1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học

72 2,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng
Trường học Trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với mô hình này trường đã xây dựng một Bưu điện ảo mô phòng công tác hoạt động của Bưu Cục giúp cho việc tiếp cận của sinh viên khi làm việc thực tế được dễ dàng hơn Từ tháng 2/2007

Trang 1

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

MÔ PHỎNG QUI TRÌNH TẠM ỨNG

VÀ QUYẾT TOÁN TẠM ỨNG

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐẶC TẢ I.1 Mục tiêu của đề tài:

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên khoa kế toán có thể quen với môi trường công việc ở các doanh nghiệp Việt Nam Các bạn sinh viên sẽ được làm quen với một môi trường công việc ảo Trong đó sinh viên sẽ có những tương tác như làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam Những công việc hằng ngày trong

doanh nghiệp sẽ được tạo ra trên máy tính, sinh viên phải làm quen và tìm cách

xử lý

Tạm ứng và quyết toán tạm ứng là một trong những công việc bạn gặp thường xuyên khi làm việc Hiểu rõ qui trình, hiểu rõ chức năng ở các bộ phận liên quan, hiểu việc ghi sổ cái chứng từ sẽ giúp bạn tự tin khi giải quyết công viêc

I.2 Tình hình nghiên cứu:

I.1.1 Trong nước:

Trong nước hiện nay đã và đang xây dựng một số phòng thí nghiệm Ảo (Vật lý, hóa học) Gần đây Mô hình Kế toán Ảo đã được Đại Học Văn Lang nhưng đây là người thật đóng một vai trò nào đó trong một công ty Một nhóm gồm 8 người, như mô hình hoạt động của một công ty, trong

đó sinh viên đóng vai là các nhân viên kế toán: kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Tự làm các bộ chứng từ và sổ sách thực tế, giảng viên đóng vai trò cố vấn Mỗi bạn sinh viên sẽ thay nhau thử sức trong vai trò là một

kế toán tiền mặt, ngân hàng hay kế toán công nợ dưới sự hướng dẫn của các kế toán trưởng, giám đốc ở các công ty, xí nghiệp

Trang 2

Cùng với mô hình này trường đã xây dựng một Bưu điện ảo mô phòng công tác hoạt động của Bưu Cục giúp cho việc tiếp cận của sinh viên khi làm việc thực tế được dễ dàng hơn

Từ tháng 2/2007, được sự quan tâm của Ủy ban Nhân dân Thành phố và

Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội đã đầu

tư xây dựng một phòng thực hành kế toán ảo với giá trị đầu tư trên 1 tỷ đồng Có thể nói, đây là một bước đi khá táo bạo đối với một trường trung cấp chuyên nghiệp

Ngay sau khi phòng thực hành ảo đi vào hoạt động, đã có hơn 1000 học viên được tham gia thực hành và từ năm học 2007-2008, trường đã tạo điều kiện thực hành nghề cho học viên ngay từ năm thứ nhất để các em đồng thời nắm vững được kiến thức lý thuyết với kiến thức thực tế Việc thực hành có chất lượng và thường xuyên là điều kiện rất quan trọng để học viên ra trường có thể tìm được việc làm cũng như đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, cơ quan tuyển dụng Trong năm học 2007-2008, việc thực tập cơ bản của học viên trong trường đã đạt trên 96%, thực tập thường xuyên đạt trên 97% và thực tập tốt nghiệp đạt gần 98% Nhu cầu thực hành rất lớn trong học viên, do đó một phòng thực hành ảo không thể đáp ứng nổi nhu cầu Nhà trường đang nỗ lực để trong thời gian tới tiếp tục nhận được sự quan tâm của Thành phố và ngành đầu tư xây dựng thêm phòng thực hành ảo, nâng hiệu suất thực hành trong học viên

I.2.2 Ngoài nước:

Nước ngoài đã có một số phần mềm mô phỏng Software Simulation, GoVenture Accounting simulation một sản phẩm phần mềm mô phỏng

kế toán “học sinh học bằng cách làm” Tất cả các giao dịch được nhập vào trong bối cảnh của một thực tế tình hình kinh doanh - một doanh nghiệp mà các học sinh cho các hoạt động ngày, tháng, hoặc năm Tuy nhiên Hệ thống kế toán của chúng ta không áp dụng 100% các qui định của bất cứ hệ thống kế toán nào trên thế giới, tài liệu bằng tiếng Anh, giá thành cao

