Cùng với mô hình này trường đã xây dựng một Bưu điện ảo mô phòng công tác hoạt động của Bưu Cục giúp cho việc tiếp cận của sinh viên khi làm việc thực tế được dễ dàng hơn Từ tháng 2/2007
Trang 1XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
MÔ PHỎNG QUI TRÌNH TẠM ỨNG
VÀ QUYẾT TOÁN TẠM ỨNG
CHƯƠNG I: KHẢO SÁT ĐẶC TẢ I.1 Mục tiêu của đề tài:
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên khoa kế toán có thể quen với môi trường công việc ở các doanh nghiệp Việt Nam Các bạn sinh viên sẽ được làm quen với một môi trường công việc ảo Trong đó sinh viên sẽ có những tương tác như làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam Những công việc hằng ngày trong
doanh nghiệp sẽ được tạo ra trên máy tính, sinh viên phải làm quen và tìm cách
xử lý
Tạm ứng và quyết toán tạm ứng là một trong những công việc bạn gặp thường xuyên khi làm việc Hiểu rõ qui trình, hiểu rõ chức năng ở các bộ phận liên quan, hiểu việc ghi sổ cái chứng từ sẽ giúp bạn tự tin khi giải quyết công viêc
I.2 Tình hình nghiên cứu:
I.1.1 Trong nước:
Trong nước hiện nay đã và đang xây dựng một số phòng thí nghiệm Ảo (Vật lý, hóa học) Gần đây Mô hình Kế toán Ảo đã được Đại Học Văn Lang nhưng đây là người thật đóng một vai trò nào đó trong một công ty Một nhóm gồm 8 người, như mô hình hoạt động của một công ty, trong
đó sinh viên đóng vai là các nhân viên kế toán: kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết Tự làm các bộ chứng từ và sổ sách thực tế, giảng viên đóng vai trò cố vấn Mỗi bạn sinh viên sẽ thay nhau thử sức trong vai trò là một
kế toán tiền mặt, ngân hàng hay kế toán công nợ dưới sự hướng dẫn của các kế toán trưởng, giám đốc ở các công ty, xí nghiệp
Trang 2Cùng với mô hình này trường đã xây dựng một Bưu điện ảo mô phòng công tác hoạt động của Bưu Cục giúp cho việc tiếp cận của sinh viên khi làm việc thực tế được dễ dàng hơn
Từ tháng 2/2007, được sự quan tâm của Ủy ban Nhân dân Thành phố và
Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, trường Trung cấp Kinh tế Hà Nội đã đầu
tư xây dựng một phòng thực hành kế toán ảo với giá trị đầu tư trên 1 tỷ đồng Có thể nói, đây là một bước đi khá táo bạo đối với một trường trung cấp chuyên nghiệp
Ngay sau khi phòng thực hành ảo đi vào hoạt động, đã có hơn 1000 học viên được tham gia thực hành và từ năm học 2007-2008, trường đã tạo điều kiện thực hành nghề cho học viên ngay từ năm thứ nhất để các em đồng thời nắm vững được kiến thức lý thuyết với kiến thức thực tế Việc thực hành có chất lượng và thường xuyên là điều kiện rất quan trọng để học viên ra trường có thể tìm được việc làm cũng như đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, cơ quan tuyển dụng Trong năm học 2007-2008, việc thực tập cơ bản của học viên trong trường đã đạt trên 96%, thực tập thường xuyên đạt trên 97% và thực tập tốt nghiệp đạt gần 98% Nhu cầu thực hành rất lớn trong học viên, do đó một phòng thực hành ảo không thể đáp ứng nổi nhu cầu Nhà trường đang nỗ lực để trong thời gian tới tiếp tục nhận được sự quan tâm của Thành phố và ngành đầu tư xây dựng thêm phòng thực hành ảo, nâng hiệu suất thực hành trong học viên
I.2.2 Ngoài nước:
Nước ngoài đã có một số phần mềm mô phỏng Software Simulation, GoVenture Accounting simulation một sản phẩm phần mềm mô phỏng
