1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện chưa phát triển mạnh, nguyên nhân được xác định là do: Người dân chưa thực sự tin tưởng vào phương pháp t

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ NGOAN

GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TRỒNG KHOAI TÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM ĐẤT TỐI THIỂU

Ở HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Phát triển nông thôn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Thị Ngoan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phạm Bảo Dương, giảng viên Bộ môn kinh tế Nông nghiệp & Chính sách, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn kinh tế Nông nghiệp & Chính sách - Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các Cán bộ phụ trách nông nghiệp các xã, Cán bộ trạm Bảo

vệ thực vật huyện, Cán bộ phòng Nông nghiệp & PTNT huyện đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi quy trình kinh tế - kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện, các số liệu liên quan đến đề tài để hoàn thiện luận văn của mình Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các nông hộ trồng khoai tây trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Thị Ngoan

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục đồ thị ix

Danh mục hình ảnh x

Danh mục hộp xi

Trích yếu luận văn xii

Thesis abstract xiv

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới của luận văn 4

1.5.1 Đóng góp về ý nghĩa khoa học 4

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về ứng dụng phương pháp làm đất tối thiểu trong trồng khoai tây 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Đặc điểm trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 9

2.1.3 Nội dung nghiên cứu 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Tình hình phát tiển sản xuất nông nghiệp của các nước trên thế giới 15

Trang 5

2.2.2 Ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở

một số địa phương ở Việt NamViệt Nam 17

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27

3.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Cách tiếp cận 30

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu 30

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 32

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu tính toán 33

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 35

4.1 Thực trạng và phát triển cây khoai tây trên địa bàn huyện Tiên Lữ 35

4.1.1 Thực trạng và Quy hoạch trồng khoai tây trên địa bàn huyện Tiên Lữ 35

4.1.2 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 41

4.1.3 Chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 50

4.1.4 Đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 57

4.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 64

4.2 Định hướng và giải pháp đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 67

4.2.1 Đinh hướng 67

4.2.2 Các giải pháp 68

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị 74

5.2.1 Đối với Nhà nước 74

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 74

Tài liệu tham khảo 75

Trang 6

ONMT Ô nhiễm môi trường

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới năm 2012 17 Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Lữ trong 3 năm

(2012 – 2014) 25 Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Tiên Lữ 28 Bảng 3.3 Hệ thống số liệu sơ cấp thu thập theo bảng 32 Bảng 4.1 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của huyện

Tiên Lữ từ (2012 - 2014) 35 Bảng 4.2 Biến động diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của các xã

điều tra (2012 - 2014) 37 Bảng 4.3 Quy hoạch, Kế hoạch tăng diện tích trồng khoai tây của huyện trong

vụ đông 2016 - 2017 định hướng 2017 - 2020 39 Bảng 4.4 Sự khác nhau giữa trồng khoai tây bằng phương pháp đất tối thiểu và

phương pháp trồng truyền thống 44 Bảng 4.5 Vật liệu trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ

đông năm 2015 - 2016 45 Bản 4.6 Quy trình Chăm sóc khoai tây trồng bằng phương pháp làm đấy tối

thiểu trong vụ đông năm 2015 - 2016 47 Bảng 4.7 Chuyển giao kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối

thiểu vụ đông năm 2015 - 2016 48 Bảng 4.8 Sinh trưởng, phát triển của khoai tây trồng theo phương pháp làm đất

tối thiểu và phương pháp trồng truyền thống tại các xã điều tra 49 Bảng 4.9 Chủ trương chính sách của huyện về xây dựng mô hình trồng khoai

tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ đông năm 2015 -

2016 51 Bảng 4.10 Mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của

huyện trong vụ đông năm 2015-2016 52 Bảng 4.11 Lịch tập huấn, hội nghị đầu bờ trồng khoai tây bằng phương pháp

làm đất tối thiểu vụ đông năm 2015 - 2016 53 Bảng 4.12 Nội dung các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng chăm sóc 54 Bảng 4.13 Kinh phí chuyển giao tiến bộ kỹ thuật đến nông hộ trồng khoai tây 55

Trang 8

Bảng 4.14 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên ban chỉ đạo sản xuất cây vụ

đông năm 2015 -2016 56 Bảng 4.15 Đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng

phương pháp làm đất tối thiểu 57 Bảng 4.16 So sánh chi phí vật tư, công lao động giữa 59 Bảng 4.17 So sánh kết quả trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu

và trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống 60 Bảng 4.18 So sánh hiệu quả kinh tế của trồng khoai tây theo phương pháp làm

đất tối thiểu với trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống 62 Bảng 4.19 Nhu cầu trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của các

nông hộ điều tra trong thời gian tới 63 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của công tác chuyển giao đến năng suất, chi phí và thu

nhập trên một đơn vị diện tích trồng khoai tây 64 Bảng 4.21 Đánh gia công tác hỗ trợ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất

tối thiểu 65

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Biến động diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối

thiểu toàn huyện năm 2012-2014 36

Đồ thị 4.2 Biến động năng suất khoai tây trồng theo phương pháp làm đất tối

thiểu và trồng theo phương pháp truyền thống tại các xã điều tra 38

Đồ thị 4.3 Biến động diện tích khoai tây trồng theo phương pháp truyền thống

và trồng theo phương pháp đất tối thiểu tại các xã điều tra 38

Đồ thị 4.4 Quy hoạch, Kế hoạch tăng diện tích trồng khoai tây của huyện trong

vụ đông 2016 - 2017 định hướng 2017 – 2020 40

Đồ thị 4.5 Chi phí lao động của phương pháp trồng khoai tây bằng đất tối thiểu

so với phương pháp trồng khoai tây truyền thống 60

Đồ thị 4.6 Năng suất của khoai tây trồng theo phương pháp làm đất tối thiểu và

theo phương pháp truyền thống 61

Đồ thị 4.7 Nhu cầu trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của các

nông hộ điều tra xã Lệ Xá trong thời gian 63

Đồ thị 4.8 Nhu cầu trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của các

nông hộ điều tra xã Cương Chính trong thời gian tới 63

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình ảnh 4.1 Trồng khoai tây bằng phương pháp đất tối thiểu vụ đông năm

2015 - 2016 huyện Tiên 42 Hình ảnh 4.2 Trồng khoai tây bằng phương pháp truyền thống vụ đông năm

2015 - 2016 42 Hình ảnh 4.3 Củ khoai tây phát triển trong môi trường phủ rạ trong vụ đông

năm 2015 - 2016 huyện Tiên Lữ 42 Hình ảnh 4.4 Thu hoạch khoai tây trồng theo phương pháp truyền thống trong

vụ đông năm 2015 - 2016 huyện Tiên Lữ 42 Hình ảnh 4.5 Hội nghị phổ biến tiến độ kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương

pháp làm đất tối thiểu có phủ rơm rạ tại các tỉnh phía bắc 43

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 4.1 Ý kiến trạm Trưởng trạm Bảo vệ thực vật huyện Tiên Lữ về mô hình

trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện 49 Hộp 4.2 Ý kiến Phó Trưởng phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tiên Lữ về

mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện 50 Hộp 4.3 Ý kiến cán bộ nông nghiệp xã về công tác chuyển giao kỹ thuật trồng

khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu 57 Hộp 4.4 Ý kiến nông hộ về chuyển giao kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương

pháp làm đất tối thiểu 58

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Tên tác giả: Lê Thị Ngoan

2 Tên luận văn: “Giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên’’

3 Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16

4 Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam

Khoai tây (Solanum Tuberosum L.) vừa là cây lương thực vừa là cây thực phẩm,

là loại cây trồng ngắn ngày, năng suất cao, năng suất có thể đạt từ 20 - 25 tấn/ha Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và thương mại hóa có thể dùng làm lương thực, thực phẩm, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là cây trồng có giá trị kinh tế cao trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới Tiên Lữ là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên Huyện luôn xác định cây khoai tây là cây trồng chính trong vụ đông, đây là vụ thứ 3 giao giữa: lúa xuân muộn - lúa mùa sớm - cây khoai tây, nhưng lại là vụ chính mang lại hiệu quả kinh tế cao Để tăng năng suất, tăng diện tích cây khoai tây, trong những năm ngần đây huyện đã áp dụng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu vào áp dụng tại địa phương Đây là phương pháp được UBND huyện và các cơ quan chuyên môn của huyện đánh giá là phương pháp khắc phục được tình trạng suy giảm diện tích trồng khoai tây hiện nay của huyện Tuy nhiên, ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện chưa phát triển mạnh, nguyên nhân được xác định là do: Người dân chưa thực sự tin tưởng vào phương pháp trồng mới; do công tác tuyên truyền, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chưa đáp ứng được hết nhu cầu của người dân; do công tác quy hoạch vùng trồng khoai tây còn bất cập, diện tích trồng khoai tây còn manh mún Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và thực trạng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, từ đó, đề xuất giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) góp phần hệ thống hóa cơ sở l ý luận và thực tiễn về ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; (2) phân tích thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; (3) đề xuất giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp để đưa

ra các phân tích, đánh giá Trong đó số liệu thứ cấp được thu thập từ sách, giáo trình, bài báo khoa học, khóa luận, luận văn, luận án, và các tài liệu từ mạng internet Số liệu

sơ cấp là số liệu điều tra từ các nông hộ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối

Trang 13

thiểu, nông hộ trồng khoai tây bằng phương pháp truyền thống ở 2 xã Cương Chính và

Lệ Xá, cán bộ phụ trách Nông nghiệp các xã, chuyên viên phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, cán bộ trạm Bảo vệ thực vật Đề tài sử dụng các phương pháp: phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên khảo để đưa ra các phân tích và đánh giá

Qua quá trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ như: diện tích, năng suất khoai tây từ năm 2012 - 2014; quy hoạch phát triển cây khoai tây trong

cơ cấu mùa vụ của huyện; quy trình kinh tế - kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế của trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu và trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống Các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu là: (1) công tác chuyển giao ứng dụng trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu; (2) chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; (3) thông tin tuyên truyền về trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; (4) vai trò của HTXDVNN, tổ nhóm hợp tác trong xây dựng mô hình ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu; (5) sự tham gia của nông hộ trong ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Đối với nông hộ trồng khoai tây: (1) chủ động tích cực áp ụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất; (2) mạnh dạn, tích cực trong quá trình tham gia thực hiện mô hình; (3) thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc quy trình chuyển giao

Trang 14

THESIS ABSTRACT

1 Author: Le ThiNgoan

2 Title of the study: “Potato production applying minimum tillage: A case study in Tien Lu district, Hung Yen province”

3 Major: Rural Development Code: 60.62.01.16

4 Educational institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Potatoes (Solanum Tuberosum L.) are a variety of short-day food crops with high yields, possibly between 20 and 25 tons/ ha Besides, potatoes prove to be an easy-consuming product as they could be utilized for various purposes, such as food for humans, feed for cattles, input materials for the food processing industry, etc Therefore, they are seen to be a crop with high economic value in many countries

Tien Lu, which is an agricultural-based district of Hung Yen province, has determined potatoes as its major winter crops Potatoes have been viewed as the major crop with high economic value although they are merely intercropped between the late-spring and early-winter paddy crops Yet, the potato growing area has been diminishing recently

So as to address this challenge and boost the potato productivity in the meantime, Tien

Lu district farmers have been applying the minimum tillage into production This farming method is known as one of the advanced ones and expected to contribute to solving the current issues about the district potato production However, the application

of minimum tillage in potato production has yet to gain its popularity due to some underlying reasons such as the lack of farmers’ trust in the new method, the inadequate technical information dissemination and technological transfer, the inefficient planning

of potato growing areas, the modest and scattered production scale

In general, on the basis of examining the theoretical and practical issues, as well as the situation of potato production applying minimum tillage, the thesis seeks to propose solutions to fostering the application of this method into potato production in Tien Lu district, Hung Yen province The general objective are decomposed into three specific ones, namely (1) To review the theoretical and empirical framework for the application

of minimum tillage in potato production; (2) To give an in-depth analysis of the situation andfactors affecting the application of minimum tillage into potato production; and (3) To propose several solutions to improving the application of minimum tillage into potato production in Tien Lu district, Hung Yen province

The study utilizes both secondary and primary data The former comes from the published books, journal articles, thesis and the Internet The latter are collected through

Trang 15

the surveys carried out in two groups of potato production households using the minimum tillage and the conventional method at CuongChinh and Le Xa communes of Tien Lu district, the commune agricultural officers, the Bureau of Plant Protection staff andthe experts of the district Bureau of Agricultural and Rural development Subsequently, the gathered data is processed with the methods of descriptive statistics, comparison and monograph to make analysis and evaluation

The research has drawn conclusions about potato production applying minimum tillage

in Tien Lu district, in terms of area and productivity between 2012 and 2014, the planning of potato development in the district’s crop structure, the economic – technical process of potato production applying minimum tillage, the economic outcomes and efficiency evaluation of the potato production in the two aforementioned methods, i.e conventional and minimum tillage

Besides, the major factors affecting the potato production applying minimum tillage include (1) the technological transfer, (2) the policies supporting the models of potato production applying minimum tillage, (3) the information dissemination, (4) the roles of the agricultural cooperatives and collaborative groups in building the showcase of applying minimum tillage in potato production, (5) the involvement of farmer households in the farming technique application In particular, the households are supposed to: (1) be willing to apply the advanced farming technique in production, (2) actively participate in building the potato production model applying the new farming method, (3) comply with the instructions given during the transfer process

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Khoai tây (Solanum Tuberosum L.) vừa là cây lương thực vừa là cây thực phẩm, là loại cây trồng ngắn ngày, năng suất cao, năng suất có thể đạt từ 20 - 25 tấn/ha Sản phẩm thu hoạch dễ tiêu thụ và thương mại hóa có thể dùng làm lương thực, thực phẩm, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là cây trồng có giá trị kinh tế cao trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam từ sau năm 1970, cây khoai tây được coi là một cây trồng

vụ đông lý tưởng cho vùng Đồng bằng sông Hồng và trở thành cây lương thực quan trọng Năm 1987, cây khoai tây chính thức được Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là một cây lương thực quan trọng thứ 2 sau cây lúa Chương trình khoai tây quốc gia được thành lập đã thu hút hàng loạt các cơ quan nghiên cứu và triển khai phát triển mạnh Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam biến động lớn, diện tích tăng nhanh vào những năm 1970 và đạt cực đại năm 1979 (104.600 ha), sau

đó liên tục giảm đến năm 2009 diện tích trồng khoai tây cả nước giảm xuống còn 19.200 ha và năm 2010 diện tích trồng khoai tây của cả nước giảm xuống còn 17.200 ha (Nguyễn Công Chức, 2006) Nguyên nhân chính của sự giảm sút này được xác định là do sự dịch chuyển lao động giữa các ngành, do năng suất thấp,

do phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện tự nhiên Trong những năm ngần đây, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu và thử nghiệm nhiều cách trồng mới dựa trên các đặc tính sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây nhằm mục đích mở rộng diện tích và tăng năng suất của cây khoai tây, đặc biệt là giảm

sự phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện tự nhiên như hiện nay Cách phương pháp trồng khoai tây mới hiện nay như:

Trồng khoai tây trong nhà kính với giá thể trồng là sơ dừa và mùn cưa, tưới nước và cung cấp dinh dưỡng, phòng trừ sâu bệnh, theo hệ thống tưới nhỏ giọt, trong nhà kính có lắp hệ thống đo nhiệt độ và độ ẩm không khí để cán bộ kỹ thuật điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ trong nhà kính cho phù hợp với sinh trưởng phát triển của cây khoai tây Đây là phương pháp đảm bảo năng suất tối đa của khoai tây và hạn chế tối đa tác động của yếu tố thiên nhiên đối với cây trồng Đây là phương pháp rất khó để mở rộng diện tích trồng khoai tây hiện nay ở Việt Nam

vì phương pháp trồng trồng khoai tây trong nhà kính đòi hỏi người trồng phải có kiến thức tối thiểu về quá trình sinh trưởng phát triển, chế độ dinh dưỡng của cây

Trang 17

khoai tây, tình hình dịch bệnh phát triển trên cây khoai tây, biết điều khiển các thiết bị tự động và hơn hết là phải có tiềm lực tài chính vững chắc

Trồng khoai tây bằng phương pháp khí canh đây là phương pháp trồng khoai tây trong nhà kính củ, rễ khoai tây phát triển trong môi trường bóng tối, có

hệ thống tưới nước tự động cứ 15 phút hệ thống sẽ được tự động kích hoạt và phun tưới nước và các chất dinh dưỡng một lần Đây là một phương pháp cho năng suất cao khoảng 40 lần so với phương pháp canh tác truyền thống Tuy nhiên, đây cũng là phương pháp khó có thể mở rộng diện tích trồng khoai tây hiện nay vì phương pháp trồng khoai tây bằng phương pháp khí canh chỉ áp dụng cho quy mô vừa phải, chi phí đầu tư ban đầu lớn, phương pháp trồng mới này chủ yếu sản xuất khoai tây giống sạch bệnh