I.2 Công nghệ để xây dựng phần mềm mô phỏng:

Trang 3

Việc xây dựng phần mềm mô phỏng phải dễ sử dụng, dễ cài đặt yêu cầu cấu hinh tương đối thấp và giao diện thân thiên, bắt mắt và ai cũng có thể truy cập vào để sử dụng đễ đáp ứng các yêu cầu trên sử dụng Công nghệ Flash chạy trên Web là lựa chọn sang giá nhất

Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash Player Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công ty đã mua Macromedia) Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra Flash còn có Actionscript là lớp ngôn ngữ điều khiển các component trên các ứng dụng Flash và có khả năng truyền và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng

để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn từ Flash Player nên được dành

để chỉ ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên

Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên Web, CD,

Trang 4

http://visudemos.ilog.com/blogsamples/factbook2/FactBookSE.html

Hình I.1 Một ứng dung Flash, dùng Flex Framework

Các tập tin Flash, thường thường mang phần mở rộng là swf và có thể hiện thị

bởi các chương trình duyệt trang Web hay ứng dụng Flash Player Ưu điểm lớn

nhất của Flash - với đồ họa dạng vecto - là kick thước file rất nhỏ Thuận tiện

cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet

Để làm việc vơi cơ sở dữ liệu với Flash không connect trực tiếp được tới

database, nhưng Flash có thể yêu cầu đến 1 trang web (Asp.net, Php, Jsp…) sau

đó kết nối database và nhận giá trị trả về hoặc có thể lấy trực tiếp từ các

file.xml txt, hang Adobe Flash cho ra đời một framework dành cho Flash là

Flex Framework, Flex sẽ gắn kết các component dịch sẵn bên trong framework

này, chuyển tiếp ra các gói swf và toàn bộ đó chính là Flash (+Actionscript)

Phần mềm mô phỏng viết trên nền Flash Web sẽ kết nối cơ sở dữ liệu thông qua

Website sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP.NET 2.0, với khả năng hoạt hình với

đồ họa, âm thanh sẽ tạo ra sản phẩm ứng dụng đạt hiệu quả nhất

Trang 5

Hình I.2 Mô hình làm việc của flash web

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

II.1 Nội dung nghiên cứu

Tạm ứng là khoản tiền, vật tư do đơn vị chủ đầu tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết các công việc đã được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là cán bộ, người lao động trong đơn vị Khi nhận tạm ứng phải có giấy đề nghị tạm ứng được thủ trưởng đơn vị ký duyệt Số tiền tạm ứng phải sử dụng đúng mục đích Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ, dứt điểm theo từng lần, từng khoản đã tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng Số tiền đã tạm ứng được sử dụng không hết phải hoàn trả lai cho đơn vị Chỉ được tạm ứng lần sau khi đã thanh toán hết

số tiền tạm ứng lần trước Ở các chi nhánh không có tổ chức kế toán, riêng, đối với việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng, phải có kế hoạch công tác được duyệt; phải căn cứ vào kế hoạch công việc hoặc phân cấp quản lý đầu tư, phân cấp tài chính được duyệt và biên bản thanh toán công việc hoàn thành được người có trách nhiệm duyệt

Kế hoạch tạm ứng phải mở sổ chi tiết để theo dõi đối với từng đối tượng nhân viên tạm ứng, từng lần tạm ứng, từng lần thanh toán và từng nội dung tạm ứng

Để phản ánh tình hình tạm ứng thanh toán tạm ứng kế toán sử dung TK 141 – Tạm ứng

Nội dung kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán

- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quĩ hoặc khấu trừ vào lương

DCK: Số tiền tạm ứng chưa hoàn thanh

Hình II.1: Tạm ứng

Trang 7

Trình tự kế toán tạm ứng thể hiện trên sơ đồ kế toán sau:

2 Phiếu nhâp kho số 20 ngày 15/11/2009 về số hàng mua bằng tiền tạm ứng:

o Trị giá hàng (nguyên vật liệu) chưa có thuế GTGT: 600.000đ

o Thuế GTGT đầu vào: 60.000đ

3 Giấy thanh toán tạm ứng số 15 ngày 15/11/2009

Tạm ứng bằng tiền cho công nhân viên

Tạm ứng cho các chi nhánh

Không có tổ chức kế toán riêng

Dùng tiền tạm ứng mua vật tư, TSCĐ

Tiền tạm ứng Thuế GTGT đầu vào

Dùng cho hoạt động của BQLDA, chi phí đầu tư xây dựng, và thanh toán với chi nhánh

