1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên

103 1,7K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh một số phủ từ thường dùng trong tiếng Hán và tiếng Việt
Tác giả Ngô Xuân Ngọc
Người hướng dẫn ThS. La Thị Thỳy Hiền
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC  BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: SO SÁNH MỘT SỐ PHÓ TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT NGÔ XUÂN NGỌC BIÊN HÒA, THÁNG 12

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

SO SÁNH MỘT SỐ PHÓ TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

NGÔ XUÂN NGỌC

BIÊN HÒA, THÁNG 12/ 2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

SO SÁNH MỘT SỐ PHÓ TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

Sinh viên thực hiện : NGÔ XUÂN NGỌC

Giáo viên hướng dẫn : ThS La Thị Thúy Hiền

BIÊN HÒA, THÁNG 12/ 2012

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Nghiên cứu khoa học là công trình mà mọi sinh viên đều mong muốn thực hiện

vì thông qua nó, sinh viên ngoài việc có thể nghiên cứu vấn đề mà mình yêu thích, thì đây còn là cơ hội tốt để sinh viên tự kiểm tra lại kiến thức mà mình đã học ở nhà trường, chính vì vậy mà đầu tiên người viết muốn cám ơn thầy hiệu trưởng trường đại học Lạc Hồng và lãnh đạo khoa Đông Phương

Bài nghiên cứu này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn ThS La Thị Thúy Hiền, mặc dù công việc bận rộn nhưng

cô vẫn cố gắng dành thời gian giúp tôi sửa bài từng chi tiết của bài khóa luận Tôi cũng chân thành cảm ơn sự nhận xét và đóng góp từ hội đồng phản biện giúp bài khóa luận hoàn chỉnh hơn

Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn, các bạn cùng lớp và các em khóa dưới đã giúp tôi tìm các tài liệu có liên quan, thực hiện bài khảo sát để bài nghiên cứu này được hoàn thành tốt Cán bộ phụ trách ở khoa Đông Phương trong quá trình làm nghiên cứu đã thường xuyên liên lạc giải thích giúp đỡ tôi về các quy định làm nghiên cứu của Khoa để tôi có thể kịp thời sửa chữa và làm đúng quy cách

Tôi cũng xin cám ơn quản lý đơn vị hiện tôi đang thực tập, các anh chị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này

Sinh Viên Thực Hiện NGÔ XUÂN NGỌC

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VÀ PHÂN LOẠI PHÓ TỪ TRONG TIẾNG HÁN

VÀ TIẾNG VIỆT ··· 6

1.1 Tổng quát về phó từ tiếng Hán ··· 6

1.1.1 Định nghĩa và đặc trưng ngữ pháp phó từ tiếng Hán ··· 6

1.1.2 Phân loại và phạm vi phó từ tiếng Hán ··· 8

1.1.3 Tác dụng của phó từ tiếng Hán ···10

1.2 Tổng quát về phó từ tiếng Việt ···12

1.2.1 Định nghĩa và đặc trưng ngữ pháp phó từ trong tiếng Việt ···12

1.2.1.1 Định nghĩa phó từ trong tiếng Việt ···12

1.2.1.2 Đặc trưng ngữ pháp phó từ ···13

1.2.2 Phân loại phó từ tiếng Việt ···13

1.2.3 Tác dụng của phó từ ···17

1.3 So sánh phó từ tiếng Việt và tiếngHoa ···19

1.3.1 Về ý nghĩa ···19

1.3.2 Về vị trí ···20

CHƯƠNG II: SO SÁNH MỘT SỐ PHÓ TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT ···23

2.1 So sánh phó từ tần suất 再,又 trong tiế ng Hoa và phó từ nữa, lại trong tiếng Việt ···23

2.1.1 Phân tích so sánh về cú pháp ···23

2.1.1.1 Phân tích cú pháp ―再‖ và ―nữa‖ ···23

a, Điểm tương đồng ···23

b, Điểm khác biệt ···25

2.1.1.2 Phân tích cú pháp ―又‖ và ―lại‖ ···30

Trang 5

a, Điểm tương đồng ···31

b, Điểm khác biệt ···33

2.1.2 Phân tích so sánh về mặt ý nghĩa ···35

2.1.2.1 Phân tích so sánh phó từ―再‖ với phó từ ―nữa‖ về mặt ý nghĩa ····35

a, Điểm tương đồng ···35

b, Điểm khác biệt ···38

2.1.2.2 Phân tích so sánh phó từ―又‖ với phó từ ―lại‖ về mặt ý nghĩa ···39

a, Điểm tương đồng ···39

b, Điểm khác biệt ···43

2.2 So sánh phó từ phủ định trong tiếng Hán và tiếng Việt ···47

2.2.1 So sánh về cú pháp ···47

2.2.1.1 So sánh phó từ phủ định ―不‖ với phó từ ―không‖ ···47

a, Điểm tương đồng ···47

b, Điểm khác biệt ···49

2.2.1.2 So sánh phó từ phủ định ―没‖ với phó từ ―chưa‖ ···54

a, Điểm tương đồng ···54

b, Điểm khác biệt ···55

2.2.2 So sánh về ý nghĩa ···56

2.2.2.1 So sánh phó từ phủ định ―不‖ với phó từ ―không‖ ···56

a, Điểm tương đồng ···56

b, Điểm khác biệt ···57

2.2.2.2 So sánh phó từ phủ định ―没‖ với phó từ ―chưa‖ ···58

a, Điểm tương đồng ···58

b, Điểm khác biệt ···58

2.3 So sánh phó từ “都”,”也” trong tiếng Hoa và phó từ “đều, cũng” trong tiếng Việt···60

2.3.1 So sánh phó từ phạm vi ―都‖ trong tiếng Hán với ― đều ‖ trong tiếng Việt ···60

Trang 6

a, Điểm tương đồng ···60

b, Điểm khác biệt ···62

2.3.2 So sánh phó từ lặp lại ―也‖ trong tiếng Hán và ― cũng‖ trong tiếng Việt ···62

a, Điểm tương đồng ···62

b, Điểm khác biệt ···63

2.4.So sánh phó từ thời gian “才”、“就” trong tiếng Hoa và phó từ “mới ,th ·· ì” trong tiếng Việt ···64

2.4.1 So sánh phó từ chỉ thời gian ―才‖ trong tiếng Hán với ―mới‖ trong tiếng Việt ···64

a, Điểm tương đồng ···64

b, Điểm khác biệt ···65

2.4.2 So sánh phó từ ―就‖ trong tiếng Hán với ―thì‖ trong tiếng Việt ···66

Tiểu kết ···70

* So sánh về ý nghĩa ···70

* So sánh về câu ···70

* So sánh về chức năng ···70

CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN PHẠM LỔI SAI, CÁCH KHẮC PHỤC VÀ KIẾN NGHỊ VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC CỦA SINH VIÊN LẠC HỒNG ···72

3.1 Kết quả thống kê khảo sát việc sử dụng phó từ thường dùng tại trường Lạc Hồng···72

3.2 Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai của sinh viên ···75

3.2.1 Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ ···75

3.2.2 Ảnh hưởng của ngoại ngữ ···77

3.2.2.1 Sự phức tạp của bản thân ngôn ngữ thứ hai ···77

3.2.2.2 Sự thiếu hợp lý trong việc biên tập giáo trình tiếng Hoa ···77

3.3 Kiến nghị đối với việc dạy và học phó từ tiếng Hoa cho sinh viên Lạc Hồng ·79 3.3.1 Kiến nghị đối với việc học ···79

Trang 7

3.3.2 Kiến nghị đối với giáo viên trong quá trình dạy học···81

3.3.2.1 Kiến nghị đối với giáo viên ···81

3.3.2.2 Cải tiến hoàn thiện phương pháp giảng dạy ···81

Kết luận ···83 Tài liệu tham khảo

Trang 8

Việt - Trung hai nước song núi liền kề, ngôn ngữ văn hóa vừa có điểm giống cũng có điểm khác biệt Là người học tiếng Hoa, lại là sinh viên chuyên ngành tiếng Hoa, tôi cho rằng mình nên vì sự thấu hiểu, hữa nghị và hợp tác giữa 2 nước mà góp một phần công sức

Giới thiệu một cách sơ lược về phó từ Tiếng Việt và tiếng Hán, hai loại phó từ

có điểm gì khác biệt? muốn tìm hiểu chúng có sự khác biệt gì, đây chính là lý do chọn đề tài của tôi, hi vọng rằng cuốn luận văn này sẽ giúp ích cho những ai đang theo học tiếng Hoa

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Theo như người viết được biết hiện nay tại Việt Nam đã có một số tài liệu nghiên cứu về ngữ pháp nói chung và phó từ nói riêng như Ngữ pháp tiếng Hoa thực dụng do tác giả Gia Linh biên soạn, luận văn thạc sĩ Lý Hồng Khanh_ Đại học Phúc Kiến về ―So sánh phó từ tiếng Hán và tiếng Việt, luận văn thạc sĩ Đinh Thị Cúc_ Đại học Cát Lâm về ―So sánh phó từ ―又‖,―再‖và phó từ ―lại‖, luận văn Thạc sĩ Cao Thị Quỳnh Hoa_ Đại học khoa học xã hội & nhân văn về ―So sánh phó từ Hán- Việt‖ nhưng trong số ấy vẫn chưa có bài viết rõ về so sánh phó từ thường dùng và cách sử dụng của nó mà thường thì chúng là một phần nói về phân loại phó từ và chức năng ngữ pháp nói chung của phó từ tiếng Hán và tiếng Việt

3 Mục tiêu và những đóng góp của bài nghiên cứu

Trang 9

Cá nhân tôi hy vọng rằng thông qua đề tài này tôi không những có thể nâng cao trình độ tiếng Hoa của bản thân, đặc biệt là trình độ phiên dịch mà còn có thể đem những tri thức học được áp dụng vào thực tiễn Ngoài ra, tôi còn hy vọng đưa thêm một phần tài liệu tham khảo đối với các bạn có hứng thú với đề tài này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng:

Người viết chủ yếu viết về một số phó từ thường dùng trong tiếng Hán và tiếng Việt, qua đó tiến hành so sánh về một số loại phó từ có tần suất xuất hiện nhiều và lỗi sai thường gặp trong quá trình học của sinh viên học tiếng Hán

Phạm vi:

Trong quá trình học và phiên dịch tiếng Hoa, tôi phát hiện có không ít sinh viên do chịu sự ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ mà khi nói hoặc phiên dịch tiếng Hoa thường làm sai hoặc không dễ dàng hiểu rõ vấn đề, phó từ là một trong số đó, phó từ tiếng Hán là một bộ phận cấu tạo thành câu, chúng ta trong lúc nói viết mỗi câu thường rất ít tách khỏi bộ phận phó từ này, tần suất phó từ xuất hiện trong câu hơi nhiều Hơn nữa trong quá trình phiên dịch, do phó từ có nhiều loại, sử dụng phức tạp cho nên phiên dịch phó

từ cũng là một điểm khó Phiên dịch phó từ nhất định phải biểu đạt được mối quan hệ logic về kết cấu giữa các trạng ngữ, như vậy câu dịch mới rõ ràng và mạch lạc làm tốt trạng ngữ trong phiên dịch có ý nghĩa quan trọng cho nên tôi đã chọn ―So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng Hán và tiếng Việt‖ làm đề tài luận văn tốt nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quyển luận văn này tôi áp dụng những biện pháp chủ yếu sau đây: trên

cơ sở lý luận tôi chủ yếu áp dụng biện pháp khảo sát tổng hợp tìm kiếm các tài liệu

có liên quan, tiến hành so sánh đối chiếu , phân tích và đồng thời đưa ra kết luận

6 Cấu trúc của đề tài

Gồm 3 chương:

Trang 10

Chương I: Tổng quát và phân loại phó từ trong tiếng Hán và tiếng Việt Chương II: So sánh một số phó từ thường gặp trong tiếng Hán và tiếng Việt

Chương III: Nguyên nhân phạm lỗi sai, cách khắc phục và kiến nghị về phương pháp dạy và học của sinh viên Lạc Hồng

Trang 11

1.2 Tổng quát về phó từ tiếng Việt:

1.2.1 Định nghĩa và đặc trưng ngữ pháp phó từ trong tiếng Việt

1.2.2 Phân loại phó từ tiếng Việt

2.3 So sánh phó từ “都”,”也” trong tiếng Hoa và phó từ “đều, cũng” trong tiếng Việt

2.3.1 So sánh phó từ phạm vi “都” trong tiếng Hán với “ đều ” trong tiếng Việt

2.3.2 So sánh phó từ lặp lại “也” trong tiếng Hán với “ cũng” trong tiếng Việt

2.4 So sánh phó từ thời gian “才”、“就” trong tiếng Hoa và phó từ “mới ,thì” trong tiếng Việt 2.4.1 So sánh phó từ chỉ thời gian “才” trong tiếng Hán với “mới” trong tiếng Việt

2.4.2 So sánh phó từ “就” trong tiếng Hán với “thì” trong tiếng Việt

CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN PHẠM LỔI SAI, CÁCH KHẮC PHỤC VÀ KIẾN NGHỊ VỀ

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC CỦA SINH VIÊN LẠC HỒNG

3.1 Kết quả thống kê khảo sát việc sử dụng phó từ thường dùng tại trường Lạc Hồng

3.2 Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai của sinh viên

3.2.1 Ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ

3.2.2 Ảnh hưởng của ngoại ngữ

3.3 Kiến nghị đối với việc dạy và học phó từ tiếng Hoa cho sinh viên Lạc Hồng

3.3.1 Kiến nghị đối với việc học

3.3.2 Kiến nghị đối với giáo viên trong quá trình dạy học

C PHẦN KẾT LUẬN

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUÁT VÀ PHÂN LOẠI PHÓ TỪ TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

1.1 Tổng quát về phó từ tiếng Hán:

Phó từ tiếng Hán hiện đại có một quá trình định hình và phát triển lâu dài không kém phần phức tạp Khởi đầu từ việc phân loại một cách chi tiết và đưa ra định nghĩa được cho là chính xác nhất vào năm 1924 Lê Cẩm Chiếu trong ―Tân chư quốc ngữ văn pháp‖ , sau đó vào những năm 70, phó từ tiếng Hán vẫn còn là một trong những loại từ mang trong mình nhiều vấn đề cần nghiên cứu nhất Mãi đến những năm 80 của thế kỷ 20, phạm vi nghiên cứu về phó từ ngày được mở rộng và

có thêm bước tiến mới, và chủ yếu thể hiện ở việc so sánh phó từ, ngữ nghĩa phó từ chỉ phương hướng, tìm hiểu phó từ, phó từ thường dùng ở nhiều góc độ Đến nay mặt dù các công trình nghiên cứu về phó từ không ít, trong đó không thiếu những bài của các học giả uyên bác nhưng về phạm vi, tính chất, phân loại, đặc trưng tổng thể vẫn chưa tìm ra được quan điểm thống nhất

1.1.1 Định nghĩa và đặc trưng ngữ pháp phó từ tiếng Hán

Về định nghĩa phó từ trong tiếng Hán vẫn chưa có sự thống nhất, từng nhóm học giả đưa ra định nghĩa khác nhau tùy theo nhận định và kết quả nghiên cứu thu được Cụ thể, một số dựa trên ý nghĩa mà định nghĩa như ―phó từ là những từ chỉ động tác, hình thái, tính chất, khác biệt, hạn chế của sự vật‖ hoặc ―phàm những

từ chỉ trình độ, phạm vi, thời gian, tính khả thi, sự phủ định, không thể đơn độc chỉ tên sự vật, sự việc, con người chính là phó từ‖ (1) [ Ngữ pháp hiện đại của Trung Quốc] – Vương Lực - 1943 Một số học giả nhìn chức năng tu sức trong đoản ngữ

mà định nghĩa, ― Phó từ thường tu sức cho động từ, trợ động từ, động từ thứ cấp, tính từ…‖ (2) [Bàn về ngữ pháp tiếng Hán hiện đại] – Đinh Thanh Thụ Đẳng -

1961 Một số học giả nhìn vào các góc độ công năng ngữ pháp trong câu mà định nghĩa, ―Chúng ta định nghĩa phó từ là những hư từ đảm nhận chức năng trạng ngữ‖ [Ngữ pháp giảng nghĩa] – Chu Đức Hy – 1982

Trang 14

Từ những ý trên ta có thể rút ra định nghĩa tổng quát như sau: Dùng trước động từ

và tính từ biểu đạt trình độ, phạm vi, thời gian, sự phủ định của trạng thái, tính chất, hànhvi, động tác

Đồng thời khái quát chức năng khái quát của phó từ như sau:

+ Tu sức cho động từ, tính từ Một số phó từ có thể tu sức cho phó từ, một số ít phó

từ có thể tu sức cho cả một câu

+ Đảm nhiệm chức năng tu sức trong kết cấu vị ngữ của câu

+ Chủ yếu làm trạng ngữ

Các trường hợp thường thấy, phó từ chuyên làm trạng ngữ , đặc trưng của nó chính

là tương đối đơn độc, biểu hiện ở một số điểm sau:

1 Chỉ làm trạng ngữ Trừ một số cách dùng đặc biệt ra, chức năng cơ bản của phó

từ trong câu chính là làm trạng ngữ, tu sức cho động từ, tính từ

Chuyện này cũng không cần để ý nhiều nhưng vẫn nên cẩn thận một chút

Lấy ví dụ để làm rõ, như câu trên phó từ ―就‖ không tu sức cho động từ ―在意‖ mà

tu sức cho phó từ ―不‖

b Cụm chủ ngữ

Ví dụ: (2)我希望你不再像我,又大家隔膜起來

Mình mong bạn không giống mình, mọi người lại xa cách bạn

2 Trong một số trường hợp, không thể là vị từ để làm vị ngữ, cũng không thể làm định ngữ, đây cũng điểm khác biệt giữa phó từ và tính từ Ví dụ: ―偶然‖ và ―偶尔‖ đều có thể làm trạng ngữ, nhưng ―偶然‖ có thể làm trạng ngữ và định ngữ, còn ―偶

尔‖ thì không, nên ―偶然‖ là tính từ, còn ―偶尔‖ là phó từ

Ví dụ: (3)出现这种问题不是偶然的

Trang 15

Xảy ra chuyện thế này không phải do ngẫu nhiên

(4)奶奶病了,可是我只是偶尔来看他

Bà bệnh, tôi chỉ có thể thỉnh thoảng đến thăm

(5) 那个人两天在这里相继出现, 看来决非偶然(偶尔)

Người liên tục xuất hiện ở đây, xem ra tuyệt đối không phải ngẫu nhiên

1.1.2 Phân loại và phạm vi phó từ tiếng Hán:

Từ nghiên cứu của các vị tiền bối đi trước, ta có thể xây dựng được quá trình phân loại phó từ trãi qua 3 giai đoạn chính sau: Giai đoạn 1: Học giả Lê Cẩm Hy, Vương Lực, Trương Chí làm đại diện, theo ý nghĩa mà phân loại; Giai đoạn 2: dại diện bởi 2 học giả Hồ Dụ Thụ, Đinh Thanh Thụ nhìn vào cụm từ, sự tu sức của phó

từ cho động từ mà phân loại; Giai đoạn 3: đại diện bởi Chu Đức Hy theo chức năng trong cú pháp mà phân loại Về cơ bản có những loại sau:

Biểu thị thời gian: Ví dụ:(6) 他从来不迟到。

Anh ấy trước giờ không đến trễ

(7) 这篇文章已经改好了。

Bài văn này đã sửa xong rồi

Biểu thị tần suất, lặp lại:总是、始终、往往、永、赶紧、仍然、还

是、屡次 、依然、重新、还、 再、再三、偶尔、顿 时、终于、常 、

常常、时常、时时。

Ví dụ (8) 出门时,父亲再三的嘱咐他别忘了那钥匙但是到了最后还是忘了。 Lúc rời khỏi nhà, cha nhắc đi nhắc lại anh ta đừng quên chía khóa, nhưng đến cuối cùng vẫn quên rồi

(9) 美景往往是很诱人的。

Mỹ Cảnh luôn là người rất ưu tú。

Biểu thị mức độ:很、非常、极、十分、最、顶、太、更、挺、极

其、格外 、分外、更加、越、 越发、有点儿、稍、 稍微、略微、 几

Trang 16

Ví dụ:(16) 不是他的错难道是我错了吗?

Không phải lỗi của anh ta chẳng lẽ là lỗi của tôi sao?

(17) 阿薇的钱丢了难怪她愁眉苦脸?

Trang 17

Tiền của Vi mất rồi chẳng trách cô ấy mặt mày ủ rủ?

Trời vẫn chưa sáng ngủ thêm một lúc nữa đi

Ngoài ra còn một số khác, và vẫn chưa được thống nhất cả về số lượng và từ loại do các học giả đi trước khi nghiên cứu, mục tiêu đặt ra không giống nhau, không có thống nhất Đây cũng là nguyên nhân khiến cho người học, người nghiên cứu khó tiếp cận được với những thành quả đã đạt từ các công trình nghiên cứu trước, khó hình dung và hiểu về phó từ, từ đây nhận thức trở nên rối rắm

Không biết đã xảy ra chuyện gì, anh ấy từ lúc về đến giờ không nói câu nào

Câu (1) phó từ liên quan đến thời gian cảu hành vi, động tác; Câu (2) phó từ biểu thị sự phủ định

b) Phó từ tu sức cho tính từ thường thấy nhất là phó từ chỉ mức độ, thời gian hoặc

sự hạn chế, khi tính từ làm vị ngữ, phía sau có thêm ―了‖, ―着‖, hoặc trợ động từ ―

起来‖, ―下去‖ thì phía trước có thể thêm phó từ thời gian vì phía sau có trợ từ hoặc trợ đông từ tức là biểu thị ý thay đổi, phát triển, … ví dụ:

(22) 昨天问你, 你还说不知道, 今天怎么忽然聪明起来了。

Trang 18

Hôm qua hỏi bạn còn nói không biết, sao hôm nay đột nhiên thông minh thế

c) Một số phó từ thời gian có thể tu sức cho từ chỉ thời gian hoặc số lượng từ, ví dụ: (23) 我从家乡到这个城市工作, 一转眼已经六年了。

Tôi từ quê ra thành phố này làm việc, chớp mắt đã 6 năm rồi

Tôi chẳng nhẽ không biết sao? Tôi đâu phải tên ngốc

―又‖ nhấn mạnh ngữ khí, nếu bỏ đi cũng không ảnh hưởng đến sự hoàn chỉnh toàn câu nhưng ngữ khí yếu đi nhiều

1.2 Tổng quát về phó từ tiếng Việt:

1.2.1 Định nghĩa và đặc trƣng ngữ pháp phó từ trong tiếng Việt 1.2.1.1 Định nghĩa phó từ trong tiếng Việt

Trang 19

Phó từ là từ loại phức tạp, hiện nay các nhà ngữ pháp tiếng Việt vẫn chưa có quan điểm thống nhất, cách xử lý và ngay cả tên gị cũng không giống nhau Như PGS.TS Nguyễn Đức Dân cho rằng phó từ là những từ phụ trợ trong những câu do

từ chính đảm nhậm vị trí trung tâm, nó còn được gọi là từ phụ; cũng có học giả cho rằng phó từ dùng phụ trợ cho từ hoặc một câu hoàn chỉnh nên gọi nó là phó từ [Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, Tập 1] - PGS Nguyễn Kim Thản; nhà sử học Trần Trọng Kim gọi là trạng từ; Học giả Nguyễn Hữu Quỳnh cho rằng phó từ là những từ vựng hỗ trợ, bổ sung ý nghĩa cho từ, cho câu Còn theo Lê Biên trong Ngữ pháp tiếng việt thì ông gọi đây là phụ từ ―là những hư từ không có chức năng sở chỉ

mà chỉ có chức năng dẫn xuất, sở hữu về tình thái

Tác giả Diệp Quang Ban trong Ngữ pháp Tiếng Việt thì phó từ được định nghĩa là những từ có tính chất hư được dùng để mở rộng động từ, tính từ, đem lại cho chúng một ý nghĩa nào đó ( không tính đến những từ ngữ thuộc bậc câu)

Theo cá nhân người viết thì đây là phó từ vì tuy chúng chiếm số lượng từ không nhiều ( khoảng vài chục từ) nhưng tần số sử dụng rất cao và có tác dụng cần thiết về ngữ pháp

c)Thường làm trạng ngữ, không thể làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ

Trong tiếng Việt, phó từ khi ở mức độ nhất định có thể nâng tác dụng lên giống

vị ngữ hoặc định ngữ phân biệt

Ví dụ: (29) Cán bộ tốt

Trong tổ từ này, ―tốt‖ có thể làm định ngữ, tu sức cho danh từ cán bộ; ―tốt‖ cũng có thể làm vị ngữ, và ―cán bộ tốt‖ trở thành một câu; nhưng nếu thêm một phó

từ , trở thành ―cán bộ tốt lắm‖, như vậy đây chính thức trở thành một câu

1.2.2 Phân loại phó từ tiếng Việt

Trang 20

Như đã phân tích ở phần 1.2.1, phó từ cuối cùng là thực từ và hư từ thì vẫn còn rất nhiều tác giả, học giả chưa có quan điểm thống nhất, như các học giả Trần Đức Dân, Nguyễn Hữu Quỳnh, Diệp Quang Ban đều cho rắng phó từ thuộc về hư từ; Trần Trọng Kim cho rằng ý nghĩa và chức năng rất rối rắm, nên đa phần trạng ngử của ông là thực từ như ―như thế nào, vậy, ngày mai, ngày mốt…‖, chỉ có một số ít là

hư từ như ―cũng, mỗi…‖

Nếu căn cứ theo ý nghĩa mà phân loại thì có rất nhiều phó từ gần như mất đi hoàn toàn ý nghĩa từ vựng của nó, chỉ còn lưu lại một chút gì đó Tuy nhiên trong phó từ có một số từ mà ý nghĩa vẫn khá rõ ràng như: luôn, luôn luôn, mãi, mãi mãi Nguyên nhân chủ yếu là do chúng ta không phân phó từ thuộc về thực từ, và vì nếu dựa theo chức năng thì chúng không thể là trung tâm của kết cấu câu, không thể làm thành phần trọng yếu của câu Đó là sự khác biệt cơ bản giữa đại từ, số từ, và phó

từ

Tuy nhiên phó từ tiếng Việt có thể chia làm các nhóm cơ bản sau:

* Nhóm phó từ biểu thị ý nghĩa về thời gian thường đi kèm với động từ, tính

từ : đang( đương), đã, vừa, mới, sẽ

Đang thường chỉ thời gian hiện tại:

Ví dụ: (30) Thế hệ thanh niên ngày nay đang sống trong thời đại cách mạng của giai

cấp vô sản (Lê Duẫn)

Đôi khi đang trực tiếp đứng trước danh từ như lúc , khi, mùa, độ, tuổi…:

Ví dụ: (31) Đang khi bất ý chẳng ngờ ( Nguyễn Du)

Đang mùa gặt đang độ trưởng thành Đang tuổi thanh niên

Đã thường biểu thị ý nghĩa quá khứ:

Ví dụ: (32) Chiến tranh nhân dân đã phát huy đến cao độ sức sang tạo của dân tộc ta

(Lê Duẫn)

Đã có khi đi trực tiếp với danh từ:

Ví dụ: (33) Ờ đã chin năm rồi đấy nhỉ (Tố Hữu)

(34) Thiều quang chin chục đã ngoài sáu mươi (Nguyễn Du)

Có khi đã đi thành cặp với thì, lại để nhấn mạnh ý nghĩa:

Ví dụ: (35) Đã tham thì thâm (tục ngữ)

Trang 21

(36) Khi lên dốc đã khó khi xuống dốc lại càng khó (Nguyễn Huy Tưởng)

(37) Sách mới mua,- báo vừa mới phát hành

Sẽ chỉ thời gian tương lai

Ví dụ: (38) Em sẽ đứng trên đôi chân tuổi trẻ

Đôi gót đỏ lại trở về quê mẹ

Em sẽ đi trên đường ấy thênh thang

Như những ngày xưa rực rỡ sao vàng! (Tố Hữu)

* Nhóm phó từ biểu thị mức độ thường đi kèm với tính từ: rất, khá, hơi, khí, quá, lắm, cực kỳ, vô cùng…

Ví dụ: (39) Rất đẹp hình ảnh lúc nắng chiều

Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo.(Tố Hữu)

(40) Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi (Tố Hữu)

(41)Anh đến khí chậm

Các phó từ này cũng kết hợp với một số động từ chỉ tình cảm như yêu, ghét,

nhớ, thương, thích, tán thành… và một số từ ghép chỉ tính chất, ví dụ như: rất yêu, rất thích, rất đanh thép, rất trẻ con…

* Nhóm phó từ biểu thị diễn biến của quá trình hoặc trạng thái thường đi

kèm động từ tính từ: càng, lại, luôn, mãi, bèn, bỗng, thường, dần, nữa, dần dần,

mãi mãi, luôn luôn, thỉnh thoảng…

Ví dụ: (42) Núi càng rung, biển càng sôi

Thép nung càng luyện, càng tôi, càng bền.(Tố Hữu)

(43) Miếng ngon nhớ lâu, lời đau nhớ mãi.( tục ngữ)

(44) Khách đâu bỗng thấy một người.(Nguyễn Du)

Có một số phó từ trong nhóm này có thể đặt trước hoặc sau động từ: tiến lên

dần dần, dần dần tiến lên; xanh tươi mãi mãi, mãi mãi xanh tươi; luôn luôn xuất

hiện xuất hiện luôn luôn…

* nhóm phó từ biểu thị ý nghĩa kết thúc hành động thường đặt sau động từ: xong, rồi:

Ví dụ: (45) ăn xong, làm xong, ăn rổi, làm rồi, ăn xong rồi, việc đã rồi, ngủ rồi, được rồi, chết rồi, nhớ rồi

Trang 22

* Phó từ biểu thị ý nghĩa phủ định thường đi kèm động từ, tính từ: không, chưa, chẳng

Ví dụ: (46)Chết mà chưa giết được lũ đê hèn

Trái tim hồng chết uất máu bầm đen!( Tố Hữu)

(47) Không sống nữa nhưng không chịu chết.(Tố Hữu)

(48) Chẳng tham ruộng cả ao tiền

Có khi các phó từ này đi kèm danh từ, đại từ

(49) Những đứa trẻ sinh nằm trên cỏ

Không quê hương, sương gió tơi bời.(Tố Hữu)

* Phó từ biểu thị ý nghĩa yêu cầu sai khiến, khích lệ thường đặt trước động từ:

hãy, đừng, đi, chớ…

Ví dụ: (50) Hãy chăm chỉ hơn nữa!

(51) Em ngủ đi!

(52) Đừng xanh như lá, đừng bạc như vôi.( Hồ Xuân Hương)

(53) Thương con bầm chớ lo nhiều bầm nghe.( Tố Hữu)

* Phó từ biểu thị ý nghĩa đồng nhất hay liên tục: thường đặt trước động từ,

tính từ: cũng, đều, cùng, vẫn, còn, lại cứ…

Ví dụ: (54) Cùng ăn, cùng ở, cùng lao động

(55) Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua

(56) Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.( Ca dao)

(57) Còn sống còn đấu tranh

Cũng, vẫn có thể đi kèm với từ loại khác:

(58) Cũng cờ, cũng biển cũng cân đai

Cũng gọi ông nghè có kém ai( Nguyễn Khuyến)

(59) Một nghìn năm, một vạn năm

Con tằm vẫn kiếp con tằm vương tơ.( Nguyễn Bính)

(60) Vẫn áo cánh trắng như mọi bữa

(61) Một đèo, một đèo, lại một đèo.( Hồ Xuân Hương)

* Nhóm phó từ biều thị ý nghĩa về số lượng toàn thể hoặc riêng lẻ thường dùng làm từ kèm danh từ: những, các, mọi, mỗi, từng, hàng…

Trang 23

Ví dụ: (62) Ôi lời Bác những ngày đầu kháng chiến

Vang trong lòng dân tộc đến nghìn năm (Tế Hanh)

(63) Các nước xã hội chủ nghĩa ngày càng hùng mạnh

(64) Nửa đời nếm trải mọi mùi cay đắng.( Nguyễn Du)

(65) Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười( Nguyễn Du)

(66) Cả thế giới đang theo dõi từng bước tiến của dân tộc ta ( Lê Duẫn)

Từng đi kèm động từ, tính từ là phó từ có ý nghĩa trải qua thường kết hợp với đã

(70) Hôm nay thật đặc biệt

Phó từ còn có tác dụng hỗ trợ xác định mối quan hệ trong câu, xác định thành phần câu, kết cấu câu Điều này đối với loại ngôn ngữ không biến hóa như tiếng Việt vô cùng quan trọng

Ví dụ:

(70) Không đi

(71) Chưa biết Ngữ động tử, tính từ

Trang 24

(78) Rau héo, xe chạy, bảo dưỡng, thầy giáo tốt… các cụm này có khả năng là quan

hệ chính phụ, hoặc quan hệ chủ vị Nhưng nếu có phó từ kết cấu này sẽ bị thay đổi

(79) Chúng tôi không thích rau héo (Quan hệ chính phủ)

Trang 25

Ví dụ: (91) Tuy gian nan nhưng vẫn quyết không từ bỏ

1.3 So sánh phó từ tiếng Việt và tiếngHoa

1.3.1 Về ý nghĩa

Theo những phân tích trên, ý nghĩa phó từ tiếng Hoa Và tiếng Việt về cơ bản là tương đồng, ví dụ như: 很/rất, 太/quá, 都/đều, 也/cũng, 不/không Nhưng một số phó từ tiếng Việt trong biểu đạt phong phú hơn tiếng Hoa Ví dụ: 已经/đã, 经常/thường

―已经‖ trong tiếng Việt ngoài biểu đạt hành động đã hoàn thành, đang xảy ra, hoặc sắp xảy ra chưa hoàn thành, còn biểu thị sự khuyên nhủ, mời, nghi vấn, cường điệu khẳng định

Ví dụ: (92) Hãy ở lại chơi đã!

(93) Nghỉ một tí đã, rồi sẽ làm tiếp

(94) Nói vậy chắc gì anh ta đã nghe chớ

―Thường‖ trong tiếng Việt ngoài ý nghĩa ―thường‖ như tiếng Hán, còn có nghĩa lập tức, thuận tiện làm luôn một việc gì đó

Ví dụ: (95) Nói xong làm luôn

(96) Đã mua cái bàn thì mua luôn cái ghế

1.3.2 Về vị trí

Trang 26

―Vị trí‖ ở đây hàm chứa 2 ý nghĩa, một là chỉ một từ nào đó nằm trong câu hô ứng hỗ trợ các thành phần khác Hai là chỉ thứ tự trước sau giữa các từ cùng loại khi cùng xuất hiện trong câu

Chức năng trong câu của phó từ tiếng Hoa va tiếng Việt về cơ bản là giống nhau, đều làm trạng ngữ tu sức cho trung tâm ngữ, nhưng vị trí của phó từ trong tiếng Việt khá tự do so với phó từ tiếng Hoa, có những trường hợp sau:

Bảng 1: So sánh phó từ tiểng Hán và tiếng VIệt

1 Nằm trước trung tâm ngữ

(97) Tôi cũng biết vẽ

(98) Anh em chúng tôi đều tham gia

(99) Tụi con đã tốt nghiệp rồi

(100) Anh đang làm gì vậy

(101) Tôi thích nấu ăn lắm

(103) Tôi nhớ mãi việc ấy

(105) Bạn ăn thêm nữa đi

(102) 糟糕透顶

(104) 聪明绝顶

(106) 累得很

3 Một số phó từ có thể đặt trước sau

trung tâm ngữ đểu được

Như: Dần dần, lắm, mãi, mãi mãi

3 Chỉ đứng trước trung tâm ngữ

Trang 27

(107) Phong cảnh ở đây thật đẹp

(108) Phong cảnh ở đây đẹp thật

(109) Mãi mãi nhớ anh

(200) Nhớ anh mãi mãi

这里的风景确实美

*这里的风景美确实 永远记得你

(202) Tôi không dùng cái ấy nữa

(203) Tôi đã biết nói tiếng Anh rồi

5 Khi có nhiều phó từ đồng thời xuất

hiện trước hoặc sau trung tâm ngữ, thì

thứ tự giữa chúng không hoàn toàn cố

từ chỉmức độ > Phó từ phủ định > Phó từ hiệp đồng > Phó từ lặp lại > Phó từ phương thức

(204) Tiểu Hồng đang tập thể dục Lan

Trang 29

CHƯƠNG II SO SÁNH MỘT SỐ PHÓ TỪ THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT

Lời dẫn: Theo quyển ―现代频率汉语词典‖ người viết chọn ra 4 cặp phó từ có tần

suất xuất hiện nhiều lần lượt như sau: 不 2733842;没 505581;再 229660;又 396261;也 906313;都 606329;就 996530, vì những cặp từ này có tần suất xuất hiện nhiều và cách sử dụng của chúng cũng tương đối phức tạp nên người viết gọi đây là những cặp phó từ thường dùng trong tiếng Hán để tiến hành so sánh đối chiếu với những cặp từ tương đương trong tiếng Việt để sau đó tìm ra quy luật chung

2.1 So sánh phó từ tần suất 再,又 trong tiếng Hoa với phó từ nữa, lại trong tiếng Việt

Trang 31

Từ đó về sau tôi không gặp anh ấy nữa

从那以后, 我 没 见 他 再

(d) ―再‖ và ―nữa‖ có thể kết hợp với cụm 别+cụm động từ, biểu thị động tác không lặp

lại hoặc không tiếp tục xảy ra

Trang 32

phó từ này không giống nhau: ―再‖dùng trước động từ, ―nữa‖ dùng sau bổ ngữ động lượng và bổ ngữ thời lượng

