1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng thống kê nông nghiệp ở tỉnh bắc ninh

111 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Thống Kê Nông Nghiệp Ở Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Ngô Văn Thảo
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Kim Chung
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤTLƯỢNG THỐNG KÊ NÔNG NGHIỆP

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ NÔNG NGHIỆP

      • 2.1.1. Khái niệm thống kê, chất lượng thống kê và chất lượng thống kênông nghiệp

        • 2.1.1.1. Khái niệm thống kê

        • 2.1.1.2. Khái niệm chất lượng và chất lượng thống kê nông nghiệp

        • 2.1.1.3. Chất lượng thống kê nông nghiệp

      • 2.1.2. Vai trò của nâng cao chất lượng thống kê đối với sự phát triển củangành nông nghiệp

      • 2.1.3. Đặc điểm của thống kê nông nghiệp

      • 2.1.4. Nội dung nghiên cứu nâng cao chất lượng thống kê nông nghiệp

        • 2.1.4.1. Hệ thống tổ chức thống kê nông nghiệp

        • 2.1.4.2. Chất lượng thống kê Trồng trọt

        • 2.1.4.3. Chất lượng thống kê Chăn nuôi

        • 2.1.4.4. Chất lượng thống kê Thủy sản

        • 2.1.4.5. Chất lượng thống kê Lâm nghiệp

      • 2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thống kê nông nghiệp

        • 2.1.5.1. Năng lực của cơ quan thống kê

        • 2.1.5.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê và phương pháp thu thập

        • 2.1.5.3. Các chính sách liên quan tới thống kê nông nghiệp

        • 2.1.5.4. Quan điểm của Lãnh đạo địa phương

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊNÔNG NGHIỆP

      • 2.2.1. Kinh nghiệm ở một số địa phương khác ở Việt Nam

        • 2.2.1.1. Nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Vĩnh Phúc

        • 2.2.1.2. Nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Sơn La

      • 2.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp tiếp cận

      • 3.2.2. Chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.3. Thu thập số liệu

        • 3.2.3.1. Thu thập số liệu đã công bố

        • 3.2.3.2. Thu thập số liệu mới

      • 3.2.4. Chỉ tiêu phân tích

      • 3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu

      • 3.2.6. Phương pháp phân tích

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ NÔNG NGHIỆP ỞBẮC NINH

      • 4.1.1. Hệ thống tổ chức thống kê nông nghiệp

      • 4.1.2. Chất lượng thống kê Trồng trọt

        • 4.1.2.1 Thống kê về diện tích

        • 4.1.2.2. Thống kê về năng suất cây trồng

        • 4.1.2.3. Thống kê về sản lượng cây trồng (thống kê về sản lượng

      • 4.1.3. Chất lượng thống kê Chăn nuôi

        • 4.1.3.1. Thống kê về số đầu con vật nuôi

        • 4.1.3.2. Thống kê về sản lượng vật nuôi

      • 4.1.4. Chất lượng thống kê Thủy sản

        • 4.1.4.1. Về thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản

        • 4.1.4.2. Về thống kê sản lượng thủy sản

      • 4.1.5. Chất lượng thống kê Lâm nghiệp

        • 4.1.5.1. Về thống kê diện tích Lâm nghiệp

        • 4.1.5.2. Thống kê về sản lượng lâm nghiệp

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊNÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH

      • 4.2.1. Năng lực của cơ quan Thống kê

        • 4.2.1.1. Nhân lực, trình độ, phân công

        • 4.2.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

        • 4.2.1.3. Nguồn lực tài chính

      • 4.2.2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê, Quy trình và phương pháp thu thập

        • 4.2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê

        • 4.2.2.2. Quy trình

        • 4.2.2.3. Phương pháp thu thập

      • 4.2.3. Các chính sách liên quan

      • 4.2.4. Quan điểm của lãnh đạo

    • 4.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊNÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH

      • 4.3.1. Giải pháp chung

        • 4.3.1.1. Đổi mới hệ thống tổ chức thống kê

        • 4.3.1.2. Nâng cao năng lực của cơ quan thống kê

        • 4.3.1.3. Đề nghị sửa đổi và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu

        • 4.3.1.4. Đảm bảo về tính độc lập về chuyên môn

      • 4.3.2. Giải pháp cụ thể

        • 4.3.2.1. Đối với chất lượng thống kê trồng trọt

        • 4.3.2.2. Đối với chất lượng thống kê chăn nuôi

        • 4.3.2.3. Đối với chất lượng thống kê thủy sản

        • 4.3.2.4. Đối với chất lượng thống kê lâm nghiệp

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng thống kê nông nghiệp

Cơ sở lý luận về chất lượng thống kê nông nghiệp

TTTK là sản phẩm của hoạt động thống kê, một lĩnh vực nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố lượng và chất trong hiện tượng kinh tế - xã hội Thống kê không chỉ đơn thuần là lý thuyết, mà còn bao gồm các công việc sản xuất thông tin thống kê, trong đó có hệ thống thông tin thống kê và các hoạt động liên quan.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê (HTCTTK) là tập hợp các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của hiện tượng kinh tế - xã hội HTCTTK bao gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê, trong đó danh mục chỉ tiêu thống kê gồm mã số, nhóm và tên chỉ tiêu Nội dung chỉ tiêu thống kê cung cấp khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp dữ liệu.

Hoạt động thống kê bao gồm các bước xác định nhu cầu thông tin, chuẩn bị và thu thập dữ liệu, xử lý và tổng hợp thông tin, phân tích và dự báo kết quả, cũng như công bố, phổ biến và lưu trữ thông tin thống kê liên quan đến hiện tượng nghiên cứu trong các điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

Thông tin thống kê là dữ liệu đã qua xử lý, tổng hợp và phân tích theo các phương pháp thống kê chuyên môn, nhằm phản ánh đặc trưng của hiện tượng nghiên cứu Nó bao gồm cả số liệu thống kê và bản phân tích đi kèm, theo quy định của Luật Thống kê năm 2015 (Quốc Hội, Luật 89/2015/QHK13).

2.1.1.2 Khái niệm chất lượng và chất lượng thống kê nông nghiệp

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc từ thời cổ đại, nhưng vẫn còn nhiều tranh cãi về định nghĩa của nó Qua từng giai đoạn phát triển của sản xuất, đã xuất hiện nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng.

Chất lượng có thể được hiểu theo hai cách: tương đối và tuyệt đối Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm chất lượng thường mang ý nghĩa tuyệt đối, ám chỉ đến những sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn hảo và tuyệt hảo Những thứ này được coi là chất lượng cao, với các chuẩn mực khắt khe mà khó có thể vượt qua Sự tuyệt hảo này không chỉ nằm ở giá trị mà còn ở uy tín của chính nó.

Chất lượng được coi là cao nhất, nhưng điều này không thực tiễn vì phần lớn người dân chỉ có thể ngưỡng mộ sản phẩm chất lượng mà không thể sở hữu Chỉ một số ít trong số họ có khả năng tài chính để thực sự sở hữu những sản phẩm này.

Theo cách hiểu như trên thì các cơ quan thống kê không thể có khả năng để cung cấp được những sản phẩm tốt đến như thế

Do vậy, chúng ta có thể sử dụng khái niệm chất lượng theo nghĩa tương đối

Quan niệm chất lượng tương đối định nghĩa rằng sản phẩm hoặc dịch vụ được coi là có chất lượng khi chúng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã được xác định trước (Sallis E, 1993).

Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Á "chất lượng là mức độ phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng"

Theo tiêu chuẩn Pháp: "Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu người sử dụng"

Theo Juran và Gryna (1980), chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp với mục đích sử dụng, trong khi ISO 8402 (1986) nhấn mạnh rằng "tất cả các tính năng và đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ phải có khả năng đáp ứng nhu cầu được tuyên bố hoặc hàm ý" Định nghĩa của Juran và Gryna nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đáp ứng kỳ vọng và nhu cầu của người sử dụng Điều này được mở rộng và chi tiết hơn qua định nghĩa của ISO, từ góc độ xã hội, nhấn mạnh rằng chất lượng cần phải đáp ứng tất cả các nhu cầu đã được xác định rõ ràng hoặc ngầm thừa nhận.

Theo định nghĩa của tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO trong dự thảo DIS 9000:2000, chất lượng được hiểu là khả năng của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Yêu cầu này bao gồm những nhu cầu và mong đợi được công bố, ngụ ý hoặc bắt buộc theo tập quán.

