Giá chưa có thuế GTGT = 1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ 11 Đối với diện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số
Trang 1Lời mở đầu
Nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường là sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay mà không cần phải đào tạo lại, tập thể giảng viên Khoa Tài Chính Kế Toán đã phối hợp xây dựng phòng mô phỏng thực hành kế toán Phòng mô phỏng được các giảng viên trong khoa xây dựng cơ sở lý luận trên nền tảng báo cáo nghiên cứu khoa học phân tích về các quy trình kế toán sau đó kết hợp với Khoa Công Nghệ Thông Tin viết thành phần mềm mô phỏng các bước công việc kế toán trong thực tế Kết hợp tất cả các quy trình mô phỏng kế toán lại tạo thành phòng mô phỏng thực hành Quy trình mô phỏng thực hành lập báo cáo thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ là một phần hành trong công trình nghiên cứu phòng mô phỏng thực hành kế toán
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp tại bàn và khảo sát hiện trường Nhóm tác giả đã đi khảo sát quy trình khai báo thuế và nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế
Mục tiêu xây dựng quy trình mô phỏng lập báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Xây dựng hoàn thiện quy trình mô phỏng lập báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là góp phần xây dựng và hoàn thiện phòng mô phỏng kế toán dành cho sinh viên chuyên ngành kế toán, tài chính tại trường
Việc xây dựng đề tài gắn liền với việc xây dựng một công ty hoàn chỉnh nên có thể giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cách thức tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp, từ đó thấy rõ được các mối quan hệ trong công việc giữa phòng kế toán và các phòng ban khác trong công ty
Tạo nền tảng về cơ sở dữ liệu giúp sinh viên có tư liệu để nghiên cứu và hiểu được các bước công việc trong thực tế khi lập báo cáo thuế giá trị gia tăng, đồng thời nắm bắt được những điểm chính, quan trọng cần phải nhớ trong Luật thuế quy định để hiểu rõ các thủ tục khi làm việc với cơ quan thuế
Nội dung xây dựng quy trình thực hành mô phỏng lập báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
¾ Xây dựng bộ số liệu hoàn chỉnh để sinh viên thực hành
¾ Xây dựng quy trình mô phỏng thực hành
¾ Tạo cơ sở dữ liệu cho sinh viên nghiên cứu: quy trình, các văn bản pháp luật có liên quan, những nội dung chính cần nhớ trong các văn bản pháp luật thuế
Trang 2¾ Kết hợp với Khoa Công Nghệ Thông Tin viết phần mềm mô phỏng thực hành quy trình
Những đóng góp mới của đề tài và những vấn đề mà đề tài chưa giải quyết được
¾ Đề tài đã xây dựng xong về cơ sở lý thuyết cho sinh viên nghiên cứu và phần mềm thực hành
¾ Bộ số liệu thực hành cũng đã hoàn thiện, có sản phẩm mẫu cho sinh viên kiểm tra lại công việc của mình sau khi thực hành
¾ Trên phần mềm giáo viên có thể tự ra đề cho sinh viên thực hành bằng cách tạo mới các hoá đơn và tình huống thực hành Đặc biệt phần mềm có tích hợp cả phần mềm khai báo thuế của Tổng cục thuế nên sinh viên có điều kiện tiếp cận sát thực tế
¾ Tuy nhiên, do thời gian kết hợp với Khoa Công Nghệ Thông Tin còn bị hạn chế nên giao diện của phần mềm chưa thu hút người sử dụng, bộ số liệu chưa thống nhất được với các quy trình khác để thực hành chung trong phòng mô phỏng thực hành kế toán nói chung
Hướng thực hiện của đề tài trong thời gian tới:
¾ Kết hợp cùng khoa công nghệ thông tin thiết lập một cơ sở dữ liệu thống nhất liên
kết các phần mềm mô phỏng các quy trình kế toán
¾ Xây dựng bộ số liệu thống nhất với các quy trình khác làm tài liệu thực hành cho
phòng mô phỏng nói chung
¾ Hoàn thiện quy chế và cơ sở vật chất cho sinh viên thực hành
Kết cấu của đề tài
Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
¾ Chương 1: Xây dựng quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ
¾ Chương 2: Các điều kiện cần thiết để xây dựng và thực hành quy trình mô phỏng
¾ Chương 3: Tổ chức công tác thực hành tại phòng kế toán mô phỏng
Trang 3CHƯƠNG I XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
1.1 MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP
1.1.1, Tổng quan về doanh nghiệp
¾ Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Lạc Hồng
¾ Địa chỉ: Số 10 Huỳnh Văn Nghệ, Phường Bửu Long, Tp Biên Hòa, Đồng Nai
¾ Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh mặt hàng hàng nội thất trẻ em
¾ Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban
hành ngày 20/03/2006
¾ Hình thức kế toán sử dụng: Nhật ký chung
¾ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
¾ Hạch toán thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
¾ Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
¾ Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng
1.1.2, Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
Đối với một tổ chức kinh tế, bộ máy quản lý thường được chia làm nhiều phòng ban, mỗi phòng ban đều có một chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh và cấu thành nên bộ máy quản lý chặt chẽ của tổ chức Tuỳ vào từng đặc điểm, quy mô kinh doanh của các tổ chức mà có thể chia bộ máy quản lý của tổ chức ra làm các phòng ban đáp ứng nhu cầu điều hành và quản lý Đối với Công ty TNHH Lạc Hồng thì bộ máy quản lý được chia thành các phòng ban như sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ Tổ chức công ty TNHH Lạc Hồng
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
¾ Phòng nhân sự: chịu trách nhiệm chính về khâu tuyển dụng nhân sự, đảm bảo
nhân sự không bị động và tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ, nâng cao tay nghề của cán bộ công nhân viên Quan tâm đến đời sống công nhân viên để thu hút và giữ chân
