1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát

109 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM SX& XD Phú Đức Phát
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quá trình SXKD, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, sự luân chuyển của nó có liên quan đến hầu hết các giai đoạn SXKD chủ yếu của doanh nghiệp như thanh toán tiền mua hàng c

Trang 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trước nhu cầu phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang hòa nhịp với sự phát triển chung đó Đặc biệt nước ta đã tham gia tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) năm 2007, và là thành viên thứ 150 của tổ chức này Đây là một thách thức lớn đối với các công ty, cũng như các nhà kinh doanh Trong cơ chế mới, sự cạnh tranh khắc nghiệt luôn là mối đe doạ cho những doanh nghiệp yếu kém Nhất là trong tình hình kinh tế trong nước khó khăn, lạm phát tăng cao thì càng làm các doanh nghiệp ngày càng khốn đốn Vì vậy mà các nhà kinh doanh cũng như các doanh nghiệp phải phấn đấu không ngừng để giữ vững chỗ đứng trên thị trường

Bên cạnh những vấn đề như cắt giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận cho công ty thì tình hình công nợ phải thu và việc quản lý vốn bằng tiền đang là một trong những vấn đề thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều doanh nghiệp hiện nay

Việc quản lý và thu hồi công nợ luôn là một vấn đề gây đau đầu cho những người làm sản xuất và kinh doanh mà dù muốn hay không, doanh nghiệp vẫn luôn phải đối mặt hằng ngày Làm thế nào để thu hồi công nợ không những đủ, đúng, kịp thời, ngăn ngừa được những rủi ro tiềm ẩn có thể dẫn đến tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi mà vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với đối tác Ngoài ra, công tác quản lý tiền mặt cũng không kém phần quan trọng Việc có đủ tiền mặt cho phép nhà quản lý công ty tập trung vào sự phát triển, kinh doanh mới Mặt khác nếu không đủ lượng tiền mặt dự trữ thì buộc công ty phải gắn bó với việc tìm kiếm tiền mặt, có khi làm cho sự phát triển của công ty gặp khó khăn

Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết, tôi đã lựa chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM SX& XD Phú Đức Phát” để tìm hiểu công tác kế toán thực tế, cụ thể là cách thức hạch toán và theo dõi

quản lý vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu thực tế tại công ty Đồng thời qua

đó giải quyết được phần nào những bất cập trên, giúp cho doanh nghiệp sử dụng đồng vốn kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 2

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

- Để vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường vào thực tiễn nhằm củng cố và nâng cao kiến thức đã học

- Tìm hiểu công tác kế tóan vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát

- Trên cơ sở đó, đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế tóan vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty và đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học này tôi chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả và phân tích nguyên nhân – kết quả

 Phương pháp mô tả để miêu tả một cách cụ thể và rõ ràng quy trình kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại doanh nghiệp

 Phương pháp phân tích nguyên nhân – kết quả để thấy được những ưu nhược điểm trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp, tìm hiểu những khó khăn mà công ty đang gặp phải Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị dựa trên những nội dung đã phân tích

 Ngoài ra bài nghiên cứu còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin Thu thập các sổ sách kế toán, tài liệu, số liệu cung cấp tại công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát, chủ yếu qua nhân viên phòng kế toán

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ

yếu tại công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát

Nghiên cứu qua số liệu thực tế của công ty vào quý 4 năm 2011

Thời gian nghiên cứu và viết đề tài từ ngày 15/01/2012 đến 15/05/2012

5 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

Bất k doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có vốn để hoạt động, tiền vốn được xem là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Vì vậy, không thể không kể đến tầm quan trọng của vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu Và cũng đã có nhiều tác giả đã nghiên cứu về lĩnh vực này Đó cũng là nguồn tài liệu hữu ích cho tôi tham khảo để thực hiện tốt về đề tài nghiên cứu này

Trang 3

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

Đề tài thực hiện khai thác sâu vào những vần đề sau :

- Cách thức hạch toán và theo dõi quản lý vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu thực tế tại công ty : định khoản, thời điểm ghi chép, chứng từ và sổ sách theo dõi, xét duyệt, cách sử dụng tài khoản

- Thu thập những bất cập trong công tác kế toán thực tế tại công ty hiện nay nhƣ tình hình thu hồi công nợ phải thu, khó quản lý đƣợc lƣợng tiền mặt dự trữ tối thiểu hằng năm Từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đƣa ra giải pháp ứng dụng

- Qua nghiên cứu, giúp cho các nhà quản lý thấy đƣợc tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty trong giai đoạn hiện nay Đồng thời, đề ra những biện pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp và

đề xuất ý kiến giúp cho chủ doanh nghiệp sử dụng tốt đồng vốn kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC

KHOẢN C NG NỢ CHỦ YẾU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Tổng quát về kế tóan vốn bằng tiền

1.1.1.1 Sự cần thiết của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp:

 Vốn bằng tiền là một phạm trù kinh tế thuộc lĩnh vực kế tóan – tài chính, nó

có tầm quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Điều tiên quyết khởi đầu và duy trì hoạt động kinh doanh một cách liên tục Vốn bằng tiền là một thiết yếu của vốn lưu động, nếu có đầy đủ vốn bằng tiền doanh nghiệp không những duy trì hoạt động kinh doanh hiện có, giữ vững và cải thiện quan hệ với khách hàng mà còn có khả năng nắm bắt và tận dụng cơ hội trong kinh doanh

 Trong quá trình SXKD, vốn bằng tiền là tài sản linh hoạt nhất, sự luân chuyển của nó có liên quan đến hầu hết các giai đoạn SXKD chủ yếu của doanh nghiệp như thanh toán tiền mua hàng cho người bán hoặc trả các khoản nợ phải trả… và là kết quả của quá trình bán hàng hay thu hồi các khoản nợ phải thu Làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng Như vậy qua sự luân chuyển của vốn bằng tiền người ta có thể kiểm tra, đánh giá chất lượng của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mặt khác số hiện có của vốn bằng tiền còn phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

1.1.1.2 Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền: [1]

Kế toán vốn bằng tiền phải căn cứ vào chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước và tôn trọng những quy định sau:

 Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phải được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản

 Ở doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, hoặc tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi sổ kế toán

Trang 5

 Đối với vàng bạc, đá quý, kim khí quý được tính ra tiền theo giá thực tế (giá hoá đơn, hoặc giá thanh toán) để ghi sổ kế toán và theo dõi số lượng, trọng lượng, quy

cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại

1.1.2 Nội dung – Nhiệm vụ kế toán – Nguyên tắc hạch toán [1]

1.1.2.1 Nội dung của kế toán vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới dạng trạng thái tiền tệ , có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà Nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính lưu hoạch cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 gồm:

- Tiền tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ

- Tổ chức thực hiện đầy đủ , thống nhất các quy định về chứng từ , thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện kịp thời các trường hợp chi tiêu lãng phí,…

- So sánh đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với số kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:

- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng ở đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là VND)

- Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên liệu và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 “ Ngoại tệ các loại” Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ (phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

Trang 6

- Cuối niên độ kế toán, số dư cuối k của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Đối với vàng ,bạc , đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc ,kim khí quý, đá quý Khi tính giá xuất của vàng, bạc , đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: giá thực tế đích danh; giá bình quân gia quyền; giá nhập trước – xuất trước; giá nhập sau - xuất trước

1.1.3 Kế toán tiền mặt

1.1.3.1 Giới thiệu đối tượng tiền mặt: [1]

Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại

tệ, vàng bạc , kim khí quý, đá quý Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện

1.1.3.2 Một số quy định chung về quản lý tiền mặt: [3]

- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp phải được bảo quản trong két sắt, hòm sắt,

đủ điều kiện an toàn, chống mất cắp, mất trộm, chống cháy, chống mối xông

- Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do các đơn vị khác và các

cá nhân ký cược tại doanh nghiệp phải được quản lý và hạch toán như các tài sản bằng tiền của doanh nghiệp Riêng đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục cân đo, đếm số lượng, trọng lượng và giám định chất lượng, sau đó niêm phong có xác nhận của người ký cược trên dấu niêm phong

- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, bảo quản tiền mặt do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do giám đốc chỉ định và chịu trách nhiệm giữ quỹ Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay, khi cần thiết phải uỷ quyền cho ai làm thay thì phải có quyết định của giám đốc bằng văn bản Thủ quỹ không được kiêm kế toán

- Việc thu chi tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở phiếu thu,phiếu chi hoặc các chứng từ nhập, xuất vàng bạc, đá quý, có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người kiểm tra ký duyệt theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” hay “Đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi đồng thời sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ quỹ Cuối mỗi ngày, thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt

Trang 7

Kế toán phải lập các chứng từ thu, chi tiền mặt theo đúng chế độ

- Các chứng từ thu chi tiền mặt phải do thủ trưởng và kế toán trưởng ký (phiếu thu phải lập thành 3 liên-đặt giấy than viết một lần, phiếu chi lập thành 2 liên)

- Kế toán quỹ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thu, chi và việc ghi chép của thủ quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

1.1.3.3 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng: [3]

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu(MS 01-TT), Phiếu chi(MS 02-TT), Lệnh thu, Lệnh chi

- Bảng kê nhập, xuất ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý (MS 06-TT)

- Biên bản kiểm kê quỹ (07a-TT)

- Phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ

trong k

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối k (đối với tiền

mặt ngoại tệ)

Bên có:

- Phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ, đá quý nhập quỹ vàng, bạc, kim khí quý,đá quý xuất quỹ trong k

- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối k (đối với tiền mặt ngoại tệ)

DCK: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

tồn quỹ

Trang 8

 TK 111 có 3 tài khoản cấp 2: TK1111- Tiền Việt Nam ; TK1112- Ngoại tệ ; TK1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

1.1.3.5 Sơ đồ hạch tóan một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt Việt Nam tại quỹ

Thu hồi các khoản nợ Các chi phí hoạt động

phải thu sản xuất kinh doanh

Trang 9

1.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.1.4.1 Giới thiệu đối tƣợng tiền gửi ngân hàng: [1]

Tiền của doanh nghiệp phần lớn đƣợc gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng (TGNH) đƣợc hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

DĐK: Phản ánh số tiền hiện còn gửi ở

ngân hàng đầu k

Bên nợ:

- Các khoản tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim

quý, đá quý gửi vào ngân hàng trong k

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dƣ ngoại tệ cuối k (đối với tiền

mặt ngoại tệ)

Bên có:

- Các khoản tiền, ngoại tệ, vàng bạc, kim quý, đá quý rút ra từ ngân hàng trong k -Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối k (đối với tiền mặt ngoại tệ)

DCK: Phản ánh số tiền Việt nam, ngoại tệ,

vàng bạc, kim quý, đá quý hiện còn gửi ở

ngân hàng cuối k

TK 112 có 3 tài khoản cấp 2: TK1121- Tiền Việt Nam; TK1122- Ngoại tệ ; TK1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Trang 10

1.1.4.4 Sơ đồ kế toán tiền gửi ngân hàng:

111 112 111

Xuất TM gửi vào NH rút TGNH nhập quỹ TM

131,136,141,138,121, 152,153,156,211,

221,222,144,244,… 213,241,…

Thu hồi các khoản nợ, Mua các loại hàng hóa khác nhau

phải thu,… và trả trực tiếp qua ngân hàng

511,512,515,711 311,341,331,333,334,

Doanh thu, thu nhập 338,344,411,…

khác Thanh toán các khoản nợ, phải trả

Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng 1.1.5 Kế tóan tiền đang chuyển

1.1.5.1 Giới thiệu đối tượng tiền đang chuyển: [1]

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng

Trang 11

TK 113 "Tiền đang chuyển"

SDĐK: xxx

Phát sinh bên nợ:

Phản ánh các khoản tiền đang

chuyển tăng trong k ( thu tiền

mặt, séc, ngoại tệ) đã nộp vào

ngân hàng hoặc chuyển qua

bưu điện để chuyển vào ngân

SDCK: Tiền đang chuyển hiện

1.2.1.1 Nội dung các khoản phải thu – phải trả: [2]

Nội dung các khoản phải thu:

Các khoản nợ phải thu là một dạng tài sản lưu động của doanh nghiệp, và có vị trí quan trọng về khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi kế toán cần phải hạch toán chính xác kịp thời cho từng đối tượng, từng hợp đồng,…

Nội dung các khoản phải trả:

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các đơn vị Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu – phải trả: [6]

Để hạch toán các khoản phải thu, phải trả của đơn vị một cách chính xác đòi hỏi kế toán phải nắm vững tình hình hoạt động kinh tế - tài chính của đơn vị mình; theo dõi và phản ánh

Trang 12

kịp thời các khoản phát sinh của từng đối tượng phải thu, phải trả Căn cứ vào các hợp đồng, các chứng từ, cam kết thanh toán… để kế toán thực hiện phản ánh các khoản phải thu, phải trả trong k kế toán Việc hạch toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:

 Thứ nhất là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

 Thứ hai là phải kiểm tra, đối chiếu theo định k hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả; đặc biệt

là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu, phải trả lớn

Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi k kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu phải trả với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa Mặt khác, đó cũng

là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh

 Thứ ba là đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ và quy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi k đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đoái thực tế

 Thứ tư là phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, đá quý Cuối k , phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế

 Thứ năm là phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán

 Thứ sáu là phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ ( hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ , Có với nhau

1.2.2 Kế toán các khoản phải thu khách hàng: [2]

- Hóa đơn thuế GTGT ( hóa đơn bán hàng ); Hóa đơn thông thường

- Phiếu thu, phiếu chi

Trang 13

- Giấy báo Có ngân hàng

- Là tài khoản lưỡng tính: vừa là tài khoản tài sản, vừa là tài khoản nguồn vốn

- Số dư chi tiết từng đối tượng của TK 131 cuối k nếu nằm bên Nợ thì được đưa lên BCĐKT bên Tài sản ở chỉ tiêu: “Phải thu của khách hàng”

- Số dư chi tiết từng đối tượng của TK 131 cuối k nằm bên Có thì được đưa lên BCĐKT bên Nguồn vốn, phần Nợ phải trả ở chi tiêu: “Khách hàng ứng trước tiền cho doanh nghiệp”

Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

SDĐK: Số tiền còn phải thu của khách

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại ( có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

SDCK: Số tiền còn phải thu của khách

hàng

SDCK: số tiền mà khách hàng ứng trước cho công ty

Trang 14

1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Hoàn trả tiền thừa cho thu nợ khách hàng hay

khách hàng thu tiền khách hàng ứng trước

511,333 521,531,532,333 Bán hàng chưa thu tiền các khoản chiết khấu, GGHB

HBBTL trừ vào khoản phải thu

331

Bù trừ công nợ khoản phải thu,

phải trả với khách hàng

Sơ đồ 1.3: Hạch toán kế toán phải thu khách hàng

1.2.3 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

1.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

Nội dung kế toán thuế GTGT được khấu trừ: [2]

Kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phản ánh một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Kế toán thuế GTGT được khấu trừ là khoản thuế liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

Nguyên tắc hạch toán kế toán thuế GTGT được khấu trừ: [7]

1 Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

2 Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Trang 15

Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối k , kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong k Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tu theo từng trường hợp cụ thể

Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong k tương ứng với doanh thu trong k , số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của k kế toán sau

3 Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ mua vào

4 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải, .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định tại điểm b, khoản 1.2, Mục I, Phần III Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính

5 Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác

6 Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

Trang 16

7 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào k tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT

Trường hợp Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được

kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT

8 Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị

Trường hợp Văn phòng Tổng công ty có hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này

9 Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua và trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào

10 Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là

số thuế GTGT ghi trên Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không có Hóa đơn GTGT hoặc có Hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp Hoá đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng Hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT); không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã

số thuế của người bán nên không xác định được người bán; hoá đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hoá đơn bị tẩy xoá, hoá đơn khống (không bán hàng hoá, dịch vụ);

Trang 17

hoá đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán thì doanh nghiệp không đuợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1.2.3.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

*Chứng từ sử dụng :

- Hóa đơn thuế GTGT ( hóa đơn bán hàng ); Hóa đơn thông thường

- Tờ khai thuế GTGT

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Có ngân hàng

- Quyết định hoàn thuế, quyết định xử lý bồi thường

Số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ, được hoàn lại

Trang 18

1.2.4 Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi

1.2.4.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán: [2]

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản

dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên

độ kế toán

Nguyên tắc hạch toán của tài khoản này:

1 Cuối k kế toán hoặc cuối k kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc

có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của k báo cáo

2 Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy

về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn

về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi

nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ) Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:

- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;

- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ

3 Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

- Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;

- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

4 Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành

5 Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các

Trang 19

thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 “Thu nhập khác”

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi”

Bên Nợ:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi;

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi

Bên Có:

Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Số dư bên Có:

Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối k

1.2.4.3 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: [7]

1 Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số

dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 20

2 Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)

3 Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.2.5 Kế toán khoản phải trả người bán: [7]

1.2.5.1 Nội dung hạch toán:

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ

Trang 21

1.2.5.2 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

- Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

Trang 22

1.2.5.4 Định khoản một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

1.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

Trang 23

2 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định k :

2.1 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

2.2 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

3 Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

Trang 24

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

4 Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

5 Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

6 Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

1.2.6 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước: [7]

1.2.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân

sách Nhà nước trong k kế toán năm

- Nguyên tắc hạch toán tài khoản 333 - “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”:

1 Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp

Trang 25

Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp

2 Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ một lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

3 Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

4 Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam)

1.2.6.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 333 – “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong k ;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;

- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Số dư bên Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân

sách Nhà nước Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số

dư Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu

Trang 26

1.2.6.3 Sơ đồ chữ T hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu :

627,641 khác

Sơ đồ 1.4: Hạch toán kế toán các khoản phải nộp nhà nước

1.2.7 Kế tóan vay nợ ngắn hạn

1.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán: [2]

- Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu k sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính

- Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn;

- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)

Trang 27

Bên Có:

- Số tiền vay ngắn hạn;

- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (Do đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)

Số dƣ bên Có:

Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chƣa trả

1.2.7.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 của bài báo cáo, tác giả trình bày một số khái niệm về kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu đồng thời tác giả cũng phản ánh một số nguyên tắc quản lý và phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của các khoản mục trên Đây là những cơ sở để đi sâu vào phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát

Trang 29

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC

TRẠNG C NG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN CÔNG

NỢ CHỦ YẾU TẠI C NG TY TNHH TM SX & XD PHÚ ĐỨC PHÁT

2.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC C NG TÁC KẾ TOÁN TẠI C NG TY

2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:

 Thông tin chung: [8]

Tên công ty: công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát

Mã số thuế: 0304587125

Người đại diện: Tiền Tiến Đức

Chức vụ: Giám Đốc

Loại công ty: Trách Nhiệm Hữu Hạn

Ngành nghề hoạt động: Quạt Điện –

Nhà Phân Phối Và Sản Xuất

Địa chỉ doanh nghiệp: 112 Đường Số

10, Khu phố 3, Phường Tam Bình, Quận

Trang 30

Hình ảnh 2.2: Một số hình ảnh quạt điện công nghiệp mua bán ở công ty

Trang 31

Lịch sử hình thành: [8]

Công ty TNHH TM SX XD Phú Đức Phát được thành lập ngày 22 tháng 08 năm

2006, văn phòng đặt tại 112 Đường Số 10, Khu phố 3, Phường Tam Bình, Quận Thủ Đức, Tp HCM, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, điện công nghiệp và dân dụng, là nhà phân phối độc quyền quạt công nghiệp thương hiệu GALE khu vực phía Nam Cùng với đội ngũ công nhân viên lành nghề, sáng tạo, chuyên nghiệp và tận tâm trong công việc, công ty cam kết hợp tác cùng phát triển bền vững với quý khách trong quá trình công nghiệp hoá.Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, khẳng định thương hiệu của công ty trên thị trường, Giám Đốc và toàn bộ tập thể nhân viên của công ty cam kết thực hiện chính sách sau đây:

1 Sản phẩm mua bán trên thị trường :

- Phải đạt yêu cầu thiết kế kỹ thuật

- Phải đạt yêu cầu mỹ thuật

- Phải ổn định chất lượng

- Đa dạng đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Mở rộng mạng lưới phân phối khắp khu vực miền Nam

2 Giá cả luôn phù hợp:

- Giá cả luôn cạnh tranh

- Dịch vụ bảo hành bảo trì chu đáo chuyên nghiệp

2.1.1.2 Chức năng – nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

- Chức năng của công ty là hoạt động kinh doanh đa ngành nghề là thương mại, sản xuất và xây dựng phù hợp với năng lực của công ty, được Chủ sở hữu nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật

- Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thực hiện tổ chức, sản xuất và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu mọi trách nhiệm trước cơ quan pháp luật Cung cấp sản phẩm tốt, chất lượng ra thị trường, không dùng hàng giả, hàng kém chất lượng tiêu thụ trên thị trường

Trang 32

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Xây dựng: dân dụng, công nghiệp

Mua bán: hàng kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, vật tư, máy móc thiết bị ngành cơ khí, thiết bị điện, sữa chữa nhà Trang trí nội thất, mua bán đồ uống không cồn, lắp đặt máy móc thiết bị ngành công nghiệp Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, cho thuê xe ô tô Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác như quạt điện các loại

Quy mô của công ty

- Số lượng lao động: 50 nhân viên (bao gồm cả nhân viên làm thời vụ công trình)

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc : quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,

đại diện pháp nhân của công ty trong mọi hoạt động

- Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền và

chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về phần việc được phân công

- Phòng kế toán : thực hiện việc hạch toán kế toán toàn bộ quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm về việc lưu trữ sổ sách, ghi chép, tổng hợp chứng từ ban đầu theo đúng chế độ kế toán mà nhà nước quy định hiện nay

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Trang 33

Tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính và cách thức huy động cũng như

sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

- Phòng kinh doanh: là bộ phận chính tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và cũng

là đầu mối tiêu thụ hàng của công ty Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ phải thu khách hàng và định k đối chiếu với phòng kế toán

- Phòng nhân sự: quản lý hồ sơ nhân sự của công ty, thực hiện đào tạo tuyển

dụng nhân viên, xây dựng chính sách lương

- Phòng kỹ thuật: là quản lý kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, chất lượng

sản phẩm

Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác:

Các phòng ban trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ lẫn nhau Nếu không có sự hỗ trợ qua lại giữa các phòng ban với nhau thì các phòng ban sẽ không thể hoàn thành nhiệm vụ tốt được Chẳng hạn như, phòng kế toán lấy số liệu từ phòng kinh doanh để tổng hợp, xử lý chứng từ và lập ra các báo cáo tài chính trình lên giám đốc ký duyệt

Khi có một hợp đồng kinh doanh nào đó với khách hàng thì phòng kinh doanh sẽ báo lên cho phòng kế toán biết để lập hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho … phục vụ cho việc mua bán được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả

2.1.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển:

a) Thuận lợi

- Sản phẩm, hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp đa dạng và phong phú phù

hợp với nhu cầu của khách hàng nên dễ dàng tiếp cận thị trường

- Công ty không ngừng đổi mới, mở rộng thị trường để đáp ứng phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay

- Doanh nghiệp luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm bán ra và có đội ngũ cán bộ lành nghề, nhiệt tình trong công việc đã tạo được niềm tin và uy tín của quý công ty đối với khách hàng Từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác

- Công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát có cơ sở vật chất và kỹ thuật đạt tiêu chuẩn ngành, chất lượng ngày một nâng cao

Trang 34

b) Khó khăn

- Do ảnh hưởng chung tình hình kinh tế thế giới bị khủng hoảng và suy thoái trong những năm gần đây đã ảnh hưởng không ít đến nền kinh tế của nước ta làm cho giá cả của nguyên vật liệu – hàng hóa liên tục ngày càng leo thang một cách chóng mặt Là một doanh nghiệp nhỏ nên bị chi phối bởi nền kinh tế là điều không thể tránh khỏi đã làm giảm đi phần nào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhu cầu thị hiếu của khách hàng ngày càng cao bắt buộc công ty phải đáp ứng,

sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty để phát triển thì cần phải mở rộng quy mô, có chiến lược thu hút khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm hơn nữa

c) Phương hướng phát triển:

 Với phương châm : “ Hợp tác cùng với sự phát triển bền vững ”

Công ty TNHH TM - SX & XD Phú Đức Phát luôn phấn đấu mua bán và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng nhằm đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của quý khách hàng

 Với những khó khăn đang gặp phải thì công ty nên đặt ra phương hướng nhiệm

vụ cụ thể như sau:

- Đa dạng hóa sản phẩm buôn bán

- Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý

- Đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Cân đối nhu cầu, ổn định lượng tồn trữ ở mức độ an toàn

Trang 35

2.1.1.5 So sánh một số chỉ tiêu qua các năm:

Bảng 2.1: Tình hình vốn và tài sản của công ty

Chỉ tiêu 2010 2011 So sánh 2011/2010

+/- ∆ % Tổng tài sản 5,222,618,061 7,125,253,320 +1,902,635,259 +36.43

A.Tài sản ngắn hạn 4,757,631,056 6,098,533,852 +1,304,902,796 +28.18 1.Tiền và các khoản tương đương 1,222,710,401 441,915,582 -780,794,819 -63.86

3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1,098,526,180 1,739,186,932 +640,660,752 +58.32

( Nguồn từ phòng kế toán ) [5]

Qua số liệu tính toán ở bảng trên cho thấy :

- Xét về tình hình tài sản:

Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của công ty năm 2011 so với năm

2010 tăng 1,902,635,259 chiếm 36.43% Trong đó tài sản ngắn hạn tăng từ 4,757,631,056 năm 2010 tăng lên 6,098,533,852 năm 2011 chiếm 28.18% Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 808,922,770 năm

2010 lên 3,413,726,900 năm 2011,điều này chứng tỏ sang năm 2012 công ty phải thu được một khoản tiền vốn khá lớn từ nợ phải thu của khách hàng Bên cạnh đó, hàng tồn kho của công ty giảm 2,662,725,322 năm 2010 xuống còn 2,180,158,777 năm

2011 giảm đi 18.12% cho thấy công ty đã giảm dự trữ hàng tồn kho so với năm trước Tài sản dài hạn năm 2011 tăng so với năm 2010 từ 464,987,005 lên 1,026,719,468 chiếm 120.8% chủ yếu là do tài sản cố định tăng năm 2011 công ty đầu

Trang 36

tư vào cơ sở, máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên 543,114,280 chiếm 125.6%

- Xét từ nguồn hình thành:

Từ những số liệu trên cho thấy cơ cấu nguồn vốn năm 2011 tăng, chủ yếu là nợ ngắn hạn và nguồn vốn kinh doanh Trong đó, nợ ngắn hạn từ 429,791,881 năm 2010 lên 1,779,366,388 năm 2011 tăng 1,349,574,507 so với năm trước và nợ dài hạn giảm xuống 87,600,000 so với năm 2010

Qua sự gia tăng của nguồn vốn ta thấy công ty đã có sự chuyển biến tích cực trong huy động vốn, tuy nhiên số vốn vay vẫn không giảm đòi hỏi công ty phải có sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnh hưởng này đến kết quả kinh doanh Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 phát triển hơn so với năm 2010 Do vậy, công ty cần giữ vững và phát huy hơn nữa tình hình kinh doanh hiệu quả này

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đơn vị tính: đồng

So sánh 2011/2010 +/- ∆ %

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

5,046,741,209 6,460,309,000 +1,413,567,791 +28

3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung

cấp dịch vụ

5,046,741,209 6,460,309,000 +1,413,567,791 +28

( Nguồn từ phòng kế toán ) [5]

Trang 37

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh từ 5,046,741,209 đ năm 2010 lên 6,460,309,000 đ năm

2011 tăng lên một lượng 1,413,567,791 đ tương ứng với 28% Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty phát triển, kết quả kinh doanh của công ty tương đối tốt Tuy nhiên với chi phí bỏ ra tương đối nhiều, vì công ty mua trang thiết bị, vật liệu, hàng hóa để phục vụ cho quá trình kinh doanh… Nhìn chung ta thấy lợi nhuận trước thuế tăng lên rõ rệt từ 595,227,682 đ năm 2010 lên 854,214,335 đ năm 2011 tức là tăng 258,986,653 đ, kết quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao của công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát Với hoạt động kinh doanh hàng hóa, vật liệu công nghiệp; sản xuất và lắp đặt cơ khí ngày càng hiệu quả, đây là kết quả đáng khích lệ đối với những nổ lực của toàn thể công - nhân viên của công ty

Cùng với sự gia tăng về lợi nhuận trước thuế, là sự gia tăng về lợi nhuận sau thuế, điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng nâng lên Bên cạnh việc kinh doanh có hiệu quả thì công ty luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đã phần nào góp phần đổi mới xây dựng đất nước

2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.1 Hình thức kế tóan áp dụng tại công ty:

Tại đơn vị đang áp dụng sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: [9]

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung : tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

- Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 38

Sơ đồ 2.2: Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung

Ghi chú:

: ghi hằng ngày

: ghi cuối tháng hoặc định k

: quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:

- Trình tự ghi chép hình thức sổ Nhật ký chung bằng tay:

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian và theo đúng mối quan hệ đối ứng tài khoản Căn cứ ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp là các số liệu đã ghi trên sổ Nhật Ký Chung

Nếu có mở sổ Nhật Ký Đặc Biệt thì chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế đã ghi

sổ Nhật Ký Đặc Biệt thì không ghi vào sổ Nhật Ký Chung Căn cứ ghi vào Sổ Cái là

sổ Nhật Ký Chung và sổ Nhật Ký Đặc Biệt

Đối với các tài khoản có mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Kế toán căn cứ vào số liệu trên chứng từ gốc để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối k khóa sổ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết

Đối chiếu với bảng cân đối tài khoản, cuối k khóa các tài khoản tổng hợp trên

Sổ Cái dựa vào số liệu của tài khoản tổng hợp kế toán lập ở bảng Cân Đối Tài Khoản Sau khi đối chiếu kiểm tra các số liệu bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết làm cơ sở để lập bảng Cân Đối Kế Toán và các báo biểu khác trong báo cáo tài chính

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ , thẻ kế toán chi tiết

Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 39

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính:

Để thuận lợi cho công tác quản lý tài chính, công ty đã sử dụng hình thức kế toán Nhật Ký Chung áp dụng trên phần mềm kế toán dựa trên máy vi tính

Sơ đồ 2.3: Hạch toán kế toán trên máy tính

Ghi chú:

Nhập dữ liệu hằng ngày

In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán máy Công ty TNHH TM SX & XD Phú Đức Phát đã ứng dụng phần mềm Excel vào công tác kế toán để đơn giản, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty Với phần mềm Excel, các thông tin sau khi đã được nhập dữ liệu đầu vào

sẽ được tự động cập nhật vào sổ tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan qua một số câu lệnh cơ bản Bên cạnh đó, máy tính sẽ tự động in phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho tương ứng với các số liệu được nhập vào máy chỉ với một vài thao tác đơn giản của kế toán viên

Cuối tháng hoặc vào một thời điểm bất k cần thiết nào, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ ( cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã nhập trong k Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Phần mềm kế toán

Trang 40

tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định

về sổ kế toán ghi bằng tay

Về nguyên tắc: Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng k

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong doanh nghiệp:

- Kế toán trưởng : có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hạch toán

trong doanh nghiệp Với vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp nên

kế toán trưởng không chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính

- Kế toán tổng hợp : theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty,

cuối k đối chiếu với kế toán chi tiết lên báo cáo tài chính cho công ty

- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thực hiện các nhiệm vụ thu- chi

bằng tiền khi có chỉ đạo của cấp trên Ghi chép tất cả các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn bán hàng Định k làm báo cáo bán hàng theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Thủ quỹ: cùng với kế toán thanh toán theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt,

kiểm kê báo cáo quỹ hằng ngày

2.1.2.3 Hệ thống chứng từ sử dụng: [4]

Công ty áp dụng niên độ kế toán là một năm tài chính, cuối quý lập và gửi báo cáo theo quy định Chứng từ và tài khoản sử dụng tại công ty theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài Chính và áp dụng Thông Tư

số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hạch toán kế toán Tiền Mặt. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
Sơ đồ 1.1 Hạch toán kế toán Tiền Mặt (Trang 8)
Hình ảnh 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000286 - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000286 (Trang 45)
Hình ảnh 2.4:  Phiếu xuất kho số PX 1110.01 và Phiếu thu số PT 1110.01. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.4: Phiếu xuất kho số PX 1110.01 và Phiếu thu số PT 1110.01 (Trang 46)
Hình ảnh 2.5:  Phiếu chi số PC 1111.36 và Hóa đơn số 0005554. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.5: Phiếu chi số PC 1111.36 và Hóa đơn số 0005554 (Trang 48)
Hình ảnh 2.6:  Phiếu nhập kho số PN1111.08 - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.6: Phiếu nhập kho số PN1111.08 (Trang 49)
Hình ảnh 2.7:  Sổ Cái Tài Khoản 1121. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.7: Sổ Cái Tài Khoản 1121 (Trang 51)
Hình ảnh 2.8:  Ủy nhiệm chi ngày 25/11/2011. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.8: Ủy nhiệm chi ngày 25/11/2011 (Trang 53)
Hình ảnh 2.9:  Sổ chi tiết theo dõi cho khách hàng DNTN Đăng Khoa. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.9: Sổ chi tiết theo dõi cho khách hàng DNTN Đăng Khoa (Trang 55)
Hình ảnh 2.10:  Hóa đơn số 0000364. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.10: Hóa đơn số 0000364 (Trang 56)
Hình ảnh 2.11:  Phiếu thu số 1111.34. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.11: Phiếu thu số 1111.34 (Trang 57)
Hình ảnh 2.12:  Hóa đơn số 0000846. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.12: Hóa đơn số 0000846 (Trang 59)
Hình ảnh 2.13:  Tờ khai thuế GTGT trong tháng 12. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.13: Tờ khai thuế GTGT trong tháng 12 (Trang 60)
Hình ảnh 2.14:  Bảng tổng hợp tài khoản 331. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.14: Bảng tổng hợp tài khoản 331 (Trang 61)
Hình ảnh 2.16:  Hóa đơn 0005458. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.16: Hóa đơn 0005458 (Trang 64)
Hình ảnh 2.18:  Sổ Chi Tiết Tài Khoản 3111. - Kế toán vốn bằng tiền và các khoản công nợ chủ yếu tại công ty TNHH TM&XD phú đức phát
nh ảnh 2.18: Sổ Chi Tiết Tài Khoản 3111 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w