Kết cấu đề tà : Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương: Chươn 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ đối
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài: 1
3 Mục tiêu nghiên cứu: 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài: 2
6 Những đóng góp mới của đề tài: 2
7 Kết cấu đề tài: 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ 3
1.1 Cơ sở lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ 3
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của việc kiểm soát nội bộ 3
1.1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ: 4
1.1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp và lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ: 4
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ: 5
1.1.2.1 Môi trường kiểm soát 6
1.1.2.2 Đánh giá rủi ro 7
1.1.2.3 Hoạt động kiểm soát 8
1.1.2.4 Thông tin và truyền thông: 12
1.1.2.5 Giám sát: 14
1.1.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ 15
1.1.4 Trình tự nghiên cứu của hệ thống kiểm soát nội bộ 15
1.1.4.1 Mục đích nghiên cứu: 15
1.1.4.2 Trình tự nghiên cứu của kiểm soát nội bộ 16
1.1.4.2.1 Tìm hiểu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ 16
Trang 21.1.4.2.3 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 17
1.1.5 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ 18
1.1.5.1 Phát triển môi trường kiểm soát 18
1.1.5.2 Thiết kế các thủ tục kiểm soát 19
1.2 Khái niệm và vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường 20
1.2.1 Khái niệm: 20
1.2.2 Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI 23
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Thẩm định giá Đồng Nai 23
2.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty Thẩm định giá Đồng Nai 23
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản suất kinh doanh tại công ty 24
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 24
2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty: 25
2.1.3 Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty Thẩm định giá Đồng Nai 26
2.1.3.1 Mạng lưới hoạt động 26
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức 27
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 29
2.1.4.1 Thuận lợi 29
2.1.4.2 Khó khăn 29
2.1.4.3 Định hướng phát triển của công ty 30
2.1.5 Tình hình công tác thẩm định và kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2009, 2010, 2011 30
2.1.6 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai 31
2.1.6.1 Các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty 32
Trang 32.1.7.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.7.2 Sơ đồ tố chức bộ máy kế toán 34
2.1.7.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán và các phần hành kế toán 35 2.1.7.3.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 35
2.1.7.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phần hành kế toán 36
2.1.8 Đặc điểm của phần mềm kế toán đang áp dụng tại công ty 37
2.1.8.1 Về bảo mật 37
2.1.8.2 Về tiện ích chung 37
2.1.8.4 Một số chức năng cơ bản của các phần hành kế toán trong phần mềm: 38
2.2 Thực trạng quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai 39
2.2.1 Mô tả quy trình thẩm định giá 39
2.2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ thẩm định giá 40
2.2.2.1 Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định và xác định giá thị trường hoặc phi thị trường làm giá thẩm định 40
2.2.2.2 Lập kế hoạch thẩm định giá 40
2.2.2.3 Khảo sát thị trường, thu thập thông tin 41
2.2.2.3.1 Khảo sát hiện trường 41
2.2.2.3.2 Thu thập tài liệu 42
2.2.2.4 Phân tích thông tin 42
2.2.2.5 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định 42
2.2.2.6 Lập báo cáo và chứng thư kết quả thẩm định 43
2.2.3 Quy trình tạo thành chứng thư thẩm định giá 43
2.2.3.1 Quy trình lập phiếu chuyển 44
2.2.3.2 Quy trình lập hoá đơn giá trị gia tăng 45
2.3 Kiểm soát nội bộ đối với quy trình thẩm định giá 47
2.3.1 Môi trường kiểm soát 47
Trang 42.3.3.1 Kiểm soát quy trình thẩm định giá 52
2.3.3.2 Xử lý các sai sót trong quy trình kiểm soát 57
2.4 Quy trình thẩm định giá thực tế tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai 58
2.4.1 Thực trạng quy trình thẩm định về dự án khu Công nghiệp Đất Đỏ I 58
2.4.2 Thực trạng quy trình thẩm định tài sản 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3 82
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẦM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ TẠI CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI 82
3.1 Nhận xét 82
3.1.1 Nhận xét chung 82
3.1.2 Nhận xét về kiểm soát quy trình thẩm định giá 83
3.1.3 Thủ tục kiểm soát 83
3.1.4 Tổ chức bộ máy 83
3.1.5 Giám sát 84
3.2 Một số ý kiến để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty 84
3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định giá 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nền kinh tế nước ta đang chuyển biến mạnh, sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia diễn ra ngày càng nhiều và là xu thế tất yếu Các doanh nghiệp trong nước cũng như các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia hoạt động ngày càng sôi nổi hơn để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Thẩm định là một công việc rất cụ thể, đòi hỏi tính kiên trì và cẩn thận trong việc thu thập thông tin và xử lý số liệu Ngoài việc xem xét những đặc điểm riêng biệt của từng tài sản, người thẩm định còn phải xem xét các yếu tố rủi ro vô hình và những yếu tố luật pháp ảnh hưởng đến giá trị tài sản Chính sự phức tạp trong đối tượng thẩm định giá, cũng như giá trị rất lớn của các tài sản thẩm định đã làm cho hoạt động này hết sức khó khăn
Trong quá trình thẩm định giá, thẩm định giá viên không thể tránh khỏi sai sót.để hạn chế sự sai sót đó, một nhiệm vụ không thể thiếu và ngày càng trở nên thiết yếu trong quy trình thẩm định giá lá phải tổ chức tốt công tác kiểm soát lại quy
trình thẩm định giá.Vì vậy, em đã chọn đề tài K ểm so t qu tr nh thẩm định
t c n t thẩm định Đồn N làm đề tài nghiên cứu khoa học của
mình
2 Tổn qu n lịch sử n h ên cứu củ đề tà :
Đề tài “kiểm soát quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai”, em nghiên cứu quy trình thẩm định giá thực tế tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai, và nghiên cứu quy trình kiểm soát đối với quy trình thẩm định giá
3 Mục t êu n h ên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, nghiên cứu quy trình thẩm định giá, cơ sở lý luận về kiểm soát đối với quy trình thẩm định giá Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ đối với thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai
Trang 64 Đố tượn và ph m v n h ên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: thu thập các số liệu để nghiên cứu thực trạng hoạt
động kiểm soát nội bộ và hoạt động kiểm soát quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Thẩm định giá Đồng Nai
5 Phươn ph p n h ên cứu đề tà :
- Thu thập số liệu các tài liệu liên quan của công ty Thẩm định giá Đồng Nai
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
soát nội bộ đối với quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai
- Thứ hai, tìm hiểu và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
quy trình thẩm định giá tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình
thẩm định giá công ty Thẩm định giá Đồng Nai
7 Kết cấu đề tà :
Ngoài phần lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chươn 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quy trình thẩm
định giá tại công ty thẩm định giá Đồng Nai
Chươn 2: Thực trạng kiểm soát quy trình thẩm định giá tai công ty thẩm
định giá Đồng Nai
Chươn 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định giá tại công
Trang 71.1.1 Khái niệm và mục tiêu của việc kiểm soát nội bộ [3]
Để hạn chế những sai sót và gian lận có thể xảy ra, hệ thống kiểm soát nội bộ cần phải được thiết lập trong mỗi doanh nghiệp Hoạt động kiểm soát luôn tồn tại và giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong quy trình quản lý, công việc này được thực hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal control system) của doanh nghiệp
1.1.1.1 Kh n ệm
Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục do an giám đốc, nhà quản lý thiết lập để điều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động của đơn vị nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý thực hiện các mục tiêu:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn
gi p doanh nghiệp đạt được các mục tiêu của mình
* K ểm so t nộ bộ được th ết kế và vận hành bở con n ư Chính con
người trong doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, an Giám đốc và các nhân viên định ra các mục tiêu, thiết lập các cơ chế kiểm soát và vận hành của ch ng, chứ KSN không ch đơn thuần là những chính sách, thủ tục hay biểu m u
Trang 8* K ểm so t nộ bộ cun cấp một sự đ m b o hợp lý, chứ không phải đảm
bảo rằng các mục tiêu s được thực hiện Vì KSN có thể ngăn chặn và phát hiện nhưng không thể đảm bảo rằng ch ng không bao giờ xảy ra, trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con người nên d nđến việc không thực hiện các mục tiêu
1.1.1.2 Mục t êu củ hệ thốn k ểm so t nộ bộ
Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng, ch ng bao trùm lên mọi mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị Cụ thể là:
- Đối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải đảm bảo về tính trung thực
và đáng tin cậy (người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành)
- Đối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước Kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội
bộ của đơn vị nhằm bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị
- Đối với mục tiêu sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội
bộ gi p đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị và phát hiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đ ng mục đích, hoặc vượt quá thẩm quyền
Có thể hiểu một cách ngắn gọn, kiểm soát nội bộ là toàn bộ các biện pháp của nhà quản lý nhằm đảm bảo các mục tiêu của đơn vị được thực hiện
1.1.1.3 Sự cần th ết ph xâ dựn hệ thốn k ểm so t nộ bộ tron c c
do nh n h ệp và lợ ích củ hệ thốn k ểm so t nộ bộ
Trong một tổ chức bất k , sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động không vì
Trang 9chức, của người sử đụng lao động, làm sao quản lý được các rủi ro, làm thế nào có thể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải ch dựa trên sự tin tưởng cảm tính những điều này chứng minh một điều rằng thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ là rất cần thiết và quan trọng Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh s đem lại cho tổ chức các lợi ích như: giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, giá thành bị tăng đột biến, chất lượng sản phẩm giảm ) ảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của luật pháp Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra ảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư,
cổ đông và tạo dựng lòng tin đối với họ (trường hợp Công ty cổ phần)
1.1.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ đều khác nhau giữa các đơn vị do có sự khác nhau
về đặc điểm tình hình và hoạt động của từng đơn vị nhưng để hệ thống KSN hoạt động hiệu quả, hệ thống này cần bao gồm 05 thành phần sau:
Trang 101.1.2.1 M trư n k ểm so t
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố có tính chất môi trường
tác động đến việc thiết kế, hoạt động và sự hữu hiệu của các chính sách, thủ tục của doanh nghiệp Các nhân tố này chủ yếu liên quan đến thái độ, nhận thức và hành động của người quản lý đơn vị ưới đây là các nhân tố chính:
- Tính chính trực và c c trị đ o đức: là yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của quá trình kiểm soát hệ thống KSN Đơn vị phải xây dựng các chuẩn mực
về đạo đức cho các nhân viên, các nhà quản lý cấp cao phải cư xử đ ng đắn để làm gương cho cấp dưới trong việc thực hiện các chuẩn mực đó, nhằm ngăn chặn hạn chế các nhân viên có hành vi thiếu đạo đức d n đến sai phạm Mặt khác, để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức là cần phải loại trừ và giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể gây ra hành vi thiếu trung thực Như việc gian lận trong báo cáo tài chính có thể do nhân viên làm theo ý kiến chủ quan của nhà quản lý
- Đ m b o về n n lực: nhà quản lý nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ
đào tạo, có kinh nghiệm và phân công công việc phù hợp với năng lực, chuyên môn của họ Phải thường xuyên giám sát và huấn luyện họ, và như vậy họ s thực hiện công việc được giao một cách có hiệu quả và ngược lại
- Hộ đồn qu n trị và Ủ b n k ểm so t: hai bộ phận này có ảnh hưởng lớn
đến môi trường kiểm soát tuy không trực tiếp tham gia vào việc điều hành, nhưng
nó có những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị thông qua các hoạt động giám sát của mình như giám sát việc tuân thủ pháp luật, việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc lập của kiểm toán nội bộ
- Tr ết lý và phon c ch đ ều hành củ nhà qu n lý: các nhà lãnh đạo cấp
cao là người quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị vì vậy quan điểm cách thức quản lý, cũng như phong cách điều hành của họ ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu
Thể hiện qua việc tuân thủ những nguyên tắc đạo đức trong kinh doanh như
Trang 11thân vào những dự án rủi ro cao hay có thái độ bảo thủ đối với những rủi ro; thái độ
và hành động trong việc trình bày và công bố báo cáo tài chính có thận trọng hay không và có duy trì được mối liên hệ thường xuyên với các nhà quản lý bộ phận hay không, cũng như việc bàn luận về ứng dụng cách xử lý kế toán như việc lựa chọn chính sách kế toán bảo thủ hay rộng rãi, thoải mái
Triết lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách thức nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và mối quan hệ với cấp dưới Vì vậy triết lý và phong cách điều hành quản lý có thể ảnh hưởng rất lớn đến môi trường kiểm soát và tác động đến việc thực hiện mục tiêu chung của đơn vị
1.1.2.2 Đ nh rủ ro
Sơ đồ 1.2: Đánh giá các rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm việc xác định và phân tích những rủi ro có liên quan đến quá trình hướng đến mục tiêu của doanh nghiệp làm nền tảng cho việc xác định cách thức xử lý rủi ro Thông qua việc xác định mục tiêu đề ra ở cả cấp độ tổng thể đơn vị và cấp độ quy trình hay các bộ phận chức năng, doanh nghiệp có thể xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến việc không thực hiện được mục tiêu và phải
cố gắng kiểm soát những rủi ro này
Việc đánh giá rủi ro ch có hiệu quả khi:
* X c định mục t êu củ đơn vị: tuy mục tiêu không phải là một bộ phận của
kiểm soát nội bộ nhưng việc xác định mục tiêu này là một điều kiện rất quan trọng trong việc đánh giá rủi ro oanh nghiệp đề ra các phương pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó
Trang 12hoặc để cho nhận viên nhận thức được về tác hại của rủi ro cũng nhưgiới hạn rủi ro tối thiểu mà doanh nghiệp có thể chấp nhận được Và đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để tất cả những thành viên lấy đó làm cơ sở để nhận dạng và đánh giá những rủi ro tác động đến việc thực hiện các mục tiêu
* Nhận d n rủ ro: Rủi ro có thể tác động ở mức độ toàn đơn vị như: sự đổi
mới của khoa học và kỹ thuật, sự thay đổi của đối thủ cạnh tranh, hay nhu cầu của khách hàng, hoặc chính sách nhà nước thay đổi Rủi ro cũng có thể tác động đến ảnh hưởng của từng hoạt động Để nhận dạng rủi ro cần bao quát cả rủi ro bên trong
và rủi ro bên ngoài Các nhà quản lý có thể đặt ra hàng loạt câu hỏi để nhận diện các rủi ro Ví dụ như có thể xảy ra những sai phạm nào? những yếu kém của đơn vị là ở đâu? Làm sao để biết được ch ng ta có đạt được mục tiêu hay không?
