1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Nhu Cầu Khám Chữa Bệnh Dịch Vụ Của Người Dân Nông Thôn Huyện Gia Lâm, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Luyến
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Long Vỹ
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁNHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂNNÔNG THÔN

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNHDỊCH VỤ

      • 2.1.1. Các khái niệm liên quan đến nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ củangười dân nông thôn

      • 2.1.2. Nội dung của việc đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ

      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của ngườidân nông thôn

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

      • 2.2.1. Thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của một số nước trênthế giới

      • 2.2.2. Thực trạng khám chữa bệnh dịch vụ ở Việt Nam

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

      • 3.1.2. Đặc điểm dân số lao động

      • 3.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

      • 3.2.3. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu

      • 3.2.4. Phương pháp phân tích thông tin

    • 3.3. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

      • 3.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình hộ dân

      • 3.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của ngườidân nông thôn

      • 3.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu KCB dịch vụ

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH DỊCH VỤ CỦA NGƯỜIDÂN NÔNG THÔN HUYỆN

      • 4.1.1. Thực trạng mắc bệnh và cách xử lý khi bị bệnh của người dân nông thôn

      • 4.1.2. Loại hình dịch vụ khám chữa bệnh

      • 4.1.3. Sự hài lòng của người dân đối với khám chữa bệnh dịch vụ

      • 4.1.4. Đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của hộ điều tra

    • 4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNHDỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN

      • 4.2.1. Yếu tố khách quan

      • 4.2.2. Yếu tố chủ quan

      • 4.2.3. Yếu tố tâm lí

    • 4.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ NHU CẦUKHÁM CHỮA BỆNH DỊCH VỤ CHO NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN

      • 4.3.1. Thúc đẩy xã hội hóa trong khám chữa bệnh

      • 4.3.2. Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn trên địa bàn huyện vềKCB DV

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KIẾN NGHỊ

      • 5.2.1. Đối với Đảng và Nhà nước

      • 5.2.2. Đối với các cơ sở Y tế

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Tiếng Việt:

    • Tiếng Anh:

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn

Cơ sở lý luận về đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn

2.1.1 Các khái niệm liên quan đến nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn

2.1.1.1 Khái niệm về nhu cầu

Nhu cầu được định nghĩa là mong muốn của cá nhân, tổ chức, hay quốc gia về một điều gì đó trong hiện tại và tương lai Nó phản ánh sự phụ thuộc của con người vào các điều kiện sống và phát triển cụ thể, đồng thời là nguồn gốc của tính tích cực, thúc đẩy con người hành động và hoạt động.

Nhu cầu của con người bao gồm đòi hỏi, mong muốn và nguyện vọng về cả vật chất lẫn tinh thần, nhằm tồn tại và phát triển Những nhu cầu này khác nhau tùy thuộc vào trình độ nhận thức, môi trường sống và đặc điểm tâm sinh lý của mỗi cá nhân (Vũ Thị Liên, 2007).

Nhu cầu là động lực chính thúc đẩy hành động của con người, và khi nhu cầu gia tăng, tính cấp bách càng cao, khả năng chi phối hành vi cũng tăng theo Trong quản lý, việc kiểm soát nhu cầu đồng nghĩa với việc kiểm soát cá nhân Nhận thức cũng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống; những người có nhận thức cao có khả năng kiềm chế sự thỏa mãn nhu cầu và điều chỉnh nhu cầu sao cho phù hợp với hoàn cảnh chung và đặc thù của từng cá nhân (Vũ Thị Liên, 2007).

Nhu cầu tự nhiên của con người được phân chia thành các thang bậc từ thấp đến cao, phản ánh mức độ cơ bản của nó đối với sự tồn tại và phát triển Nhu cầu bậc thấp bao gồm nhu cầu cơ bản, an toàn và xã hội, trong khi nhu cầu bậc cao bao gồm nhu cầu được tôn trọng, tự hoàn thiện, lòng tự trọng, quyền sở hữu và tình cảm Đánh giá nhu cầu liên quan đến việc xem xét khả năng biến những nhu cầu này thành hiện thực của cá nhân, tổ chức hay quốc gia, nhằm xác định những thiếu hụt cần bù đắp và dư thừa cần xử lý để tạo ra môi trường phát triển thuận lợi.

