1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội chi nhánh huyện gia lâm

101 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 738,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (17)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (17)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 1.3. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn (19)
      • 1.4.1. Những đóng góp mới (19)
      • 1.4.2. Ý nghĩa khoa học (19)
      • 1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn (19)
  • Phần 2. Tổng quan tài liệu (20)
    • 2.1. Đất đai, đăng ký đất đai (20)
      • 2.1.1. Đất đai (20)
      • 2.1.2. Đăng ký đất đai (21)
    • 2.2. Đăng ký đất đai ở một số nước (25)
      • 2.2.1. Liên bang Úc: Đăng ký quyền - Hệ thống Toren (25)
      • 2.2.2. Cộng hòa Pháp: Đăng ký văn tự giao dịch (26)
      • 2.2.3. Hệ thống đăng ký đất đai nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (30)
    • 2.3. Văn phòng đăng ký đất đai tại Việt Nam (33)
      • 2.3.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai (33)
      • 2.3.2. Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai Việt Nam (36)
      • 2.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Văn phòng Đăng ký đất đai (38)
      • 2.3.4. Mối quan hệ giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với chính quyền địa phương (40)
  • Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (42)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (42)
    • 3.2. Thời gian nghiên cứu (42)
    • 3.3. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.4. Nội dung nghiên cứu (42)
      • 3.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm (42)
      • 3.4.2. Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 27 3.4.3. Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 27 3.4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 27 3.5. Phương pháp nghiên cứu (44)
      • 3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp (44)
      • 3.5.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (44)
      • 3.5.3. Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp (45)
      • 3.5.4. Phương pháp tổng hợp (45)
      • 3.5.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (45)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (46)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm (46)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (46)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (50)
      • 4.1.3. Tình hình quản lý đất đai (55)
    • 4.2. Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 45 1. Tổ chức, cở sở vật chất, nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 45 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện (62)
      • 4.3.2. Thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận và trả kết quả (80)
      • 4.3.3. Thời gian thực hiện các thủ tục (81)
      • 4.3.4. Các khoản lệ phí phải nộp (82)
      • 4.3.5. Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân (82)
      • 4.3.6. Đánh giá của cán bộ làm việc tại chi nhánh huyện Gia Lâm (83)
      • 4.3.7. Đánh giá chung (85)
    • 4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 68 .1. Giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ (87)
      • 4.4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực (88)
      • 4.4.3. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (0)
      • 4.4.4. Giải pháp về cơ chế phối hợp (89)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (90)
    • 5.1. Kết luận (90)
    • 5.2. Kiến nghị (91)
  • Tài liệu tham khảo (92)
  • Phụ lục (95)

Nội dung

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Gia Lâm, nằm cách trung tâm Hà Nội 12 km, là huyện đồng bằng và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố.

Thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện luận văn được thực hiện từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.

- Thu thập số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017;

- Thực hiện điều tra phỏng vấn từ tháng 6/2017 - 12/2017.

- Tổ chức nhân sự, bộ máy của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai.

- Người sử dụng đất trực tiếp đến thực hiện các thủ tục hành chính tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm.

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm

- Điều kiện kinh tế - xã hội.

3.4.2 Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm.

- Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm.

- Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai.

3.4.3 Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, tiến hành thu thập tài liệu số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất.

Thu thập báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, các xã và thị trấn, cùng với số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ năm 2014 đến 2017 tại Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê và Phòng Tài chính Kế hoạch.

Văn phòng đăng đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm đã thu thập các văn bản pháp luật và báo cáo liên quan đến hoạt động của mình tại Văn phòng đăng đất đai.

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trên cơ sở phân vùng địa lý huyện Gia Lâm thành ba khu vực gồm:

Khu vực trung tâm và vùng sông Hồng bao gồm các địa điểm nổi bật như thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, xã Đặng Xá, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức Những khu vực này không chỉ có giá trị văn hóa mà còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

- Khu vực Bắc Đuống: thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Yên Thường, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu.

