đề cương ôn thi THPT môn văn
Trang 1PHẦN MỘT
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT
LÝ THUYẾT PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 CÁC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ VĂN BẢN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
Có 6 phong cách ngôn ngữ sau :
+ Phong cách ngôn ngữ Sinh hoạt
+ Phong cách ngôn ngữ Nghệ thuật
+ Phong cách ngôn ngữ Báo chí
+ Phong cách ngôn ngữ Chính luận
+ Phong cách ngôn ngữ Hành chính
+ Phong cách ngôn ngữ Khoa học
1 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT:
a/ Khái niệm Ngôn ngữ sinh hoạt:
– Là lời ăn tiếng nói hằng ngày dùng để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm,…đápứng nhu cầu của cuộc sống
– Có 2 dạng tồn tại:
+ Dạng nói
+ Dạng viết: nhật kí, thư từ, truyện trò trên mạng xã hội, tin nhắn điện thoại,…
b/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
– Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạthàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức Giao tiếp ở đâythường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với ngườithân, bạn bè,…
– Đặc trưng:
+ Tính cụ thể: Cụ thể về không gian, thời gian, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giaotiếp, nộii dung và cách thức giao tiếp…
+ Tính cảm xúc: Cảm xúc của người nói thể hiện qua giọng điệu, các trợ từ, thán từ,
sử dụng kiểu câu linh hoạt,
+ Tính cá thể: là những nét riêng về giọng nói, cách nói năng => Qua đó ta có thể thấyđược đặc điểm của người nói về giới tính, tuổi tác, tính cách, sở thích, nghề nghiệp,…Trong đề đọc hiểu, nếu đề bài trích đoạn hội thoại, có lời đối đáp của các nhân vật,hoặc trích đoạn một bức thư, nhật kí, thì chúng ta trả lời văn bản đó thuộc phong cáchngôn ngữ sinh hoạt
Trường hợp đặc biêt : trích lời của nhân vật trong kịch, truyện , tiểu thuyết, sử thi,….Thif ngữ lieẹu đó thuộc phong cách nghệ thuật
2/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:
a/ Ngôn ngữ nghệ thuật:
– Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năngthông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổchức, sắp xếp, lựa chọn, gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt đượcgiá trị nghệ thuật – thẩm mĩ
– Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật: chức năng thông tin & chức năng thẩm mĩ.– Phạm vi sử dụng:
+ Dùng trong văn bản nghệ thuật: Ngôn ngữ tự sự (truyện ngắn, tiểu thuyết, phê bình,hồi kí…); Ngôn ngữ trữ tình (ca dao, vè, thơ…); Ngôn ngữ sân khấu (kịch, chèo,tuồng…)
+ Ngoài ra ngôn ngữ nghệ thuật còn tồn tại trong văn bản chính luận, báo chí, lời nóihằng ngày…
Trang 2b/ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
– Là phong cách được dùng trong sáng tác văn chương
Như vậy trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài thơ, truyện ngắn,tiểu thuyết, tuỳ bút, ca dao,… và các tác phẩm văn học nói chung thì mình đều trả lờithuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thật
3/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:
– Có 2 dạng tồn tại: dạng nói & dạng viết
b/ Các phương tiện diễn đạt:
– Về từ ngữ: sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị– Về ngữ pháp: Câu thường có kết cấu chuẩn mực, gần với những phán đoán logictrong một hệ thống lập luận Liên kết các câu trong văn bản rất chặt chẽ [Vì thế, Do
đó, Tuy… nhưng….]
– Về các biện pháp tu từ: sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng sức hấp dẫn cho lí lẽ,lập luận
c/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận:
Là phong cách được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội
– Tính công khai về quan điểm chính trị: Văn bản chính luận phải thể hiện rõ quanđiểm của người nói/ viết về những vấn đề thời sự trong cuộc sống, không che giấu, úp
mở Vì vậy, từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ; câu vănmạch lạc, tránh viết câu phức tạp, nhiều ý gây những cách hiểu sai
– Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Văn bản chính luận có hệ thống luận điểm,luận cứ, luận chứng rõ ràng, mạch lạc và sử dụng từ ngữ liên kết rất chặt chẽ: vì thế,bởi vây, do đó, tuy… nhưng…, để, mà,…
– Tính truyền cảm, thuyết phục: Thể hiện ở lí lẽ đưa ra, giọng văn hùng hồn, tha thiết,bộc lộ nhiệt tình của người viết
Cách nhận biết ngôn ngữ chính luận trong đề đọc hiểu :
-Nội dung liên quan đến những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tưtưởng,…
-Có quan điểm của người nói/ người viết
-Dùng nhiều từ ngữ chính trị
– Được trích dẫn trong các văn bản chính luận ở SGK hoặc lời lời phát biểu của cácnguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự , …4/ PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC:
a/ VB khoa học
– VB khoa học gồm 3 loại:
Trang 3+ VBKH chuyên sâu: dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứutrong các ngành khoa học [chuyên khảo, luận án, luận văn, tiểu luận,…]
+ VBKH và giáo khoa: giáo trình, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy,… Nội dung đượctrình bày từ thấp đến cao, dễ đến khó, khái quát đến cụ thể, có lí thuyết và bài tập đikèm,…
+ VBKH phổ cập: báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật… nhằm phổ biến rộng rãikiến thức khoa học cho mọi người, không phân biệt trình độ -> viết dễ hiểu, hấp dẫn.– Ngôn ngữ KH: là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêubiểu là các VBKH
Tồn tại ở 2 dạng: nói [bài giảng, nói chuyện khoa học,…] & viết [giáo án, sách, vở,
…]
b/ Đặc trưng phong cách ngôn ngữ khoa học:
– Tính khái quát, trừu tượng :
+ Ngôn ngữ khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học: từ chuyên môn dùng trong từngngành khoa học và chỉ dùng để biểu hiện khái niệm khoa học
+ Kết cấu văn bản: mang tính khái quát (các luận điểm khoa học trình bày từ lớn đếnnhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể)
– Tính lí trí, logic:
+ Từ ngữ: chỉ dùng với một nghĩa, không dùng các biện pháp tu từ
+ Câu văn: chặt chẽ, mạch lạc, là 1 đơn vị thông tin, cú pháp chuẩn
+ Kết cấu văn bản: Câu văn liên kết chặt chẽ và mạch lạc Cả văn bản thể hiện mộtlập luận logic
– Tính khách quan, phi cá thể:
+ Câu văn trong văn bản khoa học: có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc
+ Khoa học có tính khái quát cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân
Nhận biết : dựa vào những đặc điểm về nội dung, từ ngữ, câu văn, cách trình bày,…
a/ Ngôn ngữ báo chí:
– Là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánhchính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của XH Tồntại ở 2 dạng: nói [thuyết minh, phỏng vấn miệng trong các buổi phát thanh/ truyềnhình…] & viết [ báo viết ]
– Ngôn ngữ báo chí được dùng ở những thể loại tiêu biểu là bản tin, phóng sự, tiểuphẩm,… Ngoài ra còn có quảng cáo, bình luận thời sự, thư bạn đọc,… Mỗi thể loại cóyêu cầu riêng về sử dụng ngôn ngữ
b/ Các phương tiện diễn đạt:
– Về từ vựng: sử dụng các lớp từ rất phong phú, mỗi thể loại có một lớp từ vựng đặctrưng
– Về ngữ pháp: Câu văn đa dạng nhưng thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc
– Về các biện pháp tu từ: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tăng hiệu quả diễn đạt.c/ Đặc trưng của PCNN báo chí:
– Tính thông tin thời sự: Thông tin nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhânvật, sự kiện,…
– Tính ngắn gọn: Lời văn ngắn gọn nhưng lượng thông tin cao [ bản tin, tin vắn,quảng cáo,…] Phóng sự thường dài hơn nhưng cũng không quá 3 trang báo vàthường có tóm tắt, in đậm đầu bài báo để dẫn dắt
– Tính sinh động, hấp dẫn: Các dùng từ, đặt câu, đặt tiêu đề phải kích thích sự tò mòcủa người đọc
Nhận biết :
Trang 4+Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo, và ghi rõnguồn bài viết ( ở báo nào? ngày nào?)