2.1.1.2 Khái niệm về khám chữa bệnh

Luật khám bệnh, chữa bệnh được Quốc hội ban hành năm 2009 quy định rõ ràng về quy trình khám và chữa bệnh Khám bệnh bao gồm việc hỏi bệnh, thu thập tiền sử bệnh, thăm khám thực thể và chỉ định xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán và điều trị Chữa bệnh là việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật và thuốc hợp pháp để cấp cứu và phục hồi chức năng cho người bệnh Người bệnh là những người sử dụng dịch vụ này, trong khi người hành nghề khám bệnh phải có chứng chỉ hành nghề Các cơ sở khám chữa bệnh có thể là cố định hoặc lưu động, được cấp phép hoạt động, và cơ sở y, dược tư nhân do cá nhân hoặc doanh nghiệp quản lý.

Nhu cầu khám chữa bệnh phụ thuộc vào cơ cấu bệnh tật trong cộng đồng và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế xã hội, tôn giáo, khí hậu, địa lý, sinh thái, trình độ khoa học kỹ thuật, tổ chức mạng lưới y tế, chất lượng dịch vụ y tế, cũng như tuổi thọ, giới tính, dân tộc, văn hóa, mức sống và hiểu biết về sức khỏe của người dân.

2.1.1.3 Khái niệm về dịch vụ

Có nhiều cách định nghĩa về dịch vụ:

Dịch vụ là các hoạt động của con người được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được (Nguyễn Thị Mơ, 2005)

Dịch vụ bao gồm tất cả các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, với sản phẩm tồn tại dưới dạng phi vật thể (Hồ Văn Vĩnh, 2006).

Dịch vụ là các hoạt động xã hội tạo ra sản phẩm không có hình thái vật thể, nhằm đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả các nhu cầu trong sản xuất và đời sống con người.

Dịch vụ, theo định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt, là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu cụ thể của cộng đồng, được tổ chức và trả công cho người thực hiện.

Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ là các hành động và kết quả mà một bên cung cấp cho bên kia, chủ yếu mang tính vô hình và không tạo ra quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thể không liên quan đến một sản phẩm vật chất nào.

Quan niệm về dịch vụ có thể khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và phương pháp luận của từng quốc gia trong một thời kỳ lịch sử cụ thể Sự khác biệt này ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, quy mô, tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.

2.1.1.4 Khái niệm về khám chữa bệnh dịch vụ

Dịch vụ y tế bao gồm tất cả các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, nhằm đáp ứng hiệu quả và kịp thời các nhu cầu ngày càng tăng về sức khỏe của con người Kết quả của những hoạt động này là những sản phẩm không có hình thái vật chất cụ thể, nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống (Phan Văn Tường và cs., 2012).

Dịch vụ được định nghĩa là các hoạt động cung cấp và hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân và cộng đồng, do Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân thực hiện Đây là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế, nơi các sản phẩm dịch vụ tạo ra giá trị và giá trị sử dụng cho con người Đặc điểm nổi bật của dịch vụ là mối quan hệ trực tiếp giữa người được phục vụ và người phục vụ, với con người là trung tâm của mọi hoạt động dịch vụ.

Khám chữa bệnh dịch vụ là hoạt động chăm sóc sức khỏe tự nguyện, đáp ứng nhu cầu của người dân về các dịch vụ y tế cho bản thân hoặc người thân Hình thức này bao gồm khám theo yêu cầu, khám chữa bệnh kỹ thuật cao và khám tự nguyện, nhằm mang lại dịch vụ y tế nhanh chóng và chất lượng Khám chữa bệnh dịch vụ diễn ra tại các cơ sở y tế ngoài công lập như bệnh viện tư và phòng khám tư, cũng như trong hệ thống y tế công lập với hai hình thức: khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh không bảo hiểm.

Nhu cầu khám chữa bệnh tự nguyện (KCB dịch vụ) thể hiện sự lựa chọn của bệnh nhân và gia đình trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế nhằm chăm sóc sức khỏe Bệnh nhân sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ tại bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân hoặc phòng khám theo yêu cầu, trong khi các nhà cung cấp cần đầu tư vào nhân lực, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu này Nhu cầu KCB tự nguyện gắn liền với sự phát triển kinh tế và xã hội, và khi ngành Y tế phát triển, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân sẽ ngày càng cao và đa dạng.

2.1.1.5 Khái niệm về người dân nông thôn

Cơ sở thực về đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của người dân nông thôn

đi đến nơi cung cấp khám chữa bệnh tốt nhất cho họ (Trần Đăng Khoa, 2013)

* Yếu tố tâm lý và yếu tố tiện lợi

Bệnh nhân chọn cơ sở y tế công chủ yếu vì môi trường khám chữa bệnh hiệu quả, trong khi bệnh nhân tại cơ sở y tế tư nhân lại ưu tiên sự thuận lợi về thời gian, giúp họ tiết kiệm thời gian và tránh đông đúc Y tế tư nhân nổi bật với chất lượng phục vụ cao, với thái độ phục vụ nhiệt tình, cởi mở và chu đáo, tạo uy tín cho dịch vụ khám chữa bệnh Sự ân cần này không chỉ giúp bệnh nhân yên tâm mà còn khuyến khích họ tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ và mô tả triệu chứng bệnh một cách chính xác, từ đó hỗ trợ tốt cho quá trình chẩn đoán.

Lý do chính khiến nhiều người bệnh lựa chọn y tế tư nhân thay vì bệnh viện công là sự tiện lợi, không phải chờ đợi lâu và tránh được các khoản chi phí không chính thức Sự thay đổi trong điều kiện kinh tế xã hội đã làm thay đổi thói quen tiêu dùng của nhiều người Khi cuộc sống trở nên bận rộn hơn và thu nhập cải thiện, họ ưu tiên tìm đến các phòng khám, bệnh viện tư để nhận được sự chăm sóc tận tình và tư vấn chu đáo, đồng thời tận hưởng quyền lợi của người tiêu dùng.

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.2.1 Thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ của một số nước trên thế giới

Các nghiên cứu toàn cầu chỉ ra rằng quyết định của bệnh nhân về việc lựa chọn dịch vụ y tế khi ốm đau phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tính sẵn có và chất lượng dịch vụ, chi phí, cũng như niềm tin xã hội về sức khỏe Thêm vào đó, đặc điểm cá nhân của bệnh nhân, loại và mức độ bệnh, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế, và khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

Một cuộc điều tra tại bốn làng ở Thái Lan với 1.755 trường hợp ốm cho thấy 70% người dân tự điều trị thay vì tìm đến các cán bộ chuyên môn Chất lượng và khả năng cung cấp dịch vụ y tế ảnh hưởng lớn đến việc người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ Tại khu vực nông thôn, chỉ có 15,5% người dân tìm kiếm dịch vụ khám chữa bệnh từ nhà nước, với tỷ lệ tiếp xúc chỉ đạt 0,8 lần/người/năm (Kauffman K.S và Myers D.H, 2007).

Tỷ lệ người tự điều trị cao là nguyên nhân chính dẫn đến lạm dụng thuốc, đặc biệt nghiêm trọng ở các nước đang phát triển Tình trạng tự mua thuốc điều trị đã trở thành phổ biến, với một nghiên cứu tại Andhra Pradesh cho thấy 47% thuốc được bán tại các hiệu thuốc trong thành phố không có chỉ định từ bác sĩ (Kauffman K.S và Myers D.H, 2007).

Nghiên cứu của Kajal và Guibo (2003) chỉ ra rằng, đối với các cựu chiến binh được Medicare hỗ trợ, khoảng cách từ nhà đến bệnh viện và số tiền chênh lệch sau khi được Medicare chi trả có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoại viện Ngoài ra, các yếu tố như thu nhập, tình trạng bảo hiểm, phương tiện di chuyển, công việc, sức khỏe và tình trạng chẩn đoán cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

Nghiên cứu của LG Glynna et al (2004) chỉ ra rằng tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân khi sử dụng dịch vụ ngoài giờ của bác sĩ gia đình tại Cộng hòa Ireland Cụ thể, những bệnh nhân có sức khỏe yếu hơn thường có mức độ hài lòng cao hơn với dịch vụ này Các tác giả cũng khuyến nghị rằng đây nên là một chỉ số quan trọng trong việc triển khai dịch vụ ngoài giờ.

Nghiên cứu của Eric et al (2007) cho thấy nhu cầu khám và điều trị ngoài giờ ở Hà Lan chủ yếu do bác sĩ tiếp nhận, với 88% số lượt thăm khám, trong khi bộ phận cấp cứu chỉ tiếp nhận 12% Đặc biệt, phần lớn nhu cầu khám ngoài giờ đến từ nam giới trưởng thành, trong đó 19% là các trường hợp chấn thương gãy xương.

Nghiên cứu của Kristianson et al (2009) tại khu vực Amazon của Peru chỉ ra rằng tình trạng kinh tế hộ gia đình ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK) và thuốc cho trẻ em Qua khảo sát 780 người nuôi trẻ tại Yurimaguas và 793 người tại Moyobamba, kết quả cho thấy tầng lớp nghèo nhất chỉ sử dụng 16% thuốc kháng sinh cho trẻ khi bị cảm lạnh, so với 31% ở người nghèo hơn Đối với các bệnh như viêm phổi và tiêu chảy, tỷ lệ này là 16% so với 80% Nghiên cứu kết luận rằng điều kiện kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và nhu cầu KCB cho trẻ em Ở các nước đang phát triển, y tế tư nhân đã được huy động để giảm gánh nặng cho y tế nhà nước, nhưng tại nhiều nước Đông Nam Á, sự tăng trưởng kinh tế chưa đủ để đáp ứng nhu cầu y tế do y tế nhà nước còn thiếu thốn Tình trạng cắt giảm nguồn lực từ nhà nước dẫn đến sự phát triển của hệ thống y tế tự nhiên, như ở Việt Nam (Trần Thị Kim Lý, 2008).

2.2.2 Thực trạng khám chữa bệnh dịch vụ ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng nhu cầu khám chữa bệnh dịch vụ ở Việt Nam

Sự chuyển đổi kinh tế và xã hội trong giai đoạn quá độ đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sức khỏe cộng đồng Sự phát triển kinh tế dẫn đến ô nhiễm môi trường và sự thay đổi trong tình hình bệnh tật Nhu cầu khám chữa bệnh gia tăng, trong khi chúng ta nỗ lực kiểm soát bệnh nhiễm trùng, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và các yếu tố nguy cơ cho mẹ và trẻ em Đồng thời, chúng ta cũng phải đối mặt với các bệnh mãn tính như tiểu đường, tim mạch, ung thư, cũng như các vấn đề liên quan đến lối sống không lành mạnh và ô nhiễm môi trường do sự phát triển xã hội.

Trong thời kỳ đổi mới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại cộng đồng khác nhau tùy thuộc vào vùng địa lý, đặc điểm người bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh Hình thức tự mua thuốc để điều trị tại nhà chiếm tỷ lệ cao từ 50-65%, chủ yếu do bệnh nhẹ, khoảng cách đến trạm y tế xa, và thời gian chờ đợi lâu Người dân có nhiều lựa chọn cho việc khám chữa bệnh, bao gồm bệnh viện, trạm y tế xã, thầy thuốc tư và điều trị tại nhà (Nguyễn Văn Hòa, 2001) Cụ thể, điều tra tại Quảng Ninh cho thấy 35% người dân tự mua thuốc, 31% sử dụng dịch vụ y tế nhà nước, 22% tự chữa không mua thuốc, và 12% tìm đến y tế tư nhân, với không có sự khác biệt trong lựa chọn giữa nhóm nghèo và không nghèo (Nguyễn Sỹ Thanh, 2001).

Nghiên cứu tại Cổ Nhuế, Từ Liêm, Hà Nội cho thấy trong 2 tuần trước điều tra, 26,1% người ốm đã đến trạm y tế xã để khám chữa bệnh, 16,46% chữa trị tại y tế tư nhân, 10,76% tại bệnh viện, 30,27% tự mua thuốc điều trị và 2,41% không chữa trị gì (Nguyễn Văn Hòa, 2001).

Nghiên cứu của Hà Văn Giáp tại Quảng Xương, Thanh Hóa cho thấy trong hai tuần trước điều tra, 22,3% người bệnh đến trạm y tế xã, 17,6% chọn y tế tư nhân, 35,5% đến bệnh viện và 30,9% tự mua thuốc điều trị Nguyên nhân khiến người bệnh không khám tại trạm y tế bao gồm khoảng cách xa (14,4%), bệnh nhẹ (38,4%), thiếu niềm tin (19,9%) và thiếu thuốc (8,9%) (Hà Văn Giáp, 2002).

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hòa tại Sóc Sơn, Hà Nội cho thấy trong vòng 2 tuần trước điều tra, chỉ 19,6% người ốm đến trạm y tế xã, 10,4% đến bệnh viện, và 34,3% tự mua thuốc điều trị Nguyên nhân người dân không khám chữa bệnh tại trạm y tế bao gồm: khoảng cách xa (6,2%), cho rằng bệnh nhẹ (54,9%), thiếu niềm tin (1,2%), và không có thời gian (8,9%) (Nguyễn Văn Hòa, 2001).

