1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp về cách học trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng nhật báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên

47 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp về cách học trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng nhật báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Trường học Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Nhật Bản học
Thể loại báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 798,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Phạm vi nghiên cứu: Hình thức trình bày về cách sử dụng trợ từ [WAは] và [GAが] trong tiếng Nhật trong luận văn này không phải là toàn bộ cách sử dụng của hai trợ từ.. Phương pháp ngh

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một trong những thị trường nhận được sự quan tâm đặc biệt của các doanh nhân Nhật Bản Tính từ đầu năm 2012 đến nay, trong số 32 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư mới vào 31 tỉnh, thành phố của Việt Nam, Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu với số vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,86 tỷ USD, chiếm 67,1% tổng vốn đầu tư mới vào Việt Nam

Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã kêu gọi giới doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào ngành công nghiệp phụ trợ hiện còn yếu kém và cam kết xây dựng một vài khu công nghiệp dành riêng cho các doanh nghiệp Nhật Bản Chính điều này cùng với việc đồng yên tăng giá đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản ồ ạt tiến vào thị trường Việt Nam với qui mô bình quân đầu tư 8,8 triệu USD/dự

án

Nhờ việc thực hiện các chính sách mời gọi đầu tư hợp lý, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến hàng đầu trong danh sách lựa chọn của các doanh nghiệp Nhật Bản trong năm 2011 với tổng kim ngạch đầu tư là 1,84 tỷ USD

Đặc biệt, sau khủng hoảng động đất, sóng thần hồi tháng 3/2011, Chính phủ Nhật

Bản tập trung tái thiết đất nước và định hướng các doanh nghiệp trong nước mở rộng đầu tư ra nước ngoài, quan tâm hơn cả đến thị trường châu Á, trong đó có Việt Nam,

tạo ra tác động lan tỏa sâu rộng đối với nền kinh tế

Nhiều năm nay, Nhật Bản không chỉ nằm trong tốp các nhà đầu tư trực tiếp lớn nhất,

mà còn là nhà tài trợ song phương lớn nhất cho Việt Nam Điều này cho thấy quan hệ

Việt Nam và Nhật Bản đã trở nên khăng khít, mật thiết hơn bao giờ hết Tình hình quốc

tế cũng như trong khu vực đã có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy mối quan hệ giữa hai nước ngày một sâu sắc hơn

Trang 2

Với nền kinh tế đang trên con đường phát triển và mối quan hệ tốt đẹp giữa Việt Nam và Nhật Bản đã thu hút số lượng người Việt Nam theo học tiếng Nhật tăng lên

Để có thể am hiểu ngôn ngữ quốc gia nói chung và Nhật ngữ nói riêng thì trước hết ngữ pháp và từ vựng là hai yếu tố không thể thiếu

Để học tốt tiếng Nhật ngoài việc học nhiều từ và ngữ pháp thì việc học trợ từ đóng một vai trò rất quan trọng Chúng ta biết được ý nghĩa của câu thông qua từ và ngữ pháp nhưng để hiểu đúng ý nghĩa đó thì phải dựa vào trợ từ

Trong đó [WA(は)]và [GA(が)] là hai trợ từ mặc dù có cùng nghĩa và có thể thay thế cho nhau nhưng khi sử dụng thì ý nghĩa của câu sẽ bị thay đổi Trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] đi sau danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ Trong một câu có hai chủ ngữ thì yêu cầu sử dụng chính xác hai trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] là điều cần thiết để hiểu đúng ý nghĩa của câu

Là sinh viên trường Đại học Lạc Hồng, khoa Đông Phương Học, chuyên nghành Nhật Bản học Người viết nhận thấy tầm quan trọng của hai trợ từ [WA(は)] và

[GA(が)] do đó người viết muốn tìm hiểu về hai trợ từ này và điều kiện để thành lập một câu có sử dụng [WA( は)]và [GA(が)]

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

- Tài liệu tiếng Việt về đề tài gồm có:

Giang Thị Thanh Nhã, Ban Biên tập trường Đại Học Ngoại Ngữ- Đại học Quốc Gia

Hà Nội (2007), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế nghiên cứu và dạy- học tiếng nhật,

Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội, tập hợp các đề tài nghiên cứu trong đó có đề tài nghiên cứu về trợ từ [WA(は)]và [GA(が)]

Diệp Quang Ban (2008), Ngữ pháp tiếng Việt,Nhà xuất bản Giáo Dục là cuốn sách giới

thiệu về các loại từ, đặc điểm cấu tạo và chức năng cũng như ý nghĩa của các loại từ

Trang 3

Hoàng Văn Hành (chủ biên), Hà Quang Năng, Nguyễn Văn Khang (2008), Từ tiếng

việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam – viện ngôn ngữ học, nhà xuất bản Văn Hóa

Sài Gòn viết về từ và cấu trúc từ trong tiếng Việt

-Tài liệu tiếng Nhật về đề tài gồm có:

野田尚史 (1985,2005), “日本語文法セルフ.マスターシリーズ1はとが”, くろしお出版 khái quát về cách sử dụng trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] và có các bài tập

