1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

85 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Mối Liên Hệ Giữa Điều Kiện Làm Việc Và Năng Suất Lao Động Trong Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Phương Lâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (9)
    • 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI (9)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN (12)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (14)
    • 2.1 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT (14)
    • 2.2 LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG (29)
    • 2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (33)
    • 2.4 CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM (35)
    • 2.6 KHUNG PHÂN TÍCH, HƯỚNG TIẾP CẬN CỦA ĐỀ TÀI (44)
    • 2.7 TÓM TẮT (46)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (55)
    • 3.4 TÓM TẮT (58)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 4.1 THỐNG KÊ BIẾN (59)
    • 4.2 KẾT QUẢ HỒI QUY (62)
    • 4.3 TÓM TẮT (68)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 5.1 CÁC KẾT QUẢ CHÍNH (69)
    • 5.2 KIẾN NGHỊ, HÀM Ý CHÍNH SÁCH (69)
    • 5.3 HẠN CHẾ (73)
    • 5.4 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ........................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của Luận văn nhằm đánh giá hiện trạng điều kiện làm việc của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và sức khỏe. Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc mà có ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và năng suất lao động doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!

TỔNG QUAN

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong dự thảo Kế hoạch Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2016 –

2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phần Tổng quan khu vực DNNVV giai đoạn

Giai đoạn 2011 – 2015, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng, đồng thời duy trì vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

 Đóng góp của DNNVV ổn định trong cơ cấu GDP, tỷ trọng cao nhất là nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước (với 98,6% là DNNVV) ở mức 48 – 49%

Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội vào khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã duy trì sự ổn định và đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng khoảng 40% mỗi năm Đặc biệt, trong năm 2013, tỷ trọng này đã tăng đột biến lên tới 86,2%.

DNNVV tiếp tục là lĩnh vực thu hút và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, với tỷ trọng lao động tăng trưởng ổn định qua các năm, đạt 5,17 triệu lao động vào cuối năm 2013, so với 4,35 triệu lao động vào năm 2010.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV đã giảm sút nghiêm trọng trong thời gian qua, với dấu hiệu phục hồi chưa rõ ràng Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thể hiện qua việc vốn sản xuất kinh doanh vẫn ở mức thấp, doanh thu bình quân tăng chậm, và lợi nhuận trước thuế giảm mạnh.

Việc triển khai các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là vô cùng cần thiết, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, thông qua Cộng đồng Kinh tế ASEAN và các hiệp định thương mại tự do (FTA) với nhiều quốc gia.

Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Chile và Liên minh kinh tế Á – Âu, cùng với vai trò thành viên ASEAN, đặt ra yêu cầu cao hơn cho doanh nghiệp, đặc biệt về môi trường và sức khỏe người lao động.

Tác giả đang làm việc tại Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa phía Nam, thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, với nhiệm vụ triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Mối quan tâm chính của tác giả là thiết kế các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Theo góc nhìn của khách hàng, năng lực cạnh tranh bao gồm bốn yếu tố SQCD: An toàn lao động, Chất lượng sản phẩm, Chi phí cạnh tranh và Giao hàng đúng hạn, trong đó Chi phí và Giao hàng có mối liên hệ chặt chẽ với Năng suất lao động.

Công cụ 5S, xuất phát từ Nhật Bản, là phương pháp đơn giản và phổ biến nhất để nâng cao năng suất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 5S bao gồm ba hoạt động chính: Sàng lọc (loại bỏ vật không cần thiết), Sắp xếp (tạo sự dễ dàng trong việc nhận diện và sử dụng), và Sạch sẽ (duy trì vệ sinh để phát hiện vấn đề) Bên cạnh đó, Săn sóc (tiêu chuẩn hóa quy định) và Sẵn sàng (đào tạo tuân thủ) giúp duy trì hiệu quả của ba hoạt động trên Nhiều bằng chứng thực tế đã chỉ ra rằng việc áp dụng 5S cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao năng suất cho doanh nghiệp.

Để khảo sát mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và sức khỏe, an toàn lao động, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng ngày càng tăng của các yếu tố này trong năng suất lao động.

5S là một phương pháp quản lý xuất phát từ Nhật Bản, bao gồm năm bước: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seisou (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shitsuke (Sẵn sàng) Phương pháp này được phát triển bởi công ty TOYOTA nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành của nhà máy và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Nghiên cứu này khám phá mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam, ứng dụng kiến thức từ lĩnh vực kinh tế học sức khỏe để thực hiện phân tích.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là khám phá các yếu tố khoa học ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thông qua sức khỏe của người lao động Các mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích các điều kiện làm việc và cách chúng tác động đến sức khỏe, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện môi trường làm việc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

- Đánh giá hiện trạng điều kiện làm việc của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và sức khỏe

- Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc mà có ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và năng suất lao động doanh nghiệp

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Điều kiện làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động, từ đó tác động trực tiếp đến năng suất lao động của doanh nghiệp Một môi trường làm việc an toàn và thoải mái giúp cải thiện tinh thần làm việc, giảm stress và tăng cường sự tập trung của nhân viên Ngược lại, điều kiện làm việc kém có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe, làm giảm hiệu suất và gây ra tình trạng nghỉ việc Do đó, việc đầu tư vào cải thiện điều kiện làm việc không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các DNNVV được khảo sát lặp lại qua “Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” trong các năm 2011, 2013 và 2015 3

Phạm vi nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo trên phạm vi cả nước

Phạm vi về thời gian là từ năm 2010 – 2014

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

An toàn (Safety) đã được thêm vào QCD, tạo thành SQCD, một tiêu chuẩn mới trong đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Ngoài ra, nhiều tổ chức cũng đã tích hợp an toàn vào khái niệm 5S, dẫn đến sự hình thành của 6S, nhằm cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao năng suất lao động.

