Do đó, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2” với mong muốn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống dự
Trang 11
Lời mở đầu Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị đã xuất hiện từ rất lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp của các nước và ngày càng được phát triển ở các loại hình doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp quản lý tốt hơn trong việc điều hành và ra quyết định Trong đó, công tác dự toán ngân sách là một nội dung quan trọng của kế toán quản trị, đóng vai trò quan trọng trong công tác tài chính cũng như sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đã có một bước tiến đáng
kể Chính vì thế, để có thể đứng vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạch sản xuất và kế hoạch chi tiêu tài chính phù hợp Dự toán ngân sách là công cụ quản lý khoa học nhằm hiểu rõ ưu và nhược điểm, tăng năng suất, giảm chi phí, tận dụng triệt để và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để nâng cao năng lực cạnh tranh là một yêu cầu cấp thiết Tuy nhiên, theo khảo sát hiện nay không phải doanh nghiệp nào trong Khu Công nghiệp Biên Hòa II cũng sử dụng công cụ này một cách hiệu quả, các số liệu trình bày trong bản dự toán thường không phản ánh đúng tiềm năng
thực tế của các doanh nghiệp Do đó, nhóm tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện dự
toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2” với
mong muốn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống dự toán ngân sách để
nó thực sự là công cụ hữu ích cho nhà quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Mục tiêu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự toán ngân sách
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Trang 22
- Đề xuất các giải pháp thích hợp giúp các doanh nghiệp hoàn thiện các dự toán và sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề về dự toán ngân sách ngắn hạn
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài thực hiện dựa trên các phương pháp:
Phương pháp tiếp cận: phỏng vấn sơ bộ qua điện thoại hoặc gặp trực tiếp làm cơ sở xây dựng thang đo khảo sát
Phương pháp khảo sát: khảo sát các doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi
Phương pháp phân tích: thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp dữ liệu phân tích và đề xuất các giải pháp
Kết cấu
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự toán ngân sách
Chương 2: Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Chương 3: Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Biên Hòa 2
Trang 33
Chương 1
Cơ sở l ý luận về dự toán ngân sách
1.1 Khái niệm và mục tiêu của dự toán [1]
1.1.1 Khái niệm dự toán
Dự toán là những tính toán, dự kiến, phối hợp một cách chi tiết, tỉ mỉ và toàn diện nguồn lực, cách thức huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện một khối lượng công việc trong một khoảng thời gian nhất định được biểu hiện bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị
Theo khái niệm trên, dự toán bao gồm các thành phần chủ yếu là sự tính toán, dự kiến; sự phối hợp chi tiết và toàn diện, các nguồn lực, thời gian thực hiện;
hệ thống các chỉ tiêu về lượng và giá trị
o Tính toán dự kiến hay kế hoạch: Thực chất đây là một sự ước tính hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, chỉ rõ những khối lượng, những công việc cần phải thực hiện Sự ước tính này chịu sự tác động của những nhân tố sau:
Nhóm nhân tố khách quan, tác động từ bên ngoài và vượt khỏi phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp như điều kiện kinh doanh, chính sách, chế độ, thể lệ của nhà nước, quy mô các thành phần dân cư, sự biến động của nền kinh tế,…
Nhóm nhân tố chủ quan thuộc phạm vi kiểm soát và tuỳ thuộc vào doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, trình độ sử dụng yếu tố vật chất của quá trình sản xuất, trình độ nhận thức và vận dụng các nhân tố khách quan,…
Dự toán ngân sách là một sự tính toán, dự kiến hoạt động của doanh
nghiệp trong sự tác động của hai nhóm nhân tố trên Dự toán ngân sách không chỉ
Trang 44
đề xuất các công việc cần phải thực hiện mà còn chỉ rõ những ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến thực hiện công việc đó
o Sự phối hợp chi tiết và toàn diện: Dự toán ngân sách phải được phối hợp
giữa các chi tiết một cách toàn diện, nghĩa là mọi hoạt động giao dịch của doanh nghiệp cần phải được xem xét Ngân sách được lập cho từng đơn vị, phòng ban khác nhau trong doanh nghiệp phải nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng của các bộ phận và phải lập một cách hài hoà tương đối với nhau Tổng hợp dự toán ngân sách ở từng bộ phận sẽ hình thành dự toán ngân sách tổng thể cho toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp
o Các nguồn lực: Dự toán ngân sách phải chỉ rõ nguồn lực và cách thức huy
động các nguồn lực cho các hoạt động Nghĩa là phải lập kế hoạch về các nguồn lực, cách thức sử dụng các nguồn lực như: nguồn tài nguyên, nguồn vốn, nguồn
nhân lực, điều kiện môi trường để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp
o Thời hạn xác định trong tương lai: Dự toán ngân sách thường gắn liền
với một thời hạn cụ thể trong tương lai Nếu không có yếu tố thời gian, dự toán ngân sách sẽ trở thành vô nghĩa Mỗi một thời điểm, thời kỳ khác nhau, sự tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan, nguồn lực đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ khác nhau, nên những phương án, những giải pháp, những dự tính của
doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau
o Hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị: Hệ thống các chỉ tiêu cho
thấy dự toán ngân sách phải theo một trình tự và đảm bảo tính logic Các hoạt động và giao dịch khác nhau được thể hiện bằng các đơn vị đo lường khác nhau,
cụ thể như số lượng nguyên vật liệu, số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng lao động,… Bên cạnh sử dụng chỉ tiêu về số lượng để đo lường các số tương đối cần gộp chúng vào một kế hoạch tổng thể, nên phải sử dụng thước đo tiền tệ làm mẫu chung quy đổi cho các đối tượng Như vậy, dự toán ngân sách sẽ xác định một
cách cụ thể các chỉ tiêu về số lượng giá trị
1.1.2 Mục đích, chức năng và lợi ích của dự toán ngân sách [3]
Trang 55
1.1.2.1 Mục đích
Dự toán ngân sách rất quan trọng và cần thiết trong việc hỗ trợ các nhà quản trị quản lý và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp Dự toán là quá trình tính toán chi tiết cho kỳ tới, nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ cụ thể Dự toán có năm mục đích chủ yếu:
Lập kế hoạch: Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp kế hoạch hoạt động
trong một khoảng thời gian nhất định và yêu cầu các hoạt động cần diễn ra đúng kế hoạch, đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất
Thuận tiện hóa quá trình truyền đạt và phối hợp hoạt động trong tổ
chức: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hoá các mục tiêu của
doanh nghiệp bằng số liệu
Phân bổ các nguồn lực: Dự toán ngân sách là căn cứ để khai thác, vận
dụng các khả năng tiềm tàng về nguồn lực nhằm năng cao khả năng cạnh tranh
Kiểm soát lợi nhuận và các mặt hoạt động: Dự toán ngân sách là căn cứ
để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm
vụ theo đúng tiến độ
Đánh giá kết quả và khen thưởng: Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị
kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp và đánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng cá nhân trong tổ chức
1.1.2.2 Chức năng [4]
Dự toán ngân sách trong một tổ chức có nhiều chức năng, về cơ bản dự toán có những chức năng sau:
a Dự báo
Trang 66
Chức năng dự báo đề cập đến việc dự báo các tác động bên ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp Một vài bộ phận của dự toán không khác hơn là dự báo vì trong thực tế dự toán có thể được sử dụng cho kiểm soát nhưng đôi khi lại không thể do có những yếu tố khách quan không kiểm soát được Có thể nói dự toán trong những trường hợp này chỉ mang tính chất dự báo
b Hoạch định
Chức năng hoạch định khác với chức năng dự báo về tính chủ động Chức năng này thể hiện ở việc hoạch định cụ thể các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp như: hoạch định về sản lượng tiêu thụ, số lượng sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Có thể nói dự toán ngân sách là một công cụ
để lượng hoá các kế hoạch của nhà quản trị
c Điều phối
Chức năng này thể hiện thông qua việc huy động và phân phối các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của nhà quản trị Nhà quản trị kết hợp giữa việc hoạch định các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể với việc đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, từ đó điều phối các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho các nguồn lực được sử dụng hiệu quả nhất
d Thông tin
Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán ngân sách là văn bản
cụ thể, súc tích để truyền đạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đến nhà quản lý các bộ phận, phòng ban Thông qua các chỉ tiêu cụ thể trong dự toán nhà quản trị đã truyền đạt thông điệp hoạt động cho các bộ phận Các bộ phận xem các chỉ tiêu này là kim chỉ nam cho hoạt động hàng ngày của mình
e Kiểm soát
Chức năng kiểm soát thể hiện thông qua việc xem xét dự toán ngân sách là
cơ sở để so sánh với kết quả thực tế đạt được tại doanh nghiệp Thông qua vai trò
Trang 77
kiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiến lược, đánh giá mức độ thành công của dự toán và trong trường hợp cần thiết có thể
đề ra phương án sửa chữa, khắc phục nhược điểm
f Đo lường, đánh giá
Chức năng này thể hiện thông qua việc xem dự toán như là tiêu chuẩn cho việc thực hiện Tuy nhiên, do sự thiếu cố gắng của con người trong việc thực hiện các mục tiêu cũng như do sự tác động từ bên ngoài nên không phải lúc nào việc thực hiện cũng đạt được những tiêu chuẩn mà dự toán đưa ra Vì vậy để giảm bớt
sự khác biệt giữa tiêu chuẩn và thực hiện người ta thường dựa vào tình hình thực
tế để dự toán và tính thêm phần trăm(%) mức độ rủi ro khi tính toán các tiêu chuẩn cho việc dự toán
Trong tất cả các chức năng trên của dự toán, chức năng hoạch định và chức năng kiểm soát là hai chức năng quan trọng nhất
1.1.2.3 Lợi ích của việc lập dự toán ngân sách [5]
Khi dự toán ngân sách được lập một cách cẩn thận sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạch định và kiểm soát tốt các hoạt động trong tương lai Do đó, việc lập
dự toán sẽ mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:
Cung cấp cho các nhà quản trị phương tiện thông tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp
Truyền đạt mục tiêu, kế hoạch của nhà quản trị đến tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp
Dự toán giúp việc quản lý của doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện mục tiêu đã định
Khuyến khích việc lập kế hoạch, liên kết, đánh giá kết quả thực hiện Cụ thể như sau:
o Dự toán ngân sách buộc nhà quản trị phải nghĩ đến kế hoạch hoạt động trong tương lai và xem việc lập kế hoạch như là khẩu lệnh đối
Trang 8mà trong đó tất cả các mối quan hệ trong tổ chức là ăn khớp với nhau Chức năng này của dự toán còn mang lại lợi ích:
o Giúp nhà quản trị nhận ra mối liên hệ trong hoạt động giữa cá nhân
và doanh nghiệp, buộc nhà quản lý phải điều hành công việc đặt trong mối liên hệ này
o Giúp hạn chế những nỗ lực tạo dựng lợi ích riêng lẻ Dự toán giúp
mở rộng cách nghĩ của nhà quản trị vượt ra ngoài bộ phận mình đang quản lý và loại bỏ những thành kiến, những hành động cố ý vì lợi ích riêng của bộ phận
o Giúp tìm ra những điểm yếu trong cơ cấu tổ chức, việc dự toán giúp nhận dạng được các vấn đề trong truyền thông, mối quan hệ trong công việc, quyền và trách nhiệm được giao
Trang 99
Dự toán giúp cải thiện các mối liên kết và truyền thông Tuy nhiên, điều này có thể dễ dàng nhận thấy trên lý thuyết nhưng trên thực tế thì phải mất rất nhiều công sức và trí lực mới có thể đạt được
Dự toán giúp ích rất nhiều cho các nhà quản lý, nhưng chính bản thân của
dự toán cũng cần sự trợ giúp từ phía các nhà quản lý Các nhà quản lý cấp cao nên hiểu điều đó và có những biện pháp hỗ trợ từ mọi khía cạnh để dự toán đạt hiệu quả cao hơn Quản lý dự toán không phải là một công việc cứng nhắc mà đòi hỏi sự linh hoạt Để dự toán mang lại những lợi ích như mong đợi, đòi hỏi dự toán phải có sự điều chỉnh khi môi trường hoạt động của dự toán thay đổi Dự toán cần nhận được sự quan tâm đúng mức và cần được tôn trọng trong quá trình thực hiện Tuy nhiên, dự toán không ngăn cản các nhà quản lý đi những bước đi thận trọng cũng như tiến những bước dài mang tính đột phá khi cần thiết Việc lập dự toán cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về thiếu hụt, khan hiếm, yếu kém trong kế hoạch hoạt động Có thể nói dự toán đã cung cấp cho nhà quản lý một hệ thống cảnh báo nhằm tư vấn kịp thời cho nhà quản lý những rắc rối tiềm tàng có thể xảy ra trong tương lai và giải quyết nó một cách tự tin, hợp lý
1.2 Dự toán ngân sách ngắn hạn [6]
Dự toán ngân sách ngắn hạn còn được gọi là dự toán ngân sách chủ đạo (master budget) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận (profit plan) là một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động trong một thời
kỳ nhất định Đây là dự toán ngân sách thường được lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với năm tài chính, được chia ra từng thời kỳ ngắn hơn là từng quý, từng tháng Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán riêng biệt nhưng có mối liên hệ qua lại lẫn nhau, thường liên quan đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng, bán hàng, sản xuất, thu, chi,…Vì vậy nó cũng chính
là dự toán nguồn tài chính hoạt động hằng năm Đặc điểm cơ bản của dự toán này
Trang 10Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán thu tiền
Dự toán chi tiền
Dự toán kết quả kinh doanh
Dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán lưu chuyển tiền tệ
Dự toán tiêu thụ luôn là dự toán chủ đạo, dự toán tiêu thụ phải được lập đầu tiên Hầu hết tất cả các dự toán ngân sách trong doanh nghiệp đều phụ thuộc vào
dự toán tiêu thụ
Trên cơ sở dự toán tiêu thụ tiến hành xây dựng dự toán sản xuất hay dự toán mua hàng và dự toán chi phí bán hàng để đảm bảo lượng hàng hóa và chi phí đáp ứng cho nhu cầu, quy trình, quy mô tiêu thụ
Từ dự toán sản xuất, xây dựng dự toán khoản mục chi phí như dự toán nguyên vật liệu trực tiếp và lịch thanh toán tiền, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung để đảm bảo các yêu tố về nguyên vật liệu, nhân công, vốn… cho nhu cầu sản xuất
Trang 1111
Căn cứ vào dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất và dự toán chi phí sản xuất, lập dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp để đảm bảo chi phí cho quá trình quản lý chung của toàn doanh nghiệp
Từ các dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí sản xuất, lập dự toán chi phí quản lý và tình hình tiền mặt tại công ty lên dự toán thu chi tiền mặt để đảm bảo cân đối tình hình tiền mặt cho các hoạt động
Từ dự toán tiêu thụ, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp lên dự toán kết quả kinh doanh
o Cuối cùng tổng hợp từ các dự toán lên dự toán tổng kết, thể hiện tài sản, nguồn vốn đảm bảo và cân đối cho hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ
1.3 Quy trình lập dự toán ngân sách [2]
Kế toán dự toán ngân sách rất quan trọng, do vậy dự toán phải chính xác, không thể chấp nhận một dự toán có nhiều sai sót Vì vậy, để có một dự toán ngân sách tối ưu, bộ phận dự toán cần phải hoạch định cho mình một quy trình dự toán phù hợp mới có thể thực hiện tốt công tác dự toán
Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức quản lý khác nhau nên quy trình
dự toán cũng sẽ khác nhau Dưới đây là một quy trình quản lý dự toán ngân sách tiêu biểu được trình bày trong quyển "Managing budgets" của tác giả Stephen Brookson:
Trang 1212
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập dự toán ngân sách của Stephen Brookson
Quy trình lập dự toán ngân sách có thể chia lảm 3 giai đoạn:
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị
Đây là bước khởi đầu và cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình lập dự toán Trong giai đoạn này cần phải làm rõ mục tiêu cần đạt được của doanh nghiệp vì tất cả các dự toán ngân sách đều được xây dựng dựa vào chiến lược và mục tiêu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định Sau khi xác định rõ ràng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mô hình
dự toán ngân sách chuẩn Điều này giúp nhà quản lý cấp cao dễ dàng phối hợp dự toán ngân sách của tất cả các bộ phận doanh nghiệp và cho phép so sánh, kết nối nội dung một cách dễ dàng Khi tất cả các công việc cần thiết cho việc lập dự toán
đã được chuẩn bị đầy đủ, chúng ta phải xem xét lại hệ thống thông tin cho chính xác và phù hợp nhất
Xác định mục tiêu
chung của Công ty
Chuẩn hoá ngân sách
Đánh giá hệ thống
Thu thập thông tin chuận bị dự thảo ngân sách lần đầu tiên
Kiểm tra các con số dự toán bằng cách chất vấn và phân tích
Lập dự toán tiền mặt
để theo dõi dòng tiền
Xem lại quy trình hoạch định ngân sách
và chuẩn bị ngân sách tổng thể định
Phân tích sự khác nhau giữa kết quả thực
tế và dự toán
Theo dõi những khác biệt, phân tích các sai
số, kiểm tra những điều không ngờ đến
Dự báo lại và điều chỉnh, xem xét sử dụng những dạng ngân sách khác, rút kinh nghiệm
Trang 1313
1.3.2 Giai đoạn soạn thảo
Trong giai đoạn này, những bộ phận cá nhân liên quan đến việc lập dự toán phải tập hợp toàn bộ thông tin về các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp, các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp có tác động và ảnh hưởng đến công tác
dự toán ngân sách của doanh nghiệp, đồng thời ước tính giá trị thu, chi Trên cơ sở
đó, soạn thảo các báo cáo dự toán có liên quan như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí, dự toán tiền, dự toán bảng cân đối kế toán …
1.3.3 Giai đoạn kiểm soát
Dự toán ngân sách là một công việc quan trọng được thực hiện từ năm này sang năm khác Vì vậy để dự toán hoàn thiện hơn thì ở mỗi kỳ dự toán cần phải theo dõi thường xuyên, đánh giá tình hình dự toán để từ đó xem xét lại các thông tin, cơ sở lập dự toán ngân sách và có những điều chỉnh cần thiết, đồng thời rút ra kinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo
1.4 Các mô hình dự toán ngân sách
Dựa vào đặc điểm, cơ chế hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà dự toán ngân sách có thể được lập theo một trong ba mô hình sau: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống, mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên
1.4.1 Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp cơ sở
Trang 14Phương pháp này có những ưu, khuyết điểm sau:
o Ưu điểm:
Vì lãnh đạo cấp cao có khái niệm rõ rang về các mục tiêu chiến lược của tổ chức, nên việc lập ngân sách theo mô hình này có các lợi ích sau:
Các mục tiêu ngân sách đảm bảo chiến lược lớn của tổ chức
Ngăn cản tình trạng nới lỏng ngân sách của các phòng ban
Đề ra các mục tiêu cao hơn thách thức sự nỗ lực của nhà quản lý
o Nhược điểm:
Nhà quản trị cấp cao có thể đề ra các mục tiêu xa rời với công việc kinh doanh thực tế hay quy trình sản xuất của một bộ phận riêng lẻ Kết quả là mục tiêu họ đưa ra có thể không phù hợp hoặc không thể đạt được
Những nhà quản lý cấp trung có thể bị bỏ rơi khỏi quy trình ra quyết định Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới
Dự toán từ trên xuống thường không chính xác, những thông tin mà nhà quản trị cao cấp có được thường không đầy đủ
Khi lập dự toán theo mô hình này, đòi hỏi nhà quản lý cấp cao phải có tầm nhìn tổng quan, toàn diện về mọi mặt của doanh nghiệp, đồng thời phải nắm vững chi tiết hoạt động của từng bộ phận cả về mặt định tính lẫn định lượng Vì vậy,
Trang 1515
phương pháp này thích hợp đối với nền kinh tế tập trung, bao cấp hoặc ở những doanh nghiệp nhỏ
1.4.2 Mô hình thông tin phản hồi
Sơ đồ 1.3 Mô hình thông tin phản hồi
Dự toán theo mô hình thông tin phản hồi được thực hiện theo quy trình sau:
o Ban đầu ban quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp sẽ ước tính các chỉ tiêu dự toán Sau đó các chỉ tiêu này sẽ được truyền xuống cho cấp quản lý trung gian Trên cơ sở đó, cấp quản lý trung gian sẽ phân bổ các chỉ tiêu này xuống các đơn vị cấp cơ sở, bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ căn cứ vào các chỉ tiêu ước tính, khả năng và điều kiện thực tế của mình để xác định các chỉ tiêu dự toán nào có thể thực hiện được và các chỉ tiêu dự toán nào cần giảm bớt hoặc tăng thêm Sau đó
bộ phận quản lý cấp cơ sở sẽ bảo vệ các chỉ tiêu dự toán của mình trước bộ phận quản lý cấp trung gian Bộ phận quản lý cấp trung gian, trên cơ sở tập hợp các chỉ tiêu dự toán của các bộ phận cấp cơ sở, kết hợp với kinh nghiệm và tầm nhìn tổng
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
Quản trị
cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Trang 1616
quát toàn diện hơn về hoạt động tại các bộ phận cấp cơ sở để xác định các chỉ tiêu
dự toán có thể thực hiện được của bộ phận mình, sau đó tiến hành trình bày với quản lý cấp cao hơn
o Bộ phận quản lý cấp cao, trên cơ sở tổng hợp số liệu dự toán từ các bộ phận quản lý cấp trung gian, kết hợp với tầm nhìn tổng quát, toàn diện về tình hình hoạt động của doanh nghiệp sẽ hướng các bộ phận khác nhau đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Bộ phận quản lý cấp cao xét duyệt dự toán thông qua các chỉ tiêu
dự toán của bộ phận quản lý cấp trung gian, bộ phận quản lý cấp trung gian xét duyệt thông qua các chỉ tiêu dự toán của quản lý cấp cơ sở Dự toán ngân sách sau khi được xét duyệt sẽ trở thành dự toán ngân sách chính thức và được sử dụng như định hướng hoạt động trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp
Nhận xét:
o Ưu điểm:
Dự toán được lập có tính chính xác cao
Các dự toán lập ra dễ áp dụng vì đã có sự thoả thuận và tham khảo ý kiến của các bộ phận
Thể hiện mối liên kết của các cấp quản lý trong quá trình lập dự toán
Trang 17o Thực chất tất cả mọi cấp của doanh nghiệp cùng làm việc thiết lập dự toán, tuy nhiên quản lý cấp cao thường không quan tâm đến những vấn đề quá chi tiết nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới để lấy thông tin chi tiết phục vụ cho công tác lập dự toán Các số liệu dự toán của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức (do quản lý cấp dưới lập) sẽ được quản lý cấp cao kết hợp và lập lại tạo thành một
hệ thống dự toán tổng thể mang tính thống nhất cao
Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm, nhược điểm sau:
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp trung gian
Quản trị
cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Quản trị cấp
cơ sở
Trang 1818
o Ưu điểm
Mọi bộ phận, mọi cấp trong doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng dự toán
Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy hơn
Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn, khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán
do chính họ xây dựng nên chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống
o Nhược điểm:
Trình tự lập dự toán từ dưới lên mất nhiều thời gian vì dự toán được các cấp quản lý dưới lập, sau đó được trình lên cấp trên, nhà quản trị cấp trên xem xét và điều chỉnh cho hợp lý mới đưa xuống cho các bộ phận cấp dưới thực hiện
Nhận xét chung:
Qua 3 mô hình trên, chúng ta thấy mỗi mô hình đều có ưu điểm và nhược điểm nhất định Vì vậy, tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà lựa chọn mô hình dự toán cho thích hợp Trong 3 mô hình trên, dự toán theo mô hình thông tin
từ dưới lên hiện đang được các doanh nghiệp chọn lựa và áp dụng
1.5 Yếu tố con người trong dự toán ngân sách
Nhân tố con người trong công tác lập dự toán ngân sách rất quan trọng, nhà quản trị sử dụng những kỹ thuật và kỹ năng để xây dựng dự toán ngân sách nhưng cũng không thể không quan tâm đến nhân tố con người, bởi vì dự toán ngân sách
có vai trò động viên và tạo sự phối hợp giữa các bộ phận nhằm hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp
Sự thành công của dự toán ngân sách phụ thuộc vào mức độ chấp nhận của nhà quản trị về dự toán ngân sách và cách họ sử dụng dự toán ngân sách Một dự toán mang lại hiệu quả chỉ khi có sự chấp thuận và ủng hộ của các nhà quản trị các cấp, đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao Nếu các nhà quản trị cấp cao thiếu quan tâm đến dự toán ngân sách hoặc chỉ xem các dự toán ngân sách là hình thức thì các
Trang 19kế hoạch đặt ra không thể thực hiện tốt được
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đề ra mục tiêu và bắt buộc các nhân viên phải thực hiện được, điều này gây áp lực lớn đối với các nhân viên và buộc họ phải thực hiện bằng mọi cách, chính vì thế không tránh khỏi những gian lận và tiêu cực để hoàn thành nhiệm vụ
Nhiều chuyên gia kinh tế cho rằng, mục tiêu trên dự toán ngân sách phải mang tính hợp lý và phù hợp Điều này tạo động lực cho các nhân viên thực hiện mục tiêu mà dự toán ngân sách đề ra Nếu dự toán ngân sách quá cao, các nhân viên sẽ buông xuôi khi họ thấy rằng mục tiêu rất khó thực hiện, ngược lại nếu mục tiêu quá thấp, các nhân viên sẽ không có động cơ để phấn đấu
Tóm lại, để có một dự toán ngân sách có hiệu quả, cần phải có sự tham gia của các cấp quản lý trong doanh nghiệp vào trong quá trình lập dự toán và vấn đề quan trọng là làm thế nào cho mọi người trong tổ chức cảm thấy thoải mái với mục tiêu cần đạt được và hướng đến mục tiêu chung của doanh nghiệp Đây là vấn
đề mấu chốt tạo nên thành công của dự toán và cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến trong quá trình lập dự toán ngân sách
Trang 2020
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dự toán ngân sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng hoạch định và kiểm soát của doanh nghiệp và nó giữ vai trò quan trọng trong công tác kế toán quản trị của doanh nghiệp
Dự toán ngân sách ngắn hạn là một hệ thống dự toán, bao gồm các báo cáo như dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng, dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán tiền, dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, dự toán bảng cân đối kế toán
Dự toán ngân sách phải được lập theo quy trình rõ ràng, nhất quán bắt đầu từ
dự toán tiêu thụ đến dự toán báo cáo tài chính Tùy từng loại hình doanh nghiệp
mà dự toán có thể được lập theo ba mô hình: mô hình ấn định thông tin từ trên xuống, mô hình thông tin phản hồi, mô hình thông tin từ dưới lên
Nội dung chương 1 giới thiệu tổng quan về lý luận dự toán ngân sách làm cơ
sở lý luận nghiên cứu cho các chương sau Ngoài ra chương 1 cũng trình bày các yếu tố liên quan đến lập dự toán như mô hình, quy trình, con người Qua đó, đúc kết nội dung tiến hành khảo sát thực trạng lập dự toán ngân sách ở các DN trong KCN Biên Hòa 2
Trang 2121
Chương 2 Thực trạng công tác dự toán ngân sách tại các doanh
nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 2.1 Giới thiệu khái quát về KCN Biên Hòa 2
2.1.1 Giới thiệu chung KCN Biên Hòa 2
KCN Biên Hòa 2 được thành lập năm 1995 Đây là sản phẩm đầu tiên đưa tên tuổi của Công ty Phát triển Khu công nghiệp Biên Hòa (Sonadezi Biên Hòa) trở thành doanh nghiệp Nhà nước thành công trong lĩnh vực đầu tư, phát triển hệ thống các Khu công nghiệp của Việt Nam
KCN Biên Hòa 2 tọa lạc trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, có vị trí thuận lợi như gần quốc lộ, cảng, sân bân, dễ thu hút lao động, có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Với phương châm “Phát triển sản xuất kinh doanh phải đi đôi với bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển ổn định, bền vững”, nhà máy xử lý nước thải tại KCN Biên Hòa 2 với công suất 8.000 m3/ngày đêm đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải phát sinh trong KCN, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng
Hiện nay KCN Biên Hòa 2 đã lấp đầy toàn bộ diện tích với trên 100 dự án của các nhà đầu tư đến từ 19 quốc gia và các vùng lanđến từ 19 quốc gia và các vùng lãnh thổ Một số khách hàng điển hình: Cargill, Hisamitsu, Sanyo, Philips, Syngenta, C.P…
Trang 22o Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận
o Phía đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
o Phía tây bắc giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước
o Phía nam giáp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
o Phía tây giáp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 23o Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 35km
o Cách sân bay Quốc tế Long Thành 33km
Rất thuận lợi cho việc giao thương bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt
và đường hàng không
Trang 2424
2.1.4 Ngành nghề thu hút đầu tƣ tại KCN Biên Hòa 2
o Cơ khí: chế tạo, Ô tô, Hàng hải, Thiết kê, Nâng chuyển, Gò hàn
o Điện, điện tử
o Gia công may mặc dệt
o Giày da, chế biến cao su
o Đồ gỗ gia dụng
o Thực phẩm (đường, sữa, bánh kẹo, thức ăn gia súc, bột ngọt,…)
o Sản xuất, lắp ráp các thiết bị và phụ tùng thay thế
o Vật liệu xây dựng (gạch nhẹ, cửa nhôm, vật liệu cách điện, polymer trong xây dựng, tấm lợp…)
o Chế tác đồ trang sức
o Hóa dược, hóa chất và liên quan đến hóa chất (sơn, dung môi, dược phẩm,…)
o Kinh doanh, dịch vụ, kho bãi…
2.1.5 Danh sách các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 (Xem phụ lục 1 ) 2.1.6 Phân loại doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
3
Đồ thị 2.1 Phân loại DN theo chức năng kinh doanh
Trang 2525
(Nguồn: Do tác giả thống kê)
Trong tổng số 128 doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa, có 106 doanh nghiệp sản xuất, chiếm tỷ lệ 82,81%, 3 doanh nghiệp thương mại, chiếm 2.34%,
15 doanh nghiệp dịch vụ chiếm 11.72% và 4 doanh nghiệp khác (xây lắp, kinh doanh bất động sản), chiếm 3.13%
2.2 Thực trạng lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN
Từ đó có những kết luận và giải pháp thích hợp cho từng loại hình DN
2.2.1.2 Nội dung khảo sát
Những nội dung thu thập được từ quá trình khảo sát là những thông tin hữu ích nhằm giải quyết các vấn đề đã được đặt ra liên quan đến thực trạng lập dự toán ngân sách của các DN trong KCN Biên Hòa 2 Do đó, nội dung khảo sát của đề tài
cụ thể như sau:
o Thông tin chung về các doanh nghiệp khảo sát:
Trang 2626
Loại hình tổ chức, chức năng kinh doanh của doanh nghiệp
Quy mô vốn và lao động của DN (tổng số lao động, tổng số vốn kinh doanh
o Tình hình lập dự toán ngân sách tại các DN trong KCN Biên Hòa 2
Tình hình tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp, như: tổ chức bộ máy
kế toán, hình thức kế toán, chế độ kế toán DN đang áp dụng
Thực trạng lập dự toán tại các DN trong KCN Biên Hòa 2, như: mô hình dự toán, môi trường lập dự toán, quy trình lập dự toán, các báo cáo dự toán Đánh giá công tác lập dự toán tại các DN trong KCN Biên Hòa 2
2.2.1.3 Đối tượng khảo sát và phạm vi khảo sát
Đối tượng khảo sát: Đối tượng được tiến hành khảo sát là vấn đề về dự toán ngân sách ngắn hạn
Việc chọn mẫu khảo sát dựa vào chức năng kinh doanh của DN Các doanh nghiệp được khảo sát bao gồm tất cả các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 Trong đó có 106 DN sản xuất, 3 DN thương mại, 15 DN dịch vụ và
4 DN hỗn hợp
Phạm vi khảo sát: Khảo sát việc lập dự toán ngân sách tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 03/2012 đến tháng 04/2012
Danh sách các DN được khảo sát ( xem Phụ lục 02)
2.2.1.4 Phương pháp thiết kế bảng câu hỏi
Đề tài nghiên cứu thực hiện bằng cách điều tra thông tin qua bảng câu hỏi
Đo đó, nội dung trong bảng câu hỏi phải thể hiện được đầy đủ các thông tin cần thu thập với những nội dung đã được đề cập như trên Tác giả đã cố gắng thiết kế bảng câu hỏi với những vấn đề chung nhất, mang tính phổ biến ở nhiều doanh nghiệp và sử dụng ngôn ngữ chuyên dụng để có thể thu thập được những thông tin hữu ích phục vụ cho mục đích nghiên cứu Cấu trúc bảng câu hỏi gồm … câu hỏi
Trang 2727
Nội dung mỗi câu hỏi giúp người được phỏng vấn trả lời một cách thuận tiện và nhanh nhất Các câu hỏi trong bảng khảo sát được thiết kế dưới dạng sau:
o Câu hỏi đóng: Đây là câu hỏi đã có phương án trả lời, theo đó người được
phỏng vấn chọn câu trả lời cho là phù hợp nhất Dạng câu hỏi này giúp tác giả thu thập thông tin nhanh và chính xác
o Câu hỏi mở: Dạng câu hỏi này được xây dựng không có phương án trả lời
sẵn, người được phỏng vấn phải tự điền vào Dạng câu hỏi này giúp tác giả thu thập được các thông tin về nhận thức, ý kiến của từng cá nhân để giải quyết các vấn đề về quan điểm khác nhau
o Câu hỏi vừa đóng vừa mở: Đây là dạng câu hỏi kết hợp, người được phỏng
vấn trả lời các câu hỏi thông qua phương án có sẵn, bên cạnh đó đưa ra câu trả lời không được gợi ý trong bảng câu hỏi Dạng câu hỏi này giúp tác giả thu thập thông tin mang tính hiển nhiên và thu thập thông tin chưa được gợi mở để bổ trợ nội dung cho nhau
o Bảng câu hỏi xem phụ lục 03
2.2.1.5 Phương pháp phỏng vấn
Nhằm đáp ứng nhu cầu thu thập thông tin sát thực để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đồng thời đảm bảo tính khả thi khi thực hiện tác giả đã chọn 2 hình thức phỏng vấn là phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn bằng thư điện tử Trong đó, chủ yếu là phỏng vấn trực tiếp, một số DN không thuận tiện cho phỏng vấn trực tiếp, tác giả đã chọn phương pháp phỏng vấn bằng thư điện tử Kết quả khảo sát cho thấy dung lượng mẫu đã giảm từ 128 DN xuống còn 121DN Trong đó, số lượng DN sản xuất là 102, số lượng DN thương mại là 3, số lượng DN dịch vụ là
13, Số lượng DN hỗn hợp là 3 Với dung lượng khảo sát như trên vẫn đảm bảo tính đại diện của mẫu trong thống kê
2.2.1.6 Phương pháp xử lý dữ liệu
Dữ liệu trong bảng câu hỏi khảo sát được xử lý bằng phần mềm xử lý dữ liệu trong thống kê SPSS phiên bản 16.0
Trang 2828
Các bảng câu hỏi sau khi tập hợp lại, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu, kiểm tra lại thông tin, nếu cần tiến hành phỏng vấn bổ sung hoặc loại bỏ bảng câu hỏi thiếu quá nhiều thông tin hay thông tin không phù hợp Sau khi kiểm tra xong, tác giả tiến hành nhập liệu
Phần mềm SPSS sẽ cho ra kết quả thống kê, mô tả bao gồm Cronbach Alpha, EFA để lập các bảng tần số thể hiện số quan sát, tỷ lệ phần trăm, bảng tổng hợp phân tích các dữ liệu, kiểm định đối với các thang đo định lượng làm cơ sở phân tích và đưa ra các giải pháp phù hợp
Cronbach Alpha: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo: Một biến tiềm ẩn hay nhân tố ảnh hưởng được đo lường bằng nhiều biến quan sát (gọi là thang đo) Các biến quan sát cùng đo lường một nhân tố ảnh hưởng vì thế chúng phải tương quan với nhau Cronbach Alpha là phương pháp tiếp cận kiểm tra độ tin cậy được sử dụng phổ biến nhất Các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách sẽ được đưa vào kiểm tra độ tin cậy Các nhân tố chỉ đạt khi
hệ số Cronbach Alpha nằm trong khoảng 0.6< Cronbach AlPha<0.9 và Tương quan giữa biến và tổng (Corrected Item – Total Correlation) > 0.3
Sử dụng Exploratory Factor Analysis (EFA) để kiểm tra sự hội tụ của các biến Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành các nhân tố ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu Điều kiện để phân tích nhân tố như sau:
o Hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’test sig ≤ 0.05
o Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.4, nếu biến quan sát nào có
hệ số tải nhân tố < 0.4 sẽ bị loại
o Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 0.5
Trang 29và các nhân tố tác động đến việc lập dự toán của các DN trong KCN Biên Hòa 2
Từ đó, đánh giá các ưu và nhược điểm còn tồn tại để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác dự toán tại các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2
Qua số liệu khảo sát, tác giả tập hợp và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS Kết quả khảo sát được thể hiện như sau:
2.2.2.1 Loại hình hoạt động và chức năng kinh doanh của các DN trong
Phần trăm cộng dồn
Hợp lệ
Doanh nghiệp 100% vốn
(Nguồn: Kết quả xử lý từ phần mềm SPSS của tác giả)
Nhìn chung các doanh nghiệp trong KCN Biên Hòa 2 là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 76%) Doanh nghiệp trong nước chiếm 24%, trong
đó doanh nghiệp nhà nước là 18% và doanh nghiệp tư nhân là 6%
Trang 3030
Bảng 2.2 Chức năng kinh doanh
Chức năng kinh doanh
Tần số Phần
trăm
Phần trăm hợp lệ
Phần trăm cộng dồn
(Nguồn: Kết quả xử lý từ phần mềm SPSS của tác giả)
Từ kết quả trên, cho thấy trong 121 doanh nghiệp khảo sát đa số là doanh nghiệp sản xuất (84.3%), doanh nghiệp dịch vụ (10.7%), doanh thương mại (2,5%), doanh nghiệp khác – hỗn hợp (2.5%)
2.2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh và quy mô của các doanh nghiệp
trong KCN Biên Hòa 2
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Tần số Phần
trăm
Phần trăm hợp lệ
Phần trăm cộng dồn
Phần trăm cộng dồn
Trang 3131
Kết quả khảo sát cho thấy doanh thu và lợi nhuận ở các DN trong KCN Biên Hòa 2 có xu hướng tăng so với năm trước Bên cạnh đó, tồn tại một số doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả do ảnh hưởng của tình hình cạnh tranh trên thị trường và công tác quản lý, điều hảnh của nhà quản trị DN
Bảng 2.4 Quy mô hoạt động của các doanh nghiệp
Quy mô hoạt động
Tần số Phần
trăm
Phần trăm hợp lệ
Phần trăm cộng dồn
Hợp
lệ
(Nguồn: Kết quả xử lý từ phần mềm SPSS của tác giả)
Trong 121 doanh nghiệp được khảo sát có 56 doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 46,3%), 65 doanh nghiệp nhỏ (chiếm 53,7%) và phần lớn các doanh nghiệp khảo sát là doanh nghiệp sản xuất
2.2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách
Qua phân tích, tác giả đã xác định được 22 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thay đổi của dự toán Các yếu tố này đã phân thành 5 nhóm chính: cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, chế độ chính sách nhà nước, quy trình dự toán, tổ chức công tác kế toán
Như vậy, tác giả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách thông qua mô hình gồm 5 biến độc lập và một biến phụ thuộc
Trang 3232
Để đánh giá tính thống nhất các biến quan sát của biến độc lập và quy mô của từng nhân tố, kiểm tra độ tin cậy và kiểm định nhân tố (EFA) được sử dụng để đánh giá Quá trình đánh giá và sàng lọc quy mô của thang đo được thực hiện thông qua hai bước bằng cách sử dụng phần mềm SPSS 16.0 Bước đầu tiên là sử dụng hệ số Cronbach Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo Bước thứ hai là kiểm định nhân tố EFA với tất cả các biến quan sát của các biến độc lập để đánh giá giá trị hội tụ và tính hợp lệ của biến quan sát Trong quá trình này, các biến quan sát không đáp ứng các tiêu chuẩn đưa ta thì sẽ bị loại bỏ.Sau khi sàng lọc, độ
Dự toán ngân sách
Trang 3333
tin cậy sẽ được tái đánh giá lại bằng hệ số Cronbach Alpha Tiêu chuẩn của quy trình này gồm, hệ số Cronbach Alpha > 0.6, Tương quan biến tổng (corrected Item – Total Correlation) > 0.3, hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) > 0.5, Hệ số tải nhân
tố (Factor Loading) > 0.4
Kiểm định thang đo (Cronbach Alpha)
Trước khi phân tích nhân tố (EFA), dữ liệu nghiên cứu sẽ được kiểm định Cronbach Alpha.Phương pháp này cho phép người phân tích có thể loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu, kiểm tra các biến quan sát của các biến độc lập Kết quả của phân tích được biểu diễn qua bảng sau:
Các biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 đến 5 1 = “Rất kém”, 2 = “Kém”, 3 = “Trung bình”, 4 = “Tốt”, 5 = “Rất tốt”
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến dự toán ngân sách bao gồm 5 nhân tố cùng với 22 quan sát
o Cơ sở vật chất
Mã hóa Cơ sở vật chất
A1 Doanh nghiệp đã trang bị phần mềm, hệ thống mạng nội bộ phục công
tác tốt
A2 Hệ thống máy tính hiện đại và theo kịp với các phần mềm mới
A3 Nơi làm việc khang trang và đầy đủ tiện nghi
o Nguồn nhân lực
Mã hóa Nguồn nhân lực
B1 Nhân viên lập dự toán nhiều kinh nghiệm
B2 Kỹ năng làm việc của nhân viên tốt
B3 Ý thức của nhân viên về tầm quan trọng của lập dự toán cao
B4 Công tác lập dự toán tốn nhiều thời gian và công sức của nhân viên B5 Công việc dự toán không gây áp lực cho nhân viên