1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh phù ninh tỉnh phú thọ

125 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Hải Nam Tên l uận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhá

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ HẢI NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Lê Hải Nam

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Quyền Đình Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày… tháng… năm…

Tác giả luận văn

Lê Hải Nam

Trang 4

M ỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ và hình ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

P hần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp mới của luận văn 3

1.4.1 Về lý luận 3

1.4.2 Về thực tiễn 4

P hần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 5

2.1.1 Các khái niệm liên quan 5

2.1.2 Đặc điểm và vai trò nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 12

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 17

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 23

2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng thương mại một số nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn 23

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn

mới tại Việt Nam 28

2.2.3 Bài học kinh nghiệm với NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 32

P hần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh 35

3.1.2 Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Phù Ninh 44

3.2 Các phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 45

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 45

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 47

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 48

3.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 48

P hần 4 Kết quả nghiên cứu 49

4.1 Thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 49

4.1.1 Tình hình tổ chức thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 49

4.1.2 Kết quả thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 54

4.1.3 Tác động của việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 73

4.2.1 Các yếu tố khách quan 74

4.2.2 Các yếu tố chủ quan 80

4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ 86

Trang 6

4.3.1 Định hướng hoạt động của Agribank chi nhánh Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 86

4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh 89

P hần 5 Kết luận và kiến nghị 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến nghị 98

5.2.1 Kiến nghị với Chính phủ và Nhà nước 98

5.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 99

5.2.3 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 100

Tài liệu tham khảo 102

Trang 7

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Kinh tế xã hội Chính trị xã hội Sản xuất nông nghiệp

Cơ sở hạ tầng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngân hàng Trung ương

Rủi ro tín dụng Ngân hàng Nhà nước Sản xuất kinh doanh

Tổ chức kinh tế Tài sản đảm bảo Thành phần kinh tế Doanh nghiệp Nhà nước Ngân hàng

Thương mại, dịch vụ Khoa học kỹ thuật

Tổ chức tín dụng Khách hàng cá nhân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh giai đoạn

2015-2017 43

Bảng 3.2 Bảng thu thập thông tin thứ cấp 46

Bảng 3.3 Phân loại mẫu điều tra 47

Bảng 4.1 Các văn bản áp dụng cho vay phục vụ xây dựng nông thôn mới huyện Phù Ninh 51

Bảng 4.2 Thông tin sử dụng dịch vụ cho vay của khách hàng 54

Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới của NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh giai đoạn 2015-2017 56

Bảng 4.4 Tình hình dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh giai đoạn 2015-2017 59

Bảng 4.5 Tình hình nợ quá hạn trong hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới (2015 – 2017) 61

Bảng 4.6 Tình hình nợ khó đòi trong hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới qua 3 năm(2015 – 2017) 62

Bảng 4.7 Đánh giá về thời hạn cho vay trong hoạt động cho vay xây dựng nông thôn mới 65

Bảng 4.8 Lãi suất cho vay NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh giai đoạn 2015-2017 66

Bảng 4.9 Đánh giá của khách hàng về lãi suất cho vay 67

Bảng 4.10 Thông tin chung của khách hàng được điều tra 68

Bảng 4.11 Yếu tố chọn dịch vụ cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh 69

Bảng 4.12 Mục đích sử dụng vốn của khách hàng 69

Bảng 4.13 Đánh giá của khách hàng về thủ tục, nguyên tắc cho vay 71

Bảng 4.14 Sự thay đổi về thu nhập của khách hàng sau khi vay vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh 72

Bảng 4.15 Ý kiến của khách hàng về kết quả sau khi vay vốn tín dụng của NHNo&PTNT 73

Bảng 4.16 Đánh giá của khách hàng về các văn bản, chính sách của hoạt hộng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới 74

Trang 9

Bảng 4.17 Trình độ học vấn của khách hàng tham gia vay vốn 75 Bảng 4.18 Hiểu biết của khách hàng về hoạt hộng tín dụng phục vụ xây dựng

nông thôn mới 77 Bảng 4.19 So sánh thu nhập BQ/người của một số huyện ở tỉnh Phú Thọ 79 Bảng 4.20 Đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất tại NHNo&PTNT chi

nhánh Phù Ninh 80 Bảng 4.21 Đánh giá của khách hàng về tổ chức thực hiện cho vay phục vụ xây

dựng nông thôn mới 82 Bảng 4.22 Trình độ học vấn của cán bộ ngân hàng 84 Bảng 4.23 Đánh giá của khách hàng về nhân viên hoạt động cho vay tại

NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh 85

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HỘP

Sơ đồ 3.1 Bộ máy cơ cấu, tổ chức NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh 37

Sơ đồ 4.1 Quy trình cho vay phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng

NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh 53 Hộp 4.1 Lý do sử dụng vốn vay sai mục đích 70 Hộp 4.2 Phẩm chất, tư cách tín dụng của khách hàng 76 Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ tín dụng về ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động tín dụng của ngân hàng 81 Hộp 4.4 Thái độ làm việc của cán bộ tín dụng 86

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lê Hải Nam

Tên l uận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

sở lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới; (2) Đánh giá về thực trạng giải pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc các đối tượng điều tra Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, nghiên cứu tiến hành chọn mẫu điều tra là 98 mẫu bao gồm: 90 hộ vay vốn tại ngân hàng (80 hộ dân và 10 doanh nghiệp); 8 cán bộ cấp xã, cấp huyện

Kết quả chính và kết luận:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới làm cơ sở cho việc vận dụng vào thực tiễn tại Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Qua nghiên cứu thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ, tôi thu được kết quả sau: Dư nợ tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tăng dần theo các Năm 2015 dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 2.325 tỷ đồng Năm 2016, dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 2.568 tỷ đồng, tức tăng 243 tỷ

Trang 12

đồng (tương đương 10,45%) so với năm 2015 Đến năm 2017, dư nợ tín dụng tăng 237

tỷ đồng so với năm 2016 (tương đương tăng 9,23%) và ở mức 2.805 tỷ đồng Tình hình thực hiện chính sách cho vay vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới được triển khai khá đồng bộ, lãi suất cho vay linh hoạt Tuy nhiên còn xảy ra tình trạng cá nhân, tổ chức đi vay không hài lòng về công tác phục vụ, thủ tục, thời gian cho vay, cũng như thời gian giải ngân Đội ngũ cán bộ đã từng bước trưởng thành không những về nghề nghiệp, phong cách lề lối làm việc mà còn thể hiện phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm, tính kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động kinh doanh

Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ: (1) Các yếu tố khách quan (Chính sách cho hoạt hộng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới; Trình độ học vấn, nhận thức và thói quen của người dân; Yếu tố kinh tế xã hội) (2) Các yếu tố chủ quan (Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ; Công tác

tổ chức thực hiện cho vay phục vụ xây dựng nông thôn mới; Nâng cao trình độ của cán

bộ nhân viên Ngân hàng)

Nghiên cứu có đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ, bao gồm: Hoàn thiện quy trình cho vay; Nâng cao chất lượng, năng lực và đạo đức đội ngũ cán bộ tín dụng; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ và giảm thiểu rủi ro tín dụng; Tăng cường sự phối hợp trong quản lý hoạt động cho vay

