1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu điều tra cắt ngang đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê và một số bệnh thường gặp trên dê tại huyện như xuân tỉnh thanh hóa

66 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMĐẶNG THÁI HÒA NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA CẮT NGANG ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHĂN NUÔI DÊ VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN DÊ TẠI HUYỆN NHƯ XUÂN – TỈNH THANH

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG THÁI HÒA

NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA CẮT NGANG ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHĂN NUÔI DÊ VÀ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN DÊ TẠI HUYỆN NHƯ XUÂN – TỈNH THANH HÓA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đặng Thái Hòa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ cuả các giảng viên khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Nguyễn Bá Tiếp–Bộ môn Giải phẫu–Tổ chức, khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đặng Thái Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Nuôi dê trên thế giới và ở việt nam 3

2.1.1 Nuôi dê trên thế giới 3

2.1.2 Nuôi dê tại Việt Nam 7

2.2 Một số đặc điểm của dê 9

2.2.1 Đặc điểm ngoại hình 9

2.2.2 Các giống dê đang được nuôi ở Việt Nam 9

2.2.3 Dinh dưỡng và thức ăn 10

2.2.4 Đặc điểm sinh lý và sinh sản của dê 13

2.3 Một số bệnh thường gặp 15

2.3.1 Bệnh dậu dê 15

2.3.2 Dịch tễ học của bệnh đậu dê 15

2.3.3 Phương thức truyền lây 16

2.3.4 Hội chứng tiêu chảy 17

2.3.5 Bệnh viêm phổi 18

2.3.6 Bệnh tụ huyết trùng 19

2.3.7 Bệnh lở mồm long móng 19

2.3.8 Viêm kết mạc truyền nhiễm 19

2.3.9 Bệnh thối móng 20

Trang 5

2.3.10 Bệnh cầu trùng 20

2.3.11 Bệnh do giun đũa 20

2.3.12 Bệnh sán lá gan 20

2.3.13 Chướng bụng đầy hơi 20

2.3.14 Bệnh do ve, ruồi và các côn trùng khác 21

2.3.15 Bệnh ghẻ 21

2.3.16 Viêm vú 21

2.3.17 Bệnh do nấm (Ringworm) 23

Phần 3 Đối tượng - nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.1 Tình hình chăn nuôi dê tại huyện Như Xuân 24

3.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê 24

3.2.3 Một số bệnh thường gặp trên dê tại huyện Như Xuân – tỉnh Thanh Hóa 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

Phần 4 Kkết quả và thảo luận 26

4.1 Tình hình chăn nuôi dê của huyện Như Xuân – tỉnh Thanh Hóa 26

4.1.1 Phân bố đàn dê tại các địa phương trong huyện Như Xuân 26

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê 29

4.2.1 Trình độ học vấn 29

4.2.2 Nguồn thu nhập của hộ gia đình nuôi dê 30

4.2.3 Độ tuổi người chăn nuôi dê 30

4.2.4 Mục đích chăn nuôi 31

4.2.5 Kiểu chuồng nuôi 31

4.2.6 Nguồn thức ăn nuôi dê 32

4.2.7 Con giống 33

4.2.8 Diện tích các loại đất 34

4.2.9 Cơ cấu đàn vật nuôi 34

4.2.10 Kiến thức thú y của người nuôi dê 35

4.2.11 Một số bệnh thường gặp ở dê nuôi trong các hộ điều tra 36

4.3 Một số bệnh thường gặp trên dê tại huyện Như Xuân 37

4.4 Kết quả điều tra bệnh đậu dê tại 3 xã thuộc huyện Như Xuân 39

Trang 6

4.4.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi dê 39

4.4.2 Bệnh tích đại thể của dê mắc bệnh đậu 41

4.4.3 Phòng bệnh và điều trị bệnh đậu dê 43

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

Tài liệu tham khảo 47

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chăn nuôi dê trên thế giới từ năm 2000 đến 2013 4

Bảng 2.2 Sản lượng thịt dê trên thế giới giai đoạn 1990-2012 5

Bảng 2.3 Sô Dê mổ thịt và khối lượng thăn thịt trung bình năm 2012 5

Bảng 2.4 Sản lượng da dê trên thế giới 2000-2012 (tấn) 6

Bảng 2.5 Sản lượng sữa dê trên thế giới trong giai đoạn 1990-2012 (tấn) 7

Bảng 2.6 Số lượng đàn dê cả nước (đến 01/10/2016) 8

Bảng 2.7 Nhu cầu các chất khoáng của dê 12

Bảng 2.8 Khối lượng của một số giống dê ơ các lứa tuổi 13

Bảng 2.9 Bảng một số đặc điểm sinh sản của các giống dê nuôi ở Việt Nam 14

Bảng 2.10 Bảng một số chỉ tiêu sinh lý của dê 14

Bảng 4.1 Số lượng đàn dê huyện Như Xuân từ 1/10/2014 đến 1/4/2017 26

Bảng 4.2 Sự phát triển và phân bố đàn dê ở huyện Như Xuân 27

Bảng 4.3 Trình độ học vấn của người chăn nuôi 29

Bảng 4.4 Nguồn thu nhập của gia đình 30

Bảng 4.5 Độ tuổi người chịu trách nhiệm chăn nuôi của hộ 30

Bảng 4.6 Mục đích chăn nuôi của các hộ 31

Bảng 4.7 Số kiểu chuồng các hộ chăn nuôi dê 32

Bảng 4.8 Nguồn thức ăn cho dê 33

Bảng 4.9 Giống dê ở các hộ chăn nuôi 33

Bảng 4.10 Diện tích các loại đất ở các hộ 34

Bảng 4.11 Biểu thị các loại gia súc được nuôi ở các hộ chăn nuôi 35

Bảng 4.12 Khả năng áp dụng kỹ thuật thú y 35

Bảng 4.13 Các bệnh thường gặp trên dê ở các hộ được điều tra 36

Bảng 4.14 Các bệnh thường gặp trên dê và kết quả điều trị 38

Bảng 4.15 Kết quả điều tra tỷ lệ dê mắc bệnh đậu dê 40

Bảng 4.16 Bệnhn tích đại thể của dê mắc bệnh đậu (n=3) 41

Bảng 4.17 Kết quả điều trị dê mắc bệnh đậu 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cách nhân lên của virus đậu dê 17

Hình 2.2 Dê bị tiêu chảy 18

Hình 2.3 Dê bị viêm kết mạc mắt 19

Hình 4.1 Rừng và chăn nuôi gia súc là những ngành kinh tế chính tại huyện Như Xuân 28

Hình 4.2 Tổng đàn gia súc và tổng đàn dê tư năm 2014 đến năm 2016 29

Hình 4.3 Chuồng dê gỗ keo tại Như Xuân 32

Hình 4.4 Dê được cho ăn thêm ngô bắp non 33

Hình 4.5 Dê kiếm thức ăn tự do tại Như Xuân 33

Hình 4.6 Trồng keo với diện tích lớn tại Như Xuân 34

Hình 4.7 Lúa và ngô là các cây trồng chính tại Như Xuân 34

Hinh 4.8 Dê bị nấm ở vùng dưới của chân 37

Hình 4.9 Dê lở loét miệng 39

Hình 4.10 Một chủ gia súc kiểm tra dê mắc tiêu chảy 39

Hình 4.11 Loét và mụn nước ở lợi (hình trái) và các nốt đậu xung quanh miệng (hình phải) 42