Phương pháp trồng khoai tây bằng đất tối thiểu củ giống khoai tây được trồng ngoài đồng ruộng và được che phủ bởi một lớp rạ, rơm, khoai tây phát triển trong môi trường rơm, rạ, đây là môi trường nhẹ thoáng khí rất thích hợp cho sự hình thành và phát triển của củ khoai tây Dinh dưỡng cung cấp cho cây theo hình thức bón trực tiếp bằng cách vạch rạ ra và bón trực tiếp vào các rạch cây hoặc cho vào khoảng cách giữa các cây Đây là phương pháp trồng mới dễ áp dụng và tận dụng được các phụ phẩm dư thừa trong sản xuất nông nghiệp như: rơm, rạ, vỏ lạc, vỏ đỗ, các chất thải, bã thải trong chăn nuôi ; giảm được chi phí nhân công; bảo vệ môi trường không khí do đốt rơm, rạ hoặc thải các chất thải trong chăn nuôi ra môi trường; tăng năng suất cây trồng, củ khoai tây phát triển trong môi trường rơm, rạ nhẹ thoáng khí củ khoai tây phát triển to ít mắt củ, mầu sắc tươi sáng

Tiên Lữ là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên, thu nhập chủ yếu của người dân là trồng trọt và chăn nuôi Các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở đã xác định cây khoai tây là cây trồng chính trong vụ đông, đây là vụ thứ 3 giao giữa: lúa xuân muộn - lúa mùa sớm - cây khoai tây nhưng lại là vụ chính mang lại hiệu quả kinh tế cao Để tăng năng suất, hạn chế việc suy giảm diện tích khoai tây, trong những năm ngần đây huyện đã đưa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu vào áp dụng tại địa phương Đây là phương pháp được UBND huyện và các cơ quan chuyên môn của huyện đánh giá là phương pháp khắc phục được tình trạng suy giảm diện tích trồng khoai tây hiện nay của huyện Tuy nhiên, ứng dụng phương pháp trồng khoai tây bằng làm đất tối thiểu tại huyện chưa phát triển rộng, nguyên nhân

Trang 18

được xác định là do: Người dân chưa thực sự tin tưởng vào phương pháp trồng mới; do công tác tuyên truyền, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chưa đáp ứng được hết nhu cầu của người dân; do công tác quy hoạch vùng trồng khoai tây còn bất cập, diện tích trồng khoai tây còn manh mún Để đẩy mạnh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong thời gian tới trên địa bàn toàn huyện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, từ đó, đề xuất giải pháp ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên?

Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu?

Làm thế nào để nhân rộng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong thời gian tới tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên?

Trang 19

+ Số liệu sơ cấp điều tra thu thập từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016 + Phạm vi đề suất giải pháp đến năm 2025

- Nội dung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Từ đó, đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật để đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại huyện trong thời gian tới

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.5.1 Đóng góp về ý nghĩa khoa học

Đề tài đưa ra được những dẫn liệu cụ thể về kinh tế - kỹ thuật của trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu Ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu được dùng làm tài liệu tham khảo, được dùng để đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại các địa phương

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại các địa phương góp phần hiểu rõ hơn về các giải pháp kinh tế - kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu từ đó đẩy nhanh ứng dụng kỹ thuật canh tác mới hiệu quả kinh tế cao, thân thiện với môi trường sống vào áp dụng tại các dịa phương

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP LÀM ĐẤT TỐI THIỂU

TRONG TRỒNG KHOAI TÂY

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực Bất

cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố như: tăng lên về cả chất và lượng, sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức, sự thay đổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự (Fajardo, 1999) Phát triển nông nghiệp cũng không nằm ngoài nội dung đó

Theo FAO (1992), phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý

và duy trì sự thay đổi về tổ chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừa đáp ứng nhu cầu của mai sau Theo Đỗ Kim Chung (2009), phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình đảm bảo hài hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội

và môi trường, thỏa mãn về nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của tương lai Tác giả Phạm Doãn (2005) cho rằng phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình đa chiều, bao gồm (1) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất đến tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường; (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian; (3) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để đảm bảo cuộc sống

đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng

2.1.1.2 Nông nghiệp công nghệ cao

Theo Luật Công nghệ Cao: “Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường, có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch

vụ hiện có” (Quốc hội, 2008)

Trang 21

Theo Ngô Thanh Tứ (2016), nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh

tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu

cơ Ưu điểm của công nghệ cao: (1) tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường; (2) sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng; (3) giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa thương hiệu

và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường

Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả và chất lượng cao Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng, 2006)

2.1.1.3 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp

Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp tới nông dân theo ý hiểu chung là quá trình đưa công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã được khẳng định là đúng đắn trong thực tiễn vào áp dụng sản xuất tại nông hộ

Bản chất của chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp tới nông hộ được hiểu như là 1 trong những biện pháp xúc tiến phát triển sản xuất và khuyến khích hướng dẫn người dân phát huy tối đa hiệu quả sản xuất của họ

Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp:

+ Yêu cầu ngày càng tăng của xã hội về sản lượng và chất lượng nông sản; + Yêu cầu sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng của người tiêu dùng; + Yêu cầu duy trì sản lượng sản phẩm qua công nghệ bảo quản;

+ Yêu cầu tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp qua công nghệ chế biến với những mặt hàng đa dạng;

Trang 22

+ Yêu cầu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;

+ Yêu cầu của một nền nông nghiệp hiện đại;

+ Yêu cầu một nền sản xuất sạch, quan tâm tốt hơn đến sức khỏe người tiêu dùng;

+ Yêu cầu khai thác tài nguyên và phát triển nông nghiệp bền vững;

+ Yêu cầu cạnh tranh Quốc tế;

+ Giảm tác động tiêu cực từ bên ngoài do biến động giá sản phẩm thô trên thị trường Quốc tế

Chuyển giao tiến bộ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp tới nông dân hướng tới:

Chuyển giao tiến bộ công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp mới tới nông dân hướng tới việc cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng, định hướng phát triển và hơn là cung cấp 1 số yếu tố đầu vào hoặc định hướng đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp phù hợp với sinh thái của vùng nông nghiệp nơi họ sinh sống Việc này giúp nhân dân tự mình giải quyết các vấn đề và đẩy mạnh sản xuất, nâng cao đời sống và góp phần vào sự phát triển của địa phương Đối với quá trình chuyển giao không chỉ đơn thuần mang tính kỹ thuật mà còn bao gồm cả các giải pháp kinh tế quản lý, thông tin thị trường, chủ trương Chính sách của Nhà nước

Chuyển giao tiến bộ công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp tới nông dân còn bao hàm cả việc giúp nông dân liên kết lại với nhau, xúc tiến thương mại, tìm kiếm cơ hội thị trường đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp nhắm tới việc:

+ Nâng cao thu nhập của người dân, xóa đói giảm nghèo;

+ Nâng cao dân trí trong nông thôn;

+ Phát triển các vấn đề mới phát sinh, thẩm định các kết quả nghiên cứu

để hình thành chiến lược nghiên cứu (Khuyết danh, 2011)

2.1.1.4 Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong trồng khoai tây

Cũng giống như chuyển giao tiến bộ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, chuyển giao ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu được hiểu như là biện pháp mở rộng diện tích và khuyến khích, hướng dẫn người dân phát huy tối đa hiệu quả lao động trên một đơn vị diện tích để đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:

Trang 23

+ Nâng cao sản lượng, chất lượng khoai tây;

+ Đáp ứng nhu cầu chế biến khoai tây trong nước và xuất khẩu;

+ Sản xuất khoai tây theo hướng sản xuất hàng hóa;

+ Củ khoai tây được trồng theo phương pháp làm đất tối thiểu là củ khoai tây sạch, an toàn đối với người tiêu dùng và góp phần giảm ONMT do phương pháp trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thểu tận dụng phụ phẩm sau thu hoạch và chất thải của sản xuất nông nghiệp như: rơm, rạ, chất thải trong chăn nuôi (Khuyết danh, 2011)

2.1.1.5 Phương pháp làm đất tối thiểu

Theo Nguyễn Thị Chiêu (2013), phương pháp làm đất tối thiểu là phương pháp trồng khá phổ biến áp dụng cho nhiều đối tượng cây trồng, đặc biệt là các loại cây hàng năm, cây rau mầu ngắn ngày tại nhiều địa phương trên quy mô toàn quốc hiện nay Phương pháp làm đất tối thiểu là phương pháp dùng ít đất, đất chỉ dùng để cố định vị trí cây con hoặc củ trên luống hoặc trên hàng Sau khi cây con, củ giống được cố định tại mặt luống, mặt luống sẽ được phủ một lớp rơm, rạ hoặc sơ dừa, mùn cưa lên trên mặt luống Tác dụng của rơm, rạ, sơ dừa, mùn cưa

là tạo ra môi trường xốp, nhẹ thoáng khí cho cây trồng phát triển Chế độ chăm sóc đơn giản chỉ vạch lớp phủ rơm, rạ, sơ dừa, mùn cưa bên trên mặt luống ra và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng sau đó đậy lại Phương pháp này có rất nhiều ưu điểm như giảm công trồng, công chăm sóc, hạn chế tình hình sâu bệnh, cải tạo đất, cây trồng sinh trưởng phát triển tốt

