1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ

61 657 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Trường học Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao Su
Chuyên ngành Khoa học máy tính
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các kỹ thuật khai phá dữ liệu; các vấn đề liên quan đến khai phá luật kết hợp nhằm phát hiện và đưa ra các mối liên hệ giữa các giá trị dữ l

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã làm cho khả năng thu thập và lưu trữ thông tin của các hệ thống thông tin tăng nhanh một cách nhanh chóng Bên cạnh đó, việc tin học hóa một cách

ồ ạt và nhanh chóng các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực hoạt động khác đã tạo ra cho chúng ta một lượng dữ liệu cần lưu trữ khổng lồ Hàng triệu cơ sở dữ liệu đã được sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý , trong đó có nhiều cơ sở dữ liệu cực lớn cỡ Gigabyte, thậm chí là Terabyte

Sự bùng nổ này đã dẫn tới một yêu cầu cấp thiết là cần có những kỹ thuật và công cụ mới để tự động chuyển đổi lượng dữ liệu khổng lồ kia thành các tri thức có ích Từ đó, các kỹ thuật khai phá dữ liệu đã trở thành một lĩnh vực thời sự của nền CNTT thế giới hiện nay nói chung và Việt Nam nói riêng

Khai phá dữ liệu đang được áp dụng một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và đời sống khác nhau: Marketing, tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, giáo dục, y tế, an ninh, internet… Rất nhiều tổ chức và công ty lớn trên thế giới đã áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và thu được những lợi ích to lớn

Khai phá luật kết hợp là một kỹ thuật quan trọng của KPDL được đề xuất vào năm 1993 và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Những nghiên cứu về luật kết hợp gần đây tập trung xây dựng các thuật toán khai phá luật kết hợp mới, hiệu quả hoặc cải tiến, phát triển các thuật toán hiệu quả hơn

từ các thuật toán đã có

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về các kỹ thuật khai phá dữ liệu; các vấn đề liên quan đến khai phá luật kết hợp nhằm phát hiện và đưa ra các mối liên hệ giữa các giá trị dữ liệu trong CSDL và áp dụng chúng vào bài toán hỗ trợ tư vấn học tập tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su cho đề tài của mình

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Tổng kết các kiến thức cơ bản nhất liên quan đến phát hiện luật kết hợp và tìm kiếm tri thức từ dữ liệu

- Dựa trên lý thuyết đã tổng kết được, đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp luật kết hợp và thử nghiệm chương trình dựa trên thuật toán Apriori

Ý nghĩa khoa học của đề tài:

- Đây là phương pháp được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đã có nhiều đóng góp trong thực tiễn

- Có thể coi đề tài là một tài liệu tham khảo khá đầy đủ, rõ ràng về các kiến thức cơ bản trong phương pháp phát hiện luật kết hợp

Phạm vi nghiên cứu:

Các kiến thức cơ bản nhất về phương pháp phát hiện luật kết hợp trên

cơ sở làm luận văn thạc sỹ

Các kết quả nghiên cứu đạt được:

- Tổng kết các kiến thức cơ bản nhất của phương pháp khai phá luật kết hợp

- Luận văn có thể trở thành một tài liệu tham khảo cho những người muốn tìm hiểu về khai phá dữ liệu và phương pháp khai phá luật kết hợp

- Kết quả thử nghiệm dựa trên thuật toán Apriori

Luận văn bao gồm 4 chương, với các nội dung:

Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết về khai phá dữ liệu

Chương 2: Trình bày về luật kết hợp, trong đó trình bày về các khái niệm, định nghĩa, tính chất của luật kết hợp

Chương 3: Trình bày một số kỹ thuật khai thác luật kết hợp

Chương 4: Sử dụng phần mềm WEKA tìm luật kết hợp, viết chương trình demo hỗ trợ tư vấn học tập tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao Su

Trang 3

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU 1.1 Khai phá dữ liệu:

1.1.1 Mục tiêu của khai phá dữ liệu:

- Theo J Han va M Kamber [10], quá trình tiến hóa của lĩnh vực công nghệ CSDL được mô tả như Hình 1.1, trong đó công nghệ KPDL được coi là dạng tiến hóa mới của công nghệ CSDL bắt đầu từ cuối những năm 1980 và không ngừng được phát triển về bề rộng và chiều sâu

- Những thập kỷ gần đây đã chứng kiến một sự gia tăng đáng kể lượng thông tin hoặc dữ liệu được lưu trữ trong các thiết bị điện tử (như là đĩa cứng, CDROM, băng từ, v v) Sự tích lũy dữ liệu này xảy ra với một tốc độ bung

nổ Người ta ước đoán rằng, lượng thông tin trên toàn cầu tăng gấp đôi sau khoảng hai năm và theo đó số lượng cũng như kích cỡ của các CSDL cũng tăng lên một cách nhanh chóng [5] Theo Fayyad, Piatetsky-Shapiro, Smyth [8], việc nghiên cứu phát triển lĩnh vực KPDL và KDD (Knowledge Discovery in Databases) là nhằm giải quyết tình trạng “ngập tràn thông tin mà thiếu thốn tri thức” Một số số liệu thống kê dưới đây được đưa ra vào năm

2006 [9] đã minh chứng cho tình trạng "ngập tràn thông tin" là hiện nay tồn tại nhiều kho dữ liệu không những đã trở nên khổng lồ mà hàng ngày khối lượng của chúng còn được tăng trưởng với tốc độ cao Về dữ liệu web, điển hình là Alexa sau 7 năm đã có 500 TB, Google đã lưu trữ hơn 4 tỷ trang Web với dung lượng hàng trăm TB, IBM Web Fountain với hơn 160 TB, Internet Archive xấp xỉ 300 TB, Về CSDL, điển hình là Max Planck Institute for Meteorology có tới hơn 220 TB, Yahoo! có hơn 100TB còn AT&T có gần 100

TB Theo ước lượng của UC Berkeley 2003 thì có tới 5 exabytes (5 triệu terabytes) dữ liệu mới được khởi tạo trong năm 2002 Mục đích của việc thu thập và lưu trữ các kho dữ liệu khổng lồ được liệt kê trên đây không ngoài

Trang 4

mục đích KPDL nhằm phát hiện các tri thức mới có ích cho hoạt động của con người trong tập hợp các dữ liệu đã thu thập được [3]

Hình 1.1 Sự tiến hóa công nghệ CSDL

- Những công cụ KPDL có thể dự đoán các xu thế tương lai trên cơ sở phân tích dữ liệu hoạt động của doanh nghiệp, do đó cho phép các tổ chức doanh nghiệp đưa ra được các quyết định kịp thời được định hướng bởi tri

Tập hợp dữ liệu và khởi tạo CSDL (tới cuối những năm 1960)

- Xử lý file thô sơ

Hệ quản trị CSDL (những năm 1970 và những năm đầu 1980)

- Hệ thống CSDL phân cấp và mạng

- Công cụ mô hình dữ liệu: Mô hình quan hệ thực thể

- Phương pháp đánh chỉ số và truy nhập: cây B+, hàm băm

- Ngôn ngữ hỏi SQL …

- Giao diện người dùng, nhập liệu và kết xuất

- Xử lý truy vấn, tối ưu truy vấn

- Quản lý giao dịch: Khôi phục, điều khiển tương tranh

- Xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP)

Không gian, thời gian,

đa phương tiện, tích

cực, khoa học, cơ sở

tri thức

Kho dữ liệu và khai phá dữ liệu

(những năm cuối 1980 đến nay)

- Kho dữ liệu và OLAP

- Khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức: Phân lớp, phân cụm, kết hợp, phân tích mẫu, phân tích ngoại lai …

- Ứng dụng KPDL mở rộng:

Khai phá dữ liệu dòng, khai phá text, khai phá web…

Hệ CSDL dựa trên Web

(những năm 1990 đến nay)

