Như vậy, từ thời điểm được phê duyệt đến nay, quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang về điều kiện lập, tư duy, quan điểm, nguồn kinh phí, sự biến đổi về chất lượng môi t
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc giang giai đoạn 2010 – 2020 1
2 Các căn cứ điều chỉnh quy hoạch 3
3 Phạm vi và mục tiêu điều chỉnh quy hoạch 7
4 Nội dung, nhiệm vụ thực hiện điều chỉnh quy hoạch 8
PHẦN I TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG 11
1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên 11
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 14
1.3 Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Giang 23
1.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt 23
1.3.2 Chất lượng nước dưới đất 27
1.3.3 Chất lượng môi trường đất 28
1.3.4 Chất lượng môi trường không khí 28
PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 30
2.1 Tình hình triển khai thực hiện 30
2.2 Đánh giá kết quả đạt được 36
2.2.1 Những nội dung đã thực hiện 36
2.2.2 Những bất cập, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện 37
2.2.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 39
Trang 2PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ BÁO XU THẾ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG ĐẾN
NĂM 2020 40
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 40
3.2 Dự báo xu thế diễn biến môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 46
3.2.1 Xu thế diễn biến môi trường nước 46
3.2.2 Xu thế diễn biến chất lượng không khí 56
3.2.3 Xu thế diễn biến chất lượng đất 57
PHẦN IV ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 60
4.1 Quan điểm, mục tiêu của điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc tỉnh đến năm 2020 60
4.2 Nội dung điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 64
4.2.1 Điều chỉnh quy hoạch vị trí quan trắc 64
4.2.2 Điều chỉnh quy hoạch về tần suất quan trắc 80
4.2.3 Điều chỉnh quy hoạch về thông số quan trắc 81
4.3 Danh mục các dự án, công trình và nhu cầu vốn đầu tư 83
4.4 Đánh giá tác động của việc điều chỉnh quy hoạch 86
4.4.1 Tác động của điều chỉnh quy hoạch đến vấn đề kinh tế 86
4.4.2 Tác động của điều chỉnh quy hoạch đến vấn đề xã hội 87
4.4.3 Tác động của điều chỉnh quy hoạch đến vấn đề môi trường 87
PHẦN V: CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 88
5.1 Các giải pháp, chính sách thực hiện quy hoạch 88
5.1.1 Giải pháp, chính sách quản lý Nhà Nước 88
5.1.2 Giải pháp, chính sách tạo vốn thực hiện quy hoạch 89
5.1.3 Giải pháp, chính sách về khoa học công nghệ 89
5.1.4 Giải pháp, chính sách phát triển nguồn nhân lực 89
Trang 35.1.5 Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường 90
5.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch 90
5.2.1 Cơ quan tổ chức thực hiện 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CKBVMT Cam kết bảo vệ môi trường
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trữ lượng nước 3 con sông lớn của tỉnh Bắc Giang 12
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tại các trạm quan trắc (0C) 13
Bảng 1.3 Danh sách các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 17
Bảng 1.4 Danh sách các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 18
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng các điểm quan trắc nước mặt đã thực hiện giai đoạn 2012-2014 32
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng các điểm quan trắc nước dưới đất đã thực hiện giai đoạn 2012 - 2014 33
Bảng 2.3 Tổng hợp số lượng các điểm quan trắc không khí xung quanh giai đoạn 2012 - 2014 34
Bảng 2.4 Các vị trí lấy mẫu không khí phân tích bổ sung hydrocacbon 35
Bảng 2.5 Tổng hợp số lượng điểm quan trắc môi trường đất trong 36
giai đoạn 2012 - 2014 36
Bảng 3.1 Dự báo sản phẩm công nghiệp, xây dựng tới năm 2020 41
Bảng 3.2 Dự báo kết quả phát triển dịch vụ tới nãm 2020 41
Bảng 3.3 Dự báo hàng hóa nông sản chủ lực tới nãm 2020 42
Bảng 3.4 Dự báo dân số tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 42
Bảng 3.5 Dự báo lao động tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 43
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu giao thông cơ bản thời kỳ quy hoạch 45
Bảng 3.7 Dự báo phát thải nước thải các cụm công nghiệp đến năm 2020 47
Bảng 3.8.Danh mục các cụm công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 48
Bảng 3.9 Dự báo tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tầm nhìn đến năm 2030 50
từ các khu dân cư tập trung 50
Bảng 3.10 Các đối tượng nước mặt nhận thải và khu vực ảnh hưởng 52
Bảng 3.11 Dự báo nhu cầu sử dụng nước ngầm đến năm 2020 54
Trang 6Bảng 3.12 Danh mục một số mỏ khoáng sản quan trọng đến 2020 55
Bảng 3.13 Dự báo lưu lượng xe trên các tuyến đường chính 57
Bảng 3.14 Dự báo nhu cầu bãi chôn lấp và khu xử lý chất thải rắn 58
đến năm 2020 58
Bảng 4.1 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị giữ nguyên cho chương trình quan trắc môi trường nước mặt 2015 – 2020 64
Bảng 4.2 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị bổ sung đối với chương trình quan trắc môi trường nước mặt 2015 – 2020 67
Bảng 4.3 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị loại bỏ đối với chương trình quan trắc môi trường nước mặt 2015 – 2020 68
Bảng 4.4 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị giữ nguyên chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất 2015 – 2020 70
Bảng 4.5 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị bổ sung cho chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất 2015 – 2020 71
Bảng 4.6 Danh mục vị trí quan trắc đề nghị loại bỏ cho chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất 2015 – 2020 72
Bảng 4.7 Danh mục các vị trí lấy mẫu đề nghị giữ nguyên đối với chương trình quan trắc không khí xung quanh 2015 – 2020 73
Bảng 4.8 Danh mục các vị trí lấy mẫu đề nghị bổ sung đối với chương trình quan trắc không khí xung quanh 2015 – 2020 76
Bảng 4.9 Danh mục các vị trí lấy mẫu đề nghị loại bỏ đối với chương trình quan trắc không khí xung quanh 2015 – 2020 77
Bảng 4.10 Danh mục đề nghị giữ nguyên vị trí lấy mẫu cho chương trình quan trắc môi trường đất giai đoạn 2015 – 2020 78
Bảng 4.11 Danh mục đề nghị bổ sung vị trí lấy mẫu cho chương trình quan trắc môi trường đất giai đoạn 2015 – 2020 79
Bảng 4.12 Danh mục đề nghị loại bỏ vị trí lấy mẫu cho chương trình quan trắc môi trường đất giai đoạn 2015 – 2020 79
Trang 7Bảng 4.13 Tổng hợp nội dung điều chỉnh mạng lưới quan trắc tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020 83 Bảng 4.14 Danh mục các dự án, công trình trong giai đoạn 2015-2020 83 Bảng 4.15 Khai toán tổng kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang hàng năm 84 Bảng 4.16 Phân bổ kinh phí quan trắc môi trường hàng năm 86
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu KT-XH tỉnh Bắc Giang kỳ 2011-2015 15
Hình 1.2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 2011-2015 16
Hình 1.3 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung 17
