1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên

120 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • trang bìa

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

    • 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN

      • 2.1.1. Lý luận chung về chất thải

      • 2.1.2. Chất thải rắn

      • 2.1.3. Chất thải rắn sinh hoạt

      • 2.1.4. Nội dung nghiên cứu quản lý chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.1. Hệ thống quản lý hành chính chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.2. Quản lý nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.3. Thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.4. Tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.5. Thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

        • 2.1.4.6. Nguồn lực thực hiện

        • 2.1.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

      • 2.2.1. Thực trạng chất thải rắn tại Việt Nam

      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt một số nước trong khu vực

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm Singapore

        • 2.2.2.2. Kinh nghiệm Malaixia

      • 2.2.3. Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số tỉnh thành củaViệt Nam

        • 2.2.2.1. Kinh nghiệm của Hà Nội

        • 2.2.2.2. Kinh nghiệm của Thừa Thiên Huế

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

        • 3.1.1.1. Vị trí địa lý

        • 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình

        • 3.1.1.3. Khí hậu

        • 3.1.1.4. Thủy văn

        • 3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên

        • 3.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên

      • 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

        • 3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động

        • 3.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội

        • 3.1.2.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng

      • 3.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

        • 3.1.3.1. Những thuận lợi

        • 3.1.3.2. Những hạn chế

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu

        • 3.2.1.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

        • 3.2.1.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

        • 3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

        • 3.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

        • 3.2.2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

        • 3.2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả

        • 3.2.3.2. Phương pháp thống kê so sánh

      • 3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong đề tài

        • 3.2.4.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế - xã hội của khu vựcnghiên cứu

        • 3.2.4.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH Ở HUYỆN YÊN MỸ

      • 4.1.1. Thực trạng hệ thống quản lý hành chính chất thải rắn sinh hoạt tạihuyện Yên Mỹ

        • 4.1.1.1. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Mỹ

        • 4.1.1.2. Các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

      • 4.1.2. Thực trạng nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Yên Mỹ

        • 4.1.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.2.2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.2.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt

      • 4.1.3. Thực trạng hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Yên Mỹ

        • 4.1.3.1. Thực trạng phân loại chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.3.2. Thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.3.3. Thực trạng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng

        • 4.1.3.4. Vị trí, quy mô điểm thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.3.5. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.1.3.6. Nguồn lực và tổ chức thực hiện

      • 4.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ởhuyện Yên Mỹ

        • 4.1.4.1. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương

        • 4.1.4.2. Trình độ chuyên môn của công nhân VSMT

        • 4.1.4.3. Thái độ, nhận thức trách nhiệm của người dân

        • 4.1.4.4. Công tác tuyên truyền vệ sinh môi trường của địa phương

      • 4.1.5. Đánh giá chung tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Yên Mỹ

        • 4.1.5.1. Kết quả

        • 4.1.5.2. Tồn tại

    • 4.2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤTTHẢI RẮN SINH HOẠT Ở HUYỆN YÊN MỸ

      • 4.2.1. Định hướng

      • 4.2.2. Giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànhuyện Yên Mỹ

        • 4.2.2.1. Tăng cường quản lý nguồn thải

        • 4.2.2.2. Hoàn thiện mô hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.2.2.3. Hoàn thiện mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt

        • 4.2.2.4. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thứccộng đồng

        • 4.2.2.5. Nâng cao vai trò của các cấp ngành và các tổ chức, gia đình, cá nhântrong quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Mỹ

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Cơ sở lý luận

2.1.1 Lý luận chung về chất thải

Trong cuộc sống hàng ngày, con người tham gia vào nhiều hoạt động như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển Những hoạt động này thải ra môi trường nhiều loại vật chất dưới nhiều dạng khác nhau, được gọi chung là “chất thải” Vậy “chất thải” là gì?

Theo Điều 3, Chương I của Luật Bảo vệ Môi trường 2014, chất thải được định nghĩa là vật chất phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.

Chất thải là những vật dụng mà con người đã sử dụng và không còn giá trị sử dụng, hoặc không còn mong muốn sử dụng nữa, dẫn đến việc chúng được vứt bỏ ra ngoài môi trường.

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh gồm có:

+ Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư các trung tâm dịch vụ, công viên,

Chất thải công nghiệp là sản phẩm phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm nhiều thành phần phức tạp và đa dạng Những chất thải này chủ yếu tồn tại dưới các dạng rắn, lỏng và khí.

Chất thải xây dựng bao gồm các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa và kim loại phát sinh từ các hoạt động xây dựng.

+ Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

- Phân loại theo trạng thái chất thải gồm: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí

- Phân loại theo thành phần chất thải: theo cách phân loại này chia ra thành phần chất thải vô cơ và hữu cơ

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật thì gồm có: chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại

Mỗi phương pháp phân loại chất thải đều nhằm mục đích cụ thể, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, sử dụng, tái chế và quản lý chất thải một cách hiệu quả.

