1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng phòng bệnh cầu trùng của probiotic chứa vi khuẩn dạng bào tử trên gà lông màu

77 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Dụng Phòng Bệnh Cầu Trùng Của Probiotic Chứa Vi Khuẩn Dạng Bào Tử Trên Gà Lông Màu
Tác giả Phạm Vũ Lực
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Tiếp, TS. Trần Đình Hoàn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Thú y
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu đề tài (0)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài . 3 Phần 2. Tổng quan tài liệu (15)
    • 2.1. Tổng quan về Probiotic (16)
      • 2.1.1. Định nghĩa Probiotic (16)
      • 2.1.2. Cơ chế tác động của Probiotic trên gia cầm (16)
      • 2.1.3. Chế phẩm Probiotic (19)
    • 2.2. Hệ tiêu hóa của gà (21)
      • 2.2.1. Cấu tạo hệ tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa ở gà (21)
      • 2.2.2. Hệ vi khuẩn đường ruột ở gà (24)
      • 2.2.3. Tác động của hệ vi sinh vật đường ruột đến sức khỏe của vật nuôi 12 2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng vật nuôi (24)
      • 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của gia cầm (29)
    • 2.3. Bệnh cầu trùng gà (29)
      • 2.3.1. Một số đặc điểm gây bênh của Cầu trùng (29)
      • 2.3.2. Các loài cầu trùng gây bệnh ở gà (32)
      • 2.3.3. Một số đặc điểm dịch tễ học (34)
      • 2.3.4. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà bị bệnh cầu trùng (36)
      • 2.3.5. Các phương pháp chẩn đoán bệnh cầu trùng gà (38)
  • Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (39)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (39)
    • 3.3. Đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (40)
    • 3.5. Phương pháp nghiên cứu (41)
      • 3.5.1. Phương pháp và vật liệu nghiên cứu (41)
      • 3.5.2. Phương pháp phân tích số liệu (46)
  • Phần 4. Kết quả và thảo luận (47)
    • 4.1. Tác dụng của chế phẩm Bio Plus 11 đến các chỉ tiêu sản xuất của gà 34 1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm từ sau nở đến 7 tuần tuổi (47)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của chế phẩm đến tăng trọng của đàn gà thí nghiệm . 36 4.1.3. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm (49)
      • 4.1.4. Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR) (52)
    • 4.2. Tác dụng của chế phẩm Bio Plus 11 đến bệnh cầu trùng gà (54)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của Bio Plus 11 đến tỷ lệ và cường độ nhiễm theo tuổi trên gà thí nghiệm (54)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của mùa trong năm đến tác động của Bio Plus 11 đối với mức độ nhiễm cầu trùng trên gà thí nghiệm (57)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của giống gà đến tác dụng của Bio Plus 11 (58)
      • 4.2.4. Tác dụng của chế phẩm Bio Plus 11 trong điều trị bệnh cầu trùng gà 47 4.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Bio Plus 11 đến hình thái và kích thước biểu mô ruột non gà 48 4.3.1. Hình thái biểu mô ruột non gà thí nghiệm (61)
      • 4.3.2. Kích thước lông nhung biểu mô (66)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Kiến nghị (72)
  • Tài liệu tham khảo (73)

Nội dung

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Trại chăn nuôi Hương Nghĩa – Xã Cao Ngạn – Đồng Hỷ - Thái Nguyên. Trại chăn nuôi thực nghiệm – Đại Học Nông Lâm Bắc Giang.

Phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang.

Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức – Phôi thai và Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Chế phẩm probiotic – Bio Plus 11 do Công ty TNHH Dinh dưỡng và dịch vụ Thú y (NUTRIVET) cung cấp.

Thành phần trong 1 kg chế phẩm Bio Plus 11:

Bào tử Bacillus subtilis … ≥ 1× 10 11 CFU/kg

Bào tử Bacillus licheniformis……… ≥ 1 × 10 11 CFU/kg

Bào tử Bacillus coagulans…… … ≥ 1 × 10 11 CFU/kg

Bào tử Bacillus indicus.……….≥ 1 × 10 11 CFU/kg

Chất mang (glucose) vừa đủ 1kg

Bio Plus 11 chứa các chủng Bacillus dạng bào tử có khả năng chịu nhiệt độ trên 85°C, mang lại các đặc tính sinh học tích cực cho hệ tiêu hóa của gà thịt Những bào tử này có khả năng nảy mầm và phát huy các đặc điểm sinh học trong môi trường tiêu hóa.