Tóm lại, bất kể cách tiếp cận nào, sản phẩm, hệ thống hay quá trình đều phải tuân thủ các tiêu chuẩn đã công bố và đáp ứng yêu cầu của người sử dụng, đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa tiêu chuẩn và nhu cầu của người tiêu dùng.

* Khái niệm về chất lượng thống kê

Trong những năm gần đây, chất lượng thống kê đã thu hút sự chú ý đáng kể từ chính phủ, các ngành và tổ chức cá nhân Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng thống kê, nhưng sự đồng nhất về các khía cạnh này vẫn chưa đạt được Hiện tại, nhiều quốc gia đã thống nhất quan điểm rằng chất lượng thống kê chủ yếu phản ánh chất lượng của sản phẩm thống kê, tức là thông tin thống kê.

Bảng 2.1.Tiêu chí phản ánh chất lượng thông tin thống kê của một số quốc gia và tổ chức quốc tế

Các tiêu thức phản ánh chất lượng thông tin thống kê

Sản phẩm thống kê chất lượng được các cơ quan thống kê quốc tế và quốc gia công nhận, mặc dù có sự khác biệt trong quan điểm về tiêu chí chất lượng Tuy nhiên, các nước đều thống nhất về các yếu tố quan trọng như tính phù hợp, độ chính xác, tính kịp thời và khả năng tiếp cận, như thể hiện trong bảng 1.

2.1.1.3 Chất lượng thống kê nông nghiệp

Chất lượng của thống kê nông nghiệp (TKNN) phản ánh chất lượng của hệ thống thông tin thống kê nông nghiệp, nhằm đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu trong sản xuất số liệu thống kê, phục vụ cho quản lý và các bộ phận sản xuất trong quá trình thống kê Có hai cách hiểu về việc đáp ứng yêu cầu: thứ nhất là đáp ứng nhu cầu của các nhà quản lý và bộ phận sản xuất, thứ hai là sản phẩm thống kê phải cung cấp thông tin phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Do đó, chất lượng thống kê, đặc biệt là TKNN, được định nghĩa qua tính đầy đủ và sự phù hợp của thông tin cho mục đích sử dụng.

Chất lượng số liệu TKNN được đánh giá một cách tổng hợp qua nhiều tiêu thức khác nhau Cụ thể:

Tính đầy đủ trong nghiên cứu phản ánh các đặc điểm và tính chất chủ yếu, đồng thời thể hiện mối liên hệ cơ bản giữa các khía cạnh của hiện tượng, cũng như giữa hiện tượng nghiên cứu và các hiện tượng liên quan.

Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng thống kê nông nghiệp

Công tác thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, chính sách và kế hoạch Nó không chỉ cung cấp cơ sở để xây dựng các quyết định mà còn là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện các chiến lược, chính sách và kế hoạch đã đề ra.

Nếu số liệu thống kê không đáng tin cậy do bị can thiệp, cơ quan quản lý nhà nước sẽ thiếu căn cứ khách quan để hoạch định chiến lược và chính sách phát triển kinh tế - xã hội Điều này cũng làm giảm khả năng kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra.

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỐNG KÊ NÔNG NGHIỆP

2.2.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương khác ở Việt Nam

2.2.1.1 Nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Vĩnh Phúc

Ngành Thống kê Vĩnh Phúc đã thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin thống kê chính xác và đầy đủ, phục vụ cho việc lãnh đạo và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Để nâng cao chất lượng thông tin, ngành đã chú trọng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, với việc cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo bổ sung kiến thức hàng năm và phân công cán bộ có kinh nghiệm hỗ trợ những người mới Hiện tại, phần lớn cán bộ của CTK Vĩnh Phúc có trình độ từ Đại học trở lên, giúp đơn vị đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ.

Ngành Thống kê đã từng bước cải thiện cơ sở vật chất và điều kiện làm việc, đặc biệt là trang bị phương tiện kỹ thuật để xử lý và tổng hợp số liệu thống kê Hiện nay, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã được xây dựng hiện đại từ cấp tỉnh đến huyện, với mạng tin học diện rộng và cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định, giúp việc khai thác và truyền đưa số liệu trở nên nhanh chóng Hệ thống máy tính được lắp đặt đầy đủ, đảm bảo thông tin liên tục 24/24 giờ từ Tổng cục đến các Cục và Chi cục Trình độ tin học của cán bộ đã được nâng cao, hỗ trợ cho việc vận hành các ứng dụng văn phòng và phân tích thống kê Việc cập nhật và trao đổi thông tin trên hệ thống mạng được thực hiện đồng bộ, cung cấp thông tin thống kê qua văn bản và ấn phẩm, đồng thời thực hiện trao đổi thông tin hai chiều với các sở, ban, ngành Đặc biệt, năm 2014, Cục Thống kê đã phát triển phần mềm truyền báo cáo và theo dõi điểm thi đua, góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành.