3 Khảo sát doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trong các năm 2011, 2013 và 2015 nhằm thu thập thông tin của 2 năm trước đó

Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng nhằm đo lường tác động của điều kiện làm việc đến năng suất lao động, đồng thời kiểm soát các yếu tố không quan sát được Kết quả hồi quy sẽ giúp phân tích rõ ràng các yếu tố như điều kiện làm việc và sức khỏe ảnh hưởng đến năng suất lao động.

KẾT CẤU LUẬN VĂN

Để đảm bảo tính chặt chẽ và kết nối trong việc trình bày, bài viết được chia thành 5 chương, giúp người đọc dễ dàng tham khảo các vấn đề và kết quả của quá trình nghiên cứu.

Chương này tổng quan về đề tài nghiên cứu, nêu rõ vấn đề cần khám phá, xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đồng thời giới thiệu phương pháp và phạm vi nghiên cứu một cách ngắn gọn.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này sẽ làm rõ hai khái niệm chính là năng suất lao động và điều kiện lao động, đồng thời cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất Mục tiêu là xây dựng khung phân tích và hướng tiếp cận cho đề tài nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày thiết kế nghiên cứu chi tiết.

Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, phương pháp đo lường các biến đại diện và giả thuyết nghiên cứu Đồng thời, chương cũng sẽ trình bày quy trình xử lý dữ liệu bảng từ bộ dữ liệu Điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong các năm 2011, 2013 và 2015 Cuối cùng, chương sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương này sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình, bao gồm kết quả kiểm định lựa chọn mô hình, kiểm định lỗi và kết quả hồi quy.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương này tóm tắt các kết quả quan trọng của nghiên cứu, nhấn mạnh mô hình nghiên cứu và đưa ra khuyến nghị cùng hàm ý chính sách Đồng thời, phần này cũng chỉ ra những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT

2.1.1 Sản xuất theo cách tiếp cận của kinh tế chính trị Marx - Lenin a Khái niệm

Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và thương mại Quyết định sản xuất phụ thuộc vào các yếu tố chính như: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, giá thành sản xuất, và cách tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực Những yếu tố này quyết định hiệu quả và tính bền vững của hoạt động sản xuất.

Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động, phản ánh khả năng lao động trước khi được tiêu dùng Đối tượng lao động là bộ phận của giới tự nhiên mà con người tác động để biến đổi theo mục đích của mình, chia thành hai loại Loại thứ nhất là những tài nguyên có sẵn trong tự nhiên như khoáng sản, đất, đá, thủy sản, thường liên quan đến ngành công nghiệp khai thác Loại thứ hai là những sản phẩm đã qua chế biến, như thép phôi, sợi dệt, bông, thuộc về ngành công nghiệp chế biến.

Tư liệu lao động là những vật dụng giúp truyền dẫn tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi chúng thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu Tư liệu lao động bao gồm công cụ lao động, như máy móc sản xuất, và các yếu tố hỗ trợ như nhà xưởng, kho bãi, đường sá, và phương tiện giao thông Trong đó, công cụ lao động đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

2.1.2 Sản xuất theo cách tiếp cận của kinh tế học tân cổ điển

Sản xuất là hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Quá trình này bao gồm việc chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra, tức là sản phẩm cuối cùng Yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra đóng vai trò quan trọng trong chu trình sản xuất.

Yếu tố đầu vào, hay còn gọi là yếu tố sản xuất, là những hàng hóa và dịch vụ được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác Các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, và năng lượng Hàng hóa và dịch vụ chính là đầu ra của quá trình sản xuất.

Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra trong sản xuất được xác định bởi công nghệ, tức là cách thức tạo ra hàng hóa và dịch vụ Công nghệ được cải tiến nhờ những phát minh khoa học mới, dẫn đến các phương pháp sản xuất hiệu quả hơn Những công nghệ tiên tiến cho phép sản xuất nhiều sản phẩm hơn với cùng hoặc ít tài nguyên hơn, đồng thời nâng cao năng suất của máy móc và công nhân Điều này góp phần tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế.

Mối quan hệ giữa số lượng yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất được mô tả qua hàm sản xuất, cho biết số lượng sản phẩm tối đa (ký hiệu là q) có thể được tạo ra từ các phối hợp khác nhau của vốn (K) và lao động (L) với một trình độ công nghệ nhất định Hàm sản xuất thường được biểu diễn như sau:

Q = f (x1 , x2 ,…, xn ) với Q là sản lượng đầu ra và x1 , x2 ,…, xn là các yếu tố sản xuất đầu vào

Khi xem xét hai yếu tố sản xuất chính là lao động (L) và vốn (K) trong một mô hình kinh tế, chúng ta có thể biểu diễn hàm sản xuất dưới dạng Q = f(K, L) Việc này cho phép phân tích mối quan hệ giữa lượng sản phẩm (Q) và các yếu tố đầu vào này.

Sử dụng dạng hàm sản xuất phổ biến là hàm Cobb – Douglas để biểu diễn mối quan hệ đó như sau:

 A = năng suất toàn bộ nhân tố

 α và β là các hệ số co giãn theo sản lượng lần lượt của lao động và vốn; chúng cố định và do công nghệ quyết định

Năng suất lao động được tính bằng cách chia sản lượng đầu ra cho lượng lao động đầu vào cần thiết để tạo ra sản lượng đó.

Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, cần chú trọng đến lao động, vốn và công nghệ Trong đề tài này, tác giả sẽ xem xét các yếu tố này như những biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu.

(Nguồn: Giáo trình Kinh tế học vi mô, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Đại học Cần Thơ)

2.1.3 Năng suất lao động a Khái niệm

Năng suất lao động, theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), được định nghĩa là tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào Định nghĩa này cũng được áp dụng rộng rãi bởi nhiều tổ chức như Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), Viện Năng suất Việt Nam, và Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều này cho thấy rằng năng suất lao động phản ánh mức độ hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lao động.

Xét theo phạm vi, năng suất lao động có thể chia thành 2 loại:

 Năng suất lao động cá nhân hay năng suất lao động cá biệt

Năng suất lao động là chỉ số phản ánh sức sản xuất của cá nhân người lao động, được tính bằng tỷ lệ giữa số lượng sản phẩm hoàn thành và thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra số sản phẩm đó.

Năng suất lao động cá nhân là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả làm việc, thường được tính bằng sản lượng tạo ra trong một giờ lao động Nó đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả và cạnh tranh của doanh nghiệp Việc cải thiện năng suất lao động cá nhân không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

Trong cuốn "Đo lường năng suất", tác giả đề cập đến việc đo lường tốc độ tăng năng suất tổng thể và năng suất ngành xuất bản vào năm 2002 Sự giảm năng suất lao động cá nhân có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, hầu hết các doanh nghiệp chấp nhận trả công dựa trên năng suất lao động cá nhân, từ đó tác động trực tiếp đến tiêu chuẩn sống của người lao động.

Năng suất lao động cá nhân chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong đó các yếu tố chính bao gồm kỹ năng, kỹ xảo, cường độ lao động, thái độ và tinh thần trách nhiệm của người lao động Bên cạnh đó, dụng cụ lao động, cách bố trí công việc và điều kiện làm việc cũng đóng vai trò quan trọng Sự thành thạo và sáng tạo trong sản xuất, cùng với mức độ hiện đại của công cụ lao động, sẽ quyết định đến năng suất lao động cá nhân.

LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

2.2.1 Cách hiểu theo tổ chức Lao động Thế giới (ILO)

Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), điều kiện làm việc là yếu tố cốt lõi của việc làm có trả lương và mối quan hệ lao động Điều kiện này bao gồm nhiều khía cạnh, từ thời gian làm việc như số giờ làm, thời gian nghỉ ngơi và kế hoạch công tác, đến tiền thù lao, cũng như các điều kiện vật chất và nhu cầu tinh thần tại nơi làm việc.

Các yếu tố điều kiện lao động bao gồm số giờ làm việc, thời gian làm thêm, mức lương, và các mối quan hệ công việc, như quan hệ giữa người lao động với nhau (bình đẳng giới, tổ chức công đoàn) và giữa người lao động với người sử dụng lao động (phương thức quản lý) Ngoài ra, cơ chế bảo đảm sức khỏe cho người lao động cũng rất quan trọng, bao gồm môi trường làm việc và các chế độ bảo hiểm.

2.2.2 Cách hiểu theo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường

Theo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường của Bộ Y Tế, điều kiện lao động bao gồm các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh nơi làm việc Điều kiện này được thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động, và sự tương tác giữa các yếu tố này, tạo nên môi trường làm việc cho con người trong quá trình sản xuất.

Working conditions are fundamental to paid employment and labor relationships, encompassing various aspects such as working hours, rest periods, and schedules Additionally, they include factors related to compensation and the physical and mental environments present in the workplace, as defined by the ILO.

Chương trình tập huấn dành cho cán bộ thiết kế chính sách về năng suất và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được tổ chức bởi ILO và OECD nhằm nâng cao năng lực cho các nhà quản lý Sự kiện này tập trung vào việc cải thiện hiệu quả làm việc và điều kiện lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững cho DNNVV Các chuyên gia chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để hỗ trợ việc xây dựng chính sách phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Các quá trình lao động đa dạng tạo ra môi trường làm việc khác nhau, ảnh hưởng đến người lao động theo nhiều cách Tuy nhiên, nếu cùng một quá trình lao động được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, cũng như các quy định về tổ chức nơi làm việc, thì những tác động tiêu cực đến sức khỏe của người lao động có thể được giảm thiểu đáng kể.

Các yếu tố điều kiện lao động được phân thành ba nhóm chính: Nhóm 1 bao gồm các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên và văn hóa; Nhóm 2 tập trung vào các yếu tố tâm sinh lý lao động và Ergonomics; Nhóm 3 liên quan đến các yếu tố môi trường lao động Chi tiết từng nhóm sẽ được trình bày trong các bảng dưới đây.

Bảng 1 Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa (Nhóm 1)

Các yếu tố kỹ thuật bao gồm máy móc, thiết bị và công cụ cần thiết cho quá trình sản xuất Tổ chức lao động và nhà xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc Năng lượng và nguyên nhiên vật liệu là những yếu tố không thể thiếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Cuối cùng, đối tượng lao động và người sử dụng lao động cần có sự phối hợp nhịp nhàng để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lao động bao gồm yếu tố tự nhiên tại nơi làm việc, tình hình kinh tế và xã hội, cũng như hoàn cảnh gia đình của người lao động Mối quan hệ giữa đồng nghiệp, sự tương tác giữa cấp dưới và cấp trên, cùng với chế độ thưởng - phạt và mức độ hài lòng với công việc đều đóng vai trò quan trọng trong hiệu suất làm việc.