Mục tiêu thứ hai là tóm tắt, giải thích ý nghĩa rõ ràng, hình thức sử dụng trợ từ

[WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật, giúp người học sử dụng chính xác từng tình huống

Mục tiêu thứ ba là so sánh, đối chiếu tìm ra những điểm tương đồng - khác biệt giữa hai trợ từ Việt- Nhật về đề tài này

b) Phạm vi nghiên cứu:

Hình thức trình bày về cách sử dụng trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật

trong luận văn này không phải là toàn bộ cách sử dụng của hai trợ từ Người viết chỉ đề cập đến những cách sử dụng cơ bản trong những trường hợp cụ thể

Trang 4

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này với mục đích “Tìm hiều về trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật” người viết đã sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Thống kê: Từ những tài liệu tìm được (sách, báo, tạp chí,…) người viết thống kê và

sắp xếp những hàng mục

- Phương pháp phân tích: phân tích chức năng và ý nghĩa của hai trợ từ [WA(は)] và

[GA(が)]

- Phương pháp so sánh, đối chiếu : So sánh chức năng và ý nghĩa của hai trợ từ

[WA(は)] và [GA(が)] với trợ từ “ thì” trong tiếng Việt

5 Những đóng góp của đề tài

Khái quát lại về định nghĩa, đặc điểm, cấu tạo, chức năng, vai trò, giải thích ý nghĩa

rõ ràng và hình thức sử dụng trợ từ [WA(は)] và [ GA(が)] trong tiếng Nhật, giúp người học sẽ có thêm kiến thức về hai trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] để hiểu đúng ý nghĩa trong câu và sử dụng chính xác từng tình huống

6 Cấu trúc của đề tài

Chương I: Giới thiệu về trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] tiếng Nhật

Chương II: Hình thức sử dụng [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật và điều kiện

thành lập một câu vừa sử dụng [WA(は)] và [GA(が)]

Chương III: Một số giải pháp về cách học trợ từ trong tiếng Nhật

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

Chương I: Giới thiệu về trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật

Chương II: Hình thức sử dụng trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật và

điều kiện thành lập một câu vừa sử dụng [WA(は)] và [GA(が)]

Chương III: Một số giải pháp về cách học trợ từ trong tiếng Nhật

Trang 6

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ TRỢ TỪ [WA(は)] VÀ [GA(が)] TRONG TIẾNG NHẬT

Trang 7

1.1 Định nghĩa trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật

Trợ từ tiếng Nhật có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thể hiện tính chắp dính và

có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngữ pháp tiếng Nhật Có thể nói, mọi ý nghĩa ngữ pháp, ngữ dụng… đều được thể hiện bằng trợ từ Xét một cách tổng quát thì trợ từ tiếng Nhật là những phân từ đánh dấu chức năng ngữ pháp hay biểu thị các kiểu quan hệ ngữ nghĩa của các từ mà chúng đi kèm trong câu Có thể nói, đặc trưng loại hình cơ bản của tiếng Nhật được thể hiện rõ nhất qua sự có mặt của các trợ từ và hoạt động tích cực của chúng trong câu Trợ từ tiếng Nhật có những đặc điểm cơ bản sau:

- Về hình thức, trợ từ là những từ có hình thức tương đối ngắn (từ 1 đến 4 âm tiết)

- Về mặt ý nghĩa, trợ từ khác với danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ… ở chỗ

chúng không có ý nghĩa từ vựng, ý nghĩa thực để biểu thị tên gọi, biểu thị hoạt động, trạng thái hay tính chất và số lượng của sự vật hay ý nghĩa xưng hô, chỉ định thay thế tên gọi của sự vật… Tuy nhiên, không thể coi chúng là những từ hoàn toàn trống nghĩa

Ý nghĩa cơ bản của trợ từ là biểu thị quan hệ, tuỳ theo vị trí của chúng trong câu và các

từ loại mà chúng đi cùng

- Về chức năng, trợ từ tiếng Nhật không có khả năng làm trung tâm của cụm từ hay làm thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu Trợ từ chủ yếu biểu hiện ý nghĩa ngữ Pháp, các quan hệ ngữ pháp, xác định vị trí của các thành phần câu

- Trong câu, trợ từ không có khả năng đứng độc lập mà luôn tồn tại bên cạnh một từ nào đó, như cái “nhãn” của nó Chính nhờ có trợ từ mà trật tự từ của các thành phần câu – trừ vị ngữ - là tương đối tự do Sự thay đổi vị trí của các thành phần câu không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa cơ bản của câu Nói chung, vị trí của trợ từ thay đổi, chức năng ngữ pháp và chức năng ngữ nghĩa cũng thay đổi

- Về loại, trợ từ tiếng Nhật có nhiều loại, với những chức năng khác nhau Dựa trên tiêu chí hình thức (vị trí của trợ từ trong câu) và tiêu chí chức năng (khả năng kết hợp với các từ loại nào), trợ từ được chia thành nhiều nhóm khác nhau

