chúng tôi đã giới hạn nghiên cứu về kỹ thuật Frame – by – Frame, và những ActionScript đơn giản để tạo hoạt cảnh
b) Axialis CursorWorkshop
Với chương trình này, có thể làm con trỏ chuột từ các file hình ảnh bất kỳ để tạo cho giao diện chương trình của mình thêm sinh động hơn và giảm bớt nhàm chán với các con trỏ mặc định của Window Chúng ta có thể làm cursor bình thường từ các file jpg, bpm, png và làm các cursor động từ hình động “.gif”… để thực hiện chúng ta chọn “Browse…” tìm đường dẫn tới file hình muốn tạo cursor Double click vào file đó và chọn “Create static Cursor from image” để tạo trỏ chuột bình thường và chọn “Create Animated Cursor from image” để tạo con trỏ chuột động
I.2 KIẾN THỨC VỀ KẾ TOÁN
I.2.1 Kế toán tiền lương
a) Khái niệm và đặc điểm của tiền lương
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác
b) Các hình thức trả lương
Trang 13Trả lương theo thời gian.
Trả lương theo sản phẩm
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc
c) Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
f) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
f.1 Khi tạm ứng cho công nhân viên, căn cứ vào số tiền thực chi,
phản ánh số tiền tạm ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
Hình 1.1: Tài khoản kế toán tiền lương
Trang 14f.2 Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng phân bổ tiền lương và các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
f.3 Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên thay lương kế toán ghi:
Có TK 334 Phải trả công nhân viên…
f.4 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc lợi:
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
f.5 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( Nếu doanh nghiệp đã trích trước
tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất)
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Nợ TK 641 Chi phí bộ phân bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
Trang 15f.6 Căn cứ vào tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
f.7 Khấu trừ vào lương của công nhân viên các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kế toán ghi:
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
f.8 Khấu trừ vào lương công nhân viên các khoản tạm ứng chưa thanh toán; các khoản đầu tư bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác ( gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi:
Có TK 1388 Các khoản phải thu khác
f.9 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3335 Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
f.10 Thanh toán các khoản phải trả thay cho công nhân viên:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
f.11 Khi thanh toán tiền lương còn lại cho công nhân viên:
Trang 16Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
f.12 Sau khi phát lương, các khoản lương mà công nhân viên chưa lãnh:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3388 Phải trả, phải nộp khác
f.13 Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa công nhân viên đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên(Tổng giá trị thanh toán)
Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( Giá bán chưa thuế GTGT
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
f.14 Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Có TK 512 Doanh thu nội bộ (Giá bán đã có thuế GTGT)
f.15 Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương theo quy định hiện hành , trích các khảon bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 Bảo hiểm y tế
Trang 17f.16 Hàng kỳ, theo quy định hiện hành , khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào tiền lương phải trả cho gnười lao động, kế toán ghi:
g) Sơ đồ kế toán
I.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương
a) Khái niệm và đặc điểm
Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định, còn phải tính tính theo tỷ lệ tiền lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như sau:
Bảo hiểm xã hội (BHXH): là một loại quỹ để trợ cấp cho người lao động như
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức
Bảo hiểm y tế (BHYT): là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng BHYT trong các trường hợp khám chữa bệnh
Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là quỹ dùng để đài thọ cho hoạt động của công đoàn
Hình 1.2: Sơ đồ kế toán tiền lương
Trang 18Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động trong lúc nghỉ việc và chờ xin việc mới
Khoản trích theo lương quy định hiện hành gồm ba khoản mục trên và hình thành nên các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Hình 1.3: Tài khoản kế toán các khoản trích theo tiền
Trang 19Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn theo chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 2%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 15%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 2%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
Trừ vào thu nhập 7%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 5%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
Doanh nghiệp phải nộp cấp trên và giữ lại doanh nhiệp theo tỷ lệ cụ thể như sau
Nộp cấp trên
20%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 15%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 3%
Tổng quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
Tổng Tổng Tổng Tổng
Bảng 1.1: Bảng các khoản trích chi tiết
Trang 20Giữ lại doanh nghiệp
7%
quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
quỹ tiền LCB thực tế phải trả 5%