* Phân tích và đ nh rủ ro: sau khi nhận dạng được rủi ro cần xem xét
mức độ thường xuyên rủi ro xảy ra định tính, định lượng mức độ ảnh hưởng của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có thể
sử dụng đối phó và hạn chế rủi ro
1.1.2.3 Ho t độn k ểm so t
Hoạt động kiểm soát là các hành động được cụ thể hoá từ các chính sách và thủ tục nhằm đảm rằng những định hướng của lãnh đạo được thực hiện và những biện pháp cần thiết được đưa ra để xử lý những rủi ro làm ảnh hưởng đến quá trình đạt mục tiêu của đơn vị Hoạt động kiểm soát được thực hiện ở mọi cấp độ trong tất
cả các bộ phận của đơn vị
Cụ thể là các hành động, quy chế, các mục tiêu quản lý đặt ra nhằm đảm bảo
ch thị của lãnh đạo được thực hiện và những biện pháp cần thiết để xử lý các rủi
ro Các hoạt động của kiểm soát là [1] :
Trang 13Sơ đồ 1.3 : Các hoạt động kiểm soát
( Nguồn : Trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh)
- Phân ch tr ch nh ệm đầ đủ
Công việc và trách nhiệm cần được phân chia cho nhiều người trong một bộ phận hoặc nhiều bộ phận trong cơ quan Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm Với mục đích không cho phép một nhân viên nào được giải quyết mọi mặt nghiệp vụ từ đầu đến cuối Nguyên tắc chung là việc ký duyệt, ghi chép các nghiệp vụ, đối chiếu và quản lý tài sản phải độc lập với nhau, nhằm mục đích các nhân viên kiểm tra chéo l n nhau, như vậy các sai sót dễ phát hiện hơn và các gian lận khó xảy ra hơn, có thể hạn chế gian lận và sai phạm Việc phân công phân nhiệm còn có tác dụng tạo sự chuyên môn hóa và gi p cho việc kiểm tra và th c đẩy
l n nhau trong công việc
Khi phân chia công việc đòi hỏi sự tách biệt về trách nhiệm như đối với một số công việc:
+ Trách nhiệm bảo quản tài sản với chức năng kế toán
+ Trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ với chức năng ghi chép sổ sách
+ Chức năng thực hiện và kiểm soát
+ Chức năng kế toán và tài chính
Các hoạt động kiểm soát
là :
Các thủ tục phê chuẩn
đ ng đắn Chứng từ và sổ sách đầy đủ
Kiểm soát vật chất Kiểm soát độc lập
Phấn tích rà soát Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Trang 14Vấn đề này xuất phát từ mối quan hệ đặc biệt giữa các trách nhiệm nêu trên
mà kiêm nhiệm thì dễ dàng đến sự lạm dụng quyền hạn, và việc ngăn ngừa hay phát hiện gian lận s rất khó khăn.Chẳng hạn, nếu kế toán kiêm thủ quỹ thì có thể họ s tham ô công quỹ và sử đổi số liệu kế toán để che dấu sự thâm hụt quỹ
Ngoài ra, một số trách nhiệm còn đòi hỏi không những không kiêm nhiệm mà còn không có quan hệ gia đình với nhau
- K ểm so t qu tr nh xử lý th n t n và c c n h ệp vụ
Cần phải thực hiện các hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thật, đầy
đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ để đảm bảo thông tin đáng tin cậy Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin phải kiểm soát chặt ch hệ thống chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ một cách đ ng đắn
Chứn từ, sổ s ch ph đầ đủ: một chức năng quan trọng của chứng từ là
giúp chuyển giao thông tin bên trong và bên ngoài, nếu chứng từ được lập nghiêm túc, phản ánh đầy đủ và trung thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, s gi p cho việc thực hiện chức năng kiểm soát trên nhiều phương diện, nhất là bảo vệ tài sản không
bị thất thoát, ngăn ngừa các hành vi lãng phí gian lận, sử dụng không hiệu quả, hoặc vượt quá thẩm quyền
Ph ủ nh ệm cho n ư có thẩm qu ền phê chuẩn c c n h ệp vụ một
c ch thích hợp
Sự phân quyền cho các cấp và xác định rõ thẩm quyền phê chuẩn của từng người được xuất phát từ nguyên nhân là người lãnh đạo trong doanh nghiệp không thể và cũng không nên trực tiếp quyết định và giải quyết tất cả mọi vấn đề mà cần phải thực hiện sự ủy quyền cho các thuộc cấp
Và như vậy các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định nào đó, thay mặt cho người ủy quyền Tuy nhiên người ủy quyền v n phải chịu trách nhiệm về công việc đó, v n phải duy trì một sự kiểm tra nhất định để hạn chế được sự tùy tiện khi giải quyết công việc Việc ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân
Trang 15Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong phạm vi quyền hạn được giao Vì nếu bất k ai trong một doanh nghiệp đều cũng có quyền mua sắm hoặc sử dụng tài sản s gây ra hỗn loạn Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn yêu cầu các nghiệp vụ phát sinh đều được cán bộ phê chuẩn một cách thích hợp
Quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ về việc cấp phép và phê duyệt các vấn đề tài chính, kế toán, thủ kho phải được phân định rõ ràng và độc lập Phải ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyền và được ủy quyền phê duyệt toàn bộ hay một loại vấn đề tài chính nào đó Trong hoạt động ủy quyền và phê duyệt người
có thẩm quyền nên xem xét kỹ trước khi phê duyệt các chứng từ có liên quan đảm bảo rằng chứng từ được phê duyệt là trung thực, không được ký duyệt khống trên bất cứ một loại chứng từ nào
- K ểm so t vật chất
Một tổ chức hoặc doanh nghiệp thực hiện kiểm soát sổ sách tài sản, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, vật tư trang thiết bị không bị mất mác, hư hao hoặc sử dụng không đ ng mục đích Đối với lãnh đạo cấp cao cũng phải cấm hoặc có ngăn ngừa việc sử dụng kinh phí và tài sản của cơ quan vào mục đích riêng của mình Các tài sản có tính thanh khoản cao với nhiều mục đích sử dụng khác nhau, các chứng từ quan trọng phải được bảo mật và bảo quản kỹ Đối với hàng hóa tồn kho có biện pháp bảo quản và ghi chép thường xuyên hoạt động nhập vào và xuất ra đảm bảo về mặt giá trị cũng như số lượng, định k phải kiểm kê để so sánh số liệu trên sổ sách
và thực tế Cần phải tìm ra nguyên nhân nếu như tài sản bị thiếu hụt do hư hỏng, do không bảo quản tốt hay do mất cắp như vậy có thể phát hiện được những yếu kém
về các thủ tục bảo vệ tài sản và sổ sách để có biện pháp xử lý kịp thời
- K ểm tr độc lập
Là việc kiểm tra của một người không phải là người thực hiện nghiệp vụ Mặc
dù sự phân chia trách nhiệm đã tạo nên sự kiểm soát l n nhau trong hoạt động, nhưng việc kiểm tra độc lập v n tồn tại trong một số nghiệp vụ trọng yếu và rủi ro cao
Trang 16- Phân tích so t xét l v ệc thực h ện
Là phải lưu giữ các chứng từ dưới dạng văn bản tạo điều kiện phân định rõ ràng phần thực hiện công việc với phần giám sát tại bất k thời điểm nào, kể cả việc xác định những cá nhân có trách nhiệm đối với những sai phạm xảy ra Hoạt động kiểm soát này gi p đảm bảo sự chính xác và đầy đủ của nghiệp vụ Việc soát xét lại quá trình thực hiện là cơ sở để phát hiện những vấn đề cần phải giải quyết bằng cách so sánh số liệu thực tế với số liệu trên kế hoạch, dự toán hoặc số liệu giữa các
k với nhau Đây cũng là căn cứ để đo lường kết quả hoạt động để có giải pháp khắc phục nếu không đạt được kết quả như mong đợi
Những hoạt động kiểm soát có thể được phân thành hai nhóm chính đó là kiểm soát phòng ngừa và kiểm soát phát hiện Kiểm soát phòng ngừa được thể hiện ở việc thiết lập những chính sách và thủ tục mang tính chuẩn mực, phân công trách nhiệm hợp lý và ủy quyền, phê duyệt Kiểm soát phát hiện được thể hiện dưới dạng thực hiện báo cáo, đối chiếu hay kiểm tra định k
- B o vệ tà s n:
Các tài sản có tính thanh khoản cao với nhiều mục đích sử dụng khác nhau, các tài sản nguy hiểm, chứng từ quan trọng, các thông tin có tính bảo mật phải được bảo quản cẩn thận Cụ thể, sử dụng các kiểm soát tiếp cận là cách tốt nhất để bảo vệ các tài sản này: khoá cửa và hệ thống mật mã máy tính
1.1.2.4 Th n t n và tru ền th n
Là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin
về hoạt động tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả bên trong và bên ngoài
Thông tin và truyền thông là hai thành phần liên kết với nhau đó là hệ thống thu nhận và xử lý thông tin Hệ thống thông tin của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính qua hệ thống thủ công hoặc kết hợp cả hai nhưng phải đảm bảo yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp, kịp thời, chính xác và truy cập thuận tiện Thông tin được thu thập bên trong và bên ngoài đơn vị nhằm cung cấp cho
Trang 17dung về hoạt động của đơn vị liên quan đến mục tiêu đã được đề ra Thông tin được cung cấp chi tiết, kịp thời và đ ng đối tượng để có thể trợ gi p người được cung cấp thông tin hoàn thành trách nhiệm một cách hiệu quả và hữu hiệu
Đơn vị có quy mô càng rộng thì quyền hạn và trách nhiệm càng phân chia cho nhiều cấp và nhiều bộ phận, nên mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các nhân viên s càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng trở nên khó khăn nên việc trao đổi thông tin phải được thực hiện đầy đủ,
đ ng l c và xuyên suốt trong toàn đơn vị
Những thông tin bên ngoài từ khách hàng, báo đài, phải được đơn vị cập nhất thường xuyên một cách trung thực và đầy đủ để đơn vị có những phản ứng kịp thời
Việc truyền thông tin đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ Gi p cho từng nhân viên, bộ phận nắm rõ vai trò và trách nhiệm của mình
có liên quan với các nhân viên khác bộ phận khác như thế nào và thông tin cho người có liên quan Thông tin truyền thông chính xác gi p cho an lãnh đạo nắm rõ tình hình tài chính, tình hình hoạt động của đơn vị cũng như từng bộ phận
Việc truyền thông tin có thể thực hiện theo nhiều cách như thông tin bằng văn bản, mail, điện thoại hay hội họp,
Để hệ thống có hiệu quả cần thực hiện những việc sau:
Đơn vị thiết lập kênh thông tin nóng hoặc hộp thư góp ý cho phép mọi nhân viên báo cáo về hành vi sai phạm, sự kiện bất thường có thể gây thiệt hại cho đơn vị Đơn vị có biện pháp bảo mật thông tin, lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của người không có thẩm quyền
Trong hệ thống thông tin, hệ thống thông tin kế toán rất quan trọng qua việc ghi nhận, phân loại, tính toán, xử lý và tổng hợp Hệ thống kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, nó cũng là một bộ phận quan trọng trong kiểm soát nội bộ Vai trò của hệ thống kế toán là đảm bảo cung cấp thông tin tài chính chính xác và đáng tin cậy cho công tác quản lý của đơn
Trang 18vị, góp phần trong việc bảo vệ tài sản, cung cấp số liệu chi tiết cho việc điều hành hoạt động cụ thể
Hệ thống kế toán được coi là hữu hiệu nếu đảm bảo các mục tiêu sau:
- Tính có thực: tức là ch được ghi chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thực, không được ghi chép những nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị
- Sự phê chuẩn: trước khi thực hiện mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phải đảm bảo rằng ch ng đã được phê chuẩn hợp lệ
- Tính đầy đủ: nghĩa là không được loại bỏ, giấu bớt hoặc để ngoài sổ sách về mọi nghiệp vụ phát sinh
- Sự đánh giá: không để xảy ra sai phạm trong việc áp dụng chính sách
- Sự phân loại: đảm bảo số liệu, thông tin phải phân loại đ ng
- Đ ng hạn: việc ghi nhận báo cáo phải đ ng k hạn
1.1.2.5 Giám sát
Đây là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng thực hiện của hệ thống kiểm soát để đảm bảo nó được triển khai, điều ch nh khi môi trường thay đổi, cũng như được cải thiện khi có khiếm khuyết Chẳng hạn như việc thường xuyên rà soát
và báo cáo chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá
và theo dõi công việc của an lãnh đạo cũng như Cán bộ nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử của đơn vị hay không Để đạt được kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện hoạt động giám sát thường xuyên hoặc định k
Giám sát được thực hiện như sau:
- Đơn vị có hệ thống báo cáo cho phép phát hiện các sai lệch so với ch tiêu kế hoạch đã định Khi phát hiện sai lệch, đơn vị thực hiện triển khai các biện pháp điều
Trang 19- Đơn vị yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay với lãnh đạo về trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định của đơn vị cũng như quy định của pháp luật hiện hành có khả năng làm giảm uy tín của đơn vị gây thiệt hại về kinh tế
1.1.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân của con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai ch d n của cấp trên hoặc các báo cáo của cấp dưới
- Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay các bộ phận bên ngoài đơn vị
- Hoạt động kiểm soát thường ch nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít ch ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua
- Yêu cầu thường xuyên và trên hết của nhà quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận gây ra
- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên d n tới những thủ tục kiểm soát không còn phù hợp
1.1.4 Trình tự nghiên cứu của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.4.1 Mục đích n h ên cứu:
Kiểm soát nội bộ là một công cụ quan trọng trong quản lý đơn vị, vì vậy nó tạo
ra những ảnh hưởng rất lớn đối với công việc kiểm toán như sau:
- Nhờ vào việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên có thể đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung,
và kiểm soát nội bộ trong từng bộ phận, từng khoản mục nói riêng Đó là cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Để lập được kế hoạch kiểm toán sát với thực tế, kiểm toán viên phải tìm hiểu
Trang 20hệ thống kiểm soát nội bộ về các thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán và môi trường kiểm soát chung Kiểm toán viên s xác định phương hướng và phạm vi kiểm tra, xác định trọng tâm cho cuộc kiểm toán
- Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra sai sót trọng yếu trên hồ sơ mà kiểm soát nội bộ không phát hiện được Hệ thống kiểm soát nội bộ càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại
- Kiểm toán viên có thể dựa vào kiểm soát nội bộ của đơn vị để giảm bớt phần công việc của mình nhưng không được dựa hoàn toàn mà phải tiến hành những thử nghiệm cơ bản ngay cả khi hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là hữu hiệu
1.1.4.2 Tr nh tự n h ên cứu củ k ểm so t nộ bộ
1.1.4.2.1 T m h ểu nhữn bộ phận củ hệ thốn k ểm so t nộ bộ
Là cần xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ có được thiết kế phù hợp không, và
ch ng có được đơn vị thực hiện trên thực tế hay không ao gồm tìm hiểu về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, công việc kiểm soát và giám sát
+ T m h ểu về m trư n k ểm so t: là tìm hiểu các nhân tố có liên quan
đến môi trường kiểm soát như quan sát thái độ, nhận thức, hành động liên quan đến quan đến môi trường kiểm soát của nhà quản lý Cần tập trung vào thực chất, nội dung của các quá trình kiểm soát hơn là hình thức
+ T m h ểu về đ nh rủ ro: cần xem xét về quá trình đánh giá rủi ro của
nhà quản lý đơn vị như phương thức nhận dạng rủi ro, mức độ quan tâm của nhà
quản lý đến việc đánh giá rủi ro và những biện pháp để đối phó với rủi ro
+ T m h ểu về th n t n và tru ền th n :
- Tìm hiểu về các loại nghiệp vụ chính trong đơn vị
- Xem xét việc xử lý các nghiệp vụ như cách thức ghi nhận, các sổ sách có liên quan, các phương pháp xử lý nghiệp vụ
- Tìm hiểu về tiến trình lập báo cáo tài chính bao gồm các chính sách kế toán
và phương pháp xác định các ước tính kế toán
Trang 21quan cần phân chia hệ thống thành những chu trình nghiệp vụ chủ yếu như:
• Chu trình bán hàng và thu tiền gồm các thủ tục và chính sách liên quan đến việc nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, gửi hàng lập hóa đơn
• Chu trình mua hàng và thanh toán gồm các thủ tục và chính sách liên quan đến việc lập đơn đặt hàng, kiểm tra hàng khi tiếp nhận,
• Chu trình tiền lương gồm các thủ tục và chính sách liên quan đến việc tuyển dụng, xây dựng định mức tiền lương,
Việc phân chia các chu trình nghiệp vụ phụ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh của từng đơn vị
+T m h ểu về c c ho t độn k ểm so t
Trong quá trình tìm hiểu về các về những bộ phận khác của kiểm soát nội bộ cần xem xét kết quả đạt được để xem cần phải tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soát hay không
+ T m h ểu về v ệc m s t
Những hoạt động giám sát có liên quan đến việc lập báo cáo tài chính và ảnh hưởng của ch ng đến hệ thống kiểm soát nội bộ Phương pháp thường được sử dụng là việc trao đổi với nhà quản lý Kiểm toán viên cần đi sâu vào tìm hiểu những
bộ phận của kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
1.1.4.2.2 Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm kiểm soát
- Xác định loại sai sót, gian lận có thể xảy ra đối với quá trình thực hiện quy trình, có thể d n đến xác suất sai phạm có thể xảy ra đối với việc chấp nhận những sai sót trên báo cáo tài chính của công ty
- Đánh giá khả năng ngăn chặn sai phạm và phát hiện gian lận tức là xem xét tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ
- Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát của các gian lận và sai sót dựa trên thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ Việc đánh giá theo tỷ lệ %, hoặc theo các mức độ: thấp, trung bình và cao
1.1.4.2.3 Thực h ện c c thử n h ệm k ểm so t
Các thử nghiệm dùng để đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trên lý thuyết
Trang 22- Thực hiện lại quy trình áp dụng các thủ tục và chính sách
1.1.5 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.5.1 Ph t tr ển m trư n k ểm so t
- Môi trường kiểm soát ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ Vì vậy, để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, cần phát triển môi trường kiểm soát vững mạnh Để phát triển môi trường kiểm soát cần tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố như: triết lý và phong cách hoạt động, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự
- Ngoài ra, một trong những biện pháp quan trọng để phát triển môi trường kiểm soát tốt là đưa những nội dung kiểm soát vào chương trình huấn luyện nhân viên Nhân viên cần được giải thích về nội dung và ý nghĩa của việc phân chia trách nhiệm trong đơn vị
- Cần huấn luyện cho nhân viên về trách nhiệm kiểm soát của họ trong công việc, ý nghĩa của sự kiểm soát này và những vấn đề có thể nảy sinh khi thực hiện trách nhiệm quản lý của họ
- Một hệ thống đánh giá công việc định k cũng là một phương thức hữu hiệu
để gi p nhân viên thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát Sau một thời gian công tác, công việc của từng nhân viên, từng phòng ban s được đánh giá hiệu quả công việc Nếu cá nhân, bộ phận nào thực hiện chưa tốt cần phải cải thiện Cá nhân, bộ phận làm tốt s được khen thưởng Việc đánh giá này không những mang tính kiểm soát mà còn khuyến khích sự gắn bó của nhân viên đối với chính sách quản lý
Trang 23soát cho các đơn vị Các nhân viên được khuyến khích để đóng góp vào thủ tục kiểm soát Khi tham gia vào việc xây dựng các thủ tục kiểm soát như vậy họ s thực hiện các thủ tục với tinh thần tự giác và tích cực hơn
P : thiệt hại ước tính bằng tiền
L : Xác suất xảy ra thiệt hại do kiểm toán nội bộ kém
Những nghiên cứu về các kiến nghị của kiểm toán viên nội bộ cho thấy phần lớn các trường hợp rủi ro liên quan đến các nhân tố sau:
- Thiếu kiểm tra công việc một cách độc lập và định k
- Các phương pháp kiểm soát về mặt tổ chức không đủ hiệu lực
- Các phương pháp thông tin, khuyến khích thực hiện trách nhiệm không đủ hiệu lực
- Tiếp cận trái phép tài sản vật chất và thông tin
Giám sát thường xuyên các quy chế kiểm soát là một trong những vấn đề quan trọng của hệ thống kiểm soát o đó trong thiết kế các thủ tục kiểm soát cần
ch ý đến việc xác lập các biện pháp giám sát thường xuyên và liên tục
♦ Chọn thủ tục phù hợp
Việc thiết kế các thủ tục phải đảm bảo tất cả các nghiệp vụ đều được lập chứng
từ, ghi chép đầy đủ và ch ghi chép các nghiệp vụ thực sự phát sinh Tuy nhiên, việc
sử dụng loại thủ tục kiểm soát nào phụ thuộc vào bản chất và số lượng của từng loại nghiệp vụ
Chẳng hạn như những nghiệp vụ xảy ra nhiều, thường xuyên phải thiết kế
Trang 24những chứng từ theo biểu m u riêng, đánh số trước một cách liên tục Ngược lại, những nghiệp vụ ít phát sinh có thể dùng chung biểu m u được thiết kế cho nhiều loại nghiệp vụ
♦ C c thủ tục k ểm so t hỗ trợ cho nh u
Việc thiết kế các thủ tục kiểm soát, người ta thường thiết kế các thủ tục có tính chất bổ sung cho nhau, nghĩa là một số thủ tục kiểm soát tồn tại đồng thời để đáp ứng cùng một mục tiêu kiểm soát Mục đích của việc thiết kế loại thủ tục này nhằm
đề phòng một số thủ tục có thể không phát huy tác dụng do sự nhầm l n của nhân viên, hay do những tình huống bất ngờ xảy ra và khi đó thủ tục kiểm soát kia s
gi p ngăn chặn và phát hiện sai sót
♦ Cân nhắc ữ lợ ích và chi phí
Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí là một trong những nguyên tắc quan trọng trong kiểm soát nội bộ Thủ tục kiểm soát ch chấp nhận được nếu chi phí bỏ ra thấp hơn lợi ích mà nó mang lại Phân tích mối quan hệ này cần ch ý những vấn đề sau:
- Khi xác định chi phí của thủ tục kiểm soát, phải tính cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; chi phí trực tiếp là chi phí s bỏ ra trên thực tế để thực hiện thủ tục Chi phí gián tiếp là những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đơn vị do thủ tục kiểm soát gây ra
- Khi xác định lợi ích của thủ tục kiểm soát phải căn cứ vào rủi ro ước tính nếu không có thủ tục đó
1.2 Kh n ệm và v trò củ thẩm định tron nền k nh tế thị trư n
1.2.1 Khái niệm
Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc theo thông lệ quốc tế[7]
Thẩm định giá là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu về tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ
Thẩm định giá là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một
Trang 25mục đích cụ thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả đặc điểm của tài sản và cũng như xem xét đến tất cả những yếu tố kinh tế cơ bản của thị trường, bao gồm các loại đầu tư lựa chọn
1.2.2 Vai trò của thẩm định giá trong nền kinh tế thị trường[7]
Trên thế giới, nghề TĐG đã xuất hiện từ những năm 1940 và được thừa nhận
là một nghề có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nó phục vụ nhu cầu xác định giá trị thị trường một các khoa học, tại thời điểm, địa điểm cụ thể cho các giao dịch cần đến tính độc lập, khách quan không chịu ảnh hưởng của bên bán hoặc bên mua trong các lĩnh vực về xác định quyền sở hữu, quản lý, mua bán, tính thuế, bảo hiểm,
cho thuê, cầm cố, thế chấp Thẩm định giá có mặt ở nước ta từ cuối những năm
90 của thế kỷ XX, khi mà nền kinh tế bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Trong thời k đầu, TĐG ở nước ta chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu của ngân sách như đấu thầu, mua sắm và đặc biệt là phục vụ cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước Nghề thẩm định giá chính thức phát triển mạnh trên toàn quốc vào khoảng giữa năm
2005, các t nh, thành phố liên tiếp cho thành lập các trung tâm thẩm định giá trực thuộc các Sở Tài chính theo tinh thần nghị định 101/2005/NĐ-CP và dần chuyển sang mô hình doanh nghiệp vào đầu năm 2008 theo quy định tại Thông tư 67/2006/TT- TC của ộ Tài chính.Nghề thẩm định giá ra đời có ảnh hưởng lớn, thay đổi về bản chất khi nó đưa giá trị của các tài sản được thẩm định gần sát hơn với thực tế và đảm bảo phục vụ các nhu cầu khác nhau về giá Việc ra đời nghề thẩm định giá tách nghiệp vụ thẩm định giá ra khỏi các hoạt động quản lý nhà nước
về giá, giảm áp lực về tài chính, nhân sự cho bộ máy quản lý nhà nước, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu về giá của mọi thành phần kinh tế Nhà nước ch còn quản lý về giá dưới các hình thức như bình ổn giá, quản lý giá đối với những mặt hàng chiến lược có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế như xăng, dầu, xi măng, thép xây dựng, khí hóa lỏng
Trang 26TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh s gi p đem lại các lợi ích sau cho công ty:
• Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty
• Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra
• Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty
• Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công
ty và ngăn chặn việc tiếp x c những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ
Thông thường, khi một công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn hơn vì người chủ công ty s gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro này nếu ch dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân
ất k quy trình nào cũng cần có sự kiểm soát để đảm bảo rằng các quy trình tuân thủ theo một trật tự nhất định và hoạt động hiệu quả Đối với quy trình thẩm định giá cũng vậy, quy trình này cũng cần phải được kiểm soát chặt ch để mọi thủ tục liên quan đến quy trình vận hành nhịp nhàng, tránh được rủi ro trong thẩm định cũng như những rủi ro xảy ra trong quá trình thu hồi công nợ làm cho áo cáo tài chính s không phản ánh đ ng khoản nợ phải thu khách hàng Vì vậy cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hợp lý cho quy trình này
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ
TẠI CÔNG TY THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI
2.1 G ớ th ệu tổn qu n về c n t Thẩm định Đồn N
2.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty Thẩm định giá Đồng Nai
Tên : Công ty Thẩm Định giá Đồng Nai
Tên giao dịch : DONG NAI VALUATION CORPORATION
Tên viết tắt : DVC
Địa ch : 42, đường Cách mạng tháng 8, phường Quang Vinh, thành phố
Biên Hòa, t nh Đồng Nai
Điện thoại : 0613.842075 – 0613.842538 – 0613.941790
Fax : 0613.842537
Mã số thuế : 3600965379
Tài khoản : 102010000264769 – Ngân hàng công thương CN Đồng Nai
0121002133355 – Ngân hàng Vietcombank CN Đồng Nai Công ty cổ phần thẩm định giá Đồng Nai được chuyển đổi từ Trung tâm thẩm định giá Đồng Nai theo quyết định số 3194/U N -KT ngày 07/05/2007 của U N
t nh Đồng Nai
Thực hiện công văn số 10073/U N – KT ngày 06/12/2010 của U N t nh Đồng Nai chấp thuận chủ trương cho thoái bớt phần vốn nhà nước tại công ty Cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai từ 51% xuống còn 36, 03% Sau khi chuyển trả phần vốn giảm cho công ty onafoods, vốn điều lệ của công ty được xác nhận lại là : 3.830.000.000 đồng, trong đó phần vốn nhà nước chiếm 36, 03% tương ứng 1.380.000.000 đồng
Công ty cổ phần thẩm định giá Đồng Nai kế thừa thành quả sau gần 4 năm
hoạt động thẩm định giá của Trung tâm thẩm định giá Đồng Nai với gần 15.000 hồ
sơ thẩm định, bao gồm hàng trăm khách hàng là các đơn vị hành chính sự nghiệp,
đoàn thể, các doanh nghiệp và các cá nhân trong và ngoài t nh Đồng Nai Kết quả
thẩm định giá là căn cứ quan trọng để kiểm soát chi từ nguồn ngân sách Nhà Nước,
Trang 28lựa chọn phương án mua sắm, trang bị đầu tư; phục vụ tính thuế, bảo lãnh, thế chấp
và xử lý các quan hệ về tài sản giữa các bên liên quan
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản suất kinh doanh tại công ty
2.1.2.1 N ành n hề k nh do nh [6]
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thẩm định giá được thành lập theo Nghị định số 101/2005N 9-CP của Chính Phủ và Thông tư số 17/2006/TT- TC của ộ Tài Chính và Công ty nằm trong danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá năm 2010 theo thông báo số 43/T - TC ngày 29 tháng 02 năm 2010 của
ộ Tài Chính
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh dịch vụ tư vấn có điều kiện Những lĩnh vục hoạt động:
+ Cung cấp thông tin về thị trường giá cả các vật liệu, thiết bị hàng hóa
+ Thẩm định giá mua các tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay có bảo lãnh của Nhà Nước Thẩm định giá đất đai, tài sản theo yêu cầu khách hàng + Nghiên cứu, tổ chức hội thảo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thẩm định giá và thị trường giá cả
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp, lập dự toán các công trình xây dựng, dân dụng, công nghiệp, giao thông và thủy lợi
+ Tư vấn đấu giá tài sản, Marketing
+ Xác định giá trị doanh nghiệp
+ Xuất bản các ấn phẩm về giá cả
+ Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
+ Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa
+ Mua bán, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác
+ Mua, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và xe có động cơ khác + Cho thuê xe
+ Tư vấn lập dự án môi trường và đánh giá tác động môi trường
Trang 292.1.2.2 Đặc đ ểm s n xuất k nh do nh t c n t
G ớ th ệu dịch vụ thẩm định :
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ thẩm định giá, cung cấp thông tin và xác định giá trị doanh nghiệp
Hoạt động dịch vụ Thẩm định giá, cung cấp thông tin và xác định giá trị doanh nghiệp của Công ty được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của khách hàng, thoả thận ký kết hợp đồng dịch vụ thẩm định giá, khách hàng trả tiền dịch vụ
Sản phẩm chủ yếu của loại hình dịch vụ này là cung cấp cho khách hàng chứng thư thẩm định giá nhằm phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của khách hàng như: lựa chọn phương án mua sắm, trang bị đầu tư; hạch toán kế toán, thế chấp vay vốn ngân hàng, bảo lãnh du học nước ngoài, tính thuế hoặc xử lý các quan
hệ về tài sản giữa các bên liên quan
Trang 30+ Thiết bị điện, điện tử, điện gia dụng, điện dân dụng, điện công nghiệp + Các thiết bị trang bị cho các ngành nghề trên các lĩnh vực như văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao, công nghệ thông tin
+ Các máy thiết bị đơn và dây chuyền sản xuất đồng bộ
- X c định trị do nh n h ệp:
+ Cơ sở sản xuất, hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
+ Xác định giá trị của doanh nghiệp để lên sàn giao dịch chứng khoán
+ Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa, liên doanh liên kết, thành lập mới, giải thể, mua bán chuyển nhượng, cho thuê doanh nghiệp
+ Xác định quyền khai thác: nhà hàng, khách sạn, nhà máy nước, quyền khai thác cảng, quyền khai thác mỏ đá, trạm thu phí cầu đường
+ Tài sản vô hình như : Thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ
2.1.3 Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty Thẩm định giá Đồng Nai
2.1.3.1 M n lướ ho t độn
Công ty gồm 1 trụ sở chính, 4 văn phòng đại diện, 1 chi nhánh
Trụ sở chính : 42, đường CMT 8, phường Quang Vinh, Biên Hoà, Đồng Nai
V n phòn o dịch bất độn s n Địa ch : 31/9 Kp4 Lê Quý Đôn, P.Tân Hiệp, Tp Biên Hoà, t nh Đồng Nai
Điện thoại: 061 6250084 Fax: 061 8878136
Trang 31Điện thoại: 0683.522096 Fax: 0683.822670
Cơ cấu tổ chức tại Công ty Thẩm định giá Đồng Nai
Nhân sự: cán bộ nhân viên là 42 người Trong đó trình độ Cao học : 1 ; Đại học: 31; Cao đẳng: 3; trung cấp : 3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của công ty Thẩm định giá Đồng Nai
(Nguồn : công ty Thẩm định giá Đồng Nai)
Chức n n củ từn bộ phận:
- Chủ tịch Hộ đồn qu n trị k êm G m đốc: Là người đại diện theo pháp
luật của Công ty và phải là Thẩm định viên về giá, có thẻ thẩm định viên về giá do
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám
Phòng tư vấn thông tin
Phòng kinh
tế - Tổng hợp
Trang 32ộ Tài Chính nước Công hòa XHCN Việt Nam cấp Giám đốc là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc tổ chức, quản lý, điều hành toàn diện các hoạt động tác nghiệp hằng ngày của công ty, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty, thi hành các quyết định của Hội đồng quản trị theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Giám đốc công ty có thể ủy quyền cho các phó giám đốc thay mặt mình giải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm về mặt pháp lý việc ủy quyền của mình
- Phó m đốc C n t : Gồm 2 phó giám đốc, cùng điều hành công ty với
Giám đốc Phó giám đốc được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các phần việc được phân công hoặc ủy nhiệm
- Phòn K nh tế - tổn hợp: Gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và nhân viên
chia thành 2 bộ phận:
+ ộ phận phụ trách về hành chính, lao động - tiền lương : Có chức năng triển khai và thực hiện các công tác quản lý hành chính, marketting, tuyển dụng, tổ chức nhân sự, đào tạo, giải quyết các chính sách về tiền lương và các chế độ cho người lao động
+ ộ phận phụ trách về Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về quản lý, điều hành công tác kinh tế, tài chính và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quan hệ thanh toán, lập kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện Tổng hợp chi phí sản xuất, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính, bảo quản lưu trữ chứng từ
- Phòn thẩm định bất độn s n: Gồm có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng
và nhân viên, có nhiệm vụ thẩm định giá trị quyền sử dụng đất, giá trị công trình xây dựng, khách sạn, cao ốc, trung tâm thương mại, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, bệnh viện, trường học, trang trại
Trang 33có nhiệm vụ thẩm định giá trị dây chuyền máy móc thiết bị chuyên dùng, phương tiện vận tải
Cùng với quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng, tình hình phát triển kinh tế ngày càng phát triển trên địa bàng TP iên Hoà, nhu cầu thẩm định ngày càng nhiều và đa dạng, như: xác định giá trị vốn góp liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài, giá cho thuê mặt bằng; thẩm định giá NNN để cổ phần hóa, để giao, bán; thẩm định giá bất động sản, máy móc, thiết bị phục vụ việc lập dự án, quyết định đầu tư và quản lý vốn đầu tư; thẩm định giá bất động sản có liên quan tới việc bảo lãnh hoặc thế chấp tài sản đối với các tổ chức tín dụng; thẩm định giá đất ở, nhà ở
và tài sản thiết bị khác đi liền với nhà ở phục vụ việc giải quyết vấn đề bồi thường
và giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân trong xã hội
Có nguồn nhân lực, các cán bộ chủ chốt từng làm việc lâu năm trong lĩnh vực thẩm định giá, đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ, năng động
Có trụ sở chính ở Đồng Nai – Vùng kinh tế phát triển, có nhiều doanh nghiệp,
khu công nghiệp nên nhu cầu thẩm định cao
2.1.4.2 Khó kh n
Vì trụ sở đang đi thuê nên hạn chế về số phòng làm việc, chưa tạo được tâm lý
ổn định, lâu dài cho cán bộ công nhân viên
Ngoài ra khó khăn do ngày càng chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thẩm định giá khác (thẩm định giá Miền Nam, thẩm định giá Đông Á có mở chi
Trang 34Đẩy mạnh, khuyến khích nhân viên học để thi lấy thẻ thẩm định viên.Tăng cường bồi dưỡng kiến thức thẩm định cho nhân viên
2.1.5 Tình hình công tác thẩm định và kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2009, 2010, 2011 [4]
Bảng 2.1: Bảng kết quả công tác thẩm định và lợi nhuận sau thuế tại công ty trong
Trang 35
Biểu đồ 2.1 Thể hiện công tác thẩm định từ năm 2009 đến năm 2011
( Nguồn : Phòng kinh tế tổng hợp công ty Thẩm định giá Đồng Nai)
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế từ năm 2009 đến năm 2011
( Nguồn : Phòng kinh tế tổng hợp công ty Thẩm định giá Đồng Nai)
ựa vào biểu đồ cho thấy số lượng tiếp nhận hồ sơ thẩm định năm 2011 giảm
so với năm 2010, 2009 Lợi nhuận năm 2011 giảm so với năm 2010, 2009 Nguyên
nhân là do năm 2010, 2011 nước ta đang trong thời k lạm phát cao, kinh tế thị
trường bị đứng lại.Cũng trong giai đoạn này nhiều doanh nghiệp, công ty thẩm định
giá mọc lên nhiều nên bị cạnh tranh cao
2.1.6 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty Thẩm định giá Đồng Nai
0 200 400 600 800 1000 1200 1400
Đồng
NămLợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận
Trang 36Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- TC ngày 20/03/2006 của ộ trưởng ộ Tài chính và Thông tư 244/2009/TT- TC ngày 31/12/2009 của ộ Tài chính
2.1.6.1 Các chính sách kế toán được áp dụng tại công ty
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VND)
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá gốc
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
o Nguyên tắc xác định giá trị tài sản cố định: giá gốc
o Phương pháp khấu hao: khấu hao theo đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư
o Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư : ghi theo nguyên giá
o Phương pháp khấu hao: khấu hao theo đường thẳng
2.1.6.2 Tình hình tổ chức hệ thống sổ sách:
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai sử dụng phần mền kế toán smart, quá trình ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính được thể hiện qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Nguồn: Phòng kinh tế tổng hợp, công ty Thẩm định giá Đồng Nai )
-Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 37Đố ch ếu hàn n à Nhập số l ệu hàn n à
In sổ, b o c o cuố th n , cuố n m
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán – các bảng phân bổ chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có sau đó nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế s n trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán (Nhật ký chung, Sổ Cái) và các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất k vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong k Tuy nhiên, Kế toán trưởng thường s kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết của các phần hành kế toán với
áo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
C c sổ ch t ết:
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (bằng Việt Nam đồng)
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán (bằng Việt Nam đồng)
- Sổ tiền gửi Ngân hàng
- Sổ chi tiết tài sản cố định
- Sổ chi tiết tạm ứng
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Sổ chi tiết tiền vay
- Sổ chi tiết các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, góp vốn liên doanh
- Tất cả các sổ chi tiết cũng đều được cung cấp bởi phần mềm
Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai sử dụng hình thức kế toán Nhật
ký chung, quá trình hạch toán kế toán tại Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 38Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định k
(Nguồn phòng kinh tế tổng hợp công ty Thẩm định giá Đồng Nai)
2.1.7 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán
2.1.7.1 H nh thức tổ chức bộ m kế to n
ộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức theo hình thức kế toán phân tán Phòng kế toán của công ty ch thực hiện những công việc kế toán đối với những nội dung phát sinh liên quan đến công ty
Cuối năm tài chính, bộ phận kế toán lập báo cáo tài chính theo quy định
2.1.7.2 Sơ đồ tổ chức bộ m kế to n
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
ảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 39TẠI CÔNG TY CP THẨM ĐỊNH GIÁ ĐỒNG NAI
Sơ đồ 2.4 sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
( Nguồn: phòng kinh tế tổng hợp, công ty CP Thẩm định giá Đồng Nai) 2.1.7.3 Chức n n nh ệm vụ củ phòn kế to n và c c phần hành kế to n 2.1.7.3.1 Chức n n nh ệm vụ củ phòn kế to n
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về quản lý, điều hành công tác kinh tế, tài chính và hạch toán kế toán Chi trả theo chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp , chính sách đối với người lao động Thanh quyết toán các chi phí
về hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí khác
- Phương châm: Hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí, đ ng chế độ
- Nhiệm vụ: Xây dựng, hướng d n, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy chế tài chính và những qui định khác về chi phí được áp dụng trong nội bộ công ty
- Chủ trì phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng quy chế về quản lý và chi tiêu các quỹ theo đ ng qui định
- Theo dõi, cập nhật tình hình sử dụng các quỹ, sử dụng tài sản, vật tư, các nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác
- Quản lý mọi khoản thu – chi, thanh toán tiền lương, thưởng và các chính sách cho người lao động theo đ ng quy định của Nhà nước và của công ty Theo dõi thu nhập cá nhân và nộp thuế thu nhập cá nhân
.- Trích nộp đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nghĩa vụ thế và các nghĩa
vụ khác đối với Nhà nước
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán viên
Trang 40- Tổ chức thực hiện chi trả cổ tức theo đ ng Điều lệ, Nghị quyết của Hội đồng
quản trị
- Chủ trì công tác kế toán, kiểm toán đ ng thời hạn, chủ trì côg tác kiểm kê
tài sản, công cụ dụng cụ, tổng hợp, lập báo cáo thống kê
- ự kiến, lên kế hoạch tổ chức thực hiện Đại Hội đồng cổ đông hàng năm
- Lưu trữ các tài liệu tài chính, kế toán, chứng từ có giá, giữ bí mật các tài liệu
và số liệu, cung cấp khi có yêu cầu của Giám đốc
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi có ch đạo của Giám đốc và Chủ tịch Hội
đồng quản trị
2.1.7.3.2 Chức n n nh ệm vụ c c phần hành kế to n
Kế to n trưởng
- Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về chuyên môn trước Giám đốc Công ty và
thực hiện các chức năng của kế toán trưởng theo qui định của Nhà nước Cụ thể như sau:
+ Chịu sự lãnh đạo và điều hành của Giám đốc, báo cáo phân tích kịp thời tình
hình sản xuất kinh doanh cho cấp trên
+ Là người đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về sổ sách, báo cáo kế toán theo quy định của cơ quan chức năng Đồng thời kế toán trưởng có nhiệm
vụ nắm bắt thông tin và triển khai các chính sách về nghiệp vụ kế toán đến doanh
nghiệp
+ o quy mô hoạt động của Công ty cổ phần Thẩm định giá Đồng Nai nhỏ nên
kế toán trưởng công ty đồng thời cũng là kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm lập các
báo cáo kế toán, báo cáo thuế GTGT, các loại thuế liên quan cho cơ quan thuế
+ Quản lý, đôn đốc và kiểm tra nhân sự trong bộ phận kế toán của mình, giúp
họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Kế to n v ên
- ưới sự điều hành của kế toán trưởng, kế toán viên thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Từ các chứng từ ban đầu, kế toán viên kiểm tra, xử lý và nhập dữ liệu vào
phần mềm kế toán, lập phiếu thu - chi, nhập - xuất kho