Trang 4người lao động làm việc tại doanh nghiệp Theo dõi chấm công cho tất cả các cán bộ công nhân viên mọi phòng ban Cuối tháng bộ phận nhân sự lập bảng chấm công gửi cho phòng kế toán lập làm căn cứ lập bảng lương Chi mua bảo hiểm y tế, chi bảo hiểm xã hội Phát lương bằng tiền mặt.Kiểm tra, đề xuất những vấn đề thuộc an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty
¾ Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm về việc sản xuất sản phẩm theo đúng quy trình,
đảm bảo đúng chất lượng và tiến độ của các đặt đơn hàng Lập phiếu đề xuất cấp nguyên liệu đảm bảo cho tiến độ sản xuất diễn ra liên tục, kịp thời.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, bộ phận sản xuất có trách nhiệm lập phiếu báo nhập kho về số lượng sản phẩm hoàn thành, trình ký và gửi phiếu báo nhập kho thành phẩm cho bộ phận kế toán (kế toán hàng tồn kho) Bộ phận sản xuất có trách nhiệm thống kê lại số sản phẩm dở dang khi bộ phận có toán có yêu cầu được ban giám đốc chấp thuận để phục vụ cho việc tính giá thành.Tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề kỹ thuật sản xuất, tiết kiệm chi phí trong sản xuất
¾ Phòng kỹ thuật thiết kế sản phẩm mới, đưa ra định mức chi của sản phẩm trên bản
vẽ kỹ thuật của mình Sau khi hoàn thành bản vẽ, Phòng kỹ thuật trình ký rồi phô tô gửi
bộ phận kế toán tính giá thành.Bộ phận kỹ thuật có trách nhiệm giải thích rõ ràng mọi chi tiết của sản phẩm giúp bộ phận kế toán tính toán dễ dàng và chính xác hơn Giúp bộ phận sản xuất hiểu đúng về các chi tiết của sản phẩm để tránh việc tạo ra các sản phẩm bị lỗi
kỹ thuật
¾ Phòng kinh doanh thực hiện chức năng chính và tìm kiếm khách hàng mới, mở
rộng thị trường, quảng bá hình ảnh sản phẩm Khi nhận được đơn đặt hàng (PO –Purchase Order), hoặc dựa vào bảng báo giá sản phẩm (PI –Proformua Invoice) được khách hàng chấp thuận, bộ phận kinh doanh phô tô một bản gửi bộ phận kế toán làm căn
cứ theo dõi thông tin xuất hàng và thu tiền.Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến khách hàng: khiếu nại, chính sách khuyến mãi, giảm giá, Bộ phận kinh doanh theo dõi
và đôn đốc các khách hàng trả nợ đúng hạn
¾ Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp Ban giám đốc hàng tuần chủ trì các cuộc họp giao ban để xử lý các vấn đề phát sinh của tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
¾ Phòng kế hoạch có chức năng lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch xuất hàng, lập dự
toán cân đối nguyên vật liệu để sản xuất, báo cáo kế hoạch hoàn thành sản xuất Để có thể cân đối được lượng nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường thì phòng kế hoạch phải cân đối giữa lượng nguyên liệu hiện có và lượng nguyên liệu cần cho quá trình sản xuất Phòng kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tồn kho nguyên liệu trình ký và gửi cho phòng kế hoạch Khi xét thấy lượng nguyên vật liệu tồn không đủ
và không đảm bảo tiến độ sản xuất thì phòng kế hoạch sẽ làm đề nghị mua nguyên vật liệu Phòng kế hoạch lập lệnh cấp nguyên vật liệu cho từng lệnh sản xuất cụ thể và kiểm soát tình hình nguyên vật liệu cung cấp cho bộ phận sản xuất Khi bộ phận sản xuất lập phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu cho sản xuất thì phải chuyển cho bộ phận kế hoạch kiểm soát
Trang 5¾ Phòng mua hàng tìm kiếm các nhà cung cấp, để đảm bảo nguồn đầu vào có chất
lượng, giá cả phù hợp và không bị động về nguồn nguyên liệu.Phòng mua hàng chịu trách nhiệm thu thập bộ chứng mua hàng, nhập hàng đầy đủ (gồm: Hoá đơn đỏ, Phiếu xuất kho của bên bán, biên bản giao nhận hàng hoá, có đủ chữ ký, đóng dấu của người
có thẩm quyền).Đàm phán với nhà cung cấp các vấn đề về thời gian mua hàng, phương thức thanh toán, lập đơn đặt hàng.Làm việc với nhà cung cấp để giải quyết và giúp ban giám đốc đưa ra phương pháp xử lý các vấn đề về hàng thiếu, kém chất lượng
¾ Phòng quản lý chất lượng có chức năng kiểm tra chất lượng hàng mua vào nhập
kho và sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho.Khi mua hàng về nhập kho bộ phận kiểm tra chất lượng phải kiểm tra chất lượng hàng mua vào và phải trình bày bằng tài liệu kết quả kiểm tra “Biên bản kiểm tra chất lượng vật tư –nguyên liệu” sau đó giao cho kế toán làm căn cứ nhập kho.Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, Phòng quản lý chất lượng cũng phải kiểm tra lại tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách của sản phẩm và cũng phải trình bày bằng tài liệu về ý kiến của mình để kế toán có căn cứ nhập kho thành phẩm
¾ Phòng kế toán: Giúp và tham mưu cho ban giám đốc trong công tác theo dõi chi
phí, hạch toán giá thành và lập báo cáo về tình hình tài sản, nguồn vốn, lãi/ lỗ Trực tiếp theo dõi, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề về thuế: Lập báo cáo thuế, nộp thuế,…
1.1.3, Quy trình sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Diễn giải qui trình sản xuất:
Qui trình sản xuất ở công ty trải qua 2 giai đoạn ở 2 phân xưởng: phân xưởng định hình và phân xưởng hoàn thiện
Trang 6¾ Phân xưởngĐịnh hình:
Khảo sát toán bộ ván để kiểm tra tình trạng nứt, độ ẩm, cong vênh, …
Xưởng định hình tiến hành phân loại và kiểm tra số lượng, chủng loại
Các tấm ván được chọn lựa một lần nữa và được cưa xẻ làm thành các chi tiết của sản phẩm Các chi tiết này phải được làm một cách hoàn chỉnh theo qui cách qui định dựa trên Hồ sơ kỹ thuật sản phẩm do Phòng kỹ thuật cung cấp Sau đó các chi tiết sẽ được lắp ráp thử thành sản phẩm theo đơn đặt hàng Tại đây sản phẩm cơ bản đã định hình Kết thúc ở phân xưởng định hình chuyển sang phân xưởng hoàn thiện
¾ Phân xưởng hoàn thiện:
Tại đây các chi tiết của sản phẩm sẽ được chà nhám, dán cạnh, sơn.Theo chi tiết từng sản phẩm yêu cầu.Bộ phận QC sẽ tiến hành kiểm tra lần cuối về chất lượng mẫu mã, quy cách, yêu cầu kỹ thuật.Nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành cùng thống kê phân xưởng lập Biên bản nhập kho thành phẩm và ký xác nhận đạt yêu cầu vào biên bản.Nếu không đạt sẽ yêu cầu sữa chữa, hoàn thiện lại và tính chi phí cho bộ phận liên quan