Trang 34

Màu sắc còn có thể đậm một chút nữa

颜色 还可以 深 一些 再

(h) Khi―再‖ dùng để biểu thị mức độ đạt đến mức độ cao nhất có hình thức sau:

“再”+ tính từ+(也)没有了/不过了 ―nữa‖ không có hình thức này

Trang 35

―nữa ‖ khi kết hợp với hai phó từ ―lại, còn‖ có trật tự như sau:

lại/còn +kết cấu động tân+nữa

lại+còn+kết cấu động tân+nữa

(242) Anh ấy lại ăn một bát nữa。

Trang 36

cả hai, trong câu khi đồng thời cùng xuất hiện cả 3 phó từ có tác dụng nhấn mạnh, đây

là đặc điểm quan trọng của phó từ ―nữa, lại, còn‖ trong tiếng Việt

2.1.1.2 Phân tích so sánh phó từ “又” trong tiếng Hán với “lại” trong tiếng Việt về cú pháp

Mùa thu đến rồi, lá phong lại đỏ rồi

秋天 到了, 枫叶 又 红 了

(b) ―又‖ và ―lại‖ đều có thể kết hợp sử dụng với động từ năng nguyện:

又/lại + động từ năng nguyện

(248)等你的病完全好了,又可以和我们去爬山了。

Đợi bệnh của bạn khỏi hoàn toàn thì lại có thể đi leo núi cùng

chúng tôi

等 你的病 完全好 又可以 去 爬山 和

Trang 37

(256) 洪水又一次冲过来。

Trang 38

Nước lụt lại một lần nữa ập đến

洪水 又 一次 冲过来

b Điểm khác biệt

(a) Phó từ ―又‖chỉ có thể đặt trước động từ, phó từ ―lại ‖ trong tiếng Việt được đặt

sau động từ hoặc cùng lúc xuất hiện trước hoặc sau động

(c) Phó từ ―又‖khi kết hợp với lượng từ thì có các hình thức như bên dưới, phó từ

―lại‖ không có hình thức như vậy

Trang 39

— + lượng từ + 又 + —+ lượng từ( lượng từ giống nhau)

(e) Phó từ ―又‖ khi kết hợp sử dụng với hình thức phủ định lặp lại hai lần ―不是 +

不/没‖biểu thị nhấn mạnh khẳng định, ―lại‖ không có hình thức biểu đạt như vậy

又 + 不是 + 不/没

(22) 我又不是没去过北京,怎么会不知道王府井的繁华。

(23) 你们又不是不知道学校的规律,怎么还做出这种违反纪律的事呢? (24) 他们又不是不认识,你何必一直陪着呢。

Trang 40

(a) Biểu thị sự lặp lại, tiếp tục của động tác

Phó từ ―又‖ và ― 再‖ trong tiếng Hán đều biểu thị sự lặp lại hoặc tiếp tục của động tác, tương đương với phó từ ―lại‖ và ―nữa‖ trong tiếng Việt Nhưng phó từ

―又‖ và ―再‖ có sự phân biệt về thời gian, ―又‖ dùng để chỉ sự việc tình hình đã xảy

ra, còn ―再‖ dùng để chỉ sự việc chưa xảy ra Nhưng phó từ ―lại‖ và ―nữa‖ trong tiếng Việt không có sự phân biệt về hai cách dùng chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra này, có lúc còn có thể kết hợp sử dụng cùng nhau, cách dùng linh hoạt hơn Phó từ ―再‖ có lúc tương đương với phó từ ―nữa‖ trong tiếng Việt, có lúc lại tương đương với ―lại‖, dưới đây chúng ta tiến hành phân tích cụ thể

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] PGS Nguyễn Kim Thản(1964), Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt (tập 1), NXB khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt (tập 1
Tác giả: PGS Nguyễn Kim Thản
Nhà XB: NXB khoa học
Năm: 1964
[12] Đỗ Thanh (2003), Từ điển từ công cụ tiếng Việt, NXB Giáo dục, Tp Hồ Chí MinhTài liệu mạng điện tử [13] http://www.cnki.net/ Link
[3] 王力(2004), 现代汉语语法讲话 , 商务印书馆 [4] 周德熙(1982), 汉语讲义, 商务印书馆 Khác
[9] Nguyễn Đức Dân, 1987, Lôgích, ngữ nghĩa và cú pháp, NXB Đại học và Trung học Chuyên nghiệp Khác
[10] Nguyễn Kim Thản, 1981, Cơ sở ngữ pháp tiếng Việt, NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh phó từ tiểng Hán và tiếng VIệt - So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 1 So sánh phó từ tiểng Hán và tiếng VIệt (Trang 26)
Bảng 2. So sánh điểm khác biệt về cú pháp của phó từ ―不 ‖và ―không‖ - So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 2. So sánh điểm khác biệt về cú pháp của phó từ ―不 ‖và ―không‖ (Trang 53)
Bảng 4. So sánh điểm khác biệt về ý nghĩa cúa phó từ ― 不 ‖ và ―không‖ - So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 4. So sánh điểm khác biệt về ý nghĩa cúa phó từ ― 不 ‖ và ―không‖ (Trang 59)
Bảng 5:    So sánh điểm khác biệt về ý nghĩa của phó từ ― 没 ‖    và ―chưa‖ - So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 5 So sánh điểm khác biệt về ý nghĩa của phó từ ― 没 ‖ và ―chưa‖ (Trang 61)
Bảng 6. Liệt kê lỗi thiếu hợp lý của giáo trình tiếng Hoa - So sánh một số phó từ thường dùng trong tiếng hán và tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng 6. Liệt kê lỗi thiếu hợp lý của giáo trình tiếng Hoa (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w