- Hệ CSDL dựa trên XML

- Sự tích hợp với sự phục hồi thông tin

- Dữ liệu và sự tích hợp thông tin

Thế hệ mới của dữ liệu tích hợp và các hệ thống thông tin (2000 - )

Trang 5

thức mà KPDL đem lại Tính tự động trong phân tích dữ liệu khiến nó chiếm

ưu thế hơn hẳn so với các phân tích thông thường dựa trên kinh nghiệm hay các sự kiện trong quá khứ của các hệ thống hỗ trợ ra quyết định trước đây Trên cơ sở đó cũng đồng thời trả lời được nhiều vấn đề trong kinh doanh mà trước đây khó có thể thực hiện vì cần rất nhiều thời gian và công sức để xử lý Với các ưu điểm trên, KPDL đã chứng tỏ được tính hữu dụng của nó trong môi trường kinh doanh đầy tính cạnh tranh ngày nay và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: thương mại, tài chính, y học, giáo dục, viễn thông …

- Định hướng và mục tiêu chính của KPDL là kết xuất tri thức từ dữ liệu Do đó, ở mức cao - tổng quát, ta có thể coi mục đích chính của quá trinh KPDL là mô tả (description) và dự đoán (prediction) [4] Dự đoán dùng một

số biến hoặc trường trong CSDL để dự đoán hoặc về giá trị chưa biết hoặc về giá trị sẽ có trong tương lai của các biến Mô tả hướng tới việc tim ra các mẫu

mô tả dữ liệu Dự đoán và mô tả có tầm quan trọng khác nhau đối với các thuật toán KPDL

- Ở mức chi tiết - cụ thể, dự báo và mô tả được thể hiện thông qua các bài toán cụ thể như mô tả khái niệm, quan hệ kết hợp, phân cụm, phân lớp, hồi quy, mô hình phụ thuộc, phát hiện biến đổi và độ lệch, và một số bài toán cụ thể khác

1.1.2 Khái niệm khai phá dữ liệu:

- Lĩnh vực KPDL và KDD đa cuốn hút các phương pháp, thuật toán và

kỹ thuật từ nhiều chuyên ngành nghiên cứu khác nhau như học máy, thu nhận mẫu, CSDL, thống kê, trí tuệ nhân tạo, thu nhận tri thức trong hệ chuyên gia… nhằm hướng tới cùng một mục tiêu thống nhất là trích lọc ra được các tri thức

từ dữ liệu trong các CSDL khổng lồ Tính phong phú và đa dạng đó đã dẫn đến một thực trạng là tồn tại một số quan niệm khác nhau về lĩnh vực nghiên cứu gần gũi nhất với lĩnh vực này - KDD Với những gì đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu một cách sơ lược rằng KPDL là quá trình tìm kiếm những

Trang 6

thông tin (tri thức) hữu ích, tiềm ẩn và mang tính dự báo trong các tập dữ liệu lớn Như vậy, chúng ta nên gọi quá trình này là phát hiện tri thức Tuy nhiên các nhà khoa học trong lĩnh vực này đồng ý với nhau rằng hai thuật ngữ trên la tương đương và có thể thay thế cho nhau Họ lý giải rằng, mục đích chính của quá trinh phát hiện tri thức là thông tin và tri thức có ích, nhưng đối tượng mà chúng ta phải xử lý rất nhiều trong suốt quá trình đó lại chính là dữ liệu

- Mặt khác, khi chia các bước trong quá trinh khám phá tri thức, một số nhà nghiên cứu lại cho rằng, KPDL chỉ là một bước trong quá trình khám phá tri thức

- Như vậy, khi xét ở mức tổng quan thì hai thuật ngữ này là tương đương nhau, nhưng khi xét cụ thể thì KPDL được xem là một bước trong quá trình khám phá tri thức [8]

Khái niệm 1.1

Phát hiện tri thức trong CSDL (đôi khi còn được gọi là KPDL) là một quá trình không tầm thường nhận ra những mẫu có giá trị, mới, hữu ích tiềm năng và hiểu được trong dữ liệu [8]

- Là lĩnh vực nghiên cứu và triển khai được phát triển nhanh chóng và rộng lớn, lại được rất nhiều nhóm nghiên cứu tại nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới đồng thời quan tâm, cho nên tồn tại rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với lĩnh vực KDD Vì lý do đó mà trong nhiều tài liệu, các nhà khoa học trên thế giới đã sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau mà chúng được coi là mang cùng nghĩa với KDD như chiết lọc tri thức (knowledge extraction), phát hiện thông tin (information discovery), thu hoạch thông tin (information harvesting), khai quật dữ liệu (data archaeology) và xử lý mẫu dữ liệu (data pattern processing)

Trang 7

Khái niệm 1.2

Khai phá dữ liệu là một bước trong quá trình phát hiện tri thức trong CSDL, thi hành một thuật toán KPDL để tìm ra các mẫu từ dữ liệu theo khuôn dạng thích hợp [8]

- Ngoài ra, theo B.Kovalerchuk và E.Vityaev [6], Friedman đã tổng hợp một số quan niệm sau đây liên quan về khái niệm "Khai phá dữ liệu":

+ Quá trình không tầm thường để nhận biết từ dữ liệu ra các mẫu có giá trị, mới, hữu dụng và hiểu được (Fayyad)

+ Quá trình trích lọc các thông tin chưa biết trước, có thể nhận thức được, có thể tác động được từ CSDL lớn và sử dụng chúng để tạo ra quyết định công tác (Zekulin)

+ Tập các phương pháp được dùng trong quá trình phát hiện tri thức nhằm tường minh các quan hệ và các mẫu chưa biết trước chứa trong dữ liệu (Ferruzza)

+ Quá trình hỗ trợ quyết định khi tìm kiếm những mẫu thông tin chưa biết và hữu ích từ CSDL lớn (Parsaye)

1.1.3 Các bước chính của quá trình phát hiện tri thức trong CSDL:

Toàn bộ quá trình KDD thường được chia thành các bước sau đây [5]

1 Trích chọn dữ liệu (data selection): Là bước trích chọn những tập dữ liệu cần được khai phá từ các tập dữ liệu lớn (databases, data warehouses, data repositories) ban đầu theo một số tiêu chí nhất định

2 Tiền xử lý dữ liệu (data preprocessing): Đây là giai đoạn làm sạch dữ liệu và cấu hình lại, ở đây một số kỹ thuật được áp dụng để đối phó với tính không đầy đủ, nhiễu, và không phù hợp của dữ liệu Bước này cũng cố gắng

để giảm dữ liệu bằng cách sử dụng chức năng tổng hợp và nhóm, các phương pháp nén dữ liệu, histograms, lấy mẫu, Ngoài ra, các kỹ thuật rời rạc hoá dữ liệu (Bining, rời rạc hóa dựa vào histograms, dựa vào entropy, dựa vào phân khoảng, …) có thể được sử dụng để làm giảm số lượng các giá trị cho một

Trang 8

thuộc tính liên tục Sau bước này, dữ liệu được làm sạch , hoàn chỉnh, thống nhất

Hình 1.2 Quá trình phát hiện tri thức trong CSDL

3 Biến đổi dữ liệu (data transformation): Trong bước này, dữ liệu được chuyển dạng hoặc hợp nhất thành dạng thích hợp cho KPDL Biến đổi dữ liệu

có thể liên quan đến việc làm mịn và chuẩn hóa dữ liệu Sau bước nay, dữ liệu

đã sẵn sàng cho bước KPDL

4 Khai phá dữ liệu (data mining): Đây được xem là bước quan trọng nhất trong quá trình KDD Nó áp dụng một số kỹ thuật KPDL (chủ yếu là từ học máy và các lĩnh vực khác) để khai phá, trích chọn được những mẫu (patterns) thông tin, những mối liên hệ (relationships) đặc biệt trong dữ liệu

