1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp

127 521 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được sứ mạng này, ngoài các chính sách hữu dụng khác, nhà trường đã đầu tư đẩy mạnh vốn kiến thức làm việc thực tế cho sinh viên mình ngay trên ghế nhà trường qua các hệ thố

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG BIẺU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 2

I.1 Tình hình nghiên cứu 2

I.2 Mục tiêu đề tài 5

I.3 Nội dung đề tài thực hiện 5

I.4 Phạm vi nghiên cứu 7

I.5 Sơ lược cấu trúc đề tài 7

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 9

II.1 Phương pháp nghiên cứu 9

II.2 Kiến thức về quản lý doanh nghiệp 10

II.2.1 Khảo sát hiện trạng tổ chức 10

a Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Biên Hòa 10

b Công ty TNHH ChangShin Việt Nam 12

II.2.2 Khảo sát hiện trạng nghiệp vụ 15

c Quy trình kế toán tiền lương 23

II.3 Cơ sở lý thuyết 31

II.3.1 Quy trình là gì? 31

II.3.2 Mô phỏng quy trình là gì? 33

II.4 Giải pháp mô phỏng 35

II.5 Tính mới của đề tài 37

II.6.1 Microsoft Visual Basic.Net 2005 37

II.6.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Developer Edition 2005 38

II.6.3 Macromedia Flash Professional 8 40

CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 43

III.1 Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ 43

III.1.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Xuất nhập khẩu 43

Trang 2

III.1.2 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Quản lý công nợ 45

III.1.4 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ quản lý hệ thống 49

Chương IV : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 59

IV.1 Thiết kế hệ thống ở mức quan niệm 59

IV.1.1 Từ điển dữ liệu ở mức quan niệm 59

IV.1.2 Mô tả thực thể 63

IV.1.3 Mô tả mối kết hợp 68

IV.1.4 Mô hình thực thể kết hợp 76

IV.2 Thiết kế hệ thống ở mức logic 77

IV.2.1 Chuyển mô hình thực thể kết hợp sang mô hình quan hệ 77

IV.2.3 Các ràng buộc 87

CHƯƠNG V : SẢN PHẨM 106

V.1 Sản phẩm 106

V.1.2 Cơ sở dữ liệu 106

V.1.2 Diễn giải cơ sở dữ liệu 107

V.1.3 Chương trình mô phỏng các quy trình 117

KẾT LUẬN 122

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giao diện phần mềm Management Accounting Simulation 2

Hình 1.2 Giao diện phần mềm GoVenture Accounting 3

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 10

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH ChangShin Việt Nam 13

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ Xuất nhập khẩu 22

Hình 2.4 : Các quy trình trong chương trình 36

Hình 4.1 Mô hình thực thể kết hợp 76

Hình 5.1 cơ sở dữ liệu 106

Hình 5.2 Mô hình công ty TNHH A 107

Hình 5.3 Giao diện chính của chương trình 117

Hình 5.4 Màn hình mô phỏng 118

Hình 5.5 Màn hình các bộ phận trong công ty 119

Hình 5.6 Màn hình chức năng máy tính 120

Hình 5.7 Màn hình kết quả thực hành 121

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng biểu 2.1 : Bảng hệ số lương 24

Bảng biểu 2.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH 26

Bảng biểu 2.3 : Các nghiệp vụ của quy trình kế toán lương 29

Bảng biểu 2.4 : Diễn giải chi tiết quy trình kế toán lương 31

Bảng biểu 3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Xuất nhập khẩu 43

Bảng biểu 3.2 Các quy đinh và chi tiết liên quan Xuất nhập khẩu 45

Bảng biểu 3.3 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Quản lý công nợ 45

Bảng biểu 3.4 : Quy định của nghiệp vụ quy trình quản lý công nợ 46

Bảng biểu 3.5 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Kế toán tiền lương 48

Bảng biểu 3.6 yêu cầu chức năng nghiệp vụ quản lý hệ thống 49

Bảng biểu 3.7 yêu cầu chức năng nghiệp vụ lập trình viên 54

Bảng biểu 3.8 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của giáo viên 54

Bảng biểu 3.9 Quy định chức năng nghiệp vụ của giáo viên 56

Bảng biểu 3.10 Quy định chức năng nghiệp vụ của sinh viên 56

Bảng biểu 3.11 Xác định yêu cầu chức năng hệ thống 57

Bảng biểu 3.12 Xác định yêu cầu phi chức năng 58

Bảng biểu 4.1 Từ điển dữ liệu ở mức quan niệm 63

Bảng biểu 4.2 Mô hình quan hệ 78

Bảng biểu 4.3 lược đồ quan hệ 86

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Phương châm “học đi đôi với hành” là một phương châm hàng đầu trong giáo dục

và đào tạo, đặc biệt là ở các trường đại học Hiểu được điều đó lãnh đạo Trường Đại học

Lạc Hồng đã đề ra sứ mạng của nhà trường là “đào tạo nhân lực, vườn ươm nhân tài, sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không đào tạo lại”

Để thực hiện được sứ mạng này, ngoài các chính sách hữu dụng khác, nhà trường

đã đầu tư đẩy mạnh vốn kiến thức làm việc thực tế cho sinh viên mình ngay trên ghế nhà

trường qua các hệ thống mô phỏng thực tế môi trường làm việc trong các doanh

nghiệp.Việc đào tạo được những cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán phù hợp yêu cầu của nền kinh tế thị trường, có năng lực hoạt động, giỏi về chuyên môn, năng động sáng tạo trong công việc, được xã hội thừa nhận, thực sự là một thách thức lớn đối với các trường đại học nói chung và Đại Học Lạc Hồng nói riêng

Với mục đích đưa thực tế công việc vào hoạt động đào tạo của các trường học để tránh việc học viên chỉ học lý thuyết không có điều kiện tiếp xúc với thực tế Từ đó học viên chuyên ngành kế toán, quản trị có một cái nhìn cụ thể về những công việc mình sẽ làm khi làm việc tại một doanh nghiệp hay công ty nào đó

Chính vì thế việc xây dựng quy trình và hệ thống để quản lý quy trình mô phỏng các nghiệp vụ trong doanh nghiệp góp phần giải quyết bài toán về đào tạo và truyền đạt kinh nghiệm làm việc thực tế cho học viên chuyên ngành kinh tế Đồng thời góp phần nâng cao trình độ của học viên, tạo cho học viên một môi trường làm việc mang tính thực

tế cao; góp phần nâng cao khả năng xử lý tình huống, áp dụng được các kiến thức đã học vào công việc cụ thể, giảm bớt sự nhàm chán đơn điệu trong việc học, …và giúp học viên không bỡ ngỡ với môi trường làm việc thực tế sau này

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

I.1 Tình hình nghiên cứu

Ngoài nước

Vấn đề mô phỏng trên máy tính các hoạt động nghiệp vụ trong lĩnh vực kế toán tài chính phục vụ cho việc giảng dạy kế toán đã được đặt ra từ rất sớm, chúng được xem là những công cụ giáo dục linh hoạt Từ năm 1974, các chương trình mô phỏng kế toán quản

lý đã được thiết kế đặc biệt cho các khóa học trong kế toán quản lý và đã được các trường đại học ở Mỹ sử dụng Ban đầu, được viết bằng FORTRAN và được thiết kế để sử dụng trên các máy Main Frame Kể từ năm 1988, các chương trình này đã được viết lại để sử dụng cho các máy tính vi tính và ngày càng hoàn chỉnh Một số phần mềm phổ biến và được áp dụng rộng rãi như:

Hình 1.1 Giao diện phần mềm Management Accounting Simulation

Phần mềm Management Accounting Simulation, của Kenneth R Goosen, đã được

sử dụng trong các khóa đào tạo ở Hiệp hội Kế toán Mỹ (American Accounting Association) và các trường đại học [http://www.microbuspub.com/mas.html]

Trang 7

Hình 1.2 Giao diện phần mềm GoVenture Accounting

Phần mềm mô phỏng GoVenture Accounting[http://www.goventure.net] của công

ty GoVenture - Mỹ, là một phiên bản nâng cấp của phần mềm GoVenture Micro Business, mô phỏng tất cả các khía cạnh quan trọng của doanh nghiệp như: giá sản phẩm, mua hàng tồn kho, quảng cáo, xem xét báo cáo tài chính, thuê nhân công, quản lý lịch trình, thực hành kế toán … nhằm cung cấp kinh nghiệm thực tế trong việc thực hành các nguyên tắc cơ bản của kế toán