Trường hợp đặc biệt : Báo chí có thể đăng những văn bản thuộc phong cách khác Ví
dụ báo chí đăng lời phát biểu của Thủ Tướng chính Phủ thì ngữ liệu đó vẫnthuộcphong cách ngôn ngữ chính luận chứ không phải phong cách báo chí Ví dụ 2 : báochí đăng 1 bài thơ : thì văn bản đó vẫn thuộc phong cách nghệ thuật
+Nhận biết bản tin và phóng sự : có thời gian, sự kiện, nhân vật, những thông tintrong văn bản có tính thời sự
6/PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
a/ VB hành chính & Ngôn ngữ hành chính:
– VB hành chính là VB đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính Ðó làgiao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơquan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định,đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…]
– Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ được dùng trong các VBHC Đặc điểm:
+ Cách trình bày: thường có khuôn mẫu nhất định
– Tính công vụ: Không dùng từ ngữ biểu hiện quan hệ, tình cảm cá nhân [ nếu cócũng chỉ mang tính ước lệ: kính mong, kính gửi, trân trọng cảm ơn,…] Dùng lớp từtoàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ,…
Ví dụ: Đơn xin nghỉ học, Hợp đồng thuê nhà, …
Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản : chỉ cần bám sát hai dấu hiệu mở đầu vàkết thúc
+Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản
+Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản
Ngoài ra, văn bản hành chính còn có nhiều dấu hiệu khác để chúng ta có thể nhận biếtmột cách dễ dàng
Bài tập minh hoạ
Ví dụ 1 : Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trongtrắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động
và đầy ước vọng Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi,được học và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp
và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhậnthêm những kinh nghiệm mới”
* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận)
Ví dụ 2:
“Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải Hiện đã có hơn
4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la Ở năm quốc giaTây Phi Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la Tại sao Li-bê-ri-a, cuộcbầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái”
Trang 5Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiềuquốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch đểgiúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra.
Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ởChâu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khuvực Tây Phi Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây
Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tếkhông “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tớiđây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hivọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”
(Dẫn theo nhân dân.Com.vn)
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
(Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí)
Ví dụ 3: “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạnnhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng pháhủy mọi thứ xung quanh DNA của tế bào.Sau đó, ông tiến hành động tác tương tự vớimột số tế bào máu của nghi phạm.Tiếp đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hànhphân tích.Sau đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo.Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc ( giống như trên cácsản phẩm chúng ta mua) có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt Mã vạch sọcDNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên ngườicủa nạn nhân”
( Nguồn : Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998)
* Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
( Trả lời: Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học)
CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
Có 6 phương thức biểu đạt : Tự sự, Miêu tả, biểu cảm , thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ
1 Tự sự: là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng tạo thành một kết thúc Ngoài ra, người ta không chỉ chú trọng đến kể việc
mà còn quan tâm đến việc khắc hoạ tính cách nhân vật và nêu lên những nhận thứcsâu sắc, mới mẻ về bản chất của con người và cuộc sống
Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, cónhững câu văn trần thuật Tự sự thường được sử dụng trong truyện, tiểu thuyết, vănxuôi nói chung, đôi khi còn được dùng trong thơ( khi muốn kể sự việc )
Ví dụ:
“Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép
và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ,lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quenđược nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.”
Trong đoạn văn trên, tác giả dân gian kể về sự việc hai chị em Tấm đi bắt tép
+Có nhân vật : dì ghẻ, Tấm, Cám
+Có câu chuyện đi bắt tép của hai chị em
+Có diễn biến hành động của các nhân vật dì ghẻ, Tấm & Cám
+Có các câu trần thuật
2 Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được
cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâmcủa con người
Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hìnhdáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)
Trang 6Ví dụ:
“Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờsông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rựclên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát”
(Trong cơn gió lốc, Khuất Quang Thụy)
Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông trong một đêm trăng sáng
3 Biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xungquanh
Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả cảm xúc,thái độ của người viết hoặc của nhân vật trữ tình ( Nhớ là cảm xúc của người viết,chứ không hẳn là cảm xúc của nhân vật trong truyện nhé )
Ví dụ:
Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
(Ca dao)
Câu ca dao trên miêu tả cảm xúc nhớ nhung của một người đang yêu
Lưu ý : các em có thể nhầm lẫn với phương thức tự sự trong đoạn văn sau :
“Hắn vừa đi vừa chửi Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi Bắt đầu hắn chửitrời Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời Thế cũng chẳng sao: đời
là tất cả nhưng chẳng là ai Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại Nhưng cảlàng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!” Không ai lên tiếng cả Tức thật! ờ!Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào khôngchửi nhau với hắn Nhưng cũng không ai ra điều Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không?Thế thì có khổ hắn không? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổđến nông nỗi này? A ha! Phải đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ
ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ raChí Phèo Nhưng mà biết đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn khôngbiết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết… ”
Đây là đoạn mở đầu truyện Chí Phèo của Nam cao, các em học sinh khối 10 chưađược học Nội dung đoạn văn trên miêu tả hành động Chí Phèo vừa đi vừa chửi Cónhững câu miêu tả cảm xúc của chí phèo, nhưng các em đừng nhầm lẫn với phươngthức biểu cảm nhé:
Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại->> phương thức tự sự
Tức thật! ờ! Thế này thì tức thật! Tức chết đi được mất!->> câu này lại dùng phươngthức biểu cảm, nhà văn nhập thân vào Chí Phèo để bộc lộ cảm xúc , nói hộ cảm xúccủa nhân vật
4 Thuyết minh là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật,hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết
Nhận biết phương thức thuyết minh hơi rắc rối hơn chút : có những câu văn chỉ ra đặcđiểm riêng, nổi bật của đối tượng,người ta cung cấp kiến thức về đối tượng, nhằmmục đích làm người đọc hiểu rõ về đối tượng nào đó
Ví dụ:
Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoanào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan.Hoa lan đã được người phương Đông tôn là « loài hoa vương giả » (vương giả chihoa) Còn với người phương Tây thì lan là « nữ hoàng của các loài hoa »
Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loàisống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồmnhững loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục …
Trang 7(Đoạn trích này đã có trong SGK lớp 10, bài phương pháp thuyết minh nên cô Thu
Trang chỉ trích 1 đoạn thôi nhé)
Đoạn trích thuyết minh về hoa lan, nhằm mục đích làm cho người đọc hiểu rõ về loài
hoa này
5 Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm
bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người
khác đồng tình với ý kiến của mình
Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của
người viết.Nghị luận thường đi liền với thao tác phân tích, giải thích, chứng minh,
bình luận
Ví dụ:
“Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi Muốn có
nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi
vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi
trong tương lai
6 Hành chính công vụ :Là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân
dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này
và nước khác trên cơ sở pháp lí [thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp
đồng…]
ví dụ : Giấy xin phép nghỉ học, đơn, hợp đồng,…
Phương thức hành chính công vụ thường không xuất hiện trong đề đọc hiểu nhé
Như vậy các em đã phân biệt được 6 phương thức biểu đạt rồi nhé ! Trong đề thi nếu
có câu hỏi : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản, thì các em chỉ cần nêu
một phương thức chính Nếu đề bài hỏi xác định phương thức biểu đạthoặc những
phương thức biểu đạt thì có thể trả lời nhiều phương thức
CÁC PHÉP LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Trong đề đọc hiểu Ngữ văn có câu hỏi : Văn bản trên sử dụng phép liên kết nào ?