kế toán “học sinh học bằng cách làm” Tất cả các giao dịch được nhập vào trong bối cảnh của một thực tế tình hình kinh doanh - một doanh nghiệp mà các học sinh cho các hoạt động ngày, tháng, hoặc năm Tuy nhiên Hệ thống kế toán của chúng ta không áp dụng 100% các qui định của bất cứ hệ thống kế toán nào trên thế giới, tài liệu bằng tiếng Anh, giá thành cao
I.2 Công nghệ để xây dựng phần mềm mô phỏng:
Trang 3Việc xây dựng phần mềm mô phỏng phải dễ sử dụng, dễ cài đặt yêu cầu cấu hinh tương đối thấp và giao diện thân thiên, bắt mắt và ai cũng có thể truy cập vào để sử dụng đễ đáp ứng các yêu cầu trên sử dụng Công nghệ Flash chạy trên Web là lựa chọn sang giá nhất
Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash Player Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công ty đã mua Macromedia) Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra Flash còn có Actionscript là lớp ngôn ngữ điều khiển các component trên các ứng dụng Flash và có khả năng truyền và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng
để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn từ Flash Player nên được dành
để chỉ ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên
Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cũng có thể xuất bản đa dạng các file kiểu html, exe, jpg, để phù hợp với các ứng dụng của người sử dụng như trên Web, CD,
Trang 4http://visudemos.ilog.com/blogsamples/factbook2/FactBookSE.html
Hình I.1 Một ứng dung Flash, dùng Flex Framework
Các tập tin Flash, thường thường mang phần mở rộng là swf và có thể hiện thị
bởi các chương trình duyệt trang Web hay ứng dụng Flash Player Ưu điểm lớn
nhất của Flash - với đồ họa dạng vecto - là kick thước file rất nhỏ Thuận tiện
cho việc truyền tải dữ liệu qua Internet
Để làm việc vơi cơ sở dữ liệu với Flash không connect trực tiếp được tới
database, nhưng Flash có thể yêu cầu đến 1 trang web (Asp.net, Php, Jsp…) sau
đó kết nối database và nhận giá trị trả về hoặc có thể lấy trực tiếp từ các
file.xml txt, hang Adobe Flash cho ra đời một framework dành cho Flash là
Flex Framework, Flex sẽ gắn kết các component dịch sẵn bên trong framework
này, chuyển tiếp ra các gói swf và toàn bộ đó chính là Flash (+Actionscript)
Phần mềm mô phỏng viết trên nền Flash Web sẽ kết nối cơ sở dữ liệu thông qua
Website sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP.NET 2.0, với khả năng hoạt hình với
đồ họa, âm thanh sẽ tạo ra sản phẩm ứng dụng đạt hiệu quả nhất
Trang 5Hình I.2 Mô hình làm việc của flash web
Trang 6Chương 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
II.1 Nội dung nghiên cứu
Tạm ứng là khoản tiền, vật tư do đơn vị chủ đầu tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết các công việc đã được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là cán bộ, người lao động trong đơn vị Khi nhận tạm ứng phải có giấy đề nghị tạm ứng được thủ trưởng đơn vị ký duyệt Số tiền tạm ứng phải sử dụng đúng mục đích Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ, dứt điểm theo từng lần, từng khoản đã tạm ứng trên bảng thanh toán tạm ứng Số tiền đã tạm ứng được sử dụng không hết phải hoàn trả lai cho đơn vị Chỉ được tạm ứng lần sau khi đã thanh toán hết
số tiền tạm ứng lần trước Ở các chi nhánh không có tổ chức kế toán, riêng, đối với việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng, phải có kế hoạch công tác được duyệt; phải căn cứ vào kế hoạch công việc hoặc phân cấp quản lý đầu tư, phân cấp tài chính được duyệt và biên bản thanh toán công việc hoàn thành được người có trách nhiệm duyệt