quỹ tiền LCB thực tế phải trả 0%
quỹ tiền LCB thực tế phải trả 1%
e) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
e.1 Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động thay lương Kế toán ghi:
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
e.2 Khấu trừ vào lương của người lao động các khoản bảo hiểm hội,
bảo hiểm y tế, kế toán ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 338 Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN(7%)
e.3 Khấu trừ vào lương công nhân viên các khảon tạm ứng chưa
thanh toán; các khoản phải bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác ( gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 141 Tạm ứng
Có TK 1388 Các khoản phải thu khác
e.4 Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương và theo quy định hiện hành,
trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí ở bộ phận bán hàng
Trang 21Nợ TK 642 Chi phí ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
e.5 Hàng kỳ, căn cứ theo quy định hiện hành, khấu trừ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế trừ vào tiền lương phải trả cho người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động
Có TK 338 Bảo hiểm xã hội, YT, TN
e.6 Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các
cơ quan quản lý chức năng theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 3382 BHXH, BHYT, BHTN, Kinh phí công đoàn
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
e.7 Chi kinh phí công đoàn tại đơn vị cơ sở , ghi:
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
e.8 Khoản bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vượt chi được cấp
bù:
Nợ TK 111 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Số tiền thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 3382 Kinh phí công đoàn
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
e.9 Tiền BHXH phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ làm
( nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản,…) theo quy định hiện hành, ghi:
Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 334 Phải trả cho người lao động
e.10 Khi chi tiền BHXH cho người lao động , ghi:
Nợ TK 334 Phải trả cho người lao động
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Trang 22Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
e.11 Khi nhận tiền bảo hiểm xã hội từ cơ quan quản lý bảo hiểm xã
hội:
Nợ TK 111 Số tiền thực nhận bằng tiền mặt
Nợ TK 112 Số tiền thực nhận bằng tiền gửi ngân hàng
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Trích trước tiền lương nghỉ
Lãi vay phải trả trong kỳ (nếu trả lãi sau cùng với vay
Trích trước chi phí bảo hành ẩ
Trang 23I.2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp
a) Khái niệm
Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép là khoản trích trước tiền lương của công nhân sản xuất trong danh sách trả lương của doanh nghiệp nhằm bảo đảm thời gian nghỉ phép được hưởng lương theo luật định
b) Mục đích trích trước tiền lương nghỉ phép
Hàng năm, người lao động trong danh sách của lao động được nghỉ một số ngày phép theo quy định mà vẫn được hưởng đủ lương
Do đó, việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm đột biến tăng lên, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương gnhỉ phép và phân
bổ đều vào chi phí các kỳ hạch toán
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép bằng với tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm chia cho tổng số tiền lương chính theo kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm
c) Tài khoản sử dụng
Hình 1.4: Sơ đồ kế toán các khoản trích theo tiền lương
Trang 24
d) Nguyên tắc hạch toán
Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗi người trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngày phép tùy theo thâm niên ( từ 12 ngày trở lên) mà vẫn được hưởng đủ lương Trong thực tế việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều giữa các tháng trong năm
Do đó, để việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bị biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, hàng tháng kế toán tiền hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Tỉ lệ trích trước được xác định như sau:
*
Hình 1.5: Tài khoản kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép.
Trang 25e) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
e.1 Khi trích trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả cho
công nhân sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất
Có TK 335 Chi phí phải trả
e.2 Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( Số đã trích trước)
Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép
e.3 Nếu số trả lớn hơn số trích trước:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp ( nếu số phải trả lớn
hơn số trích trước)
Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( Số đã trích trước)
Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ
e.4 Nếu số trả nhỏ hơn số trích trước:
Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( Số đã trích trước)
Có TK 334 Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp ( nếu số phải trả nhỏ
hơn số trích trước)
f) Sơ đồ kế toán
Trang 26I.2.4 CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
hoàn thành được kết chuyển
cụ, dụng cụ bao bì luân chuyển , đồ dùng cho thuê
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
Lãi vay phải trả trong kỳ (nếu trả lãi sau cùng với vay
Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa dịch vụ
Hình 1.6: Sơ đồ kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép.