Hình 4.12 Lóng thanh quản và khí quản có chứa nhiều dịch nhày 42

Hình 4.13 Vùng có bệnh tích do đậu dê (màu thâm đỏ) trên bề mặt phổi 42

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đặng Thái Hòa

Tên luận văn: Nghiên cứu điều tra cắt ngang các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê và một số bệnh thường gặp trên đàn dê tại huyện Như Xuân – tỉnh Thanh Hóa

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra hồi cứu thu dữ liệu thứ cấp từ các nguồn số liệu

- Phương pháp sử dụng bảng hỏi phỏng vấn

- Các phương pháp chẩn đoán lâm sàng thường quy

- Các phác đồ điều trị được xác định qua phân tích bệnh

- Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

3 Kết quả nghiên cứu chính

- Xác định được vai trò quan trọng của chăn nuôi dê tại huyện Như Xuân

- Các yếu tố thuận lợi cho phát triển chăn nuôi dê bào gồm: Diện tích đất rừng và đất nông nghiệp lớn; sự có sẵn của vật liệu làm chuồng và phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho dê; người nuôi dê đã chuyển từ mục đích tự cung cấp thực phẩm sang chăn nuôi hàng hóa; người chăn nuôi có trình độ văn hóa cao và có khả năng áp dụng các can thiệp thú y cơ bản

- Các yếu tố hạn chế đến phát triển chăn nuôi dê tại huyện Như Xuân gồm sự thiếu hụt một chương trình đánh giá và cung cấp giống và chương trình phát triển chăn nuôi quy

- Như Xuân có tiềm năng phát triển chăn nuôi với nhiều yếu tố thuận lợi

- Bênh đậu dê là bệnh phổ biến nhất trên đàn dê nuôi tại huyện Như Xuân Cần những nghiên cứu chuyên sâu về dịch tễ học nhằm hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra cho người chăn nuôi của huyện

Trang 11

THESIS ABSTRACT Author name: Dang Thai Hoa

Thesis title: A cross-sectional study of factors affecting goat production and common diseases of goats in Nhu Xuan district, Thanh Hoa province

Major: Veterinary Medicine Code: 28.15.03.88

Institution: Agricultural University of Vietnam

1 Purpose of the study

Identification of factors affecting goat production and goat’s common diseases as the fundamental basis for promoting goat production in Nhu Xuan district, Thanh Hoa province

2 Research Methodology

- Retrospective study for secondary data on animal husbandary in Nhu Thanh district

- Cross-sectional survey using questionairs

- Routine clinical diagnostics

- Data analysis using Microsoft Excel 2010

3 Main research results

- Identification of the importance of goat husbandary in Nhu Xuan district

- Advantage factors for goat husbandary were identified: large areas for forest and agriculture; availaability of wooden materials for animal housing and by- agroproducts for animal feed; the transition to market-oriented goat husbandary; high educational levels with high veterinary skills of farmers

- Disadvantage factors for goat husbandary included the lack of goat breed assessment and supply and lack of larg scale production strategy

- Goat pox, rumen tympany pasteurellosis and mouth uulceration are common goat diseases in Nhu Xuan district

- Goat pox was diagnosed with typical clinical signs and gross lesions Clinical treatment reulted in high recovered rate

4 Conclusion

- Nhu Xuan district, with the number of advantage factors, has potential to develop goat production

Trang 12

- Goat pox is the most common disease of goats in Nhu Xuan district Further researches on epidemiology for effective goat pox prevention are needed to eliminate economic effects for goat husbandary households

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời, trong đó ngành chăn nuôi giữ vai trò hết sức quan trọng trong trọng nền kinh tế, góp phần vào việc phát triển kinh tế nông nghiệp Trong đó ngành chăn nuôi dê góp phần vào

sự thúc đẩy phát triển nông nghiệp

Cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu của con người ngày càng cao về thịt và sữa, thịt và sữa dê là những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và rất được ưa chuộng Dê sinh sản nhanh nên người nuôi có thể bán con giống hay bán thịt được thường xuyên

Lông và da dê có thể dùng làm áo, mũ và các tư trang khác, sừng xương có thể dùng làm đồ mỹ nghệ, vật trang trí Ngoài ra chăn nuôi dê còn cung cấp nguồn phân bón có giá trị cho cây trồng (Nguyễn Thiện và cs., 2008)

Hiện nay theo cục thống kê thì số con xuất chuồng đứng đầu là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (248109,15 con)

Huyện Như Xuân là một huyện thuộc vùng Duyên Hải Miền Trung có điều kiện về đất đai đồi núi thuận lợi cho sự phát triển chăn nuôi dê, ngoài ra người dân Như Xuân chủ yếu làm nghề trồng trọt là chủ yếu nên có nguồn phụ phẩm trong nông nghiệp phục vụ cho việc chăn nuôi dê Cho đến nay theo chi cục Thông kê thì tổng đàn dê của huyện đến năm 2016 là 12011 con chiếm 43,55% tổng đàn gia súc của toàn huyện Góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân

Cùng với những thuận lợi trên thì ngành chăn nuôi dê cũng gặp phải những hạn chế trong sự phát triển Kinh nghiệm chăn nuôi dê của người dân còn hạn chế, chăn nuôi nhỏ lẻ manh mún không tập trung, dịch bệnh khó được kiểm soát, gây thiệt hại cho người chăn nuôi

Đã có một số nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi cho người dân tại các vùng trung du và miền núi trong đó có người chăn nuôi dê được công bố Nghiên cứu về bệnh trên đàn dê đặc biệt là bệnh đậu dê tại một số tỉnh miền Bắc đã được tiến hành Tuy nhiên, với đàn dê tại huyện Như Xuân, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đàn dê, nâng cao năng suất chăn nuôi, giảm thiểu chi phí thú y trong nuôi dê của huyện chưa đươc làm rõ

Trang 14

Là một cán bộ thú y thuộc trạm Thú y huyện Như Xuân, với mong muốn đóng góp cho công tác thú y từ đó góp phần giúp đỡ người chăn nuôi, đặc biệt là người chăn nuôi dê của huyện, xuất phát từ thực tiễn sản xuất, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu điều tra cắt ngang các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê và một số bệnh thường gặp trên đàn dê tại huyện Như Xuân – tỉnh Thanh Hóa”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đánh giá một số yếu tố đến phát triển chăn nuôi dê tại địa phương

Xác định một số bệnh thường gặp trên đàn dê từ đó có biện pháp phòng và điều trị giảm thiệt hại cho người chăn nuôi

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NUÔI DÊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.1.1 Nuôi dê trên thế giới

Chăn nuôi dê đã có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống kinh tế-xã hội của con người, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và các vùng kém phát triển trên thế giới Ở những vùng này chăn nuôi này tạo thành một nguồn protein quan trọng bằng cách chuyển đổi các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác nhau có chất lượng thấp hơn (Dubeuf et al., 2004)

