1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp phòng ngừa tham nhũng của thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh phú thọ

132 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh tra phòng ngừa tham nhũng thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng thực chất là hoạt động thanh tra do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiế

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐÀO THỊ PHƯƠNG MAI

GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG CỦA THANH TRA TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quye)n Đı̀nh Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đào Thị Phương Mai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp này tôi đã được thực hiện tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và các cô, chú, anh, chị đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó

Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Quyền Đình Hà, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy

Cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, lãnh đạo và cán bộ Thanh tra tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Trân trọng cám ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đào Thị Phương Mai

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu đồ ix

Danh mục hình x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu 4

1.4.2 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu 4

1.4.3 Giới hạn phạm vi về thời gian 4

1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 5

Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 6

2.1 Cơ sở lý luận về phòng ngừa tham nhũng của thanh tra tỉnh 6

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 6

2.1.2 Vai trò phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh 11

2.1.3 Đặc điểm phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh 13

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh 16

2.1.5 Các nội dung giải pháp phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh 18

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh 24

2.2 Cơ sở thực tiễn về phòng ngừa tham nhũng 29

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới 29

Trang 5

2.2.2 Những kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về phòng ngừa

tham nhũng 33

2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan đến công tác phòng ngừa tham nhũng 36

2.2.4 Những bài học rút ra về giải pháp phòng ngừa tham nhũng cho Thanh tra tỉnh Phú Thọ 36

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 38

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ 43

3.1.3 Giới thiệu khái quát về Thanh tra tỉnh Phú Thọ 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 53

3.2.2 Phương pháp điều tra thông tin 53

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 56

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 56

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 57

4.1 Thực trạng phòng ngừa tham nhũng của thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 57

4.1.1 Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa tham nhũng 57

4.1.2 Thực trạng công tác thanh tra thực hiện công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương 61

4.1.3 Thực trạng công tác thanh tra xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn 68

4.1.4 Thực trạng công tác thanh tra việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức 71

4.1.5 Thực trạng công tác thanh tra thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thu nhập 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa tham nhũng của thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 76

4.2.1 Chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa tham nhũng 76

4.2.2 Sự phát triển kinh tế của địa phương 77

Trang 6

4.2.3 Mức độ hội nhập quốc tế 79

4.2.4 Nhận thức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ thanh tra phòng ngừa tham nhũng 79

4.2.5 Sự nhận thức và chấp hành luật pháp của các đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra 85

4.2.6 Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thanh tra với cơ quan Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác 86

4.3 Các giải pháp đẩy mạnh phòng ngừa tham nhũng của thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới 89

4.3.1 Định hướng về đẩy mạnh công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 89

4.3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 90

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 108

5.1 Kết luận 108

5.2 Kiến nghị 108

5.2.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Phú Thọ 108

5.2.2 Kiến nghị với Thanh tra Chính phủ 109

Tài liệu tham khảo 110

Phụ lục 113

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng thu thập thông tin thứ cấp 54 Bảng 3.2 Số lượng và cơ cấu các mẫu điều tra 55 Bảng 4.1 Tình hình thực hiện tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của

Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước vềphòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh giai đoạn 2016-2018 58 Bảng 4.2 Đánh giá của công dân về công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục

pháp luật về phòng ngừa tham nhũng 58 Bảng 4.3 Kết quả thanh tra công khai, minh bạch trong hoạt động tài chính,

ngân sách nhà nước 62 Bảng 4.4 Kết quả thanh tra công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng

cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng 64 Bảng 4.5 Kết quả thanh tra công khai, minh bạch trong trong quản lý, sử

dụng đất 66 Bảng 4.6 Đánh giá của cán bộ về chất lượng lập kế hoạch thanh tra năm của cán

bộ thanh tra 68 Bảng 4.7 Kết quả thanh tra xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu

chuẩn 69 Bảng 4.8 Kết quả thanh tra việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên

chức 72 Bảng 4.9 Kết quả thực hiệnthanh tra kê khai minh bạch tài sản, thu nhập 74 Bảng 4.10 Đánh giá của cán bộ về chính sách pháp luật phòng ngừa tham nhũng 77 Bảng 4.11.Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ thanh tra phòng ngừa

tham nhũng tỉnh Phú Thọ 80 Bảng 4.12.Trình độ lý luận chính trị của cán bộ thanh tra phòng ngừa tham nhũng

tỉnh Phú Thọ 81 Bảng 4.13 Ngạch thanh tra của cán bộ thanh tra phòng ngừa tham nhũng tỉnh Phú

Thọ 81 Bảng 4.14 Đánh giá về năng lực, phẩm chất cán bộ thanh tra phòng ngừa tham

nhũng 83 Bảng 4.15 Đánh giá các chỉ tiêu về tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ,

công chức làm công tác thanh tra phòng ngừa tham nhũng 84

Trang 9

Bảng 4.16 Đánh giá về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra phòng

ngừa tham nhũng 85 Bảng 4.17 Đánh giá về mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan Thanh tra với cơ quan

Kiểm toán nhà nước 87 Bảng 4.18 Đánh giá về sự phối hợp giữa các cơ quan với Thanh tra tỉnh 89

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra tuyên truyền phổ biến

giáo dục pháp luật phòng ngừa tham nhũng 2016-2018 60

Biểu đồ 4.2 Thực trạng kiến nghị xử lý trong thanh tra công khai, minh bạch hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước 2016-2018 62

Biểu đồ 4.3 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra công khai, minh bạch trong hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước năm 2016-2018 63

Biểu đồ 4.4 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng năm 2016-2018 65

Biểu đồ 4.5 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra công khai, minh bạch trong trong quản lý, sử dụng đất 67

Biểu đồ 4.6 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn 70

Biểu đồ 4.7 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra việc chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức 72

Biểu đồ 4.8 Các dạng sai phạm chủ yếu qua thanh tra kê khai minh bạch tài sản, thu nhập 74

Biểu đồ 4.9 Cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2018 78

Biểu đồ 4.10 Trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra 80

Biểu đồ 4.11 Ngạch thanh tra của cán bộ thanh tra tỉnh Phú Thọ 82

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ 42

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy các cơ quan thanh tra của tỉnh Phú Thọ 50

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ 54

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đào Thị Phương Mai

Tên Luận văn: Giải pháp phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh

Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu liên quan về cơ sở lý luận

và thực tiễn về công tác thanh tra qua sách, báo, mạng internet, các tài liệu nghiên cứu của Trường cán bộ thanh tra, các đề tài khoa học cấp tỉnh, cấp sở; các khóa luận tốt nghiệp và luận văn Số liệu thứ cấp trong công tác thanh tra được thu thập từ các báo cáo tổng kết hàng năm; số liệu thống kê, tổng hợp và các Nghị quyết, Chị thị, Kế hoạch… từ Trung ương đến địa phương giai đoạn 2015-2019 Số liệu sơ cấp thu thập qua tiến hành điều tra khảo sát, điều tra thông tin từ các cán bộ, công chức đang công tác tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ và điều tra khảo sát tại các đơn vị đã được thanh tra

Các thông tin thu thập được xử lý trực tiếp và thông qua công cụ Microsoft Word và Microsoft Excel nhằm thuận tiện cho việc xử lý dữ liệu, thuận tiện cho quá trình trình bày thông tin trong luận văn Các thông tin sơ cấp tìm hiểu qua điều tra khảo sát trực tiếp được ghi âm lại, thống kê và kiểm tra lại các thông tin để phát hiện những

điểm bất cập, còn chưa hợp lý trong thực tế, thực tiễn

Kết quả chính và kết luận

Với mục tiêu của luận văn là tìm hiểu thực trạng công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tìm ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại nhằm đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát huy ưu điểm, nhanh chóng khắc phục tồn tại, hạn chế, tăng cường hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa tham nhũng và nâng cao hiệu quả thanh tra phòng ngừa tham nhũng trong toàn ngành Thanh tra tỉnh Phú Thọ

Trang 13

Hơn mười năm qua, kể từ khi Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành; hàng năm, ngành Thanh tra tỉnh Phú Thọ đã xây dựng, triển khai, kết thúc nhiều cuộc thanh tra phòng, chống tham nhũng theo thẩm quyền Trong các kết luận thanh tra

đã kiến nghị nhiều vấn đề trong đó tập trung chủ yếu vào 03 nhóm chính (công tác lãnh đạo, chỉ đạo; công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về phòng ngừa tham nhũng; công tác phòng ngừa tham nhũng) nhằm chấn chỉnh việc phòng ngừa tham nhũng được các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện

Tuy nhiên, hoạt động phòng ngừa tham nhũng còn hạn chế, vướng mắc do nhận thức của người đứng đầu, cán bộ, công chức, đảng viên một số cơ quan chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất dẫn đến trong công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện còn chưa đầy đủ, chưa đúng, chưa thống nhất, lúng túng trong việc xây dựng nội dung

kế hoạch và trình tự tiến hành

Trước yêu cầu của công tác đấu tranh phòng ngừa tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, tổng kết, đánh giá khách quan, khoa học làm rõ tình hình, những mặt làm được, những tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tham nhũng trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của quản lý nhà nước trong tình hình hiện nay, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Dao Thi Phuong Mai

Thesis title: Solutions to strengthen the prevention of corruption of the Provincial

Inspectorate in Phu Tho province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Based on the results obtained from the theoretical research, the assessment of the current situation and the analysis of the influencing factors, the advantages as well as disadvantages of the corruption prevention activities of the Inspectorate of Phu Tho province, some solutions to promote corruption prevention activities and contribute to improving the effectiveness of prevention as well as anti-corruption activities in Phu Tho province would be proposed

Materials and Methods

To achieve the objective of this thesis, numerous activities were conducted, including investigating and collecting information, documents and data related to inspection activities through books, newspapers, Internet, research materials of School of Inspectorate, provincial scientific topic, graduation thesis, etc Specifically, the secondary data in inspection activities were collected from annual summary reports, statistics, Resolutions and Directives from 2015 to 2019 On the other hand, the primary data was collected through surveys in order to obtain information from the Inspectorate officials and civil servants of Phu Tho province as well as inspected units

The collected information was then processed directly through Microsoft Word and Microsoft Excel in order to facilitate data processing, facilitating the presentation of information in the thesis The primary information conducted from the direct surveys was recorded, statistically reviewed and re-checked to detect inadequacies in practice

Main findings and conclusions

The main purpose of this thesis was to find out the current situation of corruption prevention activities of the Provincial Inspectorate in the province of Phu Tho, detect the advantages and limitations, thereby proposing the main solutions to promote advantages, preventing shortcomings, strengthening the direction and administration of corruption prevention and improving the effectiveness of corruption prevention inspection in the whole Inspectorate of Phu Tho province

Trang 15

Over the past ten years, since the Law on Anti-Corruption has taken effect, the Inspectorate of Phu Tho province has built and implemented many corruption prevention activities according to the authority every year Among the inspection conclusions, there were 3 main groups of solutions (including Leadership and direction; Propaganda, dissemination, legal education on corruption prevention; Corruption prevention) to rectify the prevention of corruption, which was strictly implemented by agencies, units and localities

However, the prevention of corruption was limited and entangled due to the incomplete or inconsistent awareness among the heads, officials, civil servants and party members, leading to the direction, administration, implementation was incomplete, incorrect, and not consistent with the plan and implementation order

Due to the requirements of the fight against corruption in Phu Tho province, there was a need for researching, reviewing, summarizing and evaluating objectively in order to clarify the current situation, the aspects that can be done, the shortcomings and the limitations Thereby, proposing some solutions to improve the effectiveness of corruption prevention activities in Phu Tho province to meet the requirements and duties of state management in the current situation and contributing to improving the effectiveness of anti-corruption activities in this province

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tham nhũng là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử, xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời của nhà nước; hậu quả của tham nhũng gây tác động lớn đến xã hội, nó không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lớn hơn nó làm tha hoá một

bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước, tổ chức đảng và các đoàn thể xã hội, làm giảm sút lòng tin của nhân dân, là một trong những nguy

cơ lớn đe doạ sự tồn vong của Đảng và chế độ ta Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ "Tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí là đòi hỏi bức xúc của xã hội, là quyết tâm chính trị của Đảng ta nhằm xây dựng một bộ máy lãnh đạo và quản lý trong sạch, vững mạnh, khắc phục một trong những nguy cơ đe dọa sự sống còn của chế độ ta"; Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đánh giá “Tình trạng suy thoái về chính trị,

tư tưởng, đạo đức, lối sống trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, nhân dân và tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu, những tiêu cực và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi; sự yếu kém chưa làm hết trách nhiệm trong quản lý của nhiều cấp, nhiều ngành, làm tăng thêm bức xúc trong nhân dân, làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và nhà nước”

Nhận thức rõ mức độ nghiêm trọng, hậu quả nguy hại của tệ tham nhũng, trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp đấu tranh nhằm ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng nhất là Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Tăng cường sự lãnh dạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” (Nghị quyết số 04 -NQ/TW ngày 21/8/2006); Bộ Chính trị ban hành Kết luận số 10 -KL/TW ngày 26/12/2016 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW ba về

“Tăng cường sự lãnh dạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống tham nhũng (năm 2005 và sửa đổi, bổ sung năm 2007, năm 2010); Chính phủ ban hành Nghị quyết số 21/NQ-

CP ngày 12/5/2009 ban hành Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020, Nghị quyết số 126/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; ngày 30/6/2009, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký Quyết định số 950/2009/QĐ-CTN về việc phê chuẩn Công ước của Liên Hợp quốc về phòng,

Trang 17

chống tham nhũng…, các văn bản trên đã khẳng định quyết tâm chính trị mạnh

mẽ của đảng và nhà nước ta trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng Việc thực hiện những chủ trương, đường lối, chính sách, giải pháp của Đảng, Nhà nước ta

đã mang lại những kết quả bước đầu quan trọng được dư luận quần chúng nhân dân đồng tình, bạn bè quốc tế ủng hộ

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo kiên quyết, có hiệu quả của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Phú Thọ; sự phối hợp, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện của các Bộ, ban, ngành ở Trung ương; sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được chỉ đạo triển khai đồng bộ, theo yêu cầu về nội dung, thời gian, kế hoạch quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, trong đó có công tác thanh tra phòng, chống tham nhũng; do đó, công tác thanh tra phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã có nhiều chuyển biến tích cực và ngày càng đi vào nề nếp

Thanh tra phòng ngừa tham nhũng (thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng) thực chất là hoạt động thanh tra do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục, nội dung được pháp luật quy định nhằm xem xét, đánh giá trách nhiệm của cơ quan, đơn

vị, địa phương, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng Qua đó có những đánh giá, kết luận về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân trong quá trình tổ chức thực hiện; đồng thời đưa ra những kiến nghị, biện pháp xử lý, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tham nhũng

Hơn mười năm qua, kể từ khi Luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành; hàng năm, ngành Thanh tra tỉnh Phú Thọ đã xây dựng, triển khai, kết thúc nhiều cuộc thanh tra về phòng, chống tham nhũng theo thẩm quyền Trong các kết luận thanh tra đã kiến nghị nhiều vấn đề trong đó tập trung chủ yếu vào

03 nhóm chính (công tác lãnh đạo, chỉ đạo; công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về phòng ngừa tham nhũng; công tác phòng ngừa tham nhũng) nhằm chấn chỉnh việc phòng ngừa tham nhũng được các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc thực hiện

Tuy nhiên, hoạt động thanh tra phòng ngừa tham nhũng còn hạn chế, vướng mắc do nhận thức của người đứng đầu, cán bộ, công chức, đảng viên một

số cơ quan chưa đầy đủ hoặc chưa thống nhất (nội dung, trình tự tiến hành, ban

Trang 18

hành kết luận, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận), nên dẫn đến trong công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện còn chưa đầy đủ, chưa đúng, chưa thống nhất, còn lúng túng trong việc xây dựng nội dung kế hoạch

và trình tự tiến hành; một số cuộc thanh tra còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc về nội dung, phương pháp nhất là xác định rõ nội dung, quy trình thực hiện, tiêu chí xem xét đánh giá cuộc thanh tra trách nhiệm; từ đó việc phát hiện những sơ hở, bất cập về cơ chế, chính sách dẫn đến tham nhũng còn nhiều hạn chế; công tác tham mưu cho thủ trưởng cùng cấp nhằm hoàn thỉện thể chế hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền trong việc sửa đổi, bổ sung, thay thế cơ chế, chính sách chưa nhiều

Trước yêu cầu của công tác đấu tranh phòng ngừa tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, tổng kết, đánh giá khách quan, khoa học làm rõ tình hình, những mặt làm được, những tồn tại, hạn chế, từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tham nhũng trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của quản lý nhà nước trong tình hình hiện nay

Xuất phát từ quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn, việc nghiên

cứu đề tài “Giải pháp phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa

bàn tỉnh Phú Thọ” là phù hợp với yêu cầu khách quan, phù hợp với thực tiễn

hiện nay ở Thanh tra tỉnh Phú Thọ, nhằm lý giải một cách khoa học, toàn diện những vấn đề đang đặt ra trong các quy định của pháp luật và thực tiễn công tác phòng ngừa tham nhũng Đồng thời, đề ra một số giải pháp cụ thể để phát huy ưu điểm, nhanh chóng khắc phục tồn tại, hạn chế, tăng cường hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa tham nhũng trong toàn ngành thanh tra ở tỉnh Phú Thọ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, tìm ra các ưu điểm, hạn chế của công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa tham nhũng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 19

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Các điều kiện tự nhiên, kinh tế có ảnh hưởng đến việc đẩy mạnh công tác phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Các chính sách, các kết quả hoạt động có liên quan đến phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Các tác nhân liên quan: Các cơ quan hành chính nhà nước (gồm cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan quản lý địa phương, các tổ chức liên quan, các doanh nghiệp ) có liên quan đến phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1.4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu

Nghiên cứu của luận văn được tiến hành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Văn phòng và các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; Thanh tra các Sở, ban, ngành; Thanh tra các huyện, thành, thị)

1.4.2 Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu

Phạm vi của luận văn được giới hạn trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận về phòng ngừa tham nhũng; thực trạng hoạt động phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh qua các năm gần đây; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

1.4.3 Giới hạn phạm vi về thời gian

Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018; thông tin sơ cấp được thu thập trong năm 2017 và năm 2018; giải pháp đề xuất đến năm 2025

Trang 20

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác phòng ngừa tham nhũng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phòng ngừa tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm công tác phòng ngừa tham nhũngcủa Thanh tra tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 21

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG CỦA THANH TRA TỈNH

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Khái niệm tham nhũng

Tham nhũng là một hiện tượng xã hội mang tính lịch sử; sự xuất hiện của tham nhũng gắn liền với sự hình thành, phát triển của nhà nước; đồng thời tham nhũng tác động tiêu cực tới bộ máy nhà nước, làm sai lệch chức năng của bộ máy nhà nước Tham nhũng không chỉ là vấn đề của một quốc gia mà

nó còn là thách thức đối với sự tiến bộ, phát triển của mọi quốc gia trên thế giới (Đặng Sỹ Lộc, 2007)

Quan niệm về tham nhũng ở các quốc gia khác nhau phụ thuộc vào đặc thù của điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của mỗi nước Theo các chuyên gia của Ngân hàng Thế giới thì tham nhũng được hiểu là sự lạm dụng quyền lực, đa phần

là để đạt được lợi ích cá nhân hoặc lợi ích của một nhóm người (Nguyễn Xuân Trường, 2019)

Ở nước ta có nhiều quan niệm khác nhau về tham nhũng, đó là:

- Tham nhũng là hành vi của những người có quyền lực, chủ yếu trong cơ quan nhà nước lạm dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi cá nhân gây thiệt hại đến tiền bạc, tài sản của nhà nước, của tập thể và công dân (Luật phòng, chống tham nhũng, 2005)

- Tham nhũng là hành vi của con người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng quyền lực không bị kiểm soát để chiếm đoạt tài sản của nhà nước, của các tổ chức hoặc cá nhân làm của riêng cho mình… (Phan Đăng Long, 2007)

Theo Từ điển tiếng Việt thì tham nhũng là lợi dụng quyền hành để nhũng nhiễu dân và buộc dân phải hối lộ cho mình (Hoàng Phê, 1994)

Khái niệm tham nhũng được đề cập chính thức tại Điều 1 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005: Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

Quy định này cho thấy, hành vi tham nhũng được mô tả dưới dạng hành vi bao gồm ba yếu tố đó là:

Trang 22

Thứ nhất, hành vi này được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn; Thứ hai, người có chức vụ, quyền hạn đã có sự lợi dụng chức vụ, quyền hạn

đó khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao;

Thứ ba, hành vi này thực hiện với mục đích vụ lợi

Hành vi chỉ được coi là hành vi tham nhũng khi có đủ ba yếu tố trên, nếu thiếu một trong những yếu tố đó thì không phải là tham nhũng, mà có thể là một trong những hành vi vi phạm pháp luật khác chẳng hạn như: Hành vi cố ý làm trái quy định của nhà nước, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản…

Từ các quan niệm trên đây, có thể hiểu: Tham nhũng là hành vi của người có

chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao nhằm chiếm đoạt bất hợp pháp lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác cho mình hoặc cho người khác

Hành vi tham nhũng biểu hiện trên thực tế rất đa dạng, dưới nhiều hình thức khác nhau Bộ luật hình sự, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định những hành vi sau đây thuộc nhóm hành vi tham nhũng:

- Tham ô tài sản;

- Nhận hối lộ;

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi;

- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn

để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi;

- Nhũng nhiễu vì vụ lợi;

- Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi

Trang 23

2.1.1.2 Khái niệm phòng ngừa tham nhũng

Tham nhũng gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước, làm suy yếu nhà nước và là căn bệnh nguy hiểm của các quốc gia Chính sự phát sinh chủ yếu trên cơ sở quyền lực nhà nước nên tham nhũng gắn chặt với quá trình vận hành và sử dụng quyền lực công Tác hại của tham nhũng là vô cùng to lớn và gây hậu quả nghiêm trọng nên đấu tranh phòng, chống tham nhũng là một nhu cầu tất yếu, một nhiệm vụ sống còn để làm lành mạnh bộ máy nhà nước (Đỗ Gia Thư, 2008)

Ở nước ta hiện nay, tham nhũng đã được nhận diện là một căn bệnh nguy hiểm, là mối đe dọa đối với toàn xã hội, đối với sự nghiệp cách mạng mà toàn Đảng, toàn dân đã và đang quyết tâm xây dựng Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI đều khẳng định nạn tham nhũng, tệ quan liêu là một trong bốn nguy cơ cản trở công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân

ta, đe dọa sự sống còn của chế độ Văn kiện Đại hội XI đã nhấn mạnh:

Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu, những tiêu cực và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi mà còn tiếp tục diễn biến phức tạp, cùng với sự phân hóa giàu nghèo và sự yếu kém trong quản

lý, điều hành của nhiều cấp, nhiều ngành làm giảm lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đe dọa sự ổn định, phát triển của đất nước

Trước tình hình đó, Đảng ta xác định phòng, chống tham nhũng là một nhiệm vụ quan trọng, cấp bách Nó được coi là một bộ phận cấu thành quan trọng của sự nghiệp đấu tranh cách mạng của Đảng và nhân dân ta, góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, kiện toàn bộ máy và tăng cường hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Xuất phát từ điều kiện kinh tế, xã hội ở nước ta cũng như thực trạng tham nhũng, Đảng ta xác định phòng, chống tham nhũng là một cuộc đấu tranh lâu dài, không nóng vội và là một quá trình tự hoàn thiện bộ máy nhà nước, trong đó chống tham nhũng đi đôi với phòng, coi phòng ngừa là chính

Có thể hiểu, Phòng ngừa tham nhũng là tổng thể những biện pháp nhằm

phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý đối với các chủ thể được trao quyền lực công lợi dụng quyền lực đó để thực hiện hành vi tư lợi Như vậy, Phòng ngừa tham nhũng

là những biện pháp, cách thức tác động được Nhà nước, xã hội và công dân thực

Trang 24

hiện nhằm ngăn chặn mầm mống phát sinh tham nhũng, loại bỏ cơ hội phát sinh tham nhũng và hạn chế tác hại do hành vi tham nhũng gây nên

Các biện pháp phòng ngừa tham nhũng là cách thức tác động mà các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp và mọi

cá nhân trong xã hội sử dụng nhằm phòng ngừa, ngăn chặn mầm mống phát sinh tham nhũng, đấu tranh và xử lý các hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao nhằm chiếm đoạt bất hợp pháp lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác cho mình hoặc cho người khác (Phạm Xuân Sơn và Phạm Thế Lực, 2010)

Phòng ngừa tham nhũng nhằm:

Thứ nhất, làm hạn chế và đi đến thủ tiêu các hiện tượng xã hội tiêu cực là

nguyên nhân của tham nhũng Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng được thực hiện thường xuyên, liên tục không những có tác dụng ngăn chặn, còn đồng thời phát hiện sớm các hành vi tham nhũng có thể chủ động giảm bớt các thiệt hại mà hành vi tham nhũng có thể gây ra Áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng triệt để có thể giảm bớt nguy cơ tham nhũng và cũng chính là biện pháp nhằm cải cách và đổi mới thể chế nhằm phù hợp với yêu cầu chung của tiến trình cải cách, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước cũng như đổi mới, cải cách phương thức điều hành nền kinh tế xã hội nói chung Ngoài ra, thực hiện phương hướng này còn tiết kiệm được cả tiền của, sức lực của nhà nước, của nhân dân trong giải quyết các vấn đề liên quan đến tội phạm như: Chi phí công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, cải tạo phạm nhân và giải quyết những hậu quả do tội phạm tham nhũng gây ra

Thứ hai, ngăn chặn các tội phạm tham nhũng xảy ra, phát hiện kịp thời, xử

lý nghiêm minh các trường hợp phạm tội tham nhũng và cuối cùng là cải tạo giáo dục người phạm tội trở thành công dân có ích cho xã hội Thực tiễn đã khẳng định phương hướng này có ý nghĩa đặc biệt để hạn chế mức độ gia tăng của tình hình tội phạm tham nhũng và điều chỉnh tình hình đó đi theo hướng làm giảm mức độ nguy hiểm cho xã hội Thực hiện phương hướng này cũng là cần thiết trong tình hình thực tế chưa cho phép thủ tiêu hoàn toàn những nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh tội phạm tham nhũng

2.1.1.3 Công tác phòng ngừa tham nhũng của thanh tra

Phòng ngừa tham nhũng là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

Trang 25

trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng, do

đó nói đến hoạt động phòng ngừa tham nhũng là nói đến tổng thể các hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đó trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng; tổng hợp, báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (Phạm Thị Huệ, 2007)

Theo quy định của pháp luật về thanh tra thì thanh tra là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự quản lý nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Phạm Ngọc Hiền và Phạm Anh Tuấn, 2016)

Phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra là hoạt động thanh tra do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo trình tự, thủ tục, nội dung được pháp luật

về thanh tra, pháp luật về phòng ngừa tham nhũng quy định nhằm xem xét, đánh giá trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng, từ đó kết luận về ưu điểm, khuyết điểm trong việc tổ chức thực hiện, đưa ra những kiến nghị, biện pháp xử lý, khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tham nhũng nói riêng và công tác phòng, chống tham nhũng nói chung (Nguyễn Quốc Hiệp, 2010)

2.1.1.4 Phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra

Phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra là tổng thể các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan thanh tra cùng cấp trong tác động vào hoạt động thanh tra phòng ngừa tham nhũng nhưng có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với điều kiện thực tếnhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thanh tra; qua đó xem xét, đánh giá trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng; kiến nghị kịp thời cấp có thẩm quyền trong việc hoàn thiện cơ chế, chinh sách, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm (Nguyễn Quốc Hiệp, 2012)

Trang 26

2.1.2 Vai trò phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh

2.1.2.1 Hình thành và phát triển cơ quan có chức năng phòng ngừa tham nhũng

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Bộ Nội vụ - Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước đã cho thành lập mới phòng chức năng về phòng, chống tham nhũng (Phòng thanh tra phòng, chống tham nhũng trực thuộc Thanh tra tỉnh) có một số chức năng, nhiệm vụ nhưng trong đó có nhiệm vụ thường trực cho cơ quan Thanh tra tỉnh, UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả công tác phòng, chống tham nhũng của địa phương theo yêu cầu

Như vậy, có thể nói Thanh tra tỉnh là đầu mối được giao cho nhiệm vụ phòng ngừa tham nhũng Bên cạnh đó, Thanh tra tỉnh còn giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ công tác giữa các cơ quan chức năng phòng, chống tham nhũng, thể hiện qua Quy chế phối hợp trong hoạt động phòng, chống tham nhũng, Quy chế trao đổi thông tin về phòng, chống tham nhũng, Quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan Thanh tra với cơ quan Kiểm tra, giữa cơ quan Thanh tra với cơ quan Kiểm toán nhà nước (Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng)

2.1.2.2 Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và nhân dân về phòng ngừa tham nhũng

Thanh tra tỉnh thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng ngừa tham nhũng đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy chính quyền và các tầng lớp nhân dân Thanh tra nhà nước cấp tham mưu cho UBND

và MTTQ Việt Nam cùng cấp ký quy chế phối hợp trong việc truyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, giám sát cán bộ, công chức trong việc thực thi công vụ nhằm từng bước phòng ngừa tham nhũng

Thanh tra tỉnh phối hợp với cơ quan báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình

ở địa phương và các cơ quan tuyên truyền khác trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật (trong đó có nội dung về phòng ngừa tham nhũng); thông qua

đó phổ biến rộng rãi chính sách, pháp luật, lên án các vụ việc tham nhũng, tạo dư

Trang 27

luận mạnh mẽ đối với nhận thức của cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân

về công tác phòng ngừa tham nhũng

2.1.2.3 Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật phòng ngừa tham nhũng

Thanh tra tỉnh ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc công tác phòng ngừa tham nhũng Các nội dung về phòng ngừa tham nhũng đã được triển khai thực hiện nghiêm túc, góp phần quan trọng trong công tác phòng, chống tham nhũng như việc xây dựng chương trình hành động thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, việc chức, việc kê khai tài sản, thu nhập, việc chuyển đổi vị trí công tác, việc trả lương qua tài khoản, việc trao đổi thông tin về phòng, chống tham nhũng, việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo

Hình thức đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra cũng được đa dạng hóa như hướng dẫn, đôn đốc bằng văn bản, bằng thành lập tổ công tác, bằng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra trực tiếp, bằng cách thông qua các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.1.2.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng

Cùng với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng, Thanh tra tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng Qua đó kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh, giúp nhận diện được những tồn tại, hạn chế, thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện, kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền phê bình, khiển trách, kiểm điểm trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương

Thông qua các hoạt động thanh tra, kiểm tra phòng ngừa tham nhũng, Thanh tra tỉnh kết hợp rà soát, xem xét trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, thực hiện các kết luận, kiến nghị qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán ; đồng thời, nắm tình hình về những vụ việc tham nhũng, tiêu cực, rà soát, phát hiện những sơ hở trong chính sách, pháp luật, các khâu quản lý, từ đó tham mưu, đề xuất với cấp

có thẩm quyền tiến hành các hoạt động thanh tra kinh tế - xã hội nhằm ngăn

Trang 28

chặn, phát hiện, xử lý các vụ việc vi phạm và khắc phục những sở hở về chính sách, pháp luật

2.1.3 Đặc điểm phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh

2.1.3.1 Chủ thể tiến hành hoạt động thanh tra phòng ngừa tham nhũng

Tại Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng; trong đó thẩm quyền thanh tra phòng ngừa tham nhũng đã được quy định cho cơ quan Thanh tra tỉnh, cụ thể:

Thanh tra tỉnh thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng của các Sở, ngành thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị thuộc quyền quản lý của UBND cấp tỉnh

Tại Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng quy định thẩm quyền thanh tra trách nhiệm cho Thanh tra tỉnh, cụ thể:

Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện); doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập

Tại Thông tư số 02/2012/TT-TTCP ngày 13/7/2012 của Thanh tra Chính phủ quy định thẩm quyền thanh tra trách nhiệm của Thanh tra tỉnh; thẩm quyền xem xét, xác minh đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác như sau:

Điều 7 Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh

1 Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi chung là cấp sở); UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện); doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập

2 Trong quá trình tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh có quyền xem xét, xác minh trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của cấp sở, UBND cấp huyện và doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch

Trang 29

UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, như sau:

a Văn phòng, các phòng, ban, đơn vị nghiệp vụ trực thuộc cấp sở và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thuộc quyền quản lý của cấp sở;

b Văn phòng UBND cấp huyện, các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) và các

cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện;

c Văn phòng, các phòng, ban nghiệp vụ, đơn vị của doanh nghiệp nhà nước

do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và các tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp đó

Điều 10 Thẩm quyền xem xét, xác minh đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị,

cá nhân khác

1 Trong quá trình tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra, ngoài các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được xem xét, xác minh quy định tại khoản 2 các Điều 5, 6, 7 và 9 của Thông tư này, Đoàn thanh tra của các cơ quan thanh tra nhà nước có quyền xem xét, xác minh đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan khác để làm rõ các nội dung cần thanh tra

2 Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung cần thanh tra có trách nhiệm làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng Như vậy, với quy định trên có thể thấy Thanh tra tỉnh giữ vị trí, vai trò chủ đạo trong việc thanh tra phòng ngừa tham nhũng Tuy nhiên, quy định về thẩm quyền thanh tra như trên cũng không có nghĩa rằng cơ quan thanh tra cấp trên không thể tiến hành việc thanh tra phòng ngừa tham nhũng đối với cơ quan, tổ chức của thanh tra cấp dưới vì cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện trên nguyên tắc tập trung, thống nhất Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoàn toàn có quyền chỉ đạo

cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành thanh tra việc phòng ngừa tham nhũng của bất

cứ cơ quan, đơn vị nào thuộc phạm vi quản lý của mình

Mặt khác, chủ thể tiến hành thanh tra phòng ngừa tham nhũng không chỉ là các cơ quan thanh tra nhà nước; theo quy định tại Luật Thanh tra thì: khi xét thấy cần thiết, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra ; điều đó cho thấy: Cơ quan quản lý nhà nước cũng là chủ thể tiến hành thanh tra phòng ngừa tham nhũng

Trang 30

2.1.3.2 Đối tượng của thanh tra phòng ngừa tham nhũng

Đối tượng của thanh tra phòng ngừa tham nhũng được giới hạn bao gồm UBND các cấp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc

Đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ, Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ đã có các quy định về việc các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật

về phòng ngừa tham nhũng trong phạm vi quản lý

2.1.3.3 Căn cứ tiến hành thanh tra phòng ngừa tham nhũng

Theo quy định hiện nay, thanh tra phòng ngừa tham nhũng được tiến hành khi có một trong những căn cứ sau đây:

Thứ nhất, kế hoạch thanh tra hàng năm đã được thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp phê duyệt;

Thứ hai, theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; Thứ ba, khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

Thứ tư, yêu cầu của việc giải quyết tố cáo về tham nhũng

Dựa trên sự hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra phòng, chống tham nhũng trong đó có nội dung về ngừa tham nhũng Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng mười hai, cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm phê duyệt, công khai kế hoạch thanh tra phòng ngừa tham nhũng năm sau

Kế hoạch thanh tra bao gồm: Nội dung các cuộc thanh tra; thời hạn tiến hành các cuộc thanh tra Kế hoạch này do Thanh tra tỉnh đề xuất (trên cơ sở định hướng của Thanh tra Chính phủ; nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương; lực lượng hiện có), có sự thỏa thuận bằng văn bản của Thanh tra Chính phủ (nếu thấy cần thiết) Tuy nhiên, thẩm quyền quyết định cuối cùng vẫn là thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Ý kiến thỏa thuận của Thanh tra Chính phủ chỉ

là một trong những căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra

Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, cơ quan thanh tra nhà nước có thể tiến hành thanh tra đột xuất để xem xét, đánh giá trách nhiệm

Trang 31

thực hiện phòng ngừa tham nhũng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý nhà nước cùng cấp Tuy nhiên, thủ tục để tiến hành thanh tra cũng phải tuân thủ quy định về thanh tra đột xuất của pháp luật về thanh tra

Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có quyền yêu cầu Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra đột xuất việc thực hiện phòng ngừa tham nhũng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý mà không cần có kế hoạch thanh tra được phê duyệt hoặc có dấu hiệu

vi phạm pháp luật, trong trường hợp này hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của thủ trưởng cơ quan quản

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh

Nguyên tắc hoạt động phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh là: Tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

2.1.4.1 Nguyên tắc chỉ tuân theo pháp luật

Hoạt động thanh tra phòng ngừa tham nhũng phải tuân thủ đúng những quy định pháp luật, độc lập, nghiêm túc khi thực hiện những thủ tục cần thiết và trong phạm vi thẩm quyền cho phép

Nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu căn bản là:

Một là, mọi công việc cần tiến hành trong hoạt động thanh tra phòng ngừa tham nhũng phải được thực hiện trên cơ sở những quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra

Hai là, không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra Việc can thiệp không có căn cứ pháp luật của bất kỳ

tổ chức, cá nhân nào đều là bất hợp pháp và tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử

lý theo các quy định của pháp luật

Mặc dù theo Luật Thanh tra năm 2004, nguyên tắc hoạt động thanh tra “ phải tuân theo pháp luật” luôn được tôn trọng và áp dụng, nhưng trong quá trình hoạt động không tránh khỏi có những khi hoạt động thanh tra chịu sự điều chỉnh, tác động bởi những cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của hoạt động thanh tra

Trang 32

2.1.4.2 Nguyên tắc bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

Tính chính xác được coi là một nguyên tắc của hoạt động thanh tra Hoạt động thanh tra phải được tiến hành trên cơ sở có đầy đủ căn cứ rõ ràng đã được quy định trong pháp luật

Nguyên tắc khách quan yêu cầu hoạt động thanh tra phải xuất phát từ thực tiễn khách quan mà không phải là kết quả của việc suy diễn chủ quan, hời hợt, mang tính áp đặt Muốn khách quan trong hoạt động thanh tra, người cán bộ phải

có trình độ hiểu biết về chính trị, pháp luật, am hiểu chuyên môn nghiệp vụ và công tâm để có thể độc lập khách quan trong suy nghĩ và hành động

Nguyên tắc công khai, dân chủ đều được thể hiện rõ nét qua các quy định pháp luật về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục thanh tra Nguyên tắc kịp thời đòi hỏi nhanh chóng tiền hành hoạt động thanh tra khi

có đầy đủ cơ sở tiến hành thanh tra theo đúng quy định của pháp luật Mọi công việc cần tiến hành trong hoạt động thanh tra đều phải thực hiện trong thời hạn được pháp luật quy định

Đảm bảo nguyên tắc này sẽ tạo một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có trách nhiệm với một đội ngũ cán bộ có chất lượng và trách nhiệm nghề nghiệp cao hơn

2.1.4.3 Nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

Khi tiến hành hoạt động thanh tra, cơ quan thanh tra phải đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân là đối tượng thanh tra và đối tượng có liên quan đến nội dung thanh tra theo quy định của pháp luật

2.1.4.4 Nguyên tắc không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

Đây là nguyên tắc được bổ sung trong Luật Thanh tra 2010 Điều này xuất phát từ thực tiễn vẫn còn tình trạng trùng lắp, chồng chéo trong hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra

Cơ quan thanh tra nhà nước nghiên cứu, xem xét kỹ các căn cứ và điều kiện khác có liên quan trước khi ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra để

Trang 33

tránh trùng lặp, tránh hiện tượng có nhiều đoàn kiểm tra liên tiếp trong một năm đến một cơ quan, đơn vị, tổ chức, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra cùng về một nội dung giống nhau

2.1.5 Các nội dung giải pháp phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh

Từ khi Thông tư số 02/2012/TT-TTCP ngày 13/7/2012 của Thanh tra Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành, nội dung thanh tra phòng ngừa tham nhũng gồm 10 nội dung sau

- Thanh tra tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng

- Thanh tra công khai, minh bạch hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước;

- Thanh tra công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Thanh tra công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng đất;

- Thanh tra công khai, minh bạch hoạt động giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

- Thanh tra công khai, minh bạch trong công tác tổ chức, cán bộ;

- Thanh tra chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức;

- Thanh tra thực hiện quy định về tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng;

- Thanh tra thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thu nhập

2.1.5.1 Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng

Việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đảm bảo phù hợp về nội dung, hình thức, đối tượng; đề cao trách nhiệm của thủ trưởng các sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; phát huy vai trò chủ động của thanh tra các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các cơ quan chuyên môn; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tiếp cận thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành, phổ biến rộng rãi các chủ trương, chính sách, điều ước quốc tế

và chính sách mới gắn với cải cách lập pháp, cải cách tư pháp nói chung và tuyên

Trang 34

truyền sâu Luật Phòng, chống tham nhũng, các văn bản hướng dẫn thi hành những

quy định mới về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Nội dung tuyên truyền

- Tuyên truyền phổ biến các quy định pháp luật được dư luận xã hội quan

tâm hoặc cần định hướng dư luận, các quy định pháp luật mới ban hành thuộc

phạm vi của Thanh tra tỉnh;

- Tuyên truyền phổ biến Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản

hướng dẫn thi hành;

- Tuyên truyền lồng ghép công tác cải cách hành chính trong nội dung

tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

Đối tượng tuyên truyền

- Cán bộ, công chức, viên chức, người dân các dân tộc trong tỉnh nhất là các

cán bộ, công chức tại các đơn vị, cơ sở (xã, phường, thị trấn); cán bộ, công chức

trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến tổ chức và công dân trong các

lĩnh vực: đất đai, chính sách xã hội, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan

đến tổ chức và công dân

- Tập trung tuyên truyền cho nhân dân tại các xã phát sinh nhiều đơn thư

khiếu nại, tố cáo và nhiều dự án được đầu tư

2.1.5.2 Thanh tra tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật phòng ngừa tham nhũng

Đây là một nội dung quan trọng, yêu cầu bắt buộc thực hiện thanh tra

phòng ngừa tham nhũng

- Xem xét, đánh giá việc xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền và

tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng;

chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tham nhũng; xem xét các tổ

chức, đơn vị, cá nhân đã triển khai thực hiện so với quy định; xem xét việc phối

hợp với các cơ quan liên quan, xây dựng mạng lưới báo cáo viên của đơn vị

nhằm phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống

tham nhũng và kết quả các giải pháp đã thực hiện

- Xem xét về nội dung, hình thức, địa điểm, thời gian, đối tượng được tuyên

truyền và đánh giá hiệu quả, mức độ phù hợp đặc thù tổ chức, hoạt động của từng

đơn vị; chất lượng, kết quả đạt được qua việc tuyên truyền

Trang 35

TheoĐiều 48, Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ

về Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng, việc xây dựng kế hoạch phòng, chống tham nhũng (trong đó có nội dung thanh tra phòng ngừa tham nhũng) đã có sơ sở pháp lý để trở thành hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, được tiến hành hằng năm trên cơ sở định hướng của thanh tra nhà nước cấp trên với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thanh tra cấp dưới, nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, địa phương và lực lượng hiện có của cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp với cơ quan quản lý nhà nước

Mục đích của việc xây dựng kế hoạch thanh tra phòng ngừa tham nhũng là nhằm triển khai có hiệu quả các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng, gắn với việc tham mưu công tác quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội và hoàn thiện thể chế trên lĩnh vực phòng ngừa tham nhũng; hoạt động thanh tra trách nhiệm bám sát, đáp ứng được các yêu cầu của việc thực hiện nhiệm vụ

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

Việc xây dựng chương trình, kế hoạch phòng ngừa tham nhũng trên cơ sở nguyên tắc sau đây

Một là, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nước cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, ngành, lĩnh vực

Hai là, bảo đảm phân công nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; khả thi, tiết kiệm nguồn lực thực hiện

Ba là, định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra phải được xây dựng đúng quy định của pháp luật về thanh tra, phòng chống tham nhũng

Khi thanh tra phòng ngừa tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, các đoàn thanh tra sẽ tiến hành xem xét, đánh giá, kết luận 03 nội dung sau

- Xem xét, đánh giá việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng hàng năm; quy trình xây dựng kế hoạch, thời điểm, thời gian, căn cứ để xây dựng kế hoạch; nội dung kế hoạch, việc hướng dẫn chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch đối với cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền

- Xem xét, đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng, bao gồm: Hình thức, cách thức phổ biến, triển khai kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương

Trang 36

trình, kế hoạch

- Kết luận việc xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong việc xây dựng triển khai thực hiện

2.1.5.3 Thanh tra công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương

Thanh tra công khai, minh bạch hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước

Nội dung công khai, minh bạch cần được xem xét gồm 05 nội dung sau:

- Đối với các đơn vị dự toán ngân sách: Công khai các căn cứ, nguyên tắc phân bổ; công khai số liệu dự toán và quyết toán;

- Đối với đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí: Công khai các nguồn thu đóng góp của các tổ chức, cá nhân được huy động và hiệu quả sử dụng; công khai số liệu dự toán chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; công khai chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi hội nghị và các nội dung chi khác;

- Đối với tổ chức được Nhà nước hỗ trợ ngân sách: Công khai số liệu dự toán, quyết toán; công khai khoản đóng góp và sử dụng của tổ chức, cá nhân (nếu có); công khai cơ sở xác định mức hỗ trợ và số tiền Nhà nước hỗ trợ;

- Đối với quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước: Công khai quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ; công khai kế hoạch tài chính hằng năm, trong

đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền; công khai kết quả hoạt động của quỹ; công khai quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Công khai việc phân bổ, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước cho các

dự án, chương trình mục tiêu

Thanh tra công khai, minh bạch trong mua sắm công, xây dựng cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nội dung công khai, minh bạch cần được xem xét gồm 03 nội dung sau:

- Trong mua sắm công: Công khai kinh phí, kế hoạch đầu tư mua sắm, trang

bị tài sản nhà nước; công khai kế hoạch đấu thầu, mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển, mời thầu; công khai danh mục nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, công khai danh sách ngắn nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả lựa chọn nhà thầu; công khai việc tiếp nhận viện trợ, được tặng và điều chuyển, thanh lý, bán,

Trang 37

chuyển nhượng, trang bị tài sản nhà nước;

- Trong xây dựng cơ bản: Công khai việc phân bổ vốn đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm cho các dự án; công khai mức vốn đầu

tư của dự án được giao trong dự toán ngân sách năm; công khai kế hoạch đấu thầu, mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển, mời thầu; công khai danh mục nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, công khai danh sách ngắn nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế, kết quả lựa chọn nhà thầu; công khai quyết toán vốn đầu tư của dự án hằng năm; công khai phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;

- Trong quản lý dự án đầu tư xây dựng: Việc lấy ý kiến của nhân dân địa phương nơi quy hoạch về dự án quy hoạch đầu tư xây dựng; việc hội đồng nhân dân xem xét, quyết định đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách địa phương; công khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng sau khi được quyết định, phê duyệt để nhân dân giám sát

Thanh tra công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng đất

Nội dung công khai, minh bạch cần được xem xét gồm 06 nội dung sau:

- Công khai, minh bạch các quy định của pháp luật;

- Công khai, minh bạch các thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án; đấu thầu dự

án, đấu giá đất để lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định khác của Nhà nước;

- Công khai, minh bạch trong trình tự thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tái định cư; công khai trong quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Công khai, minh bạch trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về: thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công khai quy hoạch chi tiết và việc phân lô đất ở, đối tượng được giao đất làm nhà ở;

- Công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Xem xét, đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất trên cơ sở so sánh đối chiếu với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; công khai kết quả thực hiện công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

- Công khai, minh bạch trong thủ tục hành chính khác liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 38

2.1.5.4 Thanh tra xây dựng, thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

- Xem xét việc xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; xem xét căn cứ xây dựng và thời gian áp dụng so với quy định; xem xét nội dung các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn của cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện so với quy định của Nhà nước

- Xem xét việc hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định về chế độ định mức, tiêu chuẩn; xem xét việc kiểm tra, chấp hành, khắc phục các quy định không phù hợp với thực tế trong việc thực hiện quy định chế độ, định mức, tiêu chuẩn (nếu có); xem xét việc xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn (nếu có)

2.1.5.5 Thanh tra chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức

- Xem xét việc xây dựng kế hoạch, công khai kế hoạch, thực hiện nguyên tắc và những hành vi bị nghiêm cấm trong việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; xem xét nội dung, hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; xem xét đối tượng được thực hiện chuyển đổi vị trí công tác; xem xét thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; xem xét thời điểm ban hành quyết định điều động, công khai quyết định điều động

- Xem xét các trường hợp vi phạm quy định chuyển đổi vị trí công tác cán

bộ, công chức, viên chức (nếu có): Xem xét trường hợp không thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định; xem xét trường hợp chuyển đổi không đúng danh mục các vị trí công tác trong các lĩnh vực, ngành, nghề phải định kỳ chuyển đổi; xem xét lý do chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

- Xem xét việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

2.1.5.6 Thanh tra thực hiện kê khai minh bạch tài sản, thu nhập

Nội dung thanh tra việc thực hiện quy định về minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức tập trung vào các vấn đề sau:

- Tổ chức, thực hiện quy định kê khai tài sản, thu nhập: Việc quán triệt mục đích việc kê khai tài sản, thu nhập; lập danh sách và thông báo danh sách người

có nghĩa vụ kê khai; phổ biến các loại tài sản, thu nhập phải kê khai; thực hiện

Trang 39

trình tự, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; quản lý khai thác sử dụng bản kê khai tài sản, thu nhập

- Xác minh tài sản, thu nhập (nếu có): Căn cứ yêu cầu xác minh tài sản, thu nhập; thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xác minh tài sản, thu nhập, kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; quản lý, sử dụng hồ sơ xác minh tài sản, thu nhập

- Việc xử lý vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập (nếu có) cần phải xem xét gồm:

+ Việc xử lý kỷ luật hành chính đối với người kê khai tài sản, thu nhập không trung thực;

+ Việc xử lý trách nhiệm đối với người vi phạm các quy định về tổ chức, thực hiện kê khai tài sản, thu nhập; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; xác minh tài sản, thu nhập; kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản, thu nhập; quản lý, sử dụng hồ sơ về minh bạch tài sản, thu nhập; thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phòng ngừa tham nhũng của Thanh tra tỉnh

Tham nhũng là tệ nạn xuất phát từ chính bộ máy công quyền; vì vậy, thực hiện pháp luật phòng ngừa tham nhũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong

đó có những vấn đề có tính nhạy cảm Có thể xác định các yếu tố tác động cơ bản sau đây

2.1.6.1 Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phòng ngừa tham nhũng

Trong các yếu tố tác động tới thanh tra phòng ngừa tham nhũng thì yếu tố thể chế, chính trị, pháp lý đóng một vị trí hết sức quan trọng Vì tham nhũng dần dần làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, làm tha hóa đội ngũ cán bộ, đảng viên, tiếp tay cho các thế lực thù định, gây cản trở sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tiến lên chủ nghĩa xã hội

Có thể nói, đây là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu đến kết quả công cuộc phòng ngừa tham nhũng Nếu các Cấp ủy đảng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đều có quyết tâm chính trị, sẵn sàng đối mặt và đấu tranh với tệ tham nhũng thì các giai đoạn, các hoạt động tiếp theo sẽ được diễn ra một cách thuận lợi, trôi chảy Nhưng nếu vẫn còn sự ngần ngại, do

dự và né tránh từ chính các chủ thể đối với công tác phòng ngừa tham nhũng thì

Trang 40

cuộc đấu tranh này sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức trong quá trình triển khai trên thực tế Có thể nhìn nhận yếu tố này trên mấy khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, nhận thức chính trị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Điều này có nghĩa, các chủ thể liên quan có nhận thức một cách sâu sắc

về chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về cuộc đấu tranh phòng ngừa tham nhũng hay không Nói cách khác, các nghị quyết của Đảng, văn bản pháp luật Nhà nước có được các cơ quan, tổ chức,

cá nhân tiếp cận và lĩnh hội một cách đầy đủ, chính xác để từ đó xác định được quan điểm, mục tiêu chung trong đấu tranh phòng ngừa tham nhũng hay không Thứ hai, quyết tâm chính trị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền Đây là khía cạnh tư tưởng, ý chí nội tâm của các chủ thể có liên quan Nhận thức chính trị là vấn đề quan trọng, nhưng nếu các chủ thể không có ý chí quyết tâm, coi đấu tranh phòng ngừa tham nhũng là trách nhiệm cao cả, là nhiệm

vụ thiêng liêng, là sứ mệnh quan trọng của mình trước Đảng, trước nhân dân thì

sẽ rất khó để biến nhận thức thành hành động cụ thể

Thứ ba, quyết tâm chính trị là điều ẩn sâu bên trong, do đó, điều quan trọng

là quyết tâm đó phải được biểu hiện ra bên ngoài bằng hành động chính trị, tức bằng các hoạt động thực tế của mỗi người Vì vậy, yếu tố chính trị ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện pháp luật phòng ngừa tham nhũng chính là thông qua các hành động chính trị cụ thể, thiết thực của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chứ không phải qua lời nói, sự hô hào hay những chỉ thị suông Nói cách khác, nhận thức chính trị hay quyết tâm chính trị phải được thể hiện trên thực tế thông qua các nghị quyết, các chương trình, kế hoạch của các cơ quan, ban, ngành, địa phương Và điều quan trọng là các cơ quan hữu quan thực hiện các quyết tâm đó thông qua các hành động cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Bên cạnh đó, các cơ quan hữu quan phải huy động được sự hưởng ứng, sự tham gia nhiệt tình, đầy trách nhiệm của tất cả các cơ quan, tổ chức và mọi công dân đối với công cuộc đấu tranh phòng ngừa tham nhũng

Đấu tranh phòng ngừa tham nhũng là hoạt động sử dụng nhiều công cụ khác nhau, nhưng pháp luật Nhà nước là công cụ hữu hiệu nhất Nếu không có hệ thống các quy định của pháp luật về phòng ngừa tham nhũng thì không thể có cơ

sở pháp lý để tiến hành các hoạt động phòng ngừa và xử lý tham nhũng Sự ảnh hưởng của yếu tố pháp lý đến hoạt động thực hiện phòng, chống tham nhũng thể hiện ở mấy khía cạnh sau:

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w