1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình

116 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

        • 1.3.2.1. Về nội dung

        • 1.3.2.2. Về không gian

        • 1.3.2.3. Về thời gian

    • 1.4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Lý luận về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

        • 2.1.1.1. Khái niệm về đất nông nghiệp

        • 2.1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

      • 2.1.2. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.

        • 2.1.2.1. Giúp nhà nước nắm được tổng thể và cơ cấu từng loại đất từ đó xâydựng chiến lược lâu dài về sử dụng đất nông nghiệp

        • 2.1.2.2. Tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất nông nghiệp

        • 2.1.2.3. Giúp nhà nước phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điềuchỉnh và giải quyết những sai phạm

      • 2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

        • 2.1.3.1. Ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và tổchức thực hiện

        • 2.1.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính

        • 2.1.3.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đấtvà bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất

        • 2.1.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

        • 2.1.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển đổi mục đích sửdụng đất

        • 2.1.3.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

        • 2.1.3.7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

        • 2.1.3.8. Thống kê, kiểm kê đất đai

        • 2.1.3.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

        • 2.1.3.10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

        • 2.1.3.11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

        • 2.1.3.12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

        • 2.1.3.13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

        • 2.1.3.14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai

        • 2.1.3.15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nươc về đất nông nghiệp

        • 2.1.4.1. Nhóm các yếu tố về cơ chế chính sách

        • 2.1.4.2. Năng lực, trình độ của cán bộ quản lý nhà nước

        • 2.1.4.3. Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong quản lý đất nông nghiệp

        • 2.1.4.4. Nhận thức của người dân về quản lý đất nông nghiệp

    • 2.2. CƠ SƠ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở một số địaphương và các tỉnh thành phố

        • 2.2.1.1. Kinh nghiệm của huyện Thanh Trì, Hà Nội

        • 2.2.1.2. Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La

        • 2.2.1.3. Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

        • 2.2.1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnhHải Dương

      • 2.2.3. Bài học rút ra cho huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình về quản lý nhà nướcvề đất nông nghiệp

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Kim Bôi

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Địa hình

        • 3.1.1.3. Các nguồn tài nguyên

        • 3.1.1.4. Thực trạng môi trường

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện

        • 3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

        • 3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

        • 3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

        • 3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

      • 3.1.3. Những thuận lợi, khó khăn của huyện Kim Bôi

        • 3.1.3.1. Thuận lợi

        • 3.1.3.2. Khó khăn

        • 3.1.3.3. Áp lực đối với đất đai

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.1.1. Số liệu thứ cấp

      • 3.2.1.2. Số liệu sơ cấp

    • 3.2.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp số liệu

    • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

    • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤTNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI

    • 4.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆPTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

      • 4.2.1. Công tác tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về quảnlý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó

      • 4.2.2. Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp

        • 4.2.2.1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính

        • 4.2.2.2 Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính và xây đựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất

        • 4.2.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

      • 4.2.3. Quản lý việc giao đất nông nghiêp, cho thuê đất nông nghiệp, thuhồi và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp

      • 4.2.4. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất nông nghiệp

      • 4.2.5. Quản lý về đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền sở hữu nhà ởvà tài sản khác gắn liền với đất nông nghiệp

      • 4.2.6. Quản lý hệ thống thông tin đất nông nghiệp

      • 4.2.7. Quản lý thanh kiểm tra sử dụng đất nông nghiệp và giải quyếttranh chấp về đất đai

        • 4.2.7.1. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất nông nghiệp

        • 4.2.7.2 . Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về sử dụngđất nông nghiệp

        • 4.2.7.3. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất nông nghiệp

      • 4.2.8. Đánh giá chung kết quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

    • 4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QLNN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊNĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI

      • 4.3.1. Ảnh hưởng của cơ chế, chính sách

      • 4.3.2. Năng lực của đội ngũ cán bộ và bộ máy tổ chức quản lý nhà nướcvề đất nông nghiệp

      • 4.3.3. Ảnh hưởng sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng về quản lýnhà nước về đất nông nghiệp cấp huyện