Trang 8

[WA(は)] nghĩa là "thì" trong tiếng Việt là trợ từ đi sau danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu, là một trợ từ có nhiều chức năng được dùng để chỉ một người hay sự việc đã được giới thiệu từ trước mà người nói lẫn người nghe đều quen thuộc (danh từ, tên ) dùng để chỉ những thông tin, giải thích, thực tế, phong tục có thể dùng với những trợ từ như [NI(に)], [DE(で)], [KARA(から)], [MADE(まで)] (hai trợ từ) để làm nổi rõ Ngoài ra [WA(は)] còn có thể dùng thay trợ từ [O(を)] để nhấn mạnh đối tượng

[ GA(が)] có thể dịch là “về phần ” hay “ Nói về…” được dùng khi tình trạng hay

sự việc mới vừa xảy ra hay mới được giới thiệu.Chủ đề có thể là bất cứ gì mà người đối thoại muốn nói, thường dùng cho quán ngữ (cụm từ được dùng theo thói

quen).Trong tiếng Nhật trợ từ [ GA(が)] có thể thay thế trợ từ [WA(は)] và làm cho ý nghĩa của câu thay đổi

1.2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của trợ từ[WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng

Nhật

1.2.1 Đặc điểm cấu tạo của trợ từ [WA(は)] và [ GA(が)] trong tiếng Nhật

[WA(は)] nghĩa là "thì" trong tiếng Việt, là trợ từ hay được dùng đệm cho trạng từ thời gian (ví dụ thay vì nói [ima(今)] thì dùng [ima wa (今は)] ", trạng từ nơi chốn ví

dụ thay vì nói [ ベトナムで( Betonamu de)] thì nói [ベトナムでは( Betonamu deha)]

và dùng cho nhiều trường hợp khác, được dùng trong câu kể và nhấn mạnh chủ thể và cụm từ đứng trước nó có cấu trúc như sau:

[Chủ thể] [WA(は)] [tính chất]/[hành động]

Trong trường hợp đưa đối tượng lên để nhấn mạnh, thì chủ thể sẽ được theo sau bởi trợ từ [GA(が)] có sự kết hợp giữa trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] để nhấn mạnh đối tượng cũng giống như tiếng Việt cũng đảo đối tượng lên trước để nhấn mạnh (thường dùng trợ từ "thì"), sẽ có cấu trúc sau:

Trang 9

Câu thông thường:

[Chủ thể] [WA(は)] [đối tượng] [O(を)] [hành động]

Câu nhấn mạnh:

[Đối tượng] [WA(は) [chủ thể] [GA(が)] [hành động]

Chúng ta có thể thấy, trong tiếng Việt, đảo đối tượng lên để nhấn mạnh thường là trong câu hỏi hoặc sử dụng khi đang nối tiếp nội dung từ trước đó

Trong tiếng Nhật chủ ngữ ngôi thứ nhất trong câu khẳng định được ẩn đi do đó trợ từ cũng được ẩn theo chủ ngữ

(Chủ thể ẩn) [vế câu làm đối tượng của hành động] [O(を)] [hành động] [GA(が)] được dùng trong câu trả lời cho một câu hỏi về chủ thể và sử dụng trong câu có dạng sau:

[chủ thể] [GA(が)] [tính chất]/[hành động] {koto/mono}

1.2.2 Chức năng của trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng Nhật

1.2.2.1 Chức năng của trợ từ [WA(は)]

a) Một trong những chức năng cơ bản của [ WA(は)] là biểu hiện chủ ngữ trong câu Chủ ngữ là phần giới hạn phạm vi( đối tượng) muốn trình bày trong câu Sau chủ ngữ

Trang 10

Trợ từ [WA(は)] trong câu 1 được dùng trong trường hợp khi người nghe muốn biết thông tin về “ những đứa trẻ” thì người nói sẽ thông báo cho người nghe biết “ những đứa trẻ đang làm gì” hoặc là “ những đứa trẻ đang làm món gì”

Mặt khác trợ từ [WA(は)] dùng trong câu 2 trong trường hợp người nghe muốn biết về món cà ri thì người nói thông báo “ món cà ri như thế nào” hoặc là “ ai đã làm món cà ri”

Như vậy [WA(は)] là chủ ngữ chỉ thị hoàn toàn độc lập với cách chỉ thị của trợ từ [GA(が)] và [O(を)] Vì vậy điều cơ bản ở đây cho dù danh từ nào đi nữa thì nó Cũng có thể trở thành chủ ngữ của câu

Ví dụ: (Kodomotachi wa) trong câu số 1 danh từ chỉ chủ thể của hành động

(kodomota chi) là chủ ngữ (Kare-wa) trong câu số 2 danh từ chỉ đối tượng của hành động (kare-) cũng trở thành chủ ngữ

Khi phân tích như vậy ta thấy [WA(は)]là trợ từ biểu hiện chủ ngữ trong câu khác với [GA( が)] và [O( を)] biểu thị vế câu

b) Chức năng thứ hai của [WA(は)] là có ý nghĩa so sánh

[WA(は )] là trợ từ chỉ ra chủ ngữ trong câu nhưng không nhấn mạnh chức năng biểu thị chủ ngữ mà nhấn mạnh ý so sánh

Ví dụ 3:子供たちはカレーは 作っているがごはんはん 炊いていない。

(kodomotachi wa kare- wa tsukutteiru ga gohan wa taite inai)

Cà ri thì bọn trẻ nấu nhưng cơm lại không nấu

Ví dụ trên ta cảm thấy người nói muốn nhấn mạnh ý so sánh( kare- )với (gohan)

Ta có cấu trúc so sánh sau đây:

…… A [WA(は )] X keredo, B [WA(は )] Y

A và B trong câu 4 đều thuộc thành phần giống nhau còn X và Y chỉ những động tác

và trạng thái đối lập như “ nấu” , “ không nấu”, cấu trúc [ A wa X] và [ B wa Y] được nối với nhau bằng các từ [KEDO(けど)],[GA(が)]

Trang 11

Tức nhiên ý nghĩa so sánh được nêu ra không chỉ bị giới hạn trong cấu trúc 4 Ví dụ trong câu 5 (kare-wa) có ý nghĩa so sánh

Ví dụ 5: 子供たちはカレーは作っています。 ( kodomotachi wa kare- wa tsukutte imasu)

Cà ri thì bọn trẻ đang làm

Khi nghe câu này thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu ngoài cà ri ra thì bọn trẻ không làm món nào khác.Ngoài ra , so với câu khẳng định thì trợ [WA( は)] thường được dùng trong câu phủ định hơn

Bọn trẻ không nấu cà ri

Trong câu 8 và 9 là câu phủ định nhưng câu 8 sử dụng [WA(は ) là một câu bình

thường , trợ từ [WA( は )] được sử dụng trong câu phủ định như câu 8 có ý nghĩa so sánh “ Không làm cà ri nhưng lại làm những món khác” Tuy nhiên trợ từ [WA( は)] được sử dụng trong câu khẳng định như câu 7 nhiều khi ta không cảm thấy nó nhấn

Trang 12

mạnh ý so sánh.Do đó chức năng của [WA(は )] không nhấn mạnh nhiều đến chủ ngữ nhưng lại nhấn mạnh ý phủ định

1.2.2.2 Chức năng của trợ từ [GA(が)]

[WA(は)] là trợ từ biểu hiện chủ ngữ trong câu nhưng [GA(が)] là trợ từ biểu thị

thành phần chính của vị ngữ [WA(は)] và [GA(が)] vì có mức độ hoàn toàn khác nhau nên có lẽ không có quan hệ đối lập với nhau Tuy nhiên trong thực tế nó lại có

quan hệ đối lập

Ví dụ 10:八木はホームラン打った。 (hachiki ha ho-muran utta)

(Hachiki wa) trong câu 10 biểu hiện chủ ngữ trong câu, đồng thời( hachiki wa)là thành phần chính biểu hiện chủ thể của động tác [WA(は)] không phải là trợ từ biểu hiện cấu tạo chính nhưng trong câu này (hachiki wa) đối với động từ (utsu) thì nó là thành phần cấu tạo chính [WA(は)] không phải là trợ từ biểu thị thành phần chính một cách chủ động nhưng trong câu 10 này ( hachiki wa) đối với động từ ( utsu) nó là thành phần chính còn (Hachiki ga) trong câu 11 thì nó sẽ như thế nào?

Ví dụ 11: 八木がホームランを打った。 (Hachiki ga ho-muran o utta)

(Hachiki ga) chỉ ra thành phần chính của ( utsu) đồng thời (hachiki ga) này cũng biểu hiện nó không phải là chủ ngữ của câu

Tóm lại sử dụng (hachiki ga) này vì nó không biểu hiện chủ ngữ (hachikiwa) Với ý nghĩa như vậy thì [GA(が)] của (hachimoku ga) biểu thị nó không phải là chủ ngữ của câu

Do đó (hachiki wa) của câu 10 và (hachiki ga) câu 11 có điểm một chung là chúng đều là thành phần chính của động từ (utsu) nhưng có sự đối lập giữa (hachiki wa) là chủ ngữ của câu còn (hachiki ga) không phải là chủ ngữ của câu.Vì vậy sự đối lập giữa chủ ngữ và không phải chủ ngữ, không chỉ có [WA( は ) và [GA(が )] mà (ho-muran wa) của câu 12 và (ho-muran o) của câu 13 có điểm một chung là chúng đều là

Trang 13

thành phần chính của động từ (utsu) nhưng đối lập nhau về chủ ngữ và không phải chủ ngữ

Ví dụ 12:ホームランは 八木が打った。(ho-muran wa hachimoku ga utta)

Ví dụ 13.ホームランを八木が打った。(ho-muran o hachiki ga utta)

Ví dụ 14: 昨日の試験では 八木がホームランを打った。(kynou no shiken dewa

hachiki ga ho-muran o utta)

Ví dụ 15: 昨日の試験で 八木がホームランを打った。 ( kynou no shiken dehachiki ga ho-muran o utta)

Chủ ngữ (kynou no shikenn dewa) và ( kynou no shiken de) không phải là chủ ngữ

có sự đối lập nhau, đây là sự đối lập giữa trợ từ [DEWA( では )] và trợ từ [DE(で )]