2.1.1.6 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Theo Nguyễn Thị Chiêu (2013), trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Tạo luống khoai bằng phương pháp cày tạo luống với chiều rộng luống 120 - 130 cm, khoảng cách giữa 2 luống (rãnh luống) rộng 30 cm, độ sâu rãnh luống là 20 - 25 cm, mặt luống khoai rộng 90 - 100 cm không giới hạn độ dài luống Cho 100% phân chuồng, 100% phân lân và 30% đạm vào giữa luống Mỗi vị trí đặt củ khoai tây giống cho một ít đất sạch, đặt củ khoai tây giống lên trên đất sạch, đặt củ giống nằm nghiêng quay mặt cắt ra phía ngoài rãnh luống và mắt củ nghiêng tạo độ tiếp xúc với đất là lớn nhất, nhiều nhất, phủ thêm đất lên củ khoai tây

để che kín củ khoai tây Phủ rạ dày 3 - 5 cm kín mặt luống Khi cây cao 5 - 7 cm thì tỉa mầm, chỉ để 3 - 4 mầm/khóm Sau trồng 20 - 25 ngày, khi cây cao 20 cm phủ

Trang 24

thêm 1 lớp rơm, rạ dày 10 - 12 cm quanh gốc cây kết hợp bón phân thúc lần 1và tưới nước lần 1 cho cây ra rễ củ, bón thúc lần 2 sau trồng 40 - 45 ngày tưới nước lần 2 Bón thúc đợt 1, đợt 2 cho cây khoai tây bằng cách vạch rạ, rơm ra và bón thúc vào giữa 2 rạch hàng hoặc 2 khóm sau khi bón khép rạ, rơm lại

2.1.2 Đặc điểm trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

2.1.2.1 Tiết kiệm được công lao động trong trồng, chăm sóc, thu hoạch

Đối với giai đoạn làm đất, trồng khoai tây: Trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu luống khoai tây được tạo thành bằng cách cày tạo luống, đặt củ khoai tây, phủ rạ lên mặt luống Trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống đất băm nhỏ tạo luống khoai, sau khi đặt củ giống phủ thêm một lớp đất mặt, sau trồng cho nước vào rãnh luống với lượng nước gập 1/3 luống sau đó lại tháo cạn với mục đích tạo độ ẩm cho đất để khoai tây nảy mầm

Giai đoạn chăn sóc: Trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu, bón thúc lần 1, lần 2 chỉ cần vạch rạ, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, sau mỗi lần bón thúc tưới ngập ½ rãnh luống sau đó tháo cạn nước Trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống vun, bón thúc lần 1, lần 2 bằng cách xới nhẹ 2 mé luống, làm sạch cỏ, bón thúc, vun cao luống, sau mỗi lần bón, vun tưới ngập ½ rãnh luống sau đó tháo cạn nước

Thu hoạch: Trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu thu hoạch bằng cách nhấc gốc khoai tây lên Trồng khoai tây theo phương pháp trồng truyền thống thu hoạch bằng cách bới củ (Nguyễn Thanh Xuân, 2013)

2.1.2.2 Bảo vệ môi trường

Trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu là phương pháp trồng tận dụng phụ phẩm sau thu hoạch của nông nghiệp, chất thải, bã thải trong chăn nuôi gia súc, gia cầm Trồng 0,04 ha (1 sào bắc bộ) khoai tây ngoài lượng phân

vô cơ thì còn cần 8 tạ phân chuồng: nguồn phân hữu cơ được lấy từ quy trình ủ rơm, rạ sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học; xử lý chất thải, bã thải trong chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học Trên mặt luống khoai tây được che phủ bởi một lớp rơm, rạ có độ dày từ 10 - 15 cm, khoảng “2 kg rơm, rạ che phủ 1 kg khoai tây” Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu đã hạn chế được chất thải, bã thải trong chăn nuôi ra môi trường, hạn chế hiện tượng đốt rơm, rạ hiện nay đang diễn ra tại địa phương (Nguyễn Thanh Xuân, 2013)

Trang 25

2.1.2.3 Tăng năng suất khoai tây

Củ khoai phát triển do thân ngầm dưới đất phình to, cây ưa đất ẩm và mát Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu củ khoai tây phát triển trên mặt ruộng dưới lớp rơm, rạ che phủ Lớp rơm, rạ che phủ cho cây khoai tây có tác dụng giữ ẩm cho đất, bảo vệ những sinh vật có lợi cho đất (giun đất, dế mèn), tạo ra môi trường sống nhẹ và thoáng khí cho cây trồng phát triển Đối với cây khoai tây môi trường rơm rạ là môi trường thích hợp nhất để củ khoai tây hình thành và phình to củ và đảm bảo năng suất đạt ở mức tối đa, năng suất khoai tây trồng theo phương pháp làm đất tối thiểu cao hơn từ 8,27% đến 24,93%; tăng hiệu quả kinh tế từ 10 đến 20 triệu đồng/ha so với phương pháp trồng truyền thống (Nguyễn Thị Chiêu, 2013)

2.1.2.4 Mầu sắc, hình thái, chất lượng củ khoai tây đạt yêu cầu của giống

Củ khoai phát triển do thân ngầm dưới đất phình to, trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu củ khoai tây phát triển trên mặt ruộng, trong môi trường rơm, rạ hoai mục nhẹ xốp, thoáng khí đây là môi trường thuận lợi tạo thành củ khoai tây to, ít củ bi, ít mắt củ, củ khoai tây có mầu tươi sáng, sáng bóng không dính nhiều đất dễ thu hoạch, ít mắt củ (Nguyễn Thanh Xuân, 2013) 2.1.2.5 Không phụ thuộc vào chân đất, chủ động được mùa vụ

Đối với trồng khoai tây theo phương phương pháp làm đất tối thiểu đất đóng vai trò rất nhỏ chỉ cố định củ và tránh sự tiếp xúc trực tiếp của củ khoai giống với phân gây sót mầm khoai Để trồng 1 sào khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu chỉ cần 50 kg đất sạch hoặc cát sạch, đất trồng có độ ẩm từ 60 -70% là có thể trồng khoai tây được Do vậy, trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu không phụ thuộc đất, chân đất Đất trồng khoai tây chỉ cần tiêu thoát nước tốt do vậy các địa phương có thể chủ động được mùa vụ (Nguyễn Thị Chiêu, 2013)

2.1.2.6 Giảm sự phát sinh dịch bênh hại trên cây trồng

Trong đất tồn tại nhiều các loại thiên địch (con vật ăn sâu hại), và rất nhiều vi sinh vật có ích khác sống trong đất, có lợi cho môi trường sống và có lợi cho cây trồng Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu dùng rơm, rạ

để che phủ, phương pháp này tạo ra môi trường sinh sống phù hợp và thuận lợi cho nhiều loại sinh vật có lợi; diệt sâu bọ; cải tạo đất, sinh trưởng phát triển Chính tạo ra môi trường sinh sống phù hợp và thuận lợi cho nhiều loại sinh vật

Trang 26

có lợi sinh trưởng phát triển nên đã cung cấp cho đất có một độ mùn nhất định, luân canh các loại cây trồng trên đất cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm dịch bệnh trên cây trồng do vậy hạn chế lượng phân vô cơ bón cho cây trồng và lượng thuốc bảo vệ thực vật đáng kể sau mỗi vụ thu hoạch làm cho đất thoáng khí, tơi xốp (Nguyễn Thị Chiêu, 2013)

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

2.1.3.1 Quy hoạch phát triển cây khoai

Để ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu được lan rộng trong thời gian tới, cần phải quy hoạch sản xuất theo vùng, theo quy mô tập trung, quy mô lớn, sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, không xôi đỗ để thu hút các doanh nghiệp tham gia vì vậy cần phải có sự chỉ đạo quyết liệt từ huyện tới các cơ quan chuyên môn, các ban ngành đoàn thể và toàn bộ UBND các cần phải xây dựng quy hoạch vùng sản xuất tập trung và kế hoạch thực hiện dựa trên quy hoạch tổng thể đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 định hướng đến năm

2030 được UBND huyện phê duyệt và phân khai đất hàng năm được UBND tỉnh công bố hàng năm