      • 4.3.4. Ý thức và nhận thức của người dân về việc quản lý đất nông nghiệp

    • 4.4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤTNÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BÔI

      • 4.4.1. Căn cứ và định hướng về quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện

        • 4.4.1.1. Căn cứ

        • 4.4.1.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Kim Bôi

      • 4.4.2. Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệptrên địa bàn huyện Kim Bôi

        • 4.4.2.1. Tăng cường quản lý cán bộ và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước vềđất nông nghiệp

        • 4.4.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quản lý quy hoạch đất nông nghiệp

        • 4.4.2.3. Tiếp tục hoàn thiện công tác giao đất, cho thuế đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

        • 4.4.2.4. Tăng cường thanh tra kiểm tra việc chấp hành luật pháp và giải quyếtkhiếu nại tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

        • 4.4.2.5. Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

        • 4.4.2.6. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chongười dân quản lý đất nông nghiệp

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Theo Điều 10 của Luật Đất đai 2013, đất đai được phân loại thành ba nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng, bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Theo Điều 10, Luật Đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm 8 loại: 1) Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và cây hàng năm khác); 2) Đất trồng cây lâu năm; 3) Đất rừng sản xuất; 4) Đất rừng phòng hộ; 5) Đất rừng đặc dụng; 6) Đất nuôi trồng thủy sản; 7) Đất làm muối; và 8) Đất nông nghiệp khác, bao gồm đất xây dựng nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, và các hình thức trồng trọt, chăn nuôi cho mục đích học tập, nghiên cứu, cũng như đất ươm tạo cây giống và con giống.

Đất nông nghiệp được định nghĩa là loại đất sử dụng cho sản xuất, nghiên cứu và thí nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, cũng như cho mục đích bảo vệ và phát triển rừng Các loại đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và các loại đất nông nghiệp khác.

Đất trồng cây hàng năm là loại đất chuyên dụng cho việc trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến thu hoạch không quá một năm Loại đất này bao gồm cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên và đất cỏ tự nhiên đã được cải tạo để phục vụ cho mục đích chăn nuôi.

Theo Quốc hội (2013a), loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác

Đất trồng lúa bao gồm các loại ruộng và nương rẫy được sử dụng để trồng lúa từ một vụ trở lên, hoặc kết hợp với các mục đích hợp pháp khác, nhưng vẫn giữ việc trồng lúa là chính Các loại đất này bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương.

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên đã được cải tạo Đất trồng cỏ là nơi gieo trồng và chăm sóc các loại cỏ, cho phép thu hoạch giống như cây hàng năm Trong khi đó, đất cỏ tự nhiên có cải tạo là những đồng cỏ, đồi cỏ đã được khoanh nuôi và phân chia thành từng thửa để phục vụ cho việc chăn nuôi gia súc.

Đất trồng cây hàng năm khác là loại đất không dùng để trồng lúa và chăn nuôi, chủ yếu dành cho cây màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tầm, và cỏ không dùng cho chăn nuôi Đất này bao gồm cả đất bằng và đất nương rẫy Ngược lại, đất trồng cây lâu năm là loại đất dành cho các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm, như thanh long, chuối, dứa, nho, và bao gồm cả đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả lâu năm Cuối cùng, đất rừng sản xuất cũng là một loại đất quan trọng trong hệ thống canh tác.

Theo Quốc hội (2013b), đất rừng sản xuất được định nghĩa là loại đất sử dụng cho mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Đất rừng sản xuất bao gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng, và đất trồng rừng sản xuất.

Đất có rừng tự nhiên sản xuất là loại đất rừng được công nhận theo tiêu chuẩn pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nơi có sự hiện diện của rừng tự nhiên.

Đất có rừng trồng sản xuất là loại đất rừng do con người trồng, đáp ứng các tiêu chuẩn về rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất là loại đất rừng đã trải qua quá trình khai thác, chặt phá hoặc bị hỏa hoạn, hiện đang được đầu tư để tái tạo và phục hồi rừng.