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Le Hai Nam

Thesis title: Solutions to improve credit quality for new rural construction of Vietnam Bank

for Agriculture and Rural Development, Phu Ninh branch, Phu Tho province

Major: Economic Management Code: 8340410

Education Institution: Vietnam National University of Agriculture

Methods:

- Collecting data: Secondary data is collected from various sources such as: Books, journals, newspapers, reports of sectors, levels, websites related to research content of the topic Primary data was collected using in-depth interviews, structured interviews and semi-structured interviews To ensure the representation of the sample, the sample survey was 98 samples including 90 households borrowing money from banks (80 households and 10 enterprises); 8 commune and district officials

Main findings and Conclusions:

Through researching the situation of improving the quality of credit for the new rural construction of Agribank Phu Ninh, I obtained the following results: Loan outstanding for The new rural construction in Agribank Phu Ninh branch gradually increased according to the In 2015, outstanding loans reached VND 2,325 billion In

2016, outstanding loans reached VND2,568 billion, an increase of VND243 billion or 10.45% from 2015 By 2017, outstanding loans increased by VND237 billion compared

to 2016 up 9.23%) and at VND2,805 billion The implementation of lending policies for new rural construction has been quite synchronously and lending rates are flexible However, there is some customers are not satisfied with the service, procedures, time to lend, as well as disbursement time Staffs continously improve their profession, the quality of morality and responsibility, discipline and discipline in business

Trang 14

Factors influencing the credit quality improvement for rural construction of Agribank Phu Ninh are: (1) Objective factors (Policy for operation Credit for the construction of new rural areas, education, awareness and habits of the people, socio-economic factors) (2) subjective factors (investment in facilities and technology Organizing the implementation of loans for the construction of new rural areas, improving the level of staff of the Bank)

The study has proposed a number of key solutions to improve the quality of credit for rural development Agribank Phu Ninh, including: Completing the lending process; Enhance the quality, capacity and ethics of credit officers; Strengthening the internal inspection and control and minimizing credit risks; Enhanced coordination in lending management

Trang 15

PH ẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân có đời sống văn hóa và vật chất thấp Đối với một quốc gia có hơn 67% dân số là nông dân như Việt Nam, việc phát triển sản xuất nông nghiệp chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Hội nghị TW lần thứ VI đã khẳng định “Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở ổn định và phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Trong quá trình CNH – HĐH đất nước đặc biệt là quá trình CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nước ta có rất nhiều chính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên trong thực tế cho thấy vấn đề vốn và cho vay ở khu vực nông thôn đang có những khó khăn nhất định mà hiện nay NHNo&PTNT đang phải đảm đương thực hiện nhiệm vụ “rót vốn” vào khu vực nông thôn, việc mở rộng cho vay hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng rủi

ro ngày càng lớn Do vậy vấn đề tạo vốn và cho vay có hiệu quả đối với hộ sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng, nó đóng vai trò chủ lực chủ đạo trong việc góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn nói riêng và nền kinh

tế Việt Nam nói chung

Hưởng ứng Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ và Quyết định số 1555/QĐ-NHNN ngày 07/8/2012 của Ngân hàng Nhà nước về kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, Agribank đã chỉ đạo từng chi nhánh căn cứ đề án xây dựng nông thôn mới của từng địa phương đã được phê duyệt để nắm bắt nhu cầu, xây dựng phương án cụ thể đầu tư tín dụng trên địa bàn các xã, cập nhật thường xuyên tiến độ thực hiện và vướng mắc khó khăn trong quan hệ vay vốn với khách hàng…

Đến ngày 31/12/2017, dư nợ cho vay xây dựng nông thôn mới của

Trang 16

Agribank đạt 243.434 tỷ đồng (tăng 29.001 tỷ đồng, tương đương 13,5% so với cuối năm 2016) và 2.508.915 khách hàng còn dư nợ Những kết quả cụ thể đó đã giúp Agribank tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực và dẫn đầu hệ thống các tổ chức tín dụng trong việc triển khai chương trình này Mặt khác, để tuyên truyền rộng rãi, giúp người dân cả nước trong đó có cán bộ Agribank hiểu rõ hơn về chương trình, năm 2016, Agribank phối hợp cùng Thời báo Ngân hàng tài trợ cuộc thi viết “Chung tay xây dựng nông thôn mới” Tiếp tục đồng hành cùng ngành Ngân hàng, đầu năm 2017, Agribank ban hành “Kế hoạch hành động của Agribank hưởng ứng phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, “Kế hoạch chi hoạt động an sinh xã hội tăng cường huy động vốn và hỗ trợ chương trình xây dựng nông thôn mới từ nguồn an sinh xã hội” Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của hoạt động tín dụng là các món vay nhỏ lẻ, địa bàn hoạt động lại rộng, mỗi cán bộ tín dụng thường phải phụ trách quản lý từ một tới hai

xã nên việc cho vay sản xuất gặp nhiều khó khăn Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các hộ sản xuất sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng thương mại làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, góp vốn điều hòa nguồn vốn trong xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng hàng đầu của nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại và qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu

và làm việc tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ tôi

đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng

nông thôn mới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ” làm nội dung nghiên cứu luận văn Thạc sĩ của mình

1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Trang 17

tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến giải pháp cho vay để phát triển sản xuất của hộ, doanh nghiệp phục vụ xây dựng nông thôn mới tại NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung :

Nghiên cứu tập trung vào nâng cao chất lượng cho vay phục vụ phát triển sản xuất, phát triển kinh tế của hộ, doanh nghiệp góp phần xây dựng nông thôn mới tại NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới; Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng các ngân hàng thương mại một số nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn; Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, đưa

Trang 18

ra một số bài học kinh nghiệm kinh nghiệm với NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

1.4.2 Về thực tiễn

Luận văn đã đánh giá được thực trạng và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ thời gian qua Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh tỉnh Phú Thọ bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra một

số kiến nghị có ý nghĩa hết sức tích cực, phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay

Trang 19

PH ẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 C Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHỤC

VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu” Theo quan điểm này, tín dụng có 3 nội dung chủ yếu: Tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả (Hồ Diệu, 2012)

Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh Creditum, thuật ngữ tín dụng có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm trong tiếng anh được gọi là Credit Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là vay mượn

Tín dụng đã xuất hiện khi xã hội có phân công lao động và trao đổi hàng hóa Trong quá trình trao đổi hàng hóa đã hình thành những sự kiện nợ lẫn nhau, phát sinh những quan hệ vay mượn thanh toán (Lê Văn Tú, 2013)

Kinh tế học hiện đại cho rằng “Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận” (Hồ Diệu, 2012)

Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp, tín dụng là quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hóa giá trị giữa hình thái hiện vật và hình thái tiền tệ từ

tổ chức này người này sang tổ chức khác người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn lãi trong một thời hạn nhất định Nói cách khác, tín dụng là sự chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong thời gian nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn, khoản tín dụng dôi ra gọi là lợi tức tín dụng