2.1.3.2 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Phương pháp làm đất tối thiểu và phương pháp làm đất tuyền thống

Phương pháp làm đất tối thiểu là phương pháp dùng ít đất, đất chỉ dùng

để cố định vị trí cây con hoặc củ trên luống hoặc trên hàng Sau khi cây con, củ giống được cố định tại mặt luống, mặt luống sẽ được phủ một lớp rơm, rạ hoặc

sơ dừa, mùn cưa lên trên mặt luống Tác dụng của rơm, rạ, sơ dừa, mùn cưa là tạo ra môi trường ẩm, xốp, nhẹ thoáng khí, hạn chế hiện tượng mọc cỏ dại cho cây trồng phát triển Chế độ chăn sóc đơn giản chỉ vạch lớp phủ rơm, rạ, sơ dừa, mùn cưa bên trên mặt luống ra và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng sau

đó đậy lại

Trồng theo phương pháp trồng truyền thống là cây con và củ giống được trồng trong đất Đây là một phương pháp trồng khá phổ biến đối với các cây trồng hàng năm cây rau mầu ở các địa phương trên toàn quốc Phương pháp truyền thống chân đất trồng phải tơi xốp, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất phù xa, thuận tiện tưới tiêu, thoát nước Cày bừa làm nhỏ đất kết hợp thu gom rơm rác và gốc dạ để hạn chế sâu bệnh truyền, chăm sóc xới nhẹ mép luống nhặt cỏ bón phân

Trang 27

Quy trình kinh tế - kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Để triển khai và nhân rộng ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, ngoài các yếu tố liên quan đến sản xuất việc xây dựng và ban hành quy trình kinh tế - kỹ thuật cụ thể trong trồng, chăm sóc khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu là cần thiết để trong quá trình nông hộ thực hiện

mô hình sẽ nắm chắc quy trình từ đó nông hộ sẽ là những tuyên truyền viên tích cực để lan rộng ứng dụng

Kết quả thực hiện mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Để thấy được kết quả, hiệu quả của việc ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu cần phải tổ chức hội nghị đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế của việc xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, đánh giá kết quả chuyển giao kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tới nông hộ

2.1.3.3 Chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Cơ chế chính sách trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Cơ chế chính sách là công cụ để thực hiện thành công mô hình mở rộng ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu và là công cụ để lan rộng ứng dụng trong thời gian tới Các địa phương cần phải ban hành những chính sách hỗ trợ sớm, kịp thời vụ để đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ra sản xuất đại trà tại các địa phương

Xác định nhu cầu của nông hộ và lựa chọn nông hộ tham gia mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Xác định nhu cầu của nông hộ là rất quan trọng vì nông hộ là những người tham gia trực tiếp, là những tuyên truyền viên vào quy trình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Kết hợp giữa nhu cầu của nông hộ với cơ chế chính sách, cơ quan chuyên môn sẽ xây dựng lịch chuyển giao và tổ chức hội nghị đầu bờ đánh giá công tác chuyển giao và kết quả thực hiện mô hình

Tổ chức xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Trang 28

Căn cứ kế hoạch ban hành của UBND huyện, đề nghị của UBND xã về xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu và danh sách các hộ tham gia mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện tham mưu với UBND huyện ban hành lịch chuyển giao quy trình kinh tế - kỹ thuật trồng, chăm sóc cây khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, ban hành lịch tổ chức hội nghị đầu đánh giá kết quả xây dựng mô hình

Tổ chức chuyển giao ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Để tổ chức thành công mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Công tác chuyển giao quy trình kinh tế - kỹ thuật được tổ chức là sự phối hợp giữa các sở, ban ngành đoàn thể, các cơ quan chuyên môn của huyện và các nông hộ tham gia mô hình

Theo dõi, giám sát thực hiện mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Để xây dựng thành công mô hình ứng dụng trồng khai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, UBND huyện ban hành quyết định thành lập ban chỉ đạo sản xuất cây vụ đông nói chung và mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu nói riêng và ban hành phân công nhiệm vụ, phụ trách theo dõi

mô hình cho các thành viên ban chỉ đạo

2.1.3.4 Đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Đánh giá kết quả chuyển giao công nghệ trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Để ứng dụng phương pháp trồng khoai tây bằng đất tối thiểu được trồng rộng tại địa phương trên địa bàn toàn huyện, phòng chuyên môn tham mưu UBND huyện tổ chức hội nghị đầu bờ đánh giá công tác chuyển giao kỹ thuật và đánh giá sự sinh trưởng phát triển và năng suất của cây khoai tây

So sánh kết quả, hiệu quả trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu với phương pháp trồng khoai tây truyền thống

Việc so sánh chi phí vật tư, công lao động, so sánh kết quả, hiệu quả sản xuất giữa 2 phương pháp, phương pháp trồng khoai tây bằng làm đất tối thiểu và phương pháp trồng khoai tây truyền thống để thấy rõ được sự vượt trội của phương pháp trồng khoai tây bằng đất tối thiểu

Trang 29

Nhu cầu trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu trong thời gian tới

Việc khảo sát đánh giá nhu cầu của nông hộ trồng khoai tây trong thời gian tới theo phương pháp trồng khoai tây bằng đất tối thiểu là nhân tố đánh giá

sự thành công của mô hình và khả năng mở rộng về diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện trong thời gian tới

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

2.1.4.1 Công tác chuyển giao ứng dụng trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu

Công tác chuyển giao ứng dụng trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu, cần được thường xuyên tổ chức và đổi mới phương thức tổ chức Việc xây dựng mô hình và công tác chuyển giao ứng dụng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng, quyết định đến sự đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại địa phương

2.1.4.2 Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Đảng ủy, chính quyền các cấp cần có những tham mưu và ban hành những chính sách hỗ trợ cụ thể, kịp thời để đẩy nhanh việc áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật, tiến bộ canh tác mới vào sản xuất nông nghiệp tại địa phương, đặc biệt là ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu được ứng dụng trồng rộng trong đội ngũ các Đảng viên và nông hộ trồng cây vụ đông trong toàn huyện 2.1.4.3 Thông tin tuyên truyền về trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại địa phương

Các xã chủ động đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về định hướng của huyện, quy hoạch và kế hoạch của địa phương, cơ chế chính sách hỗ trợ của tỉnh, huyện, trên các phương tiện truyền thông của địa phương Thông tin trên đài truyền thanh xã về quy trình trồng, chăm sóc khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

2.1.4.4 Vai trò của HTXDVNN, tổ nhóm hợp tác trong xây dựng mô hình ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong xây dựng mô hình mở rộng ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, vai trò của các

Trang 30

HTXDVNN, các tổ nhóm hợp tác là rất quan trọng HTXDVNN, các tổ nhóm hợp tác là cầu nối giữa nông hộ và những nhà quản lý và là cầu nối giữa nông hộ

và doanh nghiệp trong việc cung cấp giống, vật tư và bao tiêu sản phẩm

2.1.4.5 Sự tham gia của nông hộ trong ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Sự tham gia nhiệt tình của nông hộ trong công tác chuyển giao cũng như trong quy trình kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu là yếu tố ảnh hướng đến việc đẩy nhanh ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trên địa bàn huyện trong thời gian tới

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình phát tiển sản xuất nông nghiệp của các nước trên thế giới

Khoai tây được khẳng định vị trí hàng đầu ở nhiều nước châu Âu (Liên

Xô cũ, Hà Lan, Đức), Nam Mỹ và châu Mỹ Latinh Theo số liệu cuả Fao, năm

2000 thế giới có 100 nước nhiệt đới, á nhiệt đới là những nước đang phát triển, đông dân, thiếu lương thực Đầu những năm 1960 Diện tích khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha Đến những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18triệu ha Trong 30 năm ấy, năng suất khoai tây ở các nước đã tăng gần gấp rưỡi hoặc gấp đôi, như Pháp tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, Đức tăng từ 21 tấn lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29 lên gần 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005)

Theo Nhật Hạ (2015), để đạt được thành tựu như vậy ngoài ngoài được thiên nhiên ưu đãi, nước Mỹ còn có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho sản xuất nông nghiệp như:

Cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp: Ở các nước có năng suất khoai tây tăng đều là các nước cơ giới hóa nông nghiệp từ rất sớm, phát triển mạnh nhất vào những năm từ những thập niên 1940 đến thập niên 1970, kết hợp giữa

cơ giới với việc sử dụng phân hoá học, cải tiến giống và là giai đoạn thực hiện cách mạng xanh Chi phí máy móc chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí đầu

tư vào sản xuất nông nghiệp Có những máy liên hoàn, kết hợp máy kéo với máy cày, máy gieo trồng, máy gặt, rất hiện đại giá mỗi cái giá $100,000 Cơ giới hoá gần như thay thế sức người, sức vật