Trong bối cảnh đổi mới, công tác thông tin thống kê tại Vĩnh Phúc cần đảm bảo tính trung thực, khách quan, đầy đủ và kịp thời để hỗ trợ hoạch định chiến lược phát triển kinh tế Ngành Thống kê sẽ tập trung theo dõi tình hình kinh tế - xã hội, thu thập và chuẩn hóa số liệu để đáp ứng yêu cầu thông tin từ Tổng cục và các cấp chính quyền Đặc biệt, sẽ chú trọng phân tích và dự báo, biên soạn báo cáo chuyên sâu dựa trên dữ liệu điều tra, nhằm tạo sự thống nhất trong công bố và sử dụng thông tin thống kê Bên cạnh đó, Niêm giám thống kê cấp tỉnh và huyện sẽ được phát hành kịp thời, cùng với việc đẩy mạnh phổ biến thông tin thống kê qua nhiều hình thức khác nhau Cuối cùng, Cục sẽ thực hiện hiệu quả các cuộc điều tra hàng năm, bao gồm điều tra vốn đầu tư phát triển, lao động việc làm và doanh nghiệp.

2.2.1.2 Nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Sơn La

Trong những năm qua, CTK tỉnh Sơn La đã thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thống kê, cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND Với sự chủ động và sáng tạo, ngành Thống kê tỉnh đã vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Cục Thống kê Sơn La hiện có 12 chi cục trực thuộc với hơn 100 công chức, không ngừng nâng cao chất lượng công tác biên soạn, tổng hợp và báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Công tác này phục vụ kịp thời cho lãnh đạo địa phương trong việc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và đề ra các giải pháp phù hợp Hàng năm, Cục hoàn thiện số liệu theo chuyên ngành và chuyển cho các huyện, thành phố để thống nhất số liệu niên giám thống kê Năm 2017, ngành Thống kê tỉnh đã tổ chức 29 cuộc điều tra và tổng điều tra, đảm bảo nguồn thông tin cho báo cáo thống kê Thông tin thu thập từ các cuộc điều tra đều được xử lý theo đúng quy trình, đồng thời, Cục còn tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức hội nghị tuyên truyền về Luật Thống kê và theo dõi, đánh giá thực hiện Chiến lược phát triển thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020.

Ngành Thống kê tỉnh đã chú trọng đổi mới nội dung và phương pháp phổ biến thông tin thống kê, duy trì và phát triển các báo cáo tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, năm cùng với niên giám thống kê và các bản thông tin nhanh Đồng thời, công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ trong việc truyền tải dữ liệu và báo cáo qua Internet, giúp rút ngắn thời gian và tạo thuận lợi cho người sử dụng Công tác cơ giới hóa tính toán và xử lý thông tin cũng được cải tiến, nâng cao hiệu quả và chất lượng số liệu thống kê Việc tiếp nhận và phổ biến nhanh chóng các văn bản hướng dẫn từ TCTK đến các cấp thống kê địa phương đã nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thống kê Ngoài ra, công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động thống kê, đặc biệt trong thu thập thông tin từ các cuộc điều tra, cũng được tăng cường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng thông tin và ấn phẩm thống kê.

Trong thời gian tới, CTK sẽ nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích và dự báo tình hình kinh tế - xã hội để phục vụ cho sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Các nhiệm vụ trọng tâm bao gồm điều tra điều chỉnh quy mô tổng sản phẩm nội địa, chuyển đổi năm gốc so sánh từ năm 2010 sang năm 2020, và điều tra chuyên đề về diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng chủ yếu Đồng thời, CTK sẽ đảm bảo công tác thống kê và phổ biến thông tin, nâng cao các sản phẩm thống kê chủ yếu và hoàn thành các cuộc điều tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch, nhằm phục vụ hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh

Qua nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng thống kê của các tỉnh đại diện nêu trên, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm:

Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức tại Cục Thống kê tỉnh và các Chi cục Thống kê cấp huyện là cần thiết để đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, ngành nghề, hình thức đào tạo, cũng như trình độ ngoại ngữ và tin học Việc này phải tuân theo các tiêu chuẩn chung của Nhà nước, đồng thời được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm và điều kiện hoạt động thống kê.