- Khu vực Nam Đuống: xã Kiêu Kỵ, xã Phú Thị, xã Dương Xá, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Dương Quang.

Chúng tôi đã lựa chọn các địa bàn có số lượng vụ việc đăng ký tại chi nhánh huyện Gia Lâm ở mức độ trung bình, bao gồm xã Đa Tốn đại diện cho khu vực trung tâm và vùng sông Hồng, xã Yên Viên đại diện cho khu vực Bắc Đuống, và xã Phú Thị đại diện cho khu vực Nam Đuống.

3.5.3 Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp

Thực hiện điều tra phỏng vấn các nhóm đối tượng:

Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm đã tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 90 hộ gia đình tại 03 xã Đa Tốn, Phú Thị và Yên Viên, đại diện cho 3 vùng địa lý của huyện trong giai đoạn 2015 - 2017 Qua cuộc khảo sát này, có thể đánh giá mức độ công khai thông tin, thời gian xử lý hồ sơ, cũng như thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm hiện có 14 cán bộ, đạt tỷ lệ 100% nhân sự tại chi nhánh.

Tổng hợp, sắp xếp các số liệu theo thời gian điều tra Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể.

3.5.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Thông tin thu thập từ phỏng vấn được xử lý theo hướng định tính, trong khi dữ liệu từ điều tra xã hội học được phân tích theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Kết quả thu được được hệ thống hóa thành thông tin tổng thể, giúp xác định những đặc điểm và tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm

- Điều kiện kinh tế - xã hội.

3.4.2 Hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

- Tổ chức bộ máy của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm.

- Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm.

- Kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Lập và quản lý hồ sơ địa chính;

+ Thống kê, kiểm kê đất đai;

+ Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cung cấp thông tin đất đai.

3.4.3 Đánh giá về hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Tại huyện Gia Lâm, việc thu thập tài liệu số liệu liên quan đến hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Thu thập báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện, các xã và thị trấn, cùng với số liệu thống kê từ năm 2014 đến 2017 tại Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê và Phòng Tài chính Kế hoạch.

Văn phòng đăng đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Gia Lâm đã thu thập các văn bản pháp luật và báo cáo thể hiện hoạt động của mình tại Văn phòng đăng đất đai.

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Trên cơ sở phân vùng địa lý huyện Gia Lâm thành ba khu vực gồm:

Khu vực trung tâm và vùng sông Hồng bao gồm các địa điểm như thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, xã Đặng Xá, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức, và xã Cổ Bi.

- Khu vực Bắc Đuống: thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Yên Thường, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu.

- Khu vực Nam Đuống: xã Kiêu Kỵ, xã Phú Thị, xã Dương Xá, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Dương Quang.

Chúng tôi đã tiến hành lựa chọn các địa bàn có số lượng vụ việc đăng ký tại chi nhánh huyện Gia Lâm ở mức độ trung bình, bao gồm xã Đa Tốn đại diện cho khu vực trung tâm và vùng sông Hồng, xã Yên Viên đại diện cho khu vực Bắc Đuống, và xã Phú Thị đại diện cho khu vực Nam Đuống.

3.5.3 Phương pháp diều tra thu thập số liệu sơ cấp

Thực hiện điều tra phỏng vấn các nhóm đối tượng:

Để đánh giá chất lượng dịch vụ tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm, một cuộc khảo sát ngẫu nhiên đã được thực hiện với 90 hộ gia đình từ 03 xã Đa Tốn, Phú Thị và Yên Viên, đại diện cho 3 vùng địa lý của huyện trong giai đoạn 2015 - 2017 Kết quả khảo sát sẽ giúp xác định mức độ công khai thông tin, thời gian xử lý hồ sơ, cũng như thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ tại văn phòng.

Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm có 14 cán bộ, chiếm 100% nhân sự tại chi nhánh này.

Tổng hợp, sắp xếp các số liệu theo thời gian điều tra Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể.

3.5.5 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Thông tin thu thập từ phỏng vấn được xử lý chủ yếu theo phương pháp định tính, trong khi dữ liệu từ điều tra xã hội học được phân tích theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Kết quả thu được được hệ thống hoá thành thông tin tổng thể, giúp xác định những đặc điểm và tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Lâm

Ngày 6/11/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP để điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập huyện Gia Lâm thuộc Thành phố Hà Nội Huyện Gia Lâm có tổng diện tích 10.844,24 ha và bao gồm 22 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có các xã và thị trấn như thị trấn Trâu Quỳ, thị trấn Yên Viên, xã Yên Viên, xã Yên Thường, xã Ninh Hiệp, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Phù Đổng, xã Trung Mầu, xã Bát Tràng, xã Văn Đức, xã Kim Lan, và xã Đông Dư.

Cổ Bi, xã Đa Tốn, xã Kiêu Kỵ, xã Dương Xá, xã Phú Thị, xã Kim Sơn, xã Lệ Chi, xã Đặng Xá, xã Dương Quang.

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, tiếp giáp với quận Long Biên, huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh ở phía Bắc; tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên ở phía Đông; quận Long Biên và quận Hoàng Mai ở phía Tây; và tỉnh Hưng Yên ở phía Nam.

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Nguồn: Phòng TN&MT huyện Gia Lâm (2015)

Huyện Gia Lâm nằm trong vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, với địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phù hợp với dòng chảy của sông Hồng Địa hình đa dạng của huyện không chỉ tạo nên cảnh quan tự nhiên phong phú mà còn hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Huyện Gia Lâm, tọa lạc tại Tả Ngạn sông Hồng, được bao quanh bởi tuyến sông Đuống từ phía Tây Bắc chảy qua trung tâm huyện đến phía Đông Nam, cùng với sông Bắc Hưng Hải ở phía Nam Hai con sông này đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu cho huyện.

Sông Đuống phân chia huyện thành hai khu vực chính là Bắc Đuống và Nam Đuống Khu vực Nam Đuống được bảo vệ bởi hệ thống đê ngăn lũ từ sông Hồng và sông Đuống.

Huyện Gia Lâm mang đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng:

Năm chia thành hai mùa chính: mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa hai mùa này có các giai đoạn chuyển tiếp khí hậu, tạo nên bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu và Đông.

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,50C, mùa nóng nhiệt độ trung bình tháng đạt 27,40C.

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1600mm Mưa tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a, Tài nguyên đất và các tiểu vùng sinh thái Đất đai của huyện Gia Lâm khá phì nhiêu và địa hình bằng phẳng với 4 loại đất chính:

- Đất phù sa được bồi hàng năm.

- Đất phù sa không được bồi hàng năm không glây.

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có glây.

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có ảnh hưởng của vỡ đê năm 1971.

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, đến nay huyện Gia Lâm được phân thành 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái:

Tiểu vùng 1, hay còn gọi là tiểu vùng trung tâm, bao gồm 6 đơn vị hành chính: xã Đa Tốn, xã Đặng Xá, xã Kiêu Kỵ, xã Cổ Bi, xã Dương Xá và thị trấn Trâu Quỳ.

- Tiểu vùng 2 hay tiểu vùng khu sông Hồng bao gồm 4 đơn vị hành chính trực thuộc: Xã Đông Dư, xã Bát Tràng, xã Kim Lan, xã Văn Đức.

- Tiểu vùng 3 hay tiểu vùng Nam Sông Đuống gồm 4 đơn vị hành chính trực thuộc: xã Dương Quang, xã Kim Sơn, xã Phú Thị, xã Lệ Chi.

Tiểu vùng 4, hay còn gọi là tiểu vùng Bắc Đuống, bao gồm 8 đơn vị hành chính: xã Yên Thường, xã Yên Viên, xã Dương Hà, xã Đình Xuyên, xã Trung Màu, xã Phù Đổng, thị trấn Yên Viên và xã Ninh Hiệp Khu vực này có nguồn tài nguyên nước phong phú, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và đời sống của người dân.