Nhiều bạn học sinh chưa phân biệt được các phép liên kết trong văn bản Các em có
thể tham khảo bảng sau:
Các phép liên kết Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích
đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về
mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến
Trang 8Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộhơn nữa” (Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục)
Các phép liên kết được sử dụng là:
– Phép lặp: “Trường học của chúng ta”
– Phép thế: “Muốn được như thế”… thay thế cho toàn bộ nội dung của đoạn trước đó
“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đíchđào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Vềmọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến
CÁC BIÊN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ ĐỌC HIỂU
Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ,nói quá, nói giảm – nói tránh…
.So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trẻ em như búp trên cành
Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người
để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sựvật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người
VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khácdựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt
VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước.VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho
Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
CÁC HÌNH THỨC LẬP LUẬN CỦA ĐOẠN VĂN
Có nhiều cách trình bày, trong đó có 7 cách chính sau: Diễn dịch, Quy nạp, tổng -phân-hợp, nêu phản đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp
Trang 9là vì hơn bất cứ ai họ đã thông cảm sâu sắc và đau đớn da diết những nỗi đau nhântình trong thời đại họ…
(Hoàng Ngọc Hiến)
Câu thứ nhất là một nguyên lí phổ biến {bao giờ cũng là) Câu thứ hai là một nhậnđịnh mới về các nhà văn cụ thể được suy ra từ quan điểm của câu thứ nhất (nhấnmạnh trước hết)
Quy nạp
Quy nạp là từ những chứng cớ cụ thể mà rút ra những nhận định tổng quát Ví dụ :
Bộ Sử kí Tư Mã Thiên mà các nhà nho vẫn công nhận làm kiểu mẫu văn hay kia, nếukhông phát sinh từ trong buồng gan uất ức của ông “Thái sử” thì ở đâu ra ? Gầnchúng ta hơn là các nhà tiền bối như là Nguyễn Du, Cao Bá Nhạ, Nguyễn Công TrúYên Đổ, Tú Xương, Phan Sào Nam, Nguyễn Khắc Hiếu cũng vậy Những câu văn màhiện còn truyền tụng cũng đều biểu hiện những) buồng tim đã chán chê hay tê tái vớithế cuộc nhân tình : Không có một khối óc sôi nổi, không có một thế giới quan, nhânsinh quan sinh động thì không thể sản sinh được một áng danh văn
(Theo Nguyễn Đăng Mạnh)
Câu mở đầu đoạn văn trên nêu lên môt nhận định chung về nhân vật Hai câu khaitriển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy Từ nhữngchứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp vớinhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn Đó là mô hình tổng hợp – phân tích –tổng hợp (tổng – phân – hợp)
Mô hình tổng – phân – hợp cũng thường là mô hình cấu tạo của toàn bài văn nghịluận
Nêu phản đề
Nêu phản đề là nêu ra một luận điểm giả định và phát triển nó cho đến tận cùng đểchứng tỏ đó là luận điểm sai và từ đó mà khẳng định luận điểm của mình Đây là cáchlật ngược vấn đê để xem xét Ví dụ :
Giả sử, nếu không có Thơ mới thì sau Cách mạng tháng Tám, tình hình thơ ca sẽ rathế nào ? Chắc chắn là từ các thể thơ cũ, bát cú, tuyệt cú, cổ phong mà nhảy vọt lên đểsớm có được những thành tựu như của Tố Hữu, Nguyễn Đình Thi, Chính Hữu…trong kháng chiến làn thứ nhất, là chuyện khó quan niệm nổi Lịch sử là sợi dâychuyền mà mỗi khâu trong đó đều có vai trò trong quá trình phát triển
(Lê Đình KỊ)
So sánh
a) So sánh tương đồng (loại suy)
So sánh tương đồng là từ một chân lí đã biết suy ra một chân lí tương tự, có chung một lôgic bên trong Ví dụ :
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyềnkhông ai có thể xâm phạm được'; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền
tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Trang 10Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra,câu ấy có ý nghĩa là : tất cả các dân tộctrên thế giới đều sinh ra bình đẳng ; dân tộcnào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
( Hồ Chí Minh)
b) So sánh tương phản
So sánh tương phản là đối chiếu các mặt trái ngược nhau đê’ làm nổi bật luận điểm
Ví dụ, để bênh vực cho sự xuất hiện của Thơ mới, diễn đạt những tình cảm mói mangmàu sắc riêng của thời đại, Lưu Trọng Lư viết :
Các cụ ưa những màu đỏ choét, ta lại ưa những màu xanh nhạt… Các cụ bâng khuâng
vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ Nhìn một cô gái xinhxắn, ngây thơ, các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi, ta thì cho là mát mẻ như đứngtrước một cánh đồng xanh Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân, nhưng đối với
ta thì trăm hình muôn trạng : cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gụi,cái tình xa xôi…, cái tình trong giây phút, cái tình ngàn thu…
Phân tích nhân quả
a Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau Ví dụ :
Câu chuyện lẽ ra chấm hết ở đó, nhưng dân chúng không chịu nhận cái tình thế đauđớn ấy, và có đem một nét huyền ảo để an ủi ta Vì thế mới có đoạn thứ hai, kểchuyện nàng Trương xuống thủy cung, và sau lại còn gặp mặt chồng một lần nữa.(Nguyễn Đình Thi)
b Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau Ví dụ ‘