Áp dụng kỹ thuật sinh học trong nông nghiệp: Cánh tác trong giai đoạn

cơ giới hoá và cách mạng xanh của những năm cuối thế kỷ 20 là một bước nhảy vọt cho ngành nông nghiệp Các khoa học lại nghĩ ra cách áp dụng kỹ thuật sinh

Trang 31

học để gia tăng năng suất nông nghiệp Kỹ thuật chuyển đổi gen, là phương pháp làm thay đổi ADN của các loại cây trồng, bằng cách thêm vào 1 hoặc nhiều gen chọn lọc nhờ kỹ thuật sinh học hiện đại, để tạo ra loại cây trồng có những đặc tính mới theo ý muốn của con người Điểm khác biệt ờ đây là quá trình hình thành đặc tính mới trong cây trồng theo tự nhiên phải mất thời gian dài, có khi hàng trăm năm, trong lúc tạo một đặc tình mới trong cây trồng, nhờ kỹ thuật chuyển đổi gen hiện đại, chỉ mất vài năm, đây là nguyên nhân tăng năng suất của cây khoai tây Chính sách hỗ trợ nông nghiệp của chính phủ: Các quốc gia ban hành các đạo luật về đất đai, chính phủ phát không cho những người chịu sống và làm việc trên mảnh đất được ban phát Điều này đã tạo cho một số nông dân được định cư, lập nghiệp dễ dàng Thành lập trường đại học chuyên đào tạo trong các lĩnh vực kỹ thuật thực hành trong đó có kỹ thuật canh tác, thành lập ban nông nghiệp liên bang nhằm bảo đảm sự ổn định kinh tế cho nông dân chấp nhận và thực hiện một hệ thống trợ giá, bảo đảm cho nông dân một mức giá gần bằng giá lúc thị trường không gặp trắc trở Trong những năm sản xuất nhiều, chính phủ bằng lòng mua sản lượng dư thừa chính phủ cho nông dân vay tiền canh tác, nông dân có quyền trả nợ theo giá quy định trong hợp đồng Lúc sản xuất dư thừa, nông dân bán sản phẩm cho chính phủ, lúc giá nông phẩm cao, nông dân có quyền bán sản phẩm cho các công ty kinh doanh lương thực để tăng lợi tức.Trước tình trạng sản xuất dư thừa, khiến giá cả mất ổn định, chính phủ lại đề

ra chính sách bảo tồn, dưỡng đất dự trữ, với mục đích khuyến khích nông dân bỏ trống, không canh tác trên những diện tích đất cho năng suất thấp trong thời gian

10 năm Theo Kinh tế nông thôn (2016), đối với Trung Quốc để tăng năng suất, sản lượng, Chính phủ Trung Quốc Trung Quốc đã bắt đầu thực thi chính sách “4 trợ cấp”, trong đó có hỗ trợ thực phẩm, hỗ trợ nông nghiệp toàn diện và hỗ trợ giống, xóa bỏ thuế nông nghiệp Bằng cách này, một hệ thống để hỗ trợ và bảo

vệ nông nghiệp về cơ bản được thiết lập, vì thế tổ hợp các mô hình về sản xuất nông nghiệp, các thiết bị kỹ thuật và phương thức quản lý tổ chức công nghiệp cũng thay đổi rất nhiều Nông nghiệp truyền thống dần được hiện đại hóa với các quan hệ rộng mở và kết hợp giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cũng như đô thị hóa Nhờ các biện pháp và chính sách hỗ trợ nông nghiệp Trung Quốc sẽ phát triển đồng bộ giữa công nghiệp hóa, tin học hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa nông nghiệp Ngoài ra, Trung Quốc còn áp dụng chính sách hỗ trợ mua máy móc nông nghiệp Chính sách này được khởi xướng vào năm 1998, chủ yếu để khuyến

Trang 32

khích và hỗ trợ nông dân mua máy nông nghiệp tiên tiến Đến năm 2016, chính sách hỗ trợ này được thực hiện tại tất cả các tỉnh phát triển trồng trọt và chăn nuôi Các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đều được hưởng lợi từ chính sách này

Theo số liệu của (FAOSTAT, 2012), Trung Quốc là nước đứng đầu về sản lượng khoai tây với hơn 125 triệu tấn, thứ hai là Nga với sản lượng là 51 triệu tấn ở

vị trí thứ ba là Ấn Độ với sản lượng Đạt 44 triệu tấn, tiếp Đến là Ukraine và Mỹ

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới năm 2012

Nước Diện tích

(ha)

Sản lượng (tấn)

Năng suất (tấn/ha) Trung Quốc 5.077.504 125.262.024 24,67 Nga 2.109.100 51.883.860 24,6

Ấn Độ 1.863.100 44.155.470 23,7 Ukraine 1.408.000 26.611.200 18,9

Ba Lan 490.853 16.001.808 32,6 Đức 255.220 10.515.064 41,2 Bangladesh 435.000 10.701.000 24,6 Belarus 366.766 9.389.210 25,6 Netherlands 159.969 6.974.648 43,6 Các nước khác 6.061.900 143.667.030 23,7 Thế giới 18.630.198 330.047.109 17,7

Nguồn: FAO (2012)

2.2.2 Ứng dụng trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở một

số địa phương ở Việt NamViệt Nam

2.2.2.1 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở Thái Bình

Trong những năm gần đây cây khoai tây được coi là cây trồng chủ lực trong vụ đông ở tỉnh Thái Bình Khoai tây là cây trồng có năng suất ổn định, có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện thời tiết vụ đông ở miền bắc Trồng khoai tây vất vả và cần nhiều công lao động, nhất là khâu làm đất và chăm sóc, chính vì vậy những tiến bộ kỹ thuật mới nhằm giảm chi phí đầu vào, giảm công lao động, tận dụng nguồn rơm rạ dư thừa sau thu hoạch góp phần tăng thu nhập luôn được nông dân học hỏi và áp dụng Khi phương pháp trồng khoai tây theo

Trang 33

phương pháp làm đất tối thiểu được chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng mở rộng mô hình ứng dụng đã được nông dân tiếp nhận và và áp dụng rộng rãi Theo Hoàng Hương (2015), đây là một tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh cây khoai tây, tạo cơ hội để nông dân mở rộng diện tích trồng khoai tây trong những năm tới trên tất cả các chân đất Xã Thái Giang là xã có truyền thống trồng khoai tây lâu năm của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình diện tích trồng khoai tây hàng năm của xã dao động khoảng 160 ha Vụ đông năm 2009 -

2010 UBND xã phối hợp với trạm Bảo vệ thực vật huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng đất tối thiểu Tuy nhiên, đây là vụ đầu tiên nên xã xây dựng mô hình với diện tích là 2.000 m2 Trong quá trình xây dựng mô hình xã phối hợp với trạm bảo vệ vật huyện Thái Thụy tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, tổ chức hội nghị đầu bờ, thấy được kết quả, hiệu quả kinh tế từ mô hình trình diễn Đến vụ đông năm năm 2010 - 2011 xã mạnh dạn mở rộng diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu lên 50% diện tích trên tổng

số 165 ha khoai tây của toàn xã Đặc biệt trong vụ đông 2010 - 2011, Tại thôn Nha, xã Thái Giang, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình người dân đã trồng thử 2

ha khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trên chân đất thịt nặng, đây là chân đất chỉ cấy 2 vụ lúa, vụ đông thường để ải, chưa bao giờ trồng vụ đông, kết quả cây khoai sinh trưởng, phát triển tốt, sạch bệnh, cho năng suất cao, mẫu mã đẹp Chủ nhiệm HTXDVNN Nguyễn Huy Giáp cho rằng năng suất khoai tây trồng theo phương pháp làm đất tối thiểu, hiệu quả kinh tế sau khi trừ chi phí đầu

tư cao hơn rất nhiều so với phương pháp trồng truyền thống, phương pháp này còn tiết kiệm được nước tưới, phân bón, đặc biệt là công lao động trong khâu làm đất và vun luống, tận dụng được rơm rạ thừa sau khi thu hoạch lúa, hạn chế tình trạng đốt rơm rạ hiện nay

Những kinh nghiệm hay

Để có được kết quả như trên phần lớn là do sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp chính quyền từ huyện tới cơ sở, có chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình mở rộng, mô hình trình diễn, chính sách hỗ trợ giống, hỗ trợ công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu Địa phương cũng có sự chỉ đạo sớm, HTX DVNN Thái Giang đã xây dựng kế hoạch trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ngay từ đầu vụ, cán bộ từ xã tới thôn nhiệt tình, năng nổ trong công tác chỉ đạo nông dân

