1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ gei trong tiếng hán và giới từ cho trong tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên

24 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ Gei trong Tiếng Hán và giới từ Cho trong Tiếng Việt
Tác giả La Thị Thúy Hiền
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Bài viết này chủ yếu áp dụng lý luận ―biểu – lý – trị‖ của nhà ngữ pháp học Hình Phúc Nghĩa, đồng thời áp dụng phương pháp thống kê, so sánh và suy luận từ

Trang 1

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page I of 24

TÓM TẮT NỘI DUNG

Giới từ trong tiếng Hán hiện đại và những vấn đề có liên quan đến giới từ luôn là vấn đề được các nhà ngôn ngữ học coi trọng và nghiên cứu Trong tiếng Hán và tiếng Việt, giới từ là từ loại kết nối giữa các thành phần quan trọng trong câu, và nó đều có tác dụng quan trọng trong kết cấu cú pháp, kết cấu ngữ nghĩa, kết cấu ngữ dụng

Giới từ―Gei‖và ―cho‖trong tiếng Hán và tiếng Việt đều là từ loại động từ kiêm giới từ Trong bài viết này chủ yếu người viết muốn thông qua việc đối chiếu phân tích các kết cấu giới từ để tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau về mặt ngữ dụng của hai loại giới từ này Toàn bộ bài viết có 3 phần:

Phần 1 là phần dẫn luận, giới thiệu lý do chọn đề tài, tình hình nghiên cứu, những đóng góp của đề tài

Phần 2 là đối chiếu về mặt ngữ nghĩa của giới từ ―gei‖ trong tiếng Hán và giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt

Phần 3 là đối chiếu về giá trị ngữ dụng của giới từ ―gei‖ trong tiếng Hán và giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt

Phần 4 là tìm hiểu, phân tích những lỗi sai thường gặp và nguyên nhân mắc lỗi sai đó của sinh viên, đưa ra những khắc phục trong việc dạy và học

Từ khóa: giới từ ―Gei‖; giới từ ―cho‖; ngữ nghĩa; ngữ dụng

Trang 2

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page II of 24

目 录

TÓM TẮT NỘI DUNG ··· I

目 录 ··· II

0 DẪN LUẬN ··· 1

0.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ··· 1

0.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ··· 1

0.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI··· 1

1 ĐẶC TRƯNG VỀ NGỮ NGHĨA CỦA GIỚI TỪ “GEI” TRONG TIẾNG HÁN VÀ GIỚI TỪ “CHO” TRONG TIẾNG VIỆT ··· 2

1.1 Đ ẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA CỦA GIỚI TỪ ―G EI ‖ TRONG TIẾNG H ÁN ··· 2

1.1.1 Dẫn ra đối tượng tiếp nhận một vật thể nào đó được chuyển dịch hoặc trao đổi của hành vi động tác ···2

1.1.2 Dẫn ra đối tượng phục vụ của hành vi động tác···3

1.1.3 Dẫn ra đối tượng bị hại của động tác ···4

1.1.4 “Gei + tôi”+ V dùng trong câu mệnh lệnh ···4

1.1.5 Dẫn ra đối tượng hướng tới của hành vi động tác ···5

1.1.6 Dẫn ra chủ thể thực hiện hành vi động tác (biểu thị ý nghĩa bị động) ···5

1.2 Đ ẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA CỦA GIỚI TỪ ― CHO ‖ TRONG TIẾNG V IỆT ··· 5