5 Biểu diễn và đánh giá tri thức (knowledge representation & evaluation): Những mẫu thông tin và mối liên hệ trong dữ liệu đã được khai phá ở bước trên được chuyển dạng và biểu diễn ở một dạng gần gũi với người

sử dụng như đồ thị, cây, bảng biểu, luật, Đồng thời bước này cũng đánh giá những tri thức khám phá được theo những tiêu chí nhất định

Trang 9

1.1.4 Kiến trúc một hệ thống khai phá dữ liệu:

Kiến trúc điển hình của một hệ KPDL được trình bày trong hình 1.3 [10]

- Trong kiến trúc này, các nguồn dữ liệu cho các hệ thống KPDL bao gồm hoặc CSDL, hoặc Kho dữ liệu, hoặc World Wide Web, hoặc kho chứa dữ liệu kiểu bất kỳ khác, hoặc tổ hợp các kiểu đã liệt kê nói trên Cơ sở tri thức, bao chứa các tri thức hiện có về miền ứng dụng, được sử dụng trong thành phần KPDL để làm tăng tính hiệu quả của thành phần này Một số tham số của thuật toán KPDL tương ứng sẽ được tinh chỉnh theo tri thức miền sẵn có từ cơ

sở tri thức trong hệ thống Cơ sở tri thức còn được sử dụng trong việc đánh giá các mẫu đã khai phá được xem chúng có thực sự hấp dẫn hay không, trong đó

có đối chứng với các tri thức đã có trong cơ sở tri thức Nếu mẫu khai phá được thực sự hấp dẫn thì được bổ sung vào cơ sở tri thức để phục vụ cho hoạt động tiếp theo của hệ thống Như vậy, nguồn tri thức bổ sung vào cơ sở tri thức ở đây không chỉ từ lập luận lôgic theo các hệ toán lôgic để có tri thức mới, không chỉ do con người hiểu biết thêm về thế giới khách quan để bổ sung vào mà còn tri thức được phát hiện một cách tự động từ nguồn dữ liệu

- KPDL là một bước chính trong quá trình phát hiện tri thức từ số lượng lớn dữ liệu đã lưu trữ trong CSDL, kho dữ liệu hoặc các nơi lưu trữ khác Kết quả của bước này là những mẫu đáng quan tâm được đưa đến cho người dùng hoặc lưu giữ như là tri thức mới trong cơ sở tri thức

- Kiến trúc của hệ thống KPDL có thể có các thành phần chính sau [10]:

Trang 10

Hình 1.3 Kiến trúc điển hình của hệ thống khai phá dữ liệu

+ CSDL, kho dữ liệu, WorldWideWeb, kho chứa dữ liệu khác: Đây là một hoặc một tập CSDL, kho dữ liệu, World Wide Web, hoặc kho chứa dữ liệu kiểu bất kỳ khác, hoặc tổ hợp các kiểu đã liệt kê nói trên Các kỹ thuật làm sạch dữ liệu và tích hợp dữ liệu có thể được thực hiện trên dữ liệu

+ Phục vụ CSDL/Kho dữ liệu: Có trách nhiệm lấy dữ liệu liên quan dựa trên yêu cầu của người KPDL

+ Cơ sở tri thức: Đây là tri thức miền được sử dụng để hướng dẫn việc tìm kiếm hoặc đánh giá sự thú vị của các mẫu thú vị Tri thức này có thể bao gồm các mức phân cấp khái niệm, được sử dụng để tổ chức các thuộc tính hoặc giá trị thuộc tính thành các cấp trừu tượng Tri thức như độ tin cậy của người sử dụng, có thể được sử dụng để đánh giá độ thú vị của mẫu cũng có thể

Giao diện người dùng

Đánh giá mẫu khai phá được

Thành phần khai phá dữ liệu

Phục vụ CSDL/Kho dữ liệu

CSDL

Cơ sở tri thức

Các kiểu kho thông tin khác Kho dữ liệu World Wide Web

Làm sạch, tích hợp và chọn lựa dữ liệu

Trang 11

được bao gồm Các ví dụ khác của tri thức miền là các ràng buộc thú vị bổ sung hoặc ngưỡng, và siêu dữ liệu (ví dụ, mô tả dữ liệu từ nhiều nguồn không đồng nhất)

+ Thành phần khai phá dữ liệu: Đây là thành phần cần thiết đối với hệ thống KPDL, bao gồm một tập các chức năng như mô tả, phân tích tính kết hợp và tính tương quan, phân lớp, dự báo, phân tích cụm, phân tích ngoại lai,

và phân tích sự tiến hóa

+ Đánh giá mẫu: Thành phần này thường sử dụng các độ đo và tương tác với thành phần KPDL để tập trung tìm kiếm các mẫu thú vị Nó có thể sử dụng các ngưỡng để lọc ra các mẫu phát hiện được Ngoài ra, thành phần đánh giá mẫu có thể được tích hợp với thành phần KPDL, phụ thuộc vào các phương pháp KPDL được sử dụng

+ Giao diện người dùng: Thành phần này là thành phần giao tiếp giữa người sử dụng và hệ thống KPDL, cho phép người dùng tương tác với hệ thống bằng cách xác định một truy vấn hoặc một nhiệm vụ KPDL, cung cấp thông tin để giúp tập trung tìm kiếm, thăm dò và KPDL dựa trên kết quả KPDL trung gian Ngoài ra, thành phần này cho phép người dùng tìm các lược

đồ CSDL và kho dữ liệu hoặc các cấu trúc dữ liệu, đánh giá các mẫu khai phá được, và trực quan hoá các mẫu trong các dạng khác nhau

1.2 Hướng tiếp cận và kỹ thuật chính trong khai phá dữ liệu:

1.2.1 Hướng tiếp cận và kỹ thuật chính trong khai phá dữ liệu:

- Là lĩnh vực nghiên cứu và triển khai được phát triển nhanh chóng và rộng lớn, lại được rất nhiều nhóm nghiên cứu tại nhiều địa điểm khác nhau trên thế giới đồng thời quan tâm, cho nên tồn tại rất nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với lĩnh vực KPDL Chúng có thể được phân loại theo chức năng, các loại tri thức, loại dữ liệu được khai phá, hoặc bất cứ điều gì phù hợp tiêu chuẩn [10] Dưới đây là một số cách tiếp cận chính

Trang 12

+ Phân lớp và dự báo: Phương pháp này cố gắng sắp xếp một đối tượng nhất định vào một lớp thích hợp trong số các lớp đã biết Số lượng các lớp và tên của nó chắc chắn được biết đến Ví dụ, chúng ta có thể phân lớp hoặc dự đoán các khu vực địa lý theo dữ liệu thời tiết và khí hậu Phương pháp này thường sử dụng các kỹ thuật và khái niệm điển hình trong học máy như cây quyết định, k-min, mạng thần kinh nhân tạo, máy hỗ trợ vector, Phân lớp còn được gọi là học có giám sát

+ Luật kết hợp (association rules): Là dạng luật biểu diễn tri thức ở dạng khá đơn giản Ví dụ “80% sinh viên đăng ký học CSDL thì có tới 70% trong số họ đăng ký học phân tích thiết kế các hệ thống thông tin” Hướng tiếp cận này được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực kinh doanh, tài chính, thị trường chứng khoán, y học, tin sinh học, giáo dục …

+ Phân cụm & phân đoạn: Phương pháp này cố gắng sắp xếp các đối tượng theo từng cụm nhưng số lượng và tên của các cụm chưa được biết trước Phân cụm và phân đoạn được gọi là học không có giám sát