Để thực hiện thống kê hiệu quả, cần tuân thủ đúng quy trình thống kê, bao gồm các bước từ thu thập số liệu, xử lý và tổng hợp, đến phân tích và công bố thông tin thống kê.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê giúp tối ưu hóa quy trình nhập liệu, tính toán và xử lý thông tin Việc phổ biến dữ liệu qua các trang thông tin điện tử và truyền tải báo cáo qua internet không chỉ rút ngắn thời gian truyền dẫn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng tiếp cận thông tin.

Tăng cường tuyên truyền về công tác thống kê và Luật thống kê năm 2015, cùng với các văn bản liên quan, là cần thiết để phổ biến thông tin thống kê đến mọi đối tượng Việc này giúp người sử dụng và cung cấp thông tin thống kê hiểu rõ mục đích và ý nghĩa của công tác thống kê.

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, và đóng vai trò là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội Tỉnh tiếp giáp với Bắc Giang ở phía Bắc, Hải Dương ở phía Đông Nam, Hưng Yên ở phía Nam và thủ đô Hà Nội ở phía Tây Theo thống kê năm 2016, Bắc Ninh có diện tích tự nhiên 823 km² và tổng dân số đạt 1.038.229 người.

Vùng đất trù phú này, trước đây được biết đến là “xứ Kinh Bắc”, nổi tiếng với nhiều làng nghề truyền thống và các lễ hội dân gian phong phú diễn ra hàng năm.

Năm 1822, Nhà Nguyễn đã đổi tên xứ Kinh Bắc thành tỉnh Bắc Ninh Đến tháng 10 năm 1962, theo Nghị quyết của Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tỉnh Bắc Ninh đã sáp nhập với tỉnh Bắc Giang để thành lập tỉnh Hà Bắc, trong đó "Bắc Ninh" chỉ còn là tên của một đơn vị hành chính thuộc thị xã Bắc Ninh Tuy nhiên, vào ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ra Nghị quyết tái lập tỉnh Bắc Ninh.

Tỉnh Bắc Ninh, nằm ở phía Bắc đồng bằng sông Hồng, có địa hình bằng phẳng và được ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía Bắc bởi sông Cầu Hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Đuống tạo nên mạng lưới vận tải đường thủy quan trọng, kết nối Bắc Ninh với các tỉnh khác trong khu vực Hệ thống sông ngòi này cũng hỗ trợ cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong tỉnh.

Bắc Ninh có vị trí giao thông thuận lợi với các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1A, 1B, 18, 38, cùng với đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn và Hà Nội- Quảng Ninh, kết nối tỉnh với các trung tâm kinh tế, văn hóa và thương mại phía Bắc Việt Nam Ngoài ra, Bắc Ninh còn gần cảng hàng không quốc tế Nội Bài và hệ thống đường quốc lộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển đến mọi miền đất nước.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh, mặc dù không phong phú về tài nguyên khoáng sản và rừng, lại sở hữu một nguồn tài nguyên nhân văn vô cùng phong phú Đây là miền quê "địa linh nhân kiệt" với nhiều di tích lịch sử và văn hóa, bao gồm chùa, đền, đình, miếu, cùng các loại hình nghệ thuật dân gian gắn liền với lễ hội và làng nghề truyền thống Đặc biệt, dân ca quan họ không chỉ là di sản văn hóa quý giá của Việt Nam mà còn được lan tỏa ra quốc tế, khẳng định giá trị văn hóa đặc sắc của vùng đất này.

Bắc Ninh, với vị trí địa lý thuận lợi và các giải pháp phát triển kinh tế hợp lý, đang trở thành trung tâm kinh tế-văn hóa phụ trợ quan trọng cho Hà Nội và là điểm nhấn trong tam giác kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Tỉnh không chỉ là thị trường tiêu thụ mà còn cung cấp nguồn nhân lực, nông sản, vật liệu xây dựng và hàng thủ công mỹ nghệ cho vùng đồng bằng Sông Hồng Bắc Ninh đang thu hút đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua việc phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp Đồng thời, tỉnh cũng khai thác hiệu quả diện tích đất nông nghiệp, hình thành các vùng cây, con có giá trị thương mại và phát triển chăn nuôi, góp phần hiện đại hóa nông thôn và cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến nông sản.