Do khả năng chịu nhiệt cao được nuôi ở nhiều vùng trên thế giới Mặt khác,

dê khi được quản lý tốt góp phần bảo vệ hệ sinh thái và có thể được sử dụng như một công cụ sinh thái để kiểm soát cỏ dại độc hại, giảm các hiện tượng cháy rừng, cải thiện các vùng đồi và môi trường sống hoang dã (El Aich and Waterhouse, 1999)

Có sự gia tăng số lượng dê trên thế giới liên tục kể từ những năm 60, đặc biệt ở các nước có thu nhập thấp, hoặc các vùng kém phát triển hơn trên thế giới Tại các nước này trong năm 2000 tồn tại 54,50% tổng số dê

Ngày nay, chăn nuôi dê đang phải đối mặt với những thách thức về môi trường nghiêm trọng (sự thoái hóa của các vùng đồi núi, sự cạnh tranh về sử dụng đất và thiếu nước, ) Và những thay đổi khí hậu khác (Marino et al., 2016) Nhu cầu các chính sách về nghiên cứu, tổ chức và khuyến nông ngày càng tăng lên (Dubeuf, 2011)

Nuôi dê phục vụ cho nhu cầu đời sống con người qua nhiều lĩnh vực: Thực phẩm (thịt, sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa ), mỹ phẩm (sữa rửa mặt, sữa tắm, ), dệt may (lông, da làm túi xách, áo ấm, chăn, dép ), trang trí nội thất (da, sừng để trang trí trong nhà ), dược phẩm (cao dê,…) và nuôi làm cảnh

Sữa dê giàu dinh dưỡng không chỉ ở thành phần protein, khoáng chất, vitamin

mà trong sữa dê còn có rất nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể người không tự tổng hợp được như: tryptophan, lysine, (Nguyễn Thiện và cs., 2008)

Trong giai đoạn 2000-2013 đã có sự gia tăng đáng kể của đàn dê trên toàn thế giới (33,79% trung bình mỗi năm 2,6%)

Trang 16

Trong các châu lục, Châu Á luôn giữ vị trí đầu tiên trong sự tăng thêm tổng

số dê là 59,38% và số con dê trong giai đoạn 2000-2013 tăng 30,23% Châu Phi chiếm vị trí thứ hai với đóng góp 35% và tăng 48,61%, trong thời gian trên, ở Châu Đại Dương, số lượng dê tăng đột biến (65,76%) trong cùng thời kỳ Ở Châu Mỹ, mức tăng chỉ là 3,13%, trong khi tại Châu Âu và EU tổng số đàn dê giảm đi (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Chăn nuôi dê trên thế giới từ năm 2000 đến 2013

Tỷ lệ thay đổi%

bò (Johnson et al., 1995) Mặt khác, thịt dê có chứa ít axit béo bão hòa và cholesterol

và nó là một lựa chọn tốt hơn so với các loại thịt đỏ (Ivanovic et al., 2016)

Trong sản lượng thịt dê thế giới trong giai đoạn 2000-2012 đã tăng 41,66% (3,47% mỗi năm) Trong cùng kỳ, sản lượng thịt cừu tăng 29,46% (Faostat 2013) Đóng góp lớn nhất là châu Á (70,7%) Châu Đại Dương có sản lượng thịt tăng nhanh (89,66%), tiếp theo là Châu Á (46,06%) Tại Châu Âu, sản lượng thịt

dê, trong cùng thời kỳ giảm 6%, trong khi ở EU, mức giảm là 7,48% Nước sản xuất thịt dê trên thế giới là nước có tỷ lệ 1902505 tấn vào năm 2012 (50,77% của Châu Á và 35,89% sản lượng thịt thế giới) Sản lượng thịt được sản xuất trên đầu người và mỗi năm trong năm 2012 cao hơn ở Châu Á (1,88 kg) và ở mức thấp nhất

ở Châu Mỹ (0,14kg) Cần lưu ý rằng trong số các nước khác nhau trên thế giới tồn tại sự khác biệt rất lớn Số lượng dê được giết mổ và trọng lượng trung bình của thân thịt được trình bày trong Bảng 2.3 Từ dữ liệu của bảng này được nhận thấy rằng trong phạm vi thế giới đã mổ thịt 440024910 con dê trong năm 2012 Đứng

Trang 17

đầu là Châu Á (68,42%), tiếp theo là Phi Châu với 26,45% Khối lượng thịt xẻ trung bình của động vật giết mổ trên toàn thế giới là 12,0 kg Trọng lượng dê cao hơn ở châu Đại Dương (23,5kg) và Châu Âu thấp hơn (10,6kg) (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Sản lượng thịt dê trên thế giới giai đoạn 1990-2012

Thay đổi

%

Đóng góp %

Thịt/đầu người (kg/năm)

Bảng 2.3 Sô Dê mổ thịt và khối lượng thăn thịt trung bình năm 2012

Trong số các châu lục, Châu Á đóng góp lớn hơn (76,55%) trong sản xuất

da, tiếp theo là Châu Phi với (19,31%) Châu Đại Dương có sự gia tăng ngoạn mục về sản lượng da dê với 116,39% Trong số các nước, Trung Quốc là nước sản xuất lớn (380757 tấn), tiếp theo là Ấn Độ, Jordan và Pakistan Sản lượng da

Trang 18

dê ở Trung Quốc chiếm 39,73% ở Châu Á và 30,41% trong tổng sản lượng thế giới Ở Châu Âu, Hy Lạp sản xuất 54,22% da của các nước EU

Bảng 2.4 Sản lượng da dê trên thế giới 2000-2012 (tấn)

Một loạt các sản phẩm được sản xuất từ sữa dê như pho mát, bơ, sữa chua, nước giải khát, sữa dê có tác dụng điều trị và có lợi đối với những người bị dị ứng với sữa bò (Haenlein, 2004) Ngày nay, toàn cầu hóa thị trường và chính sách của Tổ chức Thương mại Thế giới đang tạo ra sự giảm giá ở một số khu vực

cụ thể trên thế giới và đa dạng hoá sản phẩm được đề xuất như một giải pháp (Rubino et al., 1999) Mặt khác, phần lớn sữa dê vẫn không được buôn bán rộng rãi, nhưng tiêu thụ ở địa phương (Dubeuf et al., 2004)

Sản lượng sữa thế giới tăng 39,2% trong giai đoạn 2000-2012, với mức tăng trung bình hàng năm 3,27% Trong cùng thời kỳ sữa cừu đã tăng 24,05% trên toàn thế giới Mức tăng trung bình của sản lượng sữa mỗi năm trong giai đoạn 1990-2000

là 2,84% (Faostat, 2013) Số lượng sữa sản xuất trên một người và một năm trên toàn thế giới vào năm 2012 là 2,53 kg Trong khi đó, trong số các quốc gia khác nhau trên thế giới có sự khác biệt rất lớn trong bảng này (Bảng 2.5)

Trong số các châu lục Châu Á liên tục là nước sản xuất sữa dê lớn hơn (đóng góp 58,35%), tiếp theo là Châu Phi (đóng góp 24,14%), Châu Âu (đóng góp 14,21%) và Châu Mỹ (đóng góp 3,31%) Châu Đại Dương có sản lượng sữa

dê tăng đáng kể trong giai đoạn 2000-2012 (+71,43), tiếp theo là Châu Phi (55,13%), Châu Á (49,81%) và Châu Mỹ (0,87%) Ở Châu Âu và ở EU, trái lại, trong cùng thời kỳ, sản lượng sữa dê đã giảm (lần lượt là 1,98 và -2,77) Tại Hy