Đất trồng rừng sản xuất là loại đất có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng Trong khi đó, đất rừng phòng hộ được sử dụng để bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ đất, nguồn nước và môi trường sinh thái, cũng như ngăn chặn gió, cát và sóng ven biển theo quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Đất rừng phòng hộ bao gồm rừng tự nhiên phòng hộ, rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi và đất trồng rừng phòng hộ (Quốc hội, 2013b).

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ là loại đất rừng phòng hộ được xác định theo tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đất có rừng trồng phòng hộ là loại đất rừng được con người trồng, đáp ứng các tiêu chuẩn về rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ là những khu vực rừng phòng hộ đã bị khai thác, chặt phá hoặc chịu ảnh hưởng từ hỏa hoạn, hiện đang được đầu tư để phục hồi lại hệ sinh thái rừng.

- Đất trồng rừng phòng hộ: là đất rừng phòng hộ nay có cây rừng mới trồng nhưng chưa đạt tiêu chuẩn rừng e Đất rừng đặc dụng

Cơ sơ thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở một số địa phương và các tỉnh thành phố

2.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Thanh Trì, Hà Nội

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã trở nên quy củ hơn từ khi Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà được thành lập Sự phân chia rõ ràng trong hoạt động của các phòng, ban đã tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức tham gia.

Huyện Thanh Trì đã đạt được thành công đáng kể trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, với gần như hoàn thành việc cấp giấy cho các hộ dân Hiện chỉ còn một số ít trường hợp chưa được giải quyết, chiếm tỷ lệ nhỏ Trong thời gian tới, huyện sẽ triển khai các biện pháp triệt để để hoàn thành 100% việc cấp giấy, giúp người sản xuất nông nghiệp an tâm canh tác và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Nhờ vào việc vận động và tuyên truyền pháp luật qua trạm thông tin phường xã, cán bộ huyện thường xuyên đến các xã để phổ biến kiến thức cần thiết cho cán bộ địa chính và người dân Điều này đã làm tăng đáng kể tinh thần trách nhiệm của quần chúng Nhiều trường hợp giải quyết khiếu nại đã diễn ra hiệu quả khi cá nhân được giải thích trực tiếp, giúp họ nhận ra sai sót và rút lại đơn khiếu kiện, hoặc tự hòa giải một cách hợp tình hợp lý.

Công tác khảo sát và đo đạc phân hạng đất đai của huyện được thực hiện hiệu quả, với việc triển khai hệ thống bản đồ hiện đại số hoá, giúp quản lý và lưu trữ hồ sơ địa chính nhanh chóng Huyện đã thiết lập một bộ máy quản lý Nhà nước vững mạnh, giải quyết tồn đọng hồ sơ sổ sách và xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cập nhật kịp thời các biến động và thay đổi về đất đai trong khu vực.

Công tác kiểm kê và thống kê được thực hiện đúng thời hạn và quy định của nhà nước, đồng bộ ở các xã, phường, thị trấn Huyện chú trọng thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vướng mắc của dân và xử lý vi phạm của cán bộ quản lý nhà nước một cách nghiêm minh Đội ngũ cán bộ luôn nhiệt tình, tiếp thu cái mới để nâng cao hiệu quả quản lý Hệ thống cơ quan quản lý phối hợp nhịp nhàng, đảm bảo chất lượng công việc (Lê Anh Hùng, 2011).

2.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Sơn La

Trong những năm qua, công tác quản lý và sử dụng đất nông, lâm nghiệp tại tỉnh Sơn La đã có những chuyển biến tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp, đặc biệt tại thành phố Sơn La và các khu vực quy hoạch đất nông nghiệp Tình trạng lấn chiếm, mua bán và chuyển đổi mục đích sử dụng đất công, đất nông, lâm nghiệp trái pháp luật vẫn diễn ra phổ biến, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và quy hoạch phát triển đô thị, nông thôn Nhiều vi phạm chưa được ngăn chặn kịp thời, ảnh hưởng đến sản xuất nông, lâm nghiệp và tạo ra bức xúc trong dư luận Cụ thể, một số cơ quan và doanh nghiệp đã cho thuê hoặc hợp thức hóa đất công không đúng quy định, trong khi ở nhiều khu vực nông thôn, tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp chưa được xử lý triệt để, dẫn đến việc xâm lấn rừng đặc dụng và giảm diện tích đất lâm nghiệp, ảnh hưởng đến tài nguyên rừng.

