NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, bao gồm 5 phường: Tân Phong, Đông Phong, Quyết Tiến, Quyết Thắng, Đoàn Kết và 2 xã: San Thàng, Nậm Loỏng.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2013 - 2017;
Thời gian thực hiện đề tài 03/2017 – 08/2018 Trong đó:
+ Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: từ 04/2017 - 12/2017;
+ Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: 01/2018 - 03/2018;
Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018, với đề tài "Đánh giá việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu".
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động thực hiện các quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
- Các cán bộ, tổ chức cơ quan được giao chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Điều tra và đánh giá các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình, cùng với tài nguyên đất và nước là rất quan trọng, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Đánh giá các điều kiện kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất bao gồm thực trạng phát triển kinh tế của thành phố, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí và quản lý đất đai Những yếu tố này giúp chỉ ra các thuận lợi và hạn chế trong việc thực hiện quyền sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình.
3.4.2 Đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Đánh giá công tác quản lý đất đai tại thành phố Lai Châu dựa trên quy hoạch được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đồng thời xem xét việc chấp hành các quy định pháp luật trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, cần phân tích hiệu quả của việc cải cách thủ tục hành chính liên quan đến quản lý đất đai và mức độ hài lòng của người dân đối với công tác quản lý đất đai ở các cấp.
Đánh giá tình hình sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân là cần thiết để hiểu rõ việc chấp hành các quy định của nhà nước Việc này bao gồm hiệu quả sử dụng đất và mức độ am hiểu của người sử dụng đất đối với các quy định hiện hành về đất đai.
3.4.3 Đánh giá việc thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu Đề tài thực hiện đánh giá 4/8 quyền theo quy định của Luật Đất đai năm
+ Đánh giá việc thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Đánh giá việc thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất;
+ Đánh giá việc thực hiện hiện tặng, cho quyền sử dụng đất;
+ Đánh giá việc thực hiện thế chấp bằng quyền sử dụng đất;
3.4.4 Đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
+ Giải pháp về tuyên truyền và giáo dục pháp luật.
+ Giải pháp về cơ chế, chính sách.
+ Giải pháp về cơ sở vật chất, con người.
+ Giải pháp về minh bạch và giám sát.
3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Dữ liệu được thu thập từ các cơ quan quản lý đất đai và các tổ chức bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất tại thành phố Lai Châu, bao gồm Ủy ban nhân dân các xã và phường.
Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Văn phòng đăng ký đất đai thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh, cùng với các tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Lai Châu, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Bài viết này tổng hợp các tài liệu quan trọng, bao gồm báo cáo phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lai Châu và Thành phố Lai Châu, cùng với báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ từ năm 2013 đến nay.
Năm 2017, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị như phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố, phòng công chứng số 1 - Sở Tư pháp, cùng UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố, đã thu thập và xử lý các số liệu, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất tại tỉnh Lai Châu.
3.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra và phỏng vấn trực tiếp từ các tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất, cùng với cán bộ, công chức và nhân viên tại các cơ quan Nhà nước và tổ chức công chứng liên quan đến quản lý và giao dịch đất đai Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên, với tổng số 210 phiếu điều tra đã được phát ra.
+ Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân là 120 phiều chia 4 quyền gồm:
- Quyền Chuyển nhượng quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu;
- Quyền Thừa kế quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu; -
Quyền Tặng cho quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu; -
Quyền Thế chấp quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu;
+ Đối tượng là các tổ chức sử dụng đất 60 phiếu chia 2 quyền gồm:
- Quyền Chuyển nhượng quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu;
- Quyền Thế chấp quyền sử dụng đất điều tra 30 phiếu;
Cán bộ công chức và viên chức có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến quyền của người sử dụng đất, với tổng số 30 phiếu được quản lý.
+ Các chỉ tiêu điều được làm sẵn dưới dạng phiếu phỏng vấn chia thành các mức độ khác nhau và có ô trống để lựa chọn, chọn kết quả.