Trang 34

Những khó khăn cần tháo gỡ

Hiện nay, xã đang gặp khó khăn trong khâu bảo quản khoai tây vì hiện nay trên địa bàn toàn xã chưa xây dựng được kho bảo quản riêng, chủ yếu nhân dân bảo quản khoai tại nhà vì vậy chất lượng củ khoai tây sau thu hoạch giảm; khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm vì các hợp đồng liên kết tiêu thụ khoai tây của xã hiện nay chủ yếu là thỏa thuận bằng miệng do vậy hợp đồng không có giá trị pháp lý khi xảy ra tranh chấp, do vậy giá khoai tây phụ thuộc nhiều vào thương lái

2.2.2.2 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở Hải phòng Theo Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hải Phòng (2014), thành phố Hải Phòng có tổng diện tích đất 2 lúa là 46.057 ha, đất có khả năng trồng cây vụ đông của thành phố là 28.254,4 ha Đây là tỉnh có diện tích trồng vụ đông tương đối lớn Được sự giúp đỡ của Cục Bảo vệ thực vật, Văn phòng FAO - IPM, Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng triển khai, thự hiện mô hình “Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu kết hợp với các hoạt động giảm thiểu thuốc BVTV” từ vụ đông năm 2009 - 2010 trên địa bàn tất cả các huyện của thành phố Hải Phòng Song song cùng với việc triển khai thực hiện mô hình thí nghiệm tại đồng đất Hải Phòng là chính sách khuyến khích nông dân mở rộng diện tích rất

rõ ràng của thành phố như: hỗ trợ 100% về giống, 100% khinh phí mở lớp chuyển giao kỹ thuật trồng, hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị đầu bờ, hỗ trợ kinh phí tổ chức học tập tham quan tại các mô hình ở các địa phương khác đồng thời mỗi mô hình triển khai hỗ trợ kinh phí mở lớp quản lý dịch hại (IPM) để điều tra dịch hại Trong quá trình triển khai, hàng tuần đều cử cán bộ của trạm Bảo vệ thực vật xuống cùng với bà con thực hiện mô hình, cùng tham gia thảo luận và trao đổi các chủ đề như: Sinh trưởng phát triển của cây, ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sâu hại và thiên địch; sinh lý cây khoai tây qua các giai đoạn phát triển; ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người và môi trường sống;

sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả trên cây koai tây; quản lý chuột hại; quản lý bệnh hại Đến vụ đông năm 2013 - 2014 toàn thành phố đã tổ chức được

45 mô hình, kết quả thực hiện các mô hình trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu đều cho thấy: trồng khoai tây làm đất tối thiểu tiết kiệm được công trồng, công làm đất, công thu hoạch, cho hiệu quả kinh tế cao hơn trồng khoai tây theo phương pháp truyền thống từ 53.876.500 đ/sào - 63.987.000 đ/sào (tương đương 54.027.000 - 63.987.000đ/ha) Đồng thời sản phẩm khoai tây sau thu hoạch có mẫu mã đẹp hơn, củ sáng bóng, tạo sản phẩm sạch, nâng cao sức khoẻ cộng đồng

Trang 35

Những kinh nghiệm hay

Cùng với mô hình của thành phố, các huyện cũng trích ngân sách huyện ra xây dựng mô hình trồng khoai tây bằn phương pháp làm đất tối thiểu điển hình như Huyện Vĩnh Bảo, từ khi triển khai trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ đông năm: 2010 - 2011, 2011 -2012, 2012 - 2013 huyện lần lượt xây mô hình mở rộng ở các xã Trần Dương, xã Vĩnh Tiến, xã Hiệp Hà mỗi

mô hình thực hiện với diện tích 3 ha gọn vùng, gọn thửa, nằm trong vùng quy hoạch khu sản xuất tập trung của xã Cùng với việc hỗ trợ giống, chuyển giao kỹ thuật huyện còn trích kinh phí từ nguồn xử lý đất dôi dư, đất xen kẹt, đất bán đấu giá của địa phương để xây dựng đường nội vùng trong khu sản xuất tập trung, huyện ưu tiên hỗ trợ hệ thống giao thông nội đồng và hệ thống kênh mương theo hình thức nhà nước và nhân dân cùng làm Huyện Tiên Lãng là một trong những huyện đi đầu về sản xuất cây vụ đông, vụ đông năm 2013 - 2014 diện tích cây vụ đông của toàn huyện đạt 3.500 ha trong đó diện tích trồng khoai tây của huyện 1.100 ha, diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của huyện đạt 557 ha chiếm khoảng 50% diện tích trồng khoai tây Để đạt được kết quả như trên ngoài việc xây dựng mô hình, các địa phương còn xây dựng và thực hiện hiệu quả Nghị quyết chuyên đề về việc phát triển cây trồng vụ xuân, vụ đông của huyện Ủy - UBND huyện Vĩnh Bảo Sự quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền từ huyện tới cơ sở được tập trung cao ngay từ đầu

vụ Huyện có chính sách kêu gọi các đơn vị thu mua, tạo điều kiện thuận lợi cho liên kết giữa 4 nhà: nhà nông - nhà khoa học - nhà nước - nhà doanh nghiệp Việc tập huấn, chuyển giao khoa học kỹ thuật đến người nông dân được các cơ quan chuyên môn triển khai thường xuyên có hiệu quả Các xã, thị trấn trong huyện đều có vùng sản xuất tập trung quy mô lớn diện tích tối thiểu từ 30 ha trở lên Hệ thống thủy lợi Bắc Nam sông Mới, hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, đường ra đồng phục vụ sản xuất được TW, thành phố, huyện, các địa phương quan tâm đầu tư

Những vấn đề băn khoăn cần được tháo gỡ

Trong vụ đông xuân năm 2013 - 2014 toàn thành phố Hải Phòng có khoảng hơn 10.000 ha khoay tây, năng suất trung bình 179,113 tạ/ ha Liên kết giữa nhà nông và doanh nghiệp còn hạn chế nên mới chỉ tiêu thụ được 1/3 sản lượng khoai tây trồng ra, sản phẩm còn chủ yếu bán ở thị trường tự do vậy chịu ảnh hướng rất lớn của thương lái thu mua

Trang 36

2.2.2.3 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu ở huyện Hải Hậu

- tỉnh Nam Định

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là một huyện có truyền thống trong canh tác cây vụ đông Toàn huyện có 35 xã, 03 thị trấn, diện tích trồng cây vụ đông của toàn huyện là 7.000 ha, trong đó diện tích trồng cây khoai tây của toàn huyện

là 2.300 ha Diện tích trồng khoai tây của huyện liên tục có xu hướng giảm, để hạn chế hiện tượng giảm diện tích trồng khoai tây của huyện, huyện đã phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Nam Định và trực tiếp là Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, bắt đầu từ vụ đông năm 2011 - 2012 với 2 mô hình ở 2 xã Hải Tân và Hải Trung, mỗi mô hình thực hiện với diện tích 0,2ha Qua kết thu được từ mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ đông năm 2011 - 2012

Vụ đông năm 2012 - 2013 và vụ đông năm 2013 - 2014 Xét Tờ trình đề nghị hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu của Trưởng phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Hải Hậu, Ban thường vụ huyện Ủy họp và ra Thông báo cơ chế chính sách hỗ trợ mở rộng diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu để hình thành cánh đồng mẫu lớn, khu sản xuất tập trung đem lại thu nhập cao cho người nông dân trong huyện Huyện hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, hỗ trợ 100% kinh phí chuyển giao kỹ thuật, 100% kinh phí tổ chưc hội nghị đầu bờ đối với mỗi mô hình có diện tích trồng từ 3 ha trở lên Với sự chỉ đạo quyết liệt từ huyện xuống cơ sở kết hợp với

sự hỗ trợ của Chi cục Bảo vệ tỉnh Nam Định diện tích trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ đông xuân năm 2013 - 2014 đạt gần 1.200 ha chiếm gần 50% diện tích trồng khoai tây của toàn huyện, năng xuất khoai tây trồng theo phương pháp đất tối thiểu đạt 189,12 tạ/ha

Những kinh nghiệm hay

Thứ nhất: Sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp chính quyền từ huyện đến cơ

sở, sự đồng thuận của nhân dân trong vùng thực hiện mô hình

Thứ hai: xây dựng cơ chế hỗ trợ giống, hỗ trợ công tác chuyển giao, hội nghị, hội thảo rõ ràng

Thứ ba: Tạo được đội ngũ tuyên truyền viên tích cực từ các mô hình để

mở rộng sản xuất

Thứ tư: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vào thu mua sản phẩm tại địa phương