Tuy nhiên, các phần mềm này được thể hiện theo các chuẩn mực của hệ thống kế toán quốc tế, không có sự bắt buộc mang tính hình thức (như biểu mẫu báo cáo thống nhất, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, hình thức sổ kế toán, mẫu các chứng từ gốc thống nhất) Do đó chưa phù hợp lắm với hệ thống kế toán của Việt Nam, bắt buộc phải

sử dụng chung các biểu mẫu báo cáo tài chính, hệ thống tài khoản, các hệ thống chứng từ,

sổ kế toán Mặc khác, trên tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống kế toán Việt Nam còn phải điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với hệ thống kế toán quốc

tế Do đó các phần mềm cần phải được bảo trì, nâng cấp kịp thời cho phù hợp với các chuẩn mực mới Điều này đối với các phần mềm nước ngoài thì có nhiều khó khăn và tốn kém

Trong nước

Ở nước ta, một số trường đại học đã xây dựng phòng thực hành kế toán với nhiều hình thức tổ chức khác nhau nhưng đều có chung mục tiêu là đưa thực tiễn vào trường

Trang 8

học, giúp sinh viên tiếp cận với nghiệp vụ kế toán tại trường giống như làm việc thực tế tại các tổ chức kinh tế xã hội

- Năm 2003, Trường Đại học Văn Lang đã tổ chức phòng thực hành kế toán, với những chứng từ và ghi sổ kế toán lấy từ Công ty Dệt may Gia Định, phục vụ cho sinh viên năm cuối thực tập trước khi đi thực tập thực tế tại các công ty

[http://vietbao.vn/Giao-duc/Phong-ke-toan-mo-phong-cho-SV-nganh-tai-chinh-ke-toan/40047373/202/]

- Và cũng trong năm 2003, Khoa Kế toán thuộc Học viện Tài chính cũng đã xây

dựng và trang bị "Phòng thực hành kế toán ảo"

[http://www.aftc.com.vn/aftc-cong-ty-

aftc-va-khoa-ke-toan-hoc-vien-tai-chinh-to-chuc-thanh-cong-%22-cuoc-thi-mo-hinh-ke-toan-ao-22.aspx?tabid = 89&tt_newsid = 46&tt_catid = 0] Phòng thực hành này được

xây dựng với những tính năng như một thư viện điện tử, giúp sinh viên dễ dàng tra cứu thu thập thông tin kế toán và tự thực hành thủ công các nghiệp vụ kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán tới tổng hợp lập báo cáo kế toán Ngoài ra còn cho phép các giáo viên soạn thảo bài tập với những kịch bản, tình huống khác nhau; sinh viên thực hành sau

đó có thể đối chiếu với đáp án khi cần thiết

- Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Tài chánh Kế toán Hà Nội tổ chức trang bị các phần mềm kế toán thường được sử dụng tại các doanh nghiệp cho sinh viên thực hành

Nhìn chung, các phòng thực hành này đã giúp cho sinh viên được thực hành trên các số liệu và phần mềm kế toán đã sử dụng trong thực tế chứ không chỉ học lý thuyết suông Tuy nhiên, các phòng thực hành này chủ yếu vẫn thực hiện qua sự chỉ đạo, làm việc của con người, máy tính chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong việc xử lý số liệu, chưa phải là một hệ thống mô phỏng một cách trực quan sinh động các quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực kế toán quản trị của doanh nghiệp, giúp sinh viên nhanh chóng nắm được tổng quan

bộ máy hoạt động, quy trình quản lý công việc, đặc biệt là hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Trang 9

I.2 Mục tiêu đề tài

- Phân tích để thiết kế một hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý được hầu hết các quy trình mô phỏng các nghiệp vụ kế toán trong nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau

- Xây dựng hệ thống mô phỏng môi trường hoạt động của doanh nghiệp trong từng quy trình nghiệp vụ Trong đó, sinh viên nhập vai các đối tượng xử lý nghiệp vụ của doanh nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của đối tượng đó để giải quyết các tình huống do giảng viên đề ra Kết quả thực hiện sẽ được tự động đánh giá dựa trên các tiêu chí do giảng viên đề xuất

- Giúp sinh viên nhanh chóng nắm được tổng quan bộ máy hoạt động, quy trình quản lý công việc, có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo và có kinh nghiệm làm việc thực tế trước khi ra trường và đặc biệt nắm được hệ thống kế toán của nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau

- Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trên lĩnh vực kế toán – quản trị doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí và thời gian trong việc tìm kiếm nơi thực tập và đào tạo lại của các doanh nghiệp

I.3 Nội dung đề tài thực hiện

- Nghiên cứu các chuẩn mực trong hệ thống kế toán Việt Nam bao gồm

§ Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của Việt Nam

§ Hệ thống chứng từ, sổ kế toán, các biểu mẫu báo cáo tài chính được sử dụng trong từng quy trình nghiệp vụ

- Nghiên cứu và phân tích các hoạt động nghiệp vụ trong kế toán và quản trị của doanh nghiệp

§ Tìm hiểu cách xử lý công việc cụ thể trong từng nghiệp vụ kế toán, quản trị

§ Các đối tượng và nhiệm vụ của đối tượng trong từng quy trình nghiệp vụ

§ Tìm hiểu các đặc trưng của từng quy trình và mối liên hệ giữa các quy trình

- Nghiên cứu các hình thức tổ chức thực hành các quy trình nghiệp vụ của giảng viên

Trang 10

§ Nghiên cứu và phân loại các dạng bài tập tình huống trong từng quy trình nghiệp vụ

§ Nghiên cứu các yêu cầu thực hành trên từng loại bài tập tình huống

§ Nghiên cứu cách đánh giá kết quả thực hiện trên từng loại bài tập tình huống

- Nghiên cứu, xác định phương pháp mô phỏng phù hợp với từng yêu cầu nghiệp vụ

§ Phương pháp mô phỏng với hình thức trò chơi tương tác giữa người dùng và máy; giữa các người dùng theo nhiệm vụ được phân công

§ Phương pháp mô phỏng cách thức lập các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chánh theo chuẩn mực của hệ thống kế toán Việt Nam

§ Phương pháp mô phỏng hoạt động tương tác của từng đối tượng tham gia trong các quy trình nghiệp vụ, cùng với việc đánh giá kết quả thực hiện

- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ phục vụ cho việc mô phỏng

§ Các phần mềm đồ họa xây dựng các đối tượng và giao diện mô phỏng

§ Nghiên cứu ứng dụng Flash và ngôn ngữ lập trình Flash Action Script điều khiển hoạt động các đối tượng trong Flash

§ Xây dựng hệ thống mô phỏng môi trường hoạt động của doanh nghiệp trong từng quy trình nghiệp vụ Trong đó, sinh viên nhập vai các đối tượng xử lý nghiệp

vụ của doanh nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của đối tượng đó để giải quyết các tình huống do giảng viên đề ra Kết quả thực hiện sẽ được tự động đánh giá dựa trên các tiêu chí do giảng viên đề xuất

§ Xây dựng phần trợ giúp và hướng dẫn cho người dùng trong quá trình thực hành

Trang 11

- Triển khai thực hiện các hệ thống mô phỏng tại phòng thực hành kế toán ảo của các đơn vị phối hợp thực hiện Kiểm tra tốc độ thực hiện và mức độ phù hợp với yêu cầu của các đơn vị phối hợp

I.4 Phạm vi nghiên cứu

1 Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 6 năm 2011

2 Không gian: Khảo sát dựa trên tài liệu do Khoa Kế toán kiểm toán và khoa Quản trị kinh tế quốc tế cung cấp

3 Nguồn tài liệu: Các website trình bày về quy trình lương, quy trình công nợ và quy trình xuất khẩu Các đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề mô phỏng các quy trình kế toán trong khóa nghiên cứu khoa học sinh viên lần thứ 13 và tài liệu do Khoa Kế toán kiểm toán và khoa Quản trị kinh tế quốc tế cung cấp

Người cộng tác: Đề tài được thực hiện với sự cộng tác của khoa Kế toán kiểm toán

và khoa Quản trị kinh tế quốc tế

I.5 Sơ lược cấu trúc đề tài

Chương I: Trình bày tình hình nghiên cứu, triển khai trong và ngoài nước mà có liên quan đến nội dung nghiên cứu đề tài đang thực hiện Từ đó rút ra nhận định những nội dung chưa được đề cập đến Trên cơ sở những nội dung chưa được đề cập đến thì đề

tài đưa ra nội dung để thực hiện nội dung chưa được đề cập đến đó

Chương II: Trình bày những kiến thức về quản lý doanh nghiệp:

• Tìm hiểu tổ chức của 2 doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khác nhau

• Tìm hiểu hiện trạng nghiệp vụ của một số quy trình trong doanh nghiệp

• Phân tích tài liệu do khoa Kế toán kiểm toán và khoa Quản trị kinh tế quốc

tế cung cấp

Trên cơ sở những vấn đề đã tìm hiểu được đưa ra những khái niệm tổng quát về

mô hình công ty, quy trình Từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu làm sao để có thể mô phỏng

Trang 12

được hệ thống quản lý cho công ty cỡ vừa và phát triển thành chương trình mô phỏng một

số quy trình trong doanh nghiệp

Nêu lên những lựa chọn về tin học : ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,

các phầm mềm để hiện thực hoá đề tài

Chương III: Dựa trên cơ sở lý thuyết đã tìm hiểu được ở chương II để phân tích những yêu cầu mà hệ thống cần đạt được, yêu cầu chức năng nghiệp vụ, yêu cầu chức

năng hệ thống, các yêu cầu phi chức năng

Chương IV: Sau khi xác định yêu cầu ở chương III thì xây dựng hệ thống ở mức

quan niệm Cụ thể là xây dựng mô hình thực thể kết hợp để thấy rõ được các đối tượng

cần quản lý theo yêu cầu và mối quan hệ giữa các đối tượng đó

Chương V: Sản phẩm cuối cùng nhận được là cơ sở dữ liệu và ứng dụng mô phỏng

hệ thống quản lý các quy trình trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Phân tích và mô tả về sản phẩm

Kết luận: Nêu lên những nhận xét về đề tài, đồng thời liệt kê những vấn đề đã giải quyết được, những vấn đề chưa giải quyết được Đối với những vấn đề chưa giải quyết được thì đưa ra hướng giải quyết ra sao Cuối cùng là đưa ra kết luận về đề tài

Trang 13

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG

II.1 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát từ thực tế:

Quan sát thực tế chúng ta thấy một hiện trạng nhu cầu thực tập của người học kế toán, tài chính ngày một đông trong khi đó phía doanh nghiệp lại e ngại người còn

bỡ ngỡ, lúng túng khi tuyển dụng vào Mặc dù hiện nay có rất nhiều phần mềm máy tính

hỗ trợ cho việc xử lý các nghiệp vụ kế toán của một doanh nghiệp với các quy mô khác nhau, tuy nhiên để nắm rõ được một quy trình nghiệp vụ kế toán là công việc không phải

dễ dàng đối với một người vừa tốt nghiệp chuyên ngành liên quan Chính vì vậy, việc mô phỏng quy trình nghiệp vụ kế toán của một doanh nghiệp bằng máy tính là một vấn đề cần thiết để qua đó giúp cho người học có thể nắm bắt trước về các quy trình nghiệp vụ kế toán của một doanh nghiệp ngay trong thời gian đào tạo

Chúng tôi đã quan sát tìm hiểu tổ chức của hai công ty khác nhau để hiểu về các quy trình kế toán: công ty TNHH Changshin và công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biên Hoà Chúng tôi trực tiếp xem xét việc làm thực tế trong tổ chức, việc luân chuyển thông tin trong tổ chức, nhằm thu thập chính xác cách thức và quy trình làm việc thực tế của hệ thống Sơ đồ tổ chức được thể hiện bằng hình vẽ theo cấu trúc phân cấp quản lý gồm các

phòng ban trong tổ chức Qua đó, ta có thể hình dung được hoạt động chung của toàn đơn

vị cũng như sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban với nhau

Ngoài ra chúng tôi còn trao đổi trực tiếp với các giảng viên khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Lạc Hồng để làm sáng tỏ các vấn đề chưa hiểu rõ

Nghiên cứu các nguồn tài liệu:

Tham khảo các luận văn nghiên cứu khoa học của các đề tài liên quan đến các quy trình kế toán đã thực hiện trước đây, các sách và giáo trình liên quan đến các quy trình mà chúng tôi mô phỏng gồm: quy trình tính lương và các khoản trích theo lương, quy trình quản lý công nợ, quy trình xuất nhập khẩu, đồng thời tìm hiểu thêm nguồn thông tin trên internet

Trang 14

Bên cạnh đó, điều quan trọng là chúng tôi tìm hiểu các cách thức và phương pháp

mô phỏng, trên nền tảng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 2005 và hệ quản trị SQL Server

2005, Flash Player

II.2 Kiến thức về quản lý doanh nghiệp

II.2.1 Khảo sát hiện trạng tổ chức

a Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Biên Hòa

Giới thiệu đôi nét về công ty

- Công ty xuất nhập khẩu Biên Hòa được thành lập ngày 17/12/1983 theo quyết định số 2265/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai, trực thuộc UBND TP Biên Hòa, với tên gọi là công ty cung ứng hàng hóa xuất khẩu TP Biên Hòa

- Tháng 7/1988, để phù hợp với sự phát triển công ty UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quyết định số 955/QĐ.UBT ngày 21/07/1988 đổi tên là công ty Thủ công

Mỹ nghệ xuất khẩu TP Biên Hòa, trực thuộc UBND TP Biên Hòa

- Tháng 3/1990, UBND tỉnh Đồng Nai có quyết định số 351/QĐ.UBT đổi tên thành Liên hiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu TP Biên Hòa

- Năm 1992 UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quyết định số 1096/QĐ.UBT ngày 26/08/1992 thành lập danh nghiệp nhà nước _Công ty xuất nhập khẩu Biên Hòa

- Ngày 20/09/2005 chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biên Hòa theo quyết định số 3245/QĐ.UBND tỉnh Đồng Nai và được duy trì hoạt động cho đến nay

Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Giám đốc công ty Phó Giám đốc

Phòng Tổ chức Hành chánh Phòng Kế toán Tài vụ Phòng Kế hoạch Kinh doanh Cửa hàng thương mại Tổng hợp

Phòng Nhiên liệu

Trang 15

Chức năng từng bộ phận trong công ty

- Phòng giám đốc: giám đốc là người đứng đầu công ty, điều hành và quyết định mọi hoạt động công ty

- Phòng phó giám đốc: phó giám đốc là người quản lý chính cửa hàng thương mại Tổng hợp, điều hành các hoạt động công ty, quyết định và xử lý mọi việc khi giám đốc vắng mặt

- Phòng tổ chức hành chánh: quản lý nhân sự và tiền lương của nhân viên, tham mưu ban giám đốc trong việc tổ chức hội nghị của công ty, phát triển tổ chức, quản lý văn phòng phẩm và máy móc thiết bị Tiếp nhận xử lý, quản lý và tổ chức lưu trữ công văn đi, đến theo đúng quy trình Kiểm tra về thể thức trình bày và nội dung các văn bản ban hành trước khi cấp số và đóng dấu; Theo dõi, giám sát, phát hiện và kịp thời thực hiện biện pháp chấn chỉnh các sai sót trong thủ tục hành chính trong công ty Quản lý và sử dụng con dấu của công ty theo quy định của Nhà nước

- Phòng kế toán tài vụ: Cung cấp đầy đủ, toàn diện và chính xác số liệu để giúp ban Giám đốc ra các quyết định chỉ đạo, quản lý , điều hành phù hợp.Tổ chức lập dự toán thu, chi trong phạm vi ngân quỷ quản lý Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân quỷ được giao, nộp đầy đủ đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật Chi đúng đối tượng, đúng mục đích và tiết kiệm Quản lý sử dụng tài sản của công ty theo đúng chế độ quy định Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, chi đối với các đơn vị trực thuộc - Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán ngân sách và công khai ngân sách theo quy định của pháp luật, duyệt quyết toán đối với các đơn

vị trực thuộc( như cửa hàng thương mại, bộ phận nhiên liệu…)

- Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty Trên cơ sở kế hoạch của các phòng, của các đơn

vị thành viên tổng hợp và xây dựng kế hoạch tổng thể của công ty Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch kinh doanh, kế hoạch dự trữ hàng, kế hoạch nhập, xuất hàng và các kế hoạch khác của công ty trình Giám đốc

Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá trên thị trường trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty Cân đối lượng hàng

Trang 16

hoá và có kế hoạch điều hoà hợp lý Bảo đảm bí mật các thông tin kinh tế đối với những người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Cửa hàng thương mại tổng hợp: Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá trên thị trường trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty,lên kế hoạch đặt hàng và dự toán chi phi đặt hàng

b Công ty TNHH ChangShin Việt Nam

Giới thiệu về công ty

- Công ty TNHH ChangShin Việt Nam là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài,được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 05/06/1995 theo quyết định số 938/GP ngày 08/08/1994 của uỷ ban hợp tác và đầu

tư Công ty toạ lạc tại địa bàn xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Biên Hoà khoảng 15 km.Với đội ngũ 20.500 công nhân viên chuyên gia công giày thể thao mang nhãn hiệu NIKE Trong quá trình hoạt động, công ty đã nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam về quy định giấy phép đầu tư.Sau gần hai tháng hoạt động, công ty được uỷ ban hợp tác và đầu

tư chuẩn y về việc tăng vốn đầu tư và vốn pháp định theo số 938/GPDC1 ngày 19/09/1995

Tóm tắt thông tin cơ bản:

- Tên gọi: công ty TNHH ChangShin Việt Nam

- Địa chỉ: xã Thạnh Phú,huyện Vĩnh Cửu,tỉnh Đồng Nai

- Số điện thoại:0613.865.201

- Chính thức đi vào hoạt động:05/06/1995

- Tổng số vốn đầu tư: 25.000.000 USD

- Tổn diện tích:34 ha (diện tích nhà xưởng 21 ha,công viên 7ha,sân trống và đường đi 6ha)

Trang 17

Sơ đồ tổ chức

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH ChangShin Việt Nam

Chức năng từng bộ phận trong công ty

- Gồm tất cả 20 phòng ban và bộ phận sản xuất:

- IT,BU (phòng giao dịch khách hàng),CR (phòng chịu trách nhiệm về môi trường và an toàn trong lao động),Develop (phòng thiết kế giày

mẫu),Acconting-Finance-Tax, HRM (phòng nhân sự),IE (phòng tính toán về định

mức nhân lực),JIT (phòng kế hoạch và phân bổ người),LAB(phòng chịu trách

nhiệm về hoá chất),NITC (xưởng huấn luyện mô hình doanh nghiệp mẫu theo

LEAN),NOS( phòng hỗ trợ cải tiến các quy trình sản xuất),Material (phòng mua và

chịu trách nhiệm nguyên vật liệu sản xuất cho toàn công ty),QA (phòng đảm bảo

chất lượng giày của toàn công ty),CQM(phòng kiểm soát chất lượng theo từng

category tương ứng với category của NIKE), Trading (phòng xuất khẩu),

Maintenance (phòng bảo trì),Factory #1,2,3,4 (bốn xưởng sản xuất lớn)

Trang 18

Chức năng:

- Phòng IT: quản lý tất cả tài nguyên máy tính bao gồm phần cứng, phần

mềm và hệ thống mạng LAN trong nội bộ công ty

- Phòng Account : phòng kế toán của công ty

- Phòng BU: quản lý thông tin về các chuyến tham quan của khách hàng đến công ty và chia sẻ các nhận xét của khách hàng về công ty

- Phòng CR: quản lý việc bảo vệ môi trường (xử lí chất thải của công ty), môi trường làm việc tốt cho công nhân viên, an toàn lao động và các hoạt động an ninh trong toàn nhà máy

- Phòng Develop: quản lý việc thiết kế giày mẫu cho những mã giày sẽ được sản xuất trong công ty, từ đó đưa ra tiêu chuẩn quy trình thực hiện mã giày

đó

- Phòng Finance: phòng tài chính của công ty

- Phòng HRM: quản lý việc tuyển dụng và sử dụng nhân sự trong công ty

Quản lý chấm công và chi trả lương cho công nhân viên trong công ty

- Phòng IE: quản lý về định mức nhân lực của từng xưởng sản xuất theo từng mã giày

- Phòng JIT: quản lý kế hoạch của công ty và phân chia kế hoạch cho từng xưởng sản xuất nhỏ, từ đó bố trí nhân sự hợp lý cho từng xưởng

- Phòng LAB: quản lý việc sử dụng hoá chất cho từng mã giày và độ bền của giày theo tiêu chuẩn của NIKE

- Xưởng NITC: xưởng huấn luyện mô hình doanh nghiệp mẫu theo Lean cho tất cả các công ty khác trên thế giới)

- Phòng NOS: chịu trách nhiệm về việc huấn luyện tình thần làm việc theo Lean và cải tiến các hiện trạng sản xuất nhằm loại bỏ lãng phí

- Phòng Material: quản lý việc nhập các loại vật liệu và đáp ứng kịp thời cho từng xưởng sản xuất theo từng mã giày khác nhau

Trang 19

- Phòng QA: quản lý chất lượng cho toàn bộ công ty trước khi xuất giày đến NIKE

- Phòng CQM: kết hợp với phòng QA để đảm bảo chất lượng cho từng category của từng xưởng sản xuất trong nội bộ nhà máy

- Phòng Tax: quản lý thuế của công ty

- Phòng Trading: quản lý việc xuất khẩu giày cho khách hàng

- Xưởng Lamination: xưởng cán vật liệu cho các mã hàng có yêu cầu cán các loại vật liệu đệm

- Xưởng Embroidery: xưởng thêu cho các mã hàng có yêu cầu thêu trang trí các chi tiết của giày

- Phòng Maintenance: phòng bảo trì chịu trách nhiệm cung cấp, sửa chữa

và bảo quản tất cả cscs loại máy phục vụ cho các xưởng sản xuất

- Factory #1,2,3,4: Bốn xưởng sản xuất lớn của công ty

II.2.2 Khảo sát hiện trạng nghiệp vụ

a Quy trình quản lý công nợ

Quản lý công nợ là quá trình thu thập, xử lý thông tin về các khoản nợ của công ty với các đối tác liên quan Đồng thời theo dõi nợ đối với từng khách hàng, phân loại, xử lý

bù trừ nợ và lập các sổ sách báo cáo

Quản lý công nợ gồm 2 phần là kế toán theo dõi các khoản phải thu và kế toán theo dõi các khoản phải trả :

- Kế toán theo dõi các khoản phải thu là phần hành theo dõi tất cả các khoản

nợ phải thu của khách hàng từ việc bán thành phẩm, vật tư, nguyên liệu, tài sản cố định đến phải thu tiền phí các dịch vụ khác Nhiệm vụ của kế toán công nợ phải thu là tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng: số nợ phải thu, số nợ đã thu và số nợ còn phải thu; có biện pháp tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn; Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về các khoản nợ phải thu [3]

Trang 20

- Kế toán theo dõi các khoản phải trả là phần hành theo dõi tất cả các khoản

nợ phải trả cho nhà cung cấp từ việc mua nguyên liệu, vật tư, tài sản cố định đến các khoản phải trả phí dịch vụ khác Nhiệm vụ của kế toán công nợ phải trả là kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành kỷ luật tài chính tín dụng đối với ngân hàng; kỷ luật thu nộp các khoản thanh toán của doanh nghiệp đối với các cơ quan tổ chức (cơ quan thuế, kho bạc nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội… ) [3]

Các nghiệp vụ trong quy trình quản lý công nợ

- Nhận biết hợp đồng : Khi phát sinh các hợp đồng, các hợp đồng sẽ được gửi đến bộ phận kế toán công nợ Dựa vào nội dung trên hợp đồng để xác định hợp đồng này là hợp đồng mua hàng hay hợp đồng bán hàng

- Tìm hóa đơn : Khi các hợp đồng mà giao dịch đã diễn ra thì sẽ phát sinh các hóa đơn Tùy theo đó là hợp đồng mua hàng hay hợp đồng bán hàng và số lần lập hóa đơn mà sẽ phát sinh tương ứng số lượng và loại hóa đơn là hóa đơn đầu vào hay hóa đơn đầu ra Dựa vào nội dung trên hóa đơn mà xác định hóa đơn đó thuộc hợp đồng nào

- Lập sổ chi tiết công nợ: Sau khi bộ phận kế toán công nợ đã có các hóa đơn

và sắp xếp hóa đơn theo đúng hợp đồng thì bộ phận kế toán công nợ phải lập sổ chi tiết công nợ phải thu và phải trả cho từng khách hàng xuất hiện trong các hợp đồng

- Lập kế hoạch thu chi: Khi nhận được yêu cầu từ cấp trên bộ phận kế toán công nợ sẽ lập kế hoạch thu chi Dựa vào nội dung trên hợp đồng, hóa đơn và các

sổ chi tiết công nợ vừa lập mà bộ phận kế toán công nợ sẽ lập kế hoạch thu chi

- Trình kế hoạch thu chi cho ban lãnh đạo: Khi lập xong kế hoạch thu chi nhân viên phải đem các kế hoạch đó cho kế toán trưởng kiểm tra rồi sau đó trình cho Giám đốc ký duyệt

- Thu thập chứng từ: Khi các khách hàng trả tiền cho mình hoặc là mình đã chi cho khách hàng thì sẽ xuất hiện các chứng từ mới phát sinh Kế toán công nợ phải đến bộ phận kế toán thu chi để thu thập các chứng từ liên quan đến việc theo dõi công nợ

Trang 21

- Cập nhật sổ chi tiết công nợ: Sau khi đã có các chứng từ mới phát sinh bộ phận kế toán công nợ phải cập nhật các số liệu vào sổ chi tiết công nợ của mỗi khách hàng

- Lập báo cáo công nợ phải thu và báo cáo công nợ phải trả: Đến cuối tháng bộ phận kế toán công nợ phải lập các báo cáo nợ phải thu và công nợ phải trả dựa vào nội dung của các sổ chi tiết công nợ đã cập nhật

- Trình báo cáo cho ban lãnh đạo: Khi lập xong các báo cáo nhân viên phải đem báo cáo đó cho kế toán trưởng kiểm tra rồi sau đó trình cho Giám đốc ký duyệt

- Chuyển các báo cáo cho bộ phận kế toán thanh toán

b Quy trình xuất nhập khẩu

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thương, mà hàng hóa và dịch vụ của quốc gia này được bán cho quốc gia khác Xuất phát từ khái niệm này chúng ta có thể thấy hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm phức tạp hơn so với bán trong nước, cụ thể

là :

- Chủ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu thuộc các quốc gia khác nhau trên thế giới nên tất yếu sẽ có sự không đồng nhất Không đồng nhất về ngôn ngữ, tôn giáo, chính trị pháp luật, tập quán tiêu dùng…

- Thị trường xuất khẩu rộng lớn gây khó khăn cho việc kiểm soát, do đó, hoạt động kinh doanh xuất khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của những điều kiện sản xuất, thể chế pháp luật, môi trường kinh doanh trong nước mà còn ở nước ngoài

- Đối tượng của hoạt động xuất khẩu là những hàng hóa mà nước đó có lợi thế so sánh Khi xuất khẩu hàng hóa, cần phải nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng từng khu vực, từng quốc gia trong phù hợp với từng thời kỳ Hàng hóa xuất khẩu phải được đảm bảo về mặt chất lượng tốt, giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp phù hợp thị hiếu tiêu dùng

- Thời điểm xuất khẩu hàng hóa và thời điểm thanh toán thường có khoảng cách dài Việc vận chuyển hàng hóa từ nước này đến nước khác khiến cho các phương tiện vận tải được sử dụng rất đa dạng : đường không, đường bộ, đường thủy, đường sắt

Trang 22

Ngoài ra, yếu tố chính trị cũng có tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu, những nước có thế lực về mặt chính trị luôn có vị thế đi kèm về mặt kinh tế

Các nghiệp vụ trong quy trình xuất khẩu

- Thu thập thông tin: Nhân viên phòng xuất nhập khẩu nhận biết thông tin liên quan đến lô hàng để làm thủ tục xuất khẩu qua các nguồn sau:

- Sale contract (hợp đồng): Sales contract do phòng kinh doanh đưa sang sẽ cung cấp các thông tin như: Người xuất khẩu, người nhập khẩu, các mã hàng, mô tả,

số lượng, đơn giá, ngày giao hàng, điều kiện giao hàng, yêu cầu đóng gói, …

- Letter of credit ( L/C ): L/C do phòng kinh doanh đưa sang nếu trong hợp đồng có điều khoản thanh toán là L/C Nội dung chính của một L/C sẽ bao gồm: tên

& địa chỉ người xuất khẩu, người nhập khẩu, mã hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, yêu cầu chất lượng, ngày giao hàng, yêu cầu bộ chứng từ, … Nếu nội dung của L/C

có sai khác so với Sales Contract thì sẽ dựa vào L/C để thao tác Mọi việc sau này đều phụ thuộc vào nội dung L/C

- Tình hình sản xuất: Xem thông tin bên phòng sản xuất về tiến độ sản xuất sản phẩm như: Kế hoạch hoàn thành đơn hàng, hàng tiến độ giao cho bộ phận đóng gói,…Có kịp thời gian giao hàng hay không

- Tình hình đóng gói: Xem thông tin bên phòng sản xuất về tiến độ đóng gói như: Kế hoạch hoàn thành đơn hàng, tiến độ giao hàng cho bộ phận chuẩn bị hàng load container… Đặc biệt là chi tiết đóng gói dùng để mô tả lô hàng như: Bao nhiêu SP/thùng, bao, kiện, … ; bao nhiêu inners trong 1 thùng mẹ (master), bao nhiêu thùng, kiện/ crate hay pallet, …; N.W, G.W từng thùng, kiện, pallet

- Yêu cầu đặc biệt: Cung cấp tất cả các yêu cầu có liên quan đến lô hàng này

mà những thông tin này có thể chưa được nêu ra trong Sales contract hay trong L/C như: Hãng vận chuyển, yêu cầu kiểm dịch hun trùng, loại C/O, các giấy tờ cần thiết kèm theo

- Định mức nguyên vật liệu: Cung cấp tất các chi tiết của các nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm Để làm C/O sau này, nhân viên sẽ dựa chủ yếu vào đây để làm các bảng kê khai NVL sử dụng

Trang 23

- Làm book container: Cung cấp thông tin để đăng ký tàu vận chuyển hàng và yêu cầu cấp container rỗng, hãng tàu do người nhập khẩu chỉ định hoặc người xuất khẩu tự chọn Hãng tàu cho biết về lịch tàu cho biết tên tàu, số hiệu, thời hạn nhận container, ngày giờ khởi hành, cảng trung chuyển, cảng đến Sau đó nhân viên chọn tàu có cảng đến như quy định trong hợp đồng hoặc L/C, nếu ngày yêu cầu không có trong lịch tàu thì sẽ chọn ngày sớm hơn gần nhất Sau khi gửi book container thì hãng tàu sẽ gửi lại booking

- Liên hệ xe kéo: Sau khi nhận booking, nhân viên sẽ liên hệ xe kéo container rỗng về đóng hàng tại kho Yêu cầu gửi kèm booking

- Đăng ký kiểm dịch hun trùng: Nếu trong Sales contract, L/C hay các yêu cầu đặc biệt có yêu cầu khử trùng Nhân viên sẽ phải điền các thông tin liên quan trên Giấy yêu cầu khử trùng cotainer hàng xuất khẩu cho công ty hun trùng và liên hệ nhận Giấy chứng nhận Hun trùng “Certificate of Fumigation”

- Làm Invoice/ Packing List: Kê khai tất cả hàng hóa trong từng kiện hàng ( thùng hàng, container…) và toàn bộ lô hàng được giao như: mã hàng, mô tả sp, đơn giá, số lượng sản phẩm số lượng kiện, NW, GW…Bản khai này sẽ được dùng cho phần lớn các nghiệp vụ còn lại

- Chuẩn bị hồ sơ khai hải quan: Đầu tiên nhân viên phải khai tất cả các mục trên Tờ khai hải quan Và tất cả các thông tin này sẽ được đối chiếu và kiểm tra cẩn thận Riêng mục mã hàng hóa thì phải điền mã HS là mã quy định các sản phẩm theo quy ước quốc tế Bất kỳ hồ sơ Hải quan nào cũng cần phải có: Hai bản chính Tờ khai hải quan, Packing list và Giấy giới thiệu của cty Trong một số trường hợp, doanh nghiệp còn phải nộp Giấy phép xuất khẩu Nếu doanh nghiệp thực hiện sản xuất hàng gia công hay nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì phải nộp thêm Bảng định mức nguyên vật liệu sử dụng và Phiếu trừ lùi Ngoài ra, nếu là doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ xuất khẩu lần đầu, còn phải nộp: Bản sao Giấy chứng nhận mã số thuế của doanh nghiệp Sau khi hoàn tất hồ sơ thì bắt đầu làm thủ tục hải quan Nếu hàng hóa được kiểm tra và phù hợp với nội dung khai báo thì sẽ được nhân viên hải quan đóng dấu nghiệp vụ “ ĐÃ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ” vào tờ khai và trả cho chủ hàng

Trang 24

- Làm Bill of Lading (B/L): Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, hàng hóa sẽ được xếp lên tàu khi đó người xuất khẩu cung cấp đầy đủ thông tin theo hãng tàu quy định để phát hành B/L nhằm xác nhận hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển Sau đó, hãng tàu gửi cho bản B/L nháp, nhân viên xem xét nếu có sai sót thì yêu cầu chỉnh sửa còn không thì xác nhận, hãng tàu sẽ gửi B/L chính thức B/L lập thành bộ, trong đó có bản gốc bản sao, bản gốc mới có giá trị pháp lý, bản sao chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan…

- Chuẩn bị hồ sơ xin Certificate of Origin (C/O): Hồ sơ xin C/O sẽ bao gồm: Form C/O, Đơn xin C/O, Định mức nguyên vật liệu sử dụng và các giấy tờ sao y Form C/O có hai loại: C/O Form B sẽ dùng trong trường hợp hàng May mặc xuất khẩu sang Hoa Kỳ; Còn Form T dùng trong trường hợp xuất sang EU Trong ngành may mặc, đa phần có dùng NVL nhập khẩu để SX cho nên bộ hồ sơ bắt buộc phải sao

y các loại giấy tờ sau: Commercial Invoice, Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, Bill of Lading, Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, Bảng định mức nguyên vật liệu đăng ký với HQ, Quy trình sản xuất tóm tắt Sau khi hoàn tất đem hồ sơ đến Phòng Thương mại và Nghiệp vụ Việt Nam để xác nhận và lại nhận C/O

- Chuẩn bị hồ sơ mua bảo hiểm: Chỉ khi nào điều kiện giao hàng của Sales contract hay của L/C là CIF thì người xuất khẩu phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Nhân viên căn cứ vào hợp đồng và L/C điền đầy đủ các nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm Sau đó, nhân viên chọn các loại giấy tờ cần thiết để làm bộ hồ sơ mua bảo hiểm giấy tờ sau đây là cần thiết: Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, Commercial Invoice, Packing List và B/L Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết thì tiến hành mua bảo hiểm

- Các nghiệp vụ hoàn tất, người xuất khẩu sẽ chuẩn bị các chứng từ cho nhà nhập khẩu như: Bill of Lading, Commercial invoice, Packing list, Certificate of Origin, Certificate of Fumigation, Certificate of Quantity Số lượng bản chính, bản sao các loại chứng từ trên đều được quy định cụ thể trên hợp đồng

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính [5]:

- Luật Hải quan sửa đổi năm 2005

Trang 25

- Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan

- Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài

- Quyết định 1179/QĐ-TCHQ ngày 17/6/2009 về việc ban hành quy trình quản lý hải quan đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài

- Quyết định 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

- Quyết định 1257/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2001 v/v ban hành mẫu tờ khai hải quan hàng hóa XK, NK, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế

Trang 26

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ Xuất nhập khẩu

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ Xuất nhập khẩu

Trang 27

c Quy trình kế toán tiền lương

Tiền lương là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động nhằm bù đắp lại

hao phí sức lao động của họ đã bỏ ra trong quá trình lao động

Các doanh nghiệp hiện nay thường áp dụng hai chế độ trả lương cơ bản :

- Chế độ trả lương theo thời gian làm việc

- Chế độ trả lương theo khối lượng sản phẩm hay công việc hoàn thành

Tương ứng với 2 chế độ tính lương nói trên là 2 hình thức tiền lương:

- Hình thức tiền lương thời gian

- Hình thức tiền lương sản phẩm

Thường thì trong các doanh nghiệp tính lương cho nhân viên hành chính bằng hình thức tiền lương thời gian, còn công nhân sản xuất là tiền lương sản phẩm Nhưng cũng có một số công ty chỉ sử dụng duy nhất hình thức tính lương theo thời gian cho cả nhân viên hành chính và công nhân sản xuất

Đối với hình thức tiền lương thời gian:

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương phải trả cho công nhân viên dựa vào thời gian làm việc của nhân viên, đơn vị để tính thời gian ở đây thường là ngày công, tuỳ vào doanh nghiệp mà số ngày công quy định là 23 hay 26 ngày / tháng

Tiền lương tính theo thời gian căn cứ vào:

ü Số ngày công: số ngày làm việc thực tế của nhân viên trong tháng đó

ü Mức lương tối thiểu: là mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước

ü Hệ số lương: hệ số lương của nhân viên tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có một bảng phân chia hệ số lương khác nhau

ví dụ: một bảng hệ số lương đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ)

Trang 28

Ngạch A1 A0 B C D

Trình độ tương ứng

Đại học trở lên

Cao đẳng Trung cấp Lành nghề Phổ thông

Hệ số lương khởi điểm 2,34 2,10 1,86 1,65 1,00

Bảng biểu 2.1 : Bảng hệ số lương Đơn giá 1 ngày công: tiền lương tính cho một ngày công làm việc nghiêm túc đạt tiêu chuẩn về chất lượng và đủ số giờ quy định thường là 8 tiếng một ngày

Các khoản phụ cấp: mỗi công ty lại có quy định khác nhau về các khoản phụ cấp này, ví dụ như phụ cấp lao động nặng, phụ cấp về trách nhiệm công việc, lao động trong môi trường độc hại, hoặc phụ cấp về bằng cấp như bằng B anh văn thì được phụ cấp thêm 100k/ tháng…

Công thức tính lương theo thời gian : (CT1)

Trong đó: tiền tăng ca ngày thường = (số giờ tăng ca ngày thường * (đơn giá

ngày công /8)) * 1.5

Tiền tăng ca ngày nghỉ = (số giờ tăng ca ngày nghỉ*(đơn giá ngày công/8)) * 2.0

Đối với hình thức tiền lương sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương phải trả cho người lao động dựa vào kết quả lao động có thể được đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành, nhưng phải đảm bảo là hoàn thành đúng tiêu chuẩn chất lượng đã quy định Thường thì tiền lương tính theo sản phẩm được áp dụng cho bộ phận lao động trực tiếp sản xuất và bộ phận lao động gián tiếp sản xuất

Để tính tiền lương theo thời gian thì cần có những thông số :

Lương tháng = (số ngày công * đơn giá ngày công) + Tiền tăng ca + phụ cấp – các khoản trích theo lương

Trang 29

- Khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị công việc, sản phẩm đó

Công thức tính lương theo sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sản xuất : (CT2)

Công thức tính lương cho bộ phận gián tiếp sản xuất : (CT3)

Chú ý: các khoản trích theo lương ta sẽ tìm hiểu rõ hơn trong phần tìm hiểu về các khoản trích theo lương dưới đây

Tìm hiểu về các khoản trích theo lương

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) :

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như : ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…

Theo chế độ hiện hành thì quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán trong đó:

ü Người sử dụng lao động phải chịu 15% trên tổng quỹ lương và được tính vào chi phí SXKD

ü Người lao động phải chịu 5% trên tổng quỹ lương bằng cách khấu

trừ vào lương của họ

Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT) :

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó :

Lương tháng = (khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành * đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị công việc, sản phẩm ) + phụ cấp – các khoản trích theo lương

Lương tháng = (số ngày công * đơn giá ngày công) + phụ cấp – các khoản trích theo lương

Trang 30

- Người sử dụng lao động phải chịu 2% và được tính vào chi phí SXKD

- Người lao động phải chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lương của họ

Toàn bộ 3% trích được doanh nghệp nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố Quỹ này đựoc dùng để mua BHYT cho công nhân viên

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) :

Hiện nay có thêm một khoản trích theo lương mới là bảo hiểm thất nghiệp, trong

đó :

ü Người sử dụng lao động phải chịu 1% và được tính vào chi phí của doanh nghiệp

ü Người lao động phải chịu 1% khấu trừ vào lương của họ

Quỹ kinh phí công đoàn (KPCD) :

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp, theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó:

- 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động

- 1% nộp cho công đoàn cấp trên

Bảng biểu 2.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH

Cộng Doanh

Trang 31

Các trường hợp nghỉ phép được hưởng chế độ bảo hiểm:

Các trường hợp nghỉ phép đều phải có đơn xin phép và phải có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (đơn này do người lao động tự viết không có biểu mẫu thống nhất)

- Ốm : trường hợp xin nghỉ do ốm sẽ được hưởng bảo hiểm với điều kiện phải có giấy đề nghị nghỉ của bác sĩ khi đó lương được hưởng theo bảo hiểm được tính như sau: (CT4)

Trong đó : Lương căn bản = lương tối thiểu * hệ số lương

Số ngày quy định buộc phải làm trong một tháng thường là 26 ngày, còn tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp

Lương tháng thì được tính như đã tìm hiểu ở trên

- Đi học: trường hợp nghỉ để đi học thì phải có đơn xin phép và có xác nhận của nơi học, khi đó sẽ được hưởng bảo hiểm như sau: (CT5)

- Thai sản: trường hợp nghỉ phép thai sản thì cần có những giấy tờ chứng minh :

i Giấy hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

ii Giấy ra viện iii Giấy chứng sinh và giấy khai sinh của em bé

iv Đơn nghỉ thai sản Khi đó hưởng bảo hiểm sẽ được tính như sau: (CT6)

Lương hưởng bảo hiểm = số ngày nghỉ ốm * (lương căn bản/số ngày quy

định buộc phải làm trong 1 tháng)

Khi đó : lương thực lãnh = lương tháng + lương hưởng bảo hiểm

Hưởng bảo hiểm = số công đã nghỉ * [70% * (lương cơ bản / số ngày buộc làm)]

Hưởng bảo hiểm = 4 tháng * lương cơ bản của sáu tháng trước + 2 tháng lương tổi thiểu

Trang 32

Trong thời gian nghỉ thai sản thì đối tượng lao động không đi làm nên không chấm

Chấm công và tính lương tháng cho đối tượng này Đối tượng sẽ được chấm công

và tính lương khi bắt đầu đi làm lại sau kì thai sản

- Dưỡng sức:Đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức thì có thể là dưỡng sức sau khi mổ bệnh, hoặc mố sinh, hoặc các trường hợp dưỡng sức khác sẽ được hưởng bảo hiểm như sau: (CT7)

Với trường hợp dưỡng sức sau khi sinh thường thì số ngày được tính là 5 ngày

Với trường hợp dưỡng sức sau khi mổ tì số ngày được tính là 7 ngày

Số ngày này còn tuỳ thuộc vào quy định của từng doanh nghiệp

- Việc riêng: Trường hợp nghỉ việc riêng, chẳng hạn như nghỉ cưới thì

số tiền được hưởng là: (CT8)

Số ngày nghỉ này tuỳ thuộc vào sự cho phép của cấp trên ( phải đúng với quy định của công ty)

Số tiền được hưởng = số ngày * [25% * lương tối thiểu]

Số tiền được hưởng = số ngày nghỉ *[75% * (lương cơ bản / số ngày buộc làm trong tháng)]

Trang 33

Các nghiệp vụ trong quy trình kế toán tiền lương

Bảng chấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành

Bảng chấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành

Bảng tính lương thời gian

Bảng tính lương sản phẩm

Bảng tính lương thời gian

Bảng tính lương sản phẩm

Phiếu chi, Bảng tính lương thời gian, Bảng tính lương sản phẩm

Phiếu chi, Bảng tính lương thời gian, Bảng tính lương sản phẩm

7

tính lương thời gian, Bảng tính lương sản phẩm Bảng biểu 2.3 : Các nghiệp vụ của quy trình kế toán lương

Chấm công Xác nhận sản phẩm , công việc hoàn thành

Kiểm tra xác nhận

Tính toán

Kiểm tra, Ký duyệt

Thanh toán lương

Lưu hồ sơ Phiếu chi

Trang 34

Diễn giải chi tiết:

Mô tả thực hiện công

và chuyển BCCông cho Phòng hành chính nhân sự, Phiếu xác nhận KL SP hoàn thành cho Phòng Kế toán Ngày 02 tháng sau

Chấm đủ , đúng đối tượng, nộp cho P.KT vào ngày 02 của tháng sau Phiếu xác nhận hoàn thành ghi rõ ràng

-Bảng chấm công , Phiếu xác nhận KL bốc xếp,Phiếu xác nhận KL hàng hoá đóng gói

03 tháng sau

Có xác nhận của Phòng hành chính , Phụ trách sản xuất

-Bảng chấm công , Phiếu xác nhận KL bốc xếp,Phiếu xác nhận KL hàng hoá đóng gói

vụ hoàn thành, Đơn giá khoán SP, tính ra tổng tiền lương , tiền công và chi tiết cho từng NV-CN, ngày

04 tháng sau

Tính đúng , tính đủ và đúng đối tượng

Bảng thanh toán lương

4

Kiểm

tra, Duyệt

KT trưởng,

bộ phận kiểm tra,

Tính đúng , tính đủ và đúng đối tượng

Bảng thanh toán lương

hiện

KT Tiền lương

Viết phiếu chi, trình KTT và BGĐ ký

Bảng thanh toán lương Phiếu chi Trả Thủ quỹ Phát lương cho NV – Trả đúng , trả đủ và đúng Bảng thanh

Trang 35

6 lương CN tại công ty trong

Bảng thanh toán lương Phiếu chi Bảng biểu 2.4 : Diễn giải chi tiết quy trình kế toán lương

II.3 Cơ sở lý thuyết

Nói thế không có nghĩa là công việc luôn luôn phải tuân theo trật tự trước sau Có những công việc có thể làm trước một công việc khác hoặc làm sau chính công việc đó

Ví dụ: công việc lập bảng chấm công chi tiết gồm 2 công việc nhỏ là chấm công cho từng người đi làm trong bộ phận mỗi ngày và công việc thứ hai là kí xác nhận vào bảng chấm công chi tiết đó Chỉ cần trước khi nộp bảng chấm công chi tiết cho phòng hành chánh, thì bảng chấm công chi tiết đã được hoàn chỉnh gồm: thông tin chấm công cho nhân viên và

Trang 36

có chữ ký xác nhận của người chấm công Khi lập bảng chấm công chi tiết thì người lập

có thể ký trước rồi chấm công sau cũng được, hoặc cách khác là chấm công hoàn chỉnh rồi mới ký trước khi đem nộp cho phòng hành chánh Như vậy công việc chấm công trước hay kí tên trước không quan trọng, cái nào làm trước cũng được, miễn là khi nộp cho phòng hành chính có đủ cả 2 thông tin là được

Ngoài ra vấn đề về quy trình thì mỗi công ty có một quy tắc quản lý khác nhau nên

sẽ tạo ra các quy trình khác nhau

Chúng tôi xin được dẫn chứng cụ thể quy trình tính lương và các khoản trich theo lương như sau:

Ø Nói tới quy trình tính lương và các khoản trích theo lương là nói tới một khái niệm chung chung mang tính lý thuyết Theo lý thuyết thì một quy trình tính lương và các khoản trích theo lương được diễn ra theo đúng trật tự công việc như sau:

Ø Đầu tiên là trưởng các bộ phận chấm công cho từng NV- CN vào cuối giờ chiều hằng ngày, xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành vào phiếu Cuối tháng

ký và chuyển BCCông cho Phòng hành chính nhân sự, Phiếu xác nhận KL SP hoàn thành cho Phòng Kế toán, ngày 02 tháng sau

Ø Thứ hai là phòng hành chánh sẽ dựa vào máy bấm thẻ (nếu có) và bảng chấm công để xác nhận chính xác số công làm việc của từng NV, CN, ngày 03 tháng sau

Ø Thứ ba phòng hành chánh căn cứ: số công, số lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, đơn giá khoán SP, tính ra tổng tiền lương, tiền công và chi tiết cho từng NV-CN, ngày 04 tháng sau

Ø Tiếp đến thì kế toán trưởng, bộ phận kiểm tra, cùng với giám đốc kiểm tra

và duyệt bảng lương Nếu bảng lương hợp lý: ký duyệt; Nếu bảng lương không hợp lý: yêu cầu bộ phận tiền lương và các bộ phận liên quan giải trình sau đó duyệt, 1 ngày

Ø Thứ 5: kế toán tiền lương thực hiện viết phiếu chi, trình KTT và BGĐ ký

Trang 37

Ø Thứ 6 là thủ quỹ phát lương cho NV – CN tại công ty trong vòng 1 ngày

NV ngày 05 tháng sau

Ø Thứ 7 là thủ quỹ và kế toán tiền lương ghi chép sổ sách kế toán, lưu hồ sơ

Tuy nhiên trên thực tế thì khác, có thể công ty A làm đúng, làm đủ các công việc trên theo đúng trách nhiệm của từng phòng ban đã được quy định Còn công ty B thì nhỏ hơn nên sẽ cắt bớt các công việc mà công ty cảm thấy là không cần thiết, và cũng có thể

là bỏ bớt những bộ phận không cần thiết công ty phải có Chẳng hạn như một công ty tư nhân nhỏ, kinh doanh bán hàng linh phu kiện máy tính và bảo trì máy tính, trong công ty chỉ có 2 nhân viên bán hàng, 4 nhân viên chuyên lắp đặt thiết bị, 4 nhân viên chuyên việc sửa chữa máy tính Với số lượng nhân sự ít ỏi thì quy trình lương cũng diễn ra đơn giản hơn, chỉ cần lập bảng chấm công chi tiết , bảng chấm công tổng hợp, rồi lập bảng lương, báo cáo lên giám đốc và lãnh tiền trực tiếp từ giám đốc để phát cho nhân viên

Như vậy có thể thấy là không nhất thiết là quy trình của các công ty phải giống nhau Cũng là quy trình lương nhưng quy trình lương của công ty này khác với quy trình lương của một công ty Sở dĩ có sự khác biệt như vậy là tuỳ thuộc vào mô hình công ty là vừa, nhỏ hay lớn mà quy trình có thể có nhiều việc chia cho nhiều phòng, hay ít việc và

do ít nhân sự đảm trách, thậm chí chỉ có một người mà làm hết cả quy trình Do đó khi nói tới quy trình thì cần nói rõ quy trình của công ty nào? có những công việc gì? thứ tự công việc ra sao, từng công việc thuộc phòng ban nào? quy định cho những công việc đó

ra sao?

II.3.2 Mô phỏng quy trình là gì?

Mô phỏng quy trình là mô hình hoá các quy trình trong thực tế lên máy tính bằng các hình ảnh sinh động như trong thế giới thực Các công việc, sự kiện diễn ra trong thế giới thực được thể hiện lên máy tính một cách sinh động Ví dụ: như trong đề tài mô phỏng quy trình quản lý công nợ có hoạt cảnh mô phỏng lại bàn làm việc của một nhân viên kế toán công nợ gồm những giấy tờ gì, trình tự giấy tờ được sắp xếp ra sao cho hợp

lý, giấy tờ nào cần xử lý trước, giấy tờ nào cần xử lý sau… Việc mô tả lại các hoạt động

Trang 38

thực tế bằng hình ảnh sinh động giúp cho người dùng sản phẩm có thể tưởng tượng ra được hoạt động của thế giới thực chính là mô phỏng

Một chương trình mô phỏng quy trình là một chương trình hoạt hình hoá các quy trình trong thực tế Chương trình mô phỏng giúp cho người dùng có thể tưởng tượng ra được các hành động, trạng thái diễn ra trong thực tế

Ví dụ: chương trình mô phỏng quản lý công nợ thì hoạt hình hoá lại các hoạt động quản lý công nợ trên thực tế, làm những công việc nào, làm ra sao, khi làm xong thì có đem nộp cho ai không, hay người nào sẽ tìm đến mình để lấy giấy tờ và lấy giấy tờ gì? Tất cả những hoạt động, công việc này đều được hoạt hình hoá nhằm giúp cho sinh viên khi thực hành có thể tưởng tượng ra được quy trình công nợ là như thế nào, làm những công việc gì? làm như nào? Trong quá trình thực hiện chương trình có liên quan đến những ai, bộ phận nào?

Để xây dựng được một chương trình mô phỏng quy trình thì người làm chương trình phải tìm hiểu thật tỉ mỉ và chi tiết những vấn đề sau:

Các công việc, hoạt động của quy trình đó diễn ra trong thực tế như nào?

Quản lý những bộ phận nào?

Quản lý những thông tin gì?

Mối liên hệ giữa các bộ phận?

Quy trình gồm những công việc gì? Thuộc phòng ban nào?

Mỗi phòng ban có những thông tin gì cần quản lý?

Công việc làm có trình tự hay làm công việc nào trước cũng được?

Ngoài ra còn nhiều vấn đề khác tuỳ thuộc vào tính chất đặc trung của quy trình mà người làm chương trình khảo sát

Tất cả thông tin khảo sát được, sau khi hoạt hình hoá sẽ trở thành chương trình mô phỏng quy trình

Trang 39

Không dừng lại ở đó, người làm chương trình còn phải tìm hiểu xem có những bộ phận nào cần quản lý? Quản lý thông tin gì? Mối liên hệ giữa các bộ phận đó Tất cả những thông tin này sau khi hoạt hình hoá sẽ tạo nên một chương trình mô phỏng quy trình

II.4 Giải pháp mô phỏng

a Xác định hướng mô phỏng

Chúng ta có thể phân các chương trình mô phỏng thành hai loại : mô phỏng thông tin và mô phỏng hình ảnh Các chương trình với mục đích mô phỏng thông tin có thể kể đến như chương trình mô phỏng cấu hình router, thiết kế hệ thống mạng; còn các chương trình như mô phỏng giao thông, mô phỏng các hình ảnh trong lĩnh vực sinh tin học,… là các chương trình mô phỏng hình ảnh

Với mục tiêu đề ra thì chúng tôi xác định đây là chương trình mô phỏng thông tin Chương trình sẽ truyền đạt những kiến thức, những kỹ năng đến người dùng thông qua các thông tin mà chương trình thể hiện Bên cạnh đó phần hình ảnh của chương trình cũng

là một yếu tố quan trọng để đem lại cảm giác làm việc thực sự cho học viên

b Về phần hình ảnh trong chương trình

Tuy chương trình của chúng tôi tập trung vào phần mô phỏng thông tin nhưng vấn

đề thể hiện các hành động, công việc trong quy trình là một vấn đề quan trọng, để đem lại một cảm giác làm việc thật sự cho người sử dụng và cảm giác thân thiện với chương trình

Chương trình sử dụng các hình ảnh thống nhất Các biễu mẫu, giấy tờ xuất hiện trong chương trình sẽ được mô phỏng như thật, sát với thực tế và theo đúng với mẫu do nhà nước ban hành hiện nay Các hành động xử lý công việc diễn ra trong chương trình sẽ được thể hiện bằng các hình ảnh, các đoạn flash nhằm mang cảm giác làm việc đến cho người sử dụng

Trang 40

c Về phần mô phỏng thông tin chương trình

Các thông tin để hình thành nên các quy trình trên được lấy từ Khoa Kế toán – Kiểm toán và Khoa Quản trị - Kinh tế quốc tế của trường Đại học Lạc Hồng và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hình 2.4 : Các quy trình trong chương trình

Để tạo ra các kỹ năng làm việc và xử lý các loại biểu mẫu, chứng từ, chương trình

sẽ cung cấp đầy đủ các loại biểu mẫu như trong thực tế và hướng dẫn học viên cách xử lý thông tin trên chúng, đồng thời cũng hướng dẫn đầy đủ về chức năng, nguồn gốc của từng loại biểu mẫu, chứng từ có trong quy trình

Chương trình chủ yếu sẽ đi theo luồng công việc, nghĩa là đối với một công việc nào đó học viên sẽ biết được để thực hiện một công việc phải trải qua bao nhiêu giai đoạn

và trong mỗi giai đoạn cần phải làm những việc gì Khi học viên bắt đầu thực hành một quy trình trong doanh nghiệp thì sẽ nhận được một bộ dữ liệu đầu vào, tuỳ theo từng loại quy trình mà bộ dữ liệu đó có thể là các hợp đồng, các hoá đơn hay một nhiệm vụ được giao Từ đó học viên sẽ tiến hành xử lý các số liệu trên bộ dữ liệu ban đầu dựa trên các chức năng có trong chương trình để cho ra các biểu mẫu, các bản báo cáo Bên cạnh đó học viên cũng sẽ nắm được cách mà công việc lưu chuyển giữa các giai đoạn, giữa các phòng ban Từ đó nắm được các thứ tự công việc phải làm, trong mỗi giai đoạn sẽ phải làm những gì và biết cách xử lý biểu mẫu Đó cũng là mục tiêu mà chương trình muốn hướng đến

Đồng thời chúng tôi cũng tham khảo cách thức mô phỏng trong các hệ thống eLearning của những công ty lớn trên thế giới như Cisco, Oracle, … và sử dụng các công

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Giao diện phần mềm Management Accounting Simulation - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 1.1 Giao diện phần mềm Management Accounting Simulation (Trang 6)
Hình 1.2 Giao diện phần mềm GoVenture Accounting - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 1.2 Giao diện phần mềm GoVenture Accounting (Trang 7)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 14)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH ChangShin Việt Nam - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH ChangShin Việt Nam (Trang 17)
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ Xuất nhập khẩu - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ Xuất nhập khẩu (Trang 26)
Bảng biểu 2.1 : Bảng hệ số lương - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 2.1 : Bảng hệ số lương (Trang 28)
Bảng biểu 2.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 2.2 : Bảng tỷ lệ % BHXH (Trang 30)
Bảng chấm công   Phiếu xác nhận  sản phẩm công  việc hoàn thành - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng ch ấm công Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành (Trang 33)
Bảng thanh  toán lương  Phiếu chi. - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng thanh toán lương Phiếu chi (Trang 35)
Hình 2.4 : Các quy trình trong chương trình - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Hình 2.4 Các quy trình trong chương trình (Trang 40)
Bảng biểu 3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Xuất nhập khẩu - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 3.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ Xuất nhập khẩu (Trang 47)
Bảng biểu 3.2 Các quy đinh và chi tiết liên quan Xuất nhập khẩu - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 3.2 Các quy đinh và chi tiết liên quan Xuất nhập khẩu (Trang 49)
Bảng biểu 3.4 : Quy định của nghiệp vụ quy trình quản lý công nợ - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 3.4 : Quy định của nghiệp vụ quy trình quản lý công nợ (Trang 50)
Bảng lương.  từng nhân viên.  lương. - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng l ương. từng nhân viên. lương (Trang 52)
Bảng biểu 3.8 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của giáo viên - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 3.8 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của giáo viên (Trang 58)
Bảng biểu 3.7 yêu cầu chức năng nghiệp vụ lập trình viên - Xây dựng hệ thống quản lý các quy trình mô phỏng nghiệp vụ trong doanh nghiệp
Bảng bi ểu 3.7 yêu cầu chức năng nghiệp vụ lập trình viên (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w