Bắc Ninh tập trung vào phát triển con người và các vấn đề xã hội nhằm nâng cao dân trí và mức sống Địa phương phát huy truyền thống cần cù, khéo léo của người dân Kinh Bắc, đồng thời nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng lao động và giao tiếp để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Bắc Ninh, tỉnh nhỏ nhất đồng bằng Sông Hồng và cả nước với dân số hơn một triệu người, đang dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng kinh tế tại miền Bắc và toàn quốc Kinh tế tỉnh phát triển bền vững, quy mô không ngừng mở rộng, với GDP năm 2016 gấp 15 lần so với năm 1997 và tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, trong đó tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 76,2% năm 2016, trong khi khu vực nông nghiệp chỉ còn 5,1% GDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 4.847 USD, tương đương khoảng 108,9 triệu VND, cho thấy sự phát triển vượt bậc của tỉnh trong những năm qua.

Năm 2008, Bắc Ninh đạt chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là 59,57, xếp thứ 16 trong 63 tỉnh thành cả nước Nơi đây đã thu hút nhiều tập đoàn công nghiệp lớn như Canon, Nippon Steel, Nikon Seiki, Samsung, Sentec và Nokia đầu tư và mở cơ sở sản xuất.

Bắc Ninh, nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi và những truyền thống văn hóa tốt đẹp, đang khẳng định vị thế trong khu vực đồng bằng Sông Hồng và toàn quốc Tỉnh chủ động khai thác cơ hội phát triển trong thời đại mới, tiến nhanh và vững chắc trong quá trình hội nhập, hướng tới xây dựng một xã hội văn minh hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Tiếp cận nội dung thống kê bao gồm hệ thống chỉ tiêu thống kê, các hoạt động như điều tra và báo cáo thống kê Quá trình này bao gồm xử lý và tổng hợp số liệu, phân tích dữ liệu thống kê, và cuối cùng là công bố, phổ biến thông tin thống kê đến cộng đồng.

- Tiếp cận theo lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp

- Tiếp cận theo cấp: Bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

- Tiếp cận theo các đối tượng:

Đối tượng tham gia công tác thống kê bao gồm: tại cấp tỉnh, phòng Thống kê nông nghiệp cùng với các chuyên viên hoặc trưởng phòng nghiệp vụ của Cục thống kê được chọn mẫu; tại cấp huyện, Chi cục trưởng hoặc thống kê viên của các huyện được chọn mẫu; và tại cấp xã, Văn phòng – Thống kê cũng được chọn mẫu.

+ Đối tượng sử dụng thông tin thống kê: Chuyên viên phòng Tổng hợp UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp, Báo, Đài phát thanh,Sở Tài nguyên và Môi

Trường, Phòng Nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố, sinh viên các trường Đại học, cao đẳng

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu Đề tài chọn điểm nghiên cứu bao gồm Hệ thống TKNN từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã Ở cấp tỉnh là phòng TKNN chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp Tại cấp huyện, thành phố, thị xã là CCTK cấp huyện chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp Tại cấp xã, Thống kê xã chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp

Tỉnh có 8 huyện, thị xã và thành phố cùng với 126 xã, phường và thị trấn Mỗi huyện và thành phố sẽ lựa chọn tất cả các xã, phường, thị trấn có đặc trưng về sản xuất nông nghiệp, trong khi những phường không có sản xuất nông nghiệp sẽ không được chọn vào mẫu.

Ngoài ra có chọn mẫu thêm các đơn vị, cá nhân sử dụng thông tin thống kê

3.2.3.1 Thu thập số liệu đã công bố

Nghiên cứu này sử dụng tài liệu và thông tin thứ cấp từ các niên giám thống kê hàng năm, báo cáo thống kê về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp trong năm 2016 và 2017 Các báo cáo từ Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với các báo cáo về tổ chức cán bộ đã được ngành thống kê tỉnh Bắc Ninh công bố, được phân tích để đưa ra quan điểm về phương pháp luận chất lượng thống kê nông nghiệp.