Phân xưởng hoàn thiện tiến hành bàn giao thành phẩm hoàn thành cho bộ phận kho cùng Biên bản giao nhận thành phẩm đã có xác nhận của QC.Kho tiến hành nhập kho thành phẩm chờ xuất bán
1.1.4, Cơ cấu bộ máy kế toán doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:
¾ Kế toán hàng tồn kho:
Bao gồm kế toán nhập xuất nguyên vật liệu và kế toán nhập xuất thành phẩm.Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ lập các phiếu nhập xuất kho nguyên liệu và nhập xuất thành phẩm.Cuối kỳ lập báo cáo tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm Lưu các phiếu nhập xuất kho theo thứ tự và đóng thành cuốn theo từng tháng
¾ Kế toán thuế:
Trang 7Kế toán thuế có trách nhiệm tập hợp và lưu trữ tất cả các hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra theo thứ tự từng tháng Lập báo cáo thuế GTGT hàng tháng, nộp báo cáo thuế và lưu trữ báo cáo thuế theo từng tháng Xử lý và giúp Kế toán trưởng giải quyết các vấn đề liên quan đến chênh lệch, sai sót về thuế GTGT
¾ Kế toán thanh toán:
Lập phiếu thu chi, theo dõi công nợ phải thu phải trả, lập kế hoạch thu chi hàng tuần lập báo cáo công nợ phải thu phải trả cuối mỗi kỳ Lưu sổ sách chứng từ thu chi theo từng tháng Tham gia kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tuần
Thủ quỹ chi tiền, thu tiền tại quỹ và theo dõi thu chi trên sổ theo dõi riêng của mình Chịu trách nhiệm về số tiền tại quỹ
¾ Kế toán giá thành:
Tính giá thành sản phẩm kế hoạch và tính giá thành thực tế.Xử lý chênh lệch giữa giá thực tế và giá kế hoạch Quyết toán từng đơn hàng
¾ Kế toán doanh thu, TSCĐ, CCDC:
Viết hóa đơn, hạch toán doanh thu bán hàng Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng
cụ, lập bút toán khấu hao, phân bổ công cụ dụng cụ hàng tháng
¾ Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra số dư các tài khoản, thực hiện các bút toán tổng hợp như kết chuyển doanh thu, chi phí Lập báo cáo tài chính Lập báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm
Giúp kế toán trưởng điều hành công việc tại phòng kế toán, hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc
¾ Kế toán trưởng:
Kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo công việc tại phòng kế toán.Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp Ký các chứng từ kế toán Kiểm tra các báo cáo và tham mưu cho ban giám đốc
về tình hình tài chính, các vấn đề về chi phí, doanh thu
1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾ TOÁN THUẾ VÀ BÁO CÁO THUẾ GTGT
Lập báo cáo thuế GTGT là một phần quan trọng trong công việc kế toán Việc lập và
kê khai thuế GTGT là bắt buộc theo luật định Định kỳ hàng tháng, các doanh nghiệp phải lập báo cáo thuế GTGT và kê khai nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước khi phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp Việc lập báo cáo thuế GTGT không đơn thuần dựa vào sổ sách
kế toán thuế GTGT mà phải dựa vào hoá đơn chứng từ gốc, dựa vào những hướng của cơ quan thuế, dựa vào phần mềm kê khai thuế để thực hiện Chính vì vậy người làm báo cáo thuế phải hiểu được mối quan hệ giữa sổ sách kế toán thuế GTGT và báo cáo thuế GTGT
Thông thường khi doanh nghiệp mua hàng hoá, hay sử dụng dịch vụ đều phải nộp thuế GTGT và nhận hoá đơn về làm căn cứ để hạch toán kế toán và kê khai thuế Dựa vào hoá đơn người làm kế toán mỗi bộ phận có liên quan phải kê khai các thông tin như
số hoá đơn, ngày hoá, đơn, ký hiệu hoá đơn, tên người mua hoặc người bán, mã số thuế, mặt hàng, số tiền hàng và số tiền thuế để phục vụ mục đích tính thuế và lập báo cáo thuế Khi hạch toán thì hầu như số tiền thuế tự động cập nhật vào sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thuế GTGT là TK 1331, TK1332, TK 133 và TK 3331 Dựa vào các sổ cái này
Trang 8chúng ta có thể tính được số thuế GTGT phải nộp là bao nhiêu nhưng không thể nhập số liệu này một cách đơn thuần vào báo cáo thuế để tính ra số thuế phải nộp Nếu doanh nghiệp có sử dụng phần mềm thì chúng ta có thể sử dụng phần hành kế toán thuế GTGT
để kết xuất các thông tin trên từ phần vào phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT rồi nhập khẩu vào phần mềm kê khai thuế mà không cần phải kê khai lại các chỉ tiêu như trên chứ chưa thể tạo ra bộ báo cáo thuế GTGTG đầy đủ được Chính vì vậy mối quan hệ giữa báo cáo thuế GTGT và sổ sách kế toán thuế GTGT chỉ có điểm giống nhau là đều thể hiện các nghiệp vụ mua bán phát sinh và thể hiện số tiền thuế phải nộp và được khấu trừ Báo cáo thuế GTGT phải hội đủ các thông tin cần thiết về hoá đơn chứng từ, ngày tháng năm phát hành hoá đơn, số hoá đơn, … và phải kê khai thành các mục riêng rẽ trên phần mềm
kê khai thuế, đồng thời phải lập thêm các báo cáo giải trình khai bổ sung điều chỉnh khi
có nhầm lẫn, sai sót trong kê khai Phần này thì sổ sách tài khoản kế toán thuế không thể đáp ứng được
1.3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH LẬP BÁO CÁO THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
1.3.1, Tổng quan về thuế giá trị gia tăng
¾ Thuế giá trị gia tăng là thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
¾ Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất cung ứng hàng hóa dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuếm GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này
¾ Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật quy định
¾ Người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu)
¾ Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế: Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ được xác định cụ thể như sau: (l) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch
vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng
Trang 9(2)Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định.theo mức thuế phải nộp.sau khi đã được miễn giảm
(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả thay lương cho người lao động là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
(4) Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê, thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài
(5) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm
(6) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa
(7) Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
(8) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn
cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật, thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản.Trường hợp xây đựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiến ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự
Trang 10án hoặc tiến độ, thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ) Đối với cơ sở kinh doanh được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê cơ sở
hạ tầng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ (-) tiền thuê đất phải nộp Ngân sách nhà nước
(9) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
(l0) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết Thì giá chưa
có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem ) Giá chưa có thuế GTGT =
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ
(11) Đối với diện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp chưa xác định được giá bán d)ện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo, nhưng không thấp hơn giá bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề Khi xác định được giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức Việc xác định giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất không quá ngày 31/3 của năm sau
(12) Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu tử hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền dã trả thưởng cho khách
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Số tiền thu được Giá tính thuế = 1 + Thuế suất
(13) Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
(14) Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT
Trang 11Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch
từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan
và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng tử hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT
(15) Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ, và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ (nếu có) Khoản thu từ dịch vụ này được xác định như trên là giá đã có thuế GTGT
(16) Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản, thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra
(17) Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
(18) Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ
ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngắn hàng, do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
- Thuế suất thuế GTGT bao gồm 3 mức:
(1) Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%
(2) Thuế suất 5%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã hội, nguyên liệu và các phương tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất trong các lĩnh vực nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
(3) Thuế Suất 10%: Mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%
Trang 12Các mức thuế suất thuế GTGT nêu trên đây được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại
¾ Xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT được khấu trừ
và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT, thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế để xác định giá không có thuế
và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (=) tổng số thuế GTGT đầu vào + Thuế GTGT của kỳ trước chưa khấu trừ hết chuyển sang kỳ này khấu trừ tiếp
¾ Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào, hoặc chứng
từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
x
Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
Trang 13Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn trên hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục riêng trong bảng
kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua trên hai mươi triệu đồng, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh tóan qua ngân hàng
¾ Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:
(1) Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất
(2) Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
+ Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan Cơ sở kinh doanh phải thực hiện dầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất
+ Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm, hàng hóa phục
vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất
(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
Trang 14+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch
vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngòai
+ Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa, (dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu
+ Trường hợp phía nước ngoài ủy quyến cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc ủy quyền thanh toán nêu trên có quy định trong hợp đồng xuất khẩu
+ Trường hợp phía nước ngoài yêu cầu bên thứ 3 là tổ chức ở Việt Nam thanh toán bù trừ cộng nợ với phía nước ngoài bằng thực hiện thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho bên xuất khẩu
+ Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
Các trường hợp thanh toán khác đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:
+ Trường hợp xuất khẩu lao động mà cơ sở kinh doanh xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động thì phải có chứng từ thu tiền mặt của người lao động
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ tại nước tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan
về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước, và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam
+ Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngòai cho Chính phủ, thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ, hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng từ thanh toán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
+ Trường hợp hàng hóa, dịch Vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Namvà phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Trang 15thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau: Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu; Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài; Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; Văn bản xác nhận với phía nước ngoài
về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài
(4) Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn đối với tiền công gia công của hàng hóa gia công
1.3.2, Quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăngtheo phương pháp khấu trừ thông thường
Sơ đồ 1.4: Quy trình lập báo cáo thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 16Giải thích sơ đồ
¾ Bước 1: Kế toán thuế thu thập hoá đơn đầu vào và đầu ra (hoá đơn đầu vào liên
đỏ, hoá đơn đầu ra liên xanh) Nếu có sai sót trên hoá đơn thì phải điều chỉnh hoặc xuất hoá đơn mới thay thế Các thủ tục về xử lý hoá đơn tham khảo Thông tư 120/2002/TT-BTC
¾ Bước 2: Từ các hoá đơn thu thập được, hàng ngày nhân viên kế toán thuế lập bảng 01-1/GTGT (dựa vào hoá đơn bán ra) và bảng 01-2/GTGT (dựa vào hoá đơn mua vào)
Trang 17Trường hợp doanh nghiệp nhận được hoá đơn đầu vào của hàng, hoá dịch vụ mua vào là hoá đơn bán hàng thông thường thì không cần phải kê khai trong báo cáo thuế
¾ Bước 3: dựa vào tờ khai 01/GTGT tháng trước để xác định số thuế được khấu trừ
từ tháng trước chuyển qua tháng này khấu trừ tiếp (nếu tháng trước có số thuế đầu vào được khấu trừ chuyển sang kỳ này), dựa vào bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT lập tờ khai 01/GTGT tháng này Sau đó dựa vào các cuốn hoá đơn đang sử dụng trong tháng và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ tháng trước lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ tháng này
¾ Bước 4: Kết thúc bước 3 chúng ta có bộ báo cáo thuế hoàn chỉnh gồm:
- Bảng 01-1/GTGT
- Bảng 01-2/GTGT
- Tờ khai 01/GTGT
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ
Sau đó chúng ta in bộ báo cáo thuế trình kế toán trưởng kiểm tra rồi trình người đại diện trước pháp luật của công ty ký vào báo cáo thuế Bộ báo cáo thuế in ra 2 bộ Riêng báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ in thêm một tờ nộp kèm với bộ báo cáo thuế
¾ Bước 5: Nhân viên kế toán thuế của công ty đi nộp báo cáo thuế tại cơ quan quản
lý thuế của đơn vị (thông thường là chi cục thuế) Cơ quan quản lý thuế sẽ thu một bộ báo cáo và báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ in thêm Một bộ báo cáo thuế cơ quan thuế sẽ đóng dấu chứng nhận đã nộp và nhân viên kế toán thuế đem về lưu hồ sơ theo thứ tự tháng làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế Sau đó lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu C1-02/NS sau đó mang giấy nộp tiền và tiền qua Kho Bạc Nhà Nước đóng tiền Khi nộp tiền xong mang giấy nộp tiền về lưu lại theo tháng làm căn
cứ giải trình với cơ quan thuế và hạch toán kế toán
1.3.3, Các trường hợp phát sinh thêm
¾ Trường hợp kê khai sót hoá đơn đầu vào của tháng trước thì chúng ta không phải lập bảng giải trình kê khai bổ sung mà để tháng sau kê khai vào bảng kê hoá đơn, chứng
từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT bình thường vì một hoá đơn được phép kê khai trong 12 tháng
¾ Trường hợp kê khai sai về mặt số học, kê khai trùng dẫn đến việc tăng hoặc giảm
số thuế GTGT phải nộp trong tháng thì phải lập bảng giải trình kê khai bổ sung mẫu 01/KHBS kèm theo tờ khai 01/GTGT của tháng kê khai sai (do phần mềm kê khai thuế tự động lập khi chúng ta lập bảng 01/KHBS) Sau đó dựa vào bảng 01/KHBS chúng ta lập bảng tổng hợp thuế GTGT theo bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01-3/GTGT Sau đó, từ bảng 01-3/GTGT chúng ta điền vào các chỉ tiêu [35] nếu phải điều chỉnh tăng số thuế phải nộp trong tháng hoặc chỉ tiêu [37] nếu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp trong tháng trên tờ khai 01/GTGT Khi in báo cáo thuế GTGT chúng ta in thêm bảng 01/KHBS, tờ khai 01/GTGT mới lập của tháng kê khai sai, bảng 01-3/GTGT và nộp kèm với bộ báo cáo thuế GTGT tháng này
Trang 18CHƯƠNG II CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG VÀ THỰC
HÀNH QUY TRÌNH MÔ PHỎNG 2.1 CÁC MẪU BIỂU SỬ DỤNG KÊ KHAI
2.1.1, Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu 01/GTGT
Bảng 2.1-Nguồn Thông tư 60/2007/TT-BTC
Trang 19Tờ khai này được dùng để NNT kê khai thuế GTGT phát sinh hàng tháng từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu ghi vào tờ khai 01/GTGT được căn cứ vào số liệu trên các bảng kê, bảng phân bổ và hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có) trong kỳ của NNT
Cụ thể cách lập tờ khai 01/GTGT được thực hiện như sau:
Mục A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ:
Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh các hoạt động mua bán HHDV thì NNT vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế Trên tờ khai, NNT đánh dấu “X” vào ô mã số [10] - Chỉ tiêu A “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”
Khi đánh dấu “X” vào ô mã số [10], NNT không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ
Mục B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang được ghi vào mã số [11] của
Tờ khai thuế GTGT kỳ này là số thuế đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước
Số thuế còn phải nộp không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu NNT có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước
Mục C Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước
Phần I Hàng hoá dịch vụ (HHDV) mua vào
1 Chỉ tiêu “Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ”
Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai bao gồm các ô phản ánh toàn bộ giá trị HHDV và tiền thuế GTGT của HHDV mà NNT mua vào trong kỳ
- Mã số [12]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT Số liệu này được lấy từ số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV mua vào”
ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư
- Mã số [13]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số liệu ở dòng “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch
vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư
2 Chỉ tiêu “Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước”: Tạm thời chưa kê khai vào các mã số [18], [19], [20], [21]
3 Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ của NNT
- Mã số [22]: Số liệu ghi vào mã số này được xác định bằng:
Mã số [22] = Mã số [13]
(Vì không phải ghi mã số [19] và [21])
Trang 204 Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này”
Số liệu ở mã số [23] phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ Cụ thể như sau:
Số liệu ghi vào mã số [23] là dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư
Trường hợp NNT vừa SXKD HHDV chịu thuế GTGT vừa SXKD HHDV không chịu thuế GTGT thì số liệu ghi vào mã số [23] bằng số liệu như đã nêu trên cộng với số liệu trên chỉ tiêu 5 - phần B (chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”) của Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong
kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT)
Phần II Hàng hoá dịch vụ (HHDV) bán ra
1 Chỉ tiêu “Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ”
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT Chỉ tiêu này gồm có:
- Mã số [24]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), bao gồm HHDV bán ra chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT Số liệu này được lấy từ số liệu của dòng “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)
Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng: [24] = [26] + [27]
- Mã số [25]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra, được lấy từ số liệu của dòng “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)
Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng số liệu ghi ở mã số [28]
- Mã số [26]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số tổng của dòng 1, cột 8 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)
- Mã số [27]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ của NNT Số liệu này được tính bằng:
Trang 2101-2 Chỉ tiêu “Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước”:
NNT đã kê khai thuế GTGT đầu ra của các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, sai sót thì thực hiện kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn
NNT kê khai vào tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT trong trường hợp sự
kê khai điều chỉnh dẫn đến việc giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn; Hoặc trong trường hợp tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, được hoàn sau:
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do hàng hoá mua vào để SXKD HHDV chịu thuế GTGT nhưng chuyển sang phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho sản xuất kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích khác không phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường
Trong trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn đến việc tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được hoàn, được khấu trừ thì NNT sẽ kê khai riêng trên bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01/KHBS) mà không kê khai vào tờ khai mẫu số 01/GTGT
- Mã số [35], [37]: Số liệu ghi vào mã số này là số điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT của HHDV bán ra của các kỳ kê khai trước
Số liệu này ghi vào mã số này được lấy từ Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01-3/GTGT)
Riêng chỉ tiêu [37] bổ sung thêm số liệu từ Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh mẫu số 06/GTGT
Tạm thời chưa phải ghi các ô mã số [34] và [36]
3 Chỉ tiêu “Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra”:
- Mã số [38]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và các khoản điều chỉnh tăng giảm của các kỳ kê khai trước
Số liệu này được xác định bằng:
[38] = [24]
- Mã số [39]: Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV bán
ra trong kỳ Số liệu ghi vào mã số này được tính theo công thức: [39] = [25] + [35] -[37] Phần III Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Các chỉ tiêu trong mục này phản ánh: số thuế GTGT phải nộp, không phải nộp hay số chưa được khấu trừ hết trong kỳ kê khai Đồng thời trong mục này, NNT cũng xác định
số thuế chưa khấu trừ hết kỳ này sẽ đề nghị hoàn thuế hay chuyển sang khấu trừ tiếp vào
Trang 22kỳ sau
1 Chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp trong kỳ”:
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:
- Mã số [40]: Số liệu này được tính theo công thức :
[40] = [39] - [23] -[11] # 0
Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải ghi số “0” vào kết quả NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được
sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ của kỳ sau
2 Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này”:
- Mã số [41]: Số liệu này được tính theo công thức
[41] = [39] - [23] -[11] < 0
Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40]
3 Chỉ tiêu “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này”
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế
- Mã số [42]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định
Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo
Khi NNT đã ghi số liệu vào ô mã số [42] thì phải lập và gửi hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế
Trường hợp NNT không ghi số thuế đề nghị hoàn vào ô mã số [42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp Số liệu này được ghi vào mã số [43] trên tờ khai
Chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau được tính theo công thức:
Mã số [43] = Mã số [41] – mã số [42]
Số liệu này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế GTGT của tháng tiếp theo
2.1.2, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT
Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT còn được khấu = - -
Phải nộp đầu ra được khấu trừ trừ kỳ trước chuyển sang
Trang 23Bảng 2.2-Nguồn Thông tư 60/2007/TT-BTC
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Ngày, tháng, năm phát hành
Tên người mua
Mã
số thuế người mua
Mặt hàng
Doanh
số bán chưa
có thuế
Thuế suất GTGT Thuế Ghi chú
Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra:
Tổng thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra:
, ngày tháng năm
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế
để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán
ra được lập theo mẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
Mẫu số: 01- 1/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)
Trang 24Căn cứ hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai theo từng hoá đơn, chứng từ và theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tương ứng với các cột trên Bảng kê Các loại hoá đơn đều được kê khai vào bảng này, trừ trường hợp hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn không được khấu trừ (hoá đơn đã quá thời hạn kê khai 3 tháng) Cách ghi chép vào các dòng và cột trên Bảng kê 01-1/GTGT như sau:
Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT”:
- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa
có thuế của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch
vụ không chịu thuế dùng để ghi vào chỉ tiêu [26] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Cột (9) - thuế suất, cột (10) thuế GTGT không ghi và bỏ trống
Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%”:
Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thuế GTGT 0% của cơ sở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0%; dòng tổng số ghi số lượng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế loại thuế suất 0%
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế loại thuế suất 0%
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa
có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất 0% Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% dùng để ghi vào chỉ tiêu [29] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
- Cột (9) - thuế suất ghi 0%; cột (10) thuế GTGT không ghi và bỏ trống
Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%”:
Toàn bộ hoá đơn hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế suất 5%
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn, chứng
từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa
có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5% Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Trang 25Giá bán ghi trên hoá đơn Doanh số bán chưa
thuế GTGT
1 + thuế suất
Cột (9) - thuế suất ghi 5%
- Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9) Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [31] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%”:
Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10% của cơ sở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế suất 10%
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa
có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10% Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá bán ghi trên hoá đơn
Doanh số bán chưa thuế GTGT
1 + thuế suất
- Cột (9) - thuế suất ghi 10%
- Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9) Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [33] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các loại: hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10% Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra”:
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các loại: hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10% Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra dùng để ghi vào chỉ tiêu [25] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trang 262.1.3, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào mẫu
Bảng 2.3-Nguồn Thông tư 60/2007/TT-BTC
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)
Ngày, tháng, năm phát hành
Tên người bán
Mã
số thuế người bán
Mặt hàng
Doanh
số mua chưa
có thuế
Thuế suất
Thuế GTGT
Ghi chú
Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào:
Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào:
., ngày tháng năm
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục 3) và hướng dẫn tại công văn số
Mẫu số: 01 -2/GTGT
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 60 /2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)
Trang 273267/TCT-CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế
Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế phải liệt kê theo loại hình SXKD chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT Cụ thể như sau:
Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT”:
Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này (Bao gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT)