Thanh toán cho người bán Bằng tiền tạm ứng

Người nhận tạm ứng hoàn lại Tạm ứng hoặc trừ vào lương

Trang 8

Họ tên: Nguyễn Văn Nam

Bộ phận: Thu mua

Số tiền: 700.000đ

Bằng chữ: Bảy trăm ngàn đồng

Lý do: Mua nguyên vật liệu

Thời hạn thanh toán: 20/11/2009

Giám đốc Kế toán trưởng Trưởng phòng Người xin tạm ứng

Hình II.3 - Phiếu tạm ứng Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng số 12, kế toán lập phiếu chi số 6 ngày 12/11/2009 để chi tiền tạm ứng và căn cứ vào phiếu chi để ghi sổ

Nợ TK 141: 700.000đ (chi tiết ông Nam)

Có TK 111: 700.000đ Căn cứ vào phiếu nhập kho, giấy thanh toán tạm ứng ghi:

Trang 9

Nợ TK 111: 40.000đ

Có TK 141: 40.000đ Trường hợp phải trừ vào lương của ông Nam kế toán ghi:

Có: ……

Họ tên: Nguyễn Văn Nam

Bộ phận: Thu mua

Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng sau:

Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người xin tạm ứng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Hình II.4: Giấy thanh toán tạm ứng

I Số tiền tạm ứng

1 Số tạm ứng đợt trước chi chưa hết

2 Số tiền kỳ này -Phiếu chi số: 6 ngày 12/11/2009 -Phiếu chi sô: ………

II Số tiền đã chi:

1 Chứng từ số: 20 ngày 15/11/2009

2 Chứng từ số: ………

III Chênh lệch:

1 Số tiền tạm ứng chi không hết (I - II)

2 Chi quá tạm ứng (II - I)

700.000đ

660.000đ

40.000đ

Trang 10

Các chứng từ trên được phản ánh vào Sổ cái TK 141 – Tạm ứng theo sơ đồ sau:

Hình II.5: Phản ánh sổ cái

II.2 Qui trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng:

Như vậy ta đã hiểu rõ qui nguyên tắc làm tạm ứng và quyết toán tạm ứng của doanh nghiệp

Nhân viên tùy theo yêu cầu công việc mà lập phiếu tạm ứng theo mẫu của doanh nghiệp Nhân viên phải đưa phiếu cho các bộ phận liên quan để ký duyệt phiếu

Sau khi giám đốc ký duyệt phiếu thì bộ phận kế toán làm phiếu chi để nhân viên đến bộ phận thủ quĩ lãnh tiền

Khi làm quyết toán để xóa tạm ứng thì nhân viên làm phiếu quyết toán tạm ứng Nhân viên cũng phải đưa phiếu quyết toán tạm ứng cùng với hóa đơn và giấy tờ liên quan cho các bộ phận liên quan kiểm tra ký duyệt

Sau khi giám đốc ký duyệt thì bộ phận kế toán sẽ căn cứ vào số tiền nhân viên tạm ứng và số tiền chi để hoàn thành công việc mà làm phiếu thu, phiếu chi hay nhật ký chứng từ

(1)

(2)

(3)

Trang 11

Hình II.6: Qui trình tạm ứng

Trang 12

Hình II.7: Qui trình thanh toán

Trang 13

II.3 Các biểu mẫu, phiếu liên quan

II.3.1 Phiếu tạm ứng:

Hình II.8: Phiếu tạm ứng

Trang 14

II.3.2 Phiếu thanh toán tạm ứng:

Hình II.9 Phiếu thanh toán

Trang 15

II.3.3 Mẫu sổ cái tài khoản:

Hình II.10: Mẫu sổ cái tài khoản

II.3.4 Mẫu chi tiết công nợ nhân viên:

Hình II.11: Mẫu phiếu chi tiết công nợ nhân viên

Trang 16

II.4 Yêu cầu công việc của các bộ phận trong Qui trình tạm ứng và quyết toán

tạm ứng:

II.4.1 Tạm ứng:

1 Nhân viên:

Lập phiếu tạm ứng Theo dõi các phiếu tạm ứng cũ

3 Kế toán thanh toán:

Kiểm tra các thông tin phiếu tạm ứng cũ Kiểm tra các phiếu thanh toán cũ

Kiểm tra công nợ của nhân viên Kiểm tra dự tính chi phí cho phong ban Ghi sổ nhật ký chứng từ