Trang 19

Lạp, sản lượng sữa dê giảm mạnh (-21,80%), do giảm số dê và số trang trại dê cũng giảm Trong khi đó, Hy Lạp chiếm vị trí đầu tiên ở Châu Âu về sản lượng sữa dê trên đầu người và mỗi năm 43,52 kg, (FAO, 2013) (Bảng 2.5)

Tại Châu Á, các nhà sản xuất sữa dê lớn hơn là Ấn Độ, Bangladesh, Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ Trung Quốc, nơi có số lượng dê lớn nhất trên thế giới, như sản lượng sữa

dê hạn chế vì nuôi dê ở Trung Quốc cho mục đích lấy thịt là chính Các quốc gia Châu Phi có lượng sữa lớn gồm Sudan, Mali, Somalia, Kenya và Algeria Ở Châu Mỹ, các nước dẫn đầu trong sản xuất sữa dê là Jamaica, Mexico và Brazil, trong khi ở Châu

Âu các nhà sản xuất lớn hơn là Pháp, Tây Ban Nha và Hy Lạp Tại Hà Lan đã có một

xu hướng tăng đáng kể đối với sản phẩm này (FAO 2013)

Mặt khác, Hà Lan là nước dẫn đầu về sản lượng sữa hàng năm trên mỗi năm (798,4 kg), tiếp theo là Pháp (686,6 kg), Tây Ban Nha (352,1 kg) và Israel (304,8 kg) Trong sản lượng sữa thế giới của dê sữa là 90,4 kg (FAO, 2013) Bảng 2.5 Sản lượng sữa dê trên thế giới trong giai đoạn 1990-2012 (tấn)

Châu lục

Năm

Tỷ lệ thay đổi

Đóng góp

Sữa/đầu người (kg/năm)

2.1.2 Nuôi dê tại Việt Nam

Việt Nam có điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiều đồi núi, nơi có nhiều cây cỏ phát triển thích hợp với việc nuôi dê Chăn nuôi dê, cừu cần ít vốn, dê sinh sản nhanh nên nhanh quay vòng vốn Thời gian cho sữa nhanh (17 tháng tuổi) hơn bò (36-48 tháng tuổi) Dê, cừu cho nhiều sản phẩm: Thịt, sữa, da, lông Phân dê còn tận dụng nuôi giun nuôi thủy sản, phân bón rất hiệu quả Dê có tính thích nghi cao, có thể phát triển ở cả những vùng khô cằn, đồi núi hoang hóa nên có thể phát triển ở những vùng không thể nuôi bò Nhiều thành tựu về nghiên cứu, đầu

Trang 20

tư và phát triển thị trường đã phát huy hiệu quả rõ rệt, kể cả những vùng sâu, vùng xa như các huyện của Hà Giang, Nghệ An, Thanh Hóa (Nguyễn Thiện và cs., 2008; Viện Chăn nuôi quốc gia, 2001)

Thịt dê, cừu là đặc sản và bổ dưỡng, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân Định kiến về thịt dê, sữa dê hôi đã được xóa bỏ, chuyển biến tích cực của người tiêu dùng với sản phẩm chăn nuôi dê, cừu đã và đang là động lực mạnh mẽ cho chăn nuôi dê, cừu phát triển

Chăn nuôi dê, cừu ở nước ta đã và đang bắt đầu được đầu tư cả về chính sách, nguồn lực và có một hứa hẹn thị trường trong và ngoài nước không ngừng được phát triển Công tác nghiên cứu về giống, thức ăn, thú y, mô hình chuồng trại và sản xuất, kinh doanh đã và đang có nhiều thành tựu Đa số các tỉnh đều có kế hoạch tăng trưởng đàn dê Một số dự án nghiên cứu, điều tra, quy hoạch phục vụ chăn nuôi dê, cừu ở Việt Nam đã được hoàn thành Thu hút được nhiều tổ chức Quốc tế như FAO, DED (của Đức), ILRI, SAREC-SIDA Thụy Điển, Hà Lan, Hội đồng Anh… tham gia hiệu quả vào công tác nghiên cứu, đầu tư và phát triển sản xuất

Trong số các vùng thì vùng Miền núi và Trung du có tổng số đàn dê là lớn nhất có (848464 con), tiếp theo là Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (495793 con), Miền Đồng Bằng Sông Cửu Long (344168 con), vùng Tây Nguyên (134094 con), vùng Đồng Bằng Nam Bộ (131953 con), vùng Đồng Bằng Sông Hồng (66531 con) Tuy nhiên sản lượng thịt xuất chuồng lớn hơn cả là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (6291,1479 tấn), tiếp theo Đồng Bằng Sông Cửu Long (4760,3089 tấn), vùng Miền núi và Trung du (4760,3089 tấn), Đông Nam Bộ (1470,0117 tấn), Tây Nguyên (1311,634 tấn), Đồng Bằng Sông Hồng (1136,3439 tấn) (Viện Chăn nuôi quốc gia, 2001; Nguyễn Thiện và cs., 2008)

Bảng 2.6 Số lượng đàn dê cả nước (đến 01/10/2016)

(con)

Xố xuất chuồng (con)

Thịt hơi xuất chuồng (tấn)

Trang 21

Miền núi và Trung du có số lượng đàn dê lớn nhất (848464 con), cao hơn Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (495793 con) tuy nhiên lượng thịt hơi

có (4760,3089 tấn), thấp hơn Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (6291,1479 tấn)

2.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA DÊ

2.2.1 Đặc điểm ngoại hình

Quan sát các đặc điểm ngoại hình cho thấy cơ thể dê có góc cạnh, có râu ở cả con đực và con cái, trong khi thân hình cừu tròn hơn Sừng dê có 2 gốc sừng gần sát nhau và choãi ra, mặt cắt ngang sừng dê có hình tam giác, còn ở sừng cừu mặt cắt ngang gần như vuông Trán dê lồi xương mũi thẳng và không có hốc mắt Cừu thì ngược lại trán phẳng mũi lồi và có hốc mắt Mõm của dê và cừu đều mỏng, môi linh hoạt, răng cửa sắc, giúp cho con vật có thể gặm được cỏ mọc thấp và chọn lấy những lá non búp cây mềm mại

Lông của dê có nhiều màu khác nhau và rất đa dạng như: Màu trắng, đen xám, khoang

Lông dê khác lông cừu ở chỗ tỷ lệ lông sạch cao, do da dê có ít tuyến mồ hôi

và tuyến mỡ hơn da cừu Vì vậy, các cơ quan hô hấp ở dê cũng tham gia rất tích cực vào quá trình điều tiết thân nhiệt

2.2.2 Các giống dê đang được nuôi ở Việt Nam

Dê cỏ

Lông có màu vàng nâu hoặc loang trắng đen

Khối lượng cơ thể: Trưởng thành : 30 – 35 kg, sơ sinh: 1,7 – 1,9kg Khả năng cho sữa: 250 – 370g/ ngày, thời gian cho sữa 90 – 105 ngày Khả năng sinh sản: Phối giống lần đầu lúc 6 – 7 tháng tuổi, đẻ trung bình 1,3 con/ lần, 1,4 lứa/ năm