3.2.3.2 Thu thập số liệu mới

- Xác định loại mẫu và lượng mẫu

Nghiên cứu tiến hành điều tra chọn mẫu nhằm thu thập thông tin sơ cấp để đánh giá chất lượng thống kê nông nghiệp Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phân tổ với sự tham gia của các chuyên gia, tập trung vào hai nhóm đối tượng khảo sát.

+ Nhóm I: Về cơ quan thống kê

+ Nhóm II: Cơ quan sử dụng, người sử dụng thông tin thống kê

Cụ thể số mẫu được phân bổ như sau:

Bảng 3.1 Phân bổ mẫu điều tra khảo sát

Nhóm- I Cơ Quan Thống kê 116

I Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh 7

2.1 Phòng Thống kê Nông nghiệp 4

2.2 Phòng Thống kê Tổng hợp 1

2.3 Phòng Tổ chức hành chính (Tài chính) 1

2.4 Phòng Thanh tra, Phương pháp chế độ công nghệ thông 1

II Chi Cục Thống kê 8

3.1 Chi Cục Thống kê thành phố Bắc Ninh 1

3.2 Chi Cục Thống kê thị xã Từ Sơn 1

3.3 Chi Cục Thống kê huyện Yên Phong 1

3.4 Chi Cục Thống kê huyện Quế Võ 1

3.5 Chi Cục Thống kê huyện Tiên Du 1

3.6 Chi Cục Thống kê huyện Thuận Thành 1

3.7 Chi Cục Thống kê huyện Gia Bình 1

3.8 Chi Cục Thống kê huyện Lương Tài 1

III Văn phòng – Thống kê cấp xã 101

Văn Phòng – Thống kê xã, phường, thị trấn 101

Nhóm- II Cơ Quan (Người) Sử dụng số liệu thống kê 37

1 Ủy Ban nhân dân tỉnh (phòng tổng hợp) 1

3 Trường cao đẳng Thống kê 3

5 Đài phát thanh và truyền hình tỉnh 2

6 Trường trung cấp chính trị nguyễn văn cừ 2

7 Sinh viên trường đại học mở 2

8 Sinh viên trường cao đẳng thống kê 2

9 Sở tài nguyên và môi trường 2

10 Phòng nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố 16

11 Sinh viên học viện báo chí và tuyên truyền 1

- Nội dung thu thập số liệu liên quan

+ Về thống kê lĩnh vực trồng trọt thì thu thập số liệu liên quan đến nội dung diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng

+ Thống kê lĩnh vực chăn nuôi thì thu thập số liệu liên quan đến nội dung số đầu con vật nuôi và sản lượng vật nuôi

+ Thống kê lĩnh vực thủy sản thì thu thập số liệu liên quan đến nội dung diện tích nuôi trồng thủy sản và sản lượng thủy sản

+ Thống kê lĩnh vực lâm nghiệp thu thập số liệu liên quan đến diện tích lâm nghiệp và sản lượng lâm nghiệp

+ Nguồn lực tài chính cho hoạt động TKNN

+ Các văn bản chính sách hỗ trợ cho hoạt động TKNN

+ Quy trình hoạt động TKNN

+ Phương pháp thu thập thông tin thống kê

- Hệ thống tổ chức TKNN

Hệ thống tổ chức TKNN Là hệ thống những người làm công tác thống kê nông nghiệp từ cấp tỉnh, cấp huyện và đến cấp xã, phường thị trấn

- Chất lượng TKTT gồm diện tích, năng suất, sản lượng

+ Thống kê diện tích gồm diện tích canh tác và diện tích gieo trồng của từng loại cây trồng, nhóm cây trồng

+ Thống kê năng suất là thống kê năng suất của từng loại cây trồng, nhóm cây trồng

+ Thống kê sản lượng là thống kê sản lượng của từng loại cây trồng, nhóm cây trồng

- Chất lượng TKCN gồm số đầu con vật nuôi, sản lượng vật nuôi

Thống kê số lượng vật nuôi theo từng loại vào một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như số liệu điều tra chăn nuôi vào ngày 1 tháng 10 hàng năm, là rất quan trọng để đánh giá tình hình chăn nuôi Những số liệu này giúp theo dõi sự phát triển và biến động trong ngành chăn nuôi, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

+ Thống kê sản lượng vật nuôi là sản lượng vật nuôi được thu hoạch trong kỳ

- Chất lượng TKTS gồm diện tích nuôi trồng thủy sản, sản lượng thủy sản

+ Thống kê diện tích nuôi trồng thủy sản là diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản nhân với số vụ nuôi

+ Thống kê sản lượng thủy sản là sản lượng nuôi trồng thủy sản thu hoạch trong kỳ

Chất lượng TKLN được xác định bởi diện tích và sản lượng lâm nghiệp Diện tích lâm nghiệp bao gồm đất rừng tự nhiên và đất rừng trồng, là những khu vực đất được sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp.