+ Khai phá mẫu theo thứ tự/theo thời gian (sequential/temporal patterns mining): Cũng tương tự như KPDL bằng luật kết hợp nhưng có thêm tính thứ

tự và tính thời gian Hướng tiếp cận này được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực tài chính và thị trường chứng khoán bởi vì chúng có tính dự báo cao

+ Mô tả khái niệm (concept description & summarization): Mục tiêu chính của phương pháp này là tìm các đặc trưng và tính chất của các khái niệm Điển hình nhất cho bài toán này là các bài toán như tổng quát hóa, tóm tắt các đặc trưng dữ liệu ràng buộc…Tóm tắt văn bản là một ví dụ điển hình

1.2.2 Kiểu dữ liệu trong khai phá dữ liệu:

Về nguyên lý chung, nguồn dữ liệu được sử dụng để tiến hành KPDL nhằm phát hiện tri thức là rất phong phú và đa dạng, trong đó điển hình nhất là CSDL quan hệ, kho dữ liệu, CSDL giao dịch, các hệ thống dữ liệu và thông tin

mở rộng khác [3]

Trang 13

- Cở sở dữ liệu quan hệ:

Tính phổ biến của hệ thống CSDL quan hệ hiện nay tạo ra một hệ quả

tự nhiên quy định CSDL quan hệ là một nguồn đầu vào điển hình nhất, được quan tâm trước hết của KPDL Hơn nữa, một trong những mẫu được quan tâm

là mẫu về các loại “quan hệ” mà với bản chất của mình, hệ thống CSDL tiềm

ẩn các mẫu dạng như thế Như đã biết trong lý thuyết CSDL, hệ thống CSDL thường bao gồm một tập các bảng (hai chiều dọc va ngang) Hệ thống CSDL quan hệ còn bao gồm một mô hình ngữ nghĩa mà thông thường là mô hình thực thể - quan hệ

- Kho dữ liệu:

+ Kho dữ liệu là một kết quả xuất hiện trong quá trình tiến hoá các hệ

hỗ trợ quyết định Quá trình phát hiện tri thức trong CSDL tiếp nhận đầu vào

là các hệ thống CSDL, các nhà kho tổ chức dữ liệu từ các nguồn và các dữ liệu

mô tả

+ Các nghiên cứu và triển khai liên quan tới kho dữ liệu chỉ dẫn khuynh hướng hiện tại của các hệ thống thông tin quản lý phổ biến là nhằm vào việc thu thập, làm sạch dữ liệu giao dịch và tạo cho chúng độ linh hoạt khi tìm kiếm trực tuyến Đồng thời với sự phát triển của công nghệ kho dữ liệu, các hệ thống tích hợp các nguồn dữ liệu cả dữ liệu trong quá khứ lẫn dữ liệu tác nghiệp đã được xây dựng Nhiều hệ thống KPDL có đầu vào từ siêu dữ liệu cung các dữ liệu nguồn trong các kho dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu giao dịch:

Một lớp bài toán KPDL phổ biến là khai phá quan hệ kết hợp, trong đó điển hình là bài toán khai phá luật kết hợp, được xuất phát từ việc xem xét các CSDL giao dịch Dữ liệu giao dịch chính là dữ liệu nguyên thuỷ xuất hiện trong định nghĩa về luật kết hợp cùng với các độ đo của luật như độ hỗ trợ va

độ tin cậy Khi mở rộng dữ liệu từ dữ liệu giao dịch sang dữ liệu vô hướng, hoặc dữ liệu phức tạp hơn có trong các CSDL quan hệ, các giải pháp khai phá

Trang 14

luật kết hợp được cải tiến để thích ứng với sự biến đổi này Các giải pháp ứng dụng lý thuyết tập mờ và lý thuyết tập thô tương ứng với việc mở rộng miền

dữ liệu cần khai phá đã được tiến hành trong nhiều công trình nghiên cứu

- Các hệ thống dữ liệu mở rộng:

Trong quá trình phát triển, các phương pháp và thuật toán KPDL thích hợp đối với các CSDL mở rộng và các kiểu kho chứa dữ liệu được đề xuất Các phương pháp và thuật toán này phù hợp với các CSDL trong CSDL hướng đối tượng, CSDL không gian - thời gian, CSDL tạm thời, dữ liệu chuỗi thời gian, CSDL Text, CSDL đa phương tiện, CSDL hỗn tạp, CSDL kế thừa và Word Wide Web

1.2.3 Một số phương pháp khai phá dữ liệu:

- Có rất nhiều các phương pháp KPDL, mỗi phương pháp có những đặc điểm riêng và phù hợp với một lớp các bài toán với các dạng dữ liệu và miền

dữ liệu nhất định Dưới đây là một số phương pháp thường được dùng [6]

+ Phương pháp quy nạp

+ Cây quyết định và luật

+ Khai phá luật kết hợp

+ Các phương pháp phân lớp và hồi quy phi tuyến

+ Phân nhóm và phân đoạn

+ Các phương pháp dựa trên mẫu

+ Khai phá dữ liệu văn bản

+ Mạng nơ-ron

+ Giải thuật di truyền

+ Mô hình phụ thuộc dựa trên đồ thị xác suất

+ Mô hình học quan hệ

Trang 15

- Các thuật toán KPDL tự động vẫn mới chỉ ở giai đoạn phát triển ban đầu Người ta vẫn chưa đưa ra được một tiêu chuẩn nào trong việc quyết định

sử dụng phương pháp nào và trong trường hợp nào thì có hiệu quả

- Hầu hết các phương pháp KPDL đều mới đối với lĩnh vực kinh doanh Hơn nữa lại có rất nhiều kỹ thuật, mỗi kỹ thuật được sử dụng cho nhiều bài toán khác nhau Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh va điểm yếu của nó, nhưng hầu hết các điểm yếu đều có thể khắc phục được Vì vậy, cần tìm cách

áp dụng mỗi kỹ thuật thật đơn giản, dễ sử dụng để không cảm thấy những phức tạp vốn có của kỹ thuật đó

- Để so sánh các kỹ thuật cần phải có một tập lớn các quy tắc và các phương pháp thực nghiệm tốt Thường thì các quy tắc này không được sử dụng khi đánh giá các kỹ thuật mới nhất Vì vậy mà những yêu cầu cải thiện

độ chính xác không phải lúc nào cũng thực hiện được

- Nhiều công ty đa đưa ra những sản phẩm sử dụng kết hợp nhiều kỹ thuật KPDL khác nhau với hy vọng nhiều kỹ thuật thì sẽ tốt hơn Nhưng thực

tế cho thấy không phải như vậy, nhiều kỹ thuật chỉ thêm nhiều rắc rối và gây nhiều khó khăn cho việc so sánh giữa các phương pháp và các sản phẩm Theo nhiều đánh giá cho thấy khi đã hiểu được các kỹ thuật và nghiên cứu tính giống nhau giữa chúng, người ta thấy rằng nhiều kỹ thuật lúc đầu có vẻ khác nhau nhưng thực chất thì chúng lại giống nhau Tuy nhiên đánh giá này cũng chỉ để tham khảo vì cho đến nay KPDL vẫn còn là kỹ thuật mới chứa nhiều tiềm năng mà người ta chưa khai thác hết

1.3 Ứng dụng của khai phá dữ liệu:

1.3.1 Ưu thế của khai phá dữ liệu:

KPDL thực chất không có gì mới mà hoàn toàn dựa trên các phương pháp cơ bản đã biết Vậy KPDL có gì khác so với các phương pháp đó và tại sao KPDL lại có ưu thế hơn hẳn chúng? Các phân tích sau sẽ giải đáp những câu hỏi này [4]

Trang 16

- Học máy (machine learning):

+ Tuy phương pháp học máy đã được cải tiến để có thể phù hợp với mục đích KPDL, nhưng sự khác biệt giữa thiết kế, các đặc điểm của CSDL đã làm nó trở nên không phù hợp với mục đích này, mặc dù đến nay phần lớn các phương pháp KPDL vẫn dựa trên nền tảng cơ sở của phương pháp học máy