3.5.3 Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp, xử lý số liệu Áp dụng để tổng hợp phân tích toàn bộ số liệu từ các đối tượng điều tra theo từng chỉ tiêu Từ số liệu điều tra thực tế về tình hình và thực trạng thực hiện các quyền của người sử dụng đất, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượng địa bàn là xã, phường, từng nội dung quyền sử dụng đất và từng năm để lập thành bảng Sử dụng phần mềm máy tính Excel để thống kê, phân tích, xử lý số liệu.Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các đặc trưng tiêu biểu trên từng vị trí, địa bàn và khu vực điều tra, đánh giá từ đó làm cơ sở đưa ra các luận điểm về quá trình thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung Đồng thời so sánh, tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến báo cáo, nhằm tìm hiểu các quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố qua từng điểm cụ thể, qua đó đánh giá việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất và đề xuất một số gải pháp cho việc thực hiện các quyền sử dụng đất ở thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ LAI CHÂU 36 1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Lai Châu, được thành lập vào ngày 10/10/2004 theo Nghị định số 176/2004/NĐ-CP của Chính phủ, là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa - xã hội của tỉnh Lai Châu Thành phố có tọa độ địa lý từ 20°20' đến 20°27' vĩ độ Bắc và 103°20' đến 103°32' kinh độ Đông, nằm ở vị trí giáp ranh với các khu vực lân cận.
+ Phía Bắc giáp huyện Phong Thổ và huyện Tam Đường;
+ Phía Đông giáp huyện Tam Đường;
+ Phía Nam giáp huyện Tam Đường;
+ Phía Tây giáp huyện Sìn Hồ.
Hình 4.1 Sơ đồ hành chính thành phố Lai Châu
Diện tích tự nhiên của thành phố Lai Châu là 7.077,4 ha chiếm 0,77% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, gồm 07 đơn vị hành chính: 05 phường (Quyết Thắng,
Quyết Tiến, Đoàn Kết, Tân Phong, Đông Phong) và 02 xã (Nậm Loỏng, San Thàng). 4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thành phố Lai Châu nằm trong thung lũng giữa hai dãy núi Sùng Phài và Pu Sam Cáp, với địa hình chủ yếu là đồi và núi đất xen đá Địa hình chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có độ dốc trung bình từ 5-10% Hướng dốc của địa hình chủ yếu từ phường Quyết Thắng về phía Tây Nam và từ các phường Đoàn Kết, Tân Phong về phía Đông Nam Đặc biệt, khu vực phía Tây và Tây Nam có các dãy núi cao, trong khi phía Bắc và Đông Bắc có địa hình bát úp với độ cao trung bình khoảng 940m và độ dốc lớn hơn 6,5%.
Khí hậu thành phố Lai Châu mang đặc trưng của vùng núi cao nhiệt đới gió mùa, với ngày nóng và đêm lạnh, ít bị ảnh hưởng bởi bão Năm được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 với nhiệt độ và độ ẩm cao, và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khi khí hậu lạnh và độ ẩm cùng lượng mưa giảm Tháng 4 và tháng 10 là thời gian chuyển giao giữa hai mùa.
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực này đạt 19,3°C, với nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 13,5°C và cao nhất vào tháng 7 là 23,0°C Tổng số giờ nắng hàng năm dao động từ 1.372 đến 2.233 giờ.
Lượng mưa ở Thành phố có sự phân bố không đều trong năm, với mưa lớn chủ yếu tập trung vào mùa hè Đặc biệt, các tháng 6, 7 và 8 thường chiếm tới 90% tổng lượng mưa hàng năm.
Độ ẩm không khí tương đối tại khu vực này dao động từ 73% đến 90%, với sự khác biệt rõ rệt giữa các mùa Tháng 7 ghi nhận độ ẩm trung bình cao nhất, đạt 90%, trong khi tháng 3 có độ ẩm trung bình thấp nhất, chỉ đạt 73%.
Hành năm, khu vực này không chỉ chịu ảnh hưởng của các đặc điểm khí hậu và thời tiết mà còn xuất hiện sương mù trung bình khoảng 13 ngày và sương muối 1,1 ngày mỗi năm Ngoài ra, các hiện tượng như dông tố, mưa đá và đặc biệt là mưa lũ cũng gây tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của người dân.
4.1.1.4 Thuỷ văn Địa bàn thành phố có tầng đá vôi Đồng Giao, hay gặp các hang động catsơ, có nguồn nước ngầm nhưng chưa có kết quả thăm dò trữ lượng cho nên việc khai thác nguồn nước ngầm rất hạn chế.