Tính chất của quá trình lao động lao động thể lực hay trí óc, lao động thủ công, cơ giới, tự động

Các yếu tố tổ chức lao động bao gồm việc bố trí vị trí làm việc, lựa chọn phương pháp hoạt động, quy trình thao tác, chế độ nghỉ ngơi, ca kíp và thời gian làm việc Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất lao động và đảm bảo sức khỏe cho người lao động.

Môn học về yếu tố con người, hay còn gọi là nghiên cứu khả năng và giới hạn của con người, nhằm tối ưu hóa điểm mạnh và bù đắp cho những khuyết điểm của người lao động.

Bảng 2 Các yếu tố tâm sinh lý lao động và Ecgônômi (Nhóm 2)

Yếu tố tâm - sinh lý gánh nặng thể lực, căng thẳng thần kinh - tâm lý, thần kinh

Lao động cường độ cao, chế độ làm việc không hợp lý, và tư thế lao động đơn điệu có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tâm sinh lý và nhân trắc của người lao động Việc không tuân thủ các nguyên tắc này có thể dẫn đến tình trạng mệt mỏi, căng thẳng và giảm hiệu suất làm việc Do đó, cần thiết phải cải thiện môi trường làm việc để phù hợp với đặc điểm sinh lý của cơ thể người lao động.

Bảng 3 Các yếu tố môi trường lao động (Nhóm 3)

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong không gian làm việc, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ vận chuyển của không khí Để đảm bảo sức khỏe và sự thoải mái cho con người, các yếu tố này cần được duy trì trong giới hạn nhất định.

Nhiệt độ không đạt tiêu chuẩn có thể gây suy nhược cơ thể và tê liệt vận động, làm tăng nguy cơ khi sử dụng máy móc Nhiệt độ quá cao dẫn đến các bệnh như thần kinh, tim mạch, ngoài da, say nóng và đục nhãn mắt nghề nghiệp Ngược lại, nhiệt độ quá thấp có thể gây ra các bệnh về hô hấp, thấp khớp, khô niêm mạc và cảm lạnh.

Độ ẩm cao có thể làm tăng độ dẫn điện của vật liệu cách điện, từ đó gia tăng nguy cơ xảy ra nổ do bụi khí Ngoài ra, cơ thể cũng gặp khó khăn trong việc bài tiết qua mồ hôi khi độ ẩm cao.

MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

2.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Dựa trên hiểu biết về điều kiện làm việc và các yếu tố liên quan, tác giả sẽ trình bày các cơ chế ảnh hưởng giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động.

Theo tổ chức ILO, năng suất trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có mối liên hệ chặt chẽ với điều kiện làm việc, bao gồm lương, sức khỏe người lao động, thời gian làm việc, sự bình đẳng và tiếng nói của người lao động Những yếu tố này, cùng với động lực làm việc, ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất làm việc.

Sức khỏe người lao động là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc Nó bao gồm sức khỏe thể chất và tinh thần, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như môi trường lao động (vi khí hậu, tiếng ồn, chiếu sáng) và các yếu tố tâm sinh lý cùng Ergonomics Những yếu tố này liên quan đến gánh nặng thể lực, căng thẳng tâm lý, và sự không phù hợp giữa cường độ, tư thế làm việc với hoạt động tâm sinh lý và nhân trắc của người lao động.

Lương là chi phí cơ hội cho việc làm, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động, bao gồm mức lương chính, lương làm thêm và phụ cấp cho công việc nặng nhọc, nguy hiểm Đây là cơ chế bù đắp cho sức khỏe và sức lao động của người lao động Mức lương được xác định dựa trên năng suất lao động, người lao động thường làm việc chăm chỉ hơn khi lương tăng, nhưng khi đạt đến một ngưỡng nhất định, họ có xu hướng làm ít hơn để nghỉ ngơi hoặc tiêu dùng thu nhập (hiệu ứng thu nhập) Điều này có thể làm giảm năng suất lao động bình quân đầu người trong doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải tuyển thêm người mới, thường có năng suất thấp hơn.

Hình 3 Mối liên kết giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong

DNNVV Nguồn: Tổ chức lao động thế giới ILO

Tiếng nói của người lao động thể hiện sự chủ động trong công việc, đáp ứng nhu cầu cao của họ Điều này không chỉ tác động trực tiếp đến năng suất thông qua động lực làm việc mà còn gián tiếp thông qua các ý tưởng cải tiến kỹ thuật và công nghệ từ chính những người lao động.

Kỹ năng lao động là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng suất, đặc biệt trong các ngành thâm dụng lao động và doanh nghiệp nhỏ và vừa với hạn chế về vốn và công nghệ Kỹ năng được hiểu là sự thuần thục trong thực hiện một hoặc nhiều hành động nhằm đạt được kết quả mong muốn, dựa trên kiến thức, kinh nghiệm và sự phù hợp về tâm sinh lý lao động của người lao động.

Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO), có sự tương đồng giữa cách hiểu về mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động Mối liên hệ này diễn ra qua nhiều cơ chế khác nhau, do đó, khi phân tích, cần chọn một cơ chế cụ thể để khảo sát Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào việc phân tích mối quan hệ đó thông qua yếu tố sức khỏe của người lao động.

CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

2.4.1 Tổng quan kết quả cải thiện điều kiện làm việc và năng suất

Bài viết này tổng hợp kết quả từ các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam và một số quốc gia khác, do các tổ chức chính phủ và phi chính phủ triển khai Mục tiêu chính của các chương trình này là cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao năng suất lao động.

SIMAPRO, which stands for System of Integrated Measurement and Advancement in Productivity, is a tool designed to enhance productivity and improve working conditions through a bottom-up approach that encourages dialogue.

Mục đích của dự án:

Tiết kiệm chi phí từ giảm nguyên vật liệu đầu vào Nơi làm việc an toàn và sạch hơn

Gia tăng hiệu quả làm việc Tác động môi trường thấp hơn Hiệu suất dựa trên phần thưởng

Quy mô của dự án: Trên 550 doanh nghiệp

Phạm vi của dự án: Chi Lê, Mê xi cô, Cuba, Cộng Hòa Dominic

Kết quả đạt được: trường hợp công ty chế biến trái cây

 Năng suất khâu đóng gói tăng gấp đôi

 Cải thiện khu ký túc xá và căn tin dành cho nhân viên

 Trang bị bảo hộ lao động

SCORE (Sustaining Competitive and Responsible Enterprises) is a program that combines training and on-site practice to enhance productivity and working conditions in small and medium-sized enterprises (SMEs), aiming to expand the value chain in emerging markets.

Mục đích của dự án:

Tăng cường mối quan hệ công việc Cải thiện môi trường làm việc

Tối ưu hóa quy trình sản xuất Thông qua các hoạt động chung giữa nhân viên và người quản lý Quy mô của dự án:

 200.000 lao động thụ hưởng hiệu quả từ chương trình

 Đào tạo trên 6.640 lượt cán bộ quản lý và nhân viên

Phạm vi của dự án

Việt Nam (Gỗ) Nam Phi (du lịch sinh thái)

Indonesia (Phụ tùng ô tô) Blovia, Ghana (Sản xuất) Ấn Độ (phụ tùng ô tô) Colombia (Dệt và trồng hoa

Trung Quốc (Dệt may, Cơ khí và phụ tùng ô tô)

2.4.2 Tình huống nghiên cứu (Case study)

Trong phần tiếp theo, bài viết sẽ giới thiệu một trường hợp doanh nghiệp mà tác giả đã quan sát trong thực tế Trường hợp này sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động.

Nhiều người có động lực hơn

•Nâng cấp cơ sở vật chất

•Tỷ lệ nghỉ việc và vắng mặt giảm

Môi trường làm việc an toàn hơn

An toàn vệ sinh lao động được cải thiện

•Các thay đổi tích cực về chiếu sáng, thông gió

•100% doanh nghiệp có cải thiện về chất lượng

•Nhận thức được vai trò quan trọng của NLĐ trong chất lượng sản phẩm

•Tỷ lệ giao hàng đúng hạn tăng khoảng 70% -90%

Công ty TNHH Nhựa Đức Đạt * 10

Chủ đề: Nâng cao năng suất thông qua cải thiện điều kiện làm việc

Công ty Nhựa Đức Đạt, được thành lập vào năm 1990, chuyên sản xuất bình phun nông dược và có trụ sở chính tại KCN Tân Tạo.

Q Bình Tân, TP HCM với quy mô vốn 60 tỷ đồng, tổng số lao động là 140 người Đây là đơn vị Việt Nam duy nhất sản xuất và xuất khẩu bình phun Việt Nam đến 15 nước trên thế giới, được sự tín nhiệm của các thị trường cao cấp như Senegal, Mỹ, Thái Lan, Malaysia, các nước Bắc Âu với tỷ lệ xuất khẩu khoảng 33%

Công cụ cải tiến điều kiện làm việc: 5S-Kaizen theo phương pháp Nhật Bản Các cải tiến cụ thể:

S1 – Hoạt động sàng lọc, loại bỏ các vật không cần thiết nhằm

 Giải phóng các phần diện tích đang bị chiếm bởi những thứ vô dụng

 Giảm hàng chờ gia công

 Kết quả: giải phóng 14.7% mặt bằng nhà xưởng

10 Tên của doanh nghiệp đã được thay đổi

Máy móc hư hỏng – Các vật không cần thiết – Chi tiết không sử dụng

S2 – Hoạt động sắp xếp các vật cần thiết sao cho sử dụng hiệu quả (Tổ chức nơi làm việc, phục vụ nơi làm việc) nhằm

 Thêm chỗ chứa hàng hợp lý

 Lưu kho và vận chuyển thông minh

 Cơ giới hóa khâu vận chuyển để giảm thời gian và sức người

Cải tiến dựa trên việc nghiên cứu tư thế lao động và cải tạo công cụ lao động giúp đảm bảo sức khỏe và tăng năng suất

Giải pháp nhằm nâng cao an toàn lao động (không phải leo lên máy) góp phần nâng cao năng suất (máy bơm nguyên liệu bán tự động)

Cải thiện điều kiện làm việc thông qua nghiên cứu ecgônômi, giúp công việc của người công nhân dễ dàng hơn và tránh sai sót

Hiệu quả đạt được theo đánh giá của doanh nghiệp:

 Sự gọn gàng, rõ ràng tăng năng suất lao động

 Môi trường sạch sẽ, an toàn giúp tinh thần thoải mái

Tối ưu hóa vận chuyển nội bộ và mặt bằng sản xuất là nền tảng quan trọng cho sự thành công của các nỗ lực khác, giúp nâng cao năng lực sản xuất, giảm chi phí, tăng sản lượng và lợi nhuận cho công ty.