Kế hoạch tạm ứng phải mở sổ chi tiết để theo dõi đối với từng đối tượng nhân viên tạm ứng, từng lần tạm ứng, từng lần thanh toán và từng nội dung tạm ứng
Để phản ánh tình hình tạm ứng thanh toán tạm ứng kế toán sử dung TK 141 – Tạm ứng
Nội dung kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
- Các khoản tạm ứng đã thanh toán
- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quĩ hoặc khấu trừ vào lương
DCK: Số tiền tạm ứng chưa hoàn thanh
Hình II.1: Tạm ứng
Trang 7Trình tự kế toán tạm ứng thể hiện trên sơ đồ kế toán sau:
2 Phiếu nhâp kho số 20 ngày 15/11/2009 về số hàng mua bằng tiền tạm ứng:
o Trị giá hàng (nguyên vật liệu) chưa có thuế GTGT: 600.000đ
o Thuế GTGT đầu vào: 60.000đ
3 Giấy thanh toán tạm ứng số 15 ngày 15/11/2009
Tạm ứng bằng tiền cho công nhân viên
Tạm ứng cho các chi nhánh
Không có tổ chức kế toán riêng
Dùng tiền tạm ứng mua vật tư, TSCĐ
Tiền tạm ứng Thuế GTGT đầu vào
Dùng cho hoạt động của BQLDA, chi phí đầu tư xây dựng, và thanh toán với chi nhánh
Thanh toán cho người bán Bằng tiền tạm ứng
Người nhận tạm ứng hoàn lại Tạm ứng hoặc trừ vào lương
Trang 8Họ tên: Nguyễn Văn Nam
Bộ phận: Thu mua
Số tiền: 700.000đ
Bằng chữ: Bảy trăm ngàn đồng
Lý do: Mua nguyên vật liệu
Thời hạn thanh toán: 20/11/2009
Giám đốc Kế toán trưởng Trưởng phòng Người xin tạm ứng
Hình II.3 - Phiếu tạm ứng Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng số 12, kế toán lập phiếu chi số 6 ngày 12/11/2009 để chi tiền tạm ứng và căn cứ vào phiếu chi để ghi sổ
Nợ TK 141: 700.000đ (chi tiết ông Nam)
Có TK 111: 700.000đ Căn cứ vào phiếu nhập kho, giấy thanh toán tạm ứng ghi:
Trang 9Nợ TK 111: 40.000đ
Có TK 141: 40.000đ Trường hợp phải trừ vào lương của ông Nam kế toán ghi:
Có: ……
Họ tên: Nguyễn Văn Nam
Bộ phận: Thu mua
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng sau:
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người xin tạm ứng (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Hình II.4: Giấy thanh toán tạm ứng
I Số tiền tạm ứng
1 Số tạm ứng đợt trước chi chưa hết
2 Số tiền kỳ này -Phiếu chi số: 6 ngày 12/11/2009 -Phiếu chi sô: ………
II Số tiền đã chi:
1 Chứng từ số: 20 ngày 15/11/2009
2 Chứng từ số: ………
III Chênh lệch:
1 Số tiền tạm ứng chi không hết (I - II)
2 Chi quá tạm ứng (II - I)
700.000đ
660.000đ
40.000đ
Trang 10Các chứng từ trên được phản ánh vào Sổ cái TK 141 – Tạm ứng theo sơ đồ sau:
Hình II.5: Phản ánh sổ cái
II.2 Qui trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng:
Như vậy ta đã hiểu rõ qui nguyên tắc làm tạm ứng và quyết toán tạm ứng của doanh nghiệp
Nhân viên tùy theo yêu cầu công việc mà lập phiếu tạm ứng theo mẫu của doanh nghiệp Nhân viên phải đưa phiếu cho các bộ phận liên quan để ký duyệt phiếu
Sau khi giám đốc ký duyệt phiếu thì bộ phận kế toán làm phiếu chi để nhân viên đến bộ phận thủ quĩ lãnh tiền
Khi làm quyết toán để xóa tạm ứng thì nhân viên làm phiếu quyết toán tạm ứng Nhân viên cũng phải đưa phiếu quyết toán tạm ứng cùng với hóa đơn và giấy tờ liên quan cho các bộ phận liên quan kiểm tra ký duyệt
Sau khi giám đốc ký duyệt thì bộ phận kế toán sẽ căn cứ vào số tiền nhân viên tạm ứng và số tiền chi để hoàn thành công việc mà làm phiếu thu, phiếu chi hay nhật ký chứng từ