Suối Sùng Phài nằm trong khu vực thành phố, có chiều rộng trung bình từ 1,5 đến 2,5m Suối chủ yếu thoát nước vào mùa mưa với lưu lượng không lớn Hướng thoát nước chính của suối là từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Nước mạch lộ tại thành phố hiện có hai mó nước quan trọng: một mó nước gần núi Phong Châu với lưu lượng 10 l/s và một mó nước trên đường đi Sin Hồ.
Q = 18 l/s dao động theo mùa, chất lượng của hai mó nước tương đối tốt, có thể sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt.
Thành phố Lai Châu, được bao bọc bởi những dãy núi cao và thảm thực vật phong phú, sở hữu khí hậu mát mẻ cùng cảnh quan tuyệt đẹp Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, tham quan và văn hóa.
Để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống, cần song song với việc khai thác nguồn tiềm năng là tái tạo cảnh quan Việc dự kiến các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm là rất cần thiết, đồng thời bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên cùng môi trường sinh thái của thành phố.
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế a Thương mại - dịch vụ, du lịch: Hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ trên địa bàn tiếp tục phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của Nhân dân Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, dự trữ hàng hóa được quan tâm chỉ đạo thực hiện Tổng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ năm 2017 đạt 3.262,66 tỷ đồng, trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng thực hiện 1.639,7 tỷ đồng, đạt 115%, tăng 18,9% so với cùng kỳ Tổng giá trị xuất khẩu hàng địa phương ước thực hiện 2,8 triệu USD, đạt 110,2%, tăng 13,4% so với cùng kỳ Lượng khách du lịch đạt 104.841 lượt người (Khách Quốc tế: 6.878 lượt) đạt 100%, tăng 6,94% so với cùng kỳ Doanh thu du lịch đạt 227,54 tỷ đồng, đạt 100%, tăng 24,52% so với cùng kỳ. b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục được duy trì và phát triển ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (theo giá hiện hành) thực hiện 1.470 tỷ đồng/năm. c Sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản: Tổng giá trị sản xuất xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản năm 2017 đạt 250,41 tỷ đồng, đạt 108,41%, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2016, kết quả cụ thể:
4.1.2.2 Văn hóa xã hội a Về Giáo dục: Chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống tiếp tục được quan tâm chỉ đạo thực hiện Cơ sở vật chất trường, lớp học tiếp tục được quan tâm đầu tư Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục trung học mức độ 3; Nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia; tỷ lệ huy động học sinh ra lớp, học sinh chuyển cấp, chuyển lớp, số học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi các cấp đạt kết quả khá; năm 2017, công nhận mới 01 trường chuẩn Quốc gia nâng tổng số trường chuẩn Quốc gia lên 22 trường. b Công tác Y tế, Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Theo số liệu thông kê tính đến hết năm 2017 thành phố hiện có 10.389 hộ, với 38.832 nhân khẩu, gồm các dân tộc: Kinh, Thái, Mông, Giấy, Dao và một số dân tộc khác, dân tộc Kinh chiếm đại đa số Công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân được đảm bảo Triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế và các hoạt động truyền thông về giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh an toàn thực phẩm. c Văn hóa - Thông tin, Truyền thanh: Công tác thông tin, truyền thông được tăng cường, kịp thời phản ánh các sự kiện chính trị, tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao diễn ra rộng khắp với nhiều hình thức đa dạng Xây dựng tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được thực hiện có hiệu quả. c Quốc phòng - An ninh: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; quan tâm chỉ đạo thực hiện, tổ chức tuần tra, bảo vệ an toàn địa bàn trong dịp tếtNguyên đán và các ngày lễ lớn của tỉnh, thành phố Chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn, không để xảy ra các đột xuất xấu, bất ngờ về an ninh trật tự; Tổ chức thực hiện có hiệu quả các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm.
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường a Những thuận lợi, lợi thế
Thành phố Lai Châu sở hữu điều kiện tự nhiên và địa hình thuận lợi, tạo cơ hội cho việc sử dụng đất hiệu quả và xây dựng kiến trúc cảnh quan đô thị hấp dẫn Nằm trong lòng chảo giữa hai dãy núi, với dãy Sùng Phài ở phía Bắc và dãy Nậm Loỏng ở phía Nam, Lai Châu nổi bật với vẻ đẹp hùng vĩ và xanh sạch Các đồi chè phía Đông cùng những dòng suối nhỏ chảy dọc theo địa hình không chỉ tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp mà còn hình thành một hệ thống nước mặt hài hòa, góp phần làm phong phú thêm cho môi trường sống của khu đô thị vùng núi cao này.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
4.2.1 Hiện trang sử dụng đất
4.2.1.1 Tổng diện tích tự nhiện phân theo đơn vị hành chính
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Lai Châu là 7.077,44ha, cụ thể như sau
Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo đơn vị hành chính
STT Đơn vị hành chính
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố (2017)
Theo bảng 4.1, diện tích tự nhiên giữa các xã, phường có sự chênh lệch đáng kể; trong đó, hai xã San Thàng và Nậm Loỏng chiếm hơn 66% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong khi phường Đoàn Kết chỉ chiếm 2,67%.
4.2.1.2 Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng
Bảng 4.2 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng
STT Mục đích sử dụng
Theo báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố năm 2017, tổng diện tích đất nông nghiệp là 4.529,71ha, chiếm 64% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 37,92% với diện tích 2.684ha, đất lâm nghiệp chiếm 24,56% với 1.738,3ha, và đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm 1,52% với 107,41ha.
* Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích 2.684ha, gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm: Diện tích 2.189,75ha chiếm 30,94% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất:
+ Đất trồng lúa: Diện tích 727,63ha chiếm 10,28% tổng diện tích tự nhiên, gồm:
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 1.462,12ha, chiếm 20,66% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm 706,32ha đất bằng và 755,8ha đất nương rẫy Toàn bộ diện tích này được sử dụng bởi hộ gia đình và cá nhân, chủ yếu tập trung tại các xã, phường như Đông Phong với 146,74ha và Tân.
Phong 107,32ha, San Thàng 617,51ha, Nậm Loỏng 362,22ha, Quyết Thắng
105,62ha, phường Quyết Tiến 85,09ha, phường Đoàn Kết: 37,64ha.
Đất trồng cây lâu năm tại khu vực này có diện tích 494,26ha, chiếm 6,98% tổng diện tích tự nhiên Loại đất này chủ yếu tập trung ở xã San Thàng và được sử dụng để trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên 1 năm, mang lại thu hoạch trong nhiều năm liên tiếp.
Đất lâm nghiệp tại thành phố có tổng diện tích 1.738,3ha, chiếm 24,56% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên và rừng đạt tiêu chuẩn theo quy định về bảo vệ và phát triển rừng Toàn bộ diện tích này là đất rừng phòng hộ, trong đó có một phần diện tích chưa đủ tiêu chuẩn để được công nhận là rừng Đất rừng phòng hộ phân bố tại tất cả các xã, phường trong thành phố, nhưng chủ yếu tập trung tại hai xã: San Thàng với 116,54ha và Nậm Loỏng với 1.503,91ha.
Đất nuôi trồng thủy sản tại khu vực này có diện tích 107,41ha, chiếm 1,52% tổng diện tích tự nhiên Toàn bộ diện tích đất này được quản lý và sử dụng bởi các hộ gia đình.
Bảng 4.3 Diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính
STT Đơn vị hành chính
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố (2017) b Đất phi nông nghiệp: Diện tích 1.129,41ha, chiếm 15,96% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất:
- Đất phi nông nghiệp phân bố trong khu dân cư nông thôn là 415,61ha, phân bố trong đô thị là 713,77ha.
- Phân theo đối tượng quản lý, sử dụng:
+ Hộ gia đình, cá nhân (GDC) sử dụng: 205,87ha;
+ UBND cấp xã (UBQ) quản lý: 420,30 ha;
+ Tổ chức kinh tế (TKT) sử dụng: 206,47ha;
+ Cơ quan, đơn vị Nhà nước (TCN) sử dụng: 140,66ha;
+ Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN) sử dụng: 149,56ha;
+ Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo quản lý: 6,52ha.
Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích đất phi nông nghiệp
STT Loại đất Đất phi nông nghiệp
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan
2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.6 Đất có mục đích công cộng
3 Đất cơ sở tôn giáo
4 Đất cơ sở tín ngưỡng
5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ
6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
7 Đất có mặt nước chuyên dùng
8 Đất phi nông nghiệp khác
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố (2017)
Diện tích đất ở tại khu vực này là 205,87ha, chiếm 2,91% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, đất ở nông thôn có diện tích 48,43ha, còn đất ở đô thị là 157,44ha Cả hai loại đất ở này đều thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình cá nhân.
* Đất chuyên dùng: Diện tích 806,86ha, chiếm 11,4% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm các loại đất sau:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan có diện tích 26,22ha, chiếm 0,37% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Khu vực này được quản lý và sử dụng bởi các cơ quan nhà nước, với diện tích phân bố rộng rãi trên toàn địa bàn thành phố.
- Đất quốc phòng: Diện tích 63,18ha, chiếm 0,89% tổng diện tích tự nhiên.
Đất an ninh có diện tích 50,38ha, chiếm 0,71% tổng diện tích tự nhiên, chủ yếu được sử dụng cho việc xây dựng trụ sở của các đơn vị công an ở các cấp, cùng với đất xây dựng trại giam và trường bắn, tập trung chủ yếu tại xã San Thàng.
Đất xây dựng công trình sự nghiệp có diện tích 156,34ha, chiếm 2,21% tổng diện tích, chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp, cơ sở văn hóa, dịch vụ xã hội, bệnh viện, trường học, khu thể dục thể thao và các công trình sự nghiệp khác Các loại đất này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp có diện tích 22,73ha, được sử dụng cho việc xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, cũng như tổ chức kinh tế và các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
Đất cơ sở văn hóa tại phường Tân Phong có diện tích 5,09ha, bao gồm các công trình như quảng trường, tượng đài tưởng niệm, nhà văn hóa, bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, trụ sở các đoàn nghệ thuật, rạp chiếu phim và nhà hát.
Đất cơ sở dịch vụ về xã hội có diện tích 12,72ha, toàn bộ diện tích này được sử dụng bởi các tổ chức sự nghiệp công lập, chủ yếu nằm trên địa bàn xã San Thàng.
Đất cơ sở y tế có diện tích 16,28ha, bao gồm bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa, trung tâm y tế và các trạm y tế cấp xã, phường Diện tích này chủ yếu tập trung tại các phường Tân Phong và Đông Phong.
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có diện tích 95,25ha, được quản lý và sử dụng bởi tổ chức sự nghiệp công lập Khu vực này bao gồm hệ thống các trường cao đẳng, trường chuyên nghiệp, dạy nghề, trường phổ thông trung học, trường nội trú và các trường cấp 2 trở xuống.
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN MỘT SỐ QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU 54 1 Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu 54 2 Trình tự, kết quả thực hiện một số quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu 54 3 Kết quả đánh giá của công chức, viên chức trong thực hiện các quyền của người sử dụng đất 83 4 Đánh giá chung về thực hiện các quyền của người sử dụng đất
4.3.1 Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lai Châu
Giữa năm 2013 và 2017, có tổng cộng 12.454 trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất, được phân chia theo các đơn vị hành chính.
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các quyền của người sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2017
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường và phòng
Trong giai đoạn 2013 - 2015, tại thành phố Lai Châu, việc sử dụng đất có sự chênh lệch rõ rệt Cụ thể, quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện với 5.176 trường hợp, chiếm 41,56%, trong khi quyền thế chấp quyền sử dụng đất ghi nhận 4.353 trường hợp, tương đương 34,95%.
54 địa bàn thành phố Lai Châu
4.3.2.1 Trình tự, kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khi thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần tiến hành lập hợp đồng chuyển nhượng giữa người mua và người bán.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
Để nộp hồ sơ, hộ gia đình và cá nhân cần gửi tại UBND xã, phường hoặc tại cơ quan công chứng được pháp luật công nhận Đối với các tổ chức, hồ sơ phải được nộp tại cơ quan công chứng hoặc tổ chức hành nghề công chứng hợp pháp.
Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại nơi tiếp nhận, người nhận hộ cần có giấy uỷ quyền hợp lệ và chứng minh thư của người được uỷ quyền.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Phiếu yêu cầu công chứng;
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã soạn thảo trước hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo giúp;
+ Bản sao Sổ hộ khầu gia đình hoặc đăng ký tạm trú, tạm vắng;
+Bản sao giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân; + Hợp đồng ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền);
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Phiếu yêu cầu công chứng;
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã soạn thảo trước hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo giúp;
+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân của người đại diện theo pháp luật.+ Bản sao quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật của tổ chức.
+ Bản sao Điều lệ hoạt động của tổ chức đối với một số loại hình doanh nghiệp mà pháp luật quy định bắt buộc phải có.
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Biên bản họp Hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần quy định phải có sự đồng ý của cổ đông đối với việc bán tài sản).
* Thời hạn giải quyết thủ tục: không quá 2 ngày, nếu hồ sơ phức tạp, không quá 10 ngày.
* Kết quả: Hợp đồng chuyển nhượng. b) Công việc 2: Làm thủ tục chỉnh lý biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
Để nộp hồ sơ, hộ gia đình và cá nhân cần đến UBND xã, phường hoặc bộ phận "Một cửa" của UBND thành phố Đối với các tổ chức, hồ sơ sẽ được nộp tại bộ phận "Một cửa" của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 3: Trả kết quả hồ sơ tại nơi tiếp nhận, trong trường hợp nhận hộ, người nhận cần có giấy uỷ quyền hợp lệ và chứng minh thư của người được uỷ quyền.
Bạn có thể thực hiện việc nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan hành chính, gửi qua bưu điện đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ, hoặc sử dụng dịch vụ công trực tuyến để thực hiện.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; + Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
Văn bản đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của các thành viên trong hộ gia đình cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
+Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định.
Để được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức nhận chuyển nhượng cần cung cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Văn bản chấp thuận từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là điều kiện cần thiết cho tổ chức kinh tế khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp nhằm thực hiện dự án đầu tư.
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ.
* Thời hạn giải quyết thực hiện thủ tục hành chính: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Giấy chứng nhận đã được cấp nhằm xác nhận việc thay đổi hoặc cấp mới quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4.3.2.1.2 Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thành phố Lai Châu giai đoạn 2013 - 2017 a Đối với hộ gia đình, cá nhân
Từ năm 2013 đến 2017, thành phố Lai Châu ghi nhận tổng cộng 5.010 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trong đó năm 2017 có số lượng cao nhất với 1.168 trường hợp, còn năm 2013 có số lượng thấp nhất với 867 trường hợp Thông tin chi tiết được trình bày trong bảng 4.8.
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân Đơn vị tính: Trường hợp
Số Đơn vị hành chính TT
Kết quả từ bảng 4.8 cho thấy việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thành phố Lai Châu đã gia tăng qua các năm, tập trung chủ yếu ở các phường trung tâm như phường Tân Phong và phường Đoàn Kết, nơi có nhiều cơ quan hành chính và dịch vụ Thị trường chuyển nhượng đất ở diễn ra sôi động, thu hút cả người dân trong thành phố và từ các huyện, tỉnh khác Ngược lại, tại xã Nậm Loỏng, nơi có mật độ dân số thấp và chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, việc chuyển nhượng đất diễn ra chậm, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp giữa các hộ dân, hoặc phục vụ nhu cầu tách hộ để phát triển kinh tế.
Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình và cá nhân tại thành phố Lai Châu đã có sự biến động qua các năm từ 2013 đến 2017 Đặc biệt, cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức trong quá trình chuyển nhượng này.
Số liệu từ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lai Châu cung cấp cho thấy trong
5 năm qua toàn thành phố có 166 trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất Số liệu cụ thể có tại bảng 4.9.
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Lai Châu Đơn vị tính: Trường hợp
Số Đơn vị hành chính TT
(Nguồn: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lai Châu)
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU 91 1 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục pháp luật
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LAI CHÂU
4.4.1 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục pháp luật
Người sử dụng đất thường ngại chấp hành quy định của nhà nước, không chủ động kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận khi có thay đổi quyền, dẫn đến khó khăn cho bản thân Họ cũng ngại tìm hiểu pháp luật, khiến cho các giải pháp tuyên truyền chưa đạt hiệu quả cao Thêm vào đó, người dân thường chấp nhận thiệt thòi trong tranh chấp pháp lý và chưa quen với việc nhờ luật sư hoặc cơ quan tư pháp can thiệp Cuối cùng, họ ngại công khai thông tin vì cảm thấy ở thế yếu và e ngại tiếp xúc với cơ quan công quyền.