 50% năng suất, sản lượng bán ra tăng 57%, tiết kiệm diện tích 33%

Nghiên cứu thực tế chỉ ra rằng điều kiện làm việc có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Để cải thiện năng suất, các giải pháp cần tập trung vào người lao động, nhằm tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, giảm thiểu rủi ro, bảo vệ sức khỏe và phát triển mối quan hệ công việc, từ đó nâng cao động lực làm việc.

2.5 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Theo Nghị Định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật Các doanh nghiệp này được phân loại thành ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm Tổng nguồn vốn được xác định tương đương với tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Nghiên cứu này lựa chọn tiêu chí lao động để đánh giá các doanh nghiệp trong ngành Công nghiệp chế biến chế tạo, trong đó DNNVV được xác định là các doanh nghiệp có tổng số lao động dưới 300 người.

Bảng 4 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa

I Nông, lâm nghiệp và thủy sản 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 người đến

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

II Công nghiệp và xây dựng 10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 người đến

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

III Thương mại và dịch vụ 10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống Từ trên 10 người đến

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

KHUNG PHÂN TÍCH, HƯỚNG TIẾP CẬN CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu này nhằm khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố điều kiện làm việc ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Nghiên cứu sẽ kiểm soát tác động của các yếu tố đầu vào khác như vốn và công nghệ Tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của điều kiện làm việc đến năng suất thông qua sức khỏe của người lao động, nghiên cứu sử dụng các bằng chứng thực nghiệm từ dữ liệu thu thập được.

Khung phân tích của nghiên cứu này như sau:

Hình 4 Khung phân tích mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

TÓM TẮT

Trong chương 2, tác giả trình bày lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm liên quan đến tình huống nghiên cứu, nhằm làm rõ thông tin tham khảo Dựa trên hiểu biết về điều kiện làm việc và nội dung của nó, tác giả đưa ra hướng tiếp cận cho nghiên cứu này.

Theo khung phân tích (Hình 4), các yếu tố thuộc về điều kiện làm việc ảnh hưởng đến năng suất lao động cá biệt gồm có:

Tác động thông qua sức khỏe người lao động:

 Phụ cấp độc hại, nguy hiểm

 Cơ chế bù đắp khi có biến cố về sức khỏe

 Đào tạo về an toàn lao động

 Trang bị bảo hộ lao động

 Tâm sinh lý lao động phù hợp

 Giải pháp xử lý môi trường

 Mức độ độc hại đặc thù của ngành

Tác động thông qua Động lực và Năng lực của người lao động:

 Tổ chức nơi làm việc

 Phục vụ nơi làm việc

 Giải pháp tạo động lực

Từ năng suất lao động cá biệt sẽ tác động đến năng suất lao động chung của doanh nghiệp.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ Điều tra Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các năm 2011, 2013, và 2015, do Viện Khoa học Lao động và Xã hội tổ chức hai năm một lần Cuộc điều tra chính thức này tập trung vào các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, bao gồm cả khu vực chính thức và phi chính thức tại Việt Nam Hơn 2.600 doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh trong lĩnh vực chế biến, chế tạo đã được phỏng vấn trực tiếp tại 10 tỉnh, thành phố, bao gồm Hà Nội và Hải Phòng.

Theo Cục Phát triển doanh nghiệp thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương như Hồ Chí Minh, Hà Tây, Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Long An đã được khảo sát trong một cuộc điều tra lặp lại Dữ liệu từ các cuộc điều tra này có thể được sử dụng để nghiên cứu sự thay đổi của doanh nghiệp theo không gian và thời gian.

3.1.2 Quy trình xử lý số liệu

Bước 1: Giữ lại các doanh nghiệp trong nhóm ngành Công nghiệp chế tạo, chế biến

Bước 2: Giữ lại các doanh nghiệp có tổng số lao động làm việc đầy đủ lớn hơn 0 và nhỏ hơn bằng 300

Bước 3: Loại bỏ các doanh nghiệp có các biến bị thiếu dữ liệu trong cả 3 năm 2011, 2013, 2015

Bước 4: Thay thế các quan sát bị khuyết dữ liệu bằng dữ liệu của các năm khác, ưu tiên sử dụng năm trước đó

Bước 5: Ghép dữ liệu của từng năm để hình thành dữ liệu bảng

(Chi tiết xem tại phụ lục 3 Do – file với STATA 13)

3.1.3 Mô tả mẫu nghiên cứu

Dữ liệu được sử dụng để nghiên cứu trong đề tài này có dạng bảng (hay còn gọi là panel data) Gồm tổng cộng 1172 doanh nghiệp trong 3 thời đoạn 11

Các doanh nghiệp thuộc cùng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mã ngành cấp 1 là C

3.2 CÁC KHÁI NIỆM, BIẾN ĐẠI DIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG

3.2.1 Điều kiện về lương & các khoản phụ cấp

Tiền lương (labour_wage) là chi phí trung bình mà mỗi lao động nhận được, bao gồm lương cơ bản, thưởng và các khoản phụ cấp Để tính toán, ta lấy tổng chi phí tiền lương chia cho tổng số lao động làm việc đủ thời gian, cả hai số liệu này được lấy từ bảng tài khoản kinh tế Đơn vị tính là ngàn đồng.

Bài điều tra SME năm 2011 nhằm xác định thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong hai năm trước đó, cụ thể là năm 2009 và 2010 Do đó, mô hình nghiên cứu sẽ xem xét ba thời điểm quan trọng: 2010, 2012 và 2014.