Phù hợp với lứa chăn nuôi quảng canh để lấy thịt

Dê bách thảo

Lông có màu đen, loang sọc trắng, tai to cụp xuống

Khối lượng cơ thể: Trưởng thành con cái 40 – 45 kg, con đực 75- 80 kg, sơ sinh 2,6 – 2,8 kg

Khả năng sinh sản: Phối giống lần đầu lúc 7 – 8 tháng tuổi, đẻ trung bình 1,7 con/ lứa, 1,8 lứa/ năm

Trang 22

Đây là giống kiêm dụng sữa, thịt Dê hiền lành, phù hợp với nuôi nhốt hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả

Dê Jumanpari ( dê Ấn Độ)

Màu lông trắng tuyền, chân cao

Khối lượng cơ thể: Trưởng thành con cái 40 – 45kg, con đực 70 – 80kg, sơ sinh 2,8 – 3,5kg

Khả năng cho sữa: 1,3 – 2,5kg/ngày, thời gian cho sữa 180 – 185 ngày Khả năng sinh sản: Phối giống lần đầu lúc 8 - 9 tháng tuổi, đẻ trung bình 1,3 con/ lứa, 1,3 lứa/ năm

Đây là loại dê phàm ăn và có khả năng chịu đựng với thời tiết nóng bức

Dê Beetal ( dê Ấn Độ)

Màu lông đen tuyền hoặc lang trắng, tai to dài cụp xuống

Khối lượng cơ thể: Trưởng thành con cái 40 – 45 kg, con đực 75 – 80 kg, sơ sinh 3,0 – 3,5 kg

Khả năng cho sữa: 1,7 kg/ ngày, thời gian cho sữa 190 – 200 ngày

Đây là loại dê phàm ăn, hiền lành, và dễ nuôi

Dê Alpine: (nhập từ Mỹ năm, 2002)

Là giống dê chuyên sữa Dê có khả năng thích ứng tốt với khí hậu nhiệt đới Màu lông nâu và nâu đen, tai hướng về phía trước và thường có sừng Tầm vóc to, khối lượng trưởng thành con cái 40-55 kg, con đực 60-70 kg Năng suất sữa trung bình 2,5-3,0 lít/ngày, thời gian cho sữa 240-250 ngày

Dê Boer: (nhập từ Mỹ năm, 2002)

Là giống dê chuyên thịt Dê có ngoại hình đặc trưng hướng thịt, tròn mình, chân thấp, cơ bắp nở nang, tăng trọng nhanh, tỷ lệ thịt xẻ cao 50-55%

Khối lượng cơ thể trưởng thành: Con cái 70-90kg, con đực 90-110 kg (Đinh Văn Bình và Nguyễn Qang Sức, 2000)

2.2.3 Dinh dưỡng và thức ăn

2.2.3.1 Đặc điểm dinh dưỡng

Nhu cầu dinh dưỡng là nền tảng cho việc tồn tại, hoạt động và tạo ra sản phẩm của dê Cung cấp đầy đủ, hợp lý nhu cầu về vật chất khô, năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác là một việc làm hết sức quan trọng chăn nuôi dê

Trang 23

2.2.3.2 Nhu cầu về vật chất khô

Nhu cầu thu nhận vật chất khô (VCK) của dê được tính theo khả năng ăn tự

do và khả năng sản xuất của phẩm giống Nhu cầu VCK còn phụ thuộc vào vùng khí hậu khác nhau vùng ôn đới nhu cầu VCK của dê bình quân từ 3 - 6% khối lượng cơ thể, còn ở vùng nhiệt đới vào khoảng 2,5 - 4% khối lượng cơ thể, trong

đó dê hướng sữa có nhu cầu VCK cao hơn dê hướng thịt So sánh với các gia súc nhai lại khác như trâu, bò, cừu thì dê có mức thu nhận VCK cao hơn hẳn (ở bò là 2,0%, cừu là 1,2 - 1,5% khối lượng cơ thể) Đặc biệt, những dê cái đang vắt sữa ở tháng thứ nhất và thứ hai của chu kỳ có thể thu nhận VCK bằng 5 - 6% khối lượng cơ thể, sau đó giảm dần

2.2.3.3 Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng duy trì của dê thay đổi tuỳ thuộc vào khối lượng cơ thể, mối quan hệ này được thể hiện bằng phương trình sau: ERM = 124kcal x 75 (ERM: Energy Riquirement for Maintenance)

Hiệu quả sử dụng chất dinh dưỡng phụ thuộc vào sự cung cấp đầy đủ năng lượng Thiếu hụt năng lượng làm dê sinh trưởng kém, thành thục chậm Ở dê trưởng thành nếu thiếu năng lượng sẽ kéo theo giảm sản lượng sữa và trọng lượng cơ thể

Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào tuổi, trọng lượng cơ thể, khả năng sinh trưởng và sản xuất Ngoài ra, nhu cầu năng lượng cũng chịu ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, thông thoáng ), sự phát triển của lông

2.2.3.4 Nhu cầu Protein

Protein là thành phần kiến tạo nên cơ thể con vật, thiếu protein cũng có ảnh hưởng lớn như đối với năng lượng Nhu cầu protein được thể hiện ở hai mức: Nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất

- Nhu cầu duy trì: Là lượng protein cần thiết để bù đắp vào sự mất mát trong quá trình hoạt động (sự bài tiết của phân, nước tiểu, mồ hôi…) Mức protein cho duy trì khoảng 1g protein tiêu hóa cho kg trọng lượng sống

- Nhu cầu sản xuất: Là nhu cầu cho sinh sản (nuôi dưỡng bào thai), cho sinh trưởng và cho sản xuất sữa Sự phát triển bào thai giai đoạn cuối chửa, nhu cầu protein cao hơn giai đoạn đầu chửa Nhu cầu protein cho sinh trưởng ảnh hưởng đến mức độ tăng trọng hàng ngày của dê Nếu tăng trọng 50g/ngày cần cung cấp một lượng protein tiêu hóa là 23 – 60g và tăng trọng 100g/ngày cần 33-70g

Trang 24

protein tiêu hóa Nhu cầu protein cho sản xuất sữa phụ thuộc vào hàm lượng béo trong sữa, nếu hàm lượng béo cao thì nhu cầu protein cao

2.2.3.5 Nhu cầu vitamin

Các vitamin rất cần thiết đối với cơ thể, mặc dù với số lượng rất nhỏ Gia súc nhai lại không đòi hỏi cao về vitamin nhóm B, C, K vì hệ vi sinh vật sống cộng sinh trong dạ cỏ của chúng có thể tự tổng hợp được các loại vitamin này Hơn nữa, mỡ của dê, cừu có thể tự tổng hợp được vitamin C, K Riêng vitamin

A, D, E cần phải cung cấp thêm trong khẩu phần ăn với một lượng như sau:

Dê có khả năng tiết kiệm nước bằng cách giảm thải nước tiểu và phân Nhìn chung, có thể tính nhu cầu nước cho dê bằng 4 lần nhu cầu vật chất khô dê thu nhận Đối với dê sữa, nhu cầu nước cao hơn Để sản xuất ra 1 lít sữa thì dê cần 1,3 lít nước, vì vậy hàng ngày cần cung cấp cho dê một lượng nước uống sạch và đầy đủ, đáp ứng nhu cầu cơ thể của dê