Trước thực trạng trên, các sở, ngành chức năng, các huyện, thành phố Sơn

Sơn La đã tăng cường quản lý Nhà nước đối với đất công và đất nông, lâm nghiệp, đảm bảo tuân thủ quy định và thực hiện nghiêm Quy hoạch sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động kiểm tra, hướng dẫn và giải quyết khó khăn trong quản lý đất, đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan để đề xuất quy định giao đất, cho thuê đất phù hợp với thực tiễn Chính quyền địa phương đã chỉ đạo xử lý các vi phạm nghiêm trọng về quản lý đất nông, lâm nghiệp, đảm bảo không để xảy ra xây dựng trái phép trên đất nông nghiệp và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Đồng thời, các cấp chính quyền cũng cần giải quyết dứt điểm khiếu nại của công dân về giao đất và ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật Việc nâng cao hiểu biết pháp luật cho người dân về các quy định liên quan đến đất đai là rất cần thiết.

2.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ

Theo Phạm Văn Luật (2014), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ đã triển khai kế hoạch quản lý đất đai ngay từ đầu năm 2014, đạt kết quả toàn diện Công tác tuyên truyền Luật đất đai được chú trọng qua các phương tiện truyền thông, tổ chức hội nghị cho cán bộ lãnh đạo và Công đoàn, cùng với việc quán triệt Luật Đất đai cho 277 xã, phường, thị trấn Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về quản lý đất đai, trong đó có 02 Quy định cụ thể Công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 92,1% Năm 2014, đã triển khai đo đạc bản đồ địa chính cho 05 xã và huyện Yên Lập được chọn làm điểm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, với 16/17 xã đã hoàn thành cấp GCN Cuối cùng, tổng hợp danh mục các dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đã được báo cáo UBND tỉnh và trình HĐND tỉnh theo quy định.

UBND tỉnh đã chú trọng đầu tư cho lĩnh vực đất đai bằng cách cấp kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm triển khai và tuyên truyền pháp luật về đất đai Đặc biệt, 10% nguồn thu từ tiền sử dụng đất được bố trí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch Bên cạnh đó, công tác kiện toàn tổ chức về đất đai cũng được thực hiện theo chỉ đạo Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường đang hoàn thiện Đề án thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, dự kiến hoàn thành và đi vào hoạt động trước ngày 31/12/2014.

Nhìn chung, công tác QLNN về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong năm

Năm 2014, công tác quản lý đất đai tại tỉnh đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đáp ứng yêu cầu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành và địa phương tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức cho người dân và tổ chức Cần chú trọng lập quy hoạch sử dụng đất hàng năm, hạn chế chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa mà không có sự cho phép Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong quản lý đất đai, đồng thời kiểm tra và thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích Đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đúng quy định về bồi thường và hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, đảm bảo công khai và công bằng Việc định giá đất phải phù hợp với giá thị trường và các quy định của Luật Đất đai 2013.

Tăng cường kiểm tra và thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc cho thuê đất là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai Cần phát hiện kịp thời các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất, đồng thời có biện pháp tháo gỡ khó khăn cho từng trường hợp cụ thể Đặc biệt, cần chú trọng thanh tra các dự án trọng điểm, khu dân cư, khu đô thị và khu công nghiệp Tăng cường trách nhiệm của cán bộ, công chức trong quản lý đất đai và xử lý nghiêm các vi phạm liên quan đến lĩnh vực này.