Sự đối lập này cơ bản là do các trợ động từ và bảng về sự đối lập đó như sau

[GA(が)] [O(を)] [NI(に)] [DE(で)] Chủ ngữ ―wa ―wa ―niwa ―dewa

Không phải

chủ ngữ

―ga ―o ―ni ―de

Sự đối lập như bảng trên là sự đối lập về cấu tạo, sự đối lập trên dưới là sự đối lập

về chủ ngữ và không phải chủ ngữ

Sự đối lập giữa [ -WA] và [ GA] giống như bảng trên mà chúng ta biết về cấu tạo của trợ từ [GA( が )] là sự đối lập giữa chủ ngữ và không phải chủ ngữ Nó có chung điều cơ bản sau:

Về trợ từ [O( を) có sự đối lập giữa [O(を )] không phải chủ ngữ và [WA(は)] là chủ ngữ Về trợ từ [NI(に)] có sự đối lập giữa [NI(に)] không phải chủ ngữ và

[WA(は)] là chủ ngữ Như vậy trợ từ [GA( が )] có chức năng biểu hiện danh từ đó nhưng không phải là chủ ngữ của câu

Trang 14

CHƯƠNG II HÌNH THỨC SỬ DỤNG TRỢ TỪ [WA(は)] VÀ [GA(が)] TRONG TIẾNG NHẬT VÀ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP MỘT CÂU

VỪA SỬ DỤNG [WA(は)] VÀ [GA(が)]

Trang 15

Có thể nói “trợ từ” là một loại từ rất quan trọng và không thể thiếu trong tiếng Nhật

Mặc dù trợ từ tiếng Nhật là một tiểu hệ thống đã được phân định rõ ràng thành các nhóm chức năng khác nhau, chuyên biểu đạt các ý nghĩa ngữ pháp, ngữ dụng riêng biệt nhưng trong thực tiễn sử dụng thường xảy ra hiện tượng cạnh tranh, luân phiên thay thế cho nhau Để có thể phân biệt được trợ từ nào nên dùng trong trường hợp nào không phải là một việc dễ dàng, nhất là đối với những người mới học tiếng Nhật Trong số các trợ từ thì trợ từ [WA(は)] và trợ từ [GA(が)] là hai trợ từ được sử dụng nhiều nhất, đồng thời cũng dễ bị nhầm lẫn nhất

2.1 Hình thức sử dụng trợ từ [WA(は)] trong tiếng Nhật

Trong câu hỏi có các từ nghi vấn nằm ở phần vị ngữ như là [(dare) ai] [(nan) cái gì] [doko (ở đâu)] [itsu (khi nào)] [dore (cái nào)] [ikura (bao nhiêu)] [nan no (loại nào)] [dare (của ai)] [donna hito (người như thế nào)] thì trợ từ [WA(は)] được đặt sau chủ ngữ của câu hỏi và câu trả lời

Câu hỏi: あの人はだれですか。(Ano hito ha dare desu ka)

Người kia là ai vậy?

Câu trả lời: あの人は京都大学の山田先生です。(Ano hito hakyoutodaigaku

no Yamadasensei desu)

Người kia là thầy Yamada trường Đại học Kyoto

Trong câu hỏi ở phần vị ngữ có các từ nghi vấn đi cùng với trợ từ như : [Nani o] [dare ni] [dare to] [doko de] [nanji ni] [ikura de] [donnahon o] [donopasu ni] thì ta sẽ thêm trợ từ [WA(は)] sau chủ ngử của câu hỏi và câu trả lời

Trang 16

Câu hỏi: [Chủ ngữ] [WA(は)] [Từ nghi vấn] [Trợ từ] [Động từ] [Ka]

Câu trả lời: [Chủ ngữ] [WA(は)] [Phần trả lời] [Trợ từ] [Động từ]

Ví dụ 17:

Câu hỏi: 山下さんはどんな音楽をよく聞きますか。( Yamashita san ha donna ongaku o yoku kiki masuka)

Anh Yamashita thường nghe nhạc gì vậy ?

Câu trả lời: 私はクラシック音楽をよく聞きます。( Watashi ha kurashikku ongaku

o yoku kiki masu )

Tôi thường nghe nhạc cổ điển

Ví dụ 18:

Câu hỏi: 山田さんは肉と魚とどちらをよく食べます。(Yamada san ha niku to sakana to dochira o yoku tabemasu ka)

Anh Yamada thịt với cá thì thường ăn cái nào?

Câu trả lời: 私は魚をよく食べます。(Watashi ha sakana o yoku tabemasu)

Tôi thường ăn cá

Trong ví dụ này (watashi ha) nhiều khi được bỏ đi

Trong câu hỏi có hai vị ngữ và buộc phải chọn một trong hai vị ngữ đó thì trợ từ [WA(は)] được đi sau chủ ngữ trong câu hỏi và câu trả lời

Câu hỏi: [Chủ ngữ] [WA(は)] [A ka] [B ka]

Câu trả lời: [Chủ ngữ] [WA(は)] [A/B ]

Ví dụ 19:

Câu hỏi: これはソースですか、しょうゆですか。(Kore ha so-su desu ka shouyu desu ka)

Cái này là nước sốt hay nước tương vậy ?

Câu trả lời: それはしょうゆです。(Sore ha shouyu desu)

Trang 17

Cái đó là nước tương đấy

(Sore ha) trong câu này có thể lược bỏ

Trong câu hỏi muốn xác định phần vị ngữ của câu có chính xác hay không ta thường thêm trợ từ [WA(は)] vào sau chủ ngữ của câu hỏi và câu trả lời

Câu hỏi: [Chủ ngữ] [WA(は)] [Phần muốn hỏi] [Ka]

Câu trả lời: [Vâng/không] [Chủ ngữ] [WA(は)] [Phần trả lời]

Ví dụ 20:

Câu hỏi: このみかんはおいしいですか。(Kono mikan ha oishii desu ka)

Quả quýt này có ngon không ?

Câu trả lời: ええ、このみんかんはとてもおいしいです。(Ee, kono minkan ha totemo oishii desu)

Dạ, quả quýt này ngon lắm đó chị

Trong ví dụ này thì (kono mikan ha) có thể lược bỏ

Khi muốn truyền đạt một điều gì đó về chủ ngữ [watashi/ watashitachi ( tôi/Chúng tôi)] [anata (bạn)] [watashi/watashi no- (- của tôi/ của chúng tôi)] và [kore/sore/are (cái này/cái đó, cái kia) ] [koko/soko/asoko (Chỗ này/ chỗ đó/ chỗ kia)] thì ta thêm trợ

từ [WA(は)] vào sau chủ ngữ đó

Ví dụ 21: 私は今月の末までにこの論文を仕上げなければなりません。(Watashi

ha kongetsu no suemadeni kono ronbun o shiagenakerebanarimasen)

Tôi đến cuối tháng này phải hoàn thành xong bài luận văn

Ví dụ 22: これは200年ぐらい前の日本の地図です。(Kore ha nihyaku nen gurai mae no nihon no chizu desu)

Đây là bản đồ Nhật Bản 200 năm trước

Trong câu có chủ ngữ là danh từ giống với danh từ đưa ra trước đó hoặc danh từ thay thế như [kare (anh ấy)] [kanojo ( cô ấy)] [kore/sore ( cái này, cái đó)] [kono-/sono-

Trang 18

(chỗ này, chỗ đó)] thì khi muốn truyền đạt một điều gì về chủ ngữ đó ta thêm trợ từ [WA(は)] vào sau chủ ngữ

Ví dụ 23: 日本で一番大きな湖は琵琶湖です。琵琶湖は京都府の東の滋賀県にあります。(Nihon de ichiban ookina mizuumi ha Biwako desu Biwako ha Kyoutofu no higashi no Shigaken ni arimasu)

Hồ lớn nhất ở Nhật là hồ Biwa Hồ Biwa nằm ở tỉnh Shiga phía đông phủ Kyoto

Ví dụ 24: 松本さんは今日はお休みですか。 ( Matsumoto san ha kyou ha

oyasumidesu ka)

Anh Matsumoto hôm nay nghỉ hả?

ええ、彼は ゆべ 交事故で入院したんです。(Ee, kare ha yube

koutsuujiko de nyuuin shitan desu)

Ừ, Vì tối hôm qua anh ấy bị tai nạn nên nằm viện rồi

Trong câu có chủ ngữ là một danh từ có quan hệ với danh từ đã được nói trước đó thì khi muốn truyền đạt điều gì về danh từ đó ta đặt trợ từ [WA(は)] sau chủ ngữ của câu

Ví dụ 25: 私には子供が2人います。うえの子は女で、去年結婚して今横浜に住んでいます。下のはおとこで、阪大の大学院で電気工学を勉強しています。(Watashi niha kodomo ga futari imasu Ue no ko ha onnade, kyounen kekkonshite ima Yokohama ni sunde imasu Shita no ha otoko de , handai no daigakuin de

denkikougaku o benkyoushiteimasu)

Tôi có hai người con Đứa lớn là con gái, năm ngoái cháu nó đã lập gia đình và hiện giờ thì đang sống ở Yokohama Còn đứa nhỏ là con trai thì đang học nghành Kỹ thuật điện tử ở viện Đại học Osaka

Trong câu biểu hiện một việc diễn ra thường xuyên hoặc thói quen của ai đó thì ta thêm trợ từ [WA(は)] vào chủ ngữ của câu

Ví dụ 26: 地球は太陽の周りを回っている。(chikyuu ha taiyou no mawari o

mawatte iru)

Trang 19

Trái đất xoay quanh mặt trời

Ví dụ 27: 私の祖父は毎日9時に寝て、5時に起きます。(Watashi no sofu ha mainichi kuji ni nete, goji ni okimasu)

Hàng ngày ông của tôi ngủ lúc 9 giờ và dậy lúc 5 giờ

Những câu diễn tả sự việc có tính phán đoán và đang nghĩ trong đầu mà không phải

sự việc mình trực tiếp nghe và nhìn thấy, thường sử dụng với các động từ [omotte iru (đang nghĩ)] [kangaeteiru(đang suy nghĩ)] [-tsumori da (dự định)] [kanjiteiru (đang cảm thấy) ] [ki ni shiteiru(đang quan tâm)] [aishiteiru (đang yêu)] [nikun deiru (đang ghét)] [odoroita (ngạc nhiên)] [bikkurishita (ngạc nhiên)] thì trợ từ [WA(は)] được đặt sau chủ ngữ của câu

Ví dụ 28: 木村さんは就職しないで大学院の試験を受けるつもりらしい。

( Kimura san ha shuushoku shinaide daigakuin no shiken o ukeru tsumori rashii)

Có lẽ chị Kimura dự định thi cao học mà không đi làm

2.2 Hình thức sử dụng trợ từ [GA(が)] trong tiếng Nhật

Trong câu hỏi mà các từ nghi vấn [dore (cái nào)] [dochira (cái nào, ở đâu, ai)] [donohito (người nào)] [dochira no- (của-)] [dare (ai)] [nani (cái gì)] [donnahito( người như thế nào)] [doko(ở đâu)] [itsu (khi nào)] nằm ở phần chủ ngữ thì trợ từ [GA(が)] thường được đi sau chủ ngữ trong câu hỏi và câu trả lời

Câu hỏi: [Từ nghi vấn] [GA(が)] …… [ka]

Câu trả lời: [ Phần trả lời] [GA(が)] …

Ví dụ :

Câu hỏi 29: だれがそんなことを言ったんですか。(dare ga sonnakoto o ittan desu ka)

Ai đã nói ra việc đó ?

Câu trả lời: 山口君が言ったんです。(Yamaguchi kun ga ittan desu)

Cậu Yamaguchi đã nói

Trang 20

Trong ví dụ này trước từ nghi vấn (dare) không có thành phần nào khác thì động từ phía sau sẽ được đổi thành dạng (no desu) hoặc (n desu) và trong câu trả lời (ga ittan) nhiềukhi được lược bỏ

Ví dụ 30 :

Câu hỏi: あしたのパーテイーにはどんな人が来ますか。 (ashita no pa-tei- niha donna hito ga kimasu ka)

Bữa tiệc ngày mai người nào sẽ đến vậy ?

Câu trả lời: 大学生や大学院性が50人ぐらい来ます。( Daigakusei ya

daigakuinsei ga gojuu nin gurai kimasu)

Khoảng 50 sinh viên đại học và cao học sẽ đến

Khác với ví dụ 29 trước, trong câu này (donna hito ga) có (ashita no pa-tei- niha) thì động từ phía sau sẽ không đổi thành (no desu) hoặc (n desu) nhưng khi trả lời câu phần (ga kimasu) ít khi bị lược bỏ

Trong câu hỏi có hai chủ ngữ và buộc phải chọn một trong hai chủ ngữ đó thì thường thêm trợ từ [GA(が)] vào chủ ngữ trong câu hỏi và câu trả lời

Câu hỏi: [N1] [GA(が)] [A KA] [N2] [GA(が)] [A KA]

Câu trả lời: [N1/ N2] [GA(が)] [A]

Ví dụ 31 :

Câu hỏi: この白い建物が工学部ですか。それとも、あの赤い建物ですか。( kono shiroi tatemono ga kougakubu desu ka Soretomo, ano akai tatemono desu ka) Tòa nhà màu trắng này là khoa Kỹ thuật hay tòa nhà màu đỏ kia vậy?

Câu trả lời: あの赤い建物です。( ano akai tatemono desu)

Tòa nhà màu đỏ kia

Ở danh từ thứ hai thì nhiều khi phần (ga kougakubu) được lược bỏ do đó chỉ nói (ano akai tatemono desu ka)

Trang 21

Những câu có dạng「AよりBのほうがーか」(B thì….hơn A không ?)「Aのな

かで ~が~」( Trong số A thì B… phải không ?) là câu hỏi xác định phần đã chọn trong chủ ngữ có chính xác hay không Dạng câu này thì trợ từ [GA(が)] theo sau chủ ngữ trong câu hỏi và câu trả lời

Ví dụ 32: 駅前までタクシーで行きましょうか。(Ekimae made takushi- de

ikimashou ka)

Chúng ta cùng đi taxi đến nhà ga nha ?

バスよりタクシーのほうがはやいですか。 (Basu yori takushi- no hou ga hayai desu ka)

Vậy đi taxi nhanh hơn đi xe buýt hả ?

ええ、タクシーのほうがずっとはやいですよ。(Ee,takushi- no hou ga zutto hayai desu yo)

Ừ, nhanh hơn nhiều chứ

Khi vị ngữ có danh từ và động từ, tính từ giống như danh từ và động từ đã đưa ra trước đó và phần muốn diễn tả cho người nghe nằm ở phần chủ ngữ thì ta thêm trợ từ [GA(が)] vào sau chủ ngữ đó

Ví dụ 33 : これから富士山が見えますか。(Kore kara fujisan ga miemasu ka)

Từ chỗ này nhìn thấy được núi Phú Sỹ hả ?

ええ、あれが富士山です。(Ee, are ga Fujisan desu)

Ừ, cái đó là núi Phú sĩ đấy

Ví dụ 34: いい時計を持っていますね。(Ii tokei o motteimasu ne)

Bạn có cái đồng hồ đẹp nhỉ

ええ、父が入学祝いに買ってくれたんです。(Ee, chichi ga nyuugaku iwai

ni kattekuretan desu)

À, Ba mình đã mua cho mình lúc nhập học

Trang 22

Trong câu diễn tả sự việc mà chủ ngữ sử dụng các động từ chỉ sự tồn tại [aru (có)] [iru (có)] hay động từ tri giác như [mieru (nhìn thấy) ], hay các tự động từ khác như [hajimaru (bắt đầu)] [kimaru (quyết định)] thì trợ từ [GA(が)] sẽ đi sau chủ ngữ đó và chủ ngữ đó nhiều khi là những danh từ không đưa vào trong câu

+Khi động từ biểu hiện trạng thái hiện tại như [mieru (nhìn thấy)] [natteiru (đang reo)] thì người nói muốn diễn ta sự việc hiện giờ mình đang nhìn và nghe thấy chứ không phải là do phán đoán

Ví dụ 35 : あっ、冨士さんだ。冨士さんが見える。( Attsu, Fujisan da Fujisan ga mieru)

A, núi Phú Sỹ Tôi có thể nhìn thấy núi Phú Sỹ

+Khi động từ ở dạng quá khứ như [kimashita (đã đến)] [atta (đã có)] thì người nói muốn diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ 36 : きのう川本さんから手紙が来ました。(Kinou kawamoto san kara tegami ga kimashita)

Hôm qua, thư từ anh Kawamoto đã đến

Trong câu diễn tả sự việc mà chủ ngữ sử dụng những động từ về người như [hanasu (nói)] [miru ( nhìn)] [yasumu( nghỉ)] [benkyousuru( học)] thì trợ từ [WA(は)] đi sau chủ ngữ đó Tuy nhiên, trong câu diễn tả động tác của con người giống như các câu sau đây thì sau chủ ngữ đó là trợ từ [GA (が)]

+Trong câu người nói muốn diễn tả đã nhìn thấy người khác xuất hiện và ở trước mặt mình đi cùng với những động từ như [kita (đã đến)] [-tekita] [haittekita (đã vào)] [hanashikaketekita (đã bắt chuyện)] [ -iru] [-teiru] [neteiru (đang ngủ)] [tatteiru (đang đứng)] thì trợ từ [GA(が)] được đặt sau chủ ngữ

Ví dụ 37 : 渋谷駅で友達を待っていると、30歳ぐらいの女の人が話しかけてきた。 (Shibuya eki de tomodachi o matteiru to, sanjussai gurai onna no hito ga

hanashikakete kita)

Trang 23

Khi tôi đang đợi bạn ở nhà ga Shibuya thì có một người phụ nữ đã đến bắt

chuyện

+ Trong câu diễn tả sự việc ngạc nhiên và những việc không mong muốn đã xảy ra như [nakunatta (đã mất)] [nyuuinshita (đã nhập viện)] thì trợ từ [GA(が)] được đặt sau chủ ngữ

Ví dụ 38 : きのうの午後、木下先生が亡くなった。(Kinou no gogo, kinoshita sensei ga nakunatta)

Chiều hôm qua thầy Kinoshita đã mất rồi

Trong câu diễn tả việc ngạc nhiên mà sử dụng tính từ biểu hiện sự việc khác với bình thường, thì trợ từ [ GA(が)] cũng được đặt sau chủ ngữ của câu

Ví dụ 39 : あっ、西の空が真赤だ。(Attsu, Nishi no sora ga makka da)

A, bầu trời ở phía Tây đỏ rực luôn kìa

本当だ。きれいな夕焼けだ。(Hontou da Kirei na yuuyake da)

Đúng thật Hoàng hôn đẹp quá ha

2.3 Điểm tương đồng và khác biệt giữa trợ từ [WA(は)] và trợ từ [GA(が)]

2.3.1 Điểm tương đồng

a)Trợ từ [WA(は)] và trợ từ [GA(が)] được đặt sau danh từ

Ví dụ 40 : 私は学生です。(watashi ha gakusei desu)

Tôi là sinh viên

Ví dụ 41:私が先生です。(Watashi ga sensei desu)

Tôi là giáo viên

b) Được dùng trong câu hỏi và trợ từ trong câu trả lời giống như trợ từ của câu hỏi

Ví dụ 42 :

Câu hỏi: 山田さんの趣味は何ですか。(Yamada san no shumi ha nan desu ka)

Sở thích của anh Yamada là gì vậy?

Ngày đăng: 18/12/2013, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC SỬ DỤNG  TRỢ TỪ [WA( は )] VÀ  [GA( が )] TRONG TIẾNG - Một số giải pháp về cách học trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng nhật báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
HÌNH THỨC SỬ DỤNG TRỢ TỪ [WA( は )] VÀ [GA( が )] TRONG TIẾNG (Trang 14)
Bảng tổng hợp cách sử dụng trợ từ [WA(は)] và trợ từ [GA(が)] - Một số giải pháp về cách học trợ từ [WA(は)] và [GA(が)] trong tiếng nhật báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên
Bảng t ổng hợp cách sử dụng trợ từ [WA(は)] và trợ từ [GA(が)] (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w