1.2.1 Dẫn ra đối tượng phục vụ, đề cập, ban phát ···6

1.2.2 Dẫn ra đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái ···6

1.2.3 Dẫn ra sự yêu cầu, mục đích, mức độ của động tác ···7

1.2.4 Dẫn ra kết quả tự nhiên của một sự vật, sự việc được đề cập đến ···9

1.2.5 Dẫn ra hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể ···9

1.3 S Ự GIỐNG VÀ KHÁC NHAU VỀ ĐẶC TRƯNG NGỮ NGHĨA CỦA GIỚI TỪ ― GEI ‖ VÀ ― CHO ‖··· 9

1.3.1 Điểm giống nhau ···9

1.3.2 Điểm khác biệt ···11

1.3.3 Tiểu kết ···14

2 GIÁ TRỊ NGỮ DỤNG CỦA GIỚI TỪ “GEI” VÀ GIỚI TỪ “CHO” ···14

2.1 Đ IỂM TƯƠNG ĐỒNG ···14

2.2 Đ IỂM KHÁC BIỆT ···16

2.3 T IỂU KẾT ···18

3 PHÂN TÍCH LỖI SAI CỦA HỌC SINH VIỆT NAM KHI SỬ DỤNG GIỚI TỪ “GEI” ···18

3.1 Đ IỀU TRA VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ···18

3.2 P HÂN TÍCH LỖI SAI ···18

3.3 N GUYÊN NHÂN LỖI SAI DÙNG GIỚI TỪ ―G EI ‖ VÀ NHỮNG KHẮC PHỤC TRONG VIỆC DẠY VÀ HỌC ···19

3.3.1 Nguyên nhân ···19

3.3.2 Khắc phục ···20

参考文献 ···22

Trang 3

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

từ ―gei‖ Trong tiếng Việt, giới từ ―cho‖ cũng mang những ý nghĩa và cách dùng khác

Những vấn đề kể trên chỉ là một vài nguyên nhân tạo nên rất nhiều khó khăn cho học sinh Việt Nam khi học tập và sử dụng giới từ ―gei‖

Nhận thấy đây là một giới từ quen thuộc nhưng cũng tương đối phức tạp về chức năng (do chính

sự đa dạng và linh hoạt của nó) nên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài này làm nội dung nghiên cứu khoa học của mình

Các nhà ngôn ngữ học Trung Quốc đặc biệt chú trọng đến việc nghiên cứu và những vấn đề có liên quan đến ngữ pháp của giới từ, bao gồm tính chất của giới từ, đặc trưng ngữ pháp và chức năng cú pháp của giới từ, mối quan hệ giữa giới từ và động từ, giới hạn của giới từ, nguồn gốc của giới từ, tiêu chuẩn để phân loại giới từ, cách sử dụng cụ thể của giới từ và sự khác biệt giữa các giới từ, mối quan

hệ về mặt ngữ nghĩa giữa giới từ và động từ

0.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Bài viết này chủ yếu áp dụng lý luận ―biểu – lý – trị‖ của nhà ngữ pháp học Hình Phúc Nghĩa, đồng thời áp dụng phương pháp thống kê, so sánh và suy luận từ những ví dụ cụ thể để tiến hành phân tích, thông qua việc thu thập ngữ liệu với số lượng lớn để tiến hành phân tích hai giới từ ―Gei‖ trong tiếng Hán và giới từ ―Cho‖ trong tiếng Việt, đồng thời miêu tả tỉ mỉ về sự giống nhau và khác nhau về mặt ngữ nghĩa và ngữ dụng của từ ―Gei‖ và ―Cho‖, giúp cho người học nắm vững cách sử dụng của hai từ này

Đóng góp của bài này chủ yếu là việc tiến hành so sánh giới từ trong hai ngôn ngữ tiếng Hán và tiếng Việt, từ đó nêu lên điểm tương đồng và khác biệt, để học sinh, sinh viên Việt Nam hiểu rõ, hiểu sâu hơn về giới từ ―Gei‖, đồng thời cũng lý giải sâu sắc hơn về giới từ ―Cho‖ trong tiếng mẹ đẻ của mình Hy vọng đây sẽ là những đóng góp có ích cho người học tiếng Hán và tiếng Việt

Trang 4

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 2 of 24

1 Đặc trưng về ngữ nghĩa của giới từ “GEI” trong tiếng Hán và giới

từ “CHO” trong tiếng Việt

Giới từ ―GEI‖ trong tiếng Hán được chuyển đổi từ động từ, giới từ ―Cho‖ trong tiếng Việt cũng được xuất phát từ động từ Theo quyển ―800 từ Hán ngữ Hiện đại‖ của ông Lu Shuxiang viết vào năm

2002 thì giới từ ―Gei‖ tổng cộng có 6 nghĩa Thứ nhất là nghĩa nêu ra đối tượng giao phó, chuyển giao cho; thứ hai là nghĩa nêu ra đối tượng được thu lợi từ động tác; thứ ba là nêu lên đối tượng bị hại từ động tác; thứ tư là được sử dụng trong câu mệnh lệnh với công thức là ―V + Gei + tôi‖ (tức có nghĩa là làm điều gì đó cho tôi); thứ năm là biểu thị ý nghĩa hướng về đối tượng nào đó; thức sáu là biểu thị nghĩa bị động

Theo quyển ―Từ điển tiếng Việt‖ thì giới từ ―Cho‖ trong tiếng Việt tổng cộng có 5 nghĩa, đó là,

thứ nhất là nêu ra đối tương được đề cập đến của động tác (ví dụ: gửi quà cho bạn); thứ hai là nêu ra

đối tượng chịu tác động hoặc chịu ảnh hưởng của một tính chất hoặc một trạng thái nào đó (ví dụ: bổ

ích cho nhiều người); thứ ba là biểu thị điều sắp nêu ra là yêu cầu, mục đích nhằm đạt tới của việc vừa được nêu (ví dụ: học cho giỏi); thứ tư là biểu thị điều sắp nêu ra là kết quả tự nhiên của việc vừa được nói đến (vì mây cho núi lên trời (ca dao), không biết cho nên đã làm sai); thứ năm là biểu thị điều sắp nêu ra là hệ quả mà điều vừa được nêu đến có thể mang lại cho chủ thể (ăn ở thế cho người ta ghét)

Nhưng theo ông Nguyễn Kim Thản, năm 1981, trong quyển ―Cơ sở ngữ pháp Tiếng Việt‖ có viết về

giới từ ―Cho‖ khi nó nêu ra đối tượng được đề cập đến có thể chia làm bốn nghĩa như sau: thứ nhất là

nêu ra đối tượng phục vụ, thứ hai là nêu ra đối tượng ban phát, cấp cho; thứ ba là nêu ra đối tượng giao phó, chuyển giao; thứ tư là nêu ra đối tượng nhận được lợi ích của động tác

Giới từ ―Gei‖ và giới từ ―Cho‖ đều nêu ra những tân ngữ đa nghĩa, đồng thời những cụm hoặc câu được tạo thành bởi giới từ ―Gei‖ và ―cho‖ đều mang ý nghĩa và cách dùng đa dạng Từ phần liệt kê về ngữ nghĩa của hai giới từ này cho thấy, cả hai đều có những điểm tương đồng và cũng có những điểm khác biệt Sau đây là những phân tích điểm giống và khác nhau về mặt ngữ nghĩa của hai giới từ này

1.1 Đặc trưng ngữ nghĩa của giới từ “Gei” trong tiếng Hán

Theo Ông Lu Shuxiang trong quyển ―Từ điển 800 từ Hán ngữ Hiện đại‖ cho rằng giới từ ―Gei‖

Trang 5

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 3 of 24

luôn có điểm ban đầu và điểm kết thúc N1 là đối tượng chủ động, là nơi khởi điểm, đối tượng bị động N2 là điểm kết thúc động tác chuyển giao, còn V và giới từ ―Gei‖ là động tác cụ thể khiến cho sự vật N3 di chuyển, và giới từ ―Gei‖ biến thành tiêu chí kết thúccủa suốt quá trình chuyển giao đó Ví dụ: (1) 我买给他一件衣服。

Tôi mua cho anh ấy một chiếc áo

1.1.2 Dẫn ra đối tượng phục vụ của hành vi động tác

Với nghĩa này, thường thì giới từ ―Gei‖ thường xuất hiện trong cấu trúc N1+给+N3+V+N2, N1

là chủ thể thực thi một động tác hành vi V, N3 là đối tượng phục vụ được nêu ra thông qua giới từ

―Gei‖, N3 thông qua hành vi động tác V nhận được sự phục vụ và lợi ích, N2 là tân ngữ của động từ V Trong đó N1 có thể là danh từ chỉ người, đại từ hoặc là danh từ chỉ đơn vị đoàn thể, N3 có thể là danh

từ chỉ người và cũng có thể là danh từ chỉ sự vật Khi N3 là danh từ chỉ người, N1 cung cấp sự phục

vụ cho N3 tương đối rõ ràng, khi đối tượng phục vụ do người chuyển qua sự vật, thì bản thân của sự vật không thể hoàn thành hành vi động tác, cần sự giúp đỡ để hoàn thành từ con người thì vẫn mang ý nghĩa phục vụ Và N3 thông qua sự trung gian của giới từ ―Gei‖ trở thành đối tượng hưởng lợi ích từ N1 Ví dụ:

Câu trả lời như thế lại cộng thêm điểm cho tôi

Trang 6

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 4 of 24

Tôi làm thư ký cho ông chủ của công ty

1.1.3 Dẫn ra đối tượng bị hại của động tác

Đối tượng N3 thông qua sự trung gian của giới từ ―Gei‖ là đối tượng chịu sự tác động bị hại, N1 thông qua hành vi động tác của V mang đến sự thiệt hại cho N3 Một điều đặc trưng đó là động từ V chủ yếu là mang ý nghĩa tổn hại, tổn thất cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi động từ

Máu của cô ấy chảy trên giường làm bẩn cả một mảng ga

Từ hai ví dụ trên có thể thấy, với nghĩa nêu ra đối tượng bị tổn thất của giới từ ―Gei‖ thường xuất hiện trong cấu trúc N1+给+N3+V+N2, và động từ trong cấu trúc này có thể từ bản thân nó đã mang ý nghĩa phá hoại, hoặc nếu không mang ý nghĩa phá hoại thì bổ ngữ của nó mang nghĩa phá hoại, tiêu cực Lưu ý trong trường hợp giới từ ―Gei‖ tương đương với nghĩa ―bị‖ trong câu bị động của tiếng Việt, thì N1 sẽ có vai trò là N3, ví dụ:

N1/N3 Gei N2 V (bổ ngữ) Xin lỗi, quyển sách này bị bạn làm bẩn rồi

1.1.4 “Gei + tôi”+ V dùng trong câu mệnh lệnh

1.1.4.1 Cấu trúc này tương đương với nghĩa ―vì tôi‖ hoặc ―thay tôi‖

Với nghĩa này, ―Gei‖ xuất hiện trong cấu trúc N1+给+N3+V+N2, khi này ―gei‖ có nghĩa giống như ―vì‖ hoặc ―thay‖, N3 là đối tượng thỉnh cầu hoặc yêu cầu N1 giúp đỡ, ví dụ:

Các anh nêu ý kiến cho tôi

1.1.4.2 Tăng thêm ngữ khí mệnh lệnh, biểu thị ý chí của người phát ngôn:

Với nghĩa này, thường thì giới từ ―Gei‖xuất hiện trong cấu trúc N1+给+我+V+N2, sau giới từ

―Gei‖ là N3 do đại từ nghị vấn ‗tôi‘ đảm nhiệm cố định, biểu thị người phát ngôn N1 trở thành người tiếp nhận, đối tượng nghe thông tin, N1 cũng là loại đại từ nhân xưng cố định như ‗anh‘(你) hoặc ‗các anh‘(你们) Cấu trúc này thường xuất hiện trong khẩu ngữ, làm tăng thêm ngữ khí, biểu thị ý chí của người phát ngôn Ví dụ:

N1 Gei tôi(N3) V Nếu như anh đang thương hại tôi, thì anh tránh xa tôi ra

Trang 7

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 5 of 24

Các anh cẩn thận cho tôi đấy!

1.1.5 Dẫn ra đối tượng hướng tới của hành vi động tác

Giới từ ―Gei‖ còn mang nghĩa của giới từ ―hướng về‖, ―với‖, thường xuất hiện trong cấu trúc N1+给+N3+V+(N2), có khi trong hình thức này không cần có N2 Kết cấu này biểu thị N1 thông qua hành vi động tác V hướng tới N3 hoặc cùng với N3 chuyển giao một thông tin nào đó theo một phương hướng nhất định, ví dụ:

Chỉ huy Trần đưa một cái nháy mắt cho Triệu Trung Vinh

Chỉ huy Trần đưa một cái nháy mắt với Triệu Trung Vinh (nghĩa đúng)

Anh ấy xin lỗi cho mọi người

Anh ấy xin lỗi với mọi người (nghĩa đúng)

Từ những ví dụ nêu trên có thể thấy được trong cấu trúc này trạng ngữ do kết cấu giới từ và tân ngữ đảm nhiệm có tác dụng dẫn rađối tượng chỉ phương hướng của động tác