Trang 37

Những vấn đề băn khoăn cần được tháo gỡ

- Khó khăn trong quá tình đầu ra cho sản phẩm Hiện nay thị trường tiêu thụ khoai tây rất bấp bênh phụ thuộc nhiều vào thương lái, thường xuyên bị thương lái ép giá Sự liên kết giữa 4 nhà còn nhiều hạn chế

- Khó khăn trong việc sản xuất ngọn vùng ngọn thửa theo quy mô lớn vì trung bình đất nông nghiệp của toàn huyện là khoảng 1,6 sào/đầu người sau dồn thửa đổi ruộng năm 2013 diện tích đất nông nghiệp của các hộ vẫn khoảng từ 2 -

4 thửa, vì vậy kho khăn trong việc sản xuất ngọn vùng ngọn thửa (UBND huyện Hải Hậu, 2014)

2.2.2.4 Kinh nghiệm, bài học rút ra từ các địa phương trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu

Thứ 1: Phải có sự chỉ đạo quyết liệt từ các cấp chính quyền địa phương Chính sách hỗ trợ giống, chính sách hỗ trợ công tác chuyển giao, chính sách hỗ trợ hội nghị tổng kết, hỗ trợ thăm quan, học tập kinh nghiệm trao đổi kinh nghiệm trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu tại các địa phương Thứ 2: Phải tuân thủ quy trình kỹ thuật của cơ quan chuyên môn chuyển giao, đặc biệt chú ý tới các giai đoạn nhạy cảm của cây khoai tây như: giai đoạn cây con bắt đầu chồi thân lên khỏi mặt rạ nếu rạ phủ dầy quá hoặc không sóng rạ cây sẽ không chồi lên khỏi mặt rạ được Cây khoai tây là cây cần nước nhưng không ưa nước vì vậy trong quá trình trồng nếu gặp mưa muộn đầu tháng 11 thì phải tiến hành tháo cạn nước nếu trường hợp không thể làm được thì phải tiến hành moi củ giồng lên và trồng lại sau khi nước rút Giai đoạn quan trọng thứ 2:

vì củ khoai tây phát triển từ thân ngầm phình to dưới đất do vậy trong giai đoạn bón thúc lần 1 và lầm 2 chúng ta phải bón đúng kỹ thuật đó là cho phân vào giữa rãnh luống hoặc giữa 2 rạch hàng sau đó che phủ rạ lại không để củ khoai tây tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời vì như thế củ khoai tây sẽ xanh ảnh hưởng đến chất lượng khoai tây

Trang 38

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tiên Lữ là một trong 10 huyện, Thành phố của tỉnh Hưng Yên và nằm về phía Nam của tỉnh, trên trục Quốc lộ 39A, 38B và tỉnh lộ 200 Huyện có vị trí địa lý cụ thể như sau:

- Phía Đông giáp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

- Phía Tây giáp Thành phố Hưng Yên và huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam;

- Phía Nam giáp huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình;

- Phía Bắc giáp huyện Ân Thi và huyện Kim Động (tỉnh Hưng Yên)

Hình 3.1 Bản đồ huyện Tiên Lữ

Nguồn: UBND huyện Tiên Lữ (2016)

Trên địa bàn huyện có các tuyến đường quốc lộ 39A, 38B, 200, huyện lộ

61, 201, 203B, 203C, đê 195 chạy qua Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đi lại,

HÀ NAM

THÁI BÌNH

HUYỆN PHÙ CỪ

HUYỆN

ÂN THI

HUYỆN KIM ĐỘNG

THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

Trang 39

sản xuất và giao lưu hàng hoá đi Hà Nam, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương và các tỉnh, huyện khác

Với đặc điểm vị trí, địa lý thuận lợi của Tiên Lữ đã tạo nhiều lợi thế

để huyện phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội phù hợp với tình hình phát triển của các địa phương trong và ngoài tỉnh Ngoài ra, với vị trí nêu trên cũng đem lại cho Tiên Lữ lợi thế có thị trường tiêu thụ rộng rãi, có khả năng trao đổi nông sản, hàng hoá với các tỉnh vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng

Qua 3 năm ta thấy diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm dần Năm

2012, diện tích đất nông nhiệp là 6383,66 ha chiếm 68,66% trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên của huyện, đến năm 2014 diện tích đất nông nghiệp giảm còn 6376,29 ha chiếm 68,59% trong cơ cấu diện tích đất tự nhiên, bình quân giảm 0,06%/năm Nguyên nhân do việc chuyển đổi một số diện tích đất sang xây dựng công trình đường giao thông, công trình Trường Đại học thuỷ lợi (thuộc khu Đại học Phố Hiến) và chuyển sang xây dựng phát triển nhà máy công nghiệp, quy hoạch đất đai

Trang 40

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Lữ trong 3 năm (2012 - 2014)

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Hoàng Hương (2015). Cây khoai tây trên đồng đất Thái Giang. Truy cập ngày 03/02/2016 tại http://baothaibinh.com.vn/49/41781/Cay_khoai_tay_tren_dong_dat_ Thai_Giang.htm Link
9. Khuyết danh (2011). Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, nông thôn. Truy cập ngày 03/02/2016 tại http://www.vaas.org.vn/chuyen-giao-tien-bo-ky-thuat-trong-nong-nghiep-nong-thon-a12510.html Link
10. Kinh tế nông thôn (2016). Bài học quý từ phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản, Trung Quốc. Truy cập ngày 22/9/2016 tại http://ipsard.gov.vn/news/tID8465_Bai-hoc-quy-tu-phat-trien-nong-nghiep-o-Nhat-Ban-Trung-Quoc.html Link
15. Nguyễn Thanh Xuân (2013). Trồng khoi tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu. Truy cập ngày 04/3/2016 tại http://www.tintucnongnghiep.com/2013/05/trong-khoai-tay-bang-phuong-phap-lam-at.html Link
17. Nhật Hạ (2015) . Vì sao ngành nông nghiệp Mỹ đứng hàng đầu thế giới. Truy cập ngày 03/02/2016 tại http://www.daikynguyenvn.com/kinh-te/vi-sao-nganh-nong-nghiep-my-dung-hang-dau-the-gioi.html Link
1. Chi cục bảo vệ thực vật Hải Phòng (2014). Báo cáo tổng kết 5 năm triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thểu Khác
2. Chi cục Thống kê huyện Tiên Lữ (2013). Niên giám thống kê huyện Tiên Lữ - tỉnh Hưng Yên (2012) Khác
3. Chi cục Thống kê huyện Tiên Lữ (2014). Niên giám thống kê huyện Tiên Lữ - tỉnh Hưng Yên (2013) Khác
4. Chi cục Thống kê huyện Tiên Lữ (2015). Niên giám thống kê huyện Tiên Lữ - tỉnh Hưng Yên (2014) Khác
5. Đảng bộ cơ quan chính quyền huyện (2015). Báo cáo chính trị trình đại hội Đảng bộ huyện Tiên Lữ lần thứ XXV, nhiệm ký 2015, 2020 Khác
6. Đỗ Kim Chung (2009). Giáo trình Nguyên lý Kinh tế Nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Dương Hoa Xô và Phạm Hữu Nhượng (2006). Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tại Việt Nam. Truy cập ngày 03/02/2016 tại http://222.255.132.18:8085/Portals/0/Docs/109164742Phat%20trien%20nong%20nghiep%20theo%20huong%20cong%20nghe%20cao%20tai%20VN.pdf Khác
13. Nguyễn Công Chức (2006). Một số ý kiến về phát triển sản xuất khoai tây bền vững ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (21). tr. 9-10 Khác
14. Nguyễn Đức Cường (2009). Kỹ thuật trồng khoai tây. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Chiêu (2013). Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng khoai tây theo phương pháp làm đất tối thiểu tại Thường Tín - Hà Nội Khác
18. Phạm Doãn (2005). Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giải pháp xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường. Truy cập ngày 1/11/2015 tại http: www ttvnol.com/ttx/571456ttvn Khác
19. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tiên Lữ (2016). Báo cáo sơ kết mô hình trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu trong vụ đông năm 2015 -2016 của huyện Tiên Lữ Khác
21. Trạm Bảo vệ thực vật huyện Tiên Lữ (2015). Quy trình kỹ thuật trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu, vụ đông năm 2015 - 2016 Khác
22. Trương Văn Hộ (2005). Kỹ thuật sản xuất khoai tây giống và khoai tây thương phẩm, NXB Hà Nội, Hà Nội Khác
23. Trương Văn Hộ (2010). Cây khoai tây ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội 24. UBND huyện Hải Hậu (2014). Báo cáo mô hình trồng khoai tây bằng phương pháplàm đất tối thiểu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm