1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội chi nhánh huyện gia lâm

93 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Của Văn Phòng Đăng Ký Đất Đai Hà Nội - Chi Nhánh Huyện Gia Lâm
Tác giả Đặng Thị Diệu Linh
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Đức Hạnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (16)
      • 1.4.1. Những đóng góp mới (16)
      • 1.4.2. Ý nghĩa khoa học (16)
      • 1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn (16)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (17)
    • 2.1. Đất đai, đăng ký đất đai (17)
      • 2.1.1. Đất đai (17)
      • 2.1.2. Đăng ký đất đai (18)
    • 2.2. Đăng ký đất đai ở một số nước (22)
      • 2.2.1. Liên bang Úc: Đăng ký quyền - Hệ thống Toren (22)
      • 2.2.2. Cộng hòa Pháp: Đăng ký văn tự giao dịch (23)
      • 2.2.3. Hệ thống đăng ký đất đai nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (27)
    • 2.3. Văn phòng đăng ký đất đai tại Việt Nam (30)
      • 2.3.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai (30)
      • 2.3.2. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam (33)
      • 2.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng Đăng ký đất đai (35)
      • 2.3.4. Mối quan hệ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với chính quyền địa phương (37)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (39)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (39)
    • 3.3. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (39)
      • 3.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm (39)
      • 3.4.2. Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (40)
      • 3.4.3. Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (40)
      • 3.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (40)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (40)
      • 3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp (40)
      • 3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (40)
      • 3.5.3. Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp (41)
      • 3.5.4. Phương pháp tổng hợp (41)
      • 3.5.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (41)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (42)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm (42)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (46)
      • 4.1.3. Tình hình quản lý đất đai (51)
    • 4.2. Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (58)
      • 4.2.1. Tổ chức, cở sở vật chất, nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (58)
      • 4.2.2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện (62)
    • 4.3. Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (73)
      • 4.3.1. Mức độ công khai thủ tục hành chính (73)
      • 4.3.2. Thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận và trả kết quả (75)
      • 4.3.3. Thời gian thực hiện các thủ tục (76)
      • 4.3.4. Các khoản lệ phí phải nộp (77)
      • 4.3.5. Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân (77)
      • 4.3.6. Đánh giá của cán bộ làm việc tại chi nhánh huyện Gia Lâm (78)
      • 4.3.7. Đánh giá chung (79)
    • 4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (81)
      • 4.4.1. Giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ (81)
      • 4.4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực (82)
      • 4.4.3. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (0)
      • 4.4.4. Giải pháp về cơ chế phối hợp (83)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (84)
    • 5.1. Kết luận (84)
    • 5.2. Kiến nghị (85)
  • Tài liệu tham khảo (86)
  • Phụ lục (89)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Gia Lâm, một huyện đồng bằng thuộc thành phố Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 12 km và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố.

Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện luận văn được thực hiện từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018

- Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017;

- Thực hiện điều tra phỏng vấn từ tháng 6/2017 - 12/2017

- Tổ chức nhân sự, bộ máy của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai

- Người sử dụng đất trực tiếp đến thực hiện các thủ tục hành chính tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm

3.4.2 Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai

3.4.3 Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, việc thu thập tài liệu số liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất (SDĐ) đang được tiến hành.

Từ năm 2014 đến 2017, các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện, các xã và thị trấn đã được thu thập từ Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê và Phòng Tài chính Kế hoạch Những số liệu thống kê này cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển kinh tế xã hội trong khu vực.

Văn phòng đăng đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm đã thu thập các văn bản pháp luật và báo cáo thể hiện hoạt động của mình tại Văn phòng đăng đất đai.

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trên cơ sở phân vùng địa lý huyện Gia Lâm thành ba khu vực gồm:

Khu vực trung tâm và vùng sông Hồng bao gồm các địa điểm nổi bật như thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, xã Đặng Xá, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức và xã Cổ Bi.

- Khu vực Bắc Đuống: thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Yên Thường, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu

- Khu vực Nam Đuống: xã Kiêu Kỵ, xã Phú Thị, xã Dương Xá, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Dương Quang

Chúng tôi đã lựa chọn các địa bàn có số lượng vụ việc đăng ký tại chi nhánh huyện Gia Lâm ở mức độ trung bình, bao gồm xã Đa Tốn đại diện cho khu vực trung tâm và vùng sông Hồng, xã Yên Viên đại diện cho khu vực Bắc Đuống, và xã Phú Thị đại diện cho khu vực Nam Đuống.

3.5.3 Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp

Thực hiện điều tra phỏng vấn các nhóm đối tượng:

Tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm, một cuộc khảo sát ngẫu nhiên đã được thực hiện với 90 hộ gia đình tại ba xã Đa Tốn, Phú Thị và Yên Viên, đại diện cho ba vùng địa lý khác nhau của huyện Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ công khai, thời gian xử lý hồ sơ, cũng như thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong giai đoạn từ 2015 đến 2017.

Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm hiện có 14 cán bộ, chiếm 100% nhân sự tại đây, thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý và đăng ký đất đai.

Tổng hợp, sắp xếp các số liệu theo thời gian điều tra Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể

3.5.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Thông tin thu thập từ phỏng vấn được xử lý chủ yếu theo phương pháp định tính, trong khi dữ liệu từ điều tra xã hội học được phân tích theo hướng định lượng bằng thống kê mô tả qua phần mềm Excel Kết quả được hệ thống hóa thành thông tin tổng thể, giúp xác định những đặc trưng và tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm

3.4.2 Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai

3.4.3 Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, tiến hành thu thập các tài liệu số liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất.

Thu thập báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và các xã, thị trấn từ năm 2014 - 2017, bao gồm số liệu thống kê tại Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê, và Phòng Tài chính Kế hoạch.

Văn phòng đăng đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm đã thu thập các văn bản pháp luật và báo cáo thể hiện hoạt động của mình tại Văn phòng đăng đất đai.

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trên cơ sở phân vùng địa lý huyện Gia Lâm thành ba khu vực gồm:

Khu vực trung tâm và vùng sông Hồng bao gồm các địa điểm nổi bật như thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, xã Đặng Xá, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức và xã Cổ Bi.

- Khu vực Bắc Đuống: thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Yên Thường, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu

- Khu vực Nam Đuống: xã Kiêu Kỵ, xã Phú Thị, xã Dương Xá, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Dương Quang

Chúng tôi đã lựa chọn các địa bàn có số lượng vụ việc đăng ký trung bình tại chi nhánh huyện Gia Lâm, bao gồm xã Đa Tốn đại diện cho khu vực trung tâm và vùng sông Hồng, xã Yên Viên đại diện cho khu vực Bắc Đuống, và xã Phú Thị đại diện cho khu vực Nam Đuống.

3.5.3 Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp

Thực hiện điều tra phỏng vấn các nhóm đối tượng:

Tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm, một cuộc khảo sát ngẫu nhiên đã được thực hiện với 90 hộ gia đình tại ba xã Đa Tốn, Phú Thị và Yên Viên, nhằm đánh giá mức độ công khai, thời gian xử lý hồ sơ, cũng như thái độ và sự hướng dẫn của cán bộ Ba xã này đại diện cho ba vùng địa lý khác nhau và có lượng hồ sơ trung bình từ năm 2015 đến 2017, giúp đưa ra nhận định chính xác về chất lượng dịch vụ tại văn phòng.

Trong cuộc điều tra về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm, tất cả 14 cán bộ tại đây đều tham gia trực tiếp vào các hoạt động của chi nhánh Điều này cho thấy sự hiện diện đầy đủ và trách nhiệm của toàn bộ nhân sự trong việc thực hiện nhiệm vụ tại huyện Gia Lâm.

Tổng hợp, sắp xếp các số liệu theo thời gian điều tra Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể

3.5.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Thông tin thu thập từ phỏng vấn được xử lý theo hướng định tính, trong khi dữ liệu từ điều tra xã hội học được phân tích chủ yếu theo hướng định lượng bằng cách sử dụng thống kê mô tả qua phần mềm Excel Các kết quả thu được sẽ được hệ thống hoá thành thông tin tổng thể, giúp xác định những nét đặc trưng và tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm

Ngày 6/11/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP, điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập huyện Gia Lâm thuộc Thành phố Hà Nội Huyện Gia Lâm có diện tích 10.844,24 ha và bao gồm 22 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có các xã và thị trấn như thị trấn Trâu Quỳ, thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Yên Thường, xã Ninh Hiệp, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu, xã Bát Tràng, xã Văn Đức, xã Kim Lan và xã Đông Dư.

Cổ Bi, xã Đa Tốn, xã Kiêu Kỵ, xã Dương Xá, xã Phú Thị, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Đặng Xá, xã Dương Quang

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông Hà Nội, giáp quận Long Biên và huyện Đông Anh ở phía Bắc, tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên ở phía Đông, quận Long Biên và quận Hoàng Mai ở phía Tây, cùng tỉnh Hưng Yên ở phía Nam.

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Nguồn: Phòng TN&MT huyện Gia Lâm (2015)

Huyện Gia Lâm nằm trong vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, với địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phù hợp với hướng dòng chảy của sông Hồng Địa hình đa dạng của huyện không chỉ tạo nên cảnh quan tự nhiên phong phú mà còn hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Huyện Gia Lâm tọa lạc bên Tả Ngạn sông Hồng, với tuyến sông Đuống chảy từ Tây Bắc qua trung tâm huyện sang Đông Nam, cùng với sông Bắc Hưng Hải ở phía Nam Cả hai con sông này đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu cho huyện.

Sông Đuống phân chia huyện thành hai khu vực chính: Bắc Đuống và Nam Đuống Khu vực Nam Đuống được bảo vệ bởi hệ thống đê ngăn lũ của sông Hồng và sông Đuống.

Huyện Gia Lâm mang đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng:

Năm chia thành hai mùa chính: mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa hai mùa này có các giai đoạn chuyển tiếp khí hậu, tạo ra bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu và Đông.

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,50C, mùa nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,40C

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1600mm Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a, Tài nguyên đất và các tiểu vùng sinh thái Đất đai của huyện Gia Lâm khá phì nhiêu và địa hình bằng phẳng với 4 loại đất chính:

- Đất phù sa được bồi hàng năm

- Đất phù sa không được bồi hàng năm không glây

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có glây

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có ảnh hưởng của vỡ đê năm 1971

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, đến nay huyện Gia Lâm được phân thành 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái:

Tiểu vùng 1, hay còn gọi là tiểu vùng trung tâm, bao gồm 6 đơn vị hành chính: xã Đa Tốn, xã Đặng Xá, xã Kiêu Kỵ, xã Cổ Bi, xã Dương Xá và thị trấn Trâu Quỳ.

- Tiểu vùng 2 hay tiểu vùng khu sông Hồng bao gồm 4 đơn vị hành chính trực thuộc: Xã Đông Dư, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức

- Tiểu vùng 3 hay tiểu vùng Nam Sông Đuống gồm 4 đơn vị hành chính trực thuộc: xã Dương Quang, xã Kim Sơn, xã Phú Thị, xã Lệ Chi

Tiểu vùng 4, hay còn gọi là tiểu vùng Bắc Đuống, bao gồm 8 đơn vị hành chính trực thuộc: xã Yên Thường, xã Yên Viên, xã Dương Hà, xã Đình Xuyên, xã Trung Màu, xã Phù Đổng, thị trấn Yên Viên và xã Ninh Hiệp Khu vực này có nguồn tài nguyên nước phong phú, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và đời sống người dân.

Gia Lâm có hai con sông lớn, Sông Hồng và Sông Đuống, với trữ lượng nước dồi dào, cung cấp nguồn nước ngọt quan trọng cho sản xuất và đời sống của người dân.

Nước ngầm tại huyện Gia Lâm được phân chia thành ba tầng: tầng chứa nước không áp, tầng nước không áp hoặc áp yếu, và tầng chứa nước áp lực, với tầng chứa nước áp lực là nguồn chính đang được khai thác để phục vụ cho huyện và toàn thành phố Hà Nội.

Khu vực nông thôn có 244 di tích lịch sử văn hóa và di tích cách mạng, trong đó 110 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố, bao gồm 8 di tích được gắn biển cách mạng kháng chiến Nhiều di tích nổi tiếng đã thu hút sự chú ý của nhân dân trong nước và quốc tế, như Đền - chùa Bà Tầm (xã Dương Xá), Đình Chử Xá (xã Văn Đức), cụm di tích Phù Đổng, Chùa Keo, Đình Xuân Dục, và Đình Đền Chùa Sủi.

Hàng năm, huyện Gia Lâm tổ chức khoảng 84 lễ hội đình chùa, nổi bật với các di tích như đền Lan và đền Chử Đồng.

Hội Gióng tại đền Phù Đổng và đền Sóc của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 11 năm 2010.

Huyện Gia Lâm hiện có nhiều làng nghề nổi bật như làng gốm sứ Bát Tràng, làng nghề Quỳ Vàng, may da ở xã Kiêu Kỵ, và làng nghề bào chế thuốc Nam, thuốc Bắc tại xã Ninh Hiệp Trong số đó, làng gốm Bát Tràng không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn quốc tế, đã được quy hoạch thành điểm du lịch kết hợp với nghề truyền thống Sự đa dạng của các làng nghề này đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế a, Tăng trưởng kinh tế

Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

4.2.1 Tổ chức, cở sở vật chất, nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Vào ngày 31/3/2015, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 1358/QĐ-UBND, thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Quyết định này được thực hiện trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc UBND các quận, huyện, thị xã.

Hình 4.2 Trụ sở làm việc VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm

4.2.1.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

Bộ máy VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm gồm:

- Lãnh đạo: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

+ Tổ Hành chính - tổng hợp: 03 cán bộ

+ Tổ Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận: 07 cán bộ

+ Tổ lưu trữ: 01 cán bộ

Hình 4.3 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội

- chi nhánh huyện Gia Lâm

Hình 4.4 Bộ phận đăng ký và cấp Giấy chứng nhận tại VPĐK đất đai Hà

Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Bảng 4.2 Hiện trạng nguồn nhân lực của VPĐK đất đai

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

STT Nội dung Số lƣợng Chuyên ngành Trình độ

Thạc sĩ Kỹ sƣ Cử nhân

Trong tổng số 8 cán bộ biên chế tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh Gia Lâm, có 3 lãnh đạo với trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công và Quản lý kinh tế Một chuyên viên khác cũng có bằng thạc sĩ ngành Quản lý công và đã từng tốt nghiệp kỹ sư Quản lý đất đai Ba chuyên viên còn lại có trình độ thạc sĩ Quản lý đất đai, hiện đang đảm nhiệm các nhiệm vụ chuyên môn tại các khu vực địa lý khác nhau, trong khi các nhân viên hợp đồng hỗ trợ các chuyên viên trong công việc chuyên môn.

VPĐK đất đai Hà Nội nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức, do đó đã quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác giữa các phòng chức năng và cán bộ Các quy trình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai được thiết lập một cách rõ ràng, với trách nhiệm được phân định cụ thể.

4.2.1.3 Thực trạng cơ sở vật chất

VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh Gia Lâm hiện chưa có trụ sở riêng, mà phòng làm việc của đơn vị này tọa lạc tại trụ sở UBND huyện Gia Lâm, địa chỉ số 27, đường Cổ Bi, xã Cổ Bi.

Bi, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội; gồm 04 phòng làm việc và 02 phòng kho, cụ thể:

Phòng làm việc bao gồm các khu vực như: phòng Giám đốc với diện tích 16,3 m2, phòng đăng ký và cấp Giấy chứng nhận (GCN) có diện tích 23,2 m2, phòng hành chính tổng hợp rộng 40,2 m2, và phòng tiếp nhận cùng trả kết quả cũng có diện tích 40,2 m2.

- Phòng lưu trữ (kho lưu trữ) diện tích 2 phòng là 43,4 m2

Hiện nay Chi nhánh huyện Gia Lâm có 17 máy tính để bàn (trong đó có

04 máy không còn hoạt động được); 05 máy in A3; 05 máy in A4; 02 máy scan;

01 máy photo (không hoạt động được); 01 máy toàn đạc điện tử; 01 máy đo thẳng laze

Về ứng dụng tin học, hiện tại chi nhánh Gia Lâm có 01 máy chủ và hệ thống mạng đồng bộ:

Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung đã được xây dựng tại Sở Tài nguyên và Môi trường, với nhiệm vụ quản lý, vận hành và khai thác được giao cho Văn phòng Đăng ký đất đai Các chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu qua mạng diện rộng để thực hiện việc cập nhật đăng ký biến động.

- Các phần mềm ứng dụng chuyên ngành được sử dụng:

+ Phần mềm FLATVIET OneDoor tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính

Phần mềm Vilis 2.0 được cập nhật để chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, trong khi phần mềm Autocad và MicroStation hỗ trợ biên tập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và chỉnh lý bản đồ.

4.2.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Vào ngày 12/6/2017, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3542/QĐ-UBND, công bố các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai Quyết định này quy định rõ 19 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội, được nêu chi tiết trong phụ lục số 01.

4.2.2.1 Công tác cấp Giấy chứng nhận QSDD a, Công tác cấp GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

Trong giai đoạn 2016-2017, huyện Gia Lâm đã tập trung vào việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại 6 xã: Lệ Chi, Kim Sơn, Dương Quang, Phú Thị, Trung Mầu và Văn Đức Kết quả cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp được thể hiện rõ qua bảng thống kê.

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác cấp GCN đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa

Tổng số hồ sơ cấp GCN

Số GCN đã cấp Tổng số GCN đã cấp

Diện tích cấp GCN Tỷ lệ

Đến ngày 31/12/2017, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm đã phối hợp với VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm để cấp Giấy chứng nhận cho 7.032 hộ gia đình, cá nhân, trong đó có 1.024 trường hợp cấp mới, 5.566 trường hợp cấp đổi và 321 trường hợp cấp lại do mất Công tác dồn điền đổi thửa tập trung chủ yếu ở 3 xã Kim Sơn, Dương Quang và Lệ Chi Đến cuối năm 2017, các xã Kim Sơn, Phú Thị, Trung Mầu, Văn Đức đã hoàn thành 100% kế hoạch cấp Giấy chứng nhận, trong khi xã Lệ Chi đạt 98,7% và xã Dương Quang đạt 92,6%, trung bình toàn huyện đạt 97,4% Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không thông qua hình thức đấu giá, giao đất tái định cư.

Vào ngày 31/3/2017, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND, quy định về đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cũng như tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và cá nhân nước ngoài Quyết định này cũng quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt sang đất ở tại Hà Nội, thay thế cho Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ban hành ngày 18/12/2015.

UBND huyện Gia Lâm đã ban hành Hướng dẫn số 01/HD-UBND nhằm quy định quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Quy trình chi tiết được tóm tắt trong phụ lục số 02.

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Lâm được trình bày chi tiết trong bảng 4.4.

Tính đến cuối năm 2016, huyện Gia Lâm đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho 51.599 trường hợp, đạt tỷ lệ 90,13% Trong số này, có 47.678 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 3.921 Giấy xác nhận đăng ký đất đai Tuy nhiên, vẫn còn 5.648 trường hợp chưa được cấp các loại giấy tờ này.

Năm 2017, Ủy ban nhân dân huyện đã cấp 5.648 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, trong đó bao gồm 500 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân, cùng với 5.148 Giấy xác nhận đăng ký đất đai Kết quả này thể hiện sự nỗ lực trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

HÀ NỘI - CHI NHÁNH HUYỆN GIA LÂM

4.3.1 Mức độ công khai thủ tục hành chính

Mục đích công khai thủ tục hành chính là đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, đồng bộ và minh bạch trong việc thực hiện các quy định, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước và nhân dân kiểm tra, giám sát Điều này góp phần phòng chống tiêu cực và củng cố lòng tin của nhân dân đối với chính quyền.

Niêm yết công khai thủ tục hành chính (TTHC) là biện pháp quan trọng giúp cơ quan nhà nước thực hiện hiệu quả quy định TTHC và đưa chúng vào cuộc sống Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm đã thực hiện niêm yết công khai lịch tiếp nhận hồ sơ, trình tự và thủ tục đăng ký, thời hạn trả kết quả, cũng như các khoản phí và lệ phí, đồng thời cung cấp hướng dẫn kê khai hồ sơ cho người dân.

Hình 4.5 Cán bộ tiếp nhận và hướng dẫn công dân tại bộ phận một cửa

VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Hình 4.6 Bàn hướng dẫn kê khai hồ sơ

Mức độ công khai TTHC tại chi nhánh huyện Gia Lâm được thể hiện qua phương thức tiếp cận của người dân được thể hiện trong bảng sau

Bảng 4.12 Đánh giá về mức độ công khai thủ tục hành chính

STT Phương thức tiếp cận Đa

Xã Yên Viên Tổng Tỷ lệ

1 Hướng dẫn của cán bộ một cửa 13 15 16 44 48,9

2 Thủ tục niêm yết tại một cửa 15 12 12 39 43,3

Theo điều tra tại chi nhánh huyện Gia Lâm, 100% cá nhân tham gia giao dịch đã nắm rõ quy định về thủ tục và hồ sơ Cụ thể, tại Đa Tốn có 28/30 người, Phú Thị 27/30 người và Yên Viên 28/30 người cho biết họ hiểu biết nhờ vào sự hướng dẫn của cán bộ và thông tin niêm yết tại bộ phận một cửa Trung bình, 48,9% ý kiến cho rằng họ biết các TTHC qua niêm yết, 43,3% qua hướng dẫn của cán bộ, và 7,8% thông qua tự tìm hiểu trên các trang báo điện tử hoặc từ văn phòng công chứng Điều này cho thấy mô hình VPĐK đất đai đang tiến triển tích cực trong việc thực hiện công khai, minh bạch TTHC, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cải cách hành chính tại thành phố.

Hình 4.7 Cam kết về Chính sách chất lƣợng 4.3.2 Thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận và trả kết quả

Thái độ và năng lực của cán bộ bộ phận một cửa đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), điều này được người dân đặc biệt quan tâm Sự chuyên nghiệp và tận tâm của cán bộ là yếu tố quyết định đến hiệu quả của công tác này.

Các cán bộ này sở hữu năng lực chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật và thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Họ làm việc với sự nhiệt tình và luôn có thái độ cư xử đúng mực, không có hành vi cửa quyền hay sách nhiễu đối với người sử dụng đất khi đến thực hiện giao dịch.

Bảng 4.13 Đánh giá thái độ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ

STT Thái độ của cán bộ tiếp nhận hồ sơ Đa Tốn

Xã Yên Viên Tổng Tỷ lệ

3 Không tận tình, chu đáo 2 2 1 5 5,5

Phương pháp hướng dẫn tận tình và giải thích rõ ràng cho người sử dụng đất tại chi nhánh huyện Gia Lâm đã nhận được sự đánh giá cao từ người dân và ngày càng được chấp thuận rộng rãi.

Kết quả điều tra tại ba xã Đa Tốn, Phú Thị và Yên Viên cho thấy 48,9% người dân đánh giá thái độ của cán bộ trong việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC là tận tình, chu đáo Trong khi đó, 45,6% cho rằng thái độ ở mức bình thường, và chỉ có 5,5% ý kiến phản ánh rằng cán bộ không tận tình, chu đáo.

Các cán bộ tại chi nhánh huyện Gia Lâm sở hữu trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm dày dạn, nhờ đó họ có khả năng nắm vững quy định pháp luật Điều này giúp việc giải thích các yêu cầu liên quan đến thủ tục hành chính (TTHC) cho người dân trở nên dễ dàng và hiệu quả.

Bảng 4.14 Đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ khi tiếp nhận hồ sơ TTHC

STT Mức độ hướng dẫn của cán bộ Đa Tốn

Xã Yên Viên Tổng Tỷ lệ

2 Hướng dẫn nhưng chưa đầy đủ 15 13 13 41 45,5

Theo khảo sát, 48,9% người tham gia cho biết họ nhận được sự hướng dẫn đầy đủ từ cán bộ khi đến Văn phòng Đăng ký, trong khi 45,9% cho rằng hướng dẫn chưa đầy đủ và họ đã phải tìm hiểu thêm qua các tài liệu niêm yết tại bộ phận một cửa Chỉ có 5,6% ý kiến cho rằng họ không nhận được sự hướng dẫn nào và tự tìm hiểu thông tin qua Internet hoặc tại các Văn phòng Công chứng.

Để mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai hoạt động hiệu quả, đội ngũ cán bộ cần phải đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách chuyên nghiệp và tiếp tục cải cách.

4.3.3 Thời gian thực hiện các thủ tục

Thời gian giải quyết công việc tại Chi nhánh VPĐK đất đai là một yếu tố quan trọng trong cải cách hành chính Qua điều tra thực tế, quá trình xử lý hồ sơ đã có những cải tiến rõ rệt, góp phần xây dựng lòng tin của người dân.

Bảng 4.15 Đánh giá thời hạn giải quyết các TTHC

STT Thời gian giải quyết TTHC Đa

Xã Yên Viên Tổng Tỷ lệ

Kết quả điều tra cho thấy 96,7% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, chỉ 3,3% có phản ánh về sự chậm trễ Một số ý kiến phản hồi tích cực cho biết cán bộ chi nhánh Gia Lâm đã chủ động thông báo về tình trạng hồ sơ và gửi thư xin lỗi đến người dân Nguyên nhân của việc chậm tiến độ chủ yếu là do thiếu nhân lực và khối lượng công việc quá tải, đặc biệt vào các tháng cuối năm.

4.3.4 Các khoản lệ phí phải nộp

Phí và lệ phí đăng ký biến động tại Chi nhánh VPĐK đất đai khác nhau tùy thuộc vào từng thủ tục và giá trị thửa đất Theo điều tra, 100% ý kiến cho rằng họ không phải nộp khoản nào ngoài quy định, nhưng cũng cho rằng các khoản phí và lệ phí hiện tại còn cao so với thu nhập bình quân của người dân.

Chi nhánh huyện Gia Lâm hiện đang thực hiện thu phí theo Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND, ban hành ngày 06/12/2016, quy định một số nội dung thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND thành phố.

Khi thực hiện đăng ký biến động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ), người dân phải nộp một số loại phí như phí thẩm định hồ sơ cấp giấy là 0,15% giá trị chuyển nhượng tính trên giá trị thửa đất Lệ phí cấp Giấy chứng nhận QSDĐ và quyền sở hữu nhà ở là 10.000 đồng, trong trường hợp có tài sản trên đất là 50.000 đồng Đối với việc đăng ký giao dịch bảo đảm, lệ phí là 60.000 đồng, và phí xóa đăng ký giao dịch bảo đảm là 10.000 đồng.

4.3.5 Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

4.4.1 Giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

Cần xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Chi nhánh VPĐK đất đai cùng các đơn vị liên quan, đồng thời nâng cao sự phối hợp giữa các bên nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh VPĐK, cần quy định rõ ràng trình tự công việc và phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, cán bộ và người lao động.

Tiến hành rà soát và sắp xếp tổ chức bộ máy, điều động cán bộ có chuyên môn phù hợp với từng nhiệm vụ tại Chi nhánh Tăng cường xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo “Dự án xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai” nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

Tăng cường thanh tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai Cần tập trung giải quyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo liên quan đến quản lý và sử dụng đất.

Tiếp thu những phản ánh, phản hồi của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc

Bố trí cán bộ có trình độ và kỹ năng giao tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa là rất quan trọng để hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đúng quy định, từ đó nâng cao chất lượng hồ sơ và sự hài lòng của người dân.

Công tác cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính cần được thực hiện thường xuyên và đồng bộ trên nền bản đồ địa chính Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm có trách nhiệm liên tục cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, đồng thời cung cấp bản sao hồ sơ địa chính dưới cả hai hình thức số và giấy cho Ủy ban Nhân dân cấp xã theo quy định tại Khoản 2 Điều.

6 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014

Phối hợp hiệu quả giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm Phát triển Quỹ đất là rất quan trọng trong quá trình thực hiện các dự án thu hồi đất của người dân Điều này giúp đảm bảo việc chỉnh lý kịp thời Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) cho người dân, phục vụ cho công tác quản lý bền vững trong tương lai.

4.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực

Để nâng cao hiệu quả làm việc tại VPĐK, việc tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ là rất cần thiết Hiện nay, nhiều công chức và viên chức còn hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ thuật và phương pháp làm việc Mục tiêu của công tác đào tạo là xây dựng một đội ngũ cán bộ có kiến thức vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao, và khả năng giải quyết công việc một cách chủ động, linh hoạt Bên cạnh đó, cán bộ cần thường xuyên tổng kết, đánh giá công việc, phát hiện vấn đề và đề xuất các giải pháp mới.

Nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ nhân dân là rất quan trọng, đặc biệt trong việc đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã Bởi vì các quan hệ đất đai được xác lập từ cơ sở, mọi biến động đều xảy ra trên những thửa đất cụ thể và liên quan đến con người cụ thể, do đó cần thiết phải cải thiện năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính tại các xã và thị trấn.

4.4.3 Giải pháp về đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật

Chi nhánh hiện đang gặp khó khăn do không gian làm việc chật hẹp, phải chia sẻ văn phòng với các cơ quan khác, điều này ảnh hưởng đến việc tiếp công dân và xử lý hồ sơ Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công việc chuyên môn còn thiếu thốn, gây cản trở trong việc trao đổi nghiệp vụ với các phòng ban và cán bộ địa chính Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm Vilis trong quản lý hồ sơ địa chính, vẫn còn nhiều bất cập do thao tác phức tạp và tính tiện ích chưa cao.

Vì vậy, để tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh huyện Gia Lâm hơn nữa cần:

Rà soát toàn bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có của Chi nhánh, đồng thời xây dựng kế hoạch đầu tư đồng bộ gửi Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội Cần bố trí trụ sở làm việc riêng biệt để đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc sử dụng phần mềm đo đạc để lập bản đồ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Bên cạnh đó, cần triển khai phần mềm quản lý hồ sơ địa chính và cải tiến phần mềm Vilis hiện tại để tăng tính tiện dụng và hiệu quả trong công tác quản lý.

- Hoàn thiện và bàn giao dự án Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

4.4.4 Giải pháp về cơ chế phối hợp Để VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm được vận hành hiệu quả hơn nữa trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, chi nhánh cần thực hiện những việc sau:

Chi nhánh huyện Gia Lâm hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc VPĐK đất đai Hà Nội, đồng thời chịu sự giám sát và hướng dẫn từ phòng chuyên môn của VPĐK Chi nhánh có trách nhiệm duy trì mối liên hệ chặt chẽ với phòng Tài nguyên và Môi trường, và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định pháp luật Ngoài ra, chi nhánh phối hợp và hướng dẫn UBND cấp xã, thị trấn trong các lĩnh vực công tác, đồng thời cung cấp tài liệu và thông tin địa chính cần thiết để hỗ trợ UBND xã thực hiện nhiệm vụ của ngành tại địa phương.

Cần ban hành quy chế phối hợp làm việc rõ ràng, xác định vai trò và trách nhiệm của chi nhánh VPĐK đất đai Đồng thời, quy định mối quan hệ phối hợp với các đơn vị liên quan như phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo và sơ hở trong quy trình làm việc Việc này sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh VPĐK đất đai.