1.1.6 Dẫn ra chủ thể thực hiện hành vi động tác (biểu thị ý nghĩa bị động)

Kết cấu thường là N1+给+N3+V+N2, giới từ ―Gei‖ lúc này tương đương với nghĩa ―bị‖ trong câu bị động, ―Gei‖ có thể dùng để thay thế với giới từ ―Bị‖ và những giới từ biểu thị nghĩa bị động, tân ngữ của nó N3 là đối tượng chủ động, đôi khi không xuất hiện trong câu, N1 là đối tượng bị động, động từ V biểu thị động tác của N3 mang đến điều bất lợi cho N1, còn N2 thường là những từ ngữ biểu thị sự hoàn thành hoặc kết quả của động tác, cũng có thể là bổ ngữ chỉ kết quả, ví dụ:

(19)嗨,门给风吹开了!。

Ôi, cửa cho gió thổi tung ra rồi (Ôi, cửa bị gió thổi tung ra rồi.)

(20) 这封信还没被拆开之前,就给扔进垃圾筒了!

Bức thư này trước khi chưa bị bốc ra, thì đã cho (bị) vứt vào thùng rác rồi

1.2 Đặc trưng ngữ nghĩa của giới từ “cho” trong tiếng Việt

Giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt thuộc về hư từ, tần suất sử dụng cao và có chức năng tác dụng lớn trong ngữ pháp Theo hệ thống ngữ pháp của tiếng Việt, từ ―cho‖ là kết từ①, kết từ là một loại hư từ có thể kết hợp với danh từ, động từ, tính từ tạo thành một cụm kết từ, và đảm nhận vai trò một thành phần

cú pháp Theo ông Lê Biên có viết trong quyển ―Từ loại tiếng Việt hiện đại‖ ② cho rằng ―cho‖ là trạng từ Còn theo cách nói của ông Diệp Quang Ban③ thì cho rằng từ ―cho‖ là giới từ, nó vốn dĩ là

Trang 8

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 6 of 24

động từ kiêm giới từ So với trong tiếng Hán thì kết từ trong tiếng Việt tương đương với giới từ trong tiếng Hán, và chức năng ngữ pháp của kết từ trong tiếng Việt và giới từ trong tiếng Hán cũng tương đồng Người viết cũng đồng ý với quan điểm của ông Diệp Quang Ban, vì giới từ kết hợp với tân ngữ của nó tạo thành cụm kết cấu giới từ, nêu ra đối tượng chịu tác động bởi động tác của động từ Trong bài viết này, chủ yếu sẽ tìm hiểu về đặc trưng ngữ nghĩa của từ ―cho‖ dưới gốc độ là một giới từ, chức năng ngữ pháp của giới từ ―cho‖ là dẫn ra, nêu ra đối tượng của động từ

1.2.1 Dẫn ra đối tượng phục vụ, đề cập, ban phát

Giới từ ―cho‖ kết hợp với tân ngữ của nó tạo thành cụm kết cấu giới từ, đứng sau động từ nêu ra đối tượng mà động tác đề cập đến, đối tượng phục vụ, thường xuất hiện trong các kết cấu như sau: N1+V+cho+N3+N2

1.2.2 Dẫn ra đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái

Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, chịu ảnh hưởng của tính chất, trạng thái vừa được nói đến Cấu trúc này thông thường là ―Tính từ + cho + N3‖ , trong đó ―cho + N3‖ tạo thành cụm kết cấu giới từ, trước cụm kết cấu giới từ này thường là một tính từ, và tính từ này sẽ có tác dụng tạo cho N3 là đối tượng tiếp nhận tính chất, trạng thái hoặc sự ảnh hưởng, nếu ở hình thức phủ định thì trạng từ phủ định ―không‖ sẽ được đặt ở trước tính từ Lúc này đây, giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt tương đương với giới từ ―với‖ hoặc ―vì‖ trong tiếng Hán Khi phiên dịch, cần đặc biệt lưu ý điểm này

Trang 9

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Trong các ví dụ trên, có thể thấy rằng giới từ ―cho‖không thể dịch trực tiếp thành giới từ ―gei‖,

mà cần phải dịch thành giới từ ―với‖ hoặc ―vì‖ trong tiếng Hán Cụm kết cấu giới từ ―cho + N3‖ khi đứng trong câu đảm nhiệm thành phần trạng ngữ, biểu thị tính chất được chuyển đến đối tượng tiếp nhận Trong tiếng Hán cụm kết cấu giới từ tuyệt đối không xuất hiện sau tính từ Đây cũng là điểm khác biệt của hai giới từ này

1.2.3 Dẫn ra sự yêu cầu, mục đích, mức độ của động tác

Trong tiếng Việt, cụm kết cấu giới từ ―cho‖ với nghĩa nêu ra yêu cầu của động tác thường có mặt trong cấu trúc ―V + cho + tính từ‖, khi đó cụm kết cấu giới từ sẽ làm bổ ngữ cho động từ V, biểu thị yêu cầu, mục đích, mức độ phải đạt đến, hoặc biểu thị nhấn mạnh kết quả của động tác Ví dụ:

(28)học cho giỏi (Từ điển Tiếng Việt,trg 159)

đã được nêu ra Hay nói cách khác ―cho + tính từ‖ là yêu cầu, mục đích, mức độ mà động tác cần phải đạt đến

Ngoài ra, cụm kết cấu giời từ ―cho + tính từ‖ cũng là bổ ngữ chỉ mức độ của động từ

(32)Các em phải cố gắng làm cho xong bài trước thời hạn (Ngữ pháp Tiếng Việt, trg 195)

Trang 10

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

(34)Chúng ta phải sống cho có tình có nghĩa (Giáo trình Cơ sở Việt Ngữ, trang 177)

我们 要 活 给 有情 有义

汉语:我们要有情有义地过日子。

Trong ví dụ trên có thể thấy rằng giới từ ―cho‖ không chỉ là kết hợp với tân ngữ của nó để nêu ra các đối tượng, mà đồng thời nó cũng có thể nêu ra mức độ của động tác, biểu thị kết quả yêu cầu phải đạt được của động tác Ví dụ:

(35)quét cho nhà sạch (Ngữ Pháp Tiếng Việt

Nêu ra kết quả của động tác 介引动作的结果

―V + cho + N3 + 形容词‖

Nêu ra mục đích của động tác 介引动作的目的

―V + N3 + cho + 形容词‖

1 Quét cho nhà sạch

扫 给 房子 干净 汉译:把房子扫干净

Quét nhà cho sạch

扫 房子 给 干净 汉译:把房子扫得使它干净

2 Viết cho câu văn sáng sủa

写 给 句子 明晰 汉译:把句子写明晰

Viết câu văn cho sáng sủa

写 句子 给 明晰 汉译:把句子写得使它明晰

3 Bơm cho quả bóng căng

打 给 气球 胀大 汉译:把气球打气打胀大

Bơm quả bóng cho căng

打 气球 给 胀大 汉译:把气球打气打得使它胀大 Trong các ví dụ nêu trên, N3 là sự vật Nếu N3 là tân ngữ chỉ người thì chỉ có thể xuất hiện trong kết cấu ―V + cho + N3 + tính từ‖

(37)làm cho mẹ mừng (Ngữ pháp Tiếng Việt, trg 197)

Trang 11

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 9 of 24

1.2.4 Dẫn ra kết quả tự nhiên của một sự vật, sự việc được đề cập đến

Có nghĩa là chỉ biểu thị mối quan hệ nhân quả, giới từ ―cho‖ tương đương với nghĩa ―cho nên‖,

1.2.5 Dẫn ra hệ quả mà điều vừa nói đến có thể mang lại cho chủ thể

Nghĩa là sự việc sắp được nêu ra là hệ quả ảnh hưởng đến đối tượng tiếp nhận Lúc này, giới từ

―cho‖ khi phiên dịch sang tiếng Hán sẽ tương đương với nghĩa là ―để cho‖, ―làm cho‖, ―khiến cho‖( ―让‖、―使‖) Trong trường hợp này, sau giới từ ―cho‖ thường là một cụm từ, danh từ, động từ hoặc tính từ Trước kết cấu giới từ thường là cụm biểu thị nguyên nhân và cụm kết cấu giới từ thì biểu thị kết quả, hệ quả ảnh hưởng

(40)Ăn ở thế cho người ta ghét (Từ điển Tiếng Việt,trg 159)

1.3 Sự giống và khác nhau về đặc trưng ngữ nghĩa của giới từ “gei” và “cho”

1.3.1 Điểm giống nhau

Trong nghĩa nêu ra đối tượng tiếp nhận sự chuyển giao, giao phó thì cả hai giới từ đều có nghĩa giống nhau Về cấu trúc, thì trong tiếng Hán giời từ ―gei‖ xuất hiện trong 3 cấu trúc:

S1 = N1 + V + Gei + N2 + N3

S2 = N1 + V + N3 + Gei + N2

S3 = N1 + Gei + N2 + V + N3

Trang 12

NGƯỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN

Page 10 of 24

Về cấu trúc thì động từ của hai giới từ này đều có thể mang tân ngữ là từ hoặc cụm từ (N3 có thể

là một từ hoặc một cụm từ) Ngoài ra, kết cấu giới từ ―gei‖ và giới từ ―cho‖ có thể đặt sau động từ, đó là:

Giới từ ―Gei‖ trong tiếng Hán Giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt

N1 + V + Gei + N2 + N3

他 留 给 你 钥匙

N1 + V + cho + N2 + N3 Anh ấy để lại cho bạn chìa khóa N1 + V + N3+ Gei + N2

工厂 发 一套工作服 给 他

N1 + V + N3+ cho + N2 Nhà xưởng phát một bộ quần áo cho anh ấy Trong nghĩa nêu ra đối tượng hưởng lợi của động tác, cả hai giới từ ―gei‖ và ―cho‖ đều có ý nghĩa giồng nhau, đều có thể nêu ra đối tượng hưởng lợi của động tác Ví dụ:

给病人治病 ——> chữa bệnh cho bệnh nhân

Trong cấu trúc ―gei + tôi‖, dùng trong câu mệnh lệnh, trong tiếng Việt cũng có cách dùng này, chủ yếu được sử dụng trong khẩu ngữ, dùng trong câu ra lệnh của cấp trên đối với cấp dưới Kết cấu

―gei + tôi‖ biểu thị nghĩa ―vì tôi‖, ―thay tôi‖ hoặc tăng ngữ khí mệnh lệnh, biểu thị ý chí của người phát ngôn, với nghĩa này thì giới từ ―cho‖ cũng hoàn toàn giống giới từ ―gei‖ Ví dụ:

Mầy cho tao đi chỗ khác

越南语句子:Mầy đi ra chỗ khác cho tao

(46)你 给 我 走 开

Anh cho tôi đi chỗ khác

越南语句子:Anh đi ra chỗ khác cho tôi

Giới từ ―gei‖ trong nghĩa hướng về, với, đối với tu sức cho động từ như đã nêu ở trên, thì loại động từ có ba loại đó là: loại ngôn ngữ, loại biểu đạt tình cảm và loại biểu đạt động tác của cơ thể So với giới từ ―cho‖ của tiếng Việt, thì chỉ tồn tại nét tương đồng với loại động từ là động từ thuộc loại ngôn ngữ Lúc này, giới từ ―gei‖ trong tiếng Hán có thể được thay thế bằng giới từ ―gen‖ (có nghĩa là

―với‖ trong tiếng Việt), giới từ ―cho‖ trong tiếng Việt có thể được thay thế bằng giới từ ―với‖ ②

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(27)Tình hình này rất có lợi cho ta. (Ngữ pháp Tiếng Việt, trg 195) 情况          这     很     有   利   给     我们 - Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ gei trong tiếng hán và giới từ cho trong tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên
27 )Tình hình này rất có lợi cho ta. (Ngữ pháp Tiếng Việt, trg 195) 情况 这 很 有 利 给 我们 (Trang 9)
NGƢỜI VIẾT: LA THỊ THÚY HIỀN 越南语句子: Thầy giáo kể chuyện cho các bé (nghe)  - Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ gei trong tiếng hán và giới từ cho trong tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên
h ầy giáo kể chuyện cho các bé (nghe) (Trang 13)
Sau đây là bảng tổng hợp các điểm giống nhau của hai giới từ: - Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ gei trong tiếng hán và giới từ cho trong tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên
au đây là bảng tổng hợp các điểm giống nhau của hai giới từ: (Trang 13)
(55)Tình hình thế giới thuận lợi cho ta. (《越汉翻译教程》,105 页) 情况          世界         顺利         给   我们 - Nghiên cứu giá trị ngữ dụng của giới từ gei trong tiếng hán và giới từ cho trong tiếng việt báo cáo nghiên cứu khoa học giáo viên
55 )Tình hình thế giới thuận lợi cho ta. (《越汉翻译教程》,105 页) 情况 世界 顺利 给 我们 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w