(1)
(2)
(3)
Trang 11Hình II.6: Qui trình tạm ứng
Trang 12Hình II.7: Qui trình thanh toán
Trang 13II.3 Các biểu mẫu, phiếu liên quan
II.3.1 Phiếu tạm ứng:
Hình II.8: Phiếu tạm ứng
Trang 14II.3.2 Phiếu thanh toán tạm ứng:
Hình II.9 Phiếu thanh toán
Trang 15II.3.3 Mẫu sổ cái tài khoản:
Hình II.10: Mẫu sổ cái tài khoản
II.3.4 Mẫu chi tiết công nợ nhân viên:
Hình II.11: Mẫu phiếu chi tiết công nợ nhân viên
Trang 16II.4 Yêu cầu công việc của các bộ phận trong Qui trình tạm ứng và quyết toán
tạm ứng:
II.4.1 Tạm ứng:
1 Nhân viên:
Lập phiếu tạm ứng Theo dõi các phiếu tạm ứng cũ
3 Kế toán thanh toán:
Kiểm tra các thông tin phiếu tạm ứng cũ Kiểm tra các phiếu thanh toán cũ
Kiểm tra công nợ của nhân viên Kiểm tra dự tính chi phí cho phong ban Ghi sổ nhật ký chứng từ
4 Kế toán trưởng:
Ngoài những việc kiểm tra của kế toán thanh toán, kế toán trưởng còn có thêm 1 quyền hạn đặc biệt là xác nhận cho nhân viên có thể rút tiền mà giám đốc tạm thời chưa ký
5 Giám đốc
Kiểm tra những phiếu tạm ứng và ký xác nhận
II.4.2 Thanh toán:
Kiểm tra số tiền dư, thiếu của phiếu quyết toán tạm ứng
3 Kế toán thanh toán
Kiểm tra hóa đơn giấy tờ liên quan Kiểm tra giá cả mặt hàng
Trang 17Kiểm tra các phiếu thanh toán cũ (tra cứu giá của mặt hàng trên những hóa đơn cũ)
Kiểm tra số tiền trên phiếu chi, hóa đơn có đúng so với phiếu quyết toán tạm ứng
Kiểm tra số tiền dư, thiếu của phiếu quyết toán tạm ứng Ghi sổ nhật ký chứng từ
4 Kế toán trưởng, Giám đốc:
Kiểm tra lại phiếu quyết toán tạm ứng và ký xác nhận
II.4.3 Rút tiền:
Đem phiếu chi đã có chữ ký của kế toán trưởng, giám đốc đến bộ phận thủ quĩ lãnh tiền
Trang 18CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNGIII.1 Phân tích thiết kế hệ thống ở mức quan niệm
III.1.1.Từ điển dữ liệu:
Hệ thống thông tin
MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
TRANG: ………
Ứng dụng: <Tin học> Danh mục các thuộc tính
Tờ: … … …
Ngày lâp: …/…/… Người lập: …
………
4 ThanhtoanHD Hóa đơn đã làm phiếu thanh toán hay
5 HoadonChitietI
15 SoTK Số tài khoản ngân hàng của nhà cung
Trang 1920 MauHD Mẫu hóa đơn của nhà cung cấp tblNCC
21 Kyhieu Ký hiệu trên hóa đơn của nhà cung cấp tblNCC
22 SoHD Số hóa đơn mà nhà cung cấp đã xuất
32 ThanhtoanPC Phiếu chi đã được làm phiếu thanh toán
38 Diachinguoitu Địa chỉ của người xin tạm ứng tblTamung
44 Muahang Phiếu tạm ứng đã được mua hàng hay
45 Kichhoat Phiếu tạm ứng có được kích hoạt hay
47 Thanhtoandate Ngày lập phiếu thanh toán tblThanhtoan
48 Donvitt Đơn vị của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan
49 Bophantt Bộ phận của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan
50 Tennguoitt Tên người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan
Trang 2051 Diachinguoitt Địa chỉ của người lập phiếu thanh toán tblThanhtoan
54 Tongtientamun
55 Tongtiendachi Tổng số tiền nhân viên đã chi tblThanhtoan
56 Chikhonghet Số tiền chi không hết phải trả lai công
69 TiennoCty Số tiền mà nhân viên nợ công ty tblThanhvien
Trang 2175 NhatkyChungt
80 Taikhoandoiun
III.1.2.Mô tả danh mục các thực thể:
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/Mối kết hợp
Tên: tblHoadon Khóa:HoadonID Diễn giải: Hóa đơn
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
ThanhtoanHD Hóa đơn đã làm phiếu
tt