Trang 27a) Bảng chấm công
b) Bảng thanh toán lương theo sản phẩm c) Bảng thanh toán lương theo thời gian d) Bảng công tổng hợp
e) Thẻ Lương
f) Bảng chuyển lương qua ATM
Trang 28Chương II: THỰC TRẠNG II.1 TÌNH HÌNH CHUNG
Trường đại học Lạc Hồng là một trong những cơ sở đào tạo nguồn nhân lực cung cấp cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung Nâng cao chất lượng đào tạo luôn được lãnh đạo nhà trường đặt làm tiêu chí hàng đầu Thế nhưng ngày nay hầu hết các sinh viên sau khi ra trường thường chỉ vững về lý thuyết, bỡ ngỡ và va vấp nhiều trong thực hành mà đó chính
là một trong những điều không một nhà tuyển dụng nào mong muốn cả Đặc biệt là ngay từ lần đầu khi sinh viên đi phỏng vấn trực tiếp thì những vấn đề thực tế quá
xa lạ làm cho các nhà tuyển dụng đánh giá vào khả năng tiếp cận công việc của sinh viên là kém Chính vì lý do này làm cho các sinh viên khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm
Hơn ai hết những người làm công tác đào tạo của nhà trường hiểu rõ điều này nhất, chính vì hiểu được tầm quan trọng của việc “học phải đi đôi với hành” nhà trường đã có những quan tâm, đầu tư hết sức sâu sắc Điều này đã được các cấp ban ngành ghi nhận, được toàn thể sinh viên nhà trường đồng tình, ví như hệ thống máy tính ở các phòng thực hành, các cơ sở đào tạo của trường… được nâng cấp hoặc làm mới toàn bộ, vừa qua trường ta vinh dự được bộ cho phép đào tạo cao học hai chuyên ngành là công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh đó là một minh chứng
II.2 TÌNH HÌNH KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Khoa Tài Chính Kế Toán là đơn vị được trường Đại Học Lạc Hồng phân công tổ chức đào tạo hai chuyên ngành Kế Toán và Tài Chính Ngân Hàng Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ đảm trách nhiệm vụ tại các đơn vị sản xuất, thương mại dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty kiểm toán, các cơ quan hành chính, ngân hàng trung ương và địa phương.Thực tiễn cho thấy qua chặng đường hơn mười năm đào tạo khoa đã gặt hái được nhiều thành công Hiện nay khoa có hơn 8000 sinh viên đang theo học các bậc Đại Học, Cao Đẳng và Trung Cấp, tỷ lệ sinh viên ra trường hàng năm chiếm trên 80% Chính điều đó luôn thôi thúc khoa cần phải có sự điều chỉnh sao cho tối
Trang 29ưu nhất về chương trình đào tạo trên cơ sở kế thừa và vận dụng phù hợp điều kiện thực tiễn đào tạo tại trường sao cho chất lượng đào tạo được tốt nhất Thế nhưng khoa cũng đang phải đang đối mặt với nhiều thách thức mà trong đó làm thế nào để sinh viên đang học một mặt nắm vững lý thuyết một mặt có một môi trường thực hành mang tính thực tế, đối với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành có thể nhanh chóng hòa nhập với công việc của mình mà không phải va vấp, bỡ ngỡ nhiều, không phải qua đào tạo lại từ các doanh nghiệp
Nhìn nhận được thực trạng như vậy, thiết nghĩ cần thiết hoàn thiện chương trình đào tạo mà trọng tâm là đổi mới phương pháp giảng dạy làm sao thích ứng với mục tiêu đào tạo được những sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức vào công tác thực tế, có năng lực thực hành tương đối thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính Vì thế hơn lúc nào hết, hiện tại đang rất cần một phần mềm
“Kế Toán Mô Phỏng” ngay tại trường đại học Lạc Hồng để góp phần hoàn thành nhiệm vụ của tập thể thầy cô khoa Tài Chính Kế Toán, hợp với phương châm nâng cao chất lượng đào tạo của Đại học Lạc Hồng