Nghiên cứu của Trần Mạnh Tùng (2008) về thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi tại trạm Y tế phường Dịch Vọng, Cầu Giấy,

Tại Hà Nội, trong số trẻ em bị ốm, nhóm dưới 5 tuổi chiếm đến 90,9%, trong đó các bệnh về tiêu chảy và hô hấp chiếm 53% Về dịch vụ y tế, 24,2% trẻ em lựa chọn trạm y tế phường, 39,1% đến tuyến trên và 23,7% sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế tư nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 15/07/2021, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21-8-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21-8-2009
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2009
2. Bộ Y tế (2011). Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2011, NXB y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2011
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB y học
Năm: 2011
4. Châu Thành (2015). Tìm hiểu quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về khái niệm nhân dân Việt Nam. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về khái niệm nhân dân Việt Nam
Tác giả: Châu Thành
Nhà XB: Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
5. Bùi Thùy Dương (2010). Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đến khám bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đến khám bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Bùi Thùy Dương
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
7. Đinh Mai Vân (2005). Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở trạm y tế xã tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2005, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh ở trạm y tế xã tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh năm 2005
Tác giả: Đinh Mai Vân
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2005
10. Đỗ Thanh Tùng (2014). Đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh của gia đình bệnh nhi tại khoa Điều trị tự nguyện A Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhu cầu khám chữa bệnh của gia đình bệnh nhi tại khoa Điều trị tự nguyện A Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Đỗ Thanh Tùng
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2014
11. Hà Văn Giáp (2002). Mô tả tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế tại một số xã huyện Quảng Xương, Thanh Hóa, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả tình hình cung ứng và sử dụng dịch vụ y tế tại một số xã huyện Quảng Xương, Thanh Hóa
Tác giả: Hà Văn Giáp
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2002
13. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (2012). Nghị quyết về việc thông qua quy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về việc thông qua quy
Tác giả: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2012
14. Lao Động (2016). Mô hình khám chữa bệnh chất lượng cao đã thành công. Truy cập ngày 15/5/2016 tạiykhoanet.azurewebsites.net/xahoi/ytecongcong/30_068.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình khám chữa bệnh chất lượng cao đã thành công
Nhà XB: Lao Động
Năm: 2016
15. Mai Thanh Cúc (2009). Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành kinh tế phát triển thời kỳ hội nhập quốc tế ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành kinh tế phát triển thời kỳ hội nhập quốc tế ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Mai Thanh Cúc
Năm: 2009
16. Nguyễn Quang Dong (2005). Bài giảng kinh tế lượng, nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Mơ (2005). Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại, NXB Lý luận Chính trị, tr 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mơ
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2005
20. Nguyễn Thu Hằng (2004). Xu hướng phát triển của khu vực dịch vụ trên thế giới, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển của khu vực dịch vụ trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Thu Hằng
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
Năm: 2004
21. Nguyễn Văn Hòa (2001). Nghiên cứu thói quen tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe của người dân huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng, trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thói quen tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe của người dân huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Hòa
Nhà XB: trường Đại học y Hà Nội
Năm: 2001
22. Phan Văn Tường, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Mai Hoa (2012). Quản lý y tế, Nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý y tế
Tác giả: Phan Văn Tường, Nguyễn Đức Thành, Đỗ Mai Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2012
25. Trần Đăng Khoa (2013). Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009-2011, Luận án tiến sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và kết quả một số giải pháp can thiệp tăng cường tiếp cận, sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh y tế công lập tại huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa năm 2009-2011
Tác giả: Trần Đăng Khoa
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2013
26. Trần Mạnh Tùng (2008). Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại trạm Y tế phường Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại trạm Y tế phường Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Tác giả: Trần Mạnh Tùng
Nhà XB: Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2008
33. Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm (2016b). Xã Đa Tốn. Truy cập ngày 15/5/2016 tại http://gialam.gov.vn/gialam/portal/News-details/153/633/Xa-Da-Ton.html Link
34. Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm (2016c). Xã Kim Sơn. Truy cập ngày 15/5/2016 tại http://gialam.gov.vn/gialam/portal/News-details/153/628/Xa-Kim-Son.html Link
35. Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm (2016d). Xã Yên Viên. Truy cập ngày 15/5/2016 tại http://gialam.gov.vn/gialam/portal/News-details/153/620/Xa-Yen-Vien.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w