Chiều dài tổng cộng: 16 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblHoadonChitiet
Ngày lập: …/…/…… Người lập: …………
Trang 22Khóa: HoadonChitietID Diễn giải: Chi tiết hóa đơn
Miền giá trị
Chiều dài
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblLoaiNCC Khóa: LoaiNCCID Diễn giải: Loại nhà cung cấp
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
Chiều dài tổng cộng: 51 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblNCC Khóa: NCCID Diễn giải: Nhà cung cấp
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Trang 23tính giá trị dữ
liệu
giá trị dài
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblMathang Khóa: MHID Diễn giải: Mặt hàng
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Trang 24Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblPhieuchi Khóa: PhieuchiID Diễn giải: Phiếu chi
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
Chiều dài tổng cộng: 73 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblTamung Khóa: TamungID Diễn giải: Tạm ứng
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Trang 25Diachinguoitu Địa chỉ người làm
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblThanhtoan Khóa: ThanhtoanID Diễn giải: Thanh toán
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Trang 26toán SotienTT Số tiền phiếu thanh
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblThanhtoanChitiet Khóa: ThanhtoanChitietID Diễn giải: Thanh toán chi tiết
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
ThanhtoanChi
tietID
Chiều dài tổng cộng: 66 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblThanhtoanPhieuChi Khóa: ThanhtoanPhieuchiID Diễn giải: Thanh toán phiếu chi
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Trang 27Miền giá trị
Chiều dài
Chiều dài tổng cộng: 26
Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblThanhvien Khóa: ThanhvienID Diễn giải: Thành viên
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
Chiều dài tổng cộng: 122 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblPhieulog Khóa: PhieulogID Diễn giải: nhật ký phiếu
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Chiều dài
Ghi chú
Trang 28Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Hệ thống thông tin Mô hình quan niệm dữ liệu
Hiện tại: [ ] Tương lai: [ ]
Trang: ………
Ứng dụng: <Tên> Mô tả thưc thể/ Mối kết hợp
Tên: tblNhatkyChungtu Khóa: NhatkyChungtuID Diễn giải: nhật ký chứng từ
Ngày lập: …/…/…… Người lập: ………… Tờ: ………
Miền giá trị
Chiều dài
Ghi chú
NhatkyChung
tuID
Mã phiếu nhật ký chứng từ
Chiều dài tổng cộng: 170 Tổng số thể hiện: Min/ Avg / Max
Loại giá trị thuộc tính bao gồm: B: Bắt buộc; K: không bắt buộc; Đ: có điều kiện
Trang 29Kiểu dữ liệu: S: số; V: văn bản; M: mã số; N: Ngày; L: luận lý
Chiều dài của thuộc tính: tính theo số ký tự
Trang 35III.2.2.Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp)
Hình III.13: Mô hình ERD (Mô hình thực thể kết hợp)
Trang 36III.3 Mô hình xử lý ở mức quan niệm (DFD)
III.3.1 Mô hình DFD mức 0:
Hình III.14: Mô hình DFD mức 0 Ghi chú:
1 Đưa yêu cầu để sinh viên thực hiện
2 Lấy thông tin công việc sinh viên đã thực hiện được
3 Lập phiếu tạm ứng
4 Tạo phiếu chi tiền mặt, hóa đơn
5 Lập phiếu quyết toán thanh toán
6 Lập sổ cái tài khoản
7 Tra cứu phiếu tạm ứng
8 Tra cứu phiếu thanh toán
9 Xem phiếu chi tiền mặt, hóa đơn
10 Xem được chi tiết công nợ
Mô phỏng kế toán tạm ứng