Theo nghị định số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ, chất thải rắn được định nghĩa là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (bùn thải) phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.

Chất thải rắn được định nghĩa là tất cả các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của con người và động vật, thường ở dạng rắn và bị loại bỏ do không còn sử dụng hoặc không được mong muốn nữa.

Nguồn gốc, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lựa chọn công nghệ xử lý, đồng thời giúp đề xuất các chương trình quản lý CTR hiệu quả.

- Phân loại CTR theo nguồn gốc phát sinh:

Bảng 2.1 Chất thải rắn theo nguồn phát sinh khác nhau

Nguồn phát sinh Tính chất Loại chất thải

Rác thải thường bao gồm thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây, và vật liệu xây dựng từ các công trình sửa chữa nhà ở, cũng như rác thải từ các công trình giao thông.

Nguy hại Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn neon hỏng,

Thông thường Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, cành cây, chất thải chăn nuôi,

Nguy hại Đồ điện, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuốc bảo vệ thực vật,

Nguồn phát sinh Tính chất Loại chất thải

Thông thường Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt,

Nguy hại Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất độc hại,

Thông thường Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao gói thông thường,

Nguy hại Phế thải phẫu thuật, bông gạc chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa chất độc hại,

Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2011)

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt chất thải hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ,

Theo thành phần hóa học và vật lý, các thành phần được phân loại thành hữu cơ, vô cơ, cháy được và không cháy được, bao gồm kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su và chất dẻo.

Theo Nguyễn Thị Kim Thái (2011), CTR có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể Căn cứ vào bản chất của nguồn gốc tạo thành, CTR được phân loại thành các dạng khác nhau.

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh từ hoạt động của con người, chủ yếu từ khu dân cư, cơ quan, trường học và trung tâm dịch vụ thương mại Thành phần của chất thải này bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm rạ và xác động vật.

Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Nguồn gốc của chất thải này chủ yếu đến từ các quy trình sản xuất và chế biến trong ngành công nghiệp.

 Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

 Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

 Các phế thải trong quá trình công nghiệp

 Bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải xây dựng bao gồm các phế thải như đất cát, gạch ngói và bê tông vỡ, phát sinh từ các hoạt động phá dỡ và xây dựng công trình.

 Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng chất thải rắn tại Việt Nam

Hiện nay, dữ liệu về phát sinh CTR chủ yếu được ghi nhận tại các khu vực đô thị và công nghiệp, trong khi khu vực nông thôn vẫn thiếu thông tin đầy đủ Từ năm 2003 đến 2008, lượng CTR trung bình trên toàn quốc đã tăng từ 150% đến 200%, với CTRSH đô thị tăng trên 200% và CTRCN tăng 181%, dự báo sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới.

Dự báo của Bộ TN&MT đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh ước khoảng

44 triệu tấn/năm, phát sinh nhiều nhất tại các đô thị và khu CN (Bộ Tài nguyên môi trường, 2011)

Bảng 2.3 Lượng chất thải rắn phát sinh năm 2003 và 2008

Chất thải rắn đô thị 6.400.000 12.802.000

Chất thải rắn công nghiệp 2.638.400 4.786.000

Chất thải rắn nông thôn 6.400.000 9.078.000

Chất thải rắn làng nghề 774.000 1.023.000

Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2011)

Theo thống kê gần đây, khoảng 42 - 46% lượng CTR đến từ các đô thị, trong khi 17% nguồn CTR xuất phát từ hoạt động sản xuất công nghiệp Phần còn lại chủ yếu là CTR từ nông thôn và làng nghề, với tỷ lệ chiếm rất nhỏ Dự báo đến năm 2015, tỷ trọng CTR đô thị và CTRCN sẽ tiếp tục tăng, đạt lần lượt 50,8% và 22,1%.

Bảng 2.4 Thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008, xu hướng năm 2015 Đơn vị tính: %

Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2011)

Tổng lượng rác thải sinh hoạt từ các đô thị đang gia tăng với tỷ lệ trung bình từ 10 – 16% mỗi năm Mỗi ngày, cả nước phát sinh khoảng

25000 tấn rác thải sinh hoạt Trung bình 1 người Việt Nam thải ra khoảng 200 kg rác thải một năm

Các đô thị tại Việt Nam là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt, mặc dù dân số chỉ chiếm khoảng 24% Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu đô thị lên tới 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt của cả nước, tương đương hơn 6 triệu tấn mỗi năm Trung bình, mỗi người dân đô thị phát thải khoảng 2/3 kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi so với lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn.

Chất thải phát sinh từ hộ gia đình và khu kinh doanh ở nông thôn và đô thị có sự khác biệt về thành phần Tại nông thôn, chất thải sinh hoạt chứa tỷ lệ lớn chất hữu cơ dễ phân huỷ, chiếm từ 60 đến 75% Ngược lại, ở các vùng đô thị, tỷ lệ này thấp hơn, chỉ khoảng 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011).

Bảng 2.5 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt Nam Đơn vị: triệu tấn

Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

Đến năm 2025, lượng CTR phát sinh dự kiến sẽ đạt 91,0 triệu tấn, tăng 209% so với năm 2015 Trong giai đoạn từ 2015 đến 2020, lượng CTR đã tăng 155%, từ 43,6 triệu tấn lên 67,6 triệu tấn CTRSH và CTRCN có xu hướng gia tăng nhanh chóng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng CTR phát sinh Nếu không được kiểm soát hợp lý, lượng CTR này sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đời sống sinh hoạt và sức khỏe của người dân.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt một số nước trong khu vực 2.2.2.1 Kinh nghiệm Singapore

Singapore áp dụng mô hình chính quyền một cấp trong quản lý chất thải, một phần quan trọng của hệ thống quản lý môi trường quốc gia Hệ thống này được quản lý đồng bộ bởi Chính phủ, với bộ phận quản lý chất thải có nhiệm vụ lập kế hoạch, phát triển và quản lý chất thải phát sinh Bộ phận này cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành quy định về thu gom chất thải hộ gia đình và thương mại tại 9 khu vực, đồng thời xử lý các hành vi vứt rác không đúng quy định Ngoài ra, Singapore cũng tích cực thực hiện chiến lược 3R nhằm bảo tồn tài nguyên.

Tại Singapore, cơ chế thu gom rác đã được tổ chức một cách hiệu quả trong nhiều năm qua thông qua hình thức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ đảm nhận việc thu gom rác trên một khu vực nhất định trong thời gian 7 năm Bộ Môi trường quy định các mức phí thu gom và đổ rác từ 6 đến 15 đô la Singapore mỗi tháng, tùy thuộc vào phương thức phục vụ.

Phí thu gom rác tại TP Hồ Chí Minh là 15 đô la cho dịch vụ thu gom trực tiếp và 6 đô la cho các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa công cộng Đối với nguồn thải không phải hộ gia đình, mức phí dao động từ 30 đến 70 đô la Singapore, hoặc 175 đến 235 đô la Singapore mỗi tháng, tùy thuộc vào khối lượng rác phát sinh Ngân hàng PUB, đại diện cho Bộ Môi trường, thực hiện việc thu phí đổ rác hàng tháng Để nâng cao chất lượng dịch vụ, cơ chế tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân được thực hiện qua đường dây nóng cho từng đơn vị thu gom rác, giúp phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác.

Năm 2000, mỗi người dân Malaysia thải ra 0,75 kg chất thải đô thị/ngày, con số này tăng lên 0,81 kg vào năm 2007 Khoảng 76% chất thải đô thị ở Malaysia được thu gom, nhưng chỉ có 1,2% được tái chế, trong khi phần lớn còn lại được chuyển đến 144 bãi chôn lấp.

Theo kết quả quan trắc, thành phần chất thải rắn tại Malaixia thay đổi theo mức độ đô thị hóa của khu vực Khoảng 38% tổng lượng chất thải được thu gom hàng ngày được tái chế, với thành phần gồm 14% giấy, 16% nhựa, 3% kim loại và 5% thủy tinh Đáng chú ý, chỉ gần 47% chất thải chứa nguyên liệu dễ phân hủy, có thể sử dụng để ủ phân.

Chất thải tại các bãi chôn lấp ở Malaixia bao gồm nhiều loại phế thải khác nhau, và việc tách các nguyên liệu tái chế gần như không khả thi.

2.2.3 Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số tỉnh thành của Việt Nam

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Hà Nội

Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, Hà Nội, được triển khai nhằm cải thiện vệ sinh môi trường nông thôn Nhiều cơ quan, bao gồm tổ chức từ thiện YWAM, đã nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho vấn đề này YWAM nhấn mạnh nguyên tắc cần có sự đóng góp từ chính quyền địa phương và người dân, không chỉ dựa vào đầu tư 100% từ bên ngoài Để thực hiện dự án quản lý và xử lý chất thải, thôn Lai Xá cần khoản kinh phí từ 400 – 500 triệu đồng, bao gồm cả chi phí cho tuyên truyền và tập huấn.

Rác thải của hộ dân được phân loại tại gia đình với hai thùng rác: một cho rác hữu cơ và một cho rác vô cơ Công nhân thu gom rác hàng ngày và đưa về sân tập kết Rác hữu cơ được xử lý với chế phẩm vi sinh BioMicromix, giúp tăng tốc độ phân hủy, giảm mùi hôi và ngăn ruồi muỗi Mỗi bể ủ có dung tích từ 30-40m³, sau khi ủ, rác được phơi khô và phần mùn được sử dụng làm phân bón Rác vô cơ được phân loại, với phần tái chế được thu gom để bán, còn phần không tái chế sẽ được chôn lấp.

Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở thôn Lai Xá, hoạt động từ tháng 5/2003, đã nhận được đánh giá tích cực từ tổ chức YWAM, chính quyền địa phương và người dân Đây là một mô hình hoàn chỉnh, hiệu quả cho việc xử lý chất thải quy mô nhỏ, không gây ô nhiễm và tiết kiệm diện tích chôn lấp Mô hình tận dụng phế thải hữu cơ để sản xuất phân bón nông nghiệp, góp phần tạo cảnh quan và môi trường trong sạch cho nông thôn Sự ủng hộ của người dân trong việc thu gom chất thải đã giúp duy trì vệ sinh làng xã, xóa bỏ tình trạng rác thải vứt bừa bãi.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chế Đình Lý (2009). Phân tích hệ thống môi trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. tr. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hệ thống môi trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007). Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2007
8. Khuyết danh (2012). Tham quan học tập cơ chế chính sách quản lý nước thải và chất thải rắn tại Malaixia và Thái Lan. Truy cập ngày 24/10/2015 tạihttp://www.wastewater-vietnam.org/vn/news/98-tham-quan-hc-tp-c-ch-chinh-sach-qun-ly-nc-thi-va-cht-thi-rn-ti-malaixia-va-thai-lan.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham quan học tập cơ chế chính sách quản lý nước thải và chất thải rắn tại Malaixia và Thái Lan
Tác giả: Khuyết danh
Năm: 2012
11. Nguyễn Thị Kim Thái (2011). Quản lý chất thải rắn tập 2 .Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. tr.7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn tập 2
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2011
12. Nguyễn Văn Phước (2010). Quản lý và xử lý chất thải rắn. Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội. tr. 8-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2010
13. Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2016). Kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Truy cập ngày 22/01/2016 tại http://www.gree-vn.com/tailieu.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Nguyễn Trung Việt, Trần Thị Mỹ Diệu
Năm: 2016
20. Phòng thống kê huyện Yên Mỹ (2016). Hệ thống quản lý hành chính về chất thải rắn sinh hoạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý hành chính về chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Phòng thống kê huyện Yên Mỹ
Năm: 2016
22. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014). Luật Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
23. Thủ tướng Chính phủ (2012). Quyết định số 1393/QĐ – TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1393/QĐ – TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
26. Tăng Thị Chính (2006). Mô hình xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn tại Hà Tây. Tạp chí Bảo vệ môi trường số 4/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn tại Hà Tây
Tác giả: Tăng Thị Chính
Nhà XB: Tạp chí Bảo vệ môi trường
Năm: 2006
27. Trần Thị Mỹ Diệu (2010). Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Trường đại học Văn Lang. tr. 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Trần Thị Mỹ Diệu
Nhà XB: Trường đại học Văn Lang
Năm: 2010
28. UBND tỉnh Quảng Nam (2014). Sổ tay hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. tr.5-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác thải khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Nam
Năm: 2014
29. Viện Nghiên cứu Phát triển TP. Hồ Chí Minh (2010). Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại Singapore. Truy cập ngày 24/10/2015 tạihttps://kinhnghiemsingapore.wordpress.com/2010/12/10/kinh-nghi%E1%BB%87m-qu%E1%BA%A3n-ly-ch%E1%BA%A5t-th%E1%BA%A3i-r%E1%BA%AFn-t%E1%BA%A1i-singapore/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý chất thải rắn tại Singapore
Tác giả: Viện Nghiên cứu Phát triển TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
30. Vũ Thị Thanh Hương (2014). Những yếu tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn. Viện nước, tưới tiêu và môi trường. Truy cập ngày 25/10/2015 tại http://wadassdi.web.fc2.com/vwp/ws1/7vu_vn.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố tác động đến quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Nhà XB: Viện nước, tưới tiêu và môi trường
Năm: 2014
7. Khuyết danh (2011). Thừa Thiên Huế: cần nhân rộng mô hình xử lý rác thải nông thôn. Truy cập ngày 15/10/2015 tạihttps://stnmt.thuathienhue.gov.vn/?gd=1&cn=265&id=28&tc=962 Link
1. Ban chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Khác
2. Bộ Tài nguyên môi trường (2011). Báo cáo môi trường quốc gia 2011 Chất thải rắn Khác
3. Bộ Xây dựng (2007). Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015). Nghị định 38/2015/NĐ – CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Khác
14. Phòng Tài nguyên môi trường huyện Yên Mỹ (2016). Diện tích, quy mô khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Yên Mỹ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w