Chế phẩm Bio Plus 11 chứa các chủng Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus coagulans và Bacillus indicus, giúp gia cầm tiêu hóa tốt hơn, giảm FCR và cải thiện tăng trọng Sản phẩm này còn giảm mùi hôi chuồng nuôi, khí độc NH3 và H2S, đồng thời giảm tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp Các chủng Bacillus trong Bio Plus 11 sản sinh subtilin và coagulin, ức chế vi khuẩn có hại như E.coli và Salmonella, nâng cao miễn dịch đường ruột và hạn chế viêm ruột tiêu chảy Bacillus coagulans tạo acid lactic, tạo môi trường pH thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp ổn định hệ vi sinh đường ruột cho gà thịt.

Bio Plus 11 chứa hàm lượng cao chủng Bacillus indicus, giúp sinh β-carotenoid và nhiều loại enzyme, nâng cao khả năng tiêu hóa, cải thiện màu sắc và chất lượng thân thịt.

Tác dụng của bất kỳ chế phẩm sinh học nào cần được kiểm tra và đánh giá trên nhiều đối tượng khác nhau, cũng như trong các điều kiện chăn nuôi đa dạng.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tác dụng của chế phẩm Bio Plus 11 đến các chỉ tiêu sản xuất: + Tỷ lệ nuôi sống của gà đến 50 ngày tuổi

+ Khối lượng cơ thể gà

+ Lượng thức ăn thu nhận

+ Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn

- Đánh giá tác động của Bio Plus 11 đến Bệnh cầu trùng gà

+ Ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ nhiễm theo tuổi trên gà thí nghiệm

+ Ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ nhiễm theo thời gian trên gà thí nghiệm

+ Ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ nhiễm theo giống trên gà thí nghiệm

+ Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh cầu trùng của Bio Plus 11 khi dùng phối hợp với kháng sinh.

- Đánh giá tác động của Bio Plus 11 đến hình thái và kích thước lông nhung biểu mô niêm mạc ruột non gà thí nghiệm.

+ Hinh thái vi thể niêm mạc ruột.

Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp và vật liệu nghiên cứu

3.5.1.1.Thí nghiệm 1: Đánh giá tác dụng của Bio Plus 11 đến các chỉ tiêu năng suất

Gà mới nở được nuôi trong trại thí nghiệm, trên nền xi măng lót trấu làm chất độn chuồng với độ dày khoảng 6 – 8 cm.

Hình 3.2 Gà giống được kiểm tra khi đưa vào thí nghiệm

Trong giai đoạn đầu, gà từ 1 đến 7 ngày tuổi cần được giữ nhiệt độ trong chuồng ở mức 33 – 34 độ C Từ 8 đến 21 ngày tuổi, nhiệt độ nên được điều chỉnh xuống còn 26 – 28 độ C Cuối cùng, trong giai đoạn từ 22 đến 45 ngày tuổi, nhiệt độ trại cần duy trì ở mức 18 – 23 độ C để đảm bảo sức khỏe và phát triển của gà.

Quy trình chăn nuôi gà thịt công nghiệp bao gồm các bước kỹ thuật và phòng bệnh nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển tối ưu cho đàn gà thử nghiệm.

- Nhóm 1 (đối chứng): Được nuôi bằng khẩu phần cơ sở)

- Nhóm 2 được bổ sung chế phẩm Bio Plus 11 (còn gọi là nhóm Bio Plus

11) vào nước uống với liều lượng 01g/02 lít nước uống.

Thời gian theo dõi: 7 tuần (gà đạt 50 ngày tuổi)

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chăn nuôi bao gồm tỷ lệ nuôi sống, khối lượng tăng trọng trong giai đoạn, lượng thức ăn thu nhận và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn.

Xác định sinh trưởng của gà

Để theo dõi sinh trưởng tích lũy của gà, cần cân trọng lượng gà từ lúc nở và theo từng tuần tuổi từ 1 đến 13 tuần Gà sau nở được cân bằng cân kỹ thuật với độ chính xác 0,05g Trong giai đoạn từ 1 đến 4 tuần tuổi, sử dụng cân đồng hồ loại 1kg với độ chính xác ± 2,5g; từ 5 đến 7 tuần tuổi, sử dụng cân đồng hồ loại 2kg với độ chính xác ± 5g; và từ 8 đến 13 tuần tuổi, sử dụng cân đồng hồ loại 5kg với độ chính xác ± 10g Việc cân nên được thực hiện từng con một vào khoảng thời gian từ 7h đến 7h30 sáng, trước khi cho ăn, và nên cố định vào một ngày trong tuần.

Xác định lượng thức ăn thu nhận qua các giai đoạn:

Hàng ngày cân lượng thức ăn đổ vào máng ăn vào giờ nhất định; cân thức ăn thừa vào ngày tiếp theo LTATN được tính theo công thức.

Lượng thức ăn cho ăn và lượng thức ăn thừa tính theo phần trăm vật chất khô Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn (FCR)

Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn được xác định bằng cách so sánh lượng thức ăn tiêu thụ (LTATN) với khối lượng cơ thể tăng lên trong khoảng thời gian từ 1 đến 13 tuần tuổi, theo công thức cụ thể.

Khối lượng cơ thể tăng lên (kg)

Xác định tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thương phẩm

Theo dõi số gà chết qua các tuần, xác định tỷ lệ nuôi sống theo công thức

Tổng số gà sống đến cuối kỳ (con)

Tổng số gà đầu kỳ (con)

3.5.1.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến tác dụng của Bio Plus 11 đến tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiềm cầu trùng và bệnh cầu trùng gà

Gà giống Lạc Thủy và Mía × Chọi được nuôi tại trại thực nghiệm theo hai nhóm:

- Nhóm 1 (đối chứng) được nuôi bằng khẩu phần cơ sở

- Nhóm bổ sung chế phẩm: Được bổ sung chế phẩm Bio Plus

11 vào nước uống với liều lượng 01g/02 lít nước uống

Thời gian theo dõi trong 1 năm.

Mẫu phân được thu thập định kỳ để xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh Mười ngày trước khi kết thúc thí nghiệm, gà được bổ sung Coccistop để hỗ trợ điều trị.

Loại thuốc và liều lượng

Sau 10 ngày, lấy mẫu phân xác định sự có mặt của Oocyst cầu trùng. Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng

Theo dõi và lấy mẫu phân gà vào mỗi buổi sáng, sử dụng lọ tiêu bản sạch có nắp đậy Trên mỗi lọ cần ghi rõ thông tin như tuổi gà, địa điểm, giống, tình trạng vệ sinh, trạng thái phân, phương thức chăn nuôi và ngày tháng.

31 trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 0 C – 4 0 C, không quá 3 ngày.

Phương pháp xét nghiệm mẫu phân

- Các mẫu phân được xét nghiệm theo phương pháp

Fuilleborn, đánh giá mức độ cảm nhiễm của gà.

Nguyên lý: Lợi dụng sự chênh lệch về tỉ trọng giữa nước muối bão hòa với tỉ trọng của nang trứng (Oocyst) để phân ly Oocyst ra khỏi phân.

Để kiểm tra mẫu phân, đầu tiên đổ dung dịch nước muối bão hòa vào lọ chứa mẫu và khuấy đều bằng đũa thủy tinh Sau đó, điều chỉnh mực dung dịch đến đúng miệng lọ và đặt phiến kính lên trên để tránh tràn ra ngoài Do tỉ trọng của nang trứng (Oocyst) nhẹ hơn nước muối bão hòa, Oocyst sẽ nổi lên và bám vào phiến kính, trong khi cặn phân sẽ lắng xuống đáy Để yên trong khoảng 15 – 30 phút, sau đó lấy phiến kính ra, đậy lamen lên và quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại 10 x 40 Cuối cùng, đánh giá mức độ cảm nhiễm của đàn gà dựa vào tỉ lệ nhiễm cầu trùng.

Cường độ nhiễm được tính bằng mật độ nang trứng (Oocyst) trên vi trường kính hiển vi, theo quy định của VM, Reid 1975:

- Vi trường có từ 1 – 3 nang trứng: 1 + (+)

- Vi trường có từ 4 – 6 nang trứng: 2 + (++)

- Vi trường có từ 7 – 10 nang trứng: 3 + (+++)

- Vi trường có trên 10 nang trứng: 4 + (++++)

3.5.1.3 Phương pháp làm tiêu bản vi thể

Vào ngày kết thúc thí nghiệm ở 7 tuần tuổi, ba con gà được chọn ngẫu nhiên từ mỗi nhóm để lấy mẫu tá tràng, không tràng và hồi tràng, sau đó bảo quản trong formalin 10% Tiêu bản vi thể được thực hiện theo quy trình chuẩn, và hình thái biểu mô ruột được quan sát qua kính hiển vi Kniss MBL-2000T (Olympus, Nhật Bản) Chiều cao và độ dày của lông nhung biểu mô ruột được đo bằng phần mềm Infinity Analysis.