+ Trong các hệ quản trị CSDL, một CSDL là một tập hợp dữ liệu được tích hợp một cách logic, được lưu trong một hay nhiều tệp, và được tổ chức để lưu trữ, sửa đổi và lấy thông tin một cách hiệu quả và dễ dang Trong học máy, thuật ngữ CSDL chủ yếu đề cập tới một tập các mẫu (instance hay example) được lưu trong một tệp Các mẫu thường là các vector thuộc tính có độ dài cố định, thông tin về tên thuộc tính và dãy giá trị của chúng đôi khi cũng được lưu lại như trong từ điển dữ liệu Một thuật toán học còn sử dụng tập dữ liệu

và các thông tin kèm theo tập dữ liệu đó làm đầu vào và đầu ra biểu thị kết quả của việc học

+ Với so sánh CSDL thông thường và CSDL trong học máy như trên,

có thể thấy là học máy có khả năng áp dụng cho CSDL, bởi vì không phải học trên tập các mẫu mà học trên tệp các bản ghi của CSDL Tuy nhien KDD làm tăng thêm các khó khăn vốn đã là điển hình trong học máy và đã vượt quá khả năng của học máy Trong thực tế CSDL thường động, không đầy đủ, bị nhiễu

và lớn hơn nhiều so với các tập dữ liệu học máy điển hình Các yếu tố này làm cho hầu hết các thuật toán học máy trở nên không hiệu quả trong hầu hết các trường hợp Vì vậy trong KPDL cần tập trung rất nhiều công sức vào việc vượt qua những vấn đề này trong CSDL

- Phương pháp hệ chuyên gia:

Các hệ chuyên gia cố gắng nắm bắt các tri thức thích hợp với một bài toán nào đó Các kỹ thuật thu thập giúp cho việc lấy tri thức từ chuyên gia con người Mỗi phương pháp đó là một cách suy diễn các luật từ các ví dụ và giải pháp đối với bài toán chuyên gia đưa ra Phương pháp này khác với KPDL ở

Trang 17

chỗ các ví dụ của chuyên gia thường ở mức chất lượng cao hơn rất nhiều so với các dữ liệu trong CSDL và chúng thường chỉ bao quát được các trường hợp quan trọng Hơn nữa, các chuyên gia sẽ xác nhận tính có giá trị và hữu dụng của các mẫu phát hiện được Cũng như với các công cụ quản trị CSDL, ở phương pháp này đòi hỏi có sự tham gia của con người trong việc phát hiện tri thức

- Phát kiến khoa học:

KPDL rất khác với phát kiến khoa học ở chỗ những khai phá trong CSDL ít có chủ tâm và có điều khiển hơn Các dữ liệu khoa học có từ thực nghiệm nhằm loại bỏ một số tác động của các tham số để nhấn mạnh độ biến thiên của một hay một số tham số đích Tuy nhiên, các CSDL thương mại thường ghi lại một số lượng thừa thông tin về các dự án của họ để đạt được một số mục đích về mặt tổ chức Sự dư thừa này có thể là hiển hiện hay ẩn chứa trong các mối quan hệ dữ liệu Hơn nữa các nhà khoa học có thể tạo lại các thí nghiệm và có thể tìm ra rằng các thiết kế ban đầu không thích hợp Trong khi đó các nhà quản lý CSDL hầu như không thể xa xỉ đi thiết kế lại các trường dữ liệu và thu thập lại dữ liệu

- Phương pháp thống kê:

+ Mặc dù các phương pháp thông kê cung cấp một nền tảng lý thuyết vững chắc cho các bài toán phân tích dữ liệu nhưng chỉ có tiếp cận thống kê thuần tuý thôi thì chưa đủ Thứ nhất, các phương pháp thống kê chuẩn không phù hợp đối với các kiểu dữ liệu có cấu trúc trong rất nhiều CSDL Thứ hai, các phương pháp thống kê hoàn toàn bị dữ liệu điều khiển, nó không sử dụng tri thức sẵn có về lĩnh vực Thứ ba, các kết quả của phân tích thống kê có thể

sẽ rất nhiều và khó có thể làm rõ được Cuối cùng các phương pháp thống kê cần có sự hướng dẫn của người dùng để xác định phân tích dữ liệu như thế nào

và ở đâu

Trang 18

+ Sự khác nhau cơ bản giữa KPDL và thống kê là ở chỗ KPDL là một phương tiện được dùng bởi người dùng cuối chứ không phải là các nhà thống

kê KPDL tự động hoá quá trình thống kê một cách hiệu quả, vì vậy làm nhẹ bớt công việc của người dùng cuối, tạo ra một công cụ dễ sử dụng hơn Như vậy, nhờ có KPDL, việc dự đoán và kiểm tra rất vất vả trước đây có thể được đưa lên máy tính, được tính, dự đoán và kiểm tra một cách tự động

1.3.2 Ứng dụng của KPDL:

Mặc dù KPDL là một xu hướng nghiên cứu tương đối mới, nhưng thu hút nhiều nhà nghiên cứu bởi vì các ứng dụng thực tế của nó trong nhiều lĩnh vực Sau đây là một số ứng dụng tiêu biểu:

- Phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng này là phổ biến trong thương mại, tài chính và thị trường chứng khoán, …

- Y tế: Tìm kiếm sự liên quan tiềm năng giữa các triệu chứng, chẩn đoán, và phương pháp điều trị (dinh dưỡng, toa thuốc, bác sĩ phẫu thuật, …)

- Khai phá text và web: Tóm tắt tài liệu, khôi phục văn bản và tìm kiếm văn bản, phân lớp văn bản và siêu văn bản

- Tin sinh học: Tìm kiếm và so sánh thông tin di truyền điển hình hoặc đặc biệt như bộ gen và DNA, các mối quan hệ ngầm giữa một số gen và một

1.3.3 Phân loại các hệ thống khai phá dữ liệu:

KPDL là một công nghệ tri thức liên quan đến nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác như CSDL, học máy, trí tuệ nhân tạo, trực quan hoá dữ liệu và tri thức, … Chúng ta có thể phân loại các hệ thống KPDL theo các tiêu chí khác nhau như sau:

Trang 19

- Phân loại dựa trên loại dữ liệu được khai phá: Các hệ thống KPDL làm việc với CSDL quan hệ, kho dữ liệu , CSDL giao dịch, CSDL hướng đối tượng, CSDL không gian và thời gian, CSDL đa phương tiện, CSDL văn bản

và web, …

- Phân loại dựa trên loại tri thức khai phá được: Các hệ thống KPDL có thể phân loại dựa theo loại tri thức mà chúng khai phá được, nghĩa là dựa vào các chức năng khai phá như mô tả, tóm tắt, luật kết hợp, phân lớp, dự báo, phân cụm, …

- Phân loại dựa trên loại kỹ thuật được sử dụng: Các công cụ KPDL như các hệ thống xử lý phân tích trực tuyến (OLAP), sử dụng kỹ thuật học máy (cây quyết định, mạng nơron nhân tạo, k-min, thuật toán gen, máy hỗ trợ vector, tập thô, tập mờ, ), trực quan hoá dữ liệu, …

- Phân loại dựa trên các lĩnh vực hệ thống KPDL được ứng dụng: Các

hệ thống KPDL được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: Thương mại (ngành công nghiệp bán lẻ), viễn thông, tin sinh học, điều trị y tế, tài chính và thị trường chứng khoán, bảo hiểm y tế, …