Gia Lâm là khu vực có hai con sông lớn, Sông Hồng và Sông Đuống, cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào Hai con sông này không chỉ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất mà còn hỗ trợ đời sống dân sinh trong khu vực.

Nước ngầm tại huyện Gia Lâm được phân thành ba tầng: tầng chứa nước không áp, tầng nước không áp hoặc áp yếu, và tầng chứa nước áp lực, trong đó tầng chứa nước áp lực là nguồn chính đang được khai thác để phục vụ cho huyện và toàn thành phố Hà Nội.

Khu vực nông thôn có 244 di tích lịch sử văn hóa và di tích cách mạng, trong đó 110 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố, bao gồm 8 di tích được gắn biển di tích cách mạng kháng chiến Nhiều di tích nổi tiếng đã thu hút sự chú ý của nhân dân trong nước và quốc tế như Đền - chùa Bà Tầm (xã Dương Xá), Đình Chử Xá (xã Văn Đức), cụm di tích Phù Đổng, Chùa Keo, Đình Xuân Dục, và Đình Đền Chùa Sủi.

Hàng năm, huyện Gia Lâm tổ chức khoảng 84 lễ hội đình chùa, trong đó nổi bật là các di tích như đền Lan và đền Chử Đồng.

Hội Gióng tại đền Phù Đổng và đền Sóc của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 11 năm 2010.

Huyện Gia Lâm hiện có nhiều làng nghề nổi bật như làng gốm sứ Bát Tràng, làng nghề Quỳ Vàng, may da tại xã Kiêu Kỵ, và làng nghề bào chế thuốc Nam, thuốc Bắc ở xã Ninh Hiệp Trong đó, làng gốm Bát Tràng không chỉ nổi tiếng trong nước mà còn quốc tế, được quy hoạch thành điểm du lịch kết hợp với làng nghề Sự đa dạng của các làng nghề tại đây đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế a, Tăng trưởng kinh tế

Kết quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 45 1 Tổ chức, cở sở vật chất, nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 45 2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện

4.2.1 Tổ chức, cở sở vật chất, nguồn nhân lực của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Vào ngày 31/3/2015, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 1358/QĐ-UBND, thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Quyết định này nhằm tổ chức lại Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội và các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc UBND các quận, huyện, thị xã.

Hình 4.2 Trụ sở làm việc VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm

4.2.1.2 Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

Bộ máy VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm gồm:

- Lãnh đạo: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

+ Tổ Hành chính - tổng hợp: 03 cán bộ

+ Tổ Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận: 07 cán bộ

+ Tổ lưu trữ: 01 cán bộ

Hình 4.3 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại VPĐK đất đai Hà Nội

- chi nhánh huyện Gia Lâm

Hình 4.4 Bộ phận đăng ký và cấp Giấy chứng nhận tạiVPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Sơ đồ 4.1 Tổ chức bộ máy VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Bảng 4.2 Hiện trạng nguồn nhân lực của VPĐK đất đai

Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Trong tổng số 8 cán bộ biên chế tại VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh Gia Lâm, có 3 lãnh đạo sở hữu trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công và Quản lý kinh tế Ngoài ra, 1 chuyên viên đã được đào tạo thạc sĩ ngành Quản lý công và trước đó có bằng kỹ sư Quản lý đất đai Ba chuyên viên khác cũng có trình độ thạc sĩ trong lĩnh vực Quản lý đất đai, hiện đang đảm nhận các nghiệp vụ chuyên môn tại các khu vực địa lý khác nhau Các nhân viên hợp đồng có nhiệm vụ hỗ trợ các chuyên viên trong công việc chuyên môn.

VPĐK đất đai Hà Nội đã nhận thức rõ tầm quan trọng của tổ chức, do đó quy định cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác giữa các phòng chức năng và cán bộ Các quy trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được thiết lập với trách nhiệm được phân định rõ ràng.

4.2.1.3 Thực trạng cơ sở vật chất

VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh Gia Lâm hiện chưa có trụ sở riêng, mà phòng làm việc của đơn vị này được đặt trong trụ sở UBND huyện Gia Lâm, địa chỉ tại số 27, đường Cổ Bi, xã Cổ.

Bi, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội; gồm 04 phòng làm việc và 02 phòng kho, cụ thể:

Phòng làm việc bao gồm: phòng Giám đốc với diện tích 16,3 m2, phòng bộ phận đăng ký và cấp Giấy Chứng Nhận (GCN) có diện tích 23,2 m2, phòng bộ phận hành chính tổng hợp rộng 40,2 m2, và phòng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cũng có diện tích 40,2 m2.

- Phòng lưu trữ (kho lưu trữ) diện tích 2 phòng là 43,4 m2.

Hiện nay Chi nhánh huyện Gia Lâm có 17 máy tính để bàn (trong đó có

04 máy không còn hoạt động được); 05 máy in A3; 05 máy in A4; 02 máy scan;

01 máy photo (không hoạt động được); 01 máy toàn đạc điện tử; 01 máy đo thẳng laze.

Về ứng dụng tin học, hiện tại chi nhánh Gia Lâm có 01 máy chủ và hệ thống mạng đồng bộ:

Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung đã được xây dựng tại Sở Tài nguyên và Môi trường, với việc giao cho Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý, vận hành và khai thác Các chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai có thể truy cập vào cơ sở dữ liệu qua mạng diện rộng để cập nhật thông tin đăng ký biến động.

- Các phần mềm ứng dụng chuyên ngành được sử dụng:

+ Phần mềm FLATVIET OneDoor tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính.

+ Phần mềm Vilis 2.0 cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính.

+ Phần mềm Autocad, MicroStation để biên tập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, chỉnh lý bản đồ…

4.2.2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ của VPĐK đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm

Ngày 12 tháng 6 năm 2017, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 3542/QĐ-UBND, công bố các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai Quyết định này quy định rõ 19 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Nội, được nêu tại phụ lục số 01.

4.2.2.1 Công tác cấp Giấy chứng nhận QSDD a, Công tác cấp GCN đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

Trong năm 2016 và 2017, huyện Gia Lâm đã tập trung cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại 6 xã: Lệ Chi, Kim Sơn, Dương Quang, Phú Thị, Trung Mầu và Văn Đức Kết quả cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp được thể hiện qua bảng thống kê.

Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác cấp GCN đất nông nghiệp dồn điền đổi thửa

Đến ngày 31/12/2017, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm đã phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội - chi nhánh huyện Gia Lâm để tham mưu cho UBND huyện.

Tính đến cuối năm 2017, công tác dồn điền đổi thửa tại các xã Kim Sơn, Dương Quang và Lệ Chi đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, với Kim Sơn, Phú Thị, Trung Mầu, Văn Đức hoàn thành 100% kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ); xã Lệ Chi đạt 98,7% và xã Dương Quang đạt 92,6%, trung bình toàn huyện đạt 97,4% Bên cạnh đó, công tác cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được thực hiện mà không thông qua hình thức đấu giá hay giao đất tái định cư.

Ngày 31/3/2017, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND nhằm quy định về việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài Quyết định này cũng quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở, thay thế cho Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015.

UBND huyện Gia Lâm đã ban hành Hướng dẫn số 01/HD-UBND quy định quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Quy trình chi tiết được tóm tắt trong phụ lục số 02.

Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Gia Lâm được trình bày chi tiết trong bảng 4.4.

Tính đến cuối năm 2016, huyện Gia Lâm đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy xác nhận đăng ký đất đai cho 51.599 trường hợp, đạt tỷ lệ 90,13% Trong số đó, có 47.678 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 3.921 Giấy xác nhận đăng ký đất đai Tuy nhiên, vẫn còn 5.648 trường hợp chưa được cấp các loại giấy tờ này.

Năm 2017, Ủy ban nhân dân huyện đã giao cho Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổng cộng 5.648 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy xác nhận đăng ký đất đai, trong đó có 500 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân và 5.148 Giấy xác nhận đăng ký đất đai Kết quả này thể hiện nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc quản lý và cấp phát giấy tờ đất đai cho người dân.

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký đất đai hà nội - chi nhánh huyện Gia Lâm 68 1 Giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

4.4.1 Giải pháp tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ

Cần xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cùng các đơn vị liên quan, đồng thời nâng cao sự phối hợp giữa các bên để khắc phục tình trạng chồng chéo trong các quy trình giải quyết thủ tục hành chính.

Nâng cao quy chế làm việc tại chi nhánh VPĐK bằng cách quy định rõ trình tự công việc và phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, cán bộ và người lao động.

Tiến hành ra soát và sắp xếp tổ chức bộ máy tại Chi nhánh, đồng thời điều động cán bộ có chuyên môn phù hợp với từng nhiệm vụ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo “Dự án xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai” nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Cần tăng cường thanh tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, coi đây là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời, cần tập trung vào việc giải quyết các đơn thư khiếu nại và tố cáo liên quan đến quản lý và sử dụng đất.

Tiếp thu những phản ánh, phản hồi của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Để nâng cao mức độ hài lòng của người dân, cần bố trí cán bộ có trình độ, năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả (một cửa) Điều này giúp hướng dẫn và nhận hồ sơ, đảm bảo thành phần và chất lượng hồ sơ theo quy định.

Công tác cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính cần được thực hiện thường xuyên trên nền bản đồ địa chính thống nhất Chi nhánh VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm có trách nhiệm cập nhật và chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, đồng thời cung cấp bản sao hồ sơ địa chính dưới dạng số và giấy cho UBND cấp xã theo quy định.

6 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014.

Để đảm bảo quản lý hiệu quả sau này, cần phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm Phát triển Quỹ đất trong việc thực hiện các dự án thu hồi đất Việc này giúp tiến hành chỉnh lý kịp thời Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) của người dân bị thu hồi đất.

4.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực

Để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc tại VPĐK, việc tăng cường đào tạo và bồi dưỡng là rất cần thiết Hiện nay, một số công chức và viên chức còn hạn chế về trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tinh thần trách nhiệm Mục tiêu của công tác này là xây dựng một đội ngũ cán bộ có kiến thức vững vàng, có khả năng tự giải quyết công việc, năng động trong xử lý tình huống và thường xuyên thực hiện công tác tổng kết, đánh giá để phát hiện vấn đề và đề xuất cải tiến.

Nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ nhân dân là rất quan trọng trong việc đào tạo cán bộ địa chính cấp xã Bởi vì các quan hệ đất đai được xác lập từ cơ sở, mọi biến động đều phát sinh từ những thửa đất và con người cụ thể, do đó cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính tại xã, thị trấn.

4.4.3 Giải pháp về đầu tƣ cơ sở vật chất kỹ thuật

Chi nhánh đang gặp khó khăn do trụ sở làm việc chật hẹp, phải chia sẻ không gian với các cơ quan khác, ảnh hưởng đến việc tiếp công dân và hoàn thiện hồ sơ Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công việc chuyên môn hiện nay còn thiếu thốn, gây cản trở trong việc trao đổi nghiệp vụ với các phòng ban và cán bộ địa chính Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ thông tin cũng gặp nhiều bất cập, đặc biệt là khi sử dụng phần mềm Vilis trong quản lý hồ sơ địa chính, do thao tác phức tạp và thiếu tính tiện ích.