Bảng 2.7 Nhu cầu các chất khoáng của dê

Nguyên tố khoáng Nhu cầu khuyến cáo trong khẩu phần (mg/kg VCK)

Trang 25

2.2.3.7 Đặc điểm sinh trưởng của dê

Khối lượng của dê thay đổi tuỳ theo giống và tuổi Khối lượng dê sơ sinh trong khoảng từ 1,6–3,5 kg, 3 tháng tuổi đạt 6–1 2 kg , 6 tháng tuổi đạt 15–21 kg ,

12 tháng tuổi đạt 22–30 kg, 18 tháng tuổi đạt 30–40 kg Dê đực thường lớn nhanh hơn dê cái Ở giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi dê đạt khả năng sinh trưởng tuyệt đối và tương đối là lớn nhất 90–120 g/con/ngày, rồi tiếp theo là giai đoạn 3–6

và 6–12 tháng 70–110 g/con/ngày, giai đoạn 18–24 tháng cường độ sinh trưởng của dê giảm xuống 20–30 g/con/ngày, đến giai đoạn 24–30 và 30–36 tháng tuổi lúc này khả năng sinh trưởng thấp hẳn, rồi sau đó giảm dần và đến tuổi trưởng thành khả năng sinh trưởng giảm hẳn và khối lượng thay đổi không rõ rệt nữa

Bảng 2.8 Khối lượng của một số giống dê ơ các lứa tuổi

Khối lượng cơ thể (kg)

Thảo

Dê Babary

Dê Jamnapari Dê Beetal

Cái

2,3 1,6

2,7 2,3

2,3 2,1

3,4 3,0

3,5 2,9

Cái

6,1 5,3

11,6 10,1

9,4 9,1

12,4 11,7`

12,9 10,7

Cái

9,7 8,2

17,9 15,8

14,8 12,5

18,5 14,6

18,9 15,4

Cái

14,3 13,7

25,5 22,1

19,4 15,3

24,0 20,6

26,6 22,9

Cái

19,8 17,2

31,4 26,8

23,3 18,3

30,2 29,3

31,6 25,7

Cái

28,0 22,8

46,2 35,3

34,7 23,7

47,5 29,1

49,0 36,1

Cái

32,8 25,7

54,3 38,6

39,6 25,8

54,4 32,1

56,2 36,1

Cái

36,6 27,6

57,3 40,6

44,9 27,9

59,5 36,2

62,3 40,1 Nguồn Đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức (2000)

2.2.4 Đặc điểm sinh lý và sinh sản của dê

Hệ sinh dục dê cái bao gồm: Buồng trứng, ống dẫn trứng tử cung, âm đạo,

âm hộ Buồng trứng là nơi phát triển của nang trứng, các cơ quan khác phối hợp hoạt động tạo điều kiện và môi trường thích hợp cho sự thụ tinh và sự phát triển của thai được thuận lợi

Trang 26

Buồng trứng của dê cái có tình hạnh nhân, khối lượng một buồng trứng khoảng từ 3-4 gam, đường kính noãn nang từ 5-10 mm, thể vàng có dạng hình cầu hoặc hình trứng có đường kính khoảng 9 mm và bắt đầu thoái hoá sau khi trứng rụng (không được thụ tinh) là 12-14 ngày (ở bò là 14-15 ngày) Ống dẫn trứng dài khoảng 15-19 cm Chiều dài sừng tử cung từ 10-12 cm, chiều dài thân tử cung từ 1-2

cm, cổ tử cung dài 4-10 cm đường kính ngoài là 2-3 cm, khoang cổ tử cung có dạng nhiều vòng nhẫn lồng ghép vào nhau để đóng kín cổ tử cung một cách an toàn, cửa vào tử cung hình dạng nhỏ và nhô ra, âm đạo dài khoảng 10–14 cm Đặc biệt, màng trinh ở dê các phát triển mạnh trong khi ở các loại gia súc khác là không rõ rệt Bảng 2.9 Bảng một số đặc điểm sinh sản của các giống dê nuôi ở Việt Nam

cỏ

Dê Bách Thảo

Dê Barbary

Dê Jumnapari

Dê Beetal

- Tuổi phối giống lần đầu

Nguồn: Câytrồngvậtnuôi.com

Bảng 2.10 Bảng một số chỉ tiêu sinh lý của dê

Cao hơn ở dê con Cao hơn ở dê con

Trung bình là 21 ngày Trung bình là 150 ngày

Nguồn: Đinh Văn Bình và cs (1994)

Trang 27

2.3 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP

2.3.1 Bệnh đậu dê

Đậu dê là một bệnh truyễn nhiễm cấp tính do virus, được đặc trưng bởi sự lây lan nhanh Bệnh được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) xếp vào bảng A danh mục các bệnh cực kỳ nguy hiểm Triệu chứng lâm sàng chính gồm sốt, chảy nước mắt, nước mũi Bệnh tích xuất hiện dễ thấy nhất trên da, đường hô hấp, đường tiêu hóa Bệnh được miêu tả chi tiết khoảng 200 năm sau công nguyên trong một tài liệu về thú y cổ xưa và cũng bắt đầu lây lan từ thời đó Hansen đã đưa ra bản báo cáo về Bệnh đậu dê năm 1879 ở Nauy Trong suốt cuộc Đại chiến thế giới lần thứ nhất bệnh đã lây lan khắp Macedonia và được công bố dịch năm

1926 với tỷ lệ chết là 15%

Nguyên nhân gây bệnh chính là virus đậu đê (GPV), đôi khi có virus đậu cừu (SPV) Đây là một loại ADN virus có vỏ bọc, giống Capripoxvirus, họ Poxviridae Bệnh gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế Gây chết dê non với tỷ lệ cao, giảm khả năng sản xuất nói chung, giảm chất lượng lông và da, gây tổn thất cho những trang trại chăn nuôi tập trung, hạn chế thông thương quốc tế Bệnh đậu dê được xem như bệnh quan trọng nhất trong các bệnh đậu của ngành chăn nuôi gia súc

Virus đậu dê có khả năng chống chịu rất tốt, chúng sống được một thời gian dài ngoài môi trường: 6 tháng trong bóng râm của khu chăn thả, 3 tháng trong vảy khô trên lông, da cừu

Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm 2005 tại một số tỉnh phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây (Phạm Thành Long và cs) Sau đó bệnh nhanh lan ra các tỉnh có chăn nuôi dê thuộc miền Trung (2006-2008) và miền Nam (2007-2008), gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chăn nuôi dê ở nước

ta Sự phân bố của dịch bệnh đậu dê phản ánh các hình thức chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ hay đã có những thay đổi trong cách quản lý và trong thông thương buôn bán Nếu trong một vùng địa phương thì bệnh lây lan trong khoảng 3-6 tháng sau đó biến mất do không có thêm động vật cảm thụ