4 Kế toán trưởng:

Ngoài những việc kiểm tra của kế toán thanh toán, kế toán trưởng còn có thêm 1 quyền hạn đặc biệt là xác nhận cho nhân viên có thể rút tiền mà giám đốc tạm thời chưa ký

5 Giám đốc

Kiểm tra những phiếu tạm ứng và ký xác nhận

II.4.2 Thanh toán:

Kiểm tra số tiền dư, thiếu của phiếu quyết toán tạm ứng

3 Kế toán thanh toán

Kiểm tra hóa đơn giấy tờ liên quan Kiểm tra giá cả mặt hàng

Trang 17

Kiểm tra các phiếu thanh toán cũ (tra cứu giá của mặt hàng trên những hóa đơn cũ)

Kiểm tra số tiền trên phiếu chi, hóa đơn có đúng so với phiếu quyết toán tạm ứng

Kiểm tra số tiền dư, thiếu của phiếu quyết toán tạm ứng Ghi sổ nhật ký chứng từ

4 Kế toán trưởng, Giám đốc:

Kiểm tra lại phiếu quyết toán tạm ứng và ký xác nhận

II.4.3 Rút tiền:

Đem phiếu chi đã có chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc đến bộ phận thủ quĩ lãnh tiền

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNGIII.1 Phân tích thiết kế hệ thống ở mức quan niệm

III.1.1.Từ điển dữ liệu:

Hệ thống thông tin

MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

TRANG: ………

Ứng dụng: <Tin học> Danh mục các thuộc tính

Tờ: … … …

Ngày lâp: …/…/… Người lập: …

………

4 ThanhtoanHD Hóa đơn đã làm phiếu thanh toán hay

5 HoadonChitietI

15 SoTK Số tài khoản ngân hàng của nhà cung

Trang 19

20 MauHD Mẫu hóa đơn của nhà cung cấp tblNCC

21 Kyhieu Ký hiệu trên hóa đơn của nhà cung cấp tblNCC

22 SoHD Số hóa đơn mà nhà cung cấp đã xuất

32 ThanhtoanPC Phiếu chi đã được làm phiếu thanh toán

38 Diachinguoitu Địa chỉ của người xin tạm ứng tblTamung

44 Muahang Phiếu tạm ứng đã được mua hàng hay

45 Kichhoat Phiếu tạm ứng có được kích hoạt hay

47 Thanhtoandate Ngày lập phiếu thanh toán tblThanhtoan

48 Donvitt Đơn vị của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan

49 Bophantt Bộ phận của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan

50 Tennguoitt Tên người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan

Trang 20

51 Diachinguoitt Địa chỉ của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan

54 Tongtientamun

55 Tongtiendachi Tổng số tiền nhân viên đã chi tblThanhtoan

56 Chikhonghet Số tiền chi không hết phải trả lai công

69 TiennoCty Số tiền mà nhân viên nợ công ty tblThanhvien

Trang 21

75 NhatkyChungt

80 Taikhoandoiun

III.1.2.Mô tả danh mục các thực thể:

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/Mối kết hợp

Tên: tblHoadon Khóa:HoadonID Diễn giải: Hóa đơn

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

ThanhtoanHD Hóa đơn đã làm phiếu

tt

Chiều dài tổng cộng: 16 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblHoadonChitiet

Ngày lập: …/…/…… Người lập: …………

Trang 22

Khóa: HoadonChitietID Diễn giải: Chi tiết hóa đơn

Miền giá trị

Chiều dài

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblLoaiNCC Khóa: LoaiNCCID Diễn giải: Loại nhà cung cấp

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

Chiều dài tổng cộng: 51 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblNCC Khóa: NCCID Diễn giải: Nhà cung cấp

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Trang 23

tính giá trị dữ

liệu

giá trị dài

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblMathang Khóa: MHID Diễn giải: Mặt hàng

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Trang 24

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblPhieuchi Khóa: PhieuchiID Diễn giải: Phiếu chi

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

Chiều dài tổng cộng: 73 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblTamung Khóa: TamungID Diễn giải: Tạm ứng

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Trang 25

Diachinguoitu Địa chỉ người làm

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblThanhtoan Khóa: ThanhtoanID Diễn giải: Thanh toán

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Trang 26

toán SotienTT Số tiền phiếu thanh

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblThanhtoanChitiet Khóa: ThanhtoanChitietID Diễn giải: Thanh toán chi tiết