Vì vậy, để tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh huyện Gia Lâm hơn nữa cần:

Rà soát toàn bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có của Chi nhánh, đồng thời xây dựng kế hoạch đầu tư đồng bộ trình VPĐK đất đai Hà Nội Cần bố trí trụ sở làm việc riêng biệt nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh VPĐK đất đai.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai là cần thiết, bao gồm việc phát triển phần mềm đo đạc để lập bản đồ địa chính và đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Cần cải tiến và nâng cao phần mềm quản lý hồ sơ địa chính hiện tại, như phần mềm Vilis, để tăng tính tiện dụng và hiệu quả trong công tác quản lý.

- Hoàn thiện và bàn giao dự án Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

4.4.4 Giải pháp về cơ chế phối hợp Để VPĐK đất đai Hà Nội huyện Gia Lâm được vận hành hiệu quả hơn nữa trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, chi nhánh cần thực hiện những việc sau:

Chi nhánh huyện Gia Lâm hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc VPĐK đất đai Hà Nội và chịu sự giám sát của phòng chuyên môn thuộc VPĐK Chi nhánh có trách nhiệm duy trì mối quan hệ chặt chẽ với phòng Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định pháp luật Hơn nữa, chi nhánh phối hợp và hướng dẫn UBND cấp xã, thị trấn trong các lĩnh vực công tác thuộc chức năng của mình, cung cấp tài liệu và thông tin địa chính cần thiết để hỗ trợ UBND xã trong việc thực hiện nhiệm vụ ngành tại địa phương.

Cần ban hành quy chế phối hợp làm việc rõ ràng, xác định vai trò và trách nhiệm của chi nhánh VPĐK đất đai Quy chế này cũng cần nêu rõ mối quan hệ phối hợp với các đơn vị liên quan như phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo và thiếu sót Đồng thời, cần thiết lập quy trình làm việc cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh VPĐK đất đai để nâng cao hiệu quả công việc.

Ngày đăng: 15/07/2021, 06:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Đặng Anh Quân (2011). Hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thụy Điển. Luận án Tiến sỹ. truy cập ngày 24/11/2017 tạihttps://text.xemtailieu.com/tai-lieu/he-thong-dang-ky-dat-dai-theo-phap-luat-dat-dai-viet-nam-va-thuy-dien-tt-319819.html Link
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (2015). Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT- BTNMT- BNV ngày 04/4/2015 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Khác
2. Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 26/6/2016 Hướng dẫn đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Khác
3. Chính phủ (2003). Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 thi hành Luật Đất đai Khác
4. Chính phủ (2013). Nghị quyết số 76/2013/NQ-CP ngày 13/6/2013 Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 Khác
5. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai Khác
6. Cục Thuế thành phố Hà Nội (2017). Vv thực hiện Hướng dẫn liên ngành 1353/HĐ-LN ngày 23/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Khác
7. Đảng cộng sản Việt Nam, BCHTW (2007). Nghị quyết 17-NQ/TW ngày 01/8/2007 Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước Khác
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2011). Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam Khác
10.Nguyễn Đình Bồng (2010). Bài giảng Hệ thống pháp luật đất đai theo chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành quản lý đất đai. Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
11. Nguyễn Văn Chiến (2006). Nghiên cứu các mô hình và phương thức hoạt động của tổ chức đăng ký đất đai của một số nước trong khu vực và một số nước phát triển Khác
12.Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng (2005). Giáo trình Thị trường bất động sản. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003). Luật Đất đai. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
14.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013). Luật Đất đai. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
15.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2015). Bộ Luật Dân sự 2015. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16.Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội (2017). Chỉ thị số 10244/CT- QLĐ v/v thực hiện Hướng dẫn liên ngành 1353/HĐ-LN ngày 23/02/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước Khác
17.Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Cục Thuế Hà Nội, Kho bạc Nhà nước (2017). Hướng dẫn quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa bụ tài chính về đất đai Khác
18.Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 v/v Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
19.Thủ tướng Chính phủ (2016). Quyết định số 225/2016/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 Quyết định phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Khác
20.Tổng cục Quản lý đất đai (2011). Báo cáo đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trong cả nước”, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w