2.3.2 Dịch tễ học của bệnh đậu dê

2.3.2.1 Phân bố

Bệnh đậu dê đã được phát hiện ở khắp Đông Nam Á, Ấn Độ, phía Bắc và trung tâm Nam Phi, bệnh gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Năm 1886, nước Anh đã thanh toán được bệnh này, nhưng lục địa Châu Âu thì mãi gần đây mới xóa được nó Do việc nhập khẩu động vật từ nước ngoài ngày

Trang 28

càng trở nên phổ biến nên bệnh hiện nay vẫn gây ra các ổ dịch ở Đông Âu, Địa Trung Hải

Ở Việt Nam bệnh xuất hiện đầu tiên vào năm 2005 tại một số tỉnh phía Bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây (Phạm Thành Long và cs) Sau đó bệnh nhanh lan ra các tỉnh có chăn nuôi dê thuộc miền Trung (2006-2008) và miền Nam (2007-2008), gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chăn nuôi dê ở nước

ta Sự phân bố của dịch bệnh đậu dê phản ánh các hình thức chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ hay đã có những thay đổi trong cách quản lý và trong thông thương buôn bán Lý do chính là bệnh xảy ra bắt nguồn từ những động vật được đưa ra vào địa phương Nếu trong một vùng địa phương thì bệnh lây lan trong khoảng 3-6 tháng sau đó biến mất do không có thêm động vật cảm thụ

2.3.2.2 Động vật cảm nhiễm

Capripoxvirus chỉ gây nhiễm động vật có móng guốc, hầu hết virus hướng tới một loài động vật đặc trưng Trong điều kiện tự nhiên GPV gây nhiễm trên

dê, virus phân lập được ở Trung Đông, Ấn Độ cho thấy chúng chỉ đặc trưng trên

dê mà không gây nhiễm cho cừu Những virus này cũng được phân lập từ cả dê

và cừu ở vùng Oman của Yemen và Kenia Tuy nhiên, trên thực tế những xét nghiệm sinh hóa cũng khó phân biệt được virus gây bệnh đó là đặc trưng trên dê hay trên cừu

Dê ở tất cả các lứa tuổi, tính biệt đều có thể bị mắc bệnh này, đặc biệt là dê non, dê già, dê nuôi lấy sữa

Dịch bệnh đậu dê không phát ra theo mùa rõ ràng

Mức độ trầm trọng của dịch bệnh phụ thuộc vào mật độ động vật mẫn cảm, độc lực của giống virus GPV và giống nhiễm bệnh Nói chung, với một đàn mẫn cảm thì tỉ lệ nhiễm có thể lên tới 75%, tỷ lệ chết cao tới 50%, đặc biệt có đàn gia súc non chết tới 100%

2.3.3 Phương thức truyền lây

Virus này thường tập trung nhiều ở bộ máy hô hấp, bởi vậy sự lây nhiễm bệnh thường xảy ra do quá trình tiếp xúc với các chất bài tiết, bài xuất qua ăn uống Trong phòng thí nghiệm có thể gây bệnh cho động vật bằng nhiều cách khác nhau: cho côn trùng đốt, tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, phun khí dung virus nhân tạo Các cách này đều làm cho động vật thí nghiệm mắc bệnh Động vật thí nghiệm, rất nhanh, sẽ xuất hiện các nốt đậu, sau 10 ngày thì kháng thể trong máu đã tăng lên đáng kể Hiệu giá virus được kiểm tra từ các nốt

Trang 29

nhú, niêm mạc, dịch mũi, miệng, nước mắt, sữa, niệu đạo, tinh dịch rất cao Các

cơ quan bộ phận này đều có đặc điểm có thể tạo ra chất bài xuất, bài tiết nên sẽ là nguồn lây lan bệnh rất nguy hiểm (Nguyễn Quang Sức, 2005; Phạm Thành Long

và Salmonella Một số loài virut như rota và corona cũng tham gia gây bệnh này

Tỷ lệ mắc bệnh này trong đàn thường tăng cao khi nuôi dê con thâm canh trong điều kiện chật chội và vệ sinh kém, hoặc nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh và ẩm thấp Sử dụng thức ăn thay thế sữa kém chất lượng, thay đổi chế độ ăn và loại thức ăn đột ngột, thiếu sữa đầu

Trang 30

Hình 2.2 Dê bị tiêu chảy Phòng và trị bệnh:

- Vệ sinh chuồng trại tốt, bú đủ sữa đầu có thể phòng được bệnh này - Trước tiên cho dê con uống dung dịch điện giải để tránh mất nước và có thể điều trị bằng kháng sinh như neomycin hay sulfamide như sulfaguanidin

- Dê lớn có thể do nhiễm độc từ thức ăn hay ký sinh trùng hoặc cả hai Phải tìm ra nguyên nhân để điều trị

Trị bệnh: Trước khi tiến hành điều trị bệnh, cần xem xét nguồn gốc thức ăn, nước uống: thức ăn ôi, mốc, sữa để lạnh, dụng cụ chứa sữa không hợp vệ sinh, nước uống bẩn…để loại trừ nguyên nhân

- Trường hợp bệnh nặng, ở dê non, có thể sử dụng enrofloxacin Đối với dê trưởng thành, nên tiêm gentatylan hoặc colistin

- Cho uống các dung dịch điện giải, liều 0,3 – 1,5 lít/ ngày hoặc truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn, ngọt đẳng trương

2.3.5 Bệnh viêm phổi

Xảy ra trên mọi lứa tuổi ở dê Bệnh có thể do Mycoplasma gây ra.Bệnh này có thể lây lan do giọt nước mũi của thú bệnh Bênh xảy ra nhiều khi ẩm ướt và có thể tử vong đến 100% Hiện đã có vaccine phòng ngừa, nhưng chưa

có ở nước ta Ngoài ra bệnh có thể gây ra do Pastuerella như P haemolytica hay P multocida Bệnh xảy ra khi thú bị stress như khi bị vận chuyển xa Có thể chữa trị bằng kháng sinh như Doxycyclin hay Tylosin hoặc sulfamid kết hợp với các thuốc trợ lực như caffein, vitamin C, Bcomplex (Nguyễn Quang Sức, Nguyễn Duy Lý)

Trang 31

2.3.6 Bệnh tụ huyết trùng

Xảy ra ở mọi lứa tuổi ở dê Nguyên nhân chính do Pastuerella multocida, nhưng thường kết hợp với một số vi trùng cơ hội như streptococcus, staphylococcus, mycoplasma… lan truyền theo thức ăn, nước uống Vi khuẩn Pastuerella trong vùng thanh, khí quản nên khi dê bị stress như thời tiết thay đổi, vận chuyển đường dài, bị ký sinh trùng… bệnh sẽ phát triển Triệu chứng điển hình là bỏ ăn, sốt cao, chảy nước bọt, nước mũi, khó thở, kết mạc sung huyết, vùng hầu, họng sưng to, tiêu chảy với phân có máu Thể cấp tính làm dê chết rất nhanh Do đó, phải tiêm phòng đầy đủ cho đàn dê Nếu phát hiện kịp

có thể điều trị bằng kháng sinh liều cao như oxytetracycline hay sulfamide (Nguyễn Vĩnh Phước, 1998)