Phương pháp làm tiêu bản vi thể

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Cố định mẫu sau khi lấy trong dung dịch formalin 10%

Bước 2: Vùi mẫu và đưa mẫu vào hệ thống máy chuyển đúc mẫu tự động Leica Tissue Processing

Bước 3: Đúc block trong parafin nóng chảy Leica Embedding Center Bước 4: Cắt dán mảnh và cố định tiêu bản

Bước 5: Nhuộm HE với thuốc nhuộm Hematoxylin và Eosin Bước 6: Gắn lamen Đánh giá biến đổi hình thái biểu mô niêm mạc ruột:

Tiêu bản gắn trên lam kính được quan sát dưới kính hiển vi

Kniss MBL-2000T (Olympus, Japan) ở độ phóng đại 40, 100 và 400 lần.

Kích thước lông nhung (chiều cao, chiều rộng) được đo bằng bằng phần mềm Infinity Analysis với máy ảnh Olympus gắn kính hiển vi.

3.5.2 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu được tính toán bằng chương trình Excel 2007, Sai khác có ý nghĩa được xác định bằng Duncan’s Multiple Range Test.

Ngày đăng: 15/07/2021, 06:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Lê Tuyết Minh (1994), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh cầu trùng ở gà Hybro HV85 từ 1 đến 49 ngày tuổi”, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học củabệnh cầu trùng ở gà Hybro HV85 từ 1 đến 49 ngày tuổi
Tác giả: Lê Tuyết Minh
Năm: 1994
1. Bùi Đức Lũng (1992). Nuôi gà thịt broler năng suất cao. Báo cáo chuyên đề Hội nghị quản lý kỹ thuật ngành gia cầm. Thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 1-24 Khác
2. Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến (1994). Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ross 208 và Hybro. Thông tin Khoa học và kỹ thuật gia cầm. tr. 45-53 Khác
3. Dương Công Thuận (1973). Bệnh cầu trùng gà trong chăn nuôi công nghiệp. Tạp chí KH Thú y, 2. tr. 43-47 Khác
4. Dương Thanh Liêm, Bùi Huy Như Phúc và Dương Duy Đồng (2005). Thức ăn và dinh dưỡng động vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng (1984). Bệnh gia súc non. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Đỗ Ngọc Hoè (1995). Một số chỉ tiêu vệ sinh ở các chuồng nuôi gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội.Luận án Phó tiến sĩ KHNN Khác
7. Hoàng Thạch, Phan Địch Lân (1996). Một số đặc tính của các loài Eimeria ký sinh ở gà công nghiệp và thả vườn nuôi tại TP. Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. Tạp chí khoa học công nghệ và QLKT (Hà Nội). tr. 26 - 29 Khác
8. Hồ Thị Thuận (1985). Điều tra và điều trị bệnh cầu trùng tại một số trại gà công nghiệp. Trung tâm Thú y Nam bộ, 291-302 Khác
9. Lê Văn Năm (1995). Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Lê Minh (2008). Một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên. Khoa học kỹ thuật Thú y Tập XV, 2. tr. 63-67 Khác
12. Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1994). Giáo trình chăn nuôi gia cầm. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội. tr. 4-170 Khác
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008). Giáo trình Ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang (1999). Giáo trình Ký sinh trùng thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Thị Mai (1994). Nghiên cứu các mức năng lượng và protein thô thích hợp cho gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi. Luận án Thạc sỹ Khoa học Nông Nghiệp. Trường Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Thị Mai (1996). Tương quan giữa khối lượng cơ thể với nồng độ năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần của gà Hybro từ 0 – 5 tuần tuổi.Kết quả nghiên cứu khoa học 1994 – 1996, Trường Đại học Nông nghiệp I Khác
17. Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998). Di truyền học tập tính. Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Khác
18. Phạm Kim Đăng và Cs (2016). Ảnh hưởng của probiotic bacillis dạng bào tử chịu nhiệt đến sinh trưởng, một số vi khuẩn và hình thái vi thể biểu mô đường ruột gà Ross 308 sau nở đến 45 ngày tuổi. Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi. (205), tr. 37-42 Khác
19. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân và Vũ Kính Trực (1975). Chọn giống và nhân giống gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr.75 Khác
20. Trần Long, Nguyễn Thị Thu và Bùi Đức Lũng (1994). Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của gà Ri. Kết quả nghiên cứu bảo tồn nguồn gen vật nuôi ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w