Lương làm thêm giờ (overtime_wage) là khoản tiền hoặc phụ cấp mà người lao động nhận được khi làm việc ngoài giờ quy định Biến overtime_wage có giá trị 1 khi người lao động được trả lương cho giờ làm thêm, và giá trị 0 nếu không nhận được.

Tăng lương (wage_increase) phản ánh sự thay đổi của lương trung bình qua các năm Biến wage_increase có giá trị 1 khi lương trung bình tăng và giá trị 0 khi lương giảm hoặc không thay đổi Theo khái niệm mức lương thực, việc không thay đổi lương đồng nghĩa với việc sức mua bị giảm.

3.2.2 Cơ chế khuyến khích người lao động làm việc chăm chỉ

Là các giải pháp mà doanh nghiệp nghĩ rằng có thể giúp người lao động làm việc chăm chỉ hơn Cụ thể:

Giải pháp giám sát trong doanh nghiệp bao gồm việc giám sát bởi quản đốc hoặc thông qua sự giám sát chéo giữa các nhân viên Biến giả này có giá trị 1 khi doanh nghiệp đánh giá rằng việc giám sát là hiệu quả, ngược lại sẽ có giá trị 0.

Nhóm giải pháp tạo động lực bao gồm các phương pháp khuyến khích nhân viên thông qua hệ thống thưởng và phúc lợi, đồng thời xây dựng lòng tin, sự trung thành và nghĩa vụ Giá trị của những giải pháp này được đánh giá là 1 khi doanh nghiệp nhận thấy chúng hiệu quả, và 0 nếu không đạt được kết quả như mong muốn.

Nhóm giải pháp quản lý bao gồm các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa thời gian làm việc Các giải pháp này được đánh giá hiệu quả với giá trị 1 khi doanh nghiệp nhận thấy chúng có tác dụng tích cực, ngược lại sẽ có giá trị 0 nếu không đạt yêu cầu.

Nhóm giải pháp khác, bao gồm đe dọa sa thải, được xem là lựa chọn cuối cùng trong quản lý Rất ít doanh nghiệp coi đây là giải pháp hiệu quả, do đó tác giả không đưa biến này vào mô hình để tránh hiện tượng đa cộng tuyến.

3.2.3 Cơ chế bồi thường về sức khỏe

Cơ chế bồi thường về sức khỏe đảm bảo rằng khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, các chi phí phát sinh sẽ được bù đắp thông qua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lương, hoặc quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.

Các biến đại diện gồm có:

Bồi thường về sức khỏe (health_compensation) được xác định là 1 khi doanh nghiệp thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc có quy định về bồi thường cho người lao động trong trường hợp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc ốm đau Nếu doanh nghiệp không đáp ứng bất kỳ điều kiện nào nêu trên, biến này sẽ có giá trị là 0.

Khác biệt về lương do công việc nguy hiểm, nặng nhọc (c_wage_d) là một biến giả, có giá trị 1 khi có sự chênh lệch tiền lương giữa người lao động làm việc trong điều kiện nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại so với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường Nếu không có sự khác biệt này, biến giả sẽ nhận giá trị 0.

Mức trung bình chênh lệch tiền lương theo phần trăm (ratio_c_wage_d) được lấy từ mục XI về việc làm, với các câu hỏi khảo sát khác nhau mỗi năm Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo bảng tổng hợp tại Phụ lục 2.

3.2.4 Can thiệp trong vấn đề cải thiện môi trường làm việc

Doanh nghiệp thực hiện các hành động nhằm cải thiện và đảm bảo tiêu chí môi trường lao động, bao gồm việc áp dụng các giải pháp xử lý môi trường và đạt được chứng chỉ tiêu chuẩn môi trường.

Có chứng chỉ về tiêu chuẩn môi trường (env_certificate) là biến giả có giá trị bằng 1 khi doanh nghiệp có chứng chỉ này, nếu ngược lại thì bằng 0

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong bối cảnh nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp, như đặc trưng ngành nghề, mức độ ô nhiễm, độc hại, nhu cầu cá nhân của người lao động và văn hóa công ty, việc sử dụng dữ liệu bảng mang lại ước lượng chính xác hơn so với dữ liệu chéo hay chuỗi thời gian.

3.3.1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu

Phân tích quần thể, hay còn gọi là dữ liệu bảng, là một phương pháp trong dịch tễ học kết hợp dữ liệu chéo và chuỗi thời gian để tạo ra bộ dữ liệu có quy mô không gian và thời gian.

Với đặc điểm của nghiên cứu này, sử dụng dữ liệu bảng có một số ưu điểm sau:

 Tính không đồng nhất trong các doanh nghiệp có thể được ước lượng một cách rõ ràng bằng cách bao gồm các biến chuyên biệt theo từng doanh nghiệp

Khi kết hợp chuỗi thời gian của các quan sát chéo, chúng ta có thể thu được nhiều thông tin hữu ích hơn, với sự biến thiên cao hơn, ít hiện tượng đa cộng tuyến và nhiều bậc tự do hơn.

 Phù hợp cho việc nghiên cứu động thái thay đổi theo thời gian của các doanh nghiệp

Đo lường chính xác tác động của các yếu tố không thể quan sát trong dữ liệu chéo là rất quan trọng, đặc biệt là khi xem xét ảnh hưởng của các lần tăng lương theo thời gian và can thiệp của doanh nghiệp đối với môi trường, vốn có thể xuất hiện với độ trễ.