2.3.7 Bệnh lở mồm long móng

Trên dê mức độ lây lan vừa phải, cục bộ Dê con mẫn cảm với bệnh nên dễ chết Bệnh tích là các nốt loét ở bên trong miệng, lưỡi và các khe nứt giữa phần móng và phần mềm của bàn chân Do đi lại, ăn uống khó khăn nên dê giảm sức tăng trọng, hay sản lượng sữa Bệnh do virus nên không có thuốc đặc trị mà chỉ sát trùng vết thương và tăng cường sức đề kháng và chống phụ nhiễm Phòng bệnh bằng vaccine là biện pháp hiệu quả nhất (Chu Đức Thắng, Hồ Văn Nam, Phạm Ngọc Thạch)

2.3.8 Viêm kết mạc truyền nhiễm

Do một số vi khuẩn như mycoplasma…nhiễm vào tuyến lệ do tiếp xúc với thú bệnh hoặc gián tiếp do ruồi, côn trùng… Kết mạc mắt bị xung huyết, chảy nhiều nước mắt, có nhiều ghèn nên hai mí mắt bị dính lại Dê sợ ánh sáng Nếu nặng dê có thể bị mù mắt (Hình 2.4) Điều trị bằng cách dùng bông tẩm dung dịch sulfat kẽm 10% kết hợp với thuốc mỡ oxtetracycline với liệu trình 4 - 5 lần mỗi ngày Nên bổ sung vitamin A để giúp mắt chóng hồi phục

Hình 2.3 Dê bị viêm kết mạc mắt

Trang 32

2.3.9 Bệnh thối móng

Do vi khuẩn Spherophorus necrophorus truyền qua các vết thương ở chân Nền đất ẩm ướt, nhiều chất hữu cơ là điều kiện thuận lợi cho vi trùng này phát triển Do đó đàn dê chăn thả, di lại trên nền đất ẩm ướt thường bị bệnh này Triệu chứng là các vết loét ở phần sừng và dưới lớp sừng móng chân chứa đầy dịch lỏng màu vàng, rất hôi thối làm cho cả vùng móng sưng lên, dê bị đau và sốt Kết hợp bôi thuốc kháng sinh như tetracyclin1% với ngâm chân trong hố ngâm có chứa dung dịch sulfat đồng 5% hay formalin 10% liên tục cho đến khi khỏi bệnh 2.3.10 Bệnh cầu trùng

Do Eimeria gây ra Thường xảy ra trên dê con và dê hậu bị, lan truyền do ăn phải noãn nang cầu trùng đã nở ra trong môi trường kém vệ sinh, gây bệnh bên trong niêm mạc ruột Triệu chứng là tiêu chảy có hay không có máu Do thiếu máu nên dê xù lông, còi cọc, uể oải, biếng ăn, đau vùng bụng Thuốc thường dùng là sulfamid Phòng ngừa bằng cách nuôi dê trên sàn, vệ sinh môi trường

2.3.11 Bệnh do giun đũa

Dê non dễ cảm nhiễm hơn dê lớn Lan truyền bằng ấu trùng thải ra ngoài theo đường thức ăn và nước uống Mức độ nhiễm thể hiện qua thể lực yếu kém thiếu máu, lông xù, tiêu chảy Nên nuôi nhốt và vệ sinh môi trường, tẩy giun định

kỳ bằng levamisol, niclosamide, tetrasol, benzomidazole

2.3.12 Bệnh sán lá gan

Thường do ăn cỏ ở các vùng đầm lầy Do hai loài Fasciola Hepatica và Fasciola Gigantica gây ra Niêm mạc mũi, mắt, miệng có màu nhợt nhạt, thường tích nước ở dưới phần bụng, hàm dưới do sán phát triển ở gan, ống dẫn mật Thuốc phòng và trị là Dertin - B

2.3.13 Chướng bụng đầy hơi

Chướng bụng đầy hơi là hiện tượng sinh hơi quá mức trong dạ cỏ, làm căng bụng phía bên trái Dê khó chịu, kêu la, không nhại lại, sùi bọt mép Trườn hợp chướng hơi nặng, không cấp cứu kịp thời dê sẽ bị chết

Phòng bệnh: Không cho dê ăn thức ăn mốc, không thay đổi thức ăn đột ngột

- Cỏ thu cắt về cần rửa sạch và phơi tái, đặc biệt là cỏ non sau khi mưa Điều trị: Dùng bọc giẻ bên trong có muối rang hoặc gừng, rượu, trộn lẫn với nhau, chà xát mạnh lên hai bên sườn và lên hông trái để kích thích nhu động

dạ cỏ

Trang 33

- Giã nhỏ 50g tỏi, 30g gừng và trộn lẫn 2 thứ này với 50g muối, sau đó hòa với 2 lít nước, cho dê uống 2 lần trong ngày

- Pha 100g magie sunphat và 2 g thuốc tím vào 2 lít nước và cho dê uống 2 lần/ ngày

- Sử dụng một số loại thuốc đặc hiệu : Tympanol, Amoxilin

Nếu dê bị chướng hơi cấp tính, phải can thiệp ngay bằng cách chọc troca vào lõm hông trái để cho hơi thoát ra

2.3.14 Bệnh do ve, ruồi và các côn trùng khác

- Nguyên nhân và cách lan truyền: Do ve, ruồi và các côn trùng khác đốt hút máu từ con bệnh sang con khoẻ và đẻ trứng vào vết thương…

- Triệu chứng: Dê thường bị ve, ruồi nhặng và các loài côn trùng đốt hút máu và lây lan Nếu côn trùng xâm nhập hay đẻ trứng vào vết thương hay vết mổ thì có thể sinh dòi Đặc biệt, đề phòng nhiễm trùng kế phát…

- Điều trị và phòng bệnh: Đầu tiên phải làm sạch vết thương, sát trùng cẩn thận, sau đó dùng chất sát trùng bôi vào vết thương để tiêu diệt dòi (nếu có) Tốt nhất là cần hạn chế sự sinh sản của côn trùng bằng cách làm sạch môi trường sống của vật nuôi, định kỳ dùng thuốc sát trùng để diệt ruồi, muỗi… Khi phẫu thuật cần sát trùng vết thương cẩn thận tránh sự xâm nhiễm của ruồi, nhặng và côn trùng khác…

2.3.15 Bệnh ghẻ

- Nguyên nhân và cách lan truyền: Bệnh lan truyền qua tiếp xúc với con vật

bị ghẻ

- Triệu chứng: Có 2 loài ghẻ chủ yếu ký sinh trên dê là ghẻ tai (Sarcoptes)

và ghẻ đầu (Demodex) Ghẻ thường gây ngứa ngáy, tạo vẩy và gây các nốt mụn nhỏ Bệnh thường xảy ra ở vùng ít lông, ít khi ghẻ lan ra khắp cơ thể

- Điều trị: Bệnh ghẻ có thể điều trị bằng Ivermectin 0,3% tiêm dưới da 1 lần với liều 0,2 ml/10kg thể trọng Hoặc dùng Dipterex hòa nước 3% bôi lên vùng ghẻ

- Phòng bệnh: Cách ly và điều trị những con bị bệnh Vệ sinh sát trùng chuồng trại sạch sẽ

2.3.16 Viêm vú

Đây là loại bệnh phổ biến trên gia súc nói chung và trên dê nói riêng, dễ lây lan và gây thiệt hại về kinh tế rất lớn vì nó làm giảm sản luợng sữa và chất lượng

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w