Một số đề tài được nghiên cứu của sinh viên các trường khác ở Việt Nam: + Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo & PTNT huyện Vụ Bản – N
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu và quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại học Lạc Hồng đã tận tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong quá trình học tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn, tri ân chân thành nhất tới Ths Trần Thị Hoàng Mai, người đã tận tình chỉ dẫn cho em trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình
Em xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành – Đồng Nai đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại ngân hàng Đồng thời, cháu xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cô chú phòng tín dụng đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và những ý kiến đóng góp cho đề tài của cháu, giúp cháu hoàn thành tốt trong đợt thực tập vừa qua
Và cuối cùng em xin gửi những lời chúc sức khỏe và lời chúc tốt đẹp nhất tới toàn thể quý thầy cô trường Đại học Lạc Hồng và toàn thể cán bộ, công nhân viên tại NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong quý thầy cô và quý độc giả góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 2MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Những điểm mới của đề tài 3
1.6 Kết cấu đề tài 4
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 4
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1 Tín dụng hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường 5
2.1.1 Khái niệm chung về hộ sản xuất 5
2.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất 5
2.1.3 Vai trò của hộ sản xuất với nền kinh tế 6
2.2 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất 7
2.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 7
Trang 32.2.2 Các hình thức cho vay 8
2.2.3 Quy trình cho vay hộ sản xuất 10
2.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất 12 2.3 Chất lượng cho vay của Ngân hàng đối với hộ sản xuất 13
2.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất 13
2.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất chất lượng cho vay đối với HSX 14
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất 15
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất 19
2.3.4.1 Từ phía ngân hàng 19
2.3.4.2 Từ phía hộ sản xuất 20
2.3.4.3 Các yếu tố từ bên ngoài 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Phương pháp nghiên cứu 23
3.1.1 Nghiên cứu định tính 23
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 24
3.2 Quy trình nghiên cứu 25
3.3 Thu thập dữ liệu 25
3.4 Thiết lập mô hình 26
3.5 Quá trình kiểm định các giả thiết 28
Trang 4KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 29
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH LONG THÀNH 30
4.1 Giới thiệu sơ bộ về huyện Long Thành 30
4.1.1 Vị trí địa lý [5] 30
4.1.2 Đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Long Thành trong năm 2011[6] 3 4.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Long Thành trong năm 2012[6] 31
4.1.4 Đặc điểm HSX trên địa bàn huyện Long Thành 31
4.2 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành 33
4.2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Long Thành 33
4.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHNo&PTNT Long Thành 34
4.3 Thực trạng hoạt động cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành 35
4.3.1 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với HSX trên địa bàn huyện 35 4.3.1.1 Doanh số cho vay HSX 35
4.3.1.2 Doanh số thu nợ HSX 37
4.3.1.3 Dư nợ HSX 39
4.3.1.4 Vòng quay tín dụng HSX 42
4.3.1.5 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay HSX 43
4.4 Đánh giá hoạt động cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành thông qua khảo sát thực tế 43
Trang 54.4.1 Phân tích đánh giá sơ bộ kết quả khảo sát thực tế 43
4.4.1.1 Mục đích sử dụng vốn 43
4.4.1.2 Lãi suất cho vay của ngân hàng thấp 45
4.5.1.3 Vốn tự có khách hàng tham gia vào dự án 46
4.5.1.4 Quy trình cho vay chặt chẽ 47
4.5.1.5 Cổng thông tin khách hàng biết đến ngân hàng 48
4.6 Kết quả kiểm định các nguyên nhân tác động tới việc sử dụng vốn vay có hiệu quả tại NHNo&PTNT Long Thành 49
4.6.1 Các mô hình 49
4.6.2 Kiểm định ý nghĩa và kết quả phù hợp của mô hình 51
4.6.2.1 Đánh giá độ phù hợp của mô hình 51
4.6.2.2 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình 52
4.6.2.3 Kiểm định giả thuyết về các hệ số trong mô hình hồi quy mẫu 52
4.6.3 Ý nghĩa của hệ số hồi quy trong mô hình 55
4.4.3 Đánh giá chung về tín dụng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Long Thành 59 4.4.3.1 Những kết quả đạt được 59
4.4.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 62
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HSX TẠI NHNo&PTNT LONG THÀNH 63
5.1 Phương hướng hoạt động của NHNo&PTNT Long Thành năm 2012[4] 63
Trang 65.1.1 Chỉ tiêu phấn đấu trong năm 2011 63
5.1.2 Biện pháp thực hiện 63
5.1.2.1 Về công tác huy động vốn và phát triển dịch vụ 63
5.1.2.2 Về công tác tín dụng 64
5.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành 65
5.2.1 Giải pháp cốt yếu 65
5.2.1.1 Cải tiến quy trình và thủ tục vay vốn 65
5.2.1.2 Trích lập dự phòng cho những HSX bị ảnh hưởng bởi môi trường tự nhiên 67
5.2.1.3 Kết hợp với phòng công chứng, phòng tài nguyên trong công tác kiểm tra, kiểm soát, thẩm định tài sản đảm bảo của khách hàng 67
5.2.1.4 Nâng cao trình độ và đạo đức của CBTD 68
5.2.2 Giải pháp bổ sung 69
5.2.2.1 Tăng dư nợ tín dụng đối với hộ sản xuất bằng đa dạng hóa phương thức cho vay 69
5.2.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng, tăng cường chăm sóc khách hàng 70
5.2.2.3 Phối hợp với UBND huyện trong công cuộc phát triển kinh tế hộ trên địa bàn 71
5.2.2.4 Tách bộ phận tiếp nhận hồ sơ của khách hàng với bộ phận thẩm định dự án 71
Trang 75.4 Kết luận và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 72
5.4.1 Kết luận 72
5.4.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 73
KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH –HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng diễn giải các biến độc lập trong mô hình -26-
Bảng 3.2: Bảng diễn giải các dấu của trong mô hình -26-
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn nhân lực NHNo&PTNT Long Thành -34-
Bảng 4.2 Doanh số cho vay HSX -35-
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ HSX -37-
Bảng 4.4: Hệ số thu nợ HSX -38-
Bảng 4.5: Cơ cấu dư nợ theo thời gian -39-
Bảng 4.6: Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề -40-