1.3.4 Xu hướng trong khai phá dữ liệu:

Sự đa dạng của dữ liệu, các nhiệm vụ KPDL, và các cách tiếp cận KPDL đặt ra nhiều thách thức trong vấn đề nghiên cứu KPDL Sự phát triển của các hệ thống và phương pháp KPDL hiệu quả, việc xây dựng các môi trường KPDL tương tác và tích hợp, việc thiết kế các ngôn ngữ KPDL, và việc ứng dụng các kỹ thuật KPDL để giải quyết các vấn đề ứng dụng lớn là nhiệm

vụ quan trọng đối với các nhà nghiên cứu KPDL, hệ thống KPDL và các nhà phát triển ứng dụng Phần này đề cập đến một số vấn đề đang thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu KPDL

- OLAM (khai phá phân tích trực tuyến) - một sự kết hợp của CSDL, kho dữ liệu, và khai phá dữ liệu Ngày nay, các hệ quản trị CSDL như Oracle,

MS SQL Server, IBM DB2 có tích hợp chức năng OLAP và kho dữ liệu để tạo

Trang 20

điều kiện cho người sử dụng trong việc khôi phục và phân tích dữ liệu Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này hy vọng sẽ vượt qua được những giới hạn hiện tại bằng cách phát triển hệ thống OLAM đa mục đích để hỗ trợ dữ liệu giao dịch cho hoạt động kinh doanh hàng ngày cũng như các phân tích dữ liệu cho việc ra quyết định [10]

- Các hệ thống khai thác dữ liệu có thể khai phá các loại khác nhau của tri thức từ loại dữ liệu khác nhau [6] [10]

- Làm thế nào để tăng cường hiệu suất, độ chính xác, khả năng mở rộng, và tích hợp của các hệ thống khai thác dữ liệu? Làm thế nào để giảm độ phức tạp tính toán? Làm thế nào để cải thiện khả năng xử lý dữ liệu không đầy

đủ, không phù hợp, và nhiễu? Ba câu hỏi trên vẫn còn cần được tập trung trong tương lai [10]

- Tận dụng tri thức nền hoặc tri thức từ những người dùng (các chuyên gia hoặc chuyên viên) để nâng cấp hiệu suất của các hệ thống khai thác dữ liệu [6]

- Khai thác dữ liệu song song và phân tán là một xu hướng nghiên cứu thú vị bởi vì nó sử dụng các hệ thống tính toán mạnh mẽ để giảm thời gian phản ứng Đây là điều cần thiết bởi vì ngày càng cần nhiều các ứng dụng thời gian thực trong thế giới cạnh tranh ngày nay [7]

- Ngôn ngữ truy vấn khai thác dữ liệu (DMQL): Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này cố gắng thiết kế một ngôn ngữ truy vấn chuẩn cho khai thác

dữ liệu Ngôn ngữ này sẽ được sử dụng trong các hệ thống OLAM như SQL được sử dụng rộng rải trong CSDL quan hệ [10]

- Trực quan hoá và trình diễn tri thức cũng được xem xét để thể hiện tri thức trong các dạng mà con người dễ sử dụng và có thể đọc được Tri thức có thể được biểu diễn trong các biểu thức trực quan hơn do cấu trúc dữ liệu đa chiều hoặc đa mức

Trang 21

Tóm tắt:

- Chương này đã trình bày tổng quan về KPDL và KDD KDD là rất cần thiết và là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, trong đó giai đoạn KPDL là một giai đoạn chính yếu nhất

- Chương này cũng đề cập đến các hướng tiếp cận và kỹ thuật chính trong KPDL cung với một số phương pháp KPDL Mỗi phương pháp có những đặc điểm riêng và phù hợp với một lớp các bài toán với các dạng dữ liệu và miền dữ liệu nhất định Trong các CSDL lớn, các phương pháp KPDL (điển hình là phân cụm, phân lớp) cho phép phát hiện được các mẫu tiềm ẩn và đánh giá giá trị của chúng một cách tự động trong một khoảng thời gian nhanh nhất để hỗ trợ cho người sử dụng

- Sự đa dạng của dữ liệu, các nhiệm vụ KPDL, và các cách tiếp cận KPDL đặt ra nhiều thách thức trong vấn đề nghiên cứu KPDL Phần cuối của chương này phác họa những ưu thế, ứng dụng chính của lĩnh vực này và những hướng nghiên cứu đang và sẽ được chú trọng trong thời gian tới

Trang 22

CHƯƠNG 2:

LUẬT KẾT HỢP TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU 2.1 Bài toán kinh điển dẫn đến việc khai phá luật kết hợp

Bài toán giỏ mua hàng trong siêu thị

- Giả định chúng ta có rất nhiều mặt hàng, ví dụ như “bánh mì”,

“sữa”,…(coi là tính chất hoặc trường) Khách hàng khi đi siêu thị sẽ bỏ vào giỏ mua hàng của họ một số mặt hàng nào đó, và chúng ta muốn tìm hiểu các khách hàng thường mua các mặt hàng nào đồng thời, thậm chí chúng ta không cần biết khách hàng cụ thể là ai Nhà quản lý dùng những thông tin này để điều chỉnh việc nhập hàng về siêu thị, hay đơn giản là để bố trí sắp xếp các mặt hàng gần nhau, hoặc bán các mặt hàng đó theo một gói hàng, giúp cho khắc đỡ mất công tìm kiếm

- Bài toán này hoàn toàn có thể áp dụng trong các lĩnh vực khác Ví dụ: + Giỏ hàng = Văn bản Mặt hàng = Từ Khi đó, những từ hay đi cùng nhau sẽ giúp ta nhanh chóng tìm ra các lối diễn đạt, hay các khái niệm

có mặt trong văn bản

+ Giỏ hàng = Văn bản Mặt hàng = Câu Khi đó, những văn bản có nhiều câu giống nhau giúp phát hiện ra sự đạo văn, hay những “website đúp” (mirror website)

- Khai phá luật kết hợp được môt tả như sự tương quan của các sự kiện xuất hiện thường xuyên một các đồng thời Nhiệm vụ chính của khai phá luật kết hợp là phát hiện ra các tập con cùng xuất hiện trong một khối lượng giao dịch lớn của một cơ sở dữ liệu cho trước Nói cách khác, thuật toán khai phá luật kết hợp cho phép tạo ra các luật mô tả các sự kiện xảy ra đồng thời (một cách thường xuyên) như thế nào Các thuật toán này trải qua 2 pha: pha đầu là

đi tìm các sự kiện xảy ra thường xuyên, pha hai là tìm luật

Trang 23

2.2 Định nghĩa về luật kết hợp

Định nghĩa:

- Cho I={I1, I2, , Im} là tập hợp của m tính chất riêng biệt Giả sử D là CSDL, với các bản ghi chứa một tập con T các tính chất (có thể coi như T ⊆I), các bản ghi đều có chỉ số riêng Một luật kết hợp là một mệnh đề kéo theo

có dạng X→Y, trong đó X, Y ⊆ I, thỏa mãn điều kiện X∩Y=∅ Các tập hợp

X và Y được gọi là các tập hợp tính chất (itemset) Tập X gọi là nguyên nhân, tập Y gọi là hệ quả

- Có 2 độ đo quan trọng đối với luật kết hợp: Độ hỗ trợ (support) và độ tin cậy (confidence), được định nghĩa như phần dưới đây

Định nghĩa: Độ hỗ trợ

Định nghĩa 2.1: Độ hỗ trợ của một tập hợp X trong cơ sở dữ liệu D là

tỷ số giữa các bản ghi T ⊆ D có chứa tập X và tổng số bản ghi trong D (hay là phần trăm của các bản ghi trong D có chứa tập hợp X), ký hiệu là support(X) hay Supp(X) (Support sẽ tự sinh ra khi cài thuật toán)

D

X}

Y :D{T(X)