+ Thống kê sản lượng lâm nghiệp là sản lượng lâm nghiệp được thu hoạch trong kỳ

- Năng lực của Cơ quan thống kê

+ Nhân lực, trình độ, phân công

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật

- HTCTTK, Quy trình và phương pháp thu thập

+ HTCTTK Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh các đặc điểm của hiện tượng kinh tế- xã hội

+ Quy trình là trình tự (thứ tự, cách thức) thực hiện hoạt động thống kê + Phương pháp thống kê là cách thức tổ chức thống kê

- Các chính sách liên quan đến TKNN

Luật thống kê 2015 và các văn bản dưới luật quy định, hỗ trợ hoạt động công tác thống kê

- Quan điểm của lãnh đạo địa phương

Quan điểm chính là cách nhìn nhận của người lãnh đạo địa phương vì thành tích chung của địa phương cũng như của cá nhân

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc làm sạch dữ liệu từ phiếu trước khi nhập vào phần mềm Excel Sau khi dữ liệu được làm sạch, các thuật toán sẽ được áp dụng để kiểm tra tính logic của dữ liệu, đảm bảo độ chính xác và tính hợp lệ của thông tin.

- Chức năng Pivotable trong phần mềm excel được nghiên cứu sử dụng để chuyển đổi số liệu thành các bảng đầu ra nhằm phục vụ cho phân tích

3.2.6 Phương pháp phân tích Để phân tích chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thống kê số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu đánh giá, nhằm mô tả thực trạng và các đặc điểm liên quan đến chất lượng của TKNN.

Phương pháp so sánh là một kỹ thuật quan trọng được áp dụng sau khi dữ liệu đã được tổng hợp và phân tích Tác giả sử dụng phương pháp này để xác định mối liên hệ giữa các hiện tượng, đồng thời lượng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu.

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là quá trình thu thập và phân tích ý kiến từ những người đại diện trong lĩnh vực thiết kế nội thất Qua đó, chúng ta có thể rút ra những nhận xét và đánh giá tổng quát về vấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phạm Đức Thuận (2015). Đề tài “Nâng cao chất lượng Thống kê Lâm nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng Thống kê Lâm nghiệp
Tác giả: Phạm Đức Thuận
Năm: 2015
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012). Thông tư số: 08/2012/TT- BKHĐT ngày 7 tháng 11 năm 2012 của Bộ kế hoạch và Đầu tư, quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với CTK tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Khác
2. Bộ Nội vụ (2012). Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức trách, nhiệm vụ cụ thể của công chức Văn Phòng- Thống kê Khác
3. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (2016a). Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội năm 2016 Khác
4. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (2016b). Niên giám thống kê năm 2016 Khác
5. Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (2016c). Thông báo số; 11/TB-CTK ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Cục Trưởng Cục Thống kê Bắc Ninh về việc giao Kế hoạch công tác và điểm thi đua năm 2017 đối với CCTK huyện, thị xã, thành phố Khác
6. Cục thống kê tỉnh Sơn La (2017). Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Sơn La Khác
7. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2015). Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thống kê ở tỉnh Vĩnh Phúc Khác
8. Chính phủ (2016). Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã Khác
9. Chính phủ (2017). Quyết đinh số 643/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê đến năm 2030 Khác
11. Nguyễn Bích Lâm (2017). Thực trạng nhân lực ngành thống kê theo tạp chí Con số và sự kiện của Tổng cục Thống kê. (9) Khác
12. Nguyễn Thái Hà (2012). Hoạt động quản lý chất lượng thống kê của cơ quan thống kê quốc gia Hàn Quốc, Viện Khoa học Thống kê. Hà Nội Khác
13. Nguyễn Văn Đoàn (2014). Các tiêu chí phản anh chất lượng thông tin thống kê Việt Nam, Viện Khoa học Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w