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

ThanhtoanChi

tietID

Chiều dài tổng cộng: 66 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblThanhtoanPhieuChi Khóa: ThanhtoanPhieuchiID Diễn giải: Thanh toán phiếu chi

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Trang 27

Miền giá trị

Chiều dài

Chiều dài tổng cộng: 26

Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblThanhvien Khóa: ThanhvienID Diễn giải: Thành viên

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

Chiều dài tổng cộng: 122 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblPhieulog Khóa: PhieulogID Diễn giải: nhật ký phiếu

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Chiều dài

Ghi chú

Trang 28

Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu

Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]

Trang: ………

Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp

Tên: tblNhatkyChungtu Khóa: NhatkyChungtuID Diễn giải: nhật ký chứng từ

Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………

Miền giá trị

Chiều dài

Ghi chú

NhatkyChung

tuID

Mã phiếu nhật ký chứng từ

Chiều dài tổng cộng: 170 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max

Loại giá trị thuộc tính bao gồm: B: Bắt buộc; K: không bắt buộc; Đ: có điều kiện

Trang 29

Kiểu dữ liệu: S: số; V: văn bản; M: mã số; N: Ngày; L: luận lý

Chiều dài của thuộc tính: tính theo số ký tự

Trang 35

III.2.2.Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp)

Hình III.13: Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp)

Trang 36

III.3 Mô hình xử lý ở mức quan niệm (DFD)

III.3.1 Mô hình DFD mức 0:

Hình III.14: Mô hình DFD mức 0 Ghi chú:

1 Đưa yêu cầu để sinh viên thực hiện

2 Lấy thông tin công việc sinh viên đã thực hiện được

3 Lập phiếu tạm ứng

4 Tạo phiếu chi tiền mặt, hóa đơn

5 Lập phiếu quyết toán thanh toán

6 Lập sổ cái tài khoản

7 Tra cứu phiếu tạm ứng

8 Tra cứu phiếu thanh toán

9 Xem phiếu chi tiền mặt, hóa đơn

10 Xem được chi tiết công nợ

Mô phỏng kế toán tạm ứng

Ngày đăng: 18/12/2013, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.2. Mô hình làm việc của flash web - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh I.2. Mô hình làm việc của flash web (Trang 5)
Hình II.2 - Kế toán tạm ứng - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.2 - Kế toán tạm ứng (Trang 7)
Hình II.3 - Phiếu tạm ứng - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.3 - Phiếu tạm ứng (Trang 8)
Hình II.4: Giấy thanh toán tạm ứng - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.4: Giấy thanh toán tạm ứng (Trang 9)
Hình II.5: Phản ánh sổ cái - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.5: Phản ánh sổ cái (Trang 10)
Hình II.6: Qui trình tạm ứng - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.6: Qui trình tạm ứng (Trang 11)
Hình II.7: Qui trình thanh toán - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.7: Qui trình thanh toán (Trang 12)
Hình II.9 Phiếu thanh toán - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.9 Phiếu thanh toán (Trang 14)
Hình II.10: Mẫu sổ cái tài khoản - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh II.10: Mẫu sổ cái tài khoản (Trang 15)
Hình III.6: Mối kết hợp ThanhtoanPC  Các thực thể tham gia tblThanhtoan và tblThanhtoanPhieuchi - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.6: Mối kết hợp ThanhtoanPC Các thực thể tham gia tblThanhtoan và tblThanhtoanPhieuchi (Trang 31)
Hình III.7: Mối kết hợp ThanhtoanCT  Các thực thể tham gia: tblThanhtoan và tblThanhtoanChitiet - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.7: Mối kết hợp ThanhtoanCT Các thực thể tham gia: tblThanhtoan và tblThanhtoanChitiet (Trang 32)
Hình III.9: Mối kết hợp lapphieuThanhtoan  Các thực thể tham gia: tblThanhvien và tblThanhtoan - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.9: Mối kết hợp lapphieuThanhtoan Các thực thể tham gia: tblThanhvien và tblThanhtoan (Trang 33)
Hình III.10: Mối kết hợp lapphieuTamung  Các thực thể tham gia: tblTamung và tblthanhvien - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.10: Mối kết hợp lapphieuTamung Các thực thể tham gia: tblTamung và tblthanhvien (Trang 33)
Hình III.13: Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp) - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.13: Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp) (Trang 35)
Hình III.15: Mô hình DFD mức 1 - Xây dựng chương trình mô phỏng quy trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng báo cáo nghiên cứu khoa học
nh III.15: Mô hình DFD mức 1 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm