1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải

118 596 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Phân Loại Chi Phí Theo Cách Ứng Xử Trong Tổ Chức Và Điều Hành Hoạt Động Tại Công Ty CP Vương Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, để hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên hiện quả thì các nhà quản trị cần nắm rõ việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này vào tổ chức và điều hành

Trang 1

ép không nhỏ từ các nước phát triển với những nền công nghiệp lớn

Mặt khác, cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài từ năm 2008 đến nay vẫn còn để lại nhiều hậu quả to lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung Với một nền kinh tế còn non trẻ cộng với những khó khăn do thị trường chung mang lại các doanh nghiệp của Việt Nam đặc biệt là những doanh nghiệp vừa

và nhỏ đã điêu đứng trước cơn khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhiều doanh nghiệp

đã tuyên bố phá sản Thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam cũng đang có những chuyển biến khởi sắc Để có thể gượng dậy hồi phục được sau cuộc khủng hoảng phụ thuộc rất nhiều vào kinh tế thế giới và chính nội lực của nền kinh tế, nhưng nội lực nền kinh tế nước ta đã bị ảnh hưởng đáng kể do tác động của lạm phát và suy thoái Trước những sự thách thức đó các doanh nghiệp đã hiểu rằng việc quản lý chi phí và sử dụng chi phí một cách có hiệu quả để sản phẩm và dịch vụ của mình ngày càng được nâng cao về chất lượng và phù hợp với khách hàng là một điều vô cùng cấp thiết Tuy nhiên, đó thực sự là một bài toán không hề đơn giản với các doanh nghiệp

Một doanh nghiệp thành công luôn phải biết tận dụng tiềm năng sẵn có, xử lý linh hoạt về giá, hạ thấp chi phí và giảm thiểu lãng phí thì mới đạt được lợi nhuận như mong muốn Vì vậy, để người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm của mình, các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới về hình thức,…

Trang 2

Để đạt được điều đó, phân loại chi phí, loại bỏ những chi phí không cần thiết, giảm thiểu lãng phí là vấn đề vô cùng quan trọng trong một doanh nghiêp Vấn đề đặt ra là Doanh nghiệp phải quản lý chi phí như thế nào cho thật khôn ngoan, quyết định sử dụng đồng tiền như thế nào cho thật hợp lý Để làm được điều đó hay không phụ thuộc rất nhiều vào các quyết định của các nhà quản trị, các nhà quản trị sẽ tổ chức, phối hợp, ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động trong Doanh Nghiệp để đạt được những hiệu quả cao nhất

Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân loại chi phí theo cách ứng xử vào m i công ty là vô cùng cần thiết, tuy nhiên vận dụng nó vào doanh nghiệp mình như thế

nào là một vấn đề rất mới mẻ, em quyết định chọn đề tài “P N LO I C I P

T EO C C N V VẬN D N CÁCH P N LO I N Y T I

CÔNG TY CP VƯƠN ẢI” làm chuyên đề tốt nghiệp của em Qua đề tài này

em sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc phân loại chi phí, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để rút ra những kiến thức cần thiết cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh tại công ty CP Vương Hải Tuy nhiên, với thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài luận không tránh những sai sót Em rất mong nhận được được sự giúp

đỡ và ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong công

ty

2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài:

Khủng hoảng kinh tế đã lan rộng ra toàn thế giới, len lỏi vào từng bữa ăn và nếp sống của gia đình trên toàn thế giới Nó gây hậu quả vô cùng to lớn tới nên kinh

tế của các quốc gia, làm các doanh nghiệp trở nên bị động và điêu đứng Lạm phát cùng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm rối loạn và gây ảnh hưởng to lớn cho các doanh nghiệp mà đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Mặt khác, trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và khốc liệt như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận kỳ vọng là điều không

hề đơn giản Vậy làm thế nào để giải quyết được vấn đề trên?

Kế toán là khâu rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bởi vì các báo cáo của kế toán bao gồm đầy đủ thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị trong và ngoài doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và bao quát

Trang 3

nhất về hoạt động của doanh nghiệp Các báo cáo kế toán quản trị cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, và đặc biệt dự báo các vấn đề trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra biện pháp quản lý hữu hiệu Hơn nữa, để hoạt động sản xuất kinh doanh trở nên hiện quả thì các nhà quản trị cần nắm rõ việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này vào tổ chức và điều hành hoạt động tại doanh nghiệp qua đó làm rõ hơn mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, đây chính là một công cụ quản lý hữu hiệu giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn để điều hành hiện tại và cả hoạch định kế hoạch trong tương lai Các thông tin này chỉ có kế toán mới thu thập

và tổng hợp được, các nhà kế toán quản trị dựa vào từng tình hình thực tiễn ở m i hoàn cảnh cụ thể sẽ đưa ra những quyết đúng đắn giúp công ty phát triển, đồng thời cũng sẽ giúp ích lớn cho nhà lãnh đạo đưa ra những chiến lược mới cho kỳ kinh doanh kế tiếp của doanh nghiệp

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến kế toán quản trị, song việc áp dụng các thông tin kế toán quản trị của m i doanh nghiệp qua m i năm lại mang một ý nghĩa khác nhau Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì các nhà quản trị đều phải sử dụng thông tin kế toán quản trị mà trong đó phân loại chi phí là một phần không thể thiếu Muốn quản lý kinh tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các công ty phải thường xuyên phân tích tình hình thực hiện doanh thu qua m i kỳ kinh doanh để tìm ra biện pháp tăng doanh thu Chính vì vậy việc phân loại chi phí rất cần thiết bởi nó sẽ góp phần giảm thiểu chi phí cho doang nghiệp, làm giảm giá thành sản phẩm, đem lại tính cạnh tranh cho sản phẩm cao hơn Nhằm góp phần tìm kiếm những giải pháp mới cũng như có thể áp dụng vào thực tiễn của công ty, đề tài đã tập trung nghiên cứu về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và vận dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP Vương Hải

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Vận dụng những kiến thức đã học, đề tài nghiên cứu muốn hướng đến các mục tiêu :

Trang 4

- Góp phần làm rõ hơn các lý luận về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử

và ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP Vương Hải

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạ thấp chi phí, giảm thiểu lãng phí, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình và kết quả tài chính được tổng hợp trên báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vương Hải, qua đó hiểu hơn về thực trạng tình hình phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này vào tổ chức và điều hành hoạt động trong công ty CP Vương Hải

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung nghiên cứu về kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vương Hải

- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Vương Hải

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Làm việc trực tiếp để hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đưa ra giải pháp cho mô hình kế toán quản trị của công ty

- Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của công ty cổ phần Vương Hải

- Sử dụng phương pháp :

 Phương pháp thu thập

 Phương pháp tổng hợp

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp so sánh,đối chiếu

6 Những đóng góp mới của đề tài:

Trang 5

- Làm rõ được thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

trong năm 2011

- Đề xuất một số giải pháp cụ thể có tính khả thi, góp phần vào việc hoàn thiện

công tác phân loại chi phí theo cách ứng xử và cách ứng dụng phương pháp này trong tồ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP Vương Hải

7 Kết cấu nội dung:

Ngoài phần mở đầu và kết luận ,báo cáo nghiên cứu khoa học còn gồm các chương sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG

XỬ VÀ ỨNG DỤNG CÁCH PHÂN LOẠI NÀY TRONG TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG

CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ VÀ ỨNG DỤNG CÁCH PHÂN LOẠI NÀY TRONG TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP VƯƠNG HẢI

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Ngoài ra báo cáo nghiên cứu còn có các danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục đính

Trang 6

dự đoán chi phí cho các tình huống khác nhau sẽ thực hiện trong tương lai Kinh nghiệm cho thấy rằng việc ra quyết định khi chưa hiểu thấu về chi phí và chưa nắm được các chi phí này sẽ thay đổi như thế nào đối với các mức độ hoạt động khác nhau có thể sẽ dẫn đến những quyết định không đúng

Dựa theo cách ứng xử của chi phí đối với sự thay đổi của mức độ hoạt động có thể chia toàn bộ chi phí thành 3 loại:

- Biến phí

- Định phí

- Chi phí h n hợp

Trong những doanh nghiệp khác nhau tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng

số chi phí cũng không giống nhau

Trang 7

cáo, định phí thường được thể hiện dưới dạng tổng số, trong điều kiện kỹ thuật sản xuất ngày càng phát triển, tự động hóa ngày càng cao, định phí sẽ ngày càng gia tăng tỷ trọng trong tổng chi phí Sự thay đổi này rất có ý nghĩa đối với nhà quản trị

ở phương diện là nếu trong quá trình lập kế hoạch có nhiều phương án được đề ra thì phương án căn bản nhất sẽ là sử dụng nhiều lượng định phí, bởi vì như vậy nhà quản trị sẽ ít phải lựa chọn các quyết định hàng ngày

1.1.1.1 Định phí bắt buộc

Định phí bắt buộc là chi phí không đổi trong dài hạn Nó tồn tại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người quản lý, tồn tại dưới mọi mức độ hoạt động

Đồ thị 1.1 Minh họa định phí bắt buộc

(Nguồn: Kế Toán Quản trị)

Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến những máy móc thiết bị nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí ban quản lý, chi phí lương văn phòng… Những chi phí này có 2 đặc điểm:

- Có bản chất lâu dài: Giả sử có một quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định được đưa ra thì nó sẽ liên quan đến việc liên doanh của đơn vị trong nhiều năm

Trang 8

- Không thể cắt giảm đến không, cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi sản xuất bị gián đoạn

1.1.1.2 Định phí không bắt buộc

Định phí không bắt buộc là những định phí có thể thay đổi trong từng kỳ dự toán của doanh nghiệp, do hành động của nhà quản trị quyết định khối lượng định phí trong từng kỳ kinh doanh Thuộc loại chi phí này gồm có chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu…

Định phí không bắt buộc có 2 đặc điểm:

- Có bản chất ngắn hạn

- Có thể giảm chúng trong trường hợp cần thiết

1.1.1.3 Định phí và phạm vi phù hợp

Phạm vi phù hợp cũng được áp dụng với định phí, nhất là các định phí có bản chất không bắt buộc Khi một doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động có thể

sẽ mua thêm các thiết bị làm cho định phí tăng lên Tuy nhiên định phí được nghiên cứu trong phạm vi phù hợp và trong phạm vi này nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

1.1.2 Chi phí khả biến (Biến phí)

Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng, giảm về mức độ hoạt động Tổng số của biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng, và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp

Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động

1.1.2.1 Biến phí tuyến tính:

Chi phí khả biến tuyến tính là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ với

mức độ hoạt động Đường biểu thi của chúng là một đường thẳng

Trang 9

Đồ thị 1.2 Minh họa biến phí tuyến tính

(Nguồn: Kế Toán Quản trị)

1.1.2.2 Biến phí cấp bậc

Chi phí khả biến cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với

sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Mức độ hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó thì mới dẫn đến sự biến động về chi phí Tiền lương của thợ bảo trì máy móc thiết bị là một ví dụ Thợ bảo trì thường nhận lương theo thời gian, do đó khi số lượng sản phẩm sản xuất ra tăng lên thì công việc của họ cũng nhiều lên nhưng tiền lương thì vẫn giữ nguyên, đến một mức độ hoạt động nào đó sẽ tăng lương cho họ và mức độ hoạt động vẫn tiếp tục tăng lên trong khi người thợ bảo trì máy móc thiết bị vẫn giữ nguyên mức lương cho đến lần tăng sau đó

Trang 10

Biểu đồ 1.3 Minh họa biến phí cấp bậc

(Nguồn: Kế Toán Quản Trị)

1.1.2.3 Biến phí và phạm vi phù hợp

Trong thực tế mức độ hoạt động và biến phí có mối quan hệ với nhau và đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó là một đường cong nhưng kế toán quản trị chỉ ra rằng: trong 1 phạm vi thích hợp nào đó thì biến phí và mức độ hoạt động có mối quan hệ tuyến tính Vậy phạm vi thích hợp với biến phí là đoạn của mức độ hoạt động mà ở

đó biến phí và mức độ hoạt động có mối quan hệ tuyến tính

Biến phí cấp bậc

Mức độ hoạt động Chi phí

Trang 11

Biểu đồ 1.4 Minh họa biến phí và phạm vi phù hợp

(Nguồn: Kế Toán Quản Trị)

1.1.3 Chi phí hỗn hợp và phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành yếu tố khả biến và bất biến

Ngoài khái niệm về biến phí và định phí đã nghiên cứu ở trên, còn có một khái niệm quan trong hơn nữa là chi phí h n hợp Loại chi phí này cũng chiếm một tỷ lệ cao khi hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển

Chi phí h n hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố khả biến

và yếu tố bất biến Ở một mức độ hoạt động căn bản, chi phí h n hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí Sự pha trộn của phần bất biến và khả biến có thể theo những tỷ lệ nhất định

Ví dụ: Chí phí về diện thoại có thể xem là chi phí h n hợp, trong đó phần bất biến có thể xem là chi phí thuê bao, phần khả biến là chi phí tính trên thời gian gọi Như vậy:

- Phần bất biến của chi phí h n hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu

để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ luôn luôn tình trạng sẵn sàng phục vụ

y=ax

Trang 12

- Phần khả biến thường được dùng để phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá mức Dó đó yếu tố khả biến sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ phục vụ hoặc mức sử dụng vượt định mức