Nghiên cứu mô hình năng suất cần xem xét lợi thế kinh tế theo quy mô và sự thay đổi công nghệ Đối với dữ liệu bảng, hai phương pháp ước lượng phổ biến là phương pháp tác động cố định (FEM) và phương pháp tác động ngẫu nhiên (REM).

Y it = β 1i + β 2 X 2it + β 3 X 3it + … + β n X nit + u it i = 1, 2, …, N ; t = 1, 2, …, T

Giả định rằng các hệ số độ dốc giữa các doanh nghiệp là không thay đổi, nhưng tung độ gốc sẽ khác nhau cho từng công ty nhằm đo lường "tính đặc trưng" của mỗi doanh nghiệp.

Y it = β 1 + β 2 X 2it + β 3 X 3it + … + β n X nit + ɛ i + u it

Giả định rằng β 1i là một biến ngẫu nhiên với giá trị trung bình β 1 và sai số ngẫu nhiên ɛ i (β 1i = β 1 + ɛ i), trong đó các thành phần sai số không tương quan và không có tự tương quan giữa các đơn vị chéo và chuỗi thời gian.

Tác giả đã không phân tích ưu nhược điểm của từng phương pháp mà thay vào đó, sử dụng kết quả thực nghiệm để đánh giá và chọn lựa mô hình phù hợp, như được trình bày trong phương pháp dưới đây.

3.3.2 Phương pháp lựa chọn giữa FEM và REM

Sử dụng kiểm định Hausman với giả thiết H0 là sự khác biệt giữa hai mô hình là không có hệ thống hay không có ý nghĩa thống kê

Chấp nhận H0: Lựa chọn mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Và ngược lại thì chọn mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)

Kiểm định phương sai phần dư thay đổi qua các thực thể

 Trong REM, sử dụng kiểm định nhân tử Lagrange

Với H0= var(u) =0 ; phương sai của sai số qua các thực thể là không đổi

 Trong FEM, sử dụng kiểm định Wald

Với H0 = sigma (i) ^2 = sigma^2 cho mọi I; phương sai của sai số qua các thực thể là không đổi

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Collin)

Nếu 1< VIF < 10 thì không có đa cộng tuyến ở mức độ nghiêm trọng

TÓM TẮT

Nghiên cứu này áp dụng mô hình dữ liệu bảng (bao gồm REM và FEM) với 14 biến độc lập và 5 biến kiểm soát để phân tích mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động tại 1172 doanh nghiệp trong các năm 2010, 2012 và 2014 Để xác định mô hình hồi quy phù hợp, nghiên cứu sử dụng kiểm định Hausman và các kiểm định phần dư nhằm phát hiện phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tháp nhu cầu Maslow, Abraham Maslow (1943) – Nguồn: http://anhoa.edu.vn/ - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hình 1. Tháp nhu cầu Maslow, Abraham Maslow (1943) – Nguồn: http://anhoa.edu.vn/ (Trang 25)
Hình 2. Các yếu tố giúp người lao động tạo ra kết quả lao động tốt - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hình 2. Các yếu tố giúp người lao động tạo ra kết quả lao động tốt (Trang 28)
Bảng 1. Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa (Nhóm 1)  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 1. Các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa (Nhóm 1) (Trang 30)
Hình 3. Mối liên kết giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong DNNVV. Nguồn: Tổ chức lao động thế giới ILO  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hình 3. Mối liên kết giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong DNNVV. Nguồn: Tổ chức lao động thế giới ILO (Trang 34)
•Nhiều loại hình An toàn vệ sinh  lao động được cải  thiện - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
hi ều loại hình An toàn vệ sinh lao động được cải thiện (Trang 37)
Bảng 4. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 4. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 44)
Hình 4 Khung phân tích mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hình 4 Khung phân tích mối quan hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 45)
3.2.12 Danh sách các biến dùng trong mô hình - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
3.2.12 Danh sách các biến dùng trong mô hình (Trang 53)
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (Trang 55)
Theo bảng 6, chúng ta có thể quy mô trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu là nhỏ, khoảng 6,76 tỷ đồng với năng suất lao động bình quân  vào khoảng 407,3 triệu đồng / người - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
heo bảng 6, chúng ta có thể quy mô trung bình của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu là nhỏ, khoảng 6,76 tỷ đồng với năng suất lao động bình quân vào khoảng 407,3 triệu đồng / người (Trang 59)
Bảng 7. Bảng tổng hợp thống kê mô tả các biến định danh và biến giả trong mô hình. (Nguồn: tính toán của đề tài)  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 7. Bảng tổng hợp thống kê mô tả các biến định danh và biến giả trong mô hình. (Nguồn: tính toán của đề tài) (Trang 60)
Bảng 8. Bảng Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với lệnh collin trong STATA. (Nguồn: từ số liệu của đề tài) - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 8. Bảng Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với lệnh collin trong STATA. (Nguồn: từ số liệu của đề tài) (Trang 63)
Bảng 9. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng (Nguồn: tính toán của đề tài) - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 9. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng (Nguồn: tính toán của đề tài) (Trang 65)
NGUỒN DỮ LIỆU CỦA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH Câu hỏi tương ứng trong Dữ liệu SME  Tên biến  Năm 2011 Năm 2013  Năm 2015  - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và năng suất lao động trong Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
u hỏi tương ứng trong Dữ liệu SME Tên biến Năm 2011 Năm 2013 Năm 2015 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w