Người thực thi công vụ thường có xu hướng tự xem mình là cán bộ cấp cao khi tương tác với người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn có trình độ dân trí thấp và ít tiếp xúc xã hội Hơn nữa, trách nhiệm và chuyên môn của một số cán bộ thực thi công vụ tại một số địa phương vẫn chưa được nâng cao, dẫn đến sự thiếu sót trong việc phục vụ cộng đồng.
- Vì vậy cần thiết phải tuyên truyền, giáo dục pháp luật Cụ thể:
Để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đất đai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho người dân Việc này giúp họ hiểu rõ tầm quan trọng của quy định pháp luật và các bước thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, từ đó chủ động hơn trong quá trình làm thủ tục Cần phát hành tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, có tính minh họa cao để người dân dễ tiếp thu Đồng thời, cần minh bạch thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cũng như quyền và nghĩa vụ của người dân khi sử dụng đất.
Để đảm bảo việc chấp hành pháp luật về đất đai, cần thực hiện biện pháp dài hạn thông qua việc giáo dục ý thức và trách nhiệm của cả người dân và những người thực thi pháp luật Đặc biệt, việc giáo dục pháp luật cho thế hệ trẻ là rất quan trọng, vì đây là công cụ hữu hiệu nhất để bảo vệ quyền con người và thúc đẩy sự bình đẳng trong xã hội.
4.4.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo từng đợt nhằm giảm chi phí cho người dân và xác lập tính pháp lý cho các thửa đất Điều này khuyến khích người sử dụng đất thực hiện quyền lợi của mình Đồng thời, cần thông báo cho người dân về các vấn đề tồn tại liên quan đến thửa đất như thiếu giấy tờ pháp lý, sai hình thể, diện tích, loại đất, và sự phù hợp với quy hoạch, từ đó hướng dẫn họ cách thức quản lý và lựa chọn số phận thửa đất của mình.
Tiếp tục rà soát và cắt giảm thủ tục hành chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất trong việc thực hiện các quyền như chuyển nhượng, thừa kế và gia tăng quyền sử dụng đất.
Cần thiết phải thiết lập một cơ chế phù hợp để thực hiện các thủ tục hành chính theo hình thức dịch vụ có trả phí, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong hiện tại và tương lai.
Các chính sách tiền lương được thiết lập nhằm tăng thu nhập cho công chức và viên chức, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các tiêu cực liên quan đến quy trình thực hiện thủ tục hành chính.
4.4.3 Giải pháp về cơ sở vật chất, con người
Tiếp tục đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc sẽ tạo ra một môi trường làm việc thoải mái và đầy đủ cho công chức, viên chức Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn giúp tạo dựng mối quan hệ thân thiện hơn giữa cơ quan công quyền và người dân khi họ tiếp xúc.
Lựa chọn công chức, viên chức phù hợp và tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tiếp dân là cần thiết để cải thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục đất đai tại các cơ quan nhà nước, từ đó giảm thiểu số lần đi lại của người sử dụng đất.
4.4.4 Giải pháp về minh bạch và giám sát
Công khai quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là cần thiết để khuyến khích người sử dụng đất thực hiện quyền lợi của mình khi có thay đổi pháp lý Đối với những khu vực không đủ điều kiện, cần nhanh chóng giải quyết các tồn tại và vướng mắc, đồng thời quản lý chặt chẽ quỹ đất để ngăn chặn phát sinh các vụ việc mới.
Công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của người dân về thủ tục đất đai ở tất cả các cấp, đồng thời thiết lập cơ chế bảo vệ quyền lợi của công dân khi thực hiện phản ánh, khiếu nại và tố cáo.
Xây dựng cơ chế giám sát toàn dân về đất đai là cần thiết, trong đó người dân tự giám sát lẫn nhau trong quản lý và sử dụng đất Đồng thời, người dân cũng cần thực hiện vai trò giám sát hoạt động của các cơ quan thực thi pháp luật về đất đai, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quản lý tài nguyên này.