=

Ta có: 0 <= Supp(X) <= 1 với mọi tập hợp X

Định nghĩa 2.2: Độ hỗ trợ của một luật kết hợp X→Y là tỷ lệ giữa số lượng các bản ghi chứa tập hợp X∪Y, so với tổng số các bản ghi trong D - Ký hiệu Supp(X→Y)

D

}Y

:D{TY)(X

- Trong một số trường hợp, chúng ta chỉ quan tâm đến những luật có độ

hỗ trợ cao (Ví dụ như luật kết hợp xét trong cửa hàng tạp phẩm) Nhưng cũng

có trường hợp, mặc dù độ hỗ trợ của luật thấp, ta vẫn cần quan tâm (ví dụ luật

Trang 24

kết hợp liên quan đến nguyên nhân gây ra sự đứt liên lạc ở các tổng đài điện thoại)

Định nghĩa: Độ tin cậy

Định nghĩa 2.3: Độ tin cậy của một luật kết hợp X→Y là tỷ lệ giữa số lượng các bản ghi trong D chứa X∪Y với số bản ghi trong D có chứa tập hợp

X Ký hiệu độ tin cậy của một luật là Conf(r) Ta có 0 <= Conf(r) <= 1

- Nhận xét: Độ hỗ trợ và độ tin cậy có xác suất sau:

Supp(X→Y)=P(X∪Y) Conf (X→Y) = P(Y/X)=Supp(X∪Y)/Supp(X)

- Có thể định nghĩa độ tin cậy như sau:

Định nghĩa 2.4: Độ tin cậy của một luật kết hợp X→Y là tỷ lệ giữa số lượng các bản ghi của tập hợp chứa X∪Y, so với tổng số các bản ghi chứa X

- Nói rằng độ tin cậy của một luật là 90%, có nghĩa là có tới 90% số bản ghi chứa X chứa luôn cả Y Hay nói theo ngôn ngữ xác suất là: “ Xác suất

có điều kiện để sảy ra sự kiện Y đạt 85%” Điều kiện ở đây chính là: “Xảy ra

sự kiện X”

- Như vậy, độ tin cậy của luật thể hiện sự tương quan (correlation) gữa

X và Y Độ tin cậy đo sức nặng của luật, và người ta hầu như chỉ quan tâm đến những luật có độ tin cậy cao Một luật kết hợp đi tìm các nguyên nhân dẫn tới hỏng hóc của hệ thống tổng đài, hay đề cập đến những mặt hàng thường hay được khách hàng mua kèm với mặt hàng chính mà độ tin cậy thấp sẽ không có ích cho công tác quản lý

- Việc khai thác các luật kết hợp từ cơ sở dữ liệu chính là việc tìm tất cả các luật có độ hỗ trợ và độ tin cậy do người sử dụng xác định trước Các

ngưỡng của độ hỗ trợ và độ tin cậy được ký hiệu là Minsup và Mincof

Ví dụ: Khi phân tích giỏ hàng của người mua hàng trong một siêu thị ta được luật kiểu như: 85% khách hàng mua sữa thì cũng mua bánh mì, 30% thì mua cả hai thứ Trong đó: “mua sữa” là tiền đề còn “mua bánh mì ” là kết luận của luật Con số 30% là độ hỗ trợ của luật còn 80% là độ tin cậy của luật

Trang 25

- Chúng ta nhận thấy rằng tri thức đem lại bởi luật kết hợp dạng trên có

sự khác biệt rất nhiều so với những thông tin thu được từ các câu lệnh truy vấn

dữ liệu thông thường như SQL Đó là những tri thức, những mối liên hệ chưa biết trước và mang tính dự báo đang tiềm ẩn trong dữ liệu Những tri thức này không đơn giản là kết quả của phép nhóm, tính tổng hay sắp xếp mà là của một quá trình tính toán khá phức tạp

Định nghĩa: Tập hợp

Định nghĩa 2.5: Tập hợp X được gọi là tập hợp thường xuyên

(Frenquent itemset) nếu có Supp(X) >= Minsup, với Minsup là ngưỡng độ hỗ trợ cho trước Kí hiệu các tập này là FI

Tính chất 2.1: Giả sử A,B ⊆ I là hai tập hợp với A⊆B thì supp(A)>=Supp(B) Như vậy, những bản ghi nào chứa tập hợp B thì cũng chứa tập hợp A

Tính chất 2.2: Giả sử A, B là hai tập hợp, A,B⊆I, nếu B là tập hợp thường xuyên và A⊆B thì A cũng là tập hợp thường xuyên

Thật vậy, nếu B là tập hợp thường xuyên thì Supp(B)>= Minsup, mọi tập hợp A là con của tập hợp B đều là tập hợp thường xuyên trong cơ sở dữ liệu D vì Supp(A) >= Supp(B) (Tính chất 2.1)

Tính chất 2.3: Giả sử A, B là hai tập hợp, A⊆B và A là tập hợp không thường xuyên thì B cũng là tập hợp không thường xuyên

Định nghĩa 2.6: Một tập mục X được gọi là đóng (closed) nếu không

có tập cha nào của X có cùng độ hỗ trợ với nó, tức là không tồn tại một tập mục X’ nào mà X’⊃X và t(X) = t(X’) (với t(x) và t(X’) tương ứng là tập các giao chứa tập mục X và X’) Ký hiệu tập phổ biến đóng là FCI

Định nghĩa 2.7: Nếu X là phổ biến và không tập cha nào của X là phổ

biến, ta nói rằng X là một tập phổ biến lớn nhất (maximally frequent itemset)

Ký hiệu tập tất cả các tập phổ biến lớm nhất là MFI Dễ thấy MFI⊆FCI⊆FI

- Khai phá luật kết hợp là công việc phát hiện ra (tìm ra, khám phá, phát hiện) các luật kết hợp thỏa mãn các ngưỡng độ hỗ trợ (σ) và ngưỡng độ tin cậy

Trang 26

(α) cho trước Bài toán khai phá luật kết hợp được chia thành hai bài toán nhỏ, hay như người ta thường nói, việc giải bài toán trải qua hai pha:

+ Pha 1: Tìm tất cả các tập phổ biến (tìm FI) trong CSDL T

+ Pha 2: Sử dụng tập FI tìm được ở pha 1 để sinh ra các luật tin cậy (interesting rules) Ý tưởng chung là nếu gọi ABCD và AB là các tập mục phổ biến, thì chúng ta có thể xác định luật AB→CD với tỷ lệ độ tin cậy:

Supp(AB)

Supp(ABCD)Conf =

- Nếu Conf >= Minconf thì luật được giữ lại (và thỏa mãn độ hỗ trợ tối thiểu vì ABCD là phổ biến)

- Trong thực tế, hầu hết thời gian của quá trình khai thác luật kết hợp là thực hiện ở pha 1 Nhưng khi có những mẫu rất dài (mẫu chứa nhiều mục) xuất hiện trong dữ liệu, việc sinh ra toàn bộ các tập phổ biến (FI) hay các tập đóng (FCI) là không thực tế Hơn nữa, có nhiều ứng dụng mà chỉ cần sinh tập phổ biến lớn nhất (MFI) là đủ, như khám phá mẫu tổ hợp trong các ứng dụng sinh học

- Có rất nhiều nghiên cứu về các phương pháp sinh tất cả các tập phổ biến và tập phổ biến lớn nhất một cách có hiệu quả Khi các mẫu phổ biến (frequent patterm) dài có từ 15 đến 20 items) thì tập FI, thậm chí cả tập FCI trở nên rất lớn và hầu hết các phương pháp truyền thống phải đếm quá nhiều tập mục mới có thể thực hiện được Các thuật toán dựa trên thuật toán Apriori – đếm tất cả 2k tập con của mỗi k- itemsets mà chúng quét qua, và do đó không thích hợp với các itemsets dài được Các phương pháp khác sử dụng