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT;
- Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa
có thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT Số tổng này được dùng để tổng hợp vào dòng tổng giá trị HHDV mua vào của Bảng kê để ghi vào chỉ tiêu [12] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:
Giá bán ghi trên hoá đơn
Giá mua chưa
Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT”:
Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT;
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu
Trang 28thuế GTGT”:
Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (NNT không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này (Không bao gồm TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1)
- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT
- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
- Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1
Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư”:
Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư và cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên
- Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi
- Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng
kê mẫu số 01-2/GTGT, bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3 Bảng
kê này được nộp kèm theo tờ khai mẫu số 02/GTGT
Chỉ tiêu “Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào”:
Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng doanh số mua vào chưa có thuế của các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3 Số liệu của chỉ tiêu này dùng
để ghi vào chỉ tiêu [12] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3 Số liệu này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên tờ khai 02/GTGT
Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào”:
Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT Số liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3 Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kế 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3 Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trên tờ khai 02/GTGT
2.1.4, Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS và bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01- 3/GTGT
Bảng 2.4-Nguồn Thông tư 60/2007/TT-BTC
Trang 30Bảng 2.5-Nguồn Thông tư 60/2007/TT-BTC
¾ Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT và phản ánh vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (chỉ tiêu [35]) để bù trừ với
số phải nộp của lần khai thuế tiếp theo; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ thuế cần điều chỉnh
Cách lập bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được thực hiện như sau:
Khi phát hiện ra có sự sai sót NNT phải lập bảng kê để kê khai số liệu sai sót NNT có thể sử dụng mẫu 01-1/GTGT (đối với HHDV bán ra), mẫu số 01-2/GTGT (đối với HHDV mua vào) để kê khai chi tiết về các số liệu này nếu có nhiều chứng từ sai sót không giải thích cụ thể hết được trên bản giải trình mẫu số 01/KHBS
Căn cứ số liệu đã kê khai trên các bảng kê này và số liệu trên tờ khai thuế GTGT mẫu
số 01/GTGT đã lập để ghi vào bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS
Trang 31Cách ghi như sau:
Phần A Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:
Số liệu này được lấy từ bảng kê điều chỉnh mà NNT đã lập
Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:
Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:
Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 4- chỉ tiêu cột 5
Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):
Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên Số liệu của chỉ tiêu này
là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT
Phần B Tính số tiền phạt chậm nộp:
1 Số ngày chậm nộp:
Được tính từ ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung
2 Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số ngày chậm nộp x 0,05%):
Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình
Số ngày chậm nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình
Phần C Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:
Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS
¾ Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp
Trường hợp này kết quả điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS được ghi vào Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT và phản ánh vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (chỉ tiêu [37]) để bù trừ với số phải nộp của lần khai thuế tiếp theo
2.1.5, Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn chứng từ Mẫu BC 26/HĐ
Bảng 2.6-Nguồn Thông tư 120/2002/TT-BTC
Trang 32Cột (2) loại: Ghi loại hoá đơn giá trị gia tăng Xem trên bìa cuốn hoá đơn
Cột (5) tháng trước còn lại: Ghi tổng số tờ hoá đơn của từng loại cuốn hoá đơn thán trước còn lại chưa sử dụng chuyển qua tháng này sử dụng tiếp
Cột (6) số lĩnh: Ghi tổng số tờ hoá đơn của cuốn hoá đơn mua về tháng này
Cột (9) xoá bỏ: Ghi tổng số tờ hoá đơn ghi sai và gạch xoá bỏ
Cột (14) ghi chú: phải ghi số của các tờ hoá đơn còn lại chưa sử dụng từ số mấy đến
số mấy
2.1.6, Hoá đơn giá trị gia tăng
¾ Hoá đơn do Bộ Tài Chính in ấn, phát hành và bán cho các doanh nghiệp bao gồm
3 liên:
- Liên 1: màu tím
Bảng 2.7-Nguồn Thông tư 120/2002/TT-BTC
Trang 33
Liên 1: Lưu tại cuốn
Trang 34- Liên 2: màu đỏ
Bảng 2.8-Nguồn Thông tư 120/2002/TT-BTC
Trang 35- Liên 3: màu xanh
Bảng 2.9-Nguồn Thơng tư 120/2002/TT-BTC
Liên 3: Lưu nội bộ
Trang 36¾ Hoá đơn tự in của doanh nghiệp nhưng phải xin phép Cơ quan thuế ví dụ:
- Hoá đơn Công Ty Điện Lực:
Bảng 2.10-Nguồn Công ty TNHH MTV Điện Lực Đồng Nai
- Hoá đơn Công Ty LD SX nguyên liệu vật liệu bao bì KOREX - Packsimex:
Bảng 2.11-Nguồn Công ty LD SX Nguyên Vật Liệu Bao Bì KOREX -
PACKSIMES