Hình 1.4 Tỷ lệ CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung 19
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang 2011 30
Hình 3.1 Quy hoạch phân bố không gian tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 44
Hình 3.2 Quy hoạch giao thông và đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 45
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc giang giai đoạn 2010 – 2020
Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2010-2020 được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 18/08/2009 đến nayđã thực hiện được 5 năm
Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn vừa qua đã làm thay đổi đáng kể về bộ mặt nền kinh tế - xã hội trong toàn tỉnh Chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã chuyển đổi một bộ phận đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả và các loại cây khác có giá trị kinh tế hàng hoá cao hơn Cơ cấu kinh tế thay đổi, tốc độ
đô thị hoá, phát triển khu, cụm công nghiệp tăng nhanh cũng như sự biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng bất lợi đang đặt ra hàng loạt vấn đề lên tài nguyên và chất lượng môi trường Ngày càng nhiều khu vực ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm được phát hiện
Như vậy, từ thời điểm được phê duyệt đến nay, quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang về điều kiện lập, tư duy, quan điểm, nguồn kinh phí, sự biến đổi về chất lượng môi trường đã không còn phù hợp với hiện tại và tương lai nên cần phải rà soát điều chỉnh, bổ sung Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay và đảm bảo có tầm nhìn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tầm nhìn 2030, từ những tồn tại thực tế và
những yêu cầu mới nảy sinh nêu trên, việc lập: “Điều chỉnh Quy hoạch mạng
lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020” là rất cần
thiết để cung cấp thông tin về chất lượng môi trường đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, từng bước ổn định đời sống của nhân dân
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường lần này để khắc phục các tồn tại của quy hoạch cũ và gắn với các quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác Đảm bảo bao quát được đầy đủ hiện trạng môi trường phù hợp
Trang 10với mục tiêu quan điểm, mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đồng thời phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường của
cả nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Trang 112 Các căn cứ điều chỉnh quy hoạch
- Thông tư 35/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
30/06/2015 Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu côngnghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
- Thông tư 10/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
11/08/2009 Quy định về bộ chỉ thị môi trường quốc gia đối với môi trường không khí, nước mặt lục địa, biển ven bờ;
- Thông tư 08/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
18/03/2010 Quy định xây dựng Báo cáo môi trường Quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh;
- Thông tư 28/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
01/08/2011 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
01/08/2011 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư 19/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
18/07/2013 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;
- Thông tư 33/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
01/08/2011 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất;
Trang 12- Thông tư 21/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
19/12/2012 Quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
- Thông tư 34/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
30/10/2013 Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường;
- Quyết định số 141/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 31/12/2009 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 228/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
25/01/2013 về việc Phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Cầu đến năm 2030;
- Quyết định số 2211/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
14/11/2013 về việc Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Cầu đến năm 2030;
- Nghị quyết số 11/NĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 10/07/2015 về Thông qua điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 07/09/2007 về việc Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 22/03/2010 về việc Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 170/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 02/11/2010 về việc cấp giấy chứng nhận làng nghề truyền thống và làng nghề tỉnh Bắc Giang;
Trang 13- Quyết định số 495/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 29/12/2011 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 2102/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 26/12/2012 về việc Phê duyệt quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 2112/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 27/12/2012 về việc Phê duyệt quy hoạch phân bổ và tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2025;
- Quyết định số 2238/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 28/12/2012 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;
- Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 07/02/2013 về việc Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 730/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 22/05/2013 về việc Phê duyệt đề án Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1303/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 20/09/2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020;
- Quyết định số 1565/2013/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc
Giang ngày 11/10/2013 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 120/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 25/01/2014 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030;
Trang 14- Quyết định số 139/2014/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 24/03/2014 về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Bắc giang đến năm 2030;
- Quyết định số 269/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
02/03/2015 về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 344/2015/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 17/08/2015 về việc Ban hành bộ đơn giá quan trắc, phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 953/2015/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ngày 29/05/2015 về việc Phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh giai đoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Giang về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án “Điểu chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020”;
b Căn cứ kỹ thuật và tài liệu tham khảo
- WHO (1993), Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution –
A Guide to Rapid Source Inventory techniques and their Use in formulating Environmental control Strategies;
- Bộ Tài nguyên và môi trường (2009-2014), Báo cáo hiện trạng môi
trường quốc gia năm 2009-2014;
- Hà Xuân Linh, Diêm Thị Bình, Hoàng Thanh Lâm (2013), Nghiên cúu
tình hình sử dụng và ảnh hưởng của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con người trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Tạp chí khoa học và công nghệ số 107(07) tr 155-161;
Trang 15- Đoàn Minh Tin (2015), Báo cáo ngành phân bón giai đoạn 2009-2013;
- Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Đình Tôn (2011), Quản lý chất
thải chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2011-2014), Báo cáo kết quả
quan trắc môi trường định kỳ tỉnh Bắc Giang các năm 2011, 2012, 2013 và 2014;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2012), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng và tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2013), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2014), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra xác định các khu vực đất ngập nước dễ bị tổn thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2015), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2015), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra, khảo sát, đánh giá sức chịu tải của sông Lục Nam để xem xét đề xuất biện pháp giảm thiểu, cảnh báo những đoạn sông không có khả năng tiếp nhận nước thải;
- Sở Tài nguyên và môi trường Bắc Giang (2015), Báo cáo kết quả đề án
Điều tra, khảo sát, đánh giá sức chịu tải của các ao, hồ và các vực ước ở khu vực khu đô thị, khu dân cư tập trung để xem xét đề xuất biện pháp kiểm soát, cảnh báo những thuỷ vực không có khả năng tiếp nhận nước thải;
3 Phạm vi và mục tiêu điều chỉnh quy hoạch
3.1 Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
3.2 Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch
Trang 16Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đảm bảo bao quát được đầy đủ hiện trạng môi trường phù hợp với quan điểm, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường của cả nước đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh giai đoạn 2010 – 2015 đã được phê duyệt; làm rõ những vướng mắc, khó khăn, bất cập trong việc lập, thực hiện quy hoạch từ đó đề ra các giải pháp khắc phục, thực hiện trong thời gian tới cho phù hợp với đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh
Làm cơ sở phản ánh đánh giá đúng diễn biến về hiện trạng tài nguyên và môi trường của địa phương, đồng thời cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản
về môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, phục vụ có hiệu quả cho công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái, phục
vụ tốt công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh
4 Nội dung, nhiệm vụ thực hiện điều chỉnh quy hoạch
4.1 Nội dung điều chỉnh
- Tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng môi trường tỉnh Bắc Giang
- Xu thế diễn biến môi trường tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- Quan điểm, mục tiêu quy hoạch đến năm 2020
- Phương án điều chỉnh quy hoạch
+ Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước
+ Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí
+ Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất
- Giải pháp thực hiện quy hoạch
4.2 Nhiệm vụ thực hiện điều chỉnh quy hoạch
Trang 17- Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu; tổng hợp, phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tỉnh Bắc Giang:
+ Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên + Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
+ Phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường và các yếu tố tác động đến môi trường tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2015
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
+ Đánh giá những mặt được,những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn vừa qua
- Phân tích, đánh giá, dự báo diễn biến môi trường tính đến năm 2020, đề
ra các chính sách và giải pháp kiểm soát thích hợp
- Từ thực trạng môi trường và kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang, kết hợp với điều tra, khảo sát vị trí, thông
số, tần suất quan trắc; xác định lại quan điểm, xây dựng các mục tiêu cụ thể của quy hoạch đến năm 2020 làm căn cứ tiến hành điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020 về mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, đất, nhu cầu vốn, giải pháp thực hiện quy hoạch
- Xây dựng các danh mục dự án, công trình và nhu cầu vốn đầu tư thực hiện trong kỳ quy hoạch
- Đánh giá tác động của điều chỉnh quy hoạch đến kinh tế, xã hội và môi trường
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan + Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020
Trang 18+ Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020, tỷ lệ 1/100.000
Trang 19PHẦN I TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG
1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Bắc Giang là vùng đất cổ, nằm trọn vẹn trong cánh cung Đông Triều với các đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, hệ thống thủy văn và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong tác động qua lại và ảnh hưởng tới môi trường của tỉnh
1.1.1 Vị trí địa lý
Bắc Giang là tỉnh miền núi, giáp với châu thổ đồng bằng Bắc Bộ Theo chi cục Thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang là 3.849,45 km2 chiếm 1,2% diện tích tự nhiên của Việt Nam, nằm ở toạ
độ địa lý từ 21007” đến 21037” vĩ độ Bắc; từ 105053” đến 107002” kinh độ Đông Vị trí của tỉnh Bắc Giang nằm không xa các trung tâm công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Trung tâm Bắc Giang cách Thủ đô Hà Nội 50km, cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan với Trung Quốc 110km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 60km, cách cảng biển Hải Phòng,Quảng Ninh 130km tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tỉnh phát triển kinh
tế liên vùng, giao lưu kinh tế với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh vùng Đông Bắc và các tỉnh thành khác trong cả nước
1.1.2 Địa hình
Bắc Giang là nơi chuyển tiếp giữa vùng núi cao và đồng bằng nên địa hình khá phức tạp và đa dạng Địa hình bị chia cắt mạnh, đồi núi xen kẽ lẫn nhau tạo thành các khu vực đồi cao, đồi thấp với các hệ thống sông tự nhiên có hướng dốc dần theo chiều Tây Bắc - Đông Nam Toàn tỉnh có độ cao trung bình
so với mặt nước biển thay đổi từ 10 đến 1.000m Địa hình Bắc Giang phân bố thành hai tiểu vùng: Vùng núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang, trong đó một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao; Vùng đồi núi trung du và đồng bằng (chiếm 28% diện tích toàn
Trang 20tỉnh) bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và TP Bắc Giang Địa hình đa dạng là điều kiện để tỉnh Bắc Giang có thể phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng đa dạng hoá với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị sản phẩm cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường
1.1.3 Đặc điểm thủy văn
Hệ thống sông: Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài
374 km là sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương và các phụ lưu của chúng (sông Đinh Đèn, sông Bè, sông Sỏi) Ba dòng sông có lưu lượng lớn và có nước quanh năm Ba dòng sông chảy qua tỉnh Bắc Giang đều là những sông có chiều dài trên 100 km và có diện tích lưu vực, lượng nước vào loại trung bình của quốc gia Dòng chảy mùa lũ: Mùa lũ trên các sông ở Bắc Giang bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian, thường từ tháng 6 đến tháng 9 (chậm hơn so với thời gian bắt đầu mưa khoảng 01 tháng) tuy nhiên có năm lũ xuất hiện sớm hoặc muộn hơn dao động trong khoảng 01 tháng song tần suất không lớn Lưu lượng nước trên các sông trong mùa lũ chiếm khoảng 75-85% tổng lượng dòng chảy trong cả năm Trong mùa lũ, phân phối dòng chảy của các tháng không đều, lưu lượng lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 Lưu lượng lớn nhất trong mùa lũ
đo được ở Cầu Sơn (sông Thương)là 1.830 m3/s, tại Chũ (sông Lục Nam) là 4.100 m3/s Dòng chảy mùa kiệt: Mùa kiệt trên các sông ở Bắc Giang bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (kéo dài 8 tháng) Lưu lượng nước trên các sông trong mùa kiệt chỉ chiếm 20-25 % tổng lượng dòng chảy trong năm
Bảng 1.1 Trữ lượng nước 3 con sông lớn của tỉnh Bắc Giang
TT Tên sông Diện tích (km 2 ) Tổng lượng nước (tỷ m 3 / năm)
Nguồn: Sở TN&MT Bắc Giang, 2014
Hệ thống hồ: Hệ thống ao hồ, đầm của tỉnh tương đối lớn với diện tích
20,8 nghìn ha, chiếm 5,44% diện tích tự nhiên và là nơi điều tiết và chứa nước
Trang 21quan trọng, cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của người dân Hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước ngầm ở Bắc Giang có trữ lượng nước khá lớn Sông ngòi, ao hồ, đầm của tỉnh không chỉ có giá trị về mặt thuỷ lợi mà còn phát triển thuỷ sản nước ngọt, du lịch và khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng như cát, sỏi…
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Bắc Giang nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa của khu vực Đông Bắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt: Mùa đông có khí hậu khô, lạnh; mùa hè khí hậu nóng, ẩm; mùa xuân, thu khí hậu ôn hòa; độ ẩm trung bình trong năm là 83%, một số tháng trong năm có
độ ẩm trung bình trên 85% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 mm, đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1.200-1.400 giờ, thuận lợi cho canh tác, phát triển các cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới
1.200-Nhiệt độ trung bình năm từ 23-240C; giảm xuống 190C ở vùng núi cao 500-600m Trong mùa đông, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 100C, thậm chí dưới 00C vào tháng 12 và tháng 1 trong các thung lũng vùng cao Biên độ nhiệt năm lớn (12-130C) phù hợp với quy luật phân hoá của khí hậu có mùa đông lạnh Biên độ nhiệt độ ngày đêm trung bình năm dao động trong khoảng 6-
80C, đặc trưng của khí hậu đồi núi trung du của Bắc Giang
Bảng 1.2 Nhiệt độ không khí trung bình tại các trạm quan trắc ( 0 C)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, (2014)
Theo niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2014 độ ẩm trung bình năm của tỉnh trong khoảng 80 – 83% Với độ ẩm tương đối cao kèm với biên độ nhiệt biến động lớn cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến người dân Nằm trong vùng có
Trang 22nhiều dông, lốc nhất nước ta nên hiện tượng này xảy ra khá phổ biến ở Bắc Giang Dông có thể kèm theo lốc với tốc độ gió mạnh nhất tới 30-40mm/s, đôi khi có thể kèm theo mưa đá Sương mù xuất hiện chủ yếu ở các vùng núi, Sơn Động có tới 75 ngày sương mù/năm, tập trung vào mùa đông Sương muối xuất hiện ở các huyện miền núi Lục Ngạn, Sơn Động (1-2 ngày/năm) Bão thường xảy ra vào đầu mùa hè
1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1 Hiện trạng dân số và phân bố dân cư
Theo Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, năm 2014, dân số trung bình Bắc Giang khoảng 1,6 triệu người với 26 dân tộc, trong đó đông nhất là người Kinh, chiếm 88,1% dân số toàn tỉnh, còn lại là các dân tộc thiểu số (Nùng, Tày, Sán Chay, Sán Dìu, Dao ) sinh sống trên địa bàn 09 huyện và 01 thành phố, trong
đó có 06 huyện miền núi và 01 huyện vùng cao (Sơn Động); 204 xã và 26 phường, thị trấn Mật độ dân số toàn tỉnh là 420,9 người/km2, cao hơn gấp rưỡi mật độ dân số trung bình toàn quốc, phân bố không đều Tại TP Bắc Giang mật
độ là 2.247,6 người/km2, huyện miền núi Lục Ngạn là 208,6 người/km2, Sơn Động 83,5 người /km2, huyện trung du như Hiệp Hoà: 1.177,0 người /km2, huyện Tân Yên 784,7 người/ km2 Khu vực đông dân nhất là TP Bắc Giang và trung tâm thị trấn, thị tứ thuộc huyện Yên Dũng, Tân Yên, Lạng Giang, Việt Yên Chính vì vậy, hiện tượng di dân tự do từ đồng bằng lên miền núi, từ nông thôn vào thành thị vẫn đang diễn ra và chưa được kiểm soát.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân năm 2014 của Bắc Giang là 0,11%, giảm so với năm 2013
1.2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế
Bắc Giang có cơ cấu dân số trẻ, số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm 974 nghìn người Đây vừa là tiềm năng về nguồn lực cho phát triển, vừa
là sức ép về việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội, đồng thời cũng là thách thức của tỉnh trong việc chuyển đổi cơ cấu lao động Nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Bắc Giang rất thuận lợi trong phát triển kinh tế với
Trang 23các nước trong khu vực Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân năm 2014 ước đạt 9,2%/năm, trong đó, công nghiệp - xây dựng đạt 16,3% (công nghiệp tăng 19,8%, xây dựng tăng 7,5%), dịch vụ đạt 6,8%, nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 3,6% Tốc độ tăng trưởng (GRDP) của Bắc Giang năm 2014 đạt 9,2% và theo dự báo thì con số này có thể đạt được 9,4% trong năm 2015.Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản
Hình 1.1 Kết quả thực hiện chỉ tiêu KT-XH tỉnh Bắc Giang kỳ 2011-2015
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang, (2014)
a Phát triển công nghiệp
Trong thời kỳ 2011-2014, kinh tế cả nước nói chung và Bắc Giang nói riêng trải qua nhiều biến động đáng kể Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính vào cuối năm 2008 đầu 2009 đã kéo theo nhiều khó khăn, trở ngại nhưng cũng mang đến không ít cơ hội cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trong giai đoạn 2011-2014, toàn tỉnh thu hút được 203 dự án đầu tư trong nước, 106 dự án
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (công nghiệp chiếm 62,8%; dịch vụ chiếm 33,2%; nông nghiệp chiếm 4%) qua đó, đưa tổng số dự án thu hút từ trước đến nay của tỉnh là 855 dự án.Sản xuất công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ở mức khá, bình quân đạt 29,2%/năm, vượt kế hoạch; trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,6% Tốc độ tăng trưởng của tỉnh, cơ cấu công nghiệp trong nền kinh tế tăng từ 21,3% năm 2010 lên 30% năm 2015