Tính nhân dân bộc lộ một cách trực tiếp và dễ thấy nhất trong văn học dân gian, vìđây là những sáng tác tập thể, truyền miệng, “vô danh” của chính quần chúng, phảnánh chủ yếu sinh hoạt của những người lao động, nói lên tư tưỏng, tình cảm của họ,thể hiện cách suy nghĩ, cách diễn đạt, lời ăn tiếng nói của họ
Gió hiu hiu thổi một và bông lau
thì có quan hệ gì với “đạo đức ?” Câu thơ tưởng như chẳng dính líu gì đến đạo đức cả
Nó không dạy cho người ta phải làm việc này thiện, việc kia thiện Nhưng một câuthơ như thế làm cho ngưòi ta nhìn thấy cảnh mà động lòng thương, nó cho
ta thấy ngọn “gió hiu hiu thổi” và cảm thấy đằng sau đó còn có cái gì nữa
Con người đã giàu lòng thông cảm như thế, đã động lòng được với từng ngọn cỏ, lácây, thì làm sao mà không động lòng thương những nỗi khổ của con người được ?(Nguyễn Đình Thi)
Câu hỏi trước nêu vấn đề Câu hỏi sau đã hàm chứa một câu trả lờí, bởi vì không dễtrả lời phủ định được
CÁC THỂ THƠ THƯỜNG GẶP VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Trang 111 Thơ năm chữ(Ngũ ngôn)Thơ ngũ ngôn có độ dài ngắn khác nhau nhưng được chiathành nhiều khổ nhỏ, mỗi khổ gồm 4 dòng thơ Nhận biết dễ nhất là dựa vào số câu sốchữ: mỗi câu có 5 chữ
Thể thơ Song Thất Lục Bát này là của riêng Việt nam ta, cho nên luật thơ không gò bótheo các kiểu thơ khác Thơ Song Thất Lục Bát gồm mỗi đoạn có 4 câu, hai câu đầu làSong Thất, có nghĩa là mỗi câu có 7 chữ, hai câu cuối là Lục, Bát, câu thứ ba sáu chữ,câu thứ 4 tám chữ
Lục Bát là loại thơ một câu sáu chữ rồi đến một câu tám chữ cứ thế nối liền nhau Bàithơ lục bát thông thường được bắt đầu bằng câu lục và kết thúc bằng câu bát.Lục Bát
là thể thơ thông dụng nhất, cách nhận biết đơn giản là đếm số chữ trong mỗi dòng thơ
4 Đường Luật ( Đường luật có nhiều loại: Thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt,
Trong thơ Thất ngôn bát cú Đường Luật, mỗi một câu đều có chức năng của nó:
Câu 7 và 8 là Kết, kết luận ý của bài thơĐiểm khó nhất trong Đường Thi là câu số ba
và câu số bốn, bởi vì hai câu này được gọi là hai câu Thực và hai câu năm và câu sáu
là hai câu Luận, hai cặp câu này luôn luôn đối nhau, Danh Từ đối Danh Từ, Động Từđối Động Từ, Tính Từ đối Tính Từ, quan trọng hơn cả là hai câu 5,6 phải đối ý với haicâu 3,4 hoặc bổ sung cho ý của câu 3,4 Thơ thất ngôn tứ tuyệt có 4 câu, mỗi câu có 7chữ Nó là 1 nửa của bài thất ngôn Bát cú Niêm luật cũng chặt chẽ
5.Thơ bốn chữ , thơ sáu chữ, thơ bảy chữ, thơ tám chữ: Nhận biết đơn giản, dựa vào
số chữ trong 1 dòng thơ Mỗi loại có quy định riêng về Vần, luật
6.Thơ tự do : Đúng như cái tên của nó : không bị gò bó bởi số câu số chữ, niêm , luật,vần, đối, … Nhận biết thơ tự do rất đơn giản : đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòngnhiều dòng ít không gò bó, và không bắt buộc theo quy luật như các thể thơ khác.(Lục bát cũng dòng 6 dòng 8 nhưng nó cứ luân phiên theo quy luật)
(7….còn nữa )
CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT
Câu hỏi phần đọc hiểu rất rộng, trong đó thường có câu: văn bản trên sử dụng thao tácnghị luận nào? Để trả lời tốt câu hỏi này các em cần ôn lại lí thuyết về các thao tácnghị luận
Khái niệm thao tác nghị luận?
Khái niệm : thao tác nghị luận dùng để chỉ những hoạt động nghị luận được thực hiệntheo đúng các qui trình và các yêu cầu kĩ thuật nhất định
Một số thao tác nghị luận cụ thể:
– Có nhiều thao tác nghị luận khác nhau Những thao tác thường gặp nhất là:
+ Phân tích: Đem chia điều cần bàn luận thành các mặt, các bộ phận, các nhân tố đểxem xét một cách kĩ càng, cặn kẽ
+ Tổng hợp: Đem các mặt, các nhân tố riêng rẽ của điều cần bàn luận kết hợp lạithành một chỉnh thể thống nhất sau đó đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát về vấn đề+ Quy nạp: Từ nhiều cái riêng suy ra cái chung, từ nhiều sự vật cá biệt suy ra nguyên
lí phổ biến ->> câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
Trang 12+ Diễn dịch: Từ cái chung, cái phổ biến, suy ra kết luận về những cái riêng, có tính cábiệt, đặc thù.- >> câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
+ So sánh: Đối chiếu hai (hoặc hơn hai) sự vật có liên quan với nhau theo những tiêuchuẩn nhất định, nhằm xác định sự giống nhau, khác nhau và các mối liên hệ giữachúng, từ đó hình thành nhận thức về sự vật.So sánh còn nhằm mục đích tìm ra sựhơn kém, nổi trội của đối tượng Trong văn chương, so sánh còn có nhiều tác dụng tutừ
Như vậy để có thể bàn luận thành công, người làm văn cần vận dụng các thao tác phùhợp với mục đích nghị luận và đặc điểm của từng thao tác
CÁC KIỂU CÂU
Câu theo mục đích nói:
– Câu tường thuật (câu kể)
Nhà trường cho rằng buổi ngoại khoá như thế này rất cần thiết, giúp nuôidưỡng lòng tự hào dân tộc cho các em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết về chủquyền lãnh thổ và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương, đất nước
Trong buổi ngoại khoá này, các học sinh trong trường đã xếp hình, tạo thành dải chữ Sbản đồ đất nước Việt Nam cùng hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa Hoạt động xếphình diễn ra khá sớm vào lúc 6h30 nhưng các học sinh tham gia đều rất hào hứng, sôinổi Vừa xếp hình, các học sinh trường Phan Huy Chú còn được nghe kể về chiếncông của cha ông trong việc bảo vệ đất nước, được nâng cao và tự ý thức được tráchnhiệm của bản thân đối với Tổ quốc (Theo Dân trí)
Đọc đoạn trích trên và cho biết kiểu câu nổi bật nhất mà văn bản sử dụng làgì? Tác dụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung văn bản?
( Trả lời: – Kiểu câu sử dụng nhiều nhất là câu tường thuật, câu phức
– Tác dụng: Cung cấp cụ thể, đầy đủ và chính xác các thông tin hoạt động ngoại khóacủa học sinh trường THPT Phan Huy Chú.)
Ví dụ 2: “Tại Thế vận hội đặc biệt Seatte [dành cho những người tàn tật] có chín vậnđộng viên đều bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuấtphát để tham dự cuộc đua 100m Khi súng hiệu nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâmchiến thắng Trừ một cậu bé Cậu cứ bị vấp té liên tục trên đường đua Và cậu bậtkhóc Tám người kia nghe tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn Rồi họ quay trởlại Tất cả, không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng down dịu dàng cúi xuống hôncậu bé: – Như thế này, em sẽ thấy tốt hơn Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoáctay nhau sánh bước về vạch đích Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy.Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau, những người chứng kiếnvẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này”
Đọc đoạn văn bản trên và chỉ ra những câu đặc biệt được sử dụng trong văn bảntrên Nêu tác dụng của chúng
Trang 13(Trả lời: Các câu đặc biệt được sử dụng trong đoạn văn:
Câu: “Trừ một cậu bé” Hiệu quả biểu đạt: tạo sự chú ý về sự đặc biệt của một vậnđộng viên so với đám đông trên đường đua
-Câu: “Tất cả không trừ một ai” Hiệu quả biểu đạt: Đặt trong mối liên hệ với câutrước đó, câu có tác dụng nhấn mạnh, gây sự chú ý sự đồng lòng thực hiện một hànhđộng cao cả (vì người bị tổn thương về thể chất nặng hơn mình)
Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản
Ví dụ 1: “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗcho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn Ngoài cácmón thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấulòng gà, xúp lơ xào thịt bò… – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chếbiến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa,mọc, vây…”
(Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng)
Đọc kĩ và xác định nội dung chính của đoạn trích trên? Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn.(Trả lời: Đoạn văn miêu tả mâm cỗ Tết thịnh soạn do bàn tay tài hoa, chu đáo của cô
Lí làm ra để thết đãi cả gia đình Có thể đặt nhan đề là “Mâm cỗ Tết”
Ví dụ 2: Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềmlực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngânsách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đốităng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sởvật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiêncứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thànhphần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và ĐàNẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thôngtin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaRENthông qua TEIN2, TEIN4,… (Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014- Mai Hà, ÁnhTuyết)
*Đọc đoạn văn trên và cho biết nội dung chính bàn về vấn đề gì? Đặt tên cho văn bản.( Trả lời: – Nội dung chính của đoạn văn bàn về: Sự phát triển của KH&CN Việt Namtrong hoàn cảnh hội nhập, Có thể đặt tên cho đoạn văn là Khoa học công nghệ củaViệt Nam,….)
CHỮA LỖI THƯỜNG GẶP TRONG VĂN BẢN
Lỗi diễn đạt ( chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
Lỗi lập luận ( lỗi lô gic…)
Ví dụ: Đây là đoạn văn còn mắc nhiều lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp, logic…,Anh/chị hãy chỉ ra những sai sót đó và chữa lại cho đúng
“ Đọc Tắt đèn của Ngô Tất Tố, người đọc tiếp nhận với một không gian ngột ngạt, vớinỗi khổ đè nặng trên đôi vai gầy yếu và nỗi đau xé lòng chị Dậu tưởng như đã thànhnỗi đau tột cùng Nhưng khi Chí Phèo với những tiếng chửi tục tĩu cùng khuôn mặtđầy vết sẹo, với bước chân chện choạn, ngật ngưởng bước đi trên những dòng văn củaNam Cao, thấy rằng đó mới là kẻ khốn cùng ở nông dân Việt Nam ngày trước Qua
đó, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân mà còn nêu đượcmột quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám: hiệntượng người nông dân bị đẩy vào con đường lưu manh hoá”
YÊU CẦU NÊU CẢM NHẬN NỘI DUNG VÀ CẢM XÚC THỂ HIỆN TRONG VĂN BẢN
– Cảm nhận về nội dung phản ánh
– Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
Trang 14Ví dụ: Đọc đoạn thơ sau trong bài Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa…của Nguyễn Duy vàtrả lời câu hỏi sau:
“(…) Mẹ ta không có yếm đào
nón mê thay nón quai thao đội đầu
rối ren tay bí tay bầu
váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa”
Ở khổ thơ này, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ dànhcho mẹ là gì?
(Trả lời: – Hình ảnh của người mẹ nghèo bình dị, lam lũ, quê mùa, tần tảo, tất tả,bươn chải giữa chốn trần gian được gợi qua trang phục, qua lam lũ nhọc nhằn laođộng với bao lo toan vất vả
– Cảm xúc của nhà thơ là nỗi buồn lặng thấm thía về gia cảnh nghèo nàn của mẹ làtình yêu thương, trân trọng và niềm tự hào về mẹ)
Trang 15PHẦN HAI : ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN
ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…
b Cách làm
- Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì?, đúng sai như thế nào? Từ đó xác
định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận
- Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí trong đời sống
- Bài học nhận thức cho bản thân
Dạng bài nghị luận hiện tượng đời sống
a.Kiến thức chung
Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn về một vấn
đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao
thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …
b Cách làm
- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại Chỉ ra nguyên nhân
- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bắng các thao tác lập luận phù hợp
- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó
c Dàn ý khái quát
* Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận
* Thân bài:
- Triển khai các vấn đề cần nghị luận
- Thực trạng của hiện thực đời sống, tác động (tích cực, tiêu cực)
- Thái độ của xã hội đối với hiện tượng, lí giải nguyên nhân (nguyên nhân khách
quan, chủ quan), giải pháp để giải quyết hiện tượng.*Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề nghị luận
- Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống cần nghị luận
2.Một số đề thực hành Làm văn- Nghị luận xã hội
Trang 16hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh.”
Viết một đoạn văn 200 từ bày tỏ suy nghĩ của mình về ý kiến trên
Đề bài 2:
Viết đoạn văn ngắn 200 từ trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến được nêu ra
ở đề 3 phần đọc hiểu “Sức mạnh nội lực bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần Chúng ta chỉ có thể bảo vệ được độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ khi chúng ta phát huy được cao độ sự tổng hợp của hai nguồn sức mạnh đó”
Đề bài 4:
Anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu suy nghĩ của mình về sức
mạnh của tình yêu sau khi đọc văn bản ở đề 5 phần Đọc hiểu
Đề bài 5:
Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về thực trạng sử dụng mạng xã hội
Facebook của lớp trẻ ngày nay (Trả lời trong một đoạn văn khoảng 200 chữ.)
Đề bài 6:
Hãy viết một đoạn văn 200 chữ, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến của
Steve Jobs được nêu trong đoạn trích ở đề 7, phần đọc hiểu: Cách duy nhất thành công
một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời.b)
Gợi ý giải đề:
Yêu cầu chung:
a) Hình thức:
- Viết đúng bố cục bài văn với độ dài 200 từ
- Không gạch xóa, không sai lỗi chính tả, dùng từ
+ Giải thích ý kiến để thấy được: lễ hội là sự kiện văn hóa mang tính cộng đồng
Lễ là hệ thống những hành vi, động tác nhằm biểu hiện sự tôn kính của con người với thần linh, phản ánh những ước mơ chính đáng của con người trước cuộc sống mà bản thân họ chưa có khả năng thực hiện Hội là sinh hoạt văn hóa, tôn giáo, nghệ thuậtcủa cộng đồng, xuất phát từ nhu cầu cuộc sống
Việc tổ chức lễ hội cần phù hợp với giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp có tính
nhân văn Vì vậy, cần loại bỏ các hủ tục không còn phù hợp với xã hội văn minh Duy
trì các lễ hội truyền thống và những hoạt động trong lễ hội cần đặt trong bối cảnh một
xã hội đang “xây dựng một nền văn hóa tiên tiến” bên cạnh việc gìn giữ “bản sắc văn hóa dân tộc”
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến
bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề
tổ chức lễ hội cần có tính nhân văn, vừa mang “bản sắc văn hóa của dân tộc”,
Trang 17vừa hòa vào “nền văn hóa tiên tiến của thế giới”
Đề bài 2:
* Giải thích:
- Sức mạnh nội lực?
- Sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần
- Vì sao chúng ta chỉ có thể bảo vệ được độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ khi chúng ta phát huy được cao độ sự tổng hợp của hai nguồn sức mạnh đó?
- Phê phán những hiện tượng chưa có tinh thần yêu nước
- Bài học cụ thể của bản thân
Đề bài 3
* Giải thích ý kiến:
- Thế nào là thực phẩm bẩn (là những thực phẩm chứa các chất độc hại, tác động tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng con người
- Thực phẩm bẩn tràn lan như hiện nay là cái u ác tính:
Thực phẩm bẩn rất nguy hại cho cộng đồng, dễ trở thành mối nguy hại đến tính mạng con người (u ác tình thành )
+ Khiến con người ta xích lại gần nhau, xóa bỏ mọi thù hận
+ Xoa dịu những nỗi đau khổ, bất hạnh của con người
+ Giúp con người có thêm động lực, niềm tin vào cuộc sống
- Không nên để lộ bản thân mình quá nhiều
- Phải ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt…
Đề bài 6.Viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp hoặc tổng phân hợp Xác định
đúng vấn đề cần nghị luận: : Cách duy nhất thành công một cách thực sự là hãy làm những việc mà bạn tin rằng đó là những việc tuyệt vời
Trang 18Thể hiện quan điểm về vấn đề cần nghị luận bằng cách giải thích ý kiến, cảm nhận hoặc bình luận về ý kiến (đồng tình, phản đối hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối), lí lẽ kết hợp với dẫn chứng, đảm bảo quy tắc dùng từ, đặt câu, chính tả
Đối với đề bài trên:
- Đồng tình với ý kiến: Lập luận theo hướng khẳng định niềm tin, tình yêu với công
việc (tin rằng đó là một việc tuyệt vời) là động lực mạnh mẽ để mọi người vượt qua khó khăn (gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan) để thành công, người ta không thể thành công khi không có niềm tin vào công việc và không tin đó là việc tốt
- Phản đối ý kiến: Để thành công trong công việc chỉ có niềm tin và tình yêu thì chưa
đủ cần phải có hiểu biết về kiến thức, công việc, kĩ năng, kĩ xảo để thực hiện việc đó, ngoài ra các yếu tố khách quan và sự may mắn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến thành công của mỗi người trong công việc
- Vừa đồng tình, vừa phản đối, kết hợp cả 2 lập luận trên
Trang 19NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 1.TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
DÀN Ý CHI TIẾT PHÂN TÍCH TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1 Hoàn cảnh ra đời
- Ngày 19/08/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân Ngày 26/08/1945, Hồ ChíMinh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội và tại căn nhà số 48 phố HàngNgang, Người đã soạn “Tuyên ngôn Độc lập”
- Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Người đã đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- “Tuyên ngôn Độc lập” ra đời trong một tình thế vô cùng cấp bách : nền độc lập vừamời giành được bị đe dọa bởi các thế lực phản động, bọn đế quốc thực dân đangchuẩn bị chiếm lại nước ta: tiến vào từ phía Bắc là quân đội Quốc dân đảng TrungQuốc, đằng sau là đế quốc Mĩ; tiến vào từ phía Nam là quân đội Anh, đằng sau là línhviễn chinh Pháp
Lúc này thực dân Pháp tuyên bố Đông Dương là đất “bảo hộ” của người Pháp bị nhậtxâm chiếm, nay Nhật đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên phải trở lại với ngườiPháp
2 Giá trị lịch sử và văn học, mục đích, đối tượng của bản “Tuyên ngôn Độc lập”
- Giá trị lịch sử: Là văn kiện lịch sử vô giá, là lời tuyên bố của một dân tộc đã đứnglên xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, thực dân, thoát khỏi thân phận thuộc địa đểhòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, dân chủ, tự do
3.1 Phần 1 (từ đầu đến “Không ai chối cãi được”) : Nêu nguyên lí chung
- Người đã trích dẫn bản hai bản “Tuyên ngôn độc lập” (1776) của Mỹ và “Tuyênngôn Nhân quyền và Dân quyền” (1791) của Pháp Hai bản Tuyên ngôn này khẳngđịnh quyền bình đẳng, quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của mọicon người ở mọi dân tộc
- Tác giả dùng chính lí lẽ của đối phương đáp trả lại đối phương, nhắc nhở đốiphương đang đi ngược lại những gì mà tổ tiên họ để lại
- Đặt ba cuộc cách mạng của nhân loại ngang bằng nhau, trong đó cách mạng ViệtNam cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của hai cuộc cách mạng Mĩ, Pháp Sánh vaicác nước bé nhỏ với các cường quốc năm châu
- Từ quyền con người Bác mở rộng thành quyền của dân tộc Đây là một suy luận hếtsức quan trọng vì đối với những nước thuộc địa như nước ta lúc bấy giờ thì trước khinói đến quyền của con người phải đòi lấy quyền của dân tộc Dân tộc có độc lập, nhândân mới có tự do, hạnh phúc Đó là đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc
ta vào một trong những trào lưu tư tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế vừamang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX
- Lập luận vừa kiên quyết, vừa khôn khéo, tạo cơ sở pháp lí vững chắc cho bản TN
Trang 203.2 Phần 2 (từ “Thế mà… phải được độc lập”) : Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
và khảng định thực tế lịch sử là nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền và lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
a Bản tuyên ngôn đã đưa ra những lí lẽ xác đáng, những bằng chứng không ai có thểchối cãi để bác bỏ những luận điệu của thực dân Pháp muốn "hợp pháp hóa" việcchiếm lại nước ta :
+ Pháp kể công "khai hóa", bản Tuyên ngôn kể tội áp bức bóc lột tàn bạo và tội diệtchủng của chúng Tội nặng nhất là gây ra nạn đói năm giết chết hơn hai triệu đồngbào ta từ Bắc Kì đến Quảng Trị (dẫn chứng)
+ Pháp kể công "bảo hộ", bản tuyên ngôn kể tội hai lần chúng dâng Đông Dương choNhật (dẫn chứng)