Để phục vụ cho mục đích lập dự toán, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chủ động trong quản lý chi phí thì vấn đề đặt ra đối với chi phí h n hợp là việc xác định thành phần của nó như thế nào? Vì vậy cần phải phân tích chi phí h n hợp, nhầm lượng hóa, tách riêng yếu tố bất biến, khả biến trong chi phí h n hợp sau đó đưa về dạng công thức thuận tiện cho việc sử dụng chúng trong việc hoạch định, kiểm soát

và ra quyết định của nhà quản trị

Phương trình tuyến tính dùng dự toán chi phí h n hợp có dạng như sau:

y = ax + b

Trong đó:

y: Chi phí h n hợp cần phân tích

b: Tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ

a: Biến phí cho một đơn vị hoạt động

1.1.3.1 Phương pháp cực đại, cực tiểu

Phương pháp cực đại, cực tiểu trong phân tích chi phí h n hợp đòi hỏi phải quan sát các chi phí phát sinh ở cả mức độ hoạt động cao nhất và mức độ hoạt động thấp nhất trong phạm vi phù hợp

Trang 13

Để xác định phần khả biến trong chi phí h n hợp người ta sẽ lấy phần chênh lệch về chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất so với mức độ hoạt động thấp nhất chia cho biến động về mức độ hoạt động ở mức độ hoạt động cao nhất so với mức độ hoạt động thấp nhất sẽ xác định được biến phí đơn vị hoạt động

Chi phí khả biến

đơn vị hoạt động =

Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất -

Chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhất Mức độ hoạt động cao

Mức độ hoạt động thấp nhất

Để xác định phần bất biến trong chi phí h n hợp ta làm như sau:

Chi phí bất

biến (b) =

Tổng chi phí ở mức cao nhất (thấp nhất)

-

Mức khối lượng cao nhất (thấp nhất)

x Biến phí đơn vị

1.1.3.2 Phương pháp đồ thị phân tán

Giống như phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán đòi hỏi phải có số liệu về mức độ hoạt động đã được thống kê qua các kỳ của hoạt động kinh doanh và cuối cùng đi đến xây dựng phương trình dự toán về chi phí h n hợp

có dạng:

y = ax + b Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp mà việc phân tích thong qua việc

sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ hoạt động

Sử dụng phương pháp đồ thị phân tán ta cần phải qua 4 bước sau:

Bước 1: Tất cả những chi phí của từng tháng được đánh dấu trên đồ thị

Bước 2: Kẻ một đường biểu diễn trên đồ thị phân chia tất cả các điểm đã được

đánh dấu thành hai phần bằng nhau về số lượng, đường biểu diễn này sẽ đại diện cho tất cả các điểm

Bước 3: Đường biểu diễn trên được gọi là đường hồi quy (negressionline)

Đường hồi quy chính là đường của các mức trung bình Trong đó mức trung bình của định phí được biểu diễn bởi giao điểm giữa đường hồi quy và trục tung Mức

Trang 14

trung bình của biến phí tính cho 1 đơn vị hoạt động sẽ được phản ánh theo độ dốc của đường biểu diễn như sau: Xác định tổng chi phí của điểm nằm trên đường hồi quy (hoặc điểm nằm gần đường hồi quy nhất), lấy tổng chi phí trừ đi cho định phí

và kết quả này được chia cho kết quả hoạt động tại điểm này sẽ được biến phí cho một đơn vị hoạt động

Bước 4: Xây dựng phương trình tuyến tính y = ax + b

1.1.3.3 Phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp bình phương bé nhất nhằm xác định phương trình biến thiên của chi phí h n hợp dựa trên sự tính toán của phương trình tuyến tính trong phân tích thống kê, sử dụng các số liệu chi phí đã được thu thập nhằm đưa ra phương trình có dạng: y = ax + b như hai phương trình cực đại cực tiểu và phương pháp đồ thị phân tán đã được trình bày ở trên Khái niệm về bình phương bé nhất có nghĩa là tổng của các bình phương giữa các độ lệch giữa các điểm với đường hồi quy là nhỏ nhất

so với bất kỳ một đường biểu diễn nào khác

Từ phương trình tuyến tính căn bản này và tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ phương trình như sau:

Như vậy y là biến số phụ thuộc, là phương trình chi phí dự đoán; y phụ thuộc vào x, x là biến số độc lập, x là nguyên nhân tạo ra y Giải hệ thống phương trình này ta sẽ xác định được các yếu tố a và b, từ đó lập được phương trình hồi quy thích hợp

Nhận xét về các phương pháp trên:

- Phương pháp cực đại cực tiểu:

Phương pháp tính toán đơn giản nhưng mức độ chính xác không cao bởi vì trong tất cả các phần tử thống kê chỉ dùng 2 điểm để xác định công thức chi phí Thông thường với 2 điểm không thể cho được những kết quả chính xác trong việc xác định chi phí, trừ khi 2 điểm này xảy ra đúng ở mức độ trung bình của tất cả các

∑xy = b∑x + a∑x2

∑y = nb + a∑

Trang 15

điểm được khảo sát Tuy nhiên rất hiếm khi 2 điểm cực đại - cực tiểu lại là điểm trung bình của tất cả các điểm Vì vậy đây chính là điểm hạn chế cần phải lưu ý khi

sử dụng phương pháp này

- Phương pháp đồ thị phân tán:

Đây là phương pháp ứng dụng ngay trên đồ thị, phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp cực đại - cực tiểu là:

 Phương pháp này sử dụng nhiều quan sát hơn và cho phép nhà quản trị thấy

mô hình chi phí, do đó ít có khả năng bị ảnh hưởng của sự kiện bất thường

 Quan sát vào các điểm của chi phí tại các mức độ hoạt động khác nhau ngay trên đồ thị cho thấy rõ mô hình mối quan hệ chi phí với mức độ hoạt động như thế nào Điều này phương pháp cực đại – cực tiểu không có

Đồ thị phân tán là một công cụ cần thiết cho các nhà phân tích có kinh nghiệm Đường biểu diễn của chi phí sẽ bị uốn cong do nguyên nhân của: sự đình công, thời tiết xấu… sẽ hiện rõ trên đồ thị đối với người phân tích có kinh nghiệm Rất nhiều chuyên gia phân tích đã chỉ ra rằng, đồ thị phân tán là phương pháp đầu tiên của mọi quá trình phân tích chi phí vì các thuận lợi thu được qua các số liệu ở ngay trên biểu đồ

Tuy nhiên, đây là phương pháp thực nghiệm trên đồ thị nên đòi hỏi phải chính xác, ngày nay đã có sự h trợ của máy tính điện tử, do đó vấn đề còn lại chỉ là kinh nghiệm của nhà phân tích

- Phương pháp bình phương bé nhất:

Phương pháp này tinh vi hơn các phương pháp ở trên, ở phương pháp đồ thị phân tán người ta vẽ một đường hồi quy cho các số liệu bằng sự quan sát đơn giản, phương pháp bình phương bé nhất kẻ đường biểu diễn bằng phân tích thống kê, kết quả cho ra có độ chính xác cao, thích hợp với dự toán tương ứng

1.2 N D N P N LO I C I P T EO C C N TRON TỔ

C C V ĐIỀU N O T ĐỘN [6]

Trang 16

1.2.1 ng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí trong việc phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận tại doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận là xem xét mối quan

hệ giữa giá bán, số lƣợng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí và lợi nhuận, nhằm khai thác khả năng tiềm tàn của doanh nghiệp và là cơ sở để đƣa ra các quyết định nhƣ lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, hoạch định chiến lƣợc hàng bán…

Để phân tích đƣợc mối quan hệ Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành biến phí và định phí, phải hiểu rõ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hình thức

số dƣ đảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản đƣợc sử dụng trong phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận

1.2.1.1 Tính toán các chỉ tiêu phân tích

a Số dƣ đảm phí:

Số dƣ đảm phí là khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Số dƣ đảm phí đƣợc dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí chính là lợi nhuận

Số dƣ đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm

Gọi x: là số lƣợng sản phẩm tiêu thụ, g: là giá bán, a: là biến phí đơn vị, b: là

định phí, ta có báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dƣ đảm phí nhƣ sau:

Số dƣ đảm phí = Doanh thu – Biến phí

Số dƣ đảm phí đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Trang 17

Từ báo cáo trên ta xét các trường hợp:

Khi x = 0 thì lợi nhuận (P) = -b, nghĩa là doanh nghiệp bị l một khoảng

bằng với định phí

 Khi x = xh (số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm hòa vốn) thì số dư đảm phí bằng với định phí, khi đó lợi nhuận (P) = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn

) (g a

Như vậy khi số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng một lượng ∆x = x2- x1

→ Lợi nhuận tăng một lượng ∆P = P2- P1

- Nếu như định phí không đổi, thì phần số dư đảm phí tăng thêm (hoặc giảm xuống) đó chính là lợi nhuận tăng thêm (hoặc giảm bớt)

 Như vậy, nhờ vào số dư đảm phí ta có thể nhanh chóng xác định được lợi nhuận Sử dụng số dư đảm phí sẽ thấy được mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm

Trang 18

tiêu thụ và lợi nhuận Tuy nhiên, sử dụng khái niệm số dư đảm phí vẫn có một số nhược điểm cần lưu ý như sau:

 Không giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp

 Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi tưởng rằng nếu tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí đơn vị lớn thì lợi nhuận

sẽ tăng lên nhiều, nhưng điều này đôi khi có thể hoàn toàn ngược lại

Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta sử dụng khái niệm tỷ

lệ số dư đảm phí

b Tỷ lệ số dư đảm phí:

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ, cho một loại sản phẩm hay một đơn vị sản phẩm

Tỷ lệ số dư đảm phí được tính theo công thức tổng quát như sau:

Tỷ lệ số dư đảm phí =

Số dư đảm phí

x 100%

Doanh thu

Tỷ lệ số dư đảm phí =

Giá bán – Biến phí đơn vị

x 100%

Giá bán

Từ những dữ kiện nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên ta có:

Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1→Doanh thu: gx1→ Lợi nhuận:

Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2→Doanh thu: gx2→ Lợi nhuận:

Như vậy, khi doanh thu tăng một lượng là: gx2- gx1

→ Lợi nhuận tăng một lượng là: ∆P = P - P

Trang 19

 Lưu ý: Kết luận trên chỉ đúng khi định phí không thay đổi

Từ kết luận trên ta rút ra được hệ quả sau:

Sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí cho thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận đồng thời khắc phục được những nhược điểm của số dư đạm phí,

cụ thể là:

 Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ

 Giúp cho nhà quản trị biết được: Nếu tăng cùng một lượng doanh thu (do tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệ

số dư đạm phí càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều

g

a g

)(

)(

1

2 

Trang 20

Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn, thì doanh nghiệp đó có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng (hoặc giảm) doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng (hoặc giảm) chậm hơn Những doanh nghiệp có biến phí chiếm tỷ trọng lớn hơn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng nhưng tăng chậm và ngược lại

Đòn bẩy hoạt động = Tốc độ tăng lợi nhuận

> 1 Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán ra)

Giả sử hai doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận, nếu tăng cùng một lượng doanh thu, doanh nghiệp nào có đòn bẩy hoạt động lớn hơn thì lợi nhuận tăng lên nhiều hơn, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận sẽ lớn hơn Điều này cho thấy những doanh nghiệp có tỷ trọng định phí lớn hơn biến phí thì có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn, từ đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu

Từ những dữ liệu đã cho ở trên ta có:

Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1→Doanh thu: gx1→ Lợi nhuận: P1= (g – a)

x1- b

Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2→Doanh thu: gx2→Lợi nhuận: P2= (g – a)

x2- b

Trang 21

Tốc độ tăng lợi nhuận =   100 % 

1

1 2

P

P P

b x a g

x x a g

) (

) )(

Độ lớn đòn bẩy hoạt động =

1 2 1 1

1 2

) (

) )(

(

gx gx

gx b

x a g

x x a g

x a g

) (

Vậy ta có công thức tính độ lớn đòn bẩy hoạt động:

e Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí:

Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất biến, người quản lý sẽ vận dụng cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

để lập ra một báo cáo kết quả kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một công cụ phục vụ cho quá trình phân tích để ra quyết định Theo mẫu báo cáo này người quản lý sẽ có căn cứ dự đoán các chi phí sẽ nên sử dụng như thế nào với những biến động của mức độ hoạt động trong toàn doanh nghiệp và để lập được loại báo cáo này thì điều quan trọng đầu tiên chính là biết cách phân loại chi phí thành yếu tố bất biến và khả biến

1.2.1.2 Phân tích sự tác động của các nhân tố biến phí, định phí, giá bán, sản lượng tiêu thụ đến sự biến động của lợi nhuận để lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn

Ví dụ 1: Giả sử tại công ty Z sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm A có tài liệu như sau: (đvt: 1.000đ)

Trang 22

Hàng kỳ sản xuất và tiêu thụ 1.000 sản phẩm với giá bán 100/sản phẩm, biến phí đơn vị 60, định phí hàng kỳ (tháng, quý…) 30.000 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đạm phí của công ty Z như sau:

 Trường hợp 1: Định phí và số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi

Ví dụ 1.1: Công ty Z dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo lên 5.000 thì lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến tăng 20% Công ty Z có nên tăng chi phí quảng cáo không?

- Số dư đảm phí tăng thêm: (1.000  20%) × 40 = 8.000

- Định phí tăng thêm: 5.000

- Lợi nhuận tăng thêm: (8.000 – 5.000) = 3.000

Vậy công ty Z nên thực hiện biện pháp này

 Trường hợp 2: Biến phí và số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi

Ví dụ 1.2: Công ty Z dự kiến kỳ tới thực hiện chính sách khuyến mãi: khách hàng mua một sản phẩm A thì được tặng món quà trị giá là 5 Nếu thực hiện chính sách này thì dự kiến lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng 30% Công ty Z có nên thực hiện chính sách này không?

Bán một sản phẩm tặng một món quà trị giá là 5 làm cho biến phí đơn vị ở

m i sản phẩm tăng 5

Trang 23

Vậy công ty Z nên thực hiện chính sách bán sản phẩm kèm theo quà tặng

 Trường hợp 3: Định phí, giá bán, và số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi

Ví dụ 1.3: Công ty Z dự kiến kỳ tới tăng chi phí quảng cáo lên 2.000, đồng

thời giảm giá bán 5/sản phẩm Nếu thực hiện biện pháp này thì lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 30% Công ty Z có nên thực hiện biện pháp này không?

Vậy công ty Z nên thực hiện biện pháp này

 Trường hợp 4: Định phí, biến phí và số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi

Ví dụ 1.4: Công ty Z dự kiến kỳ tới thay đổi hình thức trả lương của bộ phận bán hàng, cụ thể là chuyển 10.000 tiền lương trả theo thời gian sang trả 10/sản phẩm bán ra Qua biện pháp này gắn kết quả của người bán hàng với lợi ích được hưởng nên lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến tăng 10% Công ty Z có nên thực hiện biện pháp thay đổi hình thức trả lương này không?

Số dư đảm phí đơn vị: 100 – (60 + 10) = 30

- Tổng số dư đảm phí ước tính: (1.000 × 110%) × 30 = 33.000

Trang 24

 Trường hợp 6: Xác định giá trong trường hợp đặc biệt

Ví dụ 1.6: Trong kỳ tới công ty Z vẫn bán 1.000 sản phẩm như cũ, ngoài ra có một khách hàng mới đề nghị mua 250 sản phẩm và đưa ra các điều kiện sau:

- Giá bán phải giảm ít nhất là 10% so với giá hiện tại

- Phải vận chuyển hàng đến kho cho khách hàng, chi phí vận chuyển ước tính

là 1.250

Trang 25

Mục tiêu của công ty Z khi bán thêm 250 sản phẩm thu được lợi nhuận 2.500 Giá bán trong trường hợp này là bao nhiêu và hợp đồng có thực hiện được hay không? Biết rằng thị phần của công ty không ảnh hưởng và việc sản xuất thêm

250 sản phẩm này vẫn nằm trong năng lực sản xuất dư thừa

Giá bán sản phẩm trong trường hợp này được xác định như sau:

- Biến phí đơn vị: 60

- Chi phí vận chuyển đơn vị: 5 (

250

250 1

- Giá bán: 75

Giá bán theo yêu cầu của khách hàng ≤ 90 (100 × 90%)

Với giá bán 75 công ty Z đạt được mục tiêu và thõa mãn các điều kiện khách hàng, vì vậy hợp đồng có thể thực hiện được

1.2.1.3 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan

hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận Nó giúp cho nhà quản trị xác định được số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu hòa vốn, từ đó xác định vùng lãi, vùng l của doanh nghiệp

Trang 26

Gọi xh là số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm hòa vốn: gx h = ax h + b

→ x h =

a g

b

Số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn =

b

a g

b

Doanh thu hòa vốn = Định phí (2)

Tỷ lệ số dư đảm phí

Chú ý: Công thức (2) rất cần thiết để tính doanh thu hòa vốn của toàn doanh

nghệp nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm

Để tính doanh thu hòa vốn cho từng loại sản phẩm trong từng trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau, thì trước hết tính doanh thu hòa vốn chung của toàn doanh nghiệp, sau đó lấy doanh thu hòa vốn chung nhân với tỷ trọng của từng loại mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu

b Đồ thị phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận:

o Trục hoành Ox: phản ánh số lượng sản phẩm tiêu thụ

o Trục tung Oy: phản ánh số tiền (doanh thu và chi phí)

Trang 27

Tại điểm mà hai đường biểu diễn (1) và (2) trên gặp nhau chính là điểm hòa vốn, phía bên trái của điểm hòa vốn chính là vùng l , phía bên phải của điểm hòa vốn chính là vùng lãi

Đồ thị 1.5 Đồ thị C.V.P dạng tổng quát

(Nguồn: Kế toán quản trị)

Ngoài đồ thị trên ta có thể vẽ đồ thị điểm hòa vốn chi tiết hơn bằng cách tách đường tổng chi phí y = ax + b thành 2 đường:

Trang 28

Đồ thị 1.6 Đồ thị C.V.P dạng hoàn chỉnh

(Nguồn: Kế toán quản trị)

Đây là cũng là dạng đồ thị phổ biến và đƣợc sử dụng nhiều bởi sự chi tiết và chính xác của nó

 Đồ thị lợi nhuận:

Một loại đồ thị khác trong đồ thị về mối quan hệ C.V.P là đồ thị lợi nhuận Đồ thị này phản ánh đƣợc mối quan hệ giữa sản lƣợng với lợi nhuận Tuy nhiên nó không phản ánh đƣợc mối quan hệ giữa chi phí với sản lƣợng

Trang 29

Đồ thị 1.7 Đồ thị lợi nhuận dạng 1

(Nguồn: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận tại Công ty X)

Hoặc đơn giản hơn, chúng ta có dạng đồ thị lợi nhuận nhƣ sau:

Đồ thị 1.8 Đồ thị lợi nhuận dạng 2

(Nguồn: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận tại Công ty X)

Trang 30

c Phân tích lợi nhuận:

Từ phương trình cơ bản thể hiện mối quan hệ C.V.P:

Doanh thu = Định phí + Biến phí + Lợi nhuận

↔ gx = b + ax + P

Ta thấy rằng nếu doanh nghiệp muốn có nức lợi nhuận như dự kiến doanh nghiệp có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện

Ta gọi:

P : Lợi nhuận mong muốn

xp: Sản lượng tại điểm lợi nhuận

g xp: Doanh thu phải thực hiện để đạt được lợi nhuận P

→ (g – a)xp = b + P

→ x p =

a g

P b

P b

Trang 31

d Số dư an toàn :

Số dư an toàn là chênh lệch giữa doanh thu thực hiện (theo dự tính hoặc theo thực tế) so với doanh thu hòa vốn

Số dư an toàn thể hiện độ an toàn trong kinh doanh, doanh nghiệp nào có số

dư an toàn lớn thì độ an toàn trong kinh doanh cao và ngược lai

Số dư an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn

Số dư an toàn của các doanh nghiệp khác nhau do kết cấu chi phí của các doanh nghiệp khác nhau Thông thường doanh nghiệp nào có định phí chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đạm phí lớn, do vậy nếu doanh thu giảm thì l phát sinh nhanh hơn chính vì vậy những doanh nghiệp đó có độ an toàn thấp hơn trong kinh doanh

Để đánh giá mức độ an toàn ngoài việc sử dụng số dư an toàn cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn

1.2.1.4 Phân tích kết cấu mặt hàng

Kết cấu mặt hàng là mối quan hệ tỷ trọng giữa doanh thu từng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu Phân tích kết cấu mặt hàng là phân tích ảnh hưởng của kết

cấu mặt hàng đến lợi nhuận

Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn thông qua tỷ lệ số dư đảm phí của từng mặt hàng khác nhau Nếu trong quá trình sản xuất kinh doanh tăng tỷ trọng của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí tăng lên

Vì vậy, doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp giảm đi và từ đó độ an toàn của doanh nghiệp tăng lên

Mặt khác, khi tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lên, thì khi tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng lên Sự thay đổi lợi nhuận và doanh thu hòa vốn trong trường hợp này là do sự thay đổi của kết cấu mặt hàng

Tỷ lệ số dư an toàn =

Số dư an toàn

x 100%

Doanh thu

Trang 32

1.2.2 ng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí trong định giá 1.2.2.1 Định giá sản phẩm theo phương pháp trực tiếp (đảm phí)

Đây là cách thức để định giá bán đối với những sản phẩm sản xuất hàng loạt

và được bán cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh hàng ngày

Trong quá trình định giá cho các sản phẩm sản xuất hàng loạt, tất cả các chi phí đều thích hợp cho việc định giá Nhưng phải được cân nhắc một cách thích hợp bởi người lập giá, dựa trên cơ sở là giá bán phải đủ để bù đắp cho tất cả chi phí đã

bỏ ra và đảm bảo được mục tiêu về lợi nhuận lâu dài Điều này có nghĩa là cả chi phí khả biến và chi phí bất biến, cùng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều phải được tính tới khi xác định giá bán sản phẩm

Định giá bán theo phương pháp trực tiếp (đảm phí) là dựa vào cách phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, giá bán của sản phẩm được xác định như sau:

Trong đó:

- Chi phí nền là biến phí để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm, bao gồm biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp và biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và biến phí quản lí doanh nghiệp

- Số tiền tăng thêm phải đủ để bù đắp định phí sản xuất chung, định phí bán hàng, định phí quản lí doanh nghiệp và phải đảm bảo cho Công ty mức hòa vốn thỏa đáng

Số tiền tăng thêm được tình như sau:

Số tiền tăng thêm = Chi phí nền x Tỷ lệ (%) số tiền tăng thêm

Để xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm, đầu tiên là xác định một tỷ lệ hòa vốn đầu

tư (ROI) mà Công ty mong muốn đạt được và sau đó tỷ lệ số tiền tăng thêm sẽ được xác định để có thể đạt được (ROI) nói trên Mức hoàn vốn mong muốn dùng để bù đắp chi phí sử dụng vốn và đạt được lợi nhuận mong muốn

Tỷ lệ (%) số tiền tăng thêm được tính như sau:

iá bán sản phẩm = Chi phí nền + Số tiền tăng thêm

Trang 33

Trong công thức trên, tổng định phí bao gồm định phí sản xuất, định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiêp

Ví dụ: Căn cứ vào các số liệu của doanh nghiệp X sản xuất hàng loạt sản phẩm

A như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho một sản phẩm: 29

- Chi phí nhân công trực tiếp cho một sản phẩm: 2

- Biến phí sản xuất chung cho một sản phẩm: 4

- Định phí sản xuất chung một năm: 250.000

- Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cho một sản phẩm: 1

- Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp một năm: 100.000

- Giả sử doanh nghiệp đã đầu tư 5.000.000 để tiến hành sản xuất và bán 50.000 sản phẩm A m i năm, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn của doanh nghiệp

là 20%

Ta tiến hành định giá bán bằng phương pháp trực tiếp như sau:(đvt: 1.000đ) Chi phí nền cho một sản phẩm là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khả biến: 2

- Chi phí nhân công trực tiếp khả biến: 2

- Chi phí sản xuất chung khả biến: 4

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp khả biến: 1

Trang 34

Phiếu định giá bán một đơn vị sản phẩm

(Theo phương pháp trực tiếp)

Chi phí nền

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khả biến 29

- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp khả biến 1

1.2.2.2 Định giá trong trường hợp đặc biệt

Khi phải đưa ra quyết định về giá bán đối với các sản phẩm sản xuất hàng loạt, cần lưu ý là không phải tất cả các quyết định về giá bán liên quan đến các sản phẩm sản xuất hàng loạt đều giống nhau, bởi vì nhiều khi nó liên quan đến các trường hợp đặc biệt, giả sử:

- Một công ty nhận được một đơn đặt hàng với số lượng lớn sản phẩm, nhưng với một giá đặc biệt và chỉ mua một lần trong trường hợp doanh nghiệp còn năng lực sản xuất nhàn r i

- Cạnh tranh trong đấu thầu cung cấp sản phẩm

- Công ty phải hoạt động trong điều kiện khó khăn, buộc phải giảm giá bán vv…

Như vậy, đòi hỏi Công ty phải có phương pháp xác định giá bán trong các trường hợp đặc biệt

Để xác định giá bán trong các trường hợp đặc biệt người ta thường sử dụng cách tính trực tiếp (cách tính đảm phí) mà không sử dụng cách tính toàn bộ là do:

Trang 35

- Cách tính đảm phí cung cấp cho người định giá nhiều thông tin chi tiết hơn

là cách tính toàn bộ và thông tin được cung cấp có cấu trúc phù hợp với mối quan

hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (C.V.P)

- Cách tính đảm phí nó cung cấp một sườn linh hoạt hơn, vì thế nó có thể giúp cho việc định giá một cách nhanh chóng mà không cần phải làm thêm một số công việc nghiên cứu các tài liệu chi phí, để có thêm thông tin như cách tính toàn bộ

Để minh họa cho tính thích nghi của cách tính đảm phí đối với việc định giá bán sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt, chúng ta nghiên cứu ví dụ sau:

Công ty Y đang có năng lực sản xuất nhàn r i, nhận được một đơn đặt hàng đặc biệt của khách hàng Z (khách hàng không thường xuyên) mua 10.000 sản phẩm với giá 19 đồng một sản phẩm và chỉ đặt mua một lần

Phiếu tính giá của một đơn vị sản phẩm này được cung cấp như sau:

(đvt: 1.000đ)

Cách tính đảm phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 6

- Chi phí nhân công trực tiếp 7

- Chi phí sản xuất chung 2

- Biến phí bán hàng và quản lý 1

Phiếu tính giá dựa trên cách tính đảm phí cung cấp những thông tin hữu ích để

ra quyết định Phiếu tính giá được xây dựng theo cách ứng xử của chi phí nên nó phù hợp với mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản lý đưa ra các quyết định mà không cần phải nghiên cứu thêm các tài liệu chi phí, cụ thể là: Do công ty Y có năng lực sản xuất nhàn r i, nên phần định phí không cần phải tính trong các quyết định chấp nhận hay không chấp nhận đơn đặt hàng, vì thế phần doanh thu từ đơn đặt hàng đặc biệt chỉ cần bù đắp phần biến phí, phần còn lại chính là lợi nhuận thu được từ đơn đặt hàng Chúng ta giả sử rằng

Trang 36

biến phí đơn vị sản phẩm tính cho đơn đặt hàng đặc biệt không có gì thay đổi so với biến phí đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất bình thường hiện nay, ta có:

→ Công ty Y nên chấp nhận đơn đặt hàng này

Từ những vấn đề trên giúp chúng ta thấy rằng, cách tính đảm phí đã chứa đựng một mẫu định giá có sẵn mà nhà quản lý có thể dựa vào đó để đưa ra các quyết định về giá trong các trường hợp đặc biệt Cách tính đảm phí để định giá bán sản phẩm có thể được trình bày theo mẫu tổng quát như sau:

Cách tính đảm phí để định giá

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: xx

Chi phí nhân công trực tiếp: xx

Biến phí sản xuất chung: xx

Trong mẫu định giá trên, giá bán sản phẩm có thể được xác định trong phạm

vi từ nền đến đỉnh, trong đó giá bán tại đỉnh là giá mà nhà quản lý mong muốn đạt được và cần thiết phải đạt được đối với những sản phẩm bán về lâu dài Nhưng nhà quản lý có thể linh động trong việc định giá bán sản phẩm mà giới hạn thấp nhất là nền của các chi phí khả biến trong một số các trường hợp như sau:

■ Trường hợp thứ nhất:

Khi công ty có năng lực sản xuất nhàn r i nhưng lại không được sử dụng để tăng doanh thu với giá bán chính thức, thì mọi việc sử dụng năng lực nhàn r i để

Phạm vi linh động

Trang 37

làm cho doanh thu nhiều hơn chi phí khả biến đều làm tăng lợi nhuận chung của công ty

Công ty có thể vận dụng vấn đề này vào việc thực hiện các đơn đặt hàng đặc biệt đối với các sản phẩm chính thức mà đơn vị đang sản xuất, cho những khách hàng mà công ty không thường xuyên cung cấp hoặc thực hiện những đơn đặt hàng đặc biệt mà công ty chưa sản xuất Nếu giá nhận được từ những đơn đặt hàng này lớn hơn chi phí khả biến thì đơn đặt hàng sẽ được chấp nhận

■ Trường hợp thứ hai:

Khi công ty hoạt động trong điều kiện khó khăn, thị trường trở nên bất lợi đối với các sản phẩm do công ty sản xuất ra, ví dụ như nhu cầu tiêu thụ sản phẩm giảm nhanh chóng buộc Công ty phải giảm nhanh giá bán sản phẩm

Trong điều kiện như vậy, bất kỳ một khoản đảm phí nào mà Công ty có thể thu được để bù đắp chi phí bất biến cũng đều tốt hơn là phải ngưng toàn bộ hoạt động Bởi vì nếu như ngừng hoạt động thì lúc đó sẽ không có một khoản đảm phí nào có thể bù đắp cho định phí

■ Trường hợp thứ ba:

Khi Công ty hoạt động trong điều kiện cạnh tranh đấu thầu

Mẫu định giá được xác định ở trên đặc biệt có ích trong các trường hợp cạnh tranh đấu thầu vì nó cho biết phạm vi linh hoạt của giá để từ đó đưa ra giá trúng thầu đảm bảo cho việc tăng lợi nhuận Công ty có thể linh hoạt hạ bớt giá trong các tình huống cạnh tranh và chỉ cần đạt một số dư đảm phí khiêm tốn kết hợp với sự quay vòng vốn nhanh, vẫn có thể có hiệu quả cao cho quá trình sinh lợi Thậm chí

cả trong tình huống là chi phí bất biến cao (Do công ty đã thực hiện việc đầu tư tài sản cố định cho sản xuất), mẫu định giá vẫn cung cấp được các thông tin để cho thấy rằng, mặc dù Công ty buộc phải hoạt động với mức hạch toán l (số dư đảm phí không đủ để bù đắp định phí) nhưng điều này có lẽ vẫn thỏa đáng hơn là Công

ty không có số dư đảm phí nào để bù đắp cho phần định phí đã đầu tư

Trang 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

Nhận diện, phân tích các hoạt động làm phát sinh chi phí là điểm mấu chốt để quản lý tốt chi phí, giúp nhà quản trị có những quyết định đúng đắn Một khi đã xác định được chi phí đã được sử dụng trong mục đích nào thì chúng ta có thể phân loại chi phí một cách thích hợp Chi phí có thể được phân loại để phục vụ cho mục đích lập báo cáo cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, phục vụ cho mục đích xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, phục vụ mục đích phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí, phục vụ cho nhà quản trị kiểm soát chi phí và ra quyết định

Để phục vụ cho mục đích xem xét việc thay đổi của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi, chi phí được phân loại thành biến phí và định phí Cách phân loại chi phí này được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo phương pháp trực tiếp, sẽ cung cấp những thông tin thích hợp cho nhu cầu thông tin của nhà quản trị

Chi phí được phân loại như thế nào còn tùy thuộc vào cách nhìn nhận vấn đề của từng nhà quản trị Dù đứng ở góc độ nào để nhìn nhận chi phí thì mục tiêu cuối cùng của việc phân loại cũng là để quản lý, kiểm soát chi phí một cách hữu hiệu và hiệu quả nhất, từ đó nhà quản trị có thể sử dụng những thông tin chi phí có được cho các quyết định của mình

Trang 39

CHƯƠN 2

P N LO I C I P T EO C C N V

N D N C C P N LO I N Y TRON TỔ C C V ĐIỀU N O T ĐỘN T I CÔN TY CP VƯƠN ẢI

2.1 TÌN ÌN TỔ C C QUẢN LÝ SẢN UẤT KIN DOAN V TỔ

C C CÔN T C KẾ TO N T I CÔN TY CỔ P ẦN VƯƠN ẢI 2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh:

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Vương ải:[5]

CÔNG TY CP VƯƠNG HẢI, địa chỉ trụ sở chính: Số C1B, đường Đồng Khởi, KP 4, P Tân Hiệp, TP Biên Hòa, T.Đồng Nai, được thành lập dưới giấy phép kinh doanh số 3602142800 do Sở KH&ĐT Đồng Nai cấp ngày cấp 26/10/2009, mở tài khoản tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh tỉnh Đồng Nai

Công ty CP Vương Hải có dự án từ năm 2008 và đến năm 2010, Công ty CP Vương Hải đã hoàn thành đầu tư Nhà máy sản xuất gạch block bêtông khí chưng áp với công suất 100.000m3/năm tại Ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai và đã cho ra sản phẩm gạch AAC đầu tiên với nhãn hiệu V-block vào ngày 01/11/2010

Công ty Cổ Phần Vương Hải là đơn vị đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai sản xuất gạch bêtông nhẹ, bêtông khí chưng áp theo chương trình phát triển vật liệu không

nung đến năm 2020 của Chính Phủ tại quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010

Sản phẩm chính của công ty: Gạch Bê Tông Khí Chưng Áp (hay còn gọi là gạch AAC) mang nhã hiệu “V- Block” là một loại vật liệu xây dựng chất lượng cao được sản xuất từ cát, đá mạt nghiền mịn (phế liệu của ngành khai thác đá xây dựng) kết hợp với ximăng, vôi, thạch cao, hợp chất nhôm và nước Một số phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất và chưng áp làm cho gạch AAC có trọng lượng siêu nhẹ và có độ bền cao với nhiều tính năng vượt trội: Siêu nhẹ, chống cháy, cách

âm, cách nhiệt, cường độ nén cao…[8]

Trang 40

Dù mới đi vào hoạt động năm 2010 nhưng công ty CP Vương Hải đang là đơn

vị đứng đầu về chất lượng trong lĩnh vực sản xuất gạch Block- bê tông khí chưng

áp Thành công bước đầu: công ty CP Vương Hải là nhà cung cấp độc quyền cho một số công trình lớn như : First Solar( nhà máy năng lượng mặt trời), DB Tower, City Garden, Ocean View Manor…… Dù còn nhiều khó khăn trên con đường phát triển do khó thay đổi một thói quen của người tiêu dùng Việt Nam nhưng toàn thể Ban Giám Đốc và công nhân viên công ty CP Vương Hải luôn n lực hết mình và vững bước trên con đường phát triển trong tương lai

2.1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng hoạt động của công ty CP Vương ải

 Nhiệm vụ hoạt động của công ty cổ phần Vương Hải:

 Định hướng của doanh nghiệp là cung ứng vật liệu xây dựng cho các công trình thuộc vùng kinh tế trong điểm phía Nam từ năm 2011 và đầu tư phát triển mở

rộng từ năm 2013 trở đi.[9]

 Bảo đảm tự hạch toán đầy đủ và trung thực với nhà nước

 Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu phòng chống cháy nổ

 Nghiêm túc chấp hành các chủ trương, chính sách của nhà nước đề ra

 Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý Đồng thời thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán và các hợp đồng khác liên quan đến Công ty

 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ, cải thiện điều kiện lao động, đồng thời giúp nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên

 Chức năng hoạt động của Công ty cổ phần Vương Hải:

Ngành nghề chính:[5]

- Sản xuất gạch bêtông khí chưng áp

- Sản xuất Tấm panel bêtông nhẹ, tấm panel gia cố cường lực

- Kinh doanh các sản phẩm vữa xây, keo dán gạch phục vụ cho ngành xây dựng

2.1.1.3 Quy mô của công ty

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Công ty Cổ phần Vương Hải, Bảng cân đối kế toán năm 2011, Phòng kế toán, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán năm 2011
[2]. Công ty Cổ phần Vương Hải, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011, Phòng kế toán, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011
[3]. Công ty Cổ phần Vương Hải, Báo cáo tổng kết năm 2011 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012, Phòng kế toán, Năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2011 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012
[4]. Công ty Cổ phần Vương Hải, Quy chế tổ chức công ty Cổ phần Vương Hải, Phòng Hành chính – Nhân sự, Năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức công ty Cổ phần Vương Hải
[5]. Công ty Cổ phần Vương Hải, Tài liệu chung của công ty, Phòng kế toán, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chung của công ty
[6]. Phạm Văn Dƣợc ( năm 2009 ), Kế toán quản trị, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Nhà XB: Nxb Lao động

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1   Minh họa định phí bắt buộc - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
th ị 1.1 Minh họa định phí bắt buộc (Trang 7)
Đồ thị 1.5 Đồ thị C.V.P dạng tổng quát - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
th ị 1.5 Đồ thị C.V.P dạng tổng quát (Trang 27)
Đồ thị 1.6 Đồ thị C.V.P dạng hoàn chỉnh - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
th ị 1.6 Đồ thị C.V.P dạng hoàn chỉnh (Trang 28)
Đồ thị 1.7 Đồ thị lợi nhuận dạng 1 - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
th ị 1.7 Đồ thị lợi nhuận dạng 1 (Trang 29)
Đồ thị 1.8 Đồ thị lợi nhuận dạng 2 - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
th ị 1.8 Đồ thị lợi nhuận dạng 2 (Trang 29)
Bảng 2.1 : Quy mô về lao động - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.1 Quy mô về lao động (Trang 41)
Sơ đồ 2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Vương  ải - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Vương ải (Trang 44)
Bảng 2.2 Chỉ tiêu kinh tế trong năm 2010 và 2011 của Công ty CP Vương   ải: - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.2 Chỉ tiêu kinh tế trong năm 2010 và 2011 của Công ty CP Vương ải: (Trang 51)
Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chung theo  sơ đồ sau: - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Hình th ức ghi sổ kế toán tại Công ty là hình thức kế toán Nhật ký chung theo sơ đồ sau: (Trang 56)
Sơ đồ 2.3  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Vương  ải - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Vương ải (Trang 57)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí bảo trì máy móc thiết bị trong 06 tháng  cuối năm 2010 tại công ty CP Vương  ải - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chi phí bảo trì máy móc thiết bị trong 06 tháng cuối năm 2010 tại công ty CP Vương ải (Trang 60)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp định phí bảo trì máy móc thiết bị 06 tháng cuối  năm tại công ty CP Vương  ải - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp định phí bảo trì máy móc thiết bị 06 tháng cuối năm tại công ty CP Vương ải (Trang 62)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp biến phí bảo trì máy móc thiết bị 06 tháng cuối  năm tại công ty CP Vương  ải - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp biến phí bảo trì máy móc thiết bị 06 tháng cuối năm tại công ty CP Vương ải (Trang 63)
Bảng 2.6  Tổng hợp biến phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm  gạch V- V-block tại Công ty trong sáu tháng cuối năm 2011 - Ứng dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty CP vương hải
Bảng 2.6 Tổng hợp biến phí sản xuất kinh doanh của sản phẩm gạch V- V-block tại Công ty trong sáu tháng cuối năm 2011 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w