Trang 24Hình 1.2 Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 2011-2015
Nguồn: Sở Công thương tỉnh Bắc Giang, (2014)
Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh đạt 47.209 tỷ đồng, trong đó, khu vực kinh tế Nhà nước ước đạt gần 4.120 tỷ đồng, tăng 5,4%; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ước đạt 11.016 tỷ đồng, tăng 15,9%; khu vực kinh
tế đầu tư nước ngoài có mức tăng cao nhất, ước đạt 32.073 tỷ đồng, tăng 26,4%
so với cùng kỳ
Khu công nghiệp: Đến nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã có 06 KCN
được thành lập trong đó có 04 KCN đang hoạt động là: Đình Trám, Quang Châu, Song Khê - Nội Hoàng, Vân Trung với các ngành nghề ưu tiên phát triển: sản xuất hàng điện tử, tin học, tự động hoá, lắp ráp ôtô, dệt may, chế biến nông sản, bao bì, giấy, nhựa… Đến nay, có khoảng 220 dự án đang hoạt động với diện tích sử dụng là 279 ha đất công nghiệp; trong đó có 102 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 2.175,3 triệu USD và 86 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng
ký 4.329,46 tỷ đồng Vốn đầu tư thực hiện của các dự án đầu tư quy đổi đạt 18.638 tỷ đồng, bằng 43% tổng vốn đầu tư đăng ký Trong số 04 KCN đang hoạt động, còn 01 KCN Song Khê - Nội Hoàng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung
Trang 25Bảng 1.3 Danh sách các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Diện tích (ha)
Tỷ lệ lấp đầy (%)
3 KCN Song Khê - Nội
Hoàng Yên Dũng 158,78 40 Đang xây dựng
4 KCN Vân Trung Việt Yên-Yên Dũng 350,3 10 2.500 m
3 /ngày đêm
6 KCN Châu Minh-Mai
Ghi chú: KCN Việt Hàn đã bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư vào năm 2011
Hình 1.3 Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nguồn: Sở TN&MT Bắc Giang, 2015
Cụm công nghiệp: Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 27 CCN đang hoạt động
với tổng diện tích là 572 ha Cũng như các KCN trong tỉnh, tất cả các CCN đều chưa có hệ thống quan trắc môi trường (QTMT) tự động, mới chỉ có một số đơn
vị thực hiện quan trắc định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt Số lượng các CCN lập và được phê duyệt đề án BVMT chi tiết còn hạn chế Hầu như các CCN đều xây dựng hệ thống thu gom,
xử lý nước thải tập trung; chưa đầu tư xây dựng khu tập trung thu gom CTR
Trang 26Bên cạnh các KCN, CCN tập trung, Bắc Giang còn có một số cơ sở công nghiệp nằm rải rác trong tỉnh như nhà máy phân đạm và hóa chất Hà Bắc, nhà máy nhiệt điện Sơn Động, một số cơ sở khai thác khoáng sản, là một trong những nguồn gây áp lực đến môi trường
Bảng 1.4 Danh sách các CCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Tổng diện tích (ha)
Diện tích đất
CN (ha)
Diện tích đã cho thuê
Tỉ lệ lấp đầy (%)
1 CCN Thọ Xương (Thọ Xương, TP Bắc Giang) 4,06 4,06 4,06 100
2 CCN Xương Giang II (Xương Giang, TP Bắc
3 CCN Tân Mỹ (Xã Tân Mỹ, TP Bắc Giang) 10,7 5,89 5,89 100
4 CCN Tân Mỹ - Song Khê (Xã Tân Mỹ và Xã
8 CCN Việt Tiến (Xã Việt Tiến, huyện Việt Yên) 8,27 5,43 4,65 85,58
9 CCN Làng nghề Vân Hà (Xã Vân Hà, Việt
10 CCN Tăng Tiến (Xã Tăng Tiến, huyện Việt
11 CCN Tân Dân (TT Tân Dân, huyện Yên Dũng) 5,04 5,04 5,04 100
12 CCN Làng nghề Đông Thượng (Xã Lãng Sơn,
13 CCN Nội Hoàng (Xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng) 57,6 38,02 30,89 81,26
14 CCN Tân Dĩnh - Phi Mô (xã Tân Dĩnh và xã
Phi Mô, huyện Lạng Giang) 20 13,76 13,77 100
15 TT Vôi và xã Yên Mỹ, huyện Lạng Giang 13,2 9,60 9,6 100
16 CCN Nghĩa Hòa (xã Nghĩa Hòa,huyện Lạng
Trang 2723 CCN Cầu Gồ (Xã Đồng Tâm, huyện Yên Thế) 20,6 13,60 1,26 9,26
24 CCN Đồi Ngô (Thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục
25 CCN Già Khê (Xã Tiên Hưng, huyện Lục Nam) 32 32,00 17 53,13
26 CCN Trại Ba, xã Quý Sơn 8,6 5,98 3,3 55,18
27 CCN Cầu Đất, xã Phượng Sơn 49,56 31,05 17,99 57,94
Hình 1.4 Tỷ lệ CCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung
Nguồn: Sở TN&MT Bắc Giang, 2014
Phát triển xây dựng: Trong giai đoạn 2011-2015, Bắc Giang đã đầu tư
xây dựng các KCN, CCN, dịch vụ và một số dự án lớn trên địa bàn, đô thị hoá được đẩy nhanh hơn Phát triển các khu đô thị bên cạnh các KCN và xây dựng trong dân cư tiếp tục tăng cao, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng GDP lĩnh vực xây dựng.Phát triển xây dựng làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, tạo ra những sức ép rất lớn đối với đất đai, nguồn cung cấp năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên gây ra đã tác động xấu đến sức khoẻ cộng đồng, đồng thời gây nhiều thiệt hại về kinh tế Quá trình xây dựng các công trình mới này sẽ làm phát sinh một lượng không nhỏ chất thải xây dựng từ quá trình đào móng, xây dựng và hoàn thiện công trình Các hoạt động phá dỡ, xây mới, vận chuyển chất thải xây dựng là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm bụi
Trang 28Làng nghề: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 39 làng nghề, trong
đó 14 làng nghề truyền thống và 25 làng nghề đã được UBND tỉnh quyết định công nhận, 8/14 làng nghề có truyền thống lâu đời với mô hình chủ yếu là các
hộ gia đình, hoạt động sản xuất tập trung ở các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Yên Thế, Lục Ngạn, Lục Nam và TP Bắc Giang như làng nghề nấu rượu ở xã Vân
Hà, nghề mây tre đan ở xã Tăng Tiến (huyện Việt Yên) Nhiều làng nghề truyền thống có trên 70% số hộ trở lên trong làng làm nghề như: làng Chằm, xã Tăng Tiến có đến 99,1% số hộ làm nghề mây tre đan; làng Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn có tới 87% số hộ làm mỳ… Một số làng nghề duy trì
và phát triển tốt như làng nghề mây tre đan Tăng Tiến, rượu Vân Hà, mì Thủ Dương, bánh đa Kế, mộc Lãng Sơn
a Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2014 khoảng trên 15 nghìn tỷ đồng, ước đạt năm 2015 là 17,7 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 5,2%/năm Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thủy sản đạt 3,6%/năm, đóng góp 0,9 điểm phần trăm vào tăng trưởng của tỉnh, tỷ trọng lĩnh vực nông - lâm nghiệp và thủy sản trong
cơ cấu kinh tế giảm từ 26,4%/năm 2010 xuống 21,9% năm 2015 Giá trị sản xuất bình quân/1 ha đất nông nghiệp và sản lượng nông nghiệp chủ yếu tăng đều giữa các năm
Trồng trọt: Trên địa bàn tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung với những sản phẩm hàng hóa có giá trị, phát triển được một số sản phẩm chủ lực có thương hiệu như vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế, vải sớm Phúc Hòa, lúa thơm Yên Dũng… Sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 5,2%/năm
Chăn nuôi: Tính đến nay, hoạt động chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang chủ yếu phát triển là chăn nuôi lợn và gà, toàn tỉnh có tổng số 191 cơ
sở chăn nuôi lợn tập trung và 219 cơ sở chăn nuôi gà tập trung Cơ cấu ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng đàn gia cầm và đàn lợn, giảm đàn trâu
Trang 29bò; phát triển các hình thức chăn nuôi gia trại, trang trại theo quy trình an toàn sinh học, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bước đầu được áp dụng
Nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh cao, bán thâm canh tiếp tục phát triển Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2014 là 12.060 ha, năm 2015 ước đạt khoảng 12.200 ha Sản lượng thủy sản ước đạt 30 nghìn tấn (tăng khoảng 9.500 tấn so với năm 2010) Đã hình thành một số vùng chuyên canh nuôi cá tập trung cho năng suất cao như huyện Việt Yên, Tân Yên, Lạng Giang, Yên Dũng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được là vấn đề môi trường nảy sinh gây bức xúc và ngày càng đe dọa đến sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và môi trường nông thôn Đặc biệt các điểm nóng về dịch cúm gia cầm;
ô nhiễm môi trường từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, chế biến thuỷ sản; suy thoái môi trường đất do xói mòn và canh tác quá mức trong sản xuất nông nghiệp; môi trường ao hồ, sông bị ô nhiễm do chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp, làng nghề; ô nhiễm rác thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nông thôn đang đặt ngành BVMT Bắc Giang trước thách thức mới
Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện phát triển rừng và bảo tồn rừng, tổng diện
tích rừng ở Bắc Giang năm 2014 là 135.035 ha Diện tích rừng trồng mới liên tục gia tăng, năm 2012 là 6.650 ha, năm 2014 tăng lên là 7.210 ha Cùng với công tác bảo vệ rừng, trồng rừng, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp cũng gia tăng hàng năm Tính riêng năm 2014, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tính theo giá hiện hành đạt trên 800 tỷ đồng, trong đó khai thác gỗ, lâm sản đạt 665
tỷ đồng Trong sản xuất lâm nghiệp, Bắc Giang đã hình thành một số vùng sản xuất nguyên liệu gỗ tại các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn Động và Yên Thế
c Phát triển dịch vụ, du lịch
Du lịch: công tác phát triển du lịch có nhiều chuyển biến, tỉnh đã tập
trung xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, đề án, đầu tư xây dựng hạ tầng, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; liên kết xây dựng các tour, tuyến du lịch Đã hình thành và bước đầu phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Trang 30Số lượng khách du lịch năm 2015 ước đạt 400.000 lượt khách, tốc độ tăng bình quân 23,5%/năm, doanh thu ước đạt 262 tỷ đồng, tăng 37% trên năm Môi trường tự nhiên - kinh tế - xã hội luôn là nền tảng cho phát triển du lịch vùng rất phong phú Do địa hình đa dạng phong phú, Bắc Giang có nhiều tiềm năng phát triển các khu du lịch sinh thái như: hồ Cấm Sơn; hồ Khuôn Thần; khu bảo tồn Tây Yên Tử; Suối Mỡ Ngoài ra có thể xây dựng các sân golf, khu nghỉ dưỡng Tại Bắc Giang, cùng với các loại hình du lịch văn hóa, tâm linh, làng nghề…, du lịch sinh thái đang được nhiều người quan tâm và lựa chọn Bắc Giang có lợi thế lớn để phát triển du lịch sinh thái song thực tế tài nguyên này đang bị bỏ ngỏ
Thương mại - Dịch vụ: Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã cấp giấy chứng
nhận đầu tư cho gần 100 dự án thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ, trong đó có một số dự án lớn như Dự án đầu tư xây dựng sân golf, dịch vụ Yên Dũng, Dự án
Tổ hợp khách sạn Mường Thanh Bắc Giang, siêu thị Big C, siêu thị Coopmart
Hạ tầng thương mại có bước phát triển: năm 2010 toàn Bắc Giang chỉ có 01 siêu thị, 130 chợ, đến nay đã có 05 siêu thị, 04 trung tâm thương mại và 134 chợ, trong đó có 01 chợ đầu mối, 01 chợ hạng I, 24 chợ hạng II, 108 chợ hạng III, có một số thương hiệu lớn đã đầu tư vào tỉnh như siêu thị Big C, siêu thị Coopmart Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm
2015 ước đạt 17.200 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 19,6%/năm Giá trị sản xuất năm 2015 (giá 2010) ước đạt 19.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 6,7%/năm, đóng góp 2,6% vào tỷ lệ tăng trưởng của tỉnh Bắc Giang
Y tế: Hiện nay, toàn tỉnh có 260 cơ sở y tế công lập gồm: 16 bệnh viện, 03
phòng khám đa khoa khu vực; 11 cơ sở y tế dự phòng và 230 trạm y tế xã Bình quân đạt khoảng 23 giường/vạn dân Chất lượng khám, chữa bệnh từng bước được nâng lên Hằng năm, các tuyến y tế từ cơ sở đến tỉnh đã thực hiện trên 3 triệu lượt khám bệnh; điều trị nội trú cho 150 nghìn lượt bệnh nhân Ngoài các
cơ sở y tế công lập, đến nay trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 02 bệnh viện tư
Trang 31nhân, 201 phòng khám tư nhân và một số cơ sở y tế khác như cơ sở 2 Bệnh viện Quân y 110, Phòng khám đa khoa giao thông vận tải thuộc Bộ Giao thông, Bệnh
xá Công an tỉnh, Bệnh xá tỉnh đội Do đặc thù của ngành, hoạt động y tế phát sinh nhiều chất thải độc hại có nguy cơ lây nhiễm cao
1.3 Thực trạng môi trường tỉnh Bắc Giang
1.3.1 Chất lượng môi trường nước mặt
Nước mặt trên địa bàn 03 con sông lớn, nhiều ao hồ, kênh mương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang bị ô nhiễm qua các năm 2011-2014 đặc biệt có sự gia tăng
về nồng độ các chất ô nhiễm từ thượng nguồn đến hạ nguồn của các dòng sông
và mức độ ô nhiễm tăng qua các năm
- Nước mặt sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bị ô nhiễm ở các điểm quan trắc: Đoạn qua xã Đông Tân – Hợp Thịnh (Hiệp Hoà), đoạn qua
xã Vân Hà - xã Quang Châu (Việt Yên), đoạn qua xã Đồng Phúc (Yên Dũng) chủ yếu bởi chất hữu cơ, vi sinh vât và chất rắn lơ lửng Mức độ ô nhiễm hữu cơ tại các điểm quan trắc trên lưu vực sông Cầu trắc thường vượt so với quy chuẩn
từ 3 -7 lần Hàm lượng coliform vượt quy chuẩn 1-1,5 lần, riêng đoạn qua xã Hợp Thịnh và xã Đông Tân (Hiệp Hòa) coliform vượt trên 3 lần Diễn biến mức
độ ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng tại các điểm quan trắc qua các năm ít có
sự biến động, nồng độ chất hữu cơ trong nước có xu hướng giảm nhẹ tuy nhiên không đáng kể Tuy nhiên, diễn biến hàm lượng coliform trong các điểm quan trắc trên đều có dấu hiệu tăng lên, năm 2014 hàm lượng coliform trong các điểm đều có xu hướng tăng gấp từ 3-8 lần so với các năm trước đó
Nguyên nhân: do lưu vực sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang thường xuyên tiếp nhận một lượng lớn các chất hữu cơ từ các nguồn thải khu vực thượng lưu sông (Hà Nội, Lạng Sơn), tiếp nhận nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi, y tế, sản xuất công nghiệp và khai thác cát sỏi lòng sông của các huyện Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng Nguyên nhân gây ô nhiễm cụ thể cho từng điểm quan trắc trên lưu vực sông Cầu:
Trang 32+ Điểm quan trắc tại thôn Đông Vân, xã Đông Tân gần thượng nguồn của sông Cầu: chịu ảnh hưởng từ hoạt động ô nhiễm thượng lưu sông Cầu trước khi chảy vào địa bàn tỉnh Bắc Giang
+ Điểm quan trắc tại xã Hợp Thịnh, nhận thải từ các CCN Hợp Thịnh: chịu áp lực từ hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ Các CCN trên địa bàn Hiệp Hòa nói chung và Hợp Thịnh nói riêng, do chưa có sự đầu tư các biện pháp xử lý nước thải và hệ thống còn sơ sài nên nước thải từ các CCN này đều vượt quá giới hạn QCVN 40 cột B nhiều lần
+ Điểm quan trắc tại xã Vân Hà: nhận nước thải giàu chất hữu cơ và thành phần dinh dưỡng từ làng nghề nấu rượu, các hộ chăn nuôi tại xã Vân Hà – huyện Việt Yên và làng nghề giết mổ trâu bò xã Hoàng Ninh – huyện Việt Yên với những lò mổ thải ra ngoài môi trường từ 4-6 tấn phân/ngày, hàm lượng hữu cơ,
- Nước mặt sông Thương chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bị ô nhiễm
ở các điểm quan trắc: Đoạn qua xã Tân Tiến (TP Bắc Giang), đoạn qua xã Xuân Hương (Lạng Giang), đoạn Sông Sỏi (phụ lưu sông Thương) chảy qua xã Canh Nậu (Yên Thế), đoạn hợp lưu với sông Lục Nam chảy qua xã Trí Yên (Yên Dũng) chủ yếu bởi chất hữu cơ, vi sinh vât và chất rắn lơ lửng Mức độ ô nhiễm sông Thương nhìn chung khá đồng đều trên đoạn chảy qua thành phố Bắc Giang, Yên Thế, Tân Yên, Lạng Giang và diễn biến theo các năm hầu như cũng không có sự thay đổi lớn Tuy nhiên, chất lượng nước thay đổi đột biến tại vùng
hạ lưu sông đoạn chảy qua huyện Yên Dũng khi nồng độ chất hữu cơ vượt quy chuẩn từ 3-7 lần, và mặc dù nồng độ chất hữu cơ có xu hướng giảm dần qua các năm nhưng vẫn ít có sự khác biệt so với các năm trước đó Nguyên nhân là do lưu vực sông Thương chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang thường xuyên tiếp nhận
Trang 33nguồn thải giàu chất hữu cơ từ phía thượng nguồn của tỉnh Lạng Sơn, nước thải sinh hoạt, y tế, dịch vụ… của các khu dân cư, đô thị các huyện Yên Thế, Lạng Giang, TP Bắc Giang, Hiệp Hoà, và một phần huyện Yên Dũng Ngoài ra chất lượng nước sông còn chịu ảnh hưởng từ nước thải sản xuất nông nghiệp, nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp
- Nước mặt sông Lục Nam đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật, tuy nhiên ô nhiễm mang tính cục bộ, hàm lượng chất ô nhiễm đặc biệt cao tại một số vị trí, chủ yếu là đoạn hợp lưu với Sông Thương chảy qua xã Trí Yên (Yên Dũng) - hạ lưu của sông Lục Nam Đến năm 2014, hàm lượng COD và BOD5 tại khu vực này ở mức rất cao luôn vượt quá QCVN nhiều lần (lần lượt là
9 lần và 8 lần), trong khi nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ tại các đoạn chảy qua
3 huyện còn lại Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động đều ở mức khá đồng đều Điều này cho thấy điểm hợp lưu của sông Lục Nam với sông Thương đang là một điểm ô nhiễm hữu cơ cục bộ và rất nghiêm trọng gây áp lực rất lớn đến chất lượng nước mặt Bên cạnh đó cũng cần lưu ý tới điểm quan trắc đoạn qua xã Tiên Nha và thị trấn Lục Nam (Lục Nam) đang có dấu hiệu tăng lên của nồng độ
Fe trong nước sông (Fe vượt chuẩn 1,03 lần; nồng độ Fe tăng vọt vào năm 2014
so với các năm trước, gấp trên 30 lần) Do lưu vực sông Lục Nam chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang đang chịu áp lực từ các nguồn thải từ thượng lưu (Quảng Ninh, Lạng Sơn), nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, y tế, sản xuất công nghiệp của các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam và một phần huyện Yên Dũng, trong
đó đặc biệt quan trọng là nước thải các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản tại Sơn Động, Lục Ngạn; các làng nghề thực tập tại Lục Ngạn…
- Nước mặt ao, hồ: các hồ chứa lớn ở trên địa bàn tỉnh như hồ Cấm Sơn,
hồ Khuôn Thần, hồ Đá Ong, hồ Cầu Rễ cho đến nay vẫn có chất lượng nước nhìn chung là khá tốt Trong khi đó, một số hồ nhỏ trong nội thành trong vài năm gần đây đã xảy ra hiện tượng ô nhiễm hữu cơ đặc biệt là một số hồ ở thành phố Bắc Giang và huyện Lục Ngạn như hồ Nhà Dầu (T.P Bắc Giang), hồ Bầu Lầy (huyện Lục Ngạn), hồ Thùng Đấu (T.P Bắc Giang) với giá trị COD vượt
Trang 34quá QCVN từ 2-4 lần, một số hồ còn có dấu hiệu của hiện tượng ô nhiễm vi sinh như hồ Cầu Rễ và hồ Đá Ong thuộc huyện Yên Thế Các ao hồ nhỏ tại các làng nghề cũng bắt đầu cho thấy những vấn đề về chất lượng nước trong vài năm trở lại đây Theo kết quả đo đạc tại các ao hồ gần làng nghề làm bún, làm bánh đa tại xã Dĩnh Kế, T.P Bắc Giang và ở gần làng nghề bánh đa nem thuộc thôn Thổ
Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, một số chỉ tiêu phân tích vượt quy chuẩn cho phép từ 1,5 đến 6,8 lần, cao nhất tại khu vực thôn Yên Viên, xã Vân Hà, huyện Việt Yên (TSS vượt 3,7 lần, COD vượt 6,5 lần, BOD5 vượt 6,8 lần, NH4+ vượt 1,8 lần, NO3- vượt 1,2 lần, Cl- vượt 1,276 lần, tổng dầu mỡ vượt 1,7 lần, Coliform vượt 1,1lần) Đối với làng nghề mây tre đan, nước mặt có chỉ tiêu TSS vượt 1,73 lần, COD vượt 2,19 lần, BOD5 vượt 2,41 lần và Amoni vượt 1,14 lần Các hồ, ao thường xuyên tiếp nhận nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, y tế, dịch vụ… từ các khu dân cư vùng lân cận Một số ao hồ trong khu vực các làng nghề, gần khu và cụm công nghiệp là đối tượng tiếp nhận nước thải từ các hoạt động sản xuất dẫn tới sự tích lũy và dư thừa chất hữu cơ và dinh dưỡng trong nước Ngoài ra, một số ao hồ còn tiếp nhận CTR từ các khu vực dân cư gây ảnh hưởng tới chất lượng nước và mất mỹ quan
- Nước mặt kênh mương tại một số điểm quan trắc đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật: Mương tiếp nhận nước thải của cụm công nghiệp Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang; Kênh T6, xã Hồng Thái, gần điểm xả thải của khu công nghiệp Đình Trám; Kênh tiêu Nam cống đất đỏ tiểu khu 5, điểm tiếp nhận nguồn nước thải thị trấn Neo; Nước mương nội đồng xã Bố Hạ, huyện Yên Thế; Kênh T6, đoạn chảy qua xã Song Khê, thành phố Bắc Giang, phía Bắc đường quốc lộ 1A mới; Mương nội đồng xã Tân Tiến Đa số các điểm quan trắc có hàm lượng coliform cao, từ 7.200 lên tới 110.000 MPN/100ml Về nồng độ chất hữu
cơ, đa số kênh mương có nồng độ COD và BOD5 cao vượt QCVN gấp 1,3-9 lần, điển hình có thể kể đến mương chứa nguồn thải chính ở thôn Phúc Lâm, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, nơi có lò giết mổ Phúc Lâm, có hàm lượng COD rất cao, vượt quá QCVN 8,6 lần Các kênh mương nội đồng thường xuyên tiếp
Trang 35nhận nước thải giàu hữu cơ từ các nguồn sinh hoạt, chăn nuôi, y tế, dịch vụ từ các khu vực dân cư và các nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp nhỏ lẻ, cơ sở làng nghề, khu và cụm công nghiệp Việc chịu tác động từ các nguồn thải, mục đích sử dụng và thời gian lưu nước khác nhau dẫn tới chất lượng nước có sự khác biệt đáng kể so với dòng sông cấp nước cho chúng
1.3.2 Chất lượng nước dưới đất
Nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bị ô nhiễm dinh dưỡng N, vi sinh vật và có nước có độ cứng cao tại các điểm quan trắc: thôn Tân Văn 1, xã Tân Dĩnh (Lạng Giang); Thôn Thổ Dương, xã Nam Dương (Lục Ngạn); thôn Thượng, TT An Châu (Sơn Động); Hoà Yên (TP Bắc Giang); Thanh Mai, xã
Đa Mai (TP Bắc Giang); Thôn Lịm Xuyên, xã Song Khê (TP Bắc Giang); Thôn Yên Viên, xã Vân Hà (Việt Yên); Thôn Na Nu, xã Xuân Lương (Yên Thế) Đa số tại các điểm quan trắc ghi nhận thấy xu thế tăng dần của các chất ô nhiễm trong nước qua các năm từ 2011-2014 Qua dữ liệu quan trắc định kỳ tại các giếng trên địa bàn tỉnh, có thể thấy vấn đề nổi cộm với môi trường nước ngầm tại tỉnh Bắc Giang là hiện tượng ô nhiễm cục bộ với hàm lượng NH4+ và coliform cao đột biến tại một số khu vực như phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, xã Vân Hà, huyệt Việt Yên dưới tác động của các nhà máy và hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp Đặc biệt, một số khu vực có nồng độ Amoni trong nước rất cao như mẫu nước ngầm tại Hòa Yên (TP Bắc Giang) – gần nhà máy phân đạm Hà Bắc vượt QCVN tới 49,5 lần Kết quả kiểm tra cũng cho thấy hàm lượng Pb và Fe tại một vài điểm cao hơn so với QCVN Ngoài ra, hầu hết các mẫu nước lấy trên các huyện trừ Yên Dũng, Lục Nam đều đã bị ô nhiễm vi sinh
Các nguyên nhân gây ô nhiễm tại một số điểm quan trắc nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang:
- Ảnh hưởng từ quá trình khai thác chưa đúng quy trình của các khu, cụm dân cư, các hộ dân và các cơ sở sản xuất Một số điểm quan trắc ghi nhận độ sâu
Trang 36nước giếng nông (5-10m), ở độ sâu này chất lượng nước dễ bị ảnh hưởng do quá trình xâm nhập và thấm từ nước thải
- Ảnh hưởng từ quá trình thấm của nước chảy tràn, nước thải, nước mặt bị
ô nhiễm (gần kênh T6, gần đoạn cuối sông Cầu, sông Thương)…
- Ảnh hưởng từ chất thải của các làng nghề (Thổ Dương, Vân Hà)
- Ảnh hưởng từ các khu vực nghĩa trang, bệnh viện, trang trại chăn nuôi, bãi chôn lấp…
- Ảnh hưởng của nhà máy phân đạm và hoá chất Hà Bắc, khu vực khai thác, chế biến khoáng sản tại Sơn Động, Yên Thế…
1.3.3 Chất lượng môi trường đất
Các khu vực bị ô nhiễm đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đều có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng Các nguồn tác động chính tới chất lượng đất là do hoạt động chôn lấp chất thải rắn Cụ thể như BCL thị trấn Lục Nam (Lục Nam), BCL
tự phát thôn Xuân xã Tân Tiến (TP Bắc Giang), BCL xã Biên Sơn (Lục Ngạn)
Đa số các khu vực này đều có hàm lượng Cu vượt QCVN từ 1,1 đến 1,3 lần và nhiễm bẩn bởi Pb, Zn, Cd, As Ngoài ra còn một số hoạt động khác có nguy cơ gây suy thoái chất lượng đất bao gồm: khai thác khoáng sản, sử dụng phân bón
và hóa chất dùng trong nông nghiệp Tuy nhiên kết quả trên chỉ xuất hiện duy nhất trong chương trình quan trắc đột xuất năm 2014, trong khi các điểm quan trắc định kỳ không chỉ ra bất cứ dấu hiệu ô nhiễm về hoá chất bảo vệ thực vật hoặc kim loại nặng trong đất
1.3.4 Chất lượng môi trường không khí
Vấn đề ô nhiễm không khí chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cho tới thời điểm hiện tại chủ yếu do bụi và tiếng ồn Các khu vực bị ô nhiễm không cao, nồng độ bụi và tiếng ồn vượt QCVN từ 1-1,5 lần Các điểm ô nhiễm không khí tập trung tại các nút giao thông như Cầu Mỹ Độ (TP Bắc Giang), ngã ba Kế (TP Bắc Giang), ngã tư thị trấn Bích Động Ngoài ra chất lượng môi trường không khí cũng bị ảnh hưởng bởi hoạt động xả thải từ các nhà máy như: nhà máy Phân đạm và hóa chất Hà Bắc (TP Bắc Giang) và nhà máy Nhiệt điện Sơn
Trang 37Động Xu hướng biến đổi nồng độ bụi và tiếng ồn tại các điểm ô nhiễm trên không thể hiện rõ ràng, thường ít biến đổi qua các năm 2011-2014
Trang 38PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 2.1 Tình hình triển khai thực hiện
Qua 5 năm triển khai thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh Bắc giang cho thấy có một số đặc điểm như sau:
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang 2011
Nguồn: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang, 2011
2.1.1 Quan trắc môi trường định kỳ năm 2011
Thực hiện theo quyết định phê duyệt số 709/QĐ-UBND ngày 09/6/2011
về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh năm 2011 Đơn vị thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bắc Giang Kinh phí thực hiện nhiệm vụ: 1.248.750.000 đồng (một tỷ hai trăm
bốn mươi tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) Nguồn kinh phí: Kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2011 đã giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổng số điểm quan trắc môi trường năm 2011 là 151 điểm, bao gồm: 27 điểm
môi trường nước mặt; 27 điểm môi trường nước dưới đất; 27 điểm nước thải; 58 điểm môi trường không khí xung quanh; 12 điểm môi trường đất Tần suất quan
trắc 1 lần/năm vào tháng 7 Các thông số quan trắc:
Trang 39− Đối với môi trường nước mặt (24 thông số): Nhiệt độ, pH, BOD5,COD,
DO, Kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Cu, Zn, Cd, Hg, As), Chất rắn lơ lửng (SS), Tổng N, tổng P, Clorua (Cl-), Amon (NH4+), Nitrat (NO3-), Nitrit (NO2-), Photphat (PO43-), Sunfat (SO42-), Dầu mỡ khoáng, Coliform
− Đối với môi trường nước dưới đất (17 thông số): Nhiệt độ, pH, độ cứng,
Cl-, NO3-, NH4+, SO42-, CN-, Fe, Cu, Zn, Cd, Mn, As, Pb, Hg, Coliform
− Đối với môi trường không khí xung quanh (10 thông số): Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO, tiếng ồn, O3, HC
− Đối với môi trường đất (11 thông số): Thuốc trừ sâu Padan 95 SP, Thuốc trừ cỏ Sofit 300 EC/ND, Mn, Fe, Cu, Pb, Zn, Cd, As, Hg, hàm lượng P2O5 dễ tiêu
2.1.2 Quan trắc môi trường định kỳ năm 2012-2014
Nguồn kinh phí thực hiện được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm được giao cho Sở Tài nguyên và môi trường quản lý Cụ thể:
Năm 2012 kinh phí thực hiện là 1.619.847.400 đồng; Năm 2013, kinh phí thực hiện là 1.318.000.000 đồng; Năm 2014, kinh phí thực hiện là 1.382.600.000
đồng
a Đối với môi trường nước mặt
Theo quyết định số của thủ tướng chính phủ số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”, gắn với quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 18/8/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020, cấu trúc mạng lưới quan trắc nước mặt hiện tại được liệt kê trong bảng 2.1 Trong đó, các thông số môi trường cần quan trắc khác nhau giữa các đối tượng nước mặt:
- Đối với sông, suối: phân tích 19 thông số, bao gồm: Nhiệt độ, pH,
BOD5, COD, DO, Kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Cu, Zn, Cd, Hg, As), Chất rắn lơ lửng (SS), Tổng N, tổng P, Clorua (Cl-), Dầu mỡ khoáng, Coliform Ngoại trừ
Trang 40một số điểm lấy mẫu trên sông Thương bao gồm: điểm sau cống xả nhà máy Phân đạm và hóa chất Hà Bắc và trước cống 5 cửa xã Đa Mai - thành phố Bắc
Giang phân tích 10 thông số (loại bỏ các thông số kim loại nặng và dầu mỡ)
- Đối với các hồ nội đô: phân tích 10 thông số, bao gồm: Nhiệt độ, pH,
BOD5, COD, DO, Chất rắn lơ lửng (SS), Tổng N, tổng P, Clorua (Cl-), Coliform
- Đối với các hồ tự nhiên, hồ chứa phân tích 19 thông số, bao gồm: Nhiệt
độ, pH, BOD5, COD, DO, Kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Cu, Zn, Cd, Hg, As), Chất rắn lơ lửng (SS), tổng N, tổng P, Clorua (Cl-), dầu mỡ khoáng, Coliform
- Đối với các kênh mương: phân tích 19 thông số, bao gồm: Nhiệt độ, pH,
BOD5, COD, DO, kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, Cu, Zn, Cd, Hg, As), chất rắn lơ lửng (SS), tổng N, tổng P, Clorua (Cl-), dầu mỡ khoáng, Coliform
Bảng 2.1 Tổng hợp số lượng các điểm quan trắc nước mặt đã thực hiện
giai đoạn 2012-2014 Khu vực quan trắc
Số điểm quan trắc Thuỷ văn Hoá lý cơ