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đặng Anh Quân (2011). Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển. Luận án Tiến sỹ. truy cập ngày 24/11/2017 tại https://text.xemtailieu.com/tai-lieu/he-thong-dang-ky-dat-dai-theo-phap-luat-dat-dai-viet-nam-va-thuy-dien-tt-319819.html Link
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (2015). Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT- BTNMT- BNV ngày 04/4/2015 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác
2. Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 26/6/2016 Hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Khác
3. Chính phủ (2003). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 thi hành Luật Đất đai Khác
4. Chính phủ (2013). Nghị quyết số 76/2013/NQ-CP ngày 13/6/2013 Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 Khác
5. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai Khác
6. Cục Thuế thành phố Hà Nội (2017). Vv thực hiện Hướng dẫn liên ngành 1353/HĐ-LN ngày 23/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Khác
7. Đảng cộng sản Việt Nam, BCHTW (2007). Nghị quyết 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước Khác
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2011). Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam Khác
10. Nguyễn Đình Bồng (2010). Bài giảng Hệ thống pháp luật đất đai theo chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành quản lý đất đai. Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
11. Nguyễn Văn Chiến (2006). Nghiên cứu các mô hình và phương thức hoạt động của tổ chức đăng ký đất đai của một số nước trong khu vực và một số nước phát triển Khác
12. Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng (2005). Giáo trình Thị trường bất động sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật Đất đai. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013). Luật Đất đai. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015). Bộ Luật Dân sự 2015. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội (2017). Chỉ thị số 10244/CT- QLĐ v/v thực hiện Hướng dẫn liên ngành 1353/HĐ-LN ngày 23/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Khác
17. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Cục Thuế Hà Nội, Kho bạc Nhà nước (2017). Hướng dẫn quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa bụ tài chính về đất đai Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 v/v Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
19. Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định số 225/2016/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 Quyết định phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Khác
20. Tổng cục Quản lý đất đai (2011). Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trong cả nước”, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (Trang 43)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2017 - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm năm 2017 (Trang 52)
Hình 4.2. Trụ sở làm việc VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.2. Trụ sở làm việc VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm (Trang 58)
Hình 4.3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (Trang 59)
Hình 4.4. Bộ phận đăng ký và cấp Giấy chứng nhận tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.4. Bộ phận đăng ký và cấp Giấy chứng nhận tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (Trang 59)
Bảng 4.2. Hiện trạng nguồn nhân lực của VPĐK đất đai  Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.2. Hiện trạng nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (Trang 60)
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác cấp GCN đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.3. Kết quả thực hiện công tác cấp GCN đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa (Trang 62)
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Gia Lâm giai đoạn 2015 - 2017  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất huyện Gia Lâm giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 64)
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCN thông qua hình thức đấu giá, giao đất TĐC tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2015 - 2017  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCN thông qua hình thức đấu giá, giao đất TĐC tại huyện Gia Lâm giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 65)
Bảng 4.6.Thống kê số lƣợng bản đồ địa chính của huyện Gia Lâm - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.6. Thống kê số lƣợng bản đồ địa chính của huyện Gia Lâm (Trang 67)
Bảng 4.7. Thống kê diện tích đất đai giai đoạn 2015-2017 - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.7. Thống kê diện tích đất đai giai đoạn 2015-2017 (Trang 68)
2 Đất phi nông nghiệp 5.060.60 5.066,28 5.106.00 - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
2 Đất phi nông nghiệp 5.060.60 5.066,28 5.106.00 (Trang 68)
Bảng 4.8. Kết quả công tác đăng ký biến động khi chuyển QSDĐ giai đoạn 2015 - 2017  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.8. Kết quả công tác đăng ký biến động khi chuyển QSDĐ giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 69)
Bảng 4.10. Kết quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm giai đoạn 2015 - 2017  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.10. Kết quả công tác đăng ký giao dịch bảo đảm giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 71)
Bảng 4.9. Kết quả công tác cấp đổi, cấp lại do mất GCNQSDĐ giai đoạn 2015 - 2017  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.9. Kết quả công tác cấp đổi, cấp lại do mất GCNQSDĐ giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 71)
Bảng 4.11. Kết quả công tác đăng ký biến động khác giai đoạn 2015-2017 - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.11. Kết quả công tác đăng ký biến động khác giai đoạn 2015-2017 (Trang 72)
Hình 4.5. Cán bộ tiếp nhận và hƣớng dẫn công dân tại bộ phận một cửa - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.5. Cán bộ tiếp nhận và hƣớng dẫn công dân tại bộ phận một cửa (Trang 73)
Hình 4.6. Bàn hƣớng dẫn kê khai hồ sơ - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.6. Bàn hƣớng dẫn kê khai hồ sơ (Trang 74)
Bảng 4.12. Đánh giá về mức độ công khai thủ tục hành chính - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.12. Đánh giá về mức độ công khai thủ tục hành chính (Trang 74)
Hình 4.7. Cam kết về Chính sách chất lƣợng - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Hình 4.7. Cam kết về Chính sách chất lƣợng (Trang 75)
Bảng 4.13. Đánh giá thái độ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.13. Đánh giá thái độ tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ (Trang 75)
Bảng 4.15. Đánh giá thời hạn giải quyết các TTHC - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.15. Đánh giá thời hạn giải quyết các TTHC (Trang 77)
Bảng 4.16. Đánh giá mức độ hài lòng về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm  - Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội   chi nhánh huyện gia lâm
Bảng 4.16. Đánh giá mức độ hài lòng về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w