Bảng 4.7: Dư nợ quá hạn HSX -41-
Bảng 4.8: Vòng quay tín dụng HSX -42-
Bảng 4.9: Lợi nhuận từ hoạt động cho vay HSX -43-
Bảng 4.10: Mục đích sử dụng vốn của khách hành HSX -43-
Bảng 4.11 Đánh giá về lãi suất cho vay của ngân hàng thấp -45-
Bảng 4.12: Vốn tự có khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất -46-
Bảng 4.13: Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay chặt chẽ -47-
Bảng 4.14: Cổng thông tin khách hàng biết đến ngân hàng -48-
Bảng 4.15: Tóm tắt mô hình -51-
Bảng 4.16: Bảng ANOVAa -52-
Bảng 3.17: Bảng hệ số -53-
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành -36-
Biểu đồ 4.2 Doanh số thu nợ HSX -37-
Biểu đồ 4.3: Dư nợ HSX theo thời gian -39-
Biểu đồ 4.4: Dư nợ HSX theo ngành nghề -40-
Biểu đồ 4.5: Tình hình nợ quá hạn HSX -41-
Biểu đồ 4.6: Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng HSX -44-
Biểu đồ 4.7: Đánh giá về lãi suất cho vay của ngân hàng thấp -45-
Biểu đồ 4.8: Vốn tự có khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất -46-
Biểu đồ 4.9: Đánh giá của khách hàng về quy trình cho vay chặt chẽ -47-
Biểu đồ 4.10:Cổng thông tin khách hàng biết đến ngân hàng -48-
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Các nguyên nhân tác động đến việc sử dụng vốn vay có hiệu quả tại NHNo&PTNT Long Thành -24-
Sơ đồ 3.2: Quy trình nghiên cứu -25-
Sơ đồ 4.1:Cơ cấu tổ chức hoạt động của NHNo & PTNT Long Thành -35-
Sơ đồ 4.2: Các nguyên nhân tác động đến việc sử dụng vốn vay có hiệu quả của HSX tại NHNo&PTNT Long Thành -55-
Trang 111
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hộ sản xuất không còn là đề tài mới mẻ đối với Việt Nam Có thể nói rằng việc đưa nguồn vốn tín dụng đến tiếp cận với kinh tế hộ đã tạo ra nhiều cơ hội xóa nghèo, cải thiện cuộc sống của đông đảo các hộ gia đình trên đất nước Việt Nam Thế nhưng để nguồn vốn đó được sử dụng một cách hiệu quả và đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng thì không phải là một điều dễ
Từ trước tới nay ở Việt Nam cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này nhưng chỉ mới đánh giá sơ bộ về tình hình cho vay chứ chưa thực sự đi sâu nghiên cứu đến các tác nhân tác động đến việc giải quyết cho vay với kinh tế hộ
Một số đề tài được nghiên cứu của sinh viên các trường khác ở Việt Nam:
+ Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo & PTNT huyện Vụ Bản – Nam Định
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay phát triển kinh tế hộ sản xuất của NHNo & PTNT huyện Lục Yên – Yên Bái
+ Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại NHNo & PTNT Thanh Hóa
Trong phạm vi trường Đại học Lạc Hồng hiện cũng đã có đề tài nghiên cứu riêng về
Trang 12Là một trong ba huyện phát triển nhất của tỉnh Đồng Nai, Huyện Long Thành với 5 khu công nghiệp và hiện nay đang có một dự án xây dựng cảng hàng không quốc tế dự kiến hình thành trước 2015 đã tạo được khả năng thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đến nay tỷ trọng trong ngành công nghiệp chiếm 59,34% , ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ trọng là 8,49%, dịch vụ là 32,17%
Thực tế cho thấy, trong tổng quan hoạt động sản xuất kinh tế thì kinh tế hộ là một bộ phận chiếm đa số, có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế chung của huyện Có thể coi hoạt động kinh tế hộ là một “thị trường” đầy tiềm năng mà nếu biết phát huy tối đa hiệu quả đàu tư, nhất là về vốn cho mô hình này sẽ góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng sử dụng nguồn vốn cho vay, tạo một bước phát triển lớn cho hoạt động sản xuất phát triển kinh tế hộ, nâng cao hơn nữa đời sống của người dân, từ đó tạo những chuyển biến tích cực khác về mặt xã hội cho huyện Nắm bắt được điều này trong những năm qua, NHNo & PTNT huyện Long Thành đã cố gắng mở rộng hoạt động cho vay nhằm hỗ trợ tối đa nguồn vốn có thể đến các hộ có nhu cầu Tuy nhiên việc giải quyết nhu cầu vay vốn của hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại như : món vay nhỏ, việc áp dụng khoa học công nghệ, môi trường…và việc xử lý, thu hồi nợ cũng còn gặp nhiều khó khăn làm cho hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn những rủi ro
Trang 131.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cho vay hộ sản xuất
- Đi sâu nghiên cứu thực trạng cho vay đối với kinh tế hộ tại NHNo&PTNT huyện Long Thành
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay đối với kinh tế hộ tại ngân hàng
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các đối tượng cho vay tại NHNo&PTNT là các cá nhân, hộ gia đình đến vay vốn với mục đích chăn nuôi, trồng trọt và kinh doanh dịch vụ
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2009 đến cuối năm 2011
+ Không gian nghiên cứu: NHNo & PTNT chi nhánh huyện Long Thành – Đồng Nai
1.5 Những điểm mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chất lượng cho vay hộ sản xuất và các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất
- Phân tích thực trạng cho vay và tình hình quản lý chất lượng cho vay hộ sản xuất trong giai đoạn 2009 – 2011, đưa ra những hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Long Thành
-Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay và quản
lý, thu hồi những khoản nợ xấu, nợ khó đòi
Trang 144
1.6 Kết cấu đề tài
Đề tài này bao gồm 5 chương Ngoài ra báo cáo nghiên cứu khoa học còn có danh mục tài liệu tham khảo và một số phụ lục đính kèm
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4:Thực trạng hoạt động cho vay HSX tại NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành
Chương 5: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1 tác giả đã nêu lên tổng quan chung về đề tài nghiên cứu Trong đó bao gồm lý do chọn đề tài của tác giả mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đồng thời đưa ra những tính mới của đề tài và tóm tắt sơ bộ kết cấu của đề tài
Trang 155
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tín dụng hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
2.1.1 Khái niệm chung về hộ sản xuất
Trong nền kinh tế hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở nhiều nơi trên thế giới, nó tồn tại ở nhiều phương thức khác nhau và đang ngày càng phát triển Qua
đó có một số khái niệm khác nhau về kinh tế hộ sản xuất
Liên hiệp quốc cho rằng : “ Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”.[7]
Theo nghị định số 88/2006 NĐ – CP định nghĩa :“ Hộ kinh doanh do một cá nhân
là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh ( Điều 36,khoản 1)” [11]
Trên góc độ ngân hàng: “Hộ sản xuất” là một thuật ngữ được dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Hiện nay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong các quan
hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành viên có
hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung Một số thuật ngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ “hộ sản xuất” là “hộ”, “hộ gia đình”.[7]
2.1.2 Đặc điểm của hộ sản xuất
Hộ sản xuất có quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động và các điều kiện về mặt đất đai nhưng thiếu vốn, hiểu biết về khoa học kỹ thuật và kiến thức về thị trường còn hạn chế nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu như không có sự
hỗ trợ của Nhà nước và các cơ chế chính sách về vốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hóa, không thể tiếp cận được với cơ chế thị trường
Hộ sản xuất được hình thành tùy theo đặc điểm của từng địa phương Các thành viên trong hộ đều tham gia vào quá trình sản xuất và cùng sở hữu kinh tế Tuy nhiên thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình Sản xuất của hộ thì khá ổn định nhưng vốn luân chuyển lại chậm hơn so với một số ngành khác
Trang 166
Chi phí, trình độ sản xuất của hộ thường thấp, quy mô nhỏ không được đào tạo bài bản Nguồn vốn có thể được rải đều, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều lĩnh vực Sự đa dạng sản xuất ở một góc độ nào đó là sự hỗ trợ cần thiết để kinh doanh
có hiệu quả
2.1.3 Vai trò của hộ sản xuất với nền kinh tế
Kinh tế hộ đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế
xã hội Là động lực khai thác tiềm năng, nguồn lực lao động, tài nguyên, đất đai làm tăng sản phẩm, hàng hóa cung cấp cho xã hội, tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thu hút nguồn đầu tư
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai
Thường thì đất đai luôn gắn liền với lợi ích của hộ sản xuất nên việc sử dụng đất đai luôn được cân nhắc Họ sử dụng hết sức tiết kiệm và luôn cố gắng để làm cho tài nguyên đất không bị mất đi giá trị bằng cách kết hợp chăn nuôi, trồng trọt để tận dụng chất thải cải tạo đất, cung cấp thức ăn từ tự nhiên để cắt giảm chi phí ; hay là tận dụng mặt bằng sẳn có để kinh doanh dịch vụ,…Ngoài ra việc khai hoang đất đai để trồng trọt cũng được khuyến khích, tăng cường phục vụ, cải thiện đời sống
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết công ăn việc làm
Lao động là nguồn nhân lực dồi dào nhất ở nước ta, mà chi phí cho một lao động
ở nông thôn ít, thế nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả vẫn còn rất thấp
Nhưng từ khi hộ gia đình được công nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ cộng với
sự giúp đỡ, hỗ trợ của Nhà nước thì hộ sản xuất đã có động lực mạnh mẽ để vươn lên, cùng với Nhà nước thực hiện CNH – HĐH đất nước, giải quyết công ăn việc làm, tạo thêm thu nhập Và cũng từ đó tạo đà cho một số hộ vươn lên mở rộng quy mô sản xuất, lập các trang trại sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động còn
dư thừa ở địa phương
- Hộ sản xuất có khả năng thích ứng được với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản
xuất hàng hóa
Trang 177
Ngày nay hộ kinh tế đang hoạt động theo cơ chế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa Là đơn vị kinh tế độc lập nên các hộ phải tự chủ trong hoạt động sản xuất của mình Họ phải tính toán, quyết định nên sản xuất cái gì? Và sản xuất như thế nào để có thể tiếp cận được tới thị trường Do đó các hộ sản xuất phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm để phù hợp với thị hiếu của khách hàng Với quy mô nhỏ, năng động, bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ nên hộ sản xuất có thể
dễ dàng thay đổi được dự án sản xuất không phù hợp để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mà không tốn kém và ảnh hưởng nhiều tới chỉ tiêu sản xuất đề ra
Mặt khác, là một chủ thể của nền kinh tế, tham gia và hòa nhập với thị trường từ
đó hộ sản xuất đã từng bước cải tiến, thay đổi để phù hợp với sự phát triển trong giai đoạn mới của nền kinh tế, giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Cùng với những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển góp phần đảm bảo nguồn lương thực quốc gia, nâng cao trình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm,…Thực hiện tốt mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” Kinh tế hộ ngày nay đã và đang chứng minh được vị trí và vai trò quan trọng của mình trong sự nghiệp góp phần xây dựng đổi mới đất nước
2.2 Tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
2.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất suất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật – hàng hóa Về sau, tín dụng chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ [9] Thuật ngữ
“tín dụng” có xuất phát gốc từ tiếng Latinh là cretidium, nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm giữa các bên
Khái niệm về tín dụng có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ: [1]
Trang 188
- Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện tại để nhận các tài sản cùng loại trong tương lai
- Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn, giá cả và lãi suất
- Tín dụng là quan hệ kinh tế, theo đó một người thỏa thuận để người khác sử dụng số tiền hay tài sản của minh trong một thời gian nhất định với các điều kiện có hoàn trả vốn lẫn lãi
Theo pháp luật ngân hàng Việt Nam ghi nhận rằng, tín dụng là quan hệ vay (mượn) dựa trên cơ sở tin tưởn và tín nhiệm giữa bên cho vay (mượn) và bên đi vay (mượn) Theo đó, bên cho vay sẽ chuyển giao một lượn vốn tiền tệ (hoặc tài sản) để bên vay sử dụng có thời hạn Khi đến hạn, bên vay có nghĩa vụ phải hoàn trả vốn (tài sản) ban đầu và lãi suất
Theo Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (khoản 8,10 – Điều 20) [10]
2.2.2 Các hình thức cho vay
Theo thời gian cho vay
Việc cho vay theo thời gian có liên quan mật thiết tới tính an toàn và sinh lời của hoạt động cho vay cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Thời hạn cho vay được tính từ lúc khách hàng bắt đầu nhận vốn vay tới thời điểm trả hết nợ gốc đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn của ngân hàng và khách hàng Thời hạn cho vay được căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư, khả hăng trả nợ và nguồn vốn ngân hàng cho vay
Cho vay theo thời gian được phân chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống
Thường là những khoản vay nhỏ, được dùng với mục đích chăn nuôi trồng trọt là chủ yếu
- Cho vay trung hạn: Từ 1 đến 5 năm
Trang 199
Thường là những khản vay với mục đích sửa chữa chuồng trại, các phương tiện vận tải, mua sắm trang thiết bị có thời hạn khấu hao trong vòng năm năm
- Cho vay dài hạn: Từ 5 năm trở lên
Bao gồm các khoản vay để xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị có giá trị lớn,…thường có thời hạn sử dụng lâu, có yêu cầu tài trợ trên 5 năm
Do đặc điểm kinh doanh của hộ sản xuất thường theo mùa vụ và có thời gian ngắn nên tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn hơn cho vay trung và dài hạn
Theo tài sản đảm bảo:
Tài sản đảm bảo tín dụng giúp cho ngân hàng đảm bảo được nguồn thu nợ khi khách hàng không đảm bảo được khả năng chi trả khi quá hạn trả
Có thể chia các khoản cho vay thành cho vay tín chấp được đảm bảo bằng uy tín của khách hàng và cho vay thế chấp, cầm cố bằng tài sản
Cho vay tín chấp, không cần tài sản đảm bảo thường được cấp cho những khách hàng có uy tín, lịch sử giao dịch tốt, hoặc món vay nhỏ so với vốn của người vay Cho vay dựa trên cam kết đảm bảo được ký kết trong hợp đồng giữa khách hàng
và ngân hàng Ngân hàng phải kiểm tra, giám sát và đánh giá được tình trạng tài sản đảm bảo : quyền sở hữu, giá trị thực của tài sản, khả năng thanh lý tài sản,
Theo điều 8, Nghị định số 41/2010/NĐ – CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn [8]
1 Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành
2 Tổ chức tín dụng quy định rõ mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, điều kiện và thủ tục cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Riêng đối với các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các mức như sau:
Trang 20c) Tối đa đến 500 triệu đồng đối với đối tượng là các hợp tác xã, chủ trang trại
3 Tổ chức tín dụng xem xét cho vay tín chấp đối với các đối tượng khách hàng là
cá nhân, hộ gia đình trên cơ sở có bảo đảm của các tổ chức chính trị - xã hội ở nông thôn theo quy định hiện hành Tổ chức chính trị - xã hội phối hợp và được thực hiện toàn bộ hoặc một số khâu của nghiệp vụ tín dụng sau khi đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng cho vay
4 Căn cứ vào đặc thù cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các tổ chức tín dụng hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện bảo đảm tiền vay đối với khách hàng vay vốn theo hướng đơn giản và thuận tiện
5 Các đối tượng khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều này phải nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với các đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp Khách hàng chỉ được sử dụng giấy xác nhận chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đất không có tranh chấp để vay tại một tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng giấy xác nhận trên để vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Nghị định này
6 Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền
2.2.3 Quy trình cho vay hộ sản xuất
Do hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn những rủi ro, vì thế mà các ngân hàng cần phải có biện pháp để hạn chế và kiểm soát nó Do đó họ đã thiết lập một quy trình cho vay chặt chẽ để đạt được những mục tiêu đã hoạch định
Các bước của quy trình cho vay: [2] – trang 148
Trang 2111
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Đối với những khách hàng vay vốn lần đầu thì CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký thông tin, các điều kiện và thủ tục hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra các điều kiện vay, bộ
hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo lãnh đạo NHCV và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay)
Hồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm : CMND và hộ khẩu (bản sao) cảu khách hàng và những người có liên quan từ 18 tuổi trở lên trong hộ, giấy tờ đăng ký chứng nhận quyền sử dụng đất, phương án vay vốn, giấy đề nghị vay vốn
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
+ Hồ sơ vay vốn : CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn qua cơ quan phát hành chúng hoặc qua kênh thông tin khác
+ Mục đích vay vốn : Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu
tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh, tính hợp pháp của mục đích vay vốn
Bước 3: Điều tra thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án sản
xuất kinh doanh/dự án đầu tư
Bước 4: Phân tích ngành; phân tích và thẩm định khách hàng, khả năng tài chính;
phân tích, thẩm định phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư và các phương pháp đảm bảo tiền vay
Bước 5: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Bước 6: Lập báo cáo thẩm định cho vay
Bước 7: Tái thẩm định khoản vay
Bước 8: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay: cho vay từng lần, cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư,…
Bước 9: Phê duyệt khoản vay
Bước 10: Giải ngân
Việc giải ngân phụ thuộc vào phương thức cho vay và quy mô của số tiền vay Đối với khoản vay nhỏ thì ngân hàng giải ngân một lần bằng tiền mặt, còn khoản vay
Trang 2212
lớn ngân hàng sẽ giải ngân từng lần hoặc trả cho đơn vị cung cấp
Bước 11: Kiểm tra giám sát tiền vay
Sau khi giải ngân, ngân hàng kiểm tra lại khách hàng có sử dụng tiền vay vào đúng mục đích đã đăng ký hay không
Bước 12: Thu nợ lãi và gốc, xử lý những phát sinh
Ngân hàng tiến hành thu nợ lãi và gốc đã ký kết trên hợp đồng, trong trường hợp khách hàng không trả được nợ thì tùy vào nguyên nhân mà xử lý
Bước 13: Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản đảm bảo
2.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
Ngân hàng là một tổ chức đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu sản xuất đối với nền kinh tế hộ gia đình Tín dụng ngân hàng giữ một số vai trò chủ yếu đối với kinh tế hộ như sau:
- Góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất
Đặc trưng của kinh tế hộ đó là tính mùa vụ, khi chưa đến mùa thu hoạch thì sẽ không có sản phẩm để bán, dẫn đến hộ gia đình không có thu nhập để trang trải cuộc sống, chi phí sản xuất cũng như các trang thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất Do
đó nhu cầu vốn cho hộ sản xuất là rất lớn và cần thiết Các khoản vay vốn hỗ trợ từ ngân hàng sẽ giúp cho họ có vốn để duy trì sản xuất, dần tiếp cận với cơ chế thị trường
và từng bước điều tiết được sản xuất Từ đó các hộ sẽ phát huy được mọi nguồn lực của sẵn có, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho chính họ
- Góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn
Từ các khoản vay ngân hàng, các hộ sản xuất sẽ mạnh dạn đổi mới trang thiết bị, quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó thúc đảy quá trình tăng trưởng kinh tế Lúc này ngân hàng giữ chức năng là cầu nối chu chuyển vốn giữa tiết kiệm và đầu tư Ngân hàng sẽ là người giám sát và thúc đẩy các hoạt động của hộ sao cho việc
sử dụng vốn có hiệu quả, tăng vòng quay vốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất lưu thông Nhờ đó, sẽ thúc đẩy sự phân công lao động trong xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa
-Góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế xã hội
Trang 2313
Kinh tế hộ phát triển sẽ tạo được công ăn việc làm cho chính các thành viên trong
hộ và những người xung quanh Khi có được việc làm, kiếm được thu nhập, họ sẽ tránh
xa được các tệ nạn xã hôi, tránh được tình trạng người dân bỏ quê lên các thành phố lớn để tìm việc gây ra hiện tượng quá tải ở các thành phố lớn Đồng thời việc mở rộng được quy mô sản xuất sẽ cải thiện được tình hình cuộc sống của người dan ở nông thôn, làm cho khoảng cách giữa nông thôn và thành thị gần nhau hơn
- Góp phần thực hiện chủ trương, chính sách đổi mới nông thôn của Đảng và Nhà
nước
Ngân hàng đã mở rộng nguồn vốn cho vay đối với kinh tế hộ sản xuất, thực hiện tốt mục tiêu của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ, đặc biệt là chính sách xóa đói giảm nghèo Giúp Đảng và Nhà nước cải thiện cuộc sống của nhân dân được ấm
no, hạnh phúc hơn
2.3 Chất lƣợng cho vay của Ngân hàng đối với hộ sản xuất
2.3.1 Khái niệm chất lƣợng tín dụng đối với hộ sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, một sản phẩm được sản xuất ra muốn được khách hàng đón nhận thì yếu tố quan trọng nhất là phải có chất lượng tốt Cho vay cũng được coi là một sản phẩm hàng hóa, và là chức năng quan trọng nhất của các tổ chức trung gian tài chính, là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đồng thời
nó cũng là lĩnh vực chứa nhiều rủi ro nhất của các NHTM và các định chế tài chính khác Do đó các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng cho vay của mình nhằm duy trì sự tồn tại cũng như đảm bảo sự phát triển của ngân hàng
Đứng ở các góc độ khác nhau thì quan điểm, khái niệm về chất lượng cho vay cũng khác nhau
- Đối với các ngân hàng, chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn của khoản vay và khả năng sing lời từ hoạt động cho vay Ngân hàng sẽ đưa ra những giới hạn và phạm vi phù hợp với khả năng của mình để khoản cho vay được đảm bảo an toàn và tạo khả năng sinh lời
- Đối với khách hàng, thì khoản vay phải đáp ứng được nhu cầu của họ với mức lãi suất, hình thức và thời hạn cho vay phải phù hợp, thủ tuc vay đơn giản và thuận tiện
Trang 24Tóm lại, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó được xác định qua
nhiều yếu tố như: thu hút được nhiều khách hàng, thủ tục đơn giản, lãi suất hợp lý, mức
độ an toàn của món vay,…Khái niệm về chất lượng cho vay vừa trừu tượng, vừa cụ thể
và là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với
sự thay đổi của môi trường bên ngoài, đồng thời cho thấy khả năng nhạy bén của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển
2.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao chất chất lƣợng cho vay đối với HSX
Trong nền kinh tế thị trường thì chất lượng tín dụng có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như sức mạnh của nền kinh tế quốc gia
- Đối với hộ sản xuất thì việc nâng cao chất lượng cho vay là việc sử dụng vốn vay có hiệu quả, đem lại được doanh thu và bù đắp được chi phí bao gồm cả chi phí trả lãi cho ngân hàng Từ đó mới khơi dậy được sự cố gắng, tự tin vào khả năng làm kinh
tế của hộ sản xuất, đồng thời tạo ra được lợi nhuận thì hộ mới mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất
- Đối với ngân hàng, chất lượng cho vay là một chỉ tiêu quan trọng, là nền tảng cho sự phát triển bền vững của ngân hàng Khi chất lượng cho vay tốt giúp cho việc thu hồi nợ đúng hạn sẽ tạo được điều kiện quay vòng vốn, đồng thời đem lại cho ngân hàng một nguồn khách hàng truyền thống và trung thành; từ đó ngân hàng có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận, giảm các chi phí về nghiệp vụ, quản lý,…, tạo sức mạnh cạnh tranh với các đối thủ khác
- Đối với nền kinh tế, thì đây chính là công cụ hữu hiệu để Đảng và Nhà nước thực hiện tốt các chủ trương phát triển kinh tế xã hội theo định hướng kinh tế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước Bên cạnh đó, nếu mỗi hộ sản xuất kinh doanh hay
Trang 2515
ngân hàng hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần tăng thêm thu nhập cho nền kinh tế, làm cho nền kinh tế ngày càng được phát triển sâu hơn và rộng hơn Đồng thời hoạt động cho vay đạt chất lượng cao, làm tăng vòng quay vốn cho vay, đồng nghĩa với việc cùng một khối lượng tiền nhưng ngân hàng có thể thực hiện được nhiều giao dịch với nhiều khách hàng khác nhau, làm giảm lượng tiền lưu thong tránh được tình trạng lạm phát
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay đối với hộ sản xuất
Các chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất
Chỉ tiêu định tính
cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng không bị ảnh hưởng Đây là nguyên tắc rất quan
+ Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thoe mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo đúng thời hạn cam kết Hộ sản xuất vay vốn không có nợ quá hạn trên 6 tháng với ngân hàng
Trang 2616
+ Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư ; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi + Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay
Đảm bảo quy trình thẩm định: Là một chỉ tiêu quan trọng trong quyết định chất
lượng khoản vay, là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản vay Một khoản vay có chất lượng là khoản vay đã được thẩm định, bảo đảm đầy đủ các bước của quá trình thẩm định
Sự hài lòng và thường xuyên của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng: Một
khi ngân hàng đáp ứng được những yêu cầu như: số tiền vay vốn, phương thức vay, lãi suất vay, thời điểm giải ngân, trình độ chuyên nghiệp của CBTD,… sẽ giúp khách hàng nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đồng thời ấn tượng tốt đẹp của ngân hàng trong mắt khách hàng sẽ được duy trì và cải thiện
Hoạt động cho vay hộ sản xuất cần phù hợp với yêu cầu phát triển của nền
kinh tế
Hoạt động cho vay có chất lượng cao sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Một khi đã xem xét cấp vốn cho vay, ngân hàng cần phải nghiên cứu và xem xét một cách cẩn trọng và cân nhắc cẩn thận trước khi cho vay xem coi dự án đó có làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế hay không
Các chỉ tiêu định lƣợng
Doanh số cho vay và tổng dư nợ với hộ sản xuất
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối cho biết lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân cho hộ sản xuất nhưng chưa đến kỳ hạn thu hồi Ngoài ra còn có chỉ tiêu tương đối là tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Từ tổng dư nợ, ngân hàng dự báo được số lãi sẽ thu được trong tương lai là bao nhiêu, nó cũng phản ánh được quy mô vốn của ngân hàng trong từng thời điểm và khả năng mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng qua các năm đối
Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước
Dư nợ năm trước
Trang 2717
cấp đã thu hút nhiều hộ sản xuất đến vay vốn Tuy nhiên nếu dư nợ quá cao thì chất lượng cho vay chưa hẳn đã tốt vì có thể làm tăng tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng
Kết quả thu nợ hộ sản xuất : là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh tổng số tiền mà
ngân hàng thu hồi sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một kỳ Bên cạnh đó người ta còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được trên tổng cho vay
hộ sản xuất trong một kỳ
= x 100%
Tỷ trọng này phản ánh tình hình thu nợ của ngân hàng đối với hộ sản xuất, tỷ trọng này càng cao thì chứng tỏ chất lượng cho vay của ngân hàng tốt
Nợ quá hạn đối với hộ sản xuất: Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân
hàng chưa thu hồi được sau một thời hạn nhất định kể từ lúc ngân hàng cho hộ sản xuất vay tới khi thanh toán tại thời điểm hiện tại
Phân loại nhóm nợ của ngân hàng theo thông tư 15/2010/TT – NHNN (điều 4, khoản 1):[12]
a) Nợ nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
b) Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày
- Các khoản nợ có cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
c) Nợ nhóm 3( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Trang 2818
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời han trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới
90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
đ) Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất được đo bằng tỷ lệ phần trăm dư nợ quá hạn và tổng
Vòng quay tín dụng HSX: Đây là chỉ tiêu dùng để đo lường tốc độ luân chuyển
vốn tín dụng của ngân hàng Khi vòng quay vốn càng nhanh thì chứng tỏ việc sử dụng vốn vay của HSX có hiệu quả
Trang 2919
Trong đó: tổng thu, lãi thu được từ hoạt động cho vay là chủ yếu
Số tiền sinh lời từ hoạt động cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của ngân hàng cho hộ sản xuất vay vốn trong một kỳ nhất định
Ngoài ra, ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối để phản ánh mức độ sinh lời từ hoạt động cho vay của hộ sản xuất trong tổng thu nhập của ngân hàng trong một năm
Khi đánh giá chỉ tiêu này thì ngân hàng sẽ so sánh tỷ lệ này qua các thời kỳ khác nhau để đánh giá mức độ tăng trưởng của ngân hàng Đồng thời ngân hàng cũng so sánh với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống và khác hệ thống nhằm đánh giá tốc
độ phát triển của ngân hàng trong toàn hệ thống ngân hàng
2.3.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất
2.3.4.1 Từ phía ngân hàng
- Chính sách cho vay: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín
dụng của ngân hàng, đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng đi đúng hướng Nếu chính sách tín dụng đưa ra là đúng đắn thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng, khuyến khích khách hàng trả nợ đúng thời hạn
- Kiểm tra, kiểm soát trước và sau khi cho vay: Nếu như ngân hàng không tiến hành kiểm tra, giám sát khoản vay kịp thời thì sẽ không nắm bắt được các thông tin của khoản vay như: tình hình tài chính của khách hàng, việc sử dụng khoản vay của khách hàng có đúng mục đích không, qus trình sản suất có bị tác động bởi các yếu tố nào không,… Việc kiểm tra, giám sát thường xuyên sẽ giúp cho ngân hàng nắm bắt được đầy đủ thông tin của khoản vay và kịp thời đưa ra các biện pháp để khắc phục khi
có sự cố xảy ra
- Trình độ của CBTD: Nền kinh tế phát triển, hệ thống ngân hàng ngày càng trở nên hiện đại, đòi hỏi chất lượng nhân sự phải có trình độ cao, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng CBTD là người trực tiếp tìm hiểu, phân tích và thẩm định đối với từng món vay, đưa ra những quyết định cho vay chính xác và khách quan Vì hộ sản xuất là
Tỷ lệ lợi nhuận từ
hoạt động cho vay
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay HSX
Trang 3020
đối tượng kinh doanh nhiều lĩnh vực nên đòi hỏi CBTD phải là người có trình độ và nhiều kinh nghiệm thì mới xác định được tính hiệu quả của phương án vay Đồng thời CBTD phải là người có tư cách đạo đức tốt, nhiệt tình với công việc thì chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao Bên cạnh đó, công tác thẩm định, giám sát xử lý cho vay cúng
là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay của ngân hàng Công tác thẩm định không tốt sẽ dẫn tới sai lệch trong việc cung cấp thông tin của khách hàng, từ đó sẽ đưa ra đánh giá không chính xác tiềm lực của khách hàng, ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng Vì thế mà khi công tác thẩm định được thực hiện tốt sẽ giúp cho ngân hàng có những lựa chọn chính xác đối với việc giải quyết cho vay với những khách hàng đủ tiêu chuẩn, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả ngân hàng và khách hàng Do đó, đòi hỏi CBTD phải có trình độ chuyên môn thật vững và nghiêm khắc thực hiện đúng theo quy trình cho vay
- Đổi mới công nghệ góp phần phục vụ hoạt động và thông tin cho vay: Công nghệ đổi mới và phát triển giúp cho CBTD nắm bắt được nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng, đồng thời đưa ra được những quyết định chính xác về khoản vay cũng như thông tin khách hàng, từ đó ngân hàng có thể từ chối được những khoản vay không đủ tiêu chuẩn
2.3.4.2 Từ phía hộ sản xuất
- Tính khả thi của dự án: dự án phải có tính thực tiễn và đem lại hiệu quả kinh
tế, đảm bảo dự phù hợp trong quá trình đầu tư và quy trình phát triển kinh tế ở địa phương
- Năng lực của khách hàng: Nếu khách hàng có trình độ quản lý, công nghệ sản xuất hiện đại, vốn tự có lớn thì đó sẽ là những thế mạnh trong việc xác định các tiêu chí quyết định cho vay của ngân hàng Nếu năng lực của khách hàng thấp thì khả năng tự trả nợ của khách hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
- Tài sản đảm bảo: Nếu như khách hàng có tài sản đảm bảo như bất động sản hay các tài sản có giá trị khác sẽ tạo được sự tin tưởng của ngân hàng Vì khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì đây chính là cở sở đê ngân hàng thu hồi được vốn vay
Trang 3121
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã đăng ký: điều này sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới nguyên tắc và chất lượng cho vay của ngân hàng Việc khoản vay đó có được sử dụng đúng mục đích hay được hoàn trả hay không phụ thuộc rất lớn vào đạo đức của khách hàng Do đó ngân hàng cần phải theo dõi, kiểm tra và giám sát chặt chẽ sau khi khách hàng nhận được vốn vay
2.3.4.3 Các yếu tố từ bên ngoài
- Môi trường kinh tế xã hội: Chính sách cho vay chịu nhiều ảnh hưởng bởi đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong những thời kỳ nhất định Ngân hàng là một thể chế kinh doanh hết sức nhạy cảm trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, do đó cần phải nắm bắt kịp thời mọi chủ trương, chính sách cũng như các tác động của môi trường kinh tế xã hội để đưa ra những chính sách cho vay đúng hướng và có hiệu quả Khi môi trường kinh tế phát triển ổn định, vững chắc sẽ tạo điều kiện cho mọi khách hàng nói chung và hộ sản xuất nói riên làm ăn có lời, các khoản vay được sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích Ngược lại, khi môi trường kinh tế xã hội không ổn định, chịu các tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế, lạm phát, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sẽ
có tác động xấu đến mọi thành phần kinh tế Đặc biệt trong tình hình kinh tế xã hội có nhiều bất ổn như hiện nay cũng đã gây ra không ít khó khăn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất
- Môi trường pháp lý: Bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh hoạt động cho vay của ngân hàng Một khi hệ thống pháp lý được ổn định, đồng bộ, đầy đủ và thống nhất sẽ góp phần giúp cho hoạt động sản xuất của hộ được thuận lợi hơn Những quy định cụ thể, rõ ràng sẽ giúp cho quyền lợi của
hộ được đảm bảo khi xảy ra tranh chấp tín dụng
- Môi trường tự nhiên: đây là yếu tố tác động trực tiếp tới việc sản xuất của hộ., đặc biệt với các hộ sản xuất nông nghiệp Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi thì việc sản xuất kinh doanh của hộ cũng thuận lợi Hộ sẽ có đủ khả năng chi trả vốn vay ngân hàng Nhưng khi thiên tai xảy ra thì các hộ sản xuất cũng chịu nhiều ảnh hưởng nặng
nề, thậm chí có khi còn mất trắng toàn bộ tài sản, làm cho đời sống khó khăn, việc thanh toán nợ bị trì hoãn Vì vậy, môi trường tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến chất
Trang 3222
lượng cho vay HSX
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trước khi đi sâu vào nghiên cứu một vấn đề nào đó ta cần tìm hiêu rõ về những cơ
sở lý luận cơ bản của vấn đề đó Đối với đề tài hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất ta cần nắm rõ những vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, lý luận cơ bản về tín dụng của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường Ta
phải nắm được khái niệm về hộ sản xuất và vai trò của nó đối với nền kinh tế thị trường
Thứ hai, lý luận về tín dụng của ngân hàng đối với sự phát triển của hộ sản xuất Thứ ba, lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Thông qua chương 2 cho chúng ta một cái nhìn khái quát về hộ sản xuất và một số
cơ chế, chính sách đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất Từ những lý luận trên cho chúng ta cơ sở để đi vào phân tích, xây dựng mô hình hồi quy về các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất thông qua đánh giá của khách hàng
Trang 33Để đưa ra được các biến phù hợp, em đã tiến hành khảo sát thử bằng cách thảo luận, đặt câu hỏi mở với một nhóm đối tượng (gồm 10 người) tham gia vay vốn tại ngân hàng, bao gồm các hộ gia đình, cá nhân tham gia sản suất, kinh doanh trên địa bàn huyện Các đối tượng trong cuộc thảo luận sẽ đưa ra những điều mà họ quan tâm khi đến ngân hàng vay vốn; đồng thời dựa trên cơ sở lý thuyết đưa ra các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng cho vay: năng lực của khách hàng (năng lực tài chính, năng lực quản lý, năng lực sản xuất, năng lực thị trường), tài sản đảm bảo, quy trình cho vay, lãi suất…, khách hàng sẽ tự nhận xét dựa trên những gợi ý và loại bỏ những yếu tố mà
họ không quan tâm đến khi tham gia vào quá trình sản xuất
Bên cạnh đó, thông qua cuộc đối thoại với các CBTD tại NHNo&PTNT Long Thành về việc quản lý chất lượng các khoản cho vay, kết hợp với kết quả điều tra khách hàng, em đã chọn ra được các nhân tố đưa vào nghiên cứu định lượng, đó là:
Trang 3424
( Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Sơ đồ 3.1 Các nguyên nhân tác động đến việc sử dụng vốn vay có hiệu quả
tại NHNo&PTNT Long Thành 3.1.2 Nghiên cứu định lƣợng
Dựa trên kết quả thảo luận, xác định các biến cần dùng để hình thành nên bảng câu hỏi Sau đó tiến hành chọn mẫu xây dựng, thu thập thông tin Sau khi điều tra xong, tiến hành mã hóa, làm sạch dữ liệu với phần mềm SPSS, sau đó tiến hành kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành
Sau quá trình nghiên cứu tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi với 9 biến độc lập sử dụng bằng thang đo Likert Và để cho bài nghiên cứu được thuận thiện và dễ dàng hơn tác giả đã sử dụng 160 mẫu nghiên cứu là các HSX trên địa bàn huyện Long Thành
Trang 3525
3.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu đề tài được thực hiện qua các bước sau:
(Nguồn: Ngiên cứu của tác giả)
Sơ đồ 3.2 : Quy trình nghiên cứu 3.3 Thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thữ cấp: được thu thập thông qua các báo cáo kết quả hoạt động đầu tư
kinh tế hộ giai đoạn 2009 – 2011 của NHNo&PTNT chi nhánh Long Thành Ngoài ra
dữ liệu còn được thu thập thông qua các nguồn khác như : mạng Internet, báo chí, sách giáo khoa và một số tài liệu tham khảo khác
- Dữ liệu sơ cấp: được thu thập để sử dụng trong quá trình nghiên cứu thông qua
phỏng vấn trực tiếp khoảng 30 khách hàng và khảo sát bằng bảng câu hỏi với ước lượng là 160 mẫu
+ Địa bàn khảo sát: Tại huyện Long Thành – Đồng Nai
+ Đối tượng khảo sát: những khách hàng đến giao dịch, có lịch sử giao dịch tại NHNo&PTNT huyện Long Thành và CBTD làm việc tại ngân hàng
+ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
+ Thời gian khảo sát : Từ 19/03/2012 – 31/03/2012
Trang 3626
Số phiếu phát ra: 160 phiếu
Số phiếu thu về : 154 phiếu
Số phiếu không hợp lệ: 4 phiếu
Chi tiết phiếu khảo sát xin xem phụ lục 1
Biến độc lập X: Các nhân tố tác động đến tính hiệu quả của vốn vay
Bảng 3.1 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình
X1 Quy trình cho vay chặt chẽ
X2 Lãi suất cho vay thấp
X3 Công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay
X4 Khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích
X5 Số tiền vay vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của khách hàng
X6 Trình độ và đạo đức của CBTD
X7 Môi trường tự nhiên thay đổi
X8 Môi trường kinh tế thay đổi
X9 Sự hiểu biết của khách hàng về lĩnh vực sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Các hệ số β1, β2, β3,…β9
Bảng 3.2 Diễn giải dấu của hệ số β trong mô hình
β1
+
Khi quy trình cho vay càng chặt chẽ, công tác thẩm định thông tin khách hàng và dự án trước khi cho vay được thực hiện đầy đủ, như vậy ngân hàng sẽ đánh giá phân tích được những rủi ro tiềm ẩn để có biện pháp đề phòng, từ đó ngân hàng sẽ đưa ra quyết định chính xác
Trang 37β 3
+
Công tác kiểm tra giám sát món vay sau khi giải ngân
có thể coi là một quá trình khá quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của khoản vay Công tác này được tiến hành đầy đủ và nghiêm túc sẽ giúp ngân hàng phát hiện kịp thời những rủi ro trong quá trình cho vay, từ đó ngân hàng sẽ có những phương án để xử lý, giúp món vay phát huy được vai trò của nó, làm cho vốn vay được
β 6
+
Khi CBTD có đạo đức nhã nhặn và có trình độ về chuyên môn, kiến thức về các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ giúp cho CBTD có thể giúp khách hàng giải đáp những thắc mắc và hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện dự án, giúp cho vốn vay của ngân hàng được sử dụng có hiệu quả
Trang 38β 8
-
Khi môi trường kinh tế suy thoái, lạm phát tăng lên, làm cho vật giá cũng leo thang,…làm cho hoạt động sản xuất có thể bị ngưng trệ, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất cũng như khả năng trả nợ của khách hàng, do đó, vốn vay sẽ không được sử dụng hiệu quả
β 9
+
Sự hiểu biết của khách hàng càng nhiều về lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mình đang thực hiện sẽ giúp cho khách hàng quản lý được dự án, phương án của mình, tạo ra lợi nhuận hơn, phát huy được tính hiệu quả của vốn vay
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)
Mô hình hồi quy tổng thể:
Y = β 0 + β 1 X 1+ β2 X 2 + β 3 X 3 + β 4 X 4 + β 5 X 5 +β 6 X 6 + β 7 X 7 + β 8 X 8 + β 9 X 9 + Ui
3.5 Quá trình kiểm định các giả thiết
Kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình
Để xem mô hình đã xây dựng dựa trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức độ nào thì ta
dùng hệ số xác định R2
H0: R2= 0 Không có độ phù hợp của mô hình đã chọn
H1: R2 ≠ 0 Có độ phù hợp của mô hình đã chọn
So sánh F của mô hình với Fα(k-1,n – k )
- Nếu F > Fα(k-1,n – k ) thì bác bỏ H0 chấp nhận H1, nghĩa là tồn tại quan hệ tuyến tính giữa chất lượng cho vay với các biến quan sát
- Nếu F < Fα(k-1,n – k ) thì bác bỏ H1 chấp nhận H0, nghĩa là không tồn tại quan hệ tuyến tính giữa chất lượng cho vay với các biến quan sát
Để xem xét rõ hơn về độ phù hợp của mô hình ta dụng sig
Đặt giả thiết:
Trang 3929
Khi thực hiện kiểm định, ta có 2 giả thiết như sau:
Ho: βk = 0 không có mối quan hệ giữa các biến
H1: βk # 0 có mối quan hệ giữa các biến
Dựa vào giá trị của sig trong SPSS để chấp nhận hay bác bỏ H0
+ Nếu (sig.) ≤ α (mức ý nghĩa) : bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là có mối quan hệ có ý nghĩa giữa các biến cần kiểm định
+ Nếu (sig.) ≥ α (mức ý nghĩa) : chấp nhận giả thiết H0, nghĩa là không có mối quan hệ có ý nghĩa giữa các biến cần kiểm định
Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy
Dùng kiểm định t cho hệ số hồi quy cần kiểm định
H0: βk= 0 Chất lượng cho vay bị tác động bởi biến quan sát
H1: βk ≠ 0 Chất lượng cho vay không bị tác động bởi biến quan sát
So sánh t(βk) của mô hình với tα/2 n-k (với k là số quan sát, những là số biến, thông thường α = 5%)
Nếu |t(βk)| > tα/2 n-k chấp nhận giả thiết H0, bác bỏ giả thiết H1, nghĩa là chất lượng tín dụng được giải thích bởi biến quan sát
Nếu |t(βk)| < tα/2 n-k chấp nhận giả thiết H1, bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là chất lượng tín dụng không được giải thích bởi biến quan sát
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu đề tài và kết quả nghiên cứu định tính, từ đó gạn lọc và điều chỉnh lại các nhân tố tác động đến chất lượng cho vay HSX tại NHNo&PTNT Long Thành cho phù hợp với bối cảnh và tình hình kinh tế trên địa bàn huyện Long Thành Bên cạnh đó trong chương này còn đưa ra mô hình hồi quy với 1 biến phụ thuộc và 9 biến độc lập và đưa ra phương pháp kiểm định mô hình Để
biết rõ hơn về kết quả khảo sát ta có thể xem ở chương 4 : “ Thực trạng hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT huyện Long Thành”
Đặt giả thiết:
Trang 4030
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT
CHI NHÁNH LONG THÀNH 4.1 Giới thiệu sơ bộ về huyện Long Thành
4.1.1 Vị trí địa lý [5]
Long Thành là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Đồng Nai, có tổng diện tích
43.101,02 ha Phía Đông giáp huyện Trảng Bom, Thống Nhất và Cẩm Mỹ; phía Tây giáp huyện Nhơn Trạch và thành phố Hồ Chí Minh; phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa
Huyện có 15 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 1 thị trấn và 14 xã Trong đó huyện còn có những lợi thế sau:
+ Phía Tây Nam có sông Đồng Nai dài 15km và sông Thị Vải dài 13km là địa bàn thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy
+ Tuyến giao thông huyết mạch Quốc lộ 51 nối liền thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa với thành phố Vũng Tàu nên Long Thành được đánh giá là có lợi thế về sức hút đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ - du lịch
+ Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần các trung tâm kinh tế - văn hóa lớn của thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Vũng Tàu là cơ hội thuận lợi cho kinh tế phát triển
+ Có tiềm năng về khoáng sản như đất sét cho sản xuất gạch ngói, đá và cát cho vật liệu xây dựng
+ Các loại cây trồng chủ yếu: sầu riêng, chôm chôm, nhãn, mãng cầu là những cây ăn quả có truyền thống
4.1.2 Đặc điểm về tình hình kinh tế xã hội huyện Long Thành trong năm
2011 [6]
Trong những năm đầu của kế hoạch 5 năm (2011 – 2015), dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân, cùng với sự nổ lực phấn đấu của các địa phương, các phòng ban chuyên môn và nhân dân, huyện đã từng bước hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ X thông qua