Xây dựng chương trình ”Mô Phỏng các qui trình kế toán ” lúc này không những thỏa lòng mong mỏi của đông đảo sinh viên khoa tài chính kế toán mà còn thể hiện được tính đồng bộ trong giảng dạy, tinh thần đoàn kết để cùng hợp tác trong mục đích nâng cao, đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với đòi hỏi của
xã hội ngày nay Mặt khác thể hiện sự đoàn kết, hợp tác, thống nhất giữa các khoa trong trường Mở ra giai đoạn “cùng hợp tác, cùng phát triển” giữa các khoa trong trường Đại Học Lạc Hồng nói chung, khoa Công Nghệ Thông Tin – Tài Chính Kế Toán nói riêng, từ đó phát huy được “nội lực” của tập thể giáo viên – sinh viên nhà trường
Trang 30Chương III: GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN
III.1 QUI TRÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
III.1.1 Qui trình
Cùng với giáo viên khoa tài chính kế toán chúng tôi đã phối hợp làm rõ các kiến thức về kế toán nói chung và qui trình “kế toán tiền lương” nói riêng Cuối cùng đi đến thống nhất và có sơ đồ biểu diễn qui trình như sau:
Bảng
lương
Các
Bảng CC
i tr
Đ
S
Trang 31III.1.2 Nguyên tắc chung
Định kỳ hàng tháng các bộ phận nộp bảng chấm công của bộ phận mình cho phòng nhân sự biết rằng các bảng chấm công đó phải có chữ ký của trưởng bộ phận, phòng nhân sự sẽ kiểm tra các bảng chấm công đó, nếu đúng phòng nhân sự
sẽ lập bảng công tổng hợp, ngược lại bảng chấm công bộ phận nào chưa đúng, sẽ được phòng nhân sự yêu cầu làm lại
Về phòng nhân sự sau khi lập xong bảng công tổng hợp sẽ chuyển nó cho kế toán tiền lương, tương tự kế toán tiến lương cũng làm công việc kiểm tra bảng công tổng hợp nếu thấy sai nó sẽ được trả về cho phòng nhân sự làm lại, ngược lại kế toán tiền lương dựa vào đó để làm bảng lương Bảng lương được chuyển đến cho
kế toán trưởng, kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt nếu nó đúng, ngược lại trả về
Trang 32cho kế toán tiền lương để làm lại Sau khi kế toán trưởng ký duyệt bảng lương được chuyển đến cho thủ trưởng đơn vị ký trước khi nó được chuyển đến cho kế
toán thanh toán
Hai khoa cũng đã thống nhất có năm nghiệp vụ của qui trình tính lương tương đương năm vai trò của chương trình mà chúng tôi sẽ xây dựng bao gồm: Vai trò trưởng một bộ phận, vai trò nhân viên nhân sự, vai trò kế toán tiền lương, vai trò kế toán trưởng và vai trò thủ trưởng đơn vị
Trong năm vai trò ấy, chủ yếu là vai trò nhân viên nhân sự - lập bảng công tổng hợp và vai trò kế toán tiền lương – làm bảng lương, thẻ lương Ngoài ra còn
có vai trò trưởng một bộ phận làm công việc chấm công, vai trò kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt bảng lương và vai trò thủ trưởng đơn vị ký bảng lương Do đây là phiên bản đầu tiên cộng với việc các module xây dựng riêng lẻ chưa có sự gắn kết nên chúng tôi sẽ triển khai cả năm vai trò để qui trình trọn vẹn ý nghĩa nhất
Với mong muốn làm sao cho sinh viên có thể học hỏi và làm quen công việc một cách chủ động nhất, chương trình được thiết kế và xây dựng theo từng vai trò như đã nêu trên theo hướng giản đơn nhất nhưng mô phỏng được công việc thực tế
và đặc biệt tránh được yếu tố chủ quan trong công việc của sinh viên
III.2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
III.2.1 Cấu trúc các bảng dữ liệu
Hình 3.2: Cấu trúc cơ sở dữ liệu.