“lookaheads” để giảm số lượng tập mục được đếm Tuy nhiên, hầu hết các thuật toán này đều sử dụng tìm kiếm theo chiều rộng, ví dụ: tìm tất cả các k – itemsets trước khi tính đến các (k+1) – itemsets

- Cách làm này hạn chế hiệu quả của lookaheads, vì các mẫu phổ biến dài hơn mà hữu ích vẫn chưa được tìm ra

Trang 27

Thuật toán 1 – Thuật toán cơ bản:

2) Từ các tập hợp mới tìm ra, tạo ra các luật kết hợp có độ tin cậy không nhỏ hơn α

Ví dụ minh họa:

- Xét 4 mặt hàng (tính chất) trong một cửa hàng thực phẩm với CSDL các giao dịch thuộc loại nhỏ, chỉ có 4 giao dịch (giỏ mua hàng), cho trong các bảng sau:

Trang 28

Bánh mì, Bơ, Trứng, Sữa {∅} 0/4 0% Sai

Bảng 2.2 Tính độ hỗ trợ cho các tập hợp chứa các mặt hang

Luật kết hợp Tỷ lệ Độ tin cậy Vượt ngưỡng độ hỗ trợ 40%

Bảng 2.3 Các luật kết hợp và độ tin cậy của chúng

- Agrawal đã chỉ ra việc duyệt các tập hợp các tính chất để tính ra ngưỡng độ hỗ trợ của chúng và đánh giá có vượt ngưỡng σ cho trước hay không, tốn rất nhiều thời gian tính toán (độ phức tạp hàm mũ) Còn một khi đã xác định xong các tập hợp thỏa mãn điều kiện trên (gọi là các tập hợp xuất

Trang 29

hiện thường xuyên) thì việc KPLKH đỡ tốn thời gian hơn Agrawal đề nghị một thuật toán như sau

Thuật toán 2- Tìm luật kết hợp khi đã biết các tập hợp thường xuyên:

có nhỏ hơn α hay không

- Thực chất, tập hợp S mà ta xét đóng vai trò của tập hợp giao S =

X∪Y, và do X ∩ (S – X) = ∅, nên coi như Y= S – X

- Các thuật toán xoay quanh KPLKH chủ yếu nêu ra các giải pháp để đẩy nhanh việc thực hiện mục 1 của Thuật toán 1 Chương sau ta điểm qua một số thuật toán

2.3 Một số hướng tiếp cận trong khai phá luật kết hợp

- Lĩnh vực khai thác luật kết hợp cho đến nay đã được nghiên cứu và phát triển theo nhiều hướng khác nhau Có những đề xuất nhằm cải tiến thuật toán, có đề xuất tìm kiếm những luật có ý nghĩa hơn v.v… và có một số hướng chính sau đây:

- Luật kết hợp nhị phân (Binary association rule): Là hướng nghiên cứu đầu tiên của luật kết hợp Theo dạng luật kết hợp này thì các items chỉ được quan tâm là có hay không xuất hiện trong cơ sở dữ liệu giao tác (Transaction database) chứ không quan tâm về mức độ hay tần xuất xuất hiện Thuật toán tiêu biểu nhất của khai phá dạng luật này là thuật toán Apriori

- Luật kết hợp có thuộc tính số và thuộc tính hạng mục (Quantitative and categorial association rule): các cơ sở dữ liệu thực tế thường có các thuộc tính đa dạng (như nhị phân, số, mục (categorial) ) chứ không nhất quán ở một

Trang 30

dạng nào cả Vì vậy để khai phá luật kết hợp với các cơ sở dữ liệu này các nhà nghiên cứu đề xuất một số phương pháp rời rạc hóa nhằm chuyển dạng luật này về dạng nhị phân để có thể áp dụng các thuật toán đã có

- Luật kết hợp tiếp cận theo hướng tập thô (mining association rule base

on rough set): Tìm kiếm luật kết hợp dựa trên lý thuyết tập thô

- Luật kết hợp nhiều mức (multi-level association ruls): Với cách tiếp cận luật kết hợp thế này sẽ tìm kiếm thêm những luật có dạng: mua máy tính

PC → mua hệ điều hành Window AND mua phần mềm văn phòng Microsoft

Office,…

- Luật kết hợp mờ (fuzzy association rule): Với những khó khăn gặp phải khi rời rạc hóa các thuộc tính số, các nhà nghiên cứu đề xuất luật kết hợp

mờ khắc phục hạn chế đó và chuyển luật kết hợp về một dạng gần gũi hơn

- Luật kết hợp với thuộc tính được đánh trọng số (association rules with weighted items): Các thuộc tính trong cơ sở dữ liệu thường không có vai trò như nhau Có một số thuộc tính quan trọng và được chú trọng hơn các thuộc tính khác Vì vậy trong quá trình tìm kiếm luật các thuộc tính được đánh trọng

số theo mức độ xác định nào đó Nhờ vậy ta thu được những luật “hiếm” (tức

là có độ hỗ trợ thấp nhưng mang nghiều ý nghĩa)

- Khai thác luật kết hợp song song (parallel mining of association rule): Nhu cầu song song hóa và xử lý phân tán là cần thiết vì kích thước dữ liệu ngày càng lớn nên đòi hỏi tốc độ xử lý phải được đảm bảo

Trên đây là những biến thể của khai phá luật kết hợp cho phép ta tìm kiếm luật kết hợp một cách linh hoạt trong những cơ sở dữ liệu lớn Bên cạnh

đó các nhà nghiên cứu còn chú trọng đề xuất các thuật toán nhằm tăng tốc quá trình tìm kiếm luật kết hợp trong cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 18/12/2013, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự tiến hóa công nghệ CSDL - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 1.1. Sự tiến hóa công nghệ CSDL (Trang 4)
Hình 1.2. Quá trình phát hiện tri thức trong CSDL - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 1.2. Quá trình phát hiện tri thức trong CSDL (Trang 8)
Hình 1.3. Kiến trúc điển hình của hệ thống khai phá dữ liệu - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 1.3. Kiến trúc điển hình của hệ thống khai phá dữ liệu (Trang 10)
Bảng 2.1. Giao dịch mua hàng - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1. Giao dịch mua hàng (Trang 27)
Bảng 2.2. Tính độ hỗ trợ cho các tập hợp chứa các mặt hang - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2. Tính độ hỗ trợ cho các tập hợp chứa các mặt hang (Trang 28)
Bảng 3.1. Dùng thuật toán Apriori tính ra các tập hợp   xuất hiện  σ  – thường xuyên - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1. Dùng thuật toán Apriori tính ra các tập hợp xuất hiện σ – thường xuyên (Trang 37)
Bảng 3.2. Ma trận biểu diễn cơ sở dữ liệu - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.2. Ma trận biểu diễn cơ sở dữ liệu (Trang 38)
Bảng 3.3. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 1 thuộc tính - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.3. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 1 thuộc tính (Trang 38)
Bảng 3.5. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 3 thuộc tính - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.5. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 3 thuộc tính (Trang 39)
Bảng 3.6. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 4 thuộc tính - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.6. Vector biểu diễn nhị phân cho các tập 4 thuộc tính (Trang 39)
Bảng 3.7.Các giao tác cơ sở dữ liệu - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Bảng 3.7. Các giao tác cơ sở dữ liệu (Trang 43)
Hình 3.1. Một cây mẫu thường xuyên - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 3.1. Một cây mẫu thường xuyên (Trang 44)
Hình 3.2. Cây FP_Tree của cơ sở dữ liệu trong bảng 2.2 - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 3.2. Cây FP_Tree của cơ sở dữ liệu trong bảng 2.2 (Trang 45)
Hình 3.3. Các FP_Tree phụ thuộc - Phương pháp luật kết hợp và ứng dụng luận văn thạc sĩ
Hình 3.3. Các FP_Tree phụ thuộc (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w