1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

112 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝDỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINHHOẠT NÔNG THÔN

      • 2.1.1. Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

      • 2.1.2. Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.2.1. Vai trò của nước

        • 2.1.2.2. Vai trò của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

      • 2.1.3. Đặc điểm của quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.3.1. Mang tính dịch vụ công ích

        • 2.1.3.2. Gắn với đặc điểm địa hình, kinh tế xã hội và môi trường trên địa bàn

        • 2.1.3.3. Gắn với mục tiêu chiến lược quốc gia về cấp nước sinh hoạt nông thôncủa chính phủ

      • 2.1.4. Nội dung quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.4.1. Mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.4.2. Quản lý hoạt động cấp nước

        • 2.1.4.3. Quản lý tài chính

        • 2.1.4.4. Quản lý nguồn nhân lực

        • 2.1.4.5. Quản lý cơ sở hạ tầng, thiết bị vật tư

        • 2.1.4.6. Quản lý dịch vụ khách hàng

      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn

        • 2.1.5.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước

        • 2.1.5.2. Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.5.3. Công tác tuyên truyền vận động

        • 2.1.5.4. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn

        • 2.1.5.5. Giá bán nước sinh hoạt

        • 2.1.5.6. Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn củamột số nước trên thế giới

        • 2.2.1.1. Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Nhật Bản

        • 2.2.1.2. Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Indonexia

        • 2.2.1.3. Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Lào

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ởmột số địa phương

        • 2.2.2.1. Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện ThanhMiện, tỉnh Hải Dương

        • 2.2.2.2. Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện VănGiang, tỉnh Hưng Yên

      • 2.2.3. Bài học rút ra cho quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

        • 3.1.1.2. Địa hình, địa chất

        • 3.1.1.3. Về khí hậu, thủy văn

        • 3.1.1.4. Tài nguyên nước

      • 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

        • 3.1.2.1. Dân số - lao động

        • 3.1.2.2. Văn hóa – xã hội

        • 3.1.2.3. Tình hình chung về kinh tế

      • 3.1.3. Đánh giá chung đặc điểm địa bàn tác động đến quản lý dịch vụ cungcấp nước sinh hoạt nông thôn

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận

      • 3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

        • 3.2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.3.2. Thu thập số liệu sơ cấp

      • 3.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

      • 3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠTNÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

      • 4.1.1. Các mô hình quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trênđịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

      • 4.1.2. Quản lý các hoạt động cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địabàn huyện Tiên Du

      • 4.1.3. Quản lý tài chính của các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du

      • 4.1.4. Quản lý nguồn nhân lực của các đơn vị cấp nước sinh hoạt nông thôntrên địa bàn huyện Tiên Du

      • 4.1.5. Quản lý cơ sở hạ tầng, thiết bị vật tư của các đơn vị cung cấp nướcsinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du

      • 4.1.6. Quản lý dịch vụ khách hàng sử dụng nước trên địa bàn huyện Tiên Du

      • 4.1.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý dịch vụ cung cấp Nước sinhhoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤPNƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU,TỈNH BẮC NINH

      • 4.2.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước

      • 4.2.2. Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt nông thôn

      • 4.2.3. Công tác tuyên truyền vận động

      • 4.2.4. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt nông thôn

      • 4.2.5. Giá bán nước sinh hoạt

      • 4.2.6. Mức độ ô nhiễm môi trường, nguồn nước

    • 4.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SINHHOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU

      • 4.3.1. Lựa chọn thay đổi, chuyển đổi các mô hình quản lý dịch vụ cung cấpnước sinh hoạt nông thôn thiếu hiệu quả

      • 4.3.2. Đảm bảo và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện

      • 4.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân của các đơn vịcấp nước trên địa bàn huyện

      • 4.3.4. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát thất thoát nước

      • 4.3.5. Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý dịch vụ nướcsinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với tỉnh Bắc Ninh và huyện Tiên Du

        • 5.2.1.1. Đối với tỉnh Bắc Ninh

        • 5.2.1.2. Đối với huyện Tiên Du

      • 5.2.2. Đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh; Các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn

        • 5.2.2.1. Đối với Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh

        • 5.2.2.2. Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cấp nước trên địa bàn huyện

      • 5.2.3. Đối với các hộ gia đình sử dụng dịch vụ cung cấp nước sinh hoạtnông thôn

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn

2.1.1 Một số khái niệm về quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn a Nước sinh hoạt

Theo UNESCO, nước sinh hoạt, hay nước sạch, là loại nước an toàn cho việc uống và tắm giặt Nước này bao gồm cả nước mặt đã được xử lý và nước chưa qua xử lý nhưng không bị ô nhiễm, như nước giếng ngầm và nước giếng khoan được bảo vệ.

Nước sinh hoạt là loại nước đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cho mục đích sử dụng hàng ngày, bao gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Quy chuẩn này không áp dụng cho nước uống trực tiếp hoặc sử dụng trong chế biến thực phẩm Nước sinh hoạt cần đảm bảo trong, không màu, không mùi, không vị và không chứa độc chất hay vi khuẩn gây hại cho sức khỏe con người, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành.

Từ khi xã hội loài người hình thành, tổ chức và quản lý đã trở thành mối quan tâm lớn, bắt nguồn từ sự phân công lao động để nâng cao hiệu quả Quản lý là hoạt động giúp người lãnh đạo phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm và cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra (Bùi Lê Thu Phương, 2017).

Quản lý được định nghĩa bởi Nguyễn Ngọc Quang (2017) là sự tác động có mục đích và kế hoạch của người quản lý đến tập thể lao động nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Đặng Quốc Bảo (2017) cũng nhấn mạnh rằng công tác quản lý lãnh đạo trong một tổ chức bao gồm hai quá trình liên kết chặt chẽ với nhau: quản lý và lãnh đạo.

Quá trình "Quản" liên quan đến việc duy trì và giữ gìn hệ thống ở trạng thái ổn định, trong khi quá trình "Lý" tập trung vào việc cải cách, sắp xếp và đổi mới để đưa hệ thống vào trạng thái phát triển.

Quản lý, theo các thuyết hiện đại, được định nghĩa là quá trình hợp tác với và thông qua con người để đạt được mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.

Quản lý được hiểu là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Bản chất của quản lý là loại lao động điều khiển lao động xã hội, và khi các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, vai trò của hoạt động quản lý trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.

Theo Luật giá năm 2013, dịch vụ được định nghĩa là hàng hóa vô hình, trong đó quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời Dịch vụ bao gồm nhiều loại hình trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định pháp luật.

Theo Philip Kotler (2014), dịch vụ được định nghĩa là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà một bên cung cấp cho bên khác, với đặc điểm là tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu tài sản Dịch vụ có thể tồn tại độc lập hoặc gắn liền với sản phẩm vật chất, và nó bao gồm các yếu tố không hiện hữu, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản của họ với nhà cung cấp mà không có sự chuyển nhượng quyền sở hữu.

Nông thôn là khu vực rộng lớn với cộng đồng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Đặc điểm nổi bật của nông thôn là mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển và trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật còn hạn chế Do đó, thu nhập và mức sống của người dân nông thôn thường thấp hơn so với khu vực đô thị.

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt bao gồm các hoạt động của tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ nước sinh hoạt.

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt là hoạt động của các bên cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của nhân dân, phục vụ lợi ích chung của xã hội Hoạt động này do các cơ quan công quyền hoặc các chủ thể được ủy nhiệm thực hiện, vì vậy tính xã hội và lợi ích cộng đồng là ưu tiên hàng đầu, trong khi mục tiêu kinh tế và lợi nhuận không phải là yếu tố chi phối chính.

Dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt được xem như một hoạt động thương mại, trong đó bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thực hiện dịch vụ và nhận thanh toán từ bên sử dụng dịch vụ, hay còn gọi là khách hàng Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Mục tiêu của dịch vụ này là tạo ra lợi nhuận và cân bằng lợi ích giữa khách hàng và nhà cung cấp Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở nông thôn là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn là thực thi các chính sách của hội đồng và phối hợp hoạt động hàng ngày nhằm nâng cao điều kiện sống cho người dân Mục tiêu là cải thiện dịch vụ cấp nước, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi cộng đồng về bảo vệ môi trường Đồng thời, việc này giúp giảm tác động tiêu cực từ điều kiện cấp nước kém đối với sức khoẻ cư dân và hạn chế ô nhiễm môi trường nông thôn.

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và số lượng nước, nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế và xã hội cho cộng đồng.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Nhật Bản Ở Nhật Bản, cung cấp nước sinh hoạt nông thôn không chỉ dựa trên số lượng mà khía cạnh chất lượng là vấn đề quan trọng, đòi hỏi phải đặt ra là nước cấp phải có chất lượng phù hợp hơn, đủ áp lực và số lượng Đường ống cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Nhật Bản đóng vai trò thiết yếu trong các công trình cấp nước và cũng là phần đắt tiền nhất Đầu tư vào công trình cấp nước thì phần hệ thống đường ống thoát nước đã chiếm khoảng 60 - 80% tổng chi phí nguồn quỹ xây dựng Do đó, việc duy tu bảo dưỡng sửa chữa đúng đắn các công trình cấp nước, các đường ống là điều cần phải làm để thỏa mãn nhu cầu Quan trọng hơn cả khi thực hiện điều đó là sử dụng nước có hiệu quả vì đó là nguồn tài nguyên có giới hạn không chỉ riêng ở Nhật Bản

Trong giai đoạn đầu tiên, mục tiêu cung cấp nước là đảm bảo nước sinh hoạt an toàn nhằm ngăn chặn dịch bệnh như dịch tả và thương hàn tại các đô thị lớn, đồng thời phục vụ cho nhu cầu phòng cháy chữa cháy (Trương Công Tuân, 2011).

Quản lý cấp nước sinh hoạt tại Nhật Bản đã trải qua nhiều cải tiến quan trọng, với nước được xem là dịch vụ thiết yếu được hỗ trợ bởi chính quyền địa phương và Chính phủ Tại đây, các cơ quan quản lý nước hoạt động ở cả thành phố và nông thôn, cung cấp nước cho cư dân thông qua các cơ quan chính quyền độc lập hoặc sự hợp tác giữa các cơ quan này (Trương Công Tuân, 2011).

Theo nghiên cứu viên cao cấp Shimomura Masahiro, phòng kỹ thuật đường ống - Trung tâm nghiên cứu ngành nước Nhật Bản - JWRC (Toranomon Denkinsiru

2F 2-8-1, Toranomon, Minato - Tokyo 105-1001-Japan) cho biết, Nhật Bản đã dựa trên luật ngành nước, các hệ thống cấp nước được phân loại:

Cấp nước công cộng lớn: phục vụ cho dân số lớn hơn 5001 người

Cấp nước công cộng nhỏ: phục vụ cho dân số từ 101-5000 người

Cấp nước tư nhân: cấp nước sở hữu tư nhân cho các tổ hợp tư nhân như các ký túc xá, cụm dân cư có số dân hơn 100 người

Cấp nước tư nhân nhỏ: phục vụ nước bằng sổ nhận nước với dung tích 10m3 trở lên, được lắp đặt ở các tòa nhà lớn, hộ chung cư

Cấp nước cực lớn: cấp nước cho các cơ sở cấp nước lớn và nhỏ

Nhật Bản chú trọng vào việc sử dụng nước sạch một cách hiệu quả, coi việc kiểm soát mức độ tiêu thụ nước là biện pháp quan trọng nhất trong ngành nước Điều này thể hiện nhận thức rằng nước là nguồn tài nguyên có hạn và cần được quản lý bền vững từ góc độ kinh tế.

Bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đã yêu cầu các cơ quan cấp nước lập kế hoạch hàng năm nhằm kiểm soát hiệu quả mức độ sử dụng nước Mục tiêu đặt ra là đảm bảo trên 90% lượng nước được sử dụng hiệu quả trong tổng số nước đưa vào hệ thống phân phối.

2.2.1.2 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Indonexia

Tại Indonesia, các nhà máy cấp nước hiện nay là tổ chức duy nhất có quyền cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu của người dân.

Indonesia có 290 nhà máy cấp nước với sản lượng trung bình khoảng 52.000 lít/s, nhưng chỉ 52% sản lượng này được sử dụng bởi cộng đồng, dẫn đến thất thoát lớn Mật độ thất thoát nước đạt khoảng 11 lít/s cho 1.000 khách hàng, khiến 24.960.000 người ở thành phố không có nước sử dụng Phân tích công tác quản lý cho thấy yếu kém trong kỹ năng của đội ngũ nhân viên ngành cấp nước, bao gồm cả nhân viên ghi đồng hồ nước, đã không thực hiện tốt trách nhiệm quản lý mạng phân phối Hơn nữa, nhiều trường hợp đục ống trộm nước vẫn chưa được phát hiện (Trương Công Tuân, 2011).

Mục tiêu của các nhà máy nước ở Indonesia là cung cấp nước liên tục 24 giờ cho cộng đồng với chất lượng và số lượng chấp nhận được Mặc dù 290 nhà máy có thể sản xuất khoảng 4,5 triệu m3 nước sinh hoạt mỗi ngày, vấn đề chính là khâu phân phối chưa hiệu quả, không đảm bảo nước được đưa từ nhà máy đến khách hàng một cách chính xác Các chuyên gia ngành nước đã chỉ ra rằng mạng lưới phân phối còn nhiều nhược điểm, như quản lý chưa khoa học và không đánh giá đúng tình trạng hoạt động của hệ thống ống, van và thiết bị ngầm, dẫn đến khó khăn trong việc duy trì cấp nước liên tục và gia tăng thất thoát nước Tình trạng thiếu áp lực nước tại các khu vực dịch vụ công nghiệp thường xuyên xảy ra, làm tăng nhu cầu nước sạch vào ban đêm.

2.2.1.3 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt ở Lào Ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, để đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình đã xây dựng, các cơ quan cấp nước sinh hoạt và nông thôn Lào đã tiến hành điều tra 36 làng thuộc 7 tỉnh Kết quả chi thấy chỉ có 3 xã (khoảng 8%) quan tâm đến hiệu quả công trình xây dựng Các xã này tự đưa ra 4 vấn đề chính cần được quan tâm Chất lượng công trình, năng lực phục vụ, quản lý hiệu quả và đảm bảo về tài chính Khoảng 52% số làng còn đang băn khoăn về 4 vấn đề trên và chỉ tạm chấp nhận về cấp độ dịch vụ, khoảng 40% số xã không hài lòng vì thiếu sự quản lý có hiệu quả và vấn đề tài chính không đảm bảo việc tăng cường và nâng cao chất lượng dịch vụ (Trương Công Tuân, 2011)

Chương trình cung cấp nước và sức khỏe môi trường quốc gia tại Lào được thiết kế theo chiến lược cấp nước nông thôn, nhằm mục tiêu cải thiện hệ thống cấp nước và vệ sinh cho các khu vực sâu, xa và nghèo Chương trình này khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân thông qua các hệ thống thu hồi vốn, đặc biệt ở những khu vực có khả năng chi trả cho dịch vụ nước và vệ sinh.

Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn tại Lào đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể nhờ sự hợp tác hiệu quả giữa các cơ quan, ban ngành của Lào và các tổ chức quốc tế Mục tiêu chính của chương trình là cung cấp nước sinh hoạt và cải thiện vệ sinh nông thôn, góp phần vào nỗ lực xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Lào (Trương Công Tuân, 2011).

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở một số địa phương

2.2.2.1 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Đến nay tất cả 19/19 xã, thị trấn ở huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đã có nước máy Tuy vậy, vẫn còn 5 xã khu vực phía bắc huyện với trên 21.000 người dân phải sử dụng nước máy sản xuất từ nguồn nước sông Cửu An, thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc-Hưng-Hải đang bị ô nhiễm nặng Nước sông đen đặc từ thôn Từ Ô, xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương đúng vào dịp nước trên sông Cửu An, thuộc hệ thống thuỷ nông Bắc-Hưng-Hải, toàn bộ dòng sông đen đặc, bốc mùi hôi thối Từng đàn cá nhao nhác tấp vào bờ ngớp lấy ngớp để vì ngộp thở (Trần Tuấn, 2017) Ông Vũ Văn Viễn, một người dân thôn Từ Ô cho hay, gia đình tôi ở gần sông, mỗi năm vài lần có dòng nước đen, hôi thối tràn về Nước bẩn về cá chết trắng sông, dòng nước ô nhiễm từ các nguồn nước thải bên Hưng Yên và thượng nguồn đổ về làm người dân hết sức lo lắng Ban đầu, gia đình tôi mắc được nước máy thì phấn khởi lắm, thấy nước trong, được sát trùng bằng clo rất yên tâm Mấy năm trở lại đây thấy nước sông ngày càng ô nhiễm, nhà máy nước cứ hút nước ấy lên sản xuất nước máy cho dân chúng tôi dùng Lo lắng về sự ảnh hưởng sức khoẻ từ nguồn nước, gia đình tôi đa xây bể 20 m 3 để chứa nước mưa, phục vụ ăn uống quanh năm, nước máy chỉ để rửa ráy, sinh hoạt Năm xã khu vực phía bắc huyện Thanh Miện gồm các xã Lê Hồng, Đoàn Kết, Tân Trào, Hồng Quang và Ngô Quyền có trên 21.000 người dân sử dụng nước máy của 2 trạm sản xuất nước sạch nông thôn Hai Trạm sản xuất nước sạch xã Lê Hồng và Trạm sản xuất nước sạch xã Đoàn Kết (đều lấy nước sông Cửu An) thuộc Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hưng Đạo, có trụ sở công ty tại xã Hưng Đạo, huyện Tứ

Tại xã Tân Trào, tỉnh Hải Dương, ông Phạm Văn Hưởng, Phó Chủ tịch UBND xã, cho biết có 3.357 người dân (gần 50% dân số) sử dụng nước máy từ Trạm sản xuất nước sạch Từ Ô Tuy nhiên, nguồn nước sông Cửu An gần đây bị ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn đến tình trạng cá chết và gây lo ngại cho người dân, vì đây là nguồn nước chính để sản xuất nước máy cho xã và các vùng lân cận Cử tri đã nhiều lần phản ánh tình trạng ô nhiễm này qua các kỳ họp HĐND xã cũng như các cuộc tiếp xúc với HĐND huyện và tỉnh Hằng tháng, Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn vẫn gửi kết quả xét nghiệm mẫu nước máy cho xã.

Mặc dù 10 chỉ số hoá lý đều đạt yêu cầu, nhưng tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng của sông Cửu An khiến người dân lo lắng và không dám sử dụng nước máy cho sinh hoạt Thay vào đó, hầu hết người dân phải sử dụng nước mưa để uống Một số hộ gia đình, khi sử dụng nước máy để nấu ăn, cũng phải đầu tư vào máy lọc nước RO để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Sông Cửu An đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do hàng nghìn hộ dân xả thải từ chăn nuôi lợn, gia cầm và nuôi cá trực tiếp xuống sông, ảnh hưởng đến an toàn nguồn nước sinh hoạt Trạm sản xuất nước sạch thôn Hoành Bồ chỉ cách nguồn nước bẩn khoảng 60 m, khiến việc kiểm soát chất lượng nước trở nên khó khăn Để bảo vệ sức khỏe người dân, UBND tỉnh Hải Dương đã ra Quyết định quy hoạch phát triển mạng lưới cấp nước sạch, chỉ đạo không sử dụng nguồn nước sông thuỷ nông để sản xuất nước sạch Đến năm 2018, các trạm cấp nước nông thôn phải chuyển đổi nguồn nước lấy từ các sông lớn hoặc mua nước sạch từ các cơ sở đạt tiêu chuẩn Hiện tại, 14 trong 19 xã của huyện Thanh Miện đã có nước sạch đạt quy chuẩn, tuy nhiên 5 xã vẫn chưa đạt yêu cầu Huyện đang phối hợp với các doanh nghiệp để kiểm tra và đảm bảo chất lượng nước cung cấp cho người dân Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hưng Đạo cam kết sẽ hoàn thành việc chuyển đổi nguồn nước trong năm 2018.

2.2.2.2 Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Tiên Du

3.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Tiên Du là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 5km về phía Nam và cách Hà Nội 25km về phía Bắc Huyện có tọa độ địa lý từ 20°05'30" đến 21°11'00" độ vĩ Bắc và từ 105°58'15" trở lên.

Huyện Tiên Du, tọa lạc tại 106° 0' 06'' độ kinh Đông, có diện tích tự nhiên là 10.838,94 ha, bao gồm 14 đơn vị hành chính: 1 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã (Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Hiên Vân, Lạc Vệ, Nội Duệ, Tri Phương, Hoàn Sơn, Tân Chi, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Việt Đoàn, Phú Lâm) Huyện này giáp ranh với nhiều địa phương khác, tạo nên vị trí địa lý quan trọng trong khu vực.

- Phía Bắc giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Yên Phong

- Phía Nam giáp huyện Thuận Thành

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ

- Phía Tây giáp thị xã Từ Sơn

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh

Sau khi điều chỉnh theo Nghị định 60/2007/NĐ-CP, huyện Tiên Du có tổng diện tích đất tự nhiên là 9.568,65 ha, bao gồm 14 đơn vị hành chính, trong đó có 2 xã Khắc Niệm và Hạp Lĩnh chuyển về thành phố Bắc Ninh Huyện hiện có 01 thị trấn (thị trấn Lim) và 13 xã, bao gồm Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Hiên Vân, Lạc Vệ, Nội Duệ, Tri Phương, Hoàn Sơn, Tân Chi, Minh Đạo, Cảnh Hưng, Việt Đoàn, và Phú Lâm Vị trí huyện vẫn giữ nguyên ranh giới với các huyện và thành phố trước khi điều chỉnh địa giới (UBND huyện Tiên Du, 2018).

Huyện Tiên Du được kết nối với thành phố Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận qua 3 tuyến quốc lộ 1A, 1B, 38, cùng với tỉnh lộ 276, 295 và đường sắt Điều này tạo ra thế mạnh cho huyện trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm.

Tiên Du là huyện đồng bằng với đất đai màu mỡ và hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, thuận lợi cho phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Huyện này có truyền thống cách mạng và văn hóa lâu đời, nổi bật với nhiều di tích lịch sử như chùa Hồng Vân, chùa Bách Môn, và chùa Phật Tích Ngoài ra, Tiên Du còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, bao gồm nghề xây dựng ở Nội Duệ, nghề dệt lụa tại thị trấn Lim, và nghề làm giấy ở Phú Lâm.

Tiên Du, với vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng phát triển đất đai và các nguồn lực khác, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, hòa nhập vào nền kinh tế thị trường và phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ (UBND huyện Tiên Du, 2018).

3.1.1.2 Địa hình, địa chất Địa hình

Tiên Du, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc hầu hết dưới 30 độ Khu vực này chủ yếu là đồng bằng, ngoại trừ một số đồi núi thấp như đồi Lim, núi Vân Khám, núi Chè, núi Phật Tích, núi Bát Vạn và núi Đông Sơn, có độ cao từ 20-120m và chiếm diện tích nhỏ Địa hình có xu hướng nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với độ cao trung bình từ 2,5 đến 6,0m so với mực nước biển.

Huyện Tiên Du có địa hình thuận lợi cho phát triển giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng, góp phần mở rộng khu dân cư, khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Địa chất huyện tương đối đồng nhất, nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, với cấu trúc địa chất sụt trũng đặc trưng Bên cạnh đó, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, huyện có những đặc điểm của vùng này, với bề dày trầm tích đệ tứ tăng dần từ Bắc vào Nam.

3.1.1.3 Về khí hậu, thủy văn

Huyện Tiên Du nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10 Thời tiết nơi đây đặc trưng bởi sự nóng ẩm và lượng mưa dồi dào.

Huyện Tiên Du có nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23 đến 27 độ C, với tháng có nhiệt độ cao nhất thường là tháng 6 và tháng 7, khi nhiệt độ trung bình đạt từ 28 đến 33 độ C Ngược lại, tháng 1 là tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất, chỉ từ 16 đến 20 độ C.

Trạm Bắc Ninh ghi nhận nhiệt độ cao nhất là 39,7°C vào ngày 20 tháng 7 năm 2001 Biến động nhiệt độ tại huyện rất lớn, với chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất thường vượt quá 35°C, thậm chí có thể lên tới 40°C Nhiệt độ thấp nhất được quan trắc tại trạm này chỉ đạt 2,8°C vào ngày 30 tháng 12 năm 1975.

Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2017 Đơn vị tính: 0 C

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc Gia (2017)

Tiên Du có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, khác nhau về lượng mưa, số ngày mưa và tính chất mưa Trung bình, huyện Tiên Du nhận khoảng 1.408 mm mưa mỗi năm, trong khi biến động lượng mưa tại tỉnh Bắc Ninh chỉ khoảng 81 mm Khu vực Quế Võ có lượng mưa trung bình thấp nhất, khoảng 1.372 mm, trong khi Thuận Thành ghi nhận lượng mưa cao nhất với 1.453 mm mỗi năm.

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tiên Du (2017)

Hình 3.2 Sơ đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm 2017 huyện Tiên Du

Tiên Du sở hữu nguồn nước mặt phong phú với các hệ thống sông ngòi như sông Đuống, ngòi Tào Khê, kênh Nam và kênh Trịnh Xá Sông Đuống, chảy qua phía Nam huyện Tiên Du, dài khoảng 10km và cung cấp nguồn nước chính cho khu vực, kết nối với sông Thái Bình và sông Hồng, với tổng trữ lượng khoảng 36,1 tỉ m³ Hệ thống kênh mương và ao hồ phong phú tại đây tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước ngọt cho sản xuất, sinh hoạt và cải tạo đất quanh năm.

Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Tiên Du (2017)

Hình 3.3 Bản đồ tài nguyên nước mặt huyện Tiên Du năm 2017

Chất lượng nước mặt sông Đuống tại các vị trí khảo sát được đánh giá là tương đối tốt, với hầu hết các chỉ tiêu ô nhiễm nằm trong tiêu chuẩn QCVN 08 B1 Tuy nhiên, một số chỉ tiêu vẫn vượt mức cho phép, như chỉ tiêu DO tại xã Tân Chi và Minh Đạo, cùng với chỉ tiêu NO2- tại xã Minh Đạo Các chỉ tiêu vi sinh chủ yếu đạt tiêu chuẩn, ngoại trừ điểm khảo sát tại thôn Rền với hàm lượng Coliform là 10.000 MPN/100ml.

Chất lượng nước tại các kênh, ngòi trong huyện đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu do nước thải sinh hoạt từ khu dân cư và một phần nước thải công nghiệp không qua xử lý Kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu amoni (NH4 +) và Nitrit (NO2 -) vượt mức cho phép từ vài đến hàng chục lần.

Trong tương lai nếu như không có các biện pháp thu gom, xử lý nước thải thì sẽ tại ra nguy cơ ô nhiễm môi trường trên diện rộng

Chất lượng nước tại các hồ chứa

Phương pháp nghên cứu

Tiếp cận có sự tham gia của người dân tại huyện là phương pháp hiệu quả, nơi các bên liên quan cùng đóng góp vào quản lý và cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn.

Cách tiếp cận này nhấn mạnh sự tham gia của nhóm hưởng lợi chính Trong

Quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân địa phương, cũng như các đơn vị và cán bộ trực tiếp điều hành nhà máy nước.

Các bên liên quan trong quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn bao gồm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Quốc Gia, Bộ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh, cùng với UBND huyện Tiên Du và UBND tỉnh Bắc Ninh Các cơ quan này có trách nhiệm thực hiện và tổ chức các kế hoạch hành động quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại nông thôn, đồng thời khuyến khích sự tham gia của người dân.

Các Bộ, ngành liên quan cần tích cực đóng góp ý kiến để huy động nguồn lực, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý hiệu quả các công trình, dịch vụ cấp nước.

Các đơn vị, cán bộ quản lý và người dân cần tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng hệ thống và quy trình quản lý, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ Qua việc đánh giá tình hình thực tế, họ có thể đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu và phương pháp thực hiện hiệu quả.

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu Đề tài tiến hành nghiên cứu hệ thống các công trình nước sinh hoạt và công tác quản lý dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Tiên

Huyện Du, với dân số hơn 140 nghìn người, đang nỗ lực đạt tiêu chí nước sinh hoạt đạt chuẩn vệ sinh môi trường, một trong 19 tiêu chí của chương trình nông thôn mới Do đó, việc quản lý các công trình cấp nước trên địa bàn huyện đóng vai trò rất quan trọng.

Hiện nay, huyện có nhiều công trình cấp nước do Trung tâm nước sạch và VSMTNT tỉnh cùng các doanh nghiệp địa phương quản lý Các hệ thống nước sinh hoạt nông thôn sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt, bao gồm cả hệ thống bơm dẫn và hệ thống tự chảy.

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào 4 xã trên địa bàn huyện Tiên Du, trong đó:

Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh quản lý gồm:

Xã Tân Chi đã đầu tư xây dựng công trình cấp nước theo thiết kế của Chương trình nước sinh hoạt nông thôn, được quản lý và bảo trì bởi Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh Công trình này đã chính thức đi vào hoạt động từ năm 2010 và hiện tại đang sử dụng nguồn nước để phục vụ sản xuất.

Công trình cấp nước xã Liên Bão, được đầu tư xây dựng bằng vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), đã chính thức đi vào hoạt động thử nghiệm từ năm 2017 Hệ thống này được thiết kế theo phương thức tự chảy, sử dụng nguồn nước đã qua xử lý từ nhà máy nước sạch xã Tri Phương.

Doanh nghiệp quản lý gồm:

Hiện nay, huyện có hai doanh nghiệp đang hoạt động cung cấp nước, trong khi các doanh nghiệp khác đang hoàn thiện công trình để bắt đầu cấp nước trong năm tới.

Xã Nội Duệ đã đầu tư xây dựng công trình cấp nước theo thiết kế của Chương trình nước sinh hoạt nông thôn, do Công ty cổ phần Nước sạch Bắc Ninh quản lý và vận hành Công trình này đã chính thức hoạt động từ năm 2008, hiện đang sử dụng nguồn nước ngầm để cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.

Công trình cấp nước xã Đại Đồng, được đầu tư xây dựng bởi công ty đầu tư xây dựng Tiêu Tương, đã chính thức đi vào hoạt động.

2017, công trình được thiết kế hệ thống tự chảy sử dụng nước xử lý từ nhà máy Nước sạch xã Tri Phương

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được định nghĩa là những thông tin đã được công bố, bao gồm các dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo đánh giá tình hình cung cấp nước sạch tại huyện Tiên Du, và các tài liệu từ Trung tâm Nước sạch và VSMTNT Bắc Ninh Ngoài ra, các số liệu cũng được lấy từ các doanh nghiệp địa phương, nghị quyết, chỉ thị, cùng với báo cáo hàng năm của Tỉnh ủy, HĐND, và UBND tỉnh Bắc Ninh, cũng như từ sách, báo, tạp chí, và internet liên quan đến đề tài nghiên cứu.

3.2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập từ cán bộ công nhân ngành nước và người dân sử dụng nước tại huyện, phản ánh sự tham gia tích cực của cộng đồng trong chương trình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn Chương trình này không chỉ mang tính xã hội cao mà còn yêu cầu sự đóng góp của người dân từ khâu điều tra, khảo sát đến lập dự án, thi công và giám sát Vai trò của người dân là rất quan trọng trong các hoạt động kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường, do đó, nghiên cứu không thể thiếu sự xem xét về sự tham gia của họ.

-Điều tra các đơn vị cung cấp nước sinh hoạt

-Hộ sử dụng nước sinh hoạt: Chọn mẫu khảo sát theo phương pháp phân tầng theo tiêu chí sử dụng nhiều, trung bình và ít

+ Hộ sử dụng nhiều: sử dụng ≥ 20m 3 / tháng

+ Hộ sử dụng trung bình: sử dụng 5 m 3 /tháng ≤ sử dụng < 20 m 3 /tháng + Hộ sử dụng ít: sử dụng < 5m 3 / tháng là ít

Bảng 3.3 Số lượng mẫu điều tra Đối tượng điều tra Đơn vị tính

Trung tâm Nước sạch và VSNTNT tỉnh

- Hộ sử dụng trung bình

Xã Tân Chi Xã Liên

Số mẫu điều tra cán bộ công nhân của các đơn vị cung cấp là 24 phiếu

Số mẫu điều tra của hộ sử dụng nước là 120 phiếu

Tổng số mẫu điều tra là 144 phiếu

Xây dựng biểu mẫu điều tra

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Cao nguyên (2017). Hơn 1/3 công trình cấp nước sạch nông thôn tại Kon Tum kém hiệu quả. Ngày truy cập 26/04/2018 Website: https://dantocmiennui.vn/nong- thon-moi/hon-1-3-cong-trinh-cap-nuoc-sach-nong-thon-tai-kon-tum-kem-hieu-qua/166960.html Link
17. Mai Phương (2017). Bắc Ninh:100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch. Ngày truy cập 26/04/2018, địa chỉ Website: http://baodansinh.vn/bac-ninh- 100-nguoi-dan-nong-thon-duoc-su-dung-nuoc-sach-d55470.html Link
28. Tuyết Chinh (2016). Văn Giang (Hưng Yên): Trạm cấp nước hàng chục tỷ hoạt động cầm chừng. Ngày truy cập 26/04/2018,Địa chỉ Website: https://baotainguyenmoitruong.vn/tai-nguyen/van-giang-hung-yen-tram-cap-nuoc-hang-chuc-ty-hoat-dong-cam-chung-1018871.html Link
29. Trần Tuấn (2017). Thanh Miện (Hải Dương): Nước sạch từ nguồn ô nhiễm. Ngày truy cập 26/04/2018, địa chỉ Website: https://baotainguyenmoitruong.vn/moi-truong/thanh-mien-hai-duong-nuoc-sach-tu-nguon-o-nhiem-1240010.html Link
35. UBND huyện Tiên Du (2015-2017). Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Tiên Du(2015-2017). UBND huyện Tiên Du (2017). Cổng thông tin điện từ huyện Tiên Du. Ngày truy cập 26/04/2018 Website: http://tiendu.bacninh.gov.vn/ Link
38. Văn Hữu Tập (2015). Kết quả thực hiện mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011-2015. Ngày truy cập 26/04/2018 Website:http://moitruongviet.edu.vn/ket-qua-thuc-hien-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-nuoc-sach-va-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-giai-doan-2011-2015/ Link
39. Văn Hiến (2018). Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn: Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác. Ngày truy cập 26/07/2018, địa chỉ Website:http://www.baothainguyen.org. vn/tin-tuc/nong-nghiep/cong-trinh-cap-nuoc-sinh-hoat-nong-thon-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-khai-thac-255259-46244.html Link
40. Vi Ngoan (2018). Những bất cập trong quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn. Ngày truy cập 26/07/2018, địa chỉ Website: http://baohungyen.vn/kinh- te/201804/nhung-bat-cap-trong-quan-ly-cong-trinh-cap-nuoc-sach-nong-thon-788109/ Link
1. Bộ Tài chính (2013). Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/05/2013 Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung Khác
2. Bộ Y tế (2009). Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) Khác
3. Bộ Y Tế (2009). Thông tư số 05/2009/TT – BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) Khác
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006). Chiến lược quốc gia về nước sạch và VSMT đến năm 2020, Hà Nội Khác
5. Bùi Lê Thu Phương (2017). Quản lý nhà nước các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội Khác
6. Chính Phủ (2005). Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích Khác
7. Chính phủ (2007). Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
8. Chính Phủ (2009). Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 01/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Khác
9. Chính phủ (2011). Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều nghị định số 117/2007/NĐ-CP Khác
10. Chính Phủ (2012). Theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015, 2016-2020 Khác
11. Chính phủ (2012). Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015 Khác
12. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh (2017). Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2017, Bắc Ninh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm