1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện bắc giang, tỉnh hà giang

115 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần cơ sở thực tiễn trình bày kinh nghiệm thực hiện quy hoạch trên thế giới về các loại cây có múi, kinh nghiệm quy hoạch nông nghiệp tại Việt Nam, kinh nghiệm từ các huyện có điều kiện

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

GIÀNG QUÁNG CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CÓ MÚI Ở HUYỆNBẮC QUANG,

TỈNH HÀ GIANG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phượng Lê

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Giàng Quáng Cường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Phượng Lê, cô là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bắc Quang, các phòng, ban, Uỷ ban nhân dân 10 xã trên địa bàn nghiên cứu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, tư liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày… tháng… năm 2019

Tác giả luận văn

Giàng Quáng Cường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng viii

Danh mục hình x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3

1.4.1 Ý nghĩa về mặt lý luận đề tài 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm có liên quan 4

2.1.2 Vai trò của quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi trích nguồn tài liệu 5

2.1.3 Đặc điểm quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 7

2.1.4 Nội dung nghiên cứu đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 8

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây

có múi 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm về quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở Việt Nam 14

2.2.2 Kinh nghiệm về thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất 17

2.2.3 Bài học kinh nghiệm thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở Bắc Quang 19

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 34

3.2.2 Thu thập thông tin 34

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37

3.3.1 Công bố quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 37

3.3.2 Huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 38

3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 38

3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi đến phát triển kinh tế 38

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40

4.1 Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện

Bắc Quang 40

4.1.1 Công bố quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 40

4.1.2 Huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 45

4.1.3 Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 50

4.1.4 Ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi đến phát triển kinh tế tại địa phương 54

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi huyện Bắc Quang 65

4.2.1 Chất lượng bản quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 65

4.2.2 Nguồn lực của cơ quan quản lý 72

4.2.3 Nhận thức của người sản xuất trong thực hiện quy hoạch 74

4.2.4 Các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cây có múi 78

Trang 6

4.3 Giải pháp thực hiện thành công quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

ở huyện Bắc Quang trong thời gian tới 80

4.3.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 80

4.3.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 81

4.3.3 Phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông, cơ sở chế biến, bảo quản 83

4.3.4 Cơ chế, chính sách 84

4.3.5 Nâng cao nhận thức người sản xuất 86

4.3.6 Giải pháp thị trường 87

4.3.7 Rà soát, điều chỉnh quy hoạch 88

4.3.8 Các giải pháp khác 89

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

Tài liệu tham khảo 92

Phụ lục 95

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

ASeanGAP Asean Good Agricultural Practices CAQ Cây ăn quả

GAP Quy trình nông nghiệp

GlobalGAP Global Good Agricultural Practice

- Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu HTX Hợp tác xã

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

T.Ư Trung ương

TTBQ Tăng trưởng bình quân

TH Thực hiện

TNMT Tài nguyên môi trường

UBND Uỷ ban nhân dân

VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành

sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng một số loại cây có múi của Việt Nam (Cam,

Quýt) 14

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Quang năm 2018 25

Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Bắc Quang năm 2018 26

Bảng 3.3 Tăng trưởng GTSX và chuyển dịch kinh tế huyện Bắc Quang 28

Bảng 3.4 Tăng trưởng và chuyển dịch giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản huyện Bắc Quang 29

Bảng 3.5 Số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 36

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác triển khai thành lập BCĐ và có nghị quyết thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang 40

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác triển khai, tuyên truyền về quy hoạch sản xuất cây có múi 42

Bảng 4.3 Các hình thức tuyên truyền về công bố quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi 44

Bảng 4.4 Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền quy hoạch và thực hiện quy hoạch 45

Bảng 4.5 Nguồn nhân lực trực tiếp tham gia triển khai thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang 46

Bảng 4.6 Kết quả vay vốn thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi theo xã năm 2019 48

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang 52

Bảng 4.8 Kết quả phát triển vùng cây có múi sản xuất tập trung quy mô 53

Bảng 4.9 So sánh năng suất, sản lượng, diện tích một số loại cây có múi trước và sau quy hoạch ở huyện Bắc Quang 56

Bảng 4.10 Quy hoạch về diện tích cây có múi trồng theo hướng VietGAP huyện Bắc Quang 57

Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ sản phẩm cây có múi của các hộ điều tra năm 2019 59

Trang 10

Bảng 4.12 Kết quả sản xuất cây có múi các hộ điều tra huyện Bắc Quang năm

2019 64 Bảng 4.13 Kết quả công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong quy hoạch phát

triển sản xuất cây có múi 2017 – 2018 và 6 tháng đầu năm 2019 ở

huyện Bắc Quang 66 Bảng 4.14 Kết quả áp dụng khoa học kỹ thuật trong quy hoạch phát triển sản

xuất cây có múI theo tiêu chuẩn Viet Gap tính đến 15/6/2019 67 Bảng 4.15 Kết quả xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thực hiện quy

hoạch huyện Bắc Quang năm 2018 69 Bảng 4.16 Đánh giá của cán bộ về chất lượng bản quy hoạch phát triển sản xuất

cây có múi ở huyện Bắc Quang 71 Bảng 4.17 Đánh giá của người dân về tính phù hợp của quy hoạch 72 Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế một số cây ăn quả trên địa bàn huyện Bắc Quang

(tính trên một ha/năm) 74 Bảng 4.19 Kết quả chuyển đổi đất theo quy hoạch phát triển sản xuất cây có

múi từ năm 2016 đến tháng 6/2019 ở huyện Bắc Quang 75 Bảng 4.20 Mức độ ưu tiên về nhu cầu của nông dân phát triển sản xuất cây có

múi được điều tra tại huyện Bắc Quang năm 2019 77

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bắc Quang 22 Hình 4.1 Bản đồ quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi huyện Bắc Quang 50 Hình 4.2 Sơ đồ quy hoạch kênh tiêu thụ sản phẩm cây có múi tại huyện Bắc Quang 60 Hình 4.3 Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm cây có múi tại huyện Bắc Quang 61

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Giàng Quáng Cường

Tên Luận văn: Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển xuất cây có múi ở huyện Bắc

Quang, tỉnh Hà Giang

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Đề tài đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, qua nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạc phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn huyện trong thời gian tới

Để có căn cứ cho việc phân tích, đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi, đề tài dựa trên những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quy hoạch nông nghiệp nói chung và quy hoạch cây ăn quả có múi nói riêng, nghiên cứu về nội dung, vai trò và đặc điểm của quy hoạch trong sản xuất nông sản Phần cơ sở lý luận nêu lên những khái niệm, vai trò, đặc điểm của quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi, làm rõ được các nội dung nghiên cứu cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện quy hoạch Phần cơ sở thực tiễn trình bày kinh nghiệm thực hiện quy hoạch trên thế giới về các loại cây có múi, kinh nghiệm quy hoạch nông nghiệp tại Việt Nam, kinh nghiệm từ các huyện có điều kiện tương đồng, từ đó đúc kết nên các kinh nghiệm cho việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang

Để đạt được nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương pháp phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo huyện; các xã, điều tra qua bảng hỏi cán bộ thực hiện quy hoạch và

100 phiếu nông hộ Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, thống kê mô tả, so sánh và đối chiếu trước sau, các nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất, kết quả sản xuất, nhóm chỉ tiêu phản ánh sự tham gia và tình hình thực hiện liên kết

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Huyện Bắc Quang là một huyện hội tụ đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế và cả xã hội thuận lợi nhất cho phát triển sản xuất cây có múi theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đầu tiên, việc công bố quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi đã được thực hiện thông qua việc triển khai thành lập 10 ban chỉ đạo, ra 7 nghị quyết thực hiện quy hoạch; mở và triển khai được 10 lớp tuyên truyền về quy hoạch Ngoài ra, chúng tôi đưa

ra được sự đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền và các hình thức tuyên truyền về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Thứ hai, về huy động nguồn lực thực hiện, huy động các doanh nghiệp; trung tâm và hợp tác xã trên địa bàn huyện, tỉnh cùng tham gia để tuyên truyền về áp dụng kỹ

Trang 13

thuật trong canh tác và kết nối đầu ra, huy động vay vốn được 7.630 triệu đồng để có thể quy hoạch lại vườn cây

Thứ ba, về kết quả thực hiện quy hoạch, nhìn tổng quan có 22/23 xã nằm trong vùng quy hoạch, có đến 10/22 xã thực hiện vượt quy hoạch giai đoạn, tính theo cả giai đoạn đạt 96,5% quy hoạch; riêng có 7/10 xã nghiên cứu phá vỡ quy hoạch là thực hiện quá mức quy hoạch và không thực hiện

Thứ tư, về ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi đến tình hình kinh tế ở địa phương, chúng tôi cũng đã chỉ ra được sự ảnh hưởng đến diện tích, năng suất đều tăng lên, chất lượng được xác định theo tiêu chuẩn vườn cây VietGap; hình thành được 3 kênh tiêu thụ sản phẩm và 4 kênh trong tương lai Và đưa

ra được kết quả bước đầu thực hiện quy hoạch về mặt kinh tế

Nghiên cứu đã làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thực hiện quy hoạch ở địa bàn, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến chất lượng của bản quy hoạch và nhận thức của người sản xuất, ngoài ra còn có các yếu tố khác mà nghiên cứu

đã đề cập đến

Từ những vấn đề được nghiên cứu trong đề tài, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp, qua đó tăng cường khả năng quản lý và thực hiện quy hoạch thành công hơn nữa trong các giai đoạn tiếp theo như đào tạo và phát triển nguồn nhân lưc; giải pháp về khoa học công nghệ; giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông, cơ sở chế biến và bảo quản; cơ chế và chính sách; nâng cao nhận thức người sản xuất; giải pháp về thị trường; rà soát và điều chỉnh quy hoạch

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Giang Quang Cuong

Thesis title: The assessment of implementing develop planning to product fruits in Bac

Quang district, Ha Giang province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

The study evaluated the implementation of citrus production development planning

in Bac Quang district, Ha Giang province and proposed a number of solutions to implement citrus production development planning in the district area in the nearly future

The thesis is based on theoretical and practical bases on general agricultural planning and fruit tree planning and citrus planning in particular The study was researched

on the content, role and characteristics of planning in agricultural production The theoretical part presents concepts, roles and characteristics of citrus production development planning, clarifies the research contents as well as factors affecting the planning implementation The practical part presents the experience of implementing citrus planning

in the world, agricultural planning experience in Vietnam, experiences from districts withực hiệnsimilar conditions, from which summarizes some experiences for developing citrus production development planning in Bac Quang district

This study uses methods of interviewing district leaders directly; communes, surveyed via questionnaire to implement planners and 100 farmers Using economic statistical methods, descriptive statistics, comparison and comparison before and after, indicators groups reflect the actual situation of production, production results, indicator groups reflect participation and situation of linkage in production

The research results show that: Bac Quang district is a district that has the most natural, economic and social conditions favorable for developing citrus production according to the planning in Ha Giang province

Firstly, the announcement of the planning for citrus production development was implemented through the establishment of 10 steering committees and 7 resolutions for implementation of the plan; open and deploy 10 classes of propaganda about planning

In addition, we give the appreciation of the people about the propaganda and the forms

of propaganda about planning and implementation

Secondly, about mobilizing resources for implementation, mobilizing enterprises; centers and cooperatives in districts and provinces joined together to propagate about the

Trang 15

application of techniques in farming and connecting outputs, mobilizing a loan of 7,630 million dong to be able to re-plan the citrus garden

Thirdly, in terms of the results of the planning implementation, overall, there are 22/23 communes in the planning area, up to 10/22 communes have exceeded the planning stage, including 96.5% of the period planning Particularly, there are 7/10 communes that have researched about breaking the planning where were over-implementing and not implementing

Fourthly, regarding the impact of implementation of the planning on citrus production development on the local economic situation, we also pointed out the influence on the area, the productivity has increased, the quality has been improved and determined according to VietGap standards; forming 3 product consumption channels and 4 channels in the future And this study gave initial results of the implementation of the economic plan

The research has clarified the factors that directly affect the process of planning implementation in the locality, withực hiệnspecial emphasis on the quality

of the plan and the awareness of the producers, in addition to the other factors that the research has mentioned

From the issues studied in the topic, the author also offers a number of solutions, thereby strengthening the ability to manage and implement the plan even more successfully in subsequent stages such as training and development human resources; solutions on science and technology; solutions for developing irrigation infrastructure, transport, processing and preservation facilities; mechanisms and policies; raise awareness of producers; market solutions; review and adjust the planning

Trang 16

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay với xu thế phát triển kinh tế mới theo hướng hiện đại, nhất là trong nền nông nghiệp với xu thế tất yếu nông nghiệp 4.0 đang được nghiên cứu

và triển khai từng bước, do vậy yêu cầu về các loại sản phẩm nông nghiệp nói chung đảm bảo chất lượng và an toàn đang được đặt lên hàng đầu Trong đó phát triển sản xuất cây ăn quả, đặc biệt là các loại cây có múi và là cây lâu năm được coi như một trong các mốc đánh dấu sự đổi mới chung của nền nông nghiệp và khu vực có truyền thống tại nông thôn Vì vậy việc phát triển sản xuất cây có múi không những là quan trọng mà còn là chỗ dựa để tạo đà phát triển theo xu thế mới cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên vấn đề đặt ra, để phát triển sản xuất cây có múi theo hướng này cần phải có sự quy hoạch chuẩn về mặt không gian và thời gian để đáp ứng cũng như đảm bảo được yêu cầu xu thế đặt ra, quan trọng là quy hoạch được vùng đất đai chuẩn đủ lớn thì mới có thể thực hiện, ngoài ra còn các yếu tố khác

Bắc Quang là một huyện thuần nông với đa số dân cư sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp Cơ cấu nông nghiệp của huyện chủ yếu là trồng trọt đặc biệt là ngành sản xuất cây ăn quả riêng năm 2016, giá trị sản xuất cây có múi của huyện đạt 389,7 tỷ đồng, chiếm 95,3% trong tổng giá trị sản xuất cây ăn quả Sản xuất cây có múi của huyện đóng góp 37,75% vào giá trị sản xuất ngành trồng trọt và đóng góp 18,27% vào giá trị sản xuất ngành nông nghiệp với diện tích lên đến 6.067,2 ha (năm 2016) Vì vậy mà sản xuất cây ăn quả, nhất là cây có múi quyết định lớn đến thu nhập và đời sống của các hộ sản xuất nông nghiệp ở địa bàn huyện (UBND huyện Bắc Quang, 2016)

Mặc dù huyện đã có quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi từ năm 2011 Nhưng việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch hiện nay còn nhiều bất cập bởi giá cả thị trường và nhận thức của người nông dân sản xuất Vì vậy dù diện tích, sản lượng cây có múi tăng mạnh nhưng chủ yếu trồng tự phát theo phong trào, mở rộng ở những vùng mới, tỷ lệ gần 100% xã, thị trấn đều trồng, phát triển sản xuất cây có múi, nhất là cây cam, không tuân theo quy hoạch phát triển

Do đó, việc thực hiê ̣n quy hoạch sản xuất nông nghiệp nói chung và phát

Trang 17

triển sản xuất cây có múi nói riêng có ý nghĩa quan trọng đảm bảo phát triển nông nghiệp của huyện một cách đồng đều và vững chắc Thông qua đó, góp phần giúp cho chúng tôi hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như đánh giá được diễn biến quy hoạch; xác định được các yếu tố ảnh hưởng và hơn hết là định hướng được các giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch ở huyện Bắc Quang Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Đánh giá thực hiê ̣n quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở

huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang trong những năm qua, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi được hiệu quả trong các giai đoạn tiếp theo ở địa bàn huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển sản xuất cây có múi nói riêng;

- Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn huyện Bắc Quang;

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn nghiên cứu;

- Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện thành công quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyện Bắc Quang trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Đối tượng khảo sát: Để nghiên cứu chúng tôi tiến hành khảo sát các cán

bộ quản lý công tác lập và thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn huyện Bắc Quang (cán bộ UBND các cấp), các cán bộ kỹ thuật (cán bộ phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông…) có liên quan tới hoạt động này Đồng

Trang 18

thời, khảo sát các nông hộ nằm trong vùng quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn nghiên cứu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây

có múi ( cây Cam Vinh và cây Cam Sành) ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu ở địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

- Phạm vi thời gian:

+ Thông tin số liệu liên quan đến các công tác thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2018 + Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 10/2018 - Tháng 10/2019

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

1.4.1 Ý nghĩa về mặt lý luận đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung những tư liệu khoa học về quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, trong đó có thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở huyên Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, góp phần làm phong phú thêm kho tư liệu về quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở các tỉnh vùng cao Đông Bắc Bộ

- Các vật liệu từ nghiên cứu này có ý nghĩa góp phần vào công tác thực hiện thành công quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có ý nghĩa trong công tác nghiên cứu, học tập về quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi nói chung

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để giải quyết các vấn đề phát sinh, các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây

có múi, để xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch trong tương lai

- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa giúp các cán bộ lập và thực hiện quy hoạch hiểu rõ ý nghĩa , vai trò của quy hoạch cây có múi , thực hiện quy hoạch tốt hơn bằng các định hướng giải pháp

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CÓ MÚI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

Phát triển được hiểu là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực Bất cứ trong lĩnh vực nào, sự phát triển đều thỏa mãn các thành tố như: sự tăng lên về cả chất và lượng; sự thay đổi về cơ cấu, thể chế, chủng loại, tổ chức; sự thay đổi về thị trường; và giữ công bằng xã hội, an ninh, trật tự (Fajardo, 1999)

Phát triển nông nghiệp: Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và chất Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm dịch vụ), đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức

và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp (Đỗ Kim Chung

và cs., 2009)

Cây ăn quả có múi thường gọi tắt là cây có múi (tên khoa học là Citrus) là

tập đoàn những cây trồng thuộc họ rễ nấm có hoa thuộc họ cửu ly hương Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Đông Nam Á Sinh trưởng và phát triển thuận lợi đối với nhiều kiểu khí hậu, chính vì điều này nên chủng loại cây có múi trải dài khắp các vùng lãnh thổ trên thế giới và phát triển hết sức đa dạng về giống Trồng phổ biến và cho lợi ích kinh tế cao hơn cả trong số chúng

là các loại Bưởi (Citrus paradisi, C maxima, C sinensis…), Cam (C reticulata ,

C sinensis…), Chanh (C limon, C paradisi…) (Hoàng Thị Thủy, 2015)

Phát triển sản xuất cây có múi: Có thể hiểu phát triển sản xuất cây có múi được thể hiện trên cả chiều rộng (mức tăng thu nhập từ sản xuất cây có múi, mức tăng về sản lượng thu hoạch, diện tích trồng, số loại cây và số lượng cây có múi) và

về chất- chiều sâu (năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế), đồng thời phản ánh sự thích ứng của ngành trồng cây có múi với hoàn cảnh mới, sự tham gia của người dân trong quản lý và sử dụng nguồn lực, sự phân bố của cải và tài nguyên giữa các loại cây có múi và giữa cây ăn quả với các loại cây trồng khác (Hoàng Thị Thủy, 2015)

Trang 20

Quy hoạch được hiểu là sự thể hiện việc bố trí chiến lược về mặt thời gian, không gian lãnh thổ, nó xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu chiến lược có hiệu quả cao nhất trên cơ sở thực tế nguồn lực cho phép

Quy hoạch nông nghiệp là quy hoạch tổng thể, bao gồm nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực liên quan như kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường

có liên quan đến phát triển con người trong các lĩnh vực hoạt động ở khu vực nông nghiệp

Căn cứ trên các khái niệm trên, ta có thể hiểu, đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi là một quá trình xem xét lại việc bố trí về mặt không gian và thời gian cho một địa phương trên cơ sở nguồn lực thực tế cho phép của địa phương đó để hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể về phát triển sản xuất cây thế mạnh của địa phương

2.1.2 Vai trò của quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi trích nguồn tài liệu

Quy hoạch phát triển là một bước khởi đầu để giúp cụ thể hoá chiến lược về mặt không gian và nó trở thành cơ sở để dựa vào đó các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và trung hạn được xây dựng, là công cụ giúp đỡ chính phủ điều hành quản lý kinh tế vĩ mô, giúp người dân điều chỉnh các hoạt động sản xuất của mình theo quy hoạch thống nhất, giúp chủ đầu tư xác định được vị trí đặt nhà máy ở đâu cho phù hợp, tiết kiệm chi phí (Hoàng Trọng Cảnh, 2017)

Quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi là một trong những căn cứ của việc lập các dự án đầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến, bảo quản, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả nói chung và vây có múi nói riêng góp phần phát triển sản xuất ngành trồng trọt của một địa phương, vùng kinh tế,…

Quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi là cơ sở quan trọng nhưng đồng thời cũng cần kế thừa, tuân thủ sự phân bổ đất đai trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng lãnh thổ, hệ thống quản lý đất đai để quy hoạch đất cây ăn quả không bị chồng chéo với các đối tượng khác (cây trồng khác, đối tượng đất phi nông nghiệp…) (Hoàng Trọng Cảnh, 2017)

Đánh giá thực hiện quy hoạch làm cơ sở cho việc hoàn thiện các dự án phát triển kinh tế xã hội của đất nước, định tính cho việc xây dựng cơ cấu kinh tế,

sử dụng tài nguyên môi trường, nguồn lực lao động, cơ sở vật chất của xã hội

Trang 21

Trong hệ thống kế hoạch hoá việc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đánh giá thực hiện quy hoạch được coi là sự định lượng của việc thực hiện đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước, bởi vì qua đánh giá chúng ta có phát hiện những điểm hạn chế, thiếu sót để điều chỉnh bổ sung hoàn thiện hay chuyển đổi, thông quy đánh giá quy hoạch chúng ta có thể xác định định được một nội dung như:

Phương hướng sản xuất, vùng chuyên môn hoá, và vùng có khả năng hợp tác kinh tế có phù hợp?

Những vùng quy hoạch tập trung đầu tư vốn đúng đắn?

Cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất, nhu cầu lao động đã phù hợp?

Trong những năm gần đây, cây ăn quả nói chung góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi trường sinh thái nhất là các tỉnh trung du miền núi Trong xu thế phát triển kinh tế – xã hội hiện nay, khi mà vấn đề lương thực cơ bản đã được giải quyết, đời sống nông dân được cải thiện thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm quả ngày càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng Và trồng cây ăn quả có múi được coi là một bộ phận của sản xuất nông nghiệp mà đối tượng của nó là những cây trồng cho quả giá trị dinh dưỡng cao, các sản phẩm phụ là nguyên liệu cho nhiều ngành (dược phẩm, đông y, tây y, hương liệu ) Cây ăn quả có múi thích nghi nhiều chân đất, là cây trồng phù hợp để phát triển kinh tế, đặc biệt đối với địa hình và điều kiện thời tiết khí hậu tại Việt Nam, cây có múi là cây làm giàu cho

bà con dân tộc vùng sâu, vùng xa, nơi mà diện tích đất dốc nhiều việc phát triển cây trồng ngắn ngày gặp nhiều bất lợi, việc phát triển cây trồng lâm nghiệp phải kéo dài nhiều năm làm chậm nguồn thu của bà con

Phát triển cây ăn quả có múi còn nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, đặc biệt là ép nước quả nguyên chất có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng cũng như chữa bệnh Công nghiệp chế biến quả đã góp phần giải quyết một vấn

đề căn bản cho đời sống là cung cấp quả nhanh, quanh năm cho nhân dân

Phát triển cây ăn quả có múi mang ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, với chức năng làm sạch môi trường, giảm tiếng ồn, làm rừng phòng hộ, làm đẹp cảnh quan Đặc biệt là bảo vệ đất chống xói mòn thông qua các mô hình kinh tế vườn nhà, vườn đồi, trang trại nông lâm kết hợp tạo nên

Trang 22

vùng sinh thái bền vững Tăng độ che phủ đất, giữ và bảo vệ nguồn nước, bảo vệ

và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và nước Ngoài ra phát triển cây ăn quả

có múi đã góp phần sử dụng hợp lý vùng đất dốc, kết hợp với các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp

Việc phát triển cây ăn quả có múi đã góp phần tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo Các cơ sở hạ tầng kinh tế

và dân sinh được hình thành khi sản xuất cây ăn quả có múi phát triển Qua đó góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.1.3 Đặc điểm quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

2.1.3.1 Đặc điểm cây có múi

Đặc điểm kinh tế: Các loại cây có múi thường có chu kỳ sản xuất dài chỉ trồng một lần, đời sống cơ thể kéo dài và thu hoạch nhiều năm với năng suất cao, giá trị gấp 10-15 lần trồng lúa.Trong khi đó, đầu tư cho cây ăn quả không cao, ít sâu bệnh,

độ rủi ro thấp (chủ yếu do điều kiện thời tiết mang lại hơn) so với cây trồng khác Chính vì vậy,cây ăn quả được đánh giá cao, giữ vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay ở nước ta (Trần Như Ý và cs., 2000)

Đặc điểm kỹ thuật: Cây có múi là loại cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao, không kén đất, với khả năng này nó tận dụng được đất đai không thể trồng được cây lương thực, với kỹ thuật canh tác trên đất dốc, cây có thể trụ lại và phát triển bình thường, sau thời kỳ kiến thiết cơ bản (thường từ 3-4 năm) đến thời kỳ sản xuất kinh doanh, thời kì này kéo dài vài chục năm thậm chí kéo dài cả trăm năm Cho tới nay vẫn chưa xác định chắc chắn chu kì sản xuất của nó là bao nhiêu năm, điểm này rất thuận lợi cho việc sản xuất Tuy nhiên, do đặc điểm về kỹ thuật trong sản xuất dẫn đến tính thời vụ cao nếu chuyên môn hoá quá sâu (Trần Như Ý và cs., 2000)

Để giảm bớt tính thời vụ trong việc phát triển ngành cây ăn quả cần lưu ý mấy vấn đề sau:

Thực hiện chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp bằng cách kết hợp cơ cấu cây ăn quả hợp lý, kết hợp cây có múi với các loại cây trồng

và vật nuôi khác Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý để sử dụng tối đa lực lượng lao động và sở dụng hợp lý các loại vật tư kỹ thuật

Tạo ra các giống cây có múi cho sản phẩm không trùng nhau trong một

năm (cây trái vụ) để hạn chế tính thời vụ

Trang 23

2.1.3.2 Đặc điểm của quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

Từ những đặc điểm riêng có của cây có múi và các đặc điểm của các dự án,

đề án quy hoạch phát triển nông nghiệp nói chung, quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi có các đặc điểm sau:

Quy hoạch phát triển cây có múi có mục tiêu, kết quả hướng đến rõ ràng, tất

cả các đề án quy hoạch, bản quy hoạch thành công đều phải có mục tiêu, kết quả được xác định rõ ràng, đó là đích đến của việc quy hoạch Các kết quả có thể theo dõi, đánh giá bằng hệ thống các tiêu chí rõ ràng và thực hiện trên cơ sở đảm bảo thống nhất các chỉ tiêu về thời gian, nguồn lực và chất lượng trên địa bàn huyện về việc phát triển sản xuất cây có múi

Sản phẩm, kết quả của quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi mang tính mới, đặc thù cho vùng được quy hoạch, là cây thế mạnh, mũi nhọn phát triển kinh tế của vùng, địa phương Do đó mà tính mới, đặc thù của kết quả từ quy hoạch thể hiện sức sáng tạo của con người

Quy hoạch phát triển sản xuất liên quan đến nhiều bên, tính trình tự trong quá trình thực hiện, có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như nhà bảo trợ, đối tượng thụ hưởng, các nhà tư vấn, cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất của đề án và mục tiêu hướng đến của khâu quy hoạch phát triển mà sự tham gia của các thành phần có sự khác nhau

Quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi thường mang tính không chắc chắn

và rủi ro cao: Hầu hết các bản quy hoạch phát triển đòi hỏi phải sử dụng lượng tiền vốn, quy mô và đối tượng tham gia, đặc biệt là đối tượng thụ hưởng rất lớn trong một khoảng thời gian giới hạn Đặc biệt đối với các bản quy hoạch phát triển liên quan tới cây trồng lâu năm như cây có múi với thời gian thực hiện theo các giai đoạn cần thời gian đầu tư và theo dõi rất dài và thường xuất hiện nguy cơ rủi ro rất cao (Mai Lan Phương, 2018)

Vì thế, trước khi thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất bất kỳ một loại sản phẩm cây trồng nào cần phân tích đầy đủ các nhân tố bên trong và bên ngoài mà chắc chắn sẽ ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện quy hoạch Trong quá trình thực hiện mục tiêu quy hoạch cũng cần tiến hành quản lý có hiệu quả nhằm tránh những sai sót xảy ra.2.1.4 Nội dung nghiên cứu đánh giá thực hiện quy hoạch

phát triển sản xuất cây có múi

Trang 24

2.1.4.1 Công bố quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

Đánh giá việc công bố và phổ biến quy hoạch trên mọi phương tiện thông tin đại chúng:

Các phương thức truyền tin, ở đây chúng ta đánh giá dựa trên văn bản mang tính thông báo, phát thanh thông báo tại các địa bàn nằm trong vùng quy hoạch phát triển và thông báo trên toàn địa bàn huyện

Đối tượng truyền tin, phải có đầy đủ các đối tượng, không được phân biệt dân tộc, vùng, điều kiện kinh tế, đủ điều kiện tham gia thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi đều phải được biết

Công bố quy hoạch có hợp lý về thời gian, thời gian công bố để thực hiện quy hoạch bị trùng lặp với các quy hoạch của các đè án, dự án khác, phù hợp với

sự tham gia của người nông dân

Đánh giá việc công bố quy hoạch có đảm bảo các bên hữu quan hiểu rõ

nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong thực hiện yêu cầu quy hoạch

2.1.4.2 Huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch

Đánh giá việc tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực cho thực hiện quy hoạch:

Nguồn lực tài chính: Cơ quan chủ quản quy hoạch đã huy động được các nguồn lực nào cùng tham gia, tổng mức đầu tư từ các bên liên quan, tổng mức cần để hoàn thành quy hoạch, các nguồn lực được quy về hiện vật hay tiền mặt trong quá trình thực hiện

Nguồn lực con người, đẻ thực hiện tành công quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi, cơ quan chủ quản đề án quy hoạch dựa vào những nguồn lực nào, cán bộ trong cơ quan liên quan trực tiếp tới việc quy hoạch và thực hiện quy

haochj, các bên liên quan và cả người dân trong vùng quy hoạch phát triển

2.1.4.3 Đánh giá thực hiện các nội dung quy hoạch phát triển sản xuất cây

có múi

Đánh giá về tiến độ thực hiện có đúng như kế hoạch bản quy hoạch đề ra trong quá trình thực quy hoạch; chậm tiến độ, chậm ở những nội dung nào trong quá trình thực hiện quy hoạch; quá trình thực hiện quy hoạch đang diễn ra đúng tiến độ hay tiến độ thực hiện đang được đẩy nhanh so với thời điểm đang điều tra, những nội dung được đẩy nhanh là gì, từ đó chúng ta có những căn cứ giúp

Trang 25

cho việc hình thành nên các giải pháp mới, hoặc có các đề xuất mới để nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch hoặc thay thế các giải pháp vốn có

Quy mô thực hiện quy hoạch có vượt quá quy mô về diện tích bản quy hoạch đề ra, hay quy mô không đạt quy hoạch Từ đó giúp chúng ta đưa ra đước các nhận định, đánh giá khách quan về trình độ, năng lực của các đối tượng có liên quan, trong đó có cả người hưởng lợi từ việc thực hiện quy hoạch, và đặc biệt là địa điểm thực hiện quy hoạch có phù hợp cho việc quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi hay không, điều này phải được đánh giá trên các căn cứ về tình hình kinh tế xã hội của xã, địa phương đó, liên quan trực tiếp sự phù hợp mặt điều kiện tự nhiên, khí hậu tiểu vùng và quan trọng nhất là về mặt thổ nhưỡng quyết định đến việc sinh trưởng và phá triển của cây, điều này sẽ làm quy mô diện tích của từng xã, địa phương có đạt được theo như quy hoạch

Chúng tôi đánh giá việc thực hiện quy hoạch PTSX cây có múi thông qua việc thực hiện các giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến nông trong việc phát triển sản xuất cây có múi; các chính sách về khuyến khích chuyển đổi đất, các chính sách về đầu tư hạ tầng kỹ thuật Tất cả các giải pháp này sẽ giúp cho việc thực hiện quy hoạch PTSX cây có múi đạt hiệu quả nếu như được

áp dụng đúng, đủ và phù hợp tại các thời điểm, những điều này giúp cho quá trình thực hiện các nội dung quy hoạch diễn ra một cách liên tục và hiệu quả

2.1.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây

có múi đến phát triển kinh tế

Đánh giá sơ bộ được sự ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch tới phát triển kinh tế xã hội địa phương thông qua các chỉ số về năng suất, sản lượng, diện tích, quy mô, chất lượng của sản phẩm có được nâng cao sau khi thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất hay chỉ là thay đổi về mặt hình thức bên ngoài

Đánh giá, khẳng định lại hiệu quả kinh tế của cây có múi thông qua các chỉ số về thu nhập bằng tiền từ cây có múi, với sự phù hợp của từng địa phương, thông qua các chỉ số về diện tích cây có múi Trong quá trình thực hiện quy hoạch đã hình thành lên được các liên kết trong xuất xuất và iêu thụ sản phẩm hay chưa? Điều này được chứng minh bằng số lượng các hình thức liên kết được hình thành, các đối tượng và các bên liên quan tham gia

Như vậy, nếu đánh giá được ảnh hưởng của thực hiện quy hoạch PTSX cây có múi sẽ giúp cho việc điều chỉnh các phương án, hay lên được các kế

Trang 26

hoạch phù hợp để giúp cho kinh tế địa phương phát triển hơn và đạt được mục tiêu kinh tế chung cho toàn huyện

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi

2.1.5.1 Chất lượng của bản quy hoạch

Chất lượng của bản quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi sẽ được đánh giá trên các khía cạnh như:

Cơ sở khoa học của bản quy hoạch được xây dựng phải phù hợp với các điều kiện về kinh tế, mục tiêu, định hướng, chiến lược phát kinh tế xã hội triển của địa bàn

Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của qui hoạch có khả thi trong điều kiện hiện tại của địa bàn, đặc biệt là các địa phương xã nhận thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi, khả thi về cả mặt không gian, thời gian, dân số và dân trí

Sự thống nhất với các qui hoạch khác như: Giao thông, sản xuất, chăn nuôi

sẽ là một lợi thế để triển khai thành công quy hoạch, do đó việc xem xét sự trùng lặp là cần thiết để dảm bảo không lãng phí nguồn lực

Quy hoạch có phù hợp với điều kiện, tiềm năng của huyện, điều kiện này được xem xét dựa trên cây chủ lực của huyện, và các nguồn lực hiện có theo thời gian và không gian mà địa bàn đang có và sẽ khai thác được trong tương lai

Có phù hợp với xu thế thị trường, quy hoạch phải đánh giá được tiềm năng phát triển và giá trị của cây có múi, đồng thời dự báo được thị hiếu của thị trường trong những năm tới để xem xét quy mô quy hoạch phù hợp

2.1.5.2 Nguồn lực của cơ quan quản lý

Năng lực cán bộ lập quy hoạch là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo quy hoạch có phù hợp và mang tính thực tiễn Vị trí này cần có am hiểu về công tác quy hoạch, có cái nhìn tổng thể về vấn đề lập quy hoạch phát triển sản xuất nói chung, và đặc biệt là nắm chắc chuyên môn quy hoạch cây có múi và biết phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan

Đặc biệt, năng lực dự báo của người lập và thực hiện quy hoạch là rất quan trọng, điều này đánh giá được chất lượng của bản quy hoạch, đánh giá được khả năng phát triển của ngành, đánh giá được xu thế phát triển trong tương lai

Số lượng nhân lực (cán bộ phụ trách), điều này phản ánh đến chất lượng

Trang 27

và quy mô quy hoạch của vùng Nhân lực nhiều hay ít đánh giá được việc tổ chức thực hiện quy hoạch sản xuất sẽ như thế nào, vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong cả quá trình thực hiện quy hoạch cho ra sản phẩm Ngoài ra, đây còn là điều kiện thuận lợi về nhiều mặt để giúp thực hiện quy hoạch thành công như; tuyên truyền, vận động, hỗ trợ thực hiện, triển khai, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong canh tác, vv

2.1.5.3 Nhận thức của người sản xuất

Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn cho sức khỏe

là xu thế ưu tiên của nông nghiệp 4.0 Làm sao để nông sản đạt được yêu cầu về

an toàn, chất lượng và an toàn cho sức khỏe con người, không ảnh hưởng xấu đến môi trường và cộng đồng thì câu trả lời trước tiên quan trọng nhất là làm thay đổi nhận thức của người sản xuất

Bởi vì họ là chủ thể của sản xuất Họ quyết định sản xuất cây gì, cách sản xuất như thế nào Họ luôn luôn đứng trước nhiều khó khăn và luôn phải cân nhắc ứng xử ra sao để có thể sản xuất tốt hơn Họ bị chi phối bởi thị trường cạnh tranh,

họ luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro về khí hậu thời tiết, dịch bệnh hại, và đặc biệtgiá cả thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến ứng xử tâm lý người sản xuất Phát triển sản xuất cây có múi tốn kém và vất vả hơn rất nhiều so với sản xuất các sản phẩm bình thường khác, chỉ khi đem ra chợ bán lẻ thì mới được giá còn bán buôn tại vườn thì giá luôn thấp hơn rất nhiều lần Cũng vì thế mà các hộ sản xuất "mạnh ai nhà đó làm", đây là những nguyên nhân dẫn đến vỡ quy hoạch,

họ chưa tạo ra được sự thay đổi trong sản xuất

Mối liên kết giữa các khâu như thu hoạch, xử lý, vận chuyển, bảo quản, tiêu thụ, xuất khẩu, chế biến chủ yếu do nông dân và tư thương thực hiện, chưa tổ chức thành hệ thống với các mối liên kết ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm và lợi ích giữa người sản xuất và các doanh nghiệp

Nhận thức và tính tự giác của một bộ phận nông dân trong sản xuất cây trồng theo hướng VietGAP còn hạn chế nên việc thực hiện các quy định, quy trình sản xuất an toàn chưa đảm bảo Do đó cần phải có các giải pháp tăng tư duy phát triển sản xuất cho người nông dân

2.1.5.4 Chính sách hỗ trợ

Nhóm nhân tố về chủ trương, chính sách của nhà nước Việc nghiên cứu

để thực thi một hệ thống thể chế pháp lý và chính sách có ý nghĩa quan trọng

Trang 28

hàng đầu Vì có phát huy được lợi thế so sánh, nhằm làm tăng các loại sản phẩm, giá trị sản xuất hàng hóa ngành nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao về nhu cầu nông sản phẩm cho sản xuất, đời sống và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Một số chính sách đáng chú ý: Chính sách kinh tế nhiều thành phần; Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp; Chính sách giá cả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp; Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo

ra môi trường kinh doanh để phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Phát triển khoa học - công nghệ, cung cấp dịch vụ thông tin, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng (hệ thống đường giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc ), cung cấp vốn, tín dụng,… những vấn đề này thể hiện

sự can thiệp và trợ giúp của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng và là nhân tố không thể thiếu được trong phát triển nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững

2.1.5.5 Yếu tố thị trường sản phẩm

Việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm quả tại huyện Bắc Quang sẽ được xem xét, đánh giá dựa trên các thành phần tham gia, tổ chức, các cá nhân có tham gia đóng vai trò là hoạt động tiêu thụ sản phẩm quả

Hình thức tiêu thụ: hiện nay các hộ tiêu thụ sản phẩm của mình dưới những loại hình thức nào Tiêu thụ trực tiếp là các hộ bán sản phẩm của mình trực tiếp tới những ai, đối tượng nào tham gia mua, thông qua các hình thức bán ra làm sao; tiêu thụ gián tiếp là các hộ bán sản phẩm của mình cho các đối tượng nào, trung gian gồm nhữn loại đối tượng nào, các loại hình thức bán, địa điểm bán

Ngoài ra, đây cũng được xác định là yếu tố sẽ quyết định tới giá cả và khả năng phát triển sản phẩm cây có múi trên địa bàn huyện, nếu như sản phẩm quả cây có múi hướng đến và có khả năng đáp ứng được nhu cầu nhiều lọa khách hàng với các yêu cầu khác nhau thì khả năng đầu ra sẽ ổn định và giá thành sẽ nâng cao và ngược lại, thị trường sẽ là nơi mà đánh đổi của người trồng cây có múi Sản phẩm cây có múi có thích ứng được với các loại thị trường khác nhau, các điểm bán khác nhau hay không, phụ thuộc vào chất lượng, mẫu mã sản phẩm Do đó cần phải tìm kiếm được các nguồn thị trường rất khác nhau để đưa sản phẩm quả tới được với người tiêu dùng, khi đó mới có căn cứ để tiếp tục phát triển sản xuất cây có múi

Trang 29

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm về quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở Việt Nam

Từ sau khi Luật đất đai được ban hành năm 1993, ruộng đất được giao lâu dài cho nông dân, cùng với nhu cầu quả trong nước tăng cao, phong trào trồng cây ăn quả theo mô hình kinh tế trang trại, mô hình nông lâm kết hợp phát triển mạnh ở nhiều địa phương, đặc biệt các tỉnh vùng Trung du Miền núi Bắc bộ (Hòa Bình, Bắc Giang, Yên Bái, Hà Giang…) Vùng đồng bằng Sông Hồng (Hưng Yên, Hải Dương, Ninh Bình…); Đồng bằng sông Cửu Long (Vĩnh Long, Cần Thơ…) Sự phát triển các mô hình trồng cây ăn quả có múi có vai trò tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập kinh tế của nông hộ

Hiện nay, chúng ta đã quy hoạch được một số vùng với đặc trưng về một số đại diện cho cây có múi như: Bưởi Năm Roi được trồng chủ yếu ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, Cam Xã Đoài trồng phổ biến ở Nghệ An, Hòa Bình, Quýt Bắc Sơn – Lạng Sơn, cam Sành Hàm Yên - Tuyên Quang, cam Sành Hà Giang,…

Trong những năm tới, để có thể đồng thời giữ vững những thương hiệu cam

và phát triển nó theo hướng chất lượng hơn, theo Vũ Tuyên Hoàng, phát triển cây ăn quả có múi trên cơ sở liên kết Nông - Lâm - Thuỷ sản - Thuỷ lợi vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, một số vùng trung du miền núi phía Bắc vốn đã có diện tích khá rộng trồng cây ăn quả cần phải được qui hoạch lại, bởi những năm gần đây, cây ăn quả có múi đã khẳng định rõ nét vị thế cây chủ lực quan trọng trong việc nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của nhân dân, đặc biệt là đồng bào vùng Trung

du miền núi phía Bắc, do hiệu quả kinh tế trồng cây ăn quả có múi cao cộng với lợi thế khai thác về đất đai, khí hậu và lao động

Bảng 2.1 Diện tích và sản lƣợng một số loại cây có múi của Việt Nam

Trang 30

Tuy nhiên trong quá trình phát triển, do thiếu định hướng quy hoạch, công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch chưa phát triển, thị trường tiêu thụ không

ổn định nhất là thị trường xuất khẩu kèm theo các yếu tố bất lợi khác chi phối nên sản phẩm qủa sản xuất ra nhiều khi không tiêu thụ được, hoặc có bán được thì giá thấp gây thiệt hại cho người sản xuất như vùng Cao Phong – Hòa Bình với Cam Xã Đoài, Lục Ngạn – Bắc Giang với vải thiều,…

Vũ Công Hậu (1996) đã phân chia tập đoàn cây ăn quả Việt Nam theo các nhóm có nhu cầu sinh thái khác nhau: cây nhiệt đới, cây á nhiệt đới và cây ôn đới Mỗi một nhóm cây lại được phân chia ra thành hai nhóm phụ, nhóm đặc trưng bao gồm các chủng loại chỉ ra hoa, kết quả trong một vùng nhất định và nhóm không đặc trưng có thể trồng trong một phổ thích nghi rộng hơn

Bưởi (C grandis): Quả to nhất trong các loài cam quýt, vị chua hoặc ngọt, bầu có từ 13 - 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều Hiện nay các giống bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi và được trồng chủ yếu ở các nước nhiệt đới, như Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc Việt Nam có rất nhiều giống bưởi nổi tiếng, như bưởi Đoan Hùng, bưởi Phúc Trạch, bưởi Năm Roi, bưởi Diễn, v.v (Vũ Công Hậu, 1996)

Bưởi chùm (C paradisi): Được đánh giá là dạng con lai tự nhiên của bưởi (C grandis) vì vậy hình thái bưởi chùm khá giống với bưởi (C.grandis) nhưng lá nhỏ hơn, eo lá cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ Bưởi chùm có những giống ít hạt (giống Duncan), phần lớn các giống bưởi chùm có hạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép Quả bưởi chùm là món ăn tráng miệng rất được ưa chuộng ở châu Âu, người ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên ngoài rồi để cả cùi cắt thành các lát nhỏ dùng sau bữa ăn Bưởi chùm được trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng bang Florida Mỹ chiếm 70% sản lượng bưởi chùm của thế giới Ở Việt Nam vào những năm 60 đã nhập nội một số giống bưởi chùm như Duncan, Marsh, Forterpink, v.v cho năng suất khá, tuy nhiên bưởi chùm chưa được ưa chuộng thực sự ở Việt Nam (Bùi Huy Đáp, 1960)

Cam ngọt (C sinensis): Cam ngọt quả to hơn các loài cam khác, mùi vị tinh dầu ở lá các loài cam quýt là một đặc điểm để phân loại, lá quýt có mùi cay đậm hơn các loại lá khác Đặc điểm cam ngọt là có vị rất ngọt, quả có từ 9 - 13 múi, vỏ mỏng và mịn, cam ngọt chiếm tới 2/3 sản lượng cam quýt trên thế giới, là sản phẩm được ưa chuộng nhất trong các loại quả có múi Cam ngọt được chia làm rất

Trang 31

nhiều nhóm giống như cam Navel, cam Valencia, cam vàng, cam máu, v.v

Quýt (C reticulata): Tuyến dầu của quýt có múi đặc trưng giúp có thể phân biệt được với các loài khác, quả quýt nhỏ, vỏ nhẵn, rất dễ bóc vỏ, lá có răng cưa khá điển hình, ở một số giống, mặt dưới lá màu xanh nhạt, hoa mọc đơn hoặc chùm nhưng không bao giờ mọc thành chùm có nhánh, màu sắc vỏ quả rất hấp dẫn từ vàng đến vàng - đỏ, đỏ Quýt cũng được chia thành các nhóm khác nhau như quýt Sasuma (trồng phổ biến ở Nhật Bản , còn được gọi là quýt Unsh iu hay quýt Ôn Châu), nhóm quýt không hạt trong đó có quýt Dancy, Clementine, v.v

Các loại chanh: Gồm có chanh núm (C medica), chanh núm vỏ mỏng (C aurantifolia), chanh ta (C limon) Các giống chanh được chia chủ yếu thành 2 nhóm chanh chua và chanh không chua (acidless) Hạt chanh đa số là hạt đa phôi, múi tinh dầu của lá cũng đặc trưng cho từng loài, chanh chua độ acid có thể lên đến 7 - 8 % Hoa của chanh núm và chanh vỏ mỏng có màu tím trước khi nở rất đặc trưng, gân lá của 3 loại chanh kể trên cũng rất khác nhau, dựa vào đó có thể phân biệt được từng loại khi không có quả trên cây Ở Việt Nam thấy có cả 3 loại, bao gồm: chanh yên, phật thủ (C medica), chanh giấy, chanh vỏ mỏng có núm (C aurantifolia), chanh ta (C limon), v.v

Cam Sành: Phân loại khoa học, Cam Sành thuộc giới (regnum): Plantae; ngành (divisio): Angiospermae; lớp (class): Eudicots; bộ (ordo): Sapindales; họ (familia): Rutaceae; chi (genus): Citrus; loài (species): C reticulata x maxima Cam Sành thuộc chi Cam chanh, có nguồn gốc từ Việt Nam Cam Sành được gắn nhiều tên khoa học khác nhau như Citrus nobilis; Citrus reticulata hay Citrus sinensis, trên thực tế cam Sành là giống lai tự nhiên: C reticulata x C sinensis (tên tiếng Anh: King mandarin)

Cam Sành là một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và được trồng từ Bắc vào Nam, sản phẩm cam Sành được gắn liền với tên địa danh trồng

trọt Ở miền Bắc (Vũ Mạnh Hải et al., 2000) có cam Sành Bố Hạ (Yên Thế - Bắc

Giang), hiện nay vùng cam này đã bị xoá sổ do bệnh vàng lá greening; cam Sành Bắc Quang (Hà Giang); Cam Sành Hàm Yên (Tuyên Quang), đây là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc , ngoài ra còn một số vùng trồng tập trung nhưng diện tích nhỏ hơn như: Yên Bái, Bắc Kạn, Nghệ An, v.v quả được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán và vỏ quả có màu vàng cam Tại miền Nam (Nguyễn Minh Châu, 2009), cam Sành được trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè,

Trang 32

Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ) quả thu hoạch từ tháng 8 đến tháng 12 hàng năm, vỏ quả có màu xanh sẫm.Với điều kiện thuận lợi về khí hậu nhiệt đới, Việt Nam có rất nhiều loại trái cây đa dạng, có chất lượng tốt phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Có thể nói, trái cây ở nước

ta không chỉ đa dạng về chủng loại mà mùa nào cũng có sản phẩm

2.2.2 Kinh nghiệm về thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất

2.2.2.1 Kinh nghiệm huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Năm 2015 tỉnh Bắc Giang thắng lớn về vải thiều với tổng doanh thu 4.600

tỷ đồng, tỉnh Bắc Giang đã thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong

đó chú trọng tới quy hoạch phát triển vùng sản xuất cây ăn quả tập trung tại Lục Ngạn với các cây ăn quả chủ lực như vải thiều, bưởi, cam, nhãn… Sau khi thực hiện, huyện Lục Ngạn đã được cấp 70 giấy chứng nhận vải thiều VietGap cho 70

hộ nông dân, với diện tích là 96,3ha Ngoài vải thiều, Bắc Giang đã và đang tích cực triển khai đề án tái cơ cấu phát triển một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trên địa bàn (giai đoạn 2014-2020)

Qua so sánh của các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam (VAAS) cam đường Canh cho thu nhập gấp 17 lần, cam Vinh gấp 9,6 lần

so với cây lúa… Thực tế cho thấy một số hộ gia đình ở Tân Mộc, Lục Ngạn trồng cam đường Canh cho năng suất 27 tấn/ha, giá bán từ 45.000 đến 60.000 đồng/kg, giá trị thu nhập trên một ha đạt 1,3 tỷ đồng

Để đạt được mục tiêu trên ngành sẽ tập trung thực hiện tốt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Chú trọng đổi mới phương thức tổ chức sản xuất, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học và người dân trong sản xuất, chế biến

và tiêu thụ nông sản, gắn với tái cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, bảo đảm phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả Ngoài việc liên kết, tỉnh Bắc Giang cũng cần chú trọng thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp để chế biến, tiêu thụ nông sản cho nông dân Quyết định số 459/QĐ-UBND về việc ban hành danh mục dự án kêu gọi thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2014-2020 của UBND đã thể hiện rõ điều đó (UBND huyện Lục Ngạn, 2015)

2.2.2.2 Kinh nghiệm huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Giai đoạn 2016 – 2020 với chủ trương quy hoạch chuyển đổi diện tích vườn tạp, đất đồi sang trồng các loại CAQ có giá trị kinh tế cao được người dân

Trang 33

Vị Xuyên tích cực hưởng ứng và từng bước mang lại hiệu quả Đến nay, toàn huyện có khoảng 700ha CAQ, tập trung ở các xã, thị trấn vùng thấp Trong đó riêng cây cam chiếm 542ha, cây dứa 52ha, còn lại là các loại CAQ khác như: Nhãn, thanh long, na, dứa, Một số loại CAQ trở thành cây trồng chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế của các địa phương cũng như dần hình thành những vùng sản xuất tập trung như: Vùng cam ở xã Trung Thành, Việt Lâm; nhãn ở thị trấn Việt Lâm, dứa ở xã Phong Quang

Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, khí hậu, những năm qua, huyện Vị Xuyên cũng có nhiều chính sách hỗ trợ, khuyến khích người dân phát triển các loại CAQ, cụ thể như đẩy mạnh triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất của T.Ư, của tỉnh như Nghị định 55 của Chính phủ, Nghị quyết 209 của HĐND tỉnh; tăng cường hướng dẫn nông dân

áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong khâu trồng, chăm sóc và thu hái sản phẩm;

hỗ trợ về giống

Xác định cây cam là một trong những cây trồng chủ đạo trong thực hiện

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện, huyện Vị Xuyên đã có kế hoạch nâng cao năng suất, chất lượng vườn cam giai đoạn 2016 – 2020 Theo đánh giá, sản lượng cam hiện khá cao, 433,2 tấn, tăng 15,6 tấn so với năm 2014, tuy nhiên sản lượng đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương Nguyên nhân là do diện tích cam bị già cỗi, suy kiệt dinh dưỡng do không được chăm bón thường xuyên khiến cây sinh trưởng và phát triển kém, nhiễm một số sâu, bệnh hại ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng Huyện đã định hướng tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung, xây dựng các HTX sản xuất cam, hình thành mối liên kết chặt chẽ giữa các vùng sản xuất cam trong huyện để cùng phát triển bền vững, Quy hoạch vùng cam trồng tập trung tại các xã: Trung Thành, Việt Lâm, Quảng Ngần, thị trấn Việt Lâm; phấn đấu đến năm 2020 trồng mới 250 ha, đưa tổng diện tích cam VietGAP toàn huyện đến năm 2020 lên 600 ha

Để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả, huyện đã đưa ra nhiều giải pháp hỗ trợ về cơ chế, chính sách, giống, kỹ thuật Cụ thể, huyện sẽ hỗ trợ 100% cây giống áp dụng cho diện tích trồng mới; đối với những hộ trồng cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP được tập huấn về kỹ thuật trồng, chăm sóc, đốn tỉa tạo tán, cải tạo vườn già cỗi Đặc biệt, có những chính sách hỗ trợ về giống, đầu

tư cơ sở vật chất ban đầu Hàng năm, tổ chức tập huấn cho tất cả các hộ trồng cam về quy trình kỹ thuật, công tác chăm sóc, thu hái sản phẩm, nhất là khâu bảo

Trang 34

vệ thực vật tại các xã vùng cam Xây dựng đội ngũ cán bộ khuyến nông xã, thôn

đủ mạnh chuyên sâu về cam để trực tiếp hướng dẫn cho bà con,

Nhận thấy CAQ cho giá trị kinh tế cao hơn các loại cây trồng khác nên các hộ gia đình trên địa bàn huyện Vị Xuyên đã mạnh dạn chuyển đổi diện tích đất đồi tạp sang trồng cam, quýt và ổi và một số loại cây trồng có giá trị kinh tế cao khác Mỗi năm, vườn CAQ đều đem lại thu nhập cao và ổn định cho bà con nông dân Đặc biệt, thực hiện chủ trương phục hồi vườn cam của tỉnh, huyện, đa

số các hộ trồng CAQ đều mạnh dạn đăng ký trồng mới cam và áp dụng thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP trên 100% diện tích cam của gia đình Bên cạnh đó, nhờ huyện có nhiều cơ chế hỗ trợ nên nhiều hộ rất phấn khởi và tin tưởng vào chủ trương của huyện, ” (UBND huyện Vị Xuyên, 2016)

2.2.3 Bài học kinh nghiệm thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi ở Bắc Quang

Bắc Quang là một trong 3 huyện có lượng cây ăn quả lớn nhất và cây có múi lớn nhất của tỉnh Hà Giang, rất cần có những bản đề án quy hoạch phát triển chất lượng để đồng hành cùng người nông dân và lan tỏa sản phẩm thương hiệu

để giữ vững vị thế trên thị trường

Học hỏi và rút kinh nghiệm từ các huyện tiên phong đi đầu, kế thừa thành quả nghiên cứu của nhiều tác giả đã nghiên cứu về việc quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp như việc quy hoạch tổng thể cùng ĐBSH như: Hoàng Quốc Cường (2009), Hoàng Công Bình (2012), Triệu Thị Minh Hồng (2009) Các tác giả đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, đặc điểm khí hậu thời tiết khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả của các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt nhất, quy hoạch sản xuất hàng hóa gắn liền với chuyên môn hóa, đa dạng hóa nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp,.v.v

Do đó, với những kinh nghiệm học hỏi từ các tác giả, từ cái nhìn tổng quan về quy hoạch sản xuất nông nghiệp nói chung, huyện Bắc Quang có thể áp dụng là những kinh nghiệm quan trọng để đưa ra các giải pháp để góp phần thực hiện thành công quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi nói riêng và cây ăn quả nói chung ở huyện Bắc Quang như:

Trang 35

Thứ nhất, công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch phải xác định các đặc thù về các loại cây có múi có thể phát triển tốt trên địa bàn huyện, đồng thời quy hoạch vùng phù hợp cho từng loại sản phẩm cây có múi

Thứ hai, trước khi thực hiện quy hoạch cần phải xác đinh được độ thích hợp về điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, địa hình, xây dựng bản đồ vùng tương ứng với chỉ dẫn địa lý để có thể xây dựng được các phương án, chiến lược cho các loại sản phẩm cây có múi

Thứ ba, xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch; hỗ trợ khuyến nông,

hỗ trợ người dân về thông tin thị trường, giống, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm; thị trường tiêu thụ nội địa và hướng xuất khẩu

Thứ tư, khả năng quy hoạch điểm sản xuất, chế biến sản phẩm từ cây có múi tại địa bàn, với nhiều loại mẫu mã sản phẩm khá nhau như mứt, nước ép trái cây có múi, kẹo, tinh dầu

Đây là những kinh nghiệm mà huyện Bắc Quang có thể áp dụng để thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cây có múi trên địa bàn huyện và thấy nó hiệu quả khi lĩnh ngộ được các giải pháp đã được áp dụng, cách xác định nhu cầu và các loại sản phẩm chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 36

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Bắc Quang nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hà Giang, cách thành phố Hà Giang - trung tâm của tỉnh khoảng 60 km dọc theo trục quốc lộ 2, với tổng diện tích tự nhiên là 1.105,64 km2, dân số 110,83 nghìn người Vị trí địa lý của huyện nằm trong tọa độ từ 22010' đến 22036' vĩ độ Bắc và từ 104043' đến

105007' kinh độ Đông,

+ Phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên;

+ Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Quang Bình và huyện Hoàng Su Phì; + Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái;

+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang

Toàn huyện có 23 đơn vị hành chính cấp xã gồm 21 xã và 02 thị trấn Bắc Quang là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Hà Giang, có quốc lộ 2 chạy qua là huyết mạch nối liền tỉnh Hà Giang với các khu vực kinh tế phát triển thuộc đồng bằng sông Hồng Đường 279 chạy theo hướng Đông - Tây nối Bắc Quang nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung với các tỉnh thuộc khu vực Đông Bắc Bắc Quang vừa

là nơi sản xuất hàng hóa chủ lực, vừa là nơi trung chuyển người, hàng hóa giữa các vùng kinh tế khác với tỉnh Hà Giang và ngược lại

Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao thay đổi từ 100-700 m, phân bố ở tất cả

Trang 37

các xã, địa hình đồi bát úp hoặc lượn sóng thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bắc Quang

Trang 38

Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải hoặc lượn sóng ven sông

Lô, sông Con, sông Sảo và sông Bạc Các loại đất trên địa hình này được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ (phù sa và dốc tụ) Do địa hình khá bằng phẳng có điều kiện giữ nước và tưới nước nên hầu hết đất đã được khai thác trồng lúa và hoa màu

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Bắc Quang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mưa

ít, mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ không khí bình quân năm là 22,60C, nhiệt

độ không khí bình quân cao nhất vào tháng 7 là 27,70C và thấp nhất vào tháng 1

là 15,10C Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là 38,40C (tháng 5) Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối là 0,30C (tháng 1) Trong năm có khoảng 180 ngày nóng và 100 ngày lạnh Tổng tích ôn cả năm là 8.2490

C

Chế độ mưa: là vùng có lượng mưa lớn nhất cả nước, cao gần gấp đôi lượng mưa bình quân cả năm khu vực miền núi phía Bắc Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa bình quân năm 4.802,1 mm, phân bố không đều Mưa lớn tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 Các tháng khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau

Chế độ gió: Trên địa bàn huyện xuất hiện nhiều hướng gió trong năm Trong đó thịnh hành là hướng gió Tây (xuất hiện vào các tháng 3, 4, 6), hướng gió Đông Bắc (xuất hiện trong các tháng 10, 11) Tốc độ gió trung bình cả năm 0,9 m/s Gió Tây thường gây ra khô nóng, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con

người, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, gia súc

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Đất và tình hình sử dụng đất

Kế thừa bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Hà Giang tỷ lệ 1/100.000, do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp tiến hành năm 2004 (theo quy phạm điều tra lập bản đồ đất 10 TCN-68-84 - tiêu chuẩn ngành) Đồng thời lấy mẫu đất phúc tra ở những vùng đang trồng cây có múi để phân tích, đánh giá, kết quả xác định huyện Bắc Quang có 5 nhóm đất với 11 loại đất chính

Nhóm đất phù xa (Fluvíols) chiếm 4 % tổng diện tích tự nhiên, Lân và kali tổng số trung bình rễ tiêu ở mức nghèo, đây là loại đất phù hợp với loại cây trồng ngắn ngày đặc biệt là cây lương thực

Trang 39

Nhóm Gley: có diện tích chiếm khoảng 2,4 % địa hình thấp trũng, đất có phản ứng chua, khó thoát nước, nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đất thường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình ôxy hoá

Nhóm than bùn: nhóm: Nhóm đất này có diện tích (36 ha) tập trung tại xã

Vô Điếm.có hàm lượng mùn, đạm, và lân tổng số rất cao

Nhóm đất xám: Diện tích đất này chiếm tỷ lệ cao 90,8% phân bổ khắp trên địa bàn toàn huyện

Nhóm đất đỏ: chiếm 0,3% chủ yếu ở xã Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Liên Hiệp

Về tình hình sử dụng đất của huyện Bắc Quang trong năm qua được thể hiện qu bảng 3.1 Tổng diện tích đất tự nhiên huyện Bắc Quang năm 2018 là 110.564,46 ha, trong đó:

Đất nông nghiệp có 94.921,1 ha, chiếm 85,5% tổng DTTN

Đất sản xuất nông nghiệp 23.786,48 ha, chiếm 25,06 % diện tích đất NN; Đất lâm nghiệp có 70.355,77 ha đất, chiếm 74,12 % diện tích đất NN; Đất nuôi trồng thủy sản 777,79 ha, chiếm 0,82% diện tích đất NN;

Đất nông nghiệp khác 1.06 ha;

Đất phi nông nghiệp có diện tích 5.912,82 ha, chiếm 5,35% tổng DTTN; Đất chuyên dùng: diện tích 2.288,13 ha, chiếm 2,07% tổng DTTN;

Đất ở: có 1.275,78 ha, chiếm 1,15% tổng DTTN;

Đất chưa sử dụng: Toàn huyện có 9.730,53 ha, chiếm 8,8% tổng DTTN Nhìn chung, DT đất được sử dụng vào mục đích sản xuất Lâm nghiệp vẫn chiếm nhiều nhất lên đến 74,12%; DT đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chiếm 25,06%; ngoài ra, diện tích đất chưa sử dụng của huyện còn tương đối lớn, với 1.275,78 ha, chiếm 8,% tổng diện tích đất

Đây là quỹ đất tiềm năng cần được đầu tư khai thác để phát triển kinh tế, đồng thời cũng là nguồn đất dự phòng cho các công trình xã hội nâng cao, mặt khác nếu được quy hoạch sử dụng đúng, phù hợp sẽ góp phần bảo vệ đất đai và môi trường sinh thái trên địa bàn huyện

Trang 40

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bắc Quang năm 2018

2.1 Đất ở 1.275,78 1,15 2.1.1 Đất ở tại nông thôn 1.051,49 0,95 2.1.2 Đất ở tại đô thị 224,29 0,20 2.2 Đất chuyên dùng 2.288,13 2,07 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 17,07 0,02 2.2.2 Đất quốc phòng 554,62 0,50 2.2.3 Đất an ninh 2,20 0,00 2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 97,64 0,09 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi NN 212,00 0,19 2.2.6 Đất có mục đích công cộng 1.404,60 1,27 2.3 Đất cơ sở tôn giáo 1,21 0,00 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng 2,16 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 71,77 0,06 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2.219,28 2,01 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng 54,49 0,05 2.8 Đất phi nông nghiệp khác 0,00 0,00

3 NHÓM ĐẤT CHƢA SỬ DỤNG 9.730,53 8,80

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 162,33 0,15 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 8.957,69 8,10 3.3 Núi đá không có rừng cây 610,51 0,55

Nguồn: Phòng TNMT huyện Bắc Quang (2018)

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w