Cần tập trung giải quyết dứt điểm các tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến quản lý và sử dụng đất, nhằm hạn chế khiếu kiện đông người và tình trạng chậm trễ trong xử lý đơn thư Việc giải quyết các vụ việc phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời định kỳ đánh giá và rút kinh nghiệm trong công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, đảm bảo thực hiện nghiêm pháp luật và giảm thiểu tiêu cực, vi phạm.

Để cải cách thủ tục hành chính hiệu quả, cần thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” nhằm giảm thiểu thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian giải quyết công việc mà vẫn đảm bảo tuân thủ pháp luật Đồng thời, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ, nghiêm cấm các hành vi gây nhũng nhiễu và phiền hà cho doanh nghiệp và người dân Hơn nữa, cần xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong thực hiện thủ tục hành chính.

2.2.1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền của địa phương đã được UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện, bao gồm việc rà soát và hệ thống hóa các văn bản hiện có Đến nay, một số văn bản đã được ban hành theo quy định của Luật Đất đai.

Năm 2013, các Nghị định hướng dẫn thi hành đã được giao cho tỉnh ban hành, nhưng quá trình này diễn ra chậm chạp Mặc dù Luật Đất đai và Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, đến tháng 11/2014 mới có một số quy định được ban hành Nhiều văn bản vẫn chưa được phát hành, như quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Một số văn bản đã ban hành nhưng thiếu nội dung quan trọng, chẳng hạn như quy định về hạn mức công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang và hạn mức giao đất cho hộ gia đình Ngoài ra, một số quyết định còn không phù hợp với quy định hiện hành về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất Mặc dù công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đã được triển khai tích cực và đa dạng, nhưng cần tăng cường tuyên truyền đến người sử dụng đất, bao gồm các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
37. UBND tỉnh Hòa Bình (2011). Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về phê duyệt dự án “Rà soát và điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Kim Bôi đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát và điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Kim Bôi đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2011
1. Bùi Tuấn Anh, Nguyễn Đình Bồng, Đỗ Thị Tám (2013). Một số yếu tố tác động đến quản lý sử dụng đất nông nghiệp trên địa thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển. 11 (5).tr. 654-662 Khác
2. Cao Liêm và Trần Đức Viên (1993). Sinh thái nông nghiệp và bảo vệ môi trường. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Khác
3. Chi cục thống kê huyện Kim Bôi(2016). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Kim Bôi năm 2014, 2015, 2016. Hòa Bình Khác
4. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
5. Chính phủ (2014). Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
6. Chính phủ (2014). Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất , thuê mặt nước Khác
8. Chính phủ (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
9. Đào Mạnh Cảnh (2012). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Khác
10. Đỗ Thị Đức Hạnh (2013). Bài giảng quản lý hành chính về đất đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
11. Hà Thị Tình (2005) Lý luận địa tô và vận dụng để giải quyết một số vấn đề về đất đai ở Việt Nam, Bộ Tài chính Khác
13. Lê Anh Hùng (2011). Hoàn thiện quản lý nshà nước về đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị hóa, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
14. Lê Đình Thắng (2014). Thực trạng và giải pháp mở rộng thị trường nhà đất ở Thành phố Hà Nội Khác
15. Lê Đình Thắng (2000). QLNN về đất đai và nhà ở, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
16. Lê Đình Thắng (2012). Giáo trình nguyên lý thị trường nhà đất , Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
17. Lương Thu Phương (2013). Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn Huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Khác
18. Ngô Duy Hưng (2015). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hồ Chí Minh Khác
19. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình lý luân hành chính nhà nước. NXB Học viện Hành chính, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Lệ Hằng (2012). Nghiên cứu giải pháp quản lý hiệu quả đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Kim Bôi trong tỉnh Hòa Bình - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Kim Bôi trong tỉnh Hòa Bình (Trang 42)
Bảng 3.1. Tình hình biến động về đất đai của huyện qua 3 năm - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Tình hình biến động về đất đai của huyện qua 3 năm (Trang 44)
Bảng 3.2. Hiện trạng phát triển kinh tế huyện Kim Bôi giai đoạn 2016- 2018 - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 3.2. Hiện trạng phát triển kinh tế huyện Kim Bôi giai đoạn 2016- 2018 (Trang 50)
Bảng 3.3. Biến động về dân số và lao động của huyện Kim Bôi qua 3 năm - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 3.3. Biến động về dân số và lao động của huyện Kim Bôi qua 3 năm (Trang 52)
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Kim Bôi năm 2017 - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.1. Diện tích các loại đất nông nghiệp huyện Kim Bôi năm 2017 (Trang 61)
Bảng 4.2. Biến động tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Bôi qua 3 năm 2010 – 2018 - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.2. Biến động tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Kim Bôi qua 3 năm 2010 – 2018 (Trang 66)
Bảng 4.3. Đánh giá về tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.3. Đánh giá về tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi (Trang 73)
Bảng 4.4. Kết quả cho thuê đất nông nghiêp, giao đất nông nghiệp, thu hồi đất nông nghiệp 2015-2017  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.4. Kết quả cho thuê đất nông nghiêp, giao đất nông nghiệp, thu hồi đất nông nghiệp 2015-2017 (Trang 74)
Bảng 4.5. Đánh giá của cán bộ huyện, xã và người dân về quản lý nhà nước về công tác giao , cho thuê, chuyển mục đích đất nông nghiệp trên địa bàn  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.5. Đánh giá của cán bộ huyện, xã và người dân về quản lý nhà nước về công tác giao , cho thuê, chuyển mục đích đất nông nghiệp trên địa bàn (Trang 75)
Bảng 4.6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông ngiệp - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.6. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông ngiệp (Trang 76)
Bảng 4.7. Số liệu cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp, lâm nghiệp qua 3 năm 2016 - 2018  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.7. Số liệu cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp, lâm nghiệp qua 3 năm 2016 - 2018 (Trang 77)
Bảng 4.8. Đánh giá của cán bộ huyện, xã, nông dân về các nội dung QLNN về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi năm 2017  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.8. Đánh giá của cán bộ huyện, xã, nông dân về các nội dung QLNN về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi năm 2017 (Trang 78)
Bảng 4.9. Giá đất nông nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh.(201 5- 2019) - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.9. Giá đất nông nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh.(201 5- 2019) (Trang 80)
Bảng 4.11. Điều tra về việc thực hiện công tác thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh  việc chấp hành quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về đất nông  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.11. Điều tra về việc thực hiện công tác thanh tra, giám sát, theo dõi, đánh việc chấp hành quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về đất nông (Trang 82)
Bảng 4.10. Tình hình vi phạm về đất nông nghiệp tại huyện Kim Bôi qua 3 năm  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.10. Tình hình vi phạm về đất nông nghiệp tại huyện Kim Bôi qua 3 năm (Trang 82)
Bảng 4.12. Tình hình đơn thư về đất nông nghiệp trong 3 năm (201 5- 2017) - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.12. Tình hình đơn thư về đất nông nghiệp trong 3 năm (201 5- 2017) (Trang 83)
Bảng 4.13. Tổng hợp điều tra cán bộ huyện, xã về công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2017  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.13. Tổng hợp điều tra cán bộ huyện, xã về công tác quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giai đoạn 2015-2017 (Trang 84)
Bảng 4.14. Đánh giá của nông dân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp về công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.14. Đánh giá của nông dân trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp về công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bôi (Trang 85)
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ chuyên môn ảnh hưởng của cơ chế, chính sách tới công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp hiện nay  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.15. Đánh giá của cán bộ chuyên môn ảnh hưởng của cơ chế, chính sách tới công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp hiện nay (Trang 89)
Bảng 4.16. Trình độ cán bộ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.16. Trình độ cán bộ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện (Trang 91)
Bảng 4.17. Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn về QLNN đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.17. Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn về QLNN đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện (Trang 92)
Bảng 4.18. Điều tra ý thức, nhận thức của người dân về việc quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện  - Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện kim bôi, tỉnh hòa bình
Bảng 4.18. Điều tra ý thức, nhận thức của người dân về việc quản lý đất nông nghiệp trên địa bàn huyện (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w