Theo nghĩa rộng quan hệ tín dụng gồm 2 mặt: Huy động vốn và tiến hành cho vay

Trang 20

Theo luật các tổ chức tín dụng thì: hoạt động tín dụng và việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng và cấp tín

dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác (Quốc hội, 2010)

Theo Nguyễn Văn Tiến (2012), thì tín dụng là sự chuyển nhượng quyền

sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người

sở hữu sang người sử dụng một thời gian nhất định và khi hết hạn người sử dụng phải thanh toán cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần lớn hơn gọi là lợi tức

Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn luôn là một quan hệ kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hóa tiền tệ

2.1.1.2 Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng thương mại

Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với con người và được đề cập rất nhiều trong các sách kinh tế ở Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, từ “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất nào về chất lượng

Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của sản phẩm, hệ thống, quá trình đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan (Phan Thị Thu Hà, 2013)

Chất lượng tổng thể các đặc điểm và đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch

vụ có ảnh hưởng đến khả năng thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra

Là một tổ chức kinh tế trong nền kinh tế, các NHTM cũng rất quan tâm đến chất lượng hoạt động kinh doanh của mình, trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng tín dung ( CLTD ) CLTD là một phạm trù kinh tế phản ánh các đặc tính của tín dụng, thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu của các khách hàng, phù hợp với sự phát triển Kinh tế (Nguyễn Văn Tiến, 2012)

Xã hội và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngân hàng trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

CLTD của Ngân hàng thương mại ( NHTM ) là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hoạt động tín dụng của NHTM nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tín dụng và

Trang 21

lợi ích của khách hàng, tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

CLTD của ngân hàng là phạm trù kinh tế đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013)

Tương tự CLTD là mức độ đáp ứng tối đa nhu cầu vốn hợp lý, có hiệu quả cho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn cho ngân hàng

Trong bất kỳ nền kinh tế cạnh tranh nào một doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì phải biết cải thiện chất lượng hàng hóa để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng Chính vì vậy không có lý do

gì mà các NHTM lại không quan tâm đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình, trong đó cung cấp tín dụng cho khách hàng là một trong những dịch vụ của ngân hàng Qua khái niệm niệm trên chúng ta thấy khách hàng, ngân hàng và hiệu quả kinh tế – xã hội đều là ba nhân tố được tính đến khi xem xét chất lượng hoạt động tín dụng (Phan Thị Thu Hà, 2013)

2.1.1.3 Xây dựng nông thôn mới

- Nông thôn

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã"

Ở Việt Nam, nông thôn bao gồm các địa bàn dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4000 người, mật độ dân cư ít hơn 6000 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt dưới 60% tức là tỷ lệ lao động trong nông nghiệp đạt từ 40% trở lên (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn nhiều quan điểm khác nhau Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị Có ý kiến cho rằng khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn thành thị (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển KT-XH của các quốc gia trên thế giới

Trang 22

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu: “nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

NTM trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là NTM chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

NTM đó là “làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ” (Trần Văn Minh, 2010)

Như vậy có thể thấy NTM là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, KT-XH của từng vùng

Tóm lại, có thể hiểu NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng KT - XH hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

- Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa

đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

NTM phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy được đặc sắc của địa phương (đặc sản) Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất ngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương Sản phẩm ngành nghề chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể của từng làng quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

“Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế

Trang 23

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” (Trần Văn Minh, 2010)

Như vậy, có thể hiểu Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng cao; nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí là: quy hoạch và thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; CSVC văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập; hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế; văn hóa; môi trường; hệ thống tổ chức CTXH vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có quan hệ hữu cơ không thể tách rời,

có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên những năm qua, lĩnh vực này còn gặp nhiều khó khăn và đang bộc lộ những hạn chề cần khắc phục Vì vậy, xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay là việc làm

hết sức cần thiết bởi một số lý do cơ bản sau:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh tế

xã hội kém phát triển, ô nhiễm môi trường, tai tệ nạn xã hội ngày một gia tăng, nét đẹp văn hóa bị mai một, có khi mất đi,…; thực tế một số nhóm người không muốn ở nông thôn Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nông dân khá phổ biến;

“ngành nông nghiệp ít người muốn vào, nông thôn ít người muốn ở, nông dân ít người muốn làm”

Thứ hai: SXNN còn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới, kinh tế hộ là chủ yếu, phổ biến với quy mô nhỏ (Bình quân một hộ nông dân Việt Nam chỉ có 1,61ha/hộ; trong đó, đồng bằng sông Hồng 0,35ha/hộ, huyện Thanh Hà 0,27 ha/hộ nông nghiệp) manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh

Trang 24

tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Thứ ba, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn, thu nhập bình quân của người nông dân của cả nước chỉ bằng một phần hai bình quân chung Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 còn 6,5%, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2013)

Thứ tư, do yêu cầu nâng cao mức thụ hưởng thành tựu của công cuộc đổi mới đối với giai cấp nông dân (giai cấp nông dân đã cùng với giai cấp công nhân đi suốt chiều dài lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam) (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Hơn 70% dân số, nông dân nước ta là lực lượng cốt yếu giữ cho đất nước

ổn định nhưng trên thực tế giai cấp nông dân bị thiệt thòi nhiều nhất, được thụ hưởng thành quả của công cuộc đổi mới thấp nhất; CSHT hạn chế, điều kiện sản xuất, sinh hoạt khó khăn, thu nhập thấp, khả năng tiếp cận các dịch vụ thấp, chất lượng cuộc sống thấp, người dân phải đóng góp nhiều,… vì vậy cần xây dựng NTM

để nhà nước quan tâm, hỗ trợ nhiều hơn cho nông dân

Thứ năm, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

Để công nghiệp hóa cần đất đai, vốn và lao động kỹ thuật, trong ba yếu tố này thì

có hai yếu tố thuộc về nông nghiệp, nông dân, qua xây dựng NTM sẽ quy hoạch lại đồng ruộng, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Mặt khác, mục tiêu mà Đảng và Chính phủ đặt ra đến năm 2020 nước ta cơ bản trở

thành nước công nghiệp, vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

2.1.1.4 Tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

Tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới là một hệ thống các biện pháp, chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích các tổ chức tín dụng cho vay, đầu

tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn xây dựng cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân (Trần Văn Dự, 2015)

Chính sách tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới là một hợp phần chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn do vậy chính sách tuân thủ quy trình chính sách, nguyên tắc chung và một số nguyên tắc riêng

để thực hiện được mục tiêu đề ra

Trang 25

- Bảo đảm tính hiệu quả

Chính sách phải đạt hiệu quả với mức chi phí hợp lý nhất trong phạm vi có thể Trong bối cảnh nhu cầu trợ giúp lớn, đối tượng đông và nguồn ngân sách có hạn đòi hỏi cần xác định được nhóm ưu tiên và mức hỗ trợ hợp lý, vừa hướng tới mục tiêu mở rộng về số lượng và nâng chất lượng (Trần Văn Dự, 2015)

- Bảo đảm tính hiệu lực

Việc xem xét thiết lập mục tiêu chính sách phù hợp Xác định phạm vi ảnh hưởng của chính sách, tính toán cân đối dự báo nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu (Trần Văn Dự, 2015)

- Bảo đảm tính khoa học

Cơ sở khoa học là các chính sách ban hành và thực hiện phải được nghiên cứu một cách khách quan, tuân thủ cơ sở lý luận và thực tiễn, chính sách đưa ra phải khả thi (Trần Văn Dự, 2015)

- Bảo đảm tính công bằng

Chính sách hướng tới nhiều đối tượng Vì vậy, phải đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm đối tượng hưởng lợi Tránh sự cao bằng chính sách đối với các chính sách xã hội khác (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

2.1.1.5 Khái niệm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

Chất lượng tín dụng của ngân hàng là phạm trù kinh tế đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu về vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư của ngân hàng (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

Nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới là việc các khách hàng sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, đem lại doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại lợi nhuận cho nông hộ, giúp các nông hộ có đủ tự tin và mạnh dạn hơn trong việc mở rộng và phát triển xây dựng nông thôn mới nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn xây dựng cơ sở hạ tầng, xoá đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống của nhân dân (Đoàn Thị Hồng

Nga, 2015)

Nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới là việc ngân hàng sử dụng các khoản vốn mà ngân hàng cho vay cần phải thu đủ và đúng thời hạn giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển đem lại lợi nhuận và nâng cao

Trang 26

vị thế, tạo lòng tin đối với khách hàng (Trần Văn Dự, 2015)

2.1.2 Đặc điểm và vai trò nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Đặc điểm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

- Các định chế tài chính tham gia cung cấp tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn ngày càng mở rộng Hầu hết các NHTM đều mở rộng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, tập trung chủ yếu vào các định chế sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) được thành lập năm 1988 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 12/1990, sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng có hiệu lực Màng lưới hoạt động của NHNo&PTNT ngày càng tăng, năm 2003 có 1726 chi nhánh, phòng giao dịch, đến nay, NHNo&PTNT có hơn 2000 chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước (Trần Văn Dự, 2015)

- Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngày càng tăng đã thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu Nhờ có mạng lưới kinh doanh trải rộng cùng với việc áp dụng hình thức cho vay theo nhóm, phối hợp với những tổ chức quần chúng để cung cấp các dịch vụ tài chính,… đối tượng khách hàng được phục vụ cũng như các kênh dẫn vốn tới hộ sản xuất, doanh nghiệp cũng được mở rộng, phát triển khắp các vùng kinh tế của đất nước Trong thời gian từ 1994 đến 2007, tỉ lệ hộ gia đình nông thôn vay được tiền của các định chế tài chính đã tăng từ 9% lên đến 70% Hoạt động tín dụng đã thực sự gắn với làng, bản, xóm thôn, gần gũi với bà con nông dân Vốn cho vay đã tạo thêm nghề mới, khôi phục các làng nghề truyền thống, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp, dịch vụ (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Với số vốn đầu tư hàng ngàn tỉ đồng, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng đã giúp hàng vạn hộ nông dân đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo mùa vụ và tiếp tục mở rộng ngành nghề góp phần làm tăng thu nhập và cải thiện đời sống Nhờ mở rộng đầu tư tín dụng cùng với vốn tự có và sức lao động đã giúp họ có điều kiện khai thác tiềm năng kinh tế tự nhiên của mỗi vùng, từng bước hình thành các vùng chuyên canh lúa, hoa màu và

Trang 27

cây công nghiệp có tỷ suất hàng hóa cao, như ở các vùng lúa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, vùng cây công nghiệp dài ngày (chè, cà phê)

ở Tây Nguyên, vùng cây ăn quả lâu năm ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc (Trần Văn Dự, 2015)

Đi đôi với việc đầu tư cho trồng trọt, chăn nuôi các ngân hàng đã mở rộng cho vay phát triển ngành nghề tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Đối tượng cho vay không còn đơn lẻ như những năm trước, mà đã được mở rộng như: cho vay xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn (điện, đường giao thông), cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay để mở rộng quy mô sản xuất Đặc biệt là phát triển việc cho các làng nghề vay theo hướng sản xuất hàng hóa như chế biến nông lâm sản, chăn nuôi đại gia súc gia cầm, làm các nghề mộc, nghề rèn, thêu ren, đồ thủ công mỹ nghệ Hiện nay, cả nước có khoảng trên 2.000 làng nghề với khoảng 1,4 triệu hộ, thu hút trên 10 triệu lao động Kim ngạch xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ tăng từ 235 triệu USD (năm 2001) lên 450 triệu USD (năm 2004) và đến nay con số này đã tăng gấp nhiều lần Thị trường xuất khẩu được

mở rộng, hàng hóa Việt Nam xuất khẩu đã có ở trên 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bỉ, Trung Quốc, Đài Loan Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề dịch vụ nông thôn tiếp tục phát triển bình quân tăng 15%/ năm Nhờ đó, thu nhập của hộ nông dân cũng ngày càng được cải thiện (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Nhằm thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, ngân hàng còn đầu tư vốn khuyến khích các trang trại mở rộng quy mô sản xuất, thu hút lao động có việc làm Trong những năm gần đây, thực tế cho thấy kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản Ngày càng xuất hiện nhiều

hộ nông dân sản xuất hàng hóa có quy mô lớn, tập trung Ngân hàng đã giúp cho các đối tượng vay để trang trải chi phí giống, cải tạo vườn, ao, chuồng, thậm chí

cả chi phí trả công lao động thời vụ Vốn bình quân cho vay một trang trại từ 200 triệu đến 300 triệu đồng, có trang trại vay đến 500 triệu đồng, Hiện nay cả nước

có trên 113.730 trang trại (tăng gấp gần 2 lần so với năm 2001), với số diện tích đất sử dụng là 663,5 ngàn ha, đã tạo việc làm thường xuyên cho 395 ngàn lao động Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là những vùng

có nhiều đất đai, mặt nước thuận lợi để mở rộng quy mô trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, nên ba vùng này có số lượng trang trại nhiều nhất (chiếm

Trang 28

dự án của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, IMF,…) Trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của NHNN, với hệ thống mạng lưới rộng khắp, các TCTD

đã đẩy mạnh cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Nếu như 31/12/1998, dư

nợ tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn mới đạt 34.000 tỷ đồng, chiếm 27,65% tổng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế thì đến 31/10/2008, con số này đã tăng hơn 8 lần, chiếm 23% tổng dư nợ cho vay đối với nền kinh tế (Lê Xuân Nghĩa, 2011)

Ngoài ra, nhiều ngân hàng đã chủ động tìm dự án có hiệu quả, giúp các hộ

và các doanh nghiệp hoàn thành những thủ tục cần thiết để chủ động giải ngân cho vay sớm Thị trường tín dụng nông nghiệp, nông thôn được mở rộng, tăng được tỷ trọng số hộ vay và mức dư nợ bình quân/hộ Các hộ nông dân vay vốn được giải quyết nhanh chóng, những thủ tục phiền hà đã giảm bớt, không còn tình trạng phải chờ đợi như những năm trước đây Đặc biệt là mức cho hộ vay đã nâng lên đến 30 triệu đồng mà không phải thế chấp tài sản (đối với những vùng đặc biệt khó khăn, mức cho vay tối đa lên đến 100 triệu đồng), tạo cơ hội giúp hộ nông dân chủ động thực hiện phương án kinh doanh của mình (Lê Xuân Nghĩa, 2011)

Có được bước phát triển trên, có thể nói là do sự hỗ trợ về mặt chính sách, vốn của Chính phủ, của NHNN Như chính sách ưu đãi về lãi suất, ưu đãi về điều kiện vay vốn, nguồn vốn hỗ trợ cho những rủi ro do hạn hán, mất mùa, lũ lụt, thị trường tiêu thụ gặp khó khăn Gần đây nhất, khi lạm phát gia tăng, suy giảm kinh

tế toàn cầu NHNN thực thi chính sách tiền tệ (CSTT) hướng tới mục tiêu kiềm chế lạm phát, hoặc chống suy giảm kinh tế đều cân nhắc đến việc hỗ trợ cho lĩnh vực đầu tư tín dụng này, sao cho ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ là thấp nhất Ngoài ra là sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương; sự nhận thức về tầm quan trọng trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn của bản thân các định chế tài chính, của các tổ chức tài chính nước ngoài (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Trang 29

2.1.2 2 Vai trò nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

- Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển toàn diện

Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất – kinh doanh không bị gián đoạn (Trần Văn Minh, 2010)

Với mục tiêu mở rộng sản suất đối với từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp cần phải cần tới các nguồn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng làm chức năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển Như vậy, vừa giúp cho hộ dân rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế

Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà hình thành các quan hệ quốc tế (Trần Văn Minh, 2010)

hội ở nông thôn

Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc

Trang 30

khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng, đó là tiềm năng quan trọng để ổn định trật tự và an toàn xã hội

Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế, làm cho đất nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

hiệu quả

Ưu điểm đó xuất phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính

hoàn trả, khi đến hạn thanh toán như đã thỏa thuận thì người vay phải hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi Vì vậy trong quá trình sản xuất hộ sản xuất phải không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra nguồn thu để trả

nợ Hộ sản xuất vay vốn phải chủ động và sử dụng vốn có hiệu quả (Trần Văn Minh, 2010)

Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mang tính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa có hàng hóa để bán, người dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng chi tiêu tối thiểu, đây là điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành Tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động rất lớn đến sản xuất

và đời sống của nhân dân Với mức lãi suất quá cao nó là nguyên nhân gây ra tiêu cực ở nông thôn Thông qua các chính sách cho vay hộ sản xuất, các NHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất vì nhờ có vốn ngân hàng mà các hộ đã tận dụng được cơ hội kinh doanh với chi phí hợp lý, giúp cho người sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

Thông qua nguồn vốn tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới tạo ra sự phát triển vững chắc trong kinh tế nông thôn, giúp người nông dân nâng cao trình

độ dân trí, kiến thức về khoa học kỹ thuật và kinh doanh góp phần đưa nông nghiệp nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (Trần Văn Minh, 2010)

Trang 31

2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

2.1.3.1 Tình hình triển khai thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

- B ộ máy tổ chức thực hiện

Để tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới; NHNo&PTNT đã giao nhiệm vụ chính thức cho các tổ tín dụng Các tổ tín dụng thực hiện phải đảm bảo được các yêu cầu: Bảo đảm về mặt chính trị, pháp luật; có đủ nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; Bảo đảm về thông tin gián tiếp; được quản lý và phân bổ ngân sách; sáng tạo trong thực hiện, kết hợp đúng đắn giữa các cấp, các ngành và các địa phương; có hệ

thống báo cáo thống kê, kế toán và hệ thống kiểm toán chặt chẽ; kiểm tra việc thực hiện chính sách đó, có sự đánh giá chính sách một cách khách quan (Nguyễn Duệ, 2012)

Ngân hàng thực hiện chính sách, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ sẽ xây dựng chương trình hành động để đưa chính sách vào thực tế, xây dựng các phương hướng và biện pháp thực hiện cụ thể Các ngân hàng thực hiện phải lập

kế hoạch tác nghiệp để chuẩn bị triển khai chính sách Trong đó phải xác định rõ ràng: thời gian triển khai chính sách; mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện chính sách; danh mục các công việc cần phải thực hiện; sự phân bổ các nguồn lực để thực hiện từng mục tiêu cụ thể của chính sách trong từng giai đoạn (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

Các cơ quan thực thi chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ban hành những văn bản hướng dẫn các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân được vay vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

biết và thực hiện (Nguyễn Duệ, 2012)

- Tổ chức tập huấn

Ngân hàng thực hiện chính sách tiến hành tổ chức tập huấn cho các cán

bộ, nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện chính sách và tổ chức, cá nhân được vay vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để trang bị cho họ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện chính sách (Nguyễn Duệ, 2012)

Trang 32

2.1.3.2 Kết quả thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

- C ông tác thông tin tuyên truyền

Thông qua hệ thống thông tin đại chúng, các ngân hàng thực hiện chính sách tuyên truyền, giúp cho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, hiểu nghĩa vụ và lợi ích của mình khi thực hiện chính sách Qua đó tạo được sự đồng tình ủng hộ của dân chúng, đặc biệt là các tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho nông nghiệp nông thôn và những tổ chức, cá nhân được vay vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (Lê Xuân Nghĩa, 2011)

Tài chính chính sách chính là việc huy động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để cấp tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Nguồn vốn dùng để cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm các nguồn sau:

+ Nguồn tự huy động của các tổ chức tín dụng và các tổ chức cho vay khác (Nguyễn Duệ, 2012)

+ Nguồn vốn vay vốn nhận tài trợ, ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước

+ Nguồn ủy thác của Chính phủ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, + Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước (Lê Xuân Nghĩa, 2011)

Theo quy chế cho vay của ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng được phép thoả thuận với khách hàng vay về việc áp dụng các phương thức cho vay:

+ Cho vay từng lần: mỗi lần khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ

tục vay vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng (Trần Văn Minh, 2010)

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian

nhất định

+ Cho vay theo dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và dự án đầu tư phát triển nông nghiệp (Trần Văn Minh, 2010)

Trang 33

+ Cho vay trả góp: khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định

số lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian cho vay

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết sẽ đảm bảo sẵn sàng cho vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ

chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng

dự phòng, mức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng

+ Cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh: tổ chức tín dụng cho hộ

sản xuất vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động thường xuyên cho hoạt động sản

xuất, kinh doanh (bù đắp thiếu hụt tài chính)(Lê Văn Tề, 2011)

2.1.3.3 Tác động của việc thực hiện giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

Căn cứ trên thông tin thu thập được, các Ngân hàng sẽ thực hiện đánh giá các mục tiêu chính sách Sau đó, các Ngân hàng sẽ đưa ra những kết luận về những mặt đạt được và chưa được của việc thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới Trên cơ sở đó đưa ra những nguyên nhân dẫn đến những kết quả này, sau đó đề xuất những giải pháp để khắc phục những điểm chưa đạt được của nghị định (Nguyễn Duệ, 2012)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới

a, Các yếu tố khách quan

Hoạt động ngân hàng nói riêng cũng như hoạt động của nền kinh tế nói chung muốn có hiệu quả thì cần phải có hệ thống pháp lý đồng bộ, thống nhất, đầy

đủ đi kèm theo hỗ trợ Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã tạo ra môi trường pháp lý giúp cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện, việc thiếu các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng cũng tạo nên các vấn đề rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình độ dân trí Chỉ trong

trường hợp các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng chấp hành luật pháp một cách

Trang 34

nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đạt kết quả mong muốn, đem lại chất lượng

cho hoạt động tín dụng ngân hàng (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Các quy định pháp lý đối với hoạt động của NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến phương hướng và kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Những quy định này có thể kể đến, đó là lãi suất, tài sản thế chấp và cách thức xử lý tài sản,

phương thức xử lý đối với những rủi ro ngân hàng gặp phải Những biến động bất thường về lãi suất, tỷ giá sẽ gây ra những rủi ro lớn đối với cả ngân hàng và khách hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Xã hội hóa hoạt động ngân hàng, biến NHTM thành người bạn tin cậy của mọi tổ chức, cá nhân, đơn vị trong nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho NHTM có thế mạnh riêng của mình để tăng cường sức cạnh tranh trước những NHTM khác Hợp pháp hóa hoạt động ngân hàng là cơ sở đảm bảo cho ngân hàng hoạt động theo pháp luật, tạo môi trường pháp lý lành mạnh và ổn định để hoạt động cho vay được an toàn, có hiệu quả (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

- Trình độ dân trí, nhận thức của người dân

Con người là cái gốc của xã hội, để xã hội tồn tại và phát triển phải có hoạt động của con người Trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau, con ngườii có trình độ nhận thức và quan niệm về đạo đức khác nhau Đối với hoạt động ngân hàng thì vấn đề đạo đức và trình độ dân trí đều rất được coi trong Bởi đạo đức có liên quan tới CLTD trong trường hợp lợi dụng lòng tin để lừa đảo, hoặc do trình

độ dân trí chưa cao, hiểu biết nên không hiểu đúng, đủ pháp luật và bản chất hoạt động của ngân hàng để từ đó khách hàng có trách nhiệm trả đúng, trả đủ nợ gốc

và lãi vay (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

Việc khách hàng cố tình vi phạm các cam kết với ngân hàng Khi đó nguyên tắc tín nhiệm trong quan hệ tín dụng sẽ bị phá bỏ nếu đạo đức của khách hàng và các ràng buộc chưa được ngân hàng quan tâm đúng mức dẫn đến việc phát sinh các khoản nợ xấu cho ngân hàng (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

- Sự phát triển nền kinh tế của địa phương

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cho vay của ngân hàng Những biến cố như suy thoái kinh

tế, lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân hàng Tuy nhiên, muốn xã hội tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh

Trang 35

tế phải có sự tăng trưởng, nhưng khi tăng trưởng thường làm cho lạm phát tăng lên Nếu chúng ta quản lý không tốt để lạm phát ở con số quá cao, ngân hàng sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền mất giá và như vậy CLTD sẽ bị giảm sút nghiêm trọng Ngoài ra, chính sách ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một số ngành, lĩnh vực kinh tế để đảm bảo sự phát triển cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới CLTD (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

Nguồn vốn nước ngoài cũng có ảnh hưởng đến CLTD Phần lớn các nước kém phát triển hoặc đang phát triển đều tìm mọi cách khai thác, huy động nguồn vốn từ nước ngoài (FDI, ODA, kiều hối ) để đầu tư Việc tăng lên của nguồn vốn từ nước ngoài sẽ làm tăng tổng cầu trong nên kinh tế trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng theo không kịp sẽ làm mất cân đối giữa tổng cung và tổng cầu trong nền kinh tế gây nguy cơ lạm phát Mặt khác, do hệ thống ngân hàng chưa phát triển, năng lực quản trị điều hành hoạt động ngân hàng còn hạn chế, tình trạng “đô la hóa” chưa kiểm soát được, luồng tiền từ nước ngoài chảy vào trong nước trở thành phương tiện thanh toán, gây sức ép lạm phát Như vậy nếu không có sự quản lý tốt, chặt chẽ đối với nguồn vốn từ nước ngoài thì sẽ gây nguy cơ lạm phát và tác động xấu đến hoạt động tín dụng của các NHTM trong nước (Nguyễn Thị Thu Hiền, 2014)

b, Các yếu tố chủ quan

Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng, song song với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức ngân hàng, công tác thông tin, kiểm soát nội bộ cần phải chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác tín dụng Việc trang bị các thiết bị như: phần mềm quản lý khách hàng, phần mềm đánh giá chấm điểm xếp loại khách hàng…một cách đầy đủ, hiện đại, phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ, thanh toán…) giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp với tình hình thực tế nhằm thỏa mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng Nếu ngân hàng có trang thiết bị hiện đại sẽ giảm được nhân lực, thời gian và chi phí, từ đó tạo ra uy tín cho ngân hàng trong cạnh tranh, thu hút khách hàng tốt, chiếm lĩnh thị trường, mở rộng hoạt động kinh

Trang 36

doanh Do vậy, trang thiết bị cũng là một trong các nhân tố không thể thiếu được

để nâng cao CLTD (Vũ Văn Toàn, 2016)

mới của ngân hàng

Tổ chức ngân hàng phải được tổ chức một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng, trong toàn bộ

hệ thống ngân hàng… để tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi sát sao các khoản cho vay, từ đó đem lại hiệu quả cao

trong hoạt động cho vay Nhân tố này không chỉ tác động đến hiệu quả cho vay

mà tác động đến mọi hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếp một cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể, có sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng sẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý

có hiệu quả và an toàn các khoản tín dụng (Vũ Văn Toàn, 2016)

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuyếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã

hoạch định của NHTM đó và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong kinh doanh

Bất kỳ một chính sách tín dụng nào cũng đạt 3 mục tiêu: lợi nhuận của ngân hàng; an toàn, ít rủi ro; sự lành mạnh của khoản tín dụng Một chính sách tín

dụng luôn phải trả lời các câu hỏi: qui mô của các khoản cho vay là bao nhiêu?

Thời hạn cho vay bao nhiêu là phù hợp? Sử dụng các hình thức cho vay nào? Lĩnh vực cho vay nào đang có xu hướng phát triển? (Vũ Văn Toàn, 2016)

Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại

của một ngân hàng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán

rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước, đảm bảo công

bằng xã hội Bất cứ ngân hàng nào muốn mở rộng hoạt động cho vay đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp với ngân hàng mình (Vũ Văn Toàn, 2016)

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý tín dụng Nhờ có thông tin tín dụng người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến việc cho vay, theo dõi quản lý tài khoản cho vay Số lượng, chất lượng

của thông tin về làng nghề có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân định tình hình về các làng nghề, các cơ sở để đưa ra những quyết định phù hợp

Vì vậy thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì khả năng phòng ngừa rủi ro

Trang 37

trong hoạt động tín dụng càng lớn, khả năng mở rộng cho vay đối với các làng nghề càng lớn Ngân hàng có thể thu thập thông tin từ nguồn sẵn có của ngân hàng, khách hàng cung cấp, từ trung tâm thông tin tín dụng, từ các nguồn khác (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Để thực hiện vai trò của mình trong việc tổ chức thực hiện nghị định về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì các ngân hàng phải sử dụng đội ngũ cán bộ công chức Do đó, trình độ của đội ngũ cán bộ công chức Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với việc thực hiện nghị định

Trình độ của cán bộ được thể hiện không chỉ là trình độ của từng cán

bộ riêng lẻ, mà đó là trình độ chung của toàn bộ đội ngũ cán bộ đối với tổ chức thực hiện nghị định về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời là sự phối hợp, đào tạo và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cán bộ Các ngân hàng muốn thực hiện nghị định được tốt thì phải được thực hiện bởi nhiều cán bộ có trách nhiệm và năng lực Mỗi cán bộ phải có kiến thức rộng về các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, ngân hàng, tài chính tiền

ký để chủ trì cuộc họp hàng tuần Sau khi nhóm được thành lập, một nhân viên ngân hàng sẽ đến thăm gia đình và kiểm tra tư cách của mỗi thành viên để lấy thông tin về tài sản, thu nhập (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Khoảng 5-6 nhóm sẽ lập nên một trung tâm trong cùng địa phương Từ các trưởng nhóm sẽ bầu ra trưởng trung tâm, là người chịu trách nhiệm giúp các thành viên tìm hiểu các quy định của ngân hàng, chủ trì cuộc họp hàng tuần Các

Trang 38

thành viên sẽ dự một khóa hướng dẫn kéo dài một tuần, nhân viên ngân hàng sẽ giải thích quy định của Grameen, quyền và nghĩa vụ của thành viên Sau khi kết thúc khóa học, nếu đạt yêu cầu, mỗi người được cấp giấy chứng nhận là thành viên chính thức Trước khi đủ tiêu chuẩn vay tiền, mọi thành viên phải chứng tỏ

sự thành thực và sự đoàn kết bằng cách tham dự tất cả các buổi họp nhóm trong

ba tuần kế tiếp

Tại cuộc họp hàng tuần, mỗi thành viên đóng góp 1 taka (đơn vị tiền tệ của Bangladesh, 1taka=244 đồng) vào quỹ nhóm Ban đầu chỉ có hai thành viên được vay tiền Thêm hai người nữa được vay nếu hai người vay đầu tiên trả nợ đúng hạn trong hai tháng đầu tiên Người cuối cùng (thường là trưởng nhóm) phải đợi thêm hai tháng nữa cho đến khi những người vay tiền trước mình chứng tỏ là đáng tin cậy (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Mỗi khoản vay được trả dần hàng tuần trong vòng một năm Nếu một người

vỡ nợ,những người khác trong nhóm sẽ không được vay Do đó, áp lực của các thành viên trong nhóm là yếu tố quan trọng bảo đảm mỗi thành viên sẽ trả nợ đầy

đủ Ngoài việc đóng góp 1 taka mỗi tuần, mỗi thành viên khi vay được tiền phải đóng 5% số tiền vay vào quỹ nhóm Các thành viên có thể vay mượn từ quỹ này với bất cứ mục đích gì, kể cả trả nợ ngân hàng hay tiêu dùng Mỗi nhóm còn lập quỹ khẩn cấp với mức đóng bằng 4% số tiền vay ngân hàng Quỹ này chỉ dùng

để giúp thành viên trả nợ trong trường hợp cấp bách như gia đình có người bị

chết, bị mất cắp hay thiên tai; quỹ này giống như một khoản bảo hiểm (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Bằng các dịch vụ tiết kiệm-tín dụng linh hoạt, GB đã thành công trong việc tiếp cận tầng lớp nghèo nhất (đặc biệt là phụ nữ nông thôn), đạt tỉ lệ thu hồi nợ gần 100% và nâng cao vị thế kinh tế-xã hội của khách hàng Nhiều nghiên cứu đánh giá rằng, GB cải thiện tính đoàn kết giữa các thành viên, nâng cao ý thức của họ, khuyến khích họ lập những trường học quy mô nhỏ và tổ chức các sự kiện thể thao cho con cái họ, loại bỏ tập tục của hồi môn, phòng chống những bệnh thường gặp như tiêu chảy, quáng gà ở trẻ em và chống những bất công trong xã hội (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

2.2.1.2 Mỹ

Nước Mỹ được xem là cường quốc công nghiệp số một, đồng thời cũng là nước có nền nông nghiệp phát triển bậc nhất toàn cầu Năm 1862 khi thành lập,

Trang 39

phương châm đầu tiên mà Bộ nông nghiệp Mỹ đưa ra là: “Nông nghiệp là cơ sở của ngành chế tạo và thương nghiệp” Qua hơn 200 năm phát triển tới nay, nước

Mỹ luôn thực hiện phương châm “Dĩ nông lập quốc”, luôn coi nông nghiệp là cột trụ của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy, ngoài nhân tố khách quan trời phú cho nước Mỹ điều kiện thiên nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp thì chính sách của nhà nước đã góp phần quan trọng làm nông nghiệp phát triển mạnh mẽ vào bậc nhất thế giới hiện nay (Vũ Văn Toàn, 2016)

Số liệu thống kê mới đây của Cơ quan quyền uy Mỹ cho biết: hiện nay nông dân Mỹ khoảng 4,5 triệu người, chiếm chưa đầy 2% dân số, ngoài việc cung cấp đầy

đủ lương thực thực phẩm cho hơn 250 triệu dân, nông dân Mỹ hàng năm còn xuất khẩu hàng lương thực thực phẩm, như bột mì, bông, thịt, rau quả trị giá tới trên 53 tỉ USD, bình quân mỗi giờ nông dân Mỹ đã tạo ra giá trị tới 6 triệu USD hàng xuất khẩu nông sản thực phẩm Sản lượng của 1/3 đất đai canh tác ở Mỹ có liên hệ với thị trường xuất khẩu thế giới, 17% nông sản phẩm dùng cho xuất khẩu, thu nhập từ xuất khẩu chiếm 25% tổng thu nhập của toàn ngành nông nghiệp Xuất khẩu thịt bò của

Mỹ chiếm 1/4 thị phần thế giới, ngũ cốc, sữa bò, trứng chiếm 1/5 thị trường thế giới Đó là chưa kể hàng năm dân chúng Mỹ tiêu thụ lượng hàng nông sản thực phẩm tới 547 tỉ USD, trong đó các trang trại, nông trường của Mỹ cung cấp trên 23%, còn lại là nông dân Mỹ cung cấp và nhập khẩu (Vũ Văn Toàn, 2016)

Số liệu của Bộ nông nghiệp Mỹ cho biết hiện nay Mỹ có 2,2 triệu nông trường, trang trại lớn nhỏ với bình quân diện tích là 418 mẫu Anh (khoảng 41.800 mét vuông) Ngoài ra còn các gia đình nông dân riêng lẻ, nhưng diện tích canh tác cũng rất lớn Thậm chí một gia đình chỉ có 6 người, nhưng canh tác tới trên 1.000 hécta Sở dĩ nông dân Mỹ có thể canh tác với diện tích lớn như vậy là

do tất cả các khâu đều được tự động hóa, cơ giới hóa, lên mạng số hóa và vệ tinh hóa Các khâu như gieo trồng, bón phân, trừ sâu đều dùng máy bay tiến hành Việc tưới nước, chăm sóc và thu hoạch đều được vệ tinh thông báo, hướng dẫn

và chỉ đạo Việc tiêu thụ sản phẩm hầu hết thông qua mạng Internet để đưa hàng tới thị trường có nhu cầu Hơn 30% nông dân Mỹ có trình độ đại học trong đó hơn 50% có trình độ trên đại học Số liệu thăm dò dư luận được tiến hành hàng năm cho thấy có tới 90% gia đình hy vọng con em mình tiếp tục kế nghiệp cha

mẹ sản xuất nông nghiệp, có tới 97% thanh niên và con em gia đình nông dân tự nguyện ở lại gắn với nghề nông (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

Một nhân tố cũng rất quan trọng là sản xuất nông nghiệp được sự hỗ trợ

Trang 40

đắc lực của Nhà nước để đảm bảo “đầu vào lớn, đầu ra nhiều” Chính sách hỗ trợ

và nâng đỡ sản xuất nông nghiệp của chính phủ Mỹ thể hiện trên những mặt sau:

Một là, nhà nước cấp khoản hỗ trợ tài chính và tiền vốn to lớn cho sản

xuất nông nghiệp Số liệu thống kê của Mỹ cho thấy sự hỗ trợ vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của Nhà nước còn cao hơn vào lĩnh vực chế tạo của công nghiệp Theo luật định, trong vòng 10 năm kể từ năm 2002 đến nay nhà nước hỗ trợ 190 tỉ USD cho sản xuất nông nghiệp, bình quân mỗi năm là 19 tỉ USD, dưới mức 19 tỉ USD, là trần cao nhất theo quy định chung của quốc tế để không bị trừng phạt Năm 2004, tổng các dịch vụ và hạng mục đầu tư cho nông nghiệp tới

74 tỉ USD, tăng 1,4 tỉ USD so với năm 2003, kinh phí cho bảo vệ môi trường nông nghiệp cao nhất tới 30 tỉ USD, trong đó nhà nước hỗ trợ 6,2 tỉ USD riêng khâu an toàn lương thực, thực phẩm được nhà nước hỗ trợ tới gần 900 triệu USD Năm 2004, nhà nước hỗ trợ 196 triệu USD để nâng cấp mạng số hóa hệ thống Internet cho nông dân nhằm tìm thị trường và có thông tin nhanh nhạy để cạnh tranh trên trường quốc tế (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

các doanh nghiệp công nghiệp có các hạng mục phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, như xây dựng đường sá, cầu cống, điện lực phục vụ phát triển nông thôn

và cải thiện đời sống nông dân Những doanh nghiệp có các chương trình phục

vụ nông nghiệp như kỹ thuật nông nghiệp, thông tin, mạng tin chuyên về giá cả thị trường hàng nông sản trong và ngoài nước đều được nhà nước hỗ trợ (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

25% chủ trang trại được miếng giảm thuế thu nhập, 50% chủ trang trại được hưởng mức thuế thấp 15%, còn lại 5% chủ trang trại và chủ nông trường lớn nộp thuế như quy định Xăng dầu dùng cho sản xuất nông nghiệp đều được bán với giá ưu đãi Đây là nhân tố tích cực thúc đẩy và khơi dậy tính tích cực của nông

dân trong sản xuất nông nghiệp (Đoàn Thị Hồng Nga, 2015)

2.2.1.3 Ngân hàng phát tri ển nông nghiệp Thái Lan

Mục tiêu hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Thái Lan là trợ cấp cho nông dân thông qua hoạt động đầu tư tín dụng Ngân hàng đã được tạo điều kiện lớn trong hoạt động cho nông dân vay từ NHTW đến NHTM và Chính phủ Thái Lan Ngoài ra hoạt động của NH PTNT Thái Lan còn được miễn

ký quỹ bắt buộc (Nguyễn Văn Thanh, 2014)

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Văn Thanh (2014). “Những vẫn đề đặt ra về chính sách tín dụng đối với xây d ựng nông thôn mới”. Tạp chí tài chính, ngày 14/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẫn đề đặt ra về chính sách tín dụng đối với xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2014
20. Trần văn Dự (6/2015). “Bàn thêm về hoạt động cho vay vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới của NHNo&PTNT Việt Nam”. Tạp chí ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về hoạt động cho vay vốn phục vụ xây dựng nông thôn mới của NHNo&PTNT Việt Nam
1. Bộ NN và PTNT (2009). Thông tư số 54/2009/TT -BNNPTNT ngày 21tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
2. Chi cục thống kê huyện Phù Ninh (2017). Niên giám thống kê huyện Phù Ninh giai đoạn 2015 - 2017, tỉnh Phú Thọ Khác
3. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2017). Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2017, tỉnh Phú Thọ Khác
4. Chính phủ (2009). Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ -TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về NTM Khác
5. Đoàn Thị Hồng Ng a (8/ 2015). Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn của một số nước trên thế giới, Tạp tài chính (1) Khác
6. Hồ Diệu (2012). Quản trị Ngân hàng. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. Lê Văn Tú (2013). Quản trị Ngân hàng Thương mại. NXB Tài chính, Hà Nội Khác
8. Lê Xuân Nghĩa (2011). Thiết lập và đánh giá hiệu quả cho vay và đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam Việt Nam, Hà Nội Khác
9. Lê Văn Tề (2011). Quản trị ngân hàng thương mại. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
10. NHNo&PTNT chi nhánh Phú Thọ (2017). Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh Khác
11. NHNo&PTNT chi nhánh Phù Ninh (2017). Báo cáo thường niên; Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2015, 2016, 2017 Khác
12. Nguyễn Duệ (2012). Ngân hàng thúc đẩy cho vay phát triển kinh tế xã hội, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thị Thu Hiền (2014). Hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Thái Bình. Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
15. Nguyễn Văn Tiến (2012). Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương Mại, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
16. Phan Thị Thu Hà (2013). Giáo trình ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
17. Quốc hội (2010). Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Luật số 46/2010/QH12 Khác
18. Quốc hội (2010). Luật các Tổ chức tín dụng – Luật số 47/2010/QH12 Khác
19. Trần Văn Minh (8/2010). Cho vay phát triển nông thôn mới. Tạp chí kinh tế. (7). Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w