+ Pháp nhân danh Đồng minh đã chiến thắng phát xít, giành lại Đông Dương, bảntuyên ngôn kể tội chúng phản bội đồng minh: đầu hàng Nhật, khủng bố Cách mạngViệt Nam đánh Nhật cứu nước Bản tuyên ngôn nói rõ: Dân tộc Việt Nam giành lạiđộc lập từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp
=> Bằng giọng văn hùng hồn mạnh mẽ, đầy sức thuyết phục, đoạn văn đã tố cáo hùnghồn và đanh thép tội ác của thùc dân Pháp Bằng phương pháp liệt kê, tác giả đã nêulên hàng loạt tội ác của thực dân Pháp trên các mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáodục và ngoại giao
b Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên đó, bản Tuyên ngôn nhấn mạnh đến nhữngthông điệp quan trọng:
+ Tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với thực dân Pháp xóa bỏ hết những hiệp ước màPháp đã kí về nước VN
+ Kêu gọi toàn dân Việt Nam đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp
+ Kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộc VN
3.3 Phần 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập của toàn dân tộc
- Tuyên bố về quyền độc lập của dân tộc
- Tuyên bố về sự thật là nước Việt Nam đã giành được độc lập
- Tuyên bố về ý chí, quyết tâm bảo vệ nền độc lập của dân tộc bằng mọi giá Nhữnglời tuyên ngôn này được trình bày lôgic, chặt chẽ, cái trước là tiền đề của cái sau
4 Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, lập luận giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ chính xác, trong sáng, gợi cảm
- Giọng điệu linh hoạt
5 Chủ đề
Tuyên ngôn độc lập tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới quyền được tự do,độc lập của dân tộc Việt Nam, nền độc lập, tự do mà nhân dân ta vừa giành được vàquyết tâm bảo vệ nền độc lập của toàn dân tộc
PHÂN TÍCH TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP CỦA HỒ CHÍ MINH
Trong cuộc đấu tranh giành độc lập nhiều gian khổ, phải đối mặt với những kẻthù vô cùng nguy hiểm, nhưng dân tộc ta vẫn kiên cường chiến đấu làm nên nhữngthắng lợi lịch sử Cách mạng tháng Tám thành công, với hoàn cảnh rộng và hẹp rấtthuận lợi, chủ tịch Hồ Chí Minh đã soạn thảo và đọc bản tuyên ngôn độc lập trênquảng trường Ba Đình lịch sử, mở ra một thời kì mới cho dân tộc Việt Nam
Bản tuyên ngôn được chia làm ba phần hết sức rõ ràng, mạch lạc: phần một nêu lên cơ
sở lí luận cho bản tuyên ngôn; phần hai nêu cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn; phần
ba là lời tuyên ngôn dõng dạc, đanh thép Ngay từ phương diện bố cục ta đã nhận thấy
Trang 21sự chặt chẽ, logic của bản tuyên ngôn Đây có thể coi là điều kiện tiên quyết tạo nên
sự thành công cho tác phẩm
Phần một có vị trí, ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó đưa ra cở sở lí luận, tưtưởng cho bản tuyên ngôn độc lập của Việt Nam Để tạo cơ sở, Bác đã trích dẫn câunói nổi tiếng, quan trọng nhất trong hai bản tuyên ngôn Pháp và Mĩ “Tuyên ngôn Độclập” của nước Mĩ năm 1776: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạohóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, cóquyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”; Tuyên ngôn Nhânquyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do và bìnhđẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi” Việctrích dẫn này nhằm những dụng ý sâu sắc của Bác Trước hết hai bản tuyên ngôn này
từ lâu đã được cả thế giới thừa nhận là chân lí, là hằng số không thay đổi Bởi vậytrích dẫn hai bản tuyên ngôn, Hồ Chí Minh đã tạo cơ sở pháp lí vững chắc, với lí lẽ vôcùng khách quan và giàu sức thuyết phục Không chỉ vậy, khi trích dẫn Hồ Chí Minh
đã sử dụng lối nói “Gậy ông đập lưng ông”, Bác dùng chính lí lẽ của kẻ đang lăm lexâm lược ta để thuyết phục chúng Nhưng hơn thế nó còn có ý nghĩa răn đe, cảnh tỉnhnhững kẻ đi xâm lược nước khác tất yếu sẽ chuốc lấy bại vong Việc dùng hai bảntuyên ngôn của Pháp và Mĩ - cường quốc trên thế giới để suy ra nền độc lập của ViệtNam, Bác đã khéo léo đặt ngang hàng Việt Nam với những cường quốc đó, nhằm tôncao vị thế, tầm vóc của dân tộc Và cũng vì thế mà cuộc cách mạng tháng Tám vừatiến hành cũng được sánh ngang với những cuộc cánh mạng được đánh giá là vĩ đạinhất trong lịch sử thế giới Đồng thời việc sử dụng hai bản tuyên ngôn vốn được coi làtinh hoa trí tuệ của nhân loại thì Hồ Chí Minh còn đập tan luận điệu bịp bợm, xảo trácủa Thực dân Pháp cho dân ta chỉ là lũ Annammit ngu dốt Người đã sử dụng khôngchỉ nhuần nhuyễn mà hết sức sáng tạo kho tàng tri thức thế giới và nhân loại để làmgiàu cho tri thức quốc gia, dân tộc mình Cuối cùng việc trích dẫn đầy đủ hai bảntuyên ngôn kèm theo đó là lời răn đe, cảnh tỉnh đã cho thấy sách lược chính trị độcđáo, tài giỏi của Hồ Chí Minh, vừa mềm dẻo vừa kiên quyết
Sau khi trích dẫn hai bản tuyên ngôn, Bác đã suy rộng ra câu ấy có nghĩa là:
“tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng dân tộc nào cũng có quyềnsống, quyền sung sướng và quyền tự do” Nhìn về mặt hình thức, câu suy ra của HồChí Minh chỉ như là hệ quả tất yếu của hai bản tuyên ngôn độc lập của Pháp và Mĩ.Nhưng thực chất câu suy rộng ra của Hồ Chí Minh không chỉ là sự lặp lại mà đó là cảmột bước phát triển lớn Bởi từ quyền của con người Bác đã nâng lên khẳng định,nhấn mạnh quyền quốc gia, dân tộc Ý suy rộng ra đó là kết tinh cao độ của trí tuệ vàtài năng vĩ đại của Người Nó còn có ý nghĩa đặc biệt quan trong không chỉ với sựnghiệp cách mạng Việt Nam, mà có đối với các nước khác trên thế giới Bởi sau khibản tuyên ngôn độc lập ra đời, thì phong trào đấu tranh diễn ra vô cùng sổi nổi, mạnh
mẽ Bằng hai thao tác ngắn gọn Hồ Chí Minh đã tạo ra cơ sở về mặt tư tưởng, pháp lí
vô cùng vững chắc cho nền tảng độc lập của dân tộc Việt Nam Cơ sở này đã tạothành xương sống để nâng đỡ toàn bộ lí lẽ, dẫn chứng sau đó
Để tạo nên cơ sở thực tiễn cho nền độc lập cũng như bản tuyên ngôn Bác đã thực hiệnđối thoại ngầm với tất cả những luận điệu xảo trá, bịp bợm của thực dân Pháp, để phủđịnh toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ của chúng trên Việt Nam Đồng thời Bác cũng khẳngđịnh sức mạnh, tư cách của mặt trận Việt Minh
Bác đối thoại ngầm với từng luận điệu bịp bợm của thực dân Pháp Luận điệuđầu tiên Thực dân Pháp tung ra khi đến Việt Nam là để khai hóa, tức là dùng vănminh nhân loại để làm cho xã hội Việt Nam phát triển tiến bộ Nhưng Bác đã đáp trảluận điệu bịp bợm đó bằng hệ thống lập luận hết sức mạch lạc: về chính trị chúng thựchiện thủ đoạn hà khắc, thâm độc, về kinh tế thực chất các chính sách kinh tế là để bóc
Trang 22lột nhân dân ta, rút cạn của cải, tiền bạc của nhân dân; về văn hóa xã hội chúng dùngnhững chính sách độc ác, dã man không chỉ ảnh hưởng một thế hệ mà ảnh hưởng đến
cả nòi giống Việt Trên tất cả các phương diện Bác đã đưa ra dẫn chứng hết sức điểnhình, nghệ thuật liệt kê trong đoạn trích khi đã diễn tả được tội ác chồng chất, liên tiếpcủa thực dân Pháp Ngoài ra Bác còn sử dụng kiểu câu cùng một cấu trúc với đại từ
“chúng” đặt ở đầu câu có tác dụng nhấn mạnh vào đối tượng mà Bác hướng đến Nócũng cho thấy đây không phải là những lời tố cáo gián tiếp mà là lời tố cáo trực tiếp,đanh thép
Với luận điệu thứ hai đến Việt Nam để bảo hộ của kẻ thù, Bác đã bác bỏ luậnđiểm này bằng hai dẫn chứng rõ ràng, xác đáng, đó là hai lần Pháp bán Việt Nam choNhật Bác đã chứng minh vô cùng thuyết phục, Thực dân Pháp không bảo hộ nước tanhư chúng đã nêu mà thực chất chúng chỉ coi Việt Nam như một quân bài chính trị cóthể mua bán bất cứ lúc nào
Không chỉ vậy, với luận điệu chúng thuộc phe đồng minh, Bác tiếp tục lột trần
bộ mặt thật của chúng Hai lần chúng bán nước ta cho Nhật cũng là hai lần chúng thỏahiệp với Phát xít, phản bội phe đồng minh Chúng đã quỳ gối mở cửa cho Nhật, bằnglối diễn đạt giàu hình ảnh Bác đã tô đậm bản chất hèn nhát, bạc nhược của thực dânPháp Hơn nữa Bác còn đập tan luận điệu này bằng việc đưa ra dẫn chứng: trong hoàncảnh thua chạy, chúng vẫn tìm cách khủng bố Việt Minh và giết vô số tù chính trị củata
Ngoài ra với luận điệu nước ta là thuộc địa của Pháp, Bác đã đập tan luận điệunày bằng cách nhấn mạnh vào sự thật, mùa thu 1940 Pháp bán nước ta cho Nhật, ta làthuộc địa của Nhật chứng không phải của Pháp Điều này đã được Bác diễn tả bằnghai câu văn lặp cấu trúc “sự thật là…” nhấn mạnh, tạo giọng tố cáo hùng hồn, đanhthép
Bằng những lập luận sắc sảo, dẫn chứng chân thực, giọng điệu đanh thép, HồChí Minh đã chủ động, bình tĩnh đập tan luận điệu xảo trá của Thực dân Pháp, để phủnhận toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ của chúng ở Việt Nam Đây là thực tế quan trọng đểBác đưa ra lời tuyên ngôn ở phần sau
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ cơ sở lí luận và thực tiễn, Bác đã đưa ra lời tuyênngôn vô cùng hào hùng, sảng khoái Trước hết bác đưa lời tuyên ngôn xóa bỏ tất cảquyền lợi và nghĩa vụ của Pháp trên đất Việt Nam Thứ hai Bác tuyên bố quyết tâmchống lại tất cả sự xâm lược của thực dân Pháp đối với nước ta Và cuối cùng là sựkhẳng định độc lập của dân tộc Việt Nam
Bằng những lí lẽ, dẫn chứng hùng hồn, sắc sảo Hồ Chí Minh đã không chỉvạch trần bộ mặt bịp bợm của thực dân Pháp, mà còn mở ra một cánh cửa mới chodân tộc Bản tuyên ngôn độc lập không chỉ có giá trị chính trị lớn lao mà còn là vănbản chính luận mẫu mực
Trang 24- Phạm vi tư liệu dẫn chứng: các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh có trong khổ 1 (14 câu thơđầu) bài Tây Tiến
- Phương pháp lập luận chính: phân tích
2 CÁC LUẬN ĐIỂM CHÍNH CẦN TRIỂN KHAI
- Luận điểm 1: Ký ức về núi rừng Tây Bắc và đoàn quân Tây Tiến
- Luận điểm 2: Hình ảnh núi rừng Tây Bắc, con đường hành quân gian khổ của
những người lính, sự hy sinh cao cả của người lính và niềm xót xa của tác giả dànhcho đồng đội
- Luận điểm 3: Nỗi nhớ đồng đội, nhớ Tây Bắc da diết và những kỷ niệm tình quân
dân ngày còn chiến đấu
II LẬP DÀN Ý PHÂN TÍCH ĐOẠN 1 BÀI TÂY TIẾN
1 MỞ BÀI PHÂN TÍCH KHỔ 1 TÂY TIẾN
- Giới thiệu tác giả Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
- Dẫn dắt vào đoạn 1 của bài thơ: Đoạn đầu của bài Tây Tiến thể hiện một thời khángchiến gian khổ, hào hùng của đoàn quân
2 THÂN BÀI PHÂN TÍCH KHỔ 1 TÂY TIẾN
2.1 Ký ức về núi rừng Tây Bắc và đoàn quân Tây Tiến
- “Sông Mã”, “Tây Tiến” đều như trở thành những người thân thương ruột thịt màQuang Dũng dành trọn tình cảm nhớ thương
- “Nhớ chơi vơi” là nỗi nhớ lạ lùng của những người lính từ phố thị
=> Núi rừng Tây Bắc đã khắc vào tâm hồn của họ những kỷ niệm không bao giờquên, đồng thời cũng là nỗi trống trải, lạc lõng trong lòng tác giả
2.2 Hình ảnh núi rừng Tây Bắc và con đường hành quân gian khổ của những ngườilính
- “Sài Khao”, “Mường Lát” là những địa danh gợi nhắc về địa bàn hoạt động của binhđoàn Tây Tiến, mở rộng sang các không gian khác trong bài thơ
- Nỗi nhớ ở đây dường như dàn trải khắp vùng không gian rộng lớn, mỗi một nơibước chân tác giả đi qua, ông đều dành những tình cảm yêu thương đặc biệt, trở thành
kỷ niệm khắc sâu trong lòng
- Những kỷ niệm nhỏ như sự “mỏi” sau chặng hành quân, ngọn đuốc hoa bập bùngtrong đêm tối đều chứng minh nỗi nhớ lớn lao của tác giả
- Gợi sự hiểm trở của núi rừng Tây Bắc, sự vất vả và những nỗ lực kiên cường củangười lính chiến khi hành quân
Trang 25- “Súng ngửi trời” là hình ảnh nhân hóa thú vị, thể hiện tâm hồn lãng mạn, hồn nhiên
và hài hước của người lính chiến trong gian khổ
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” là vẻ đẹp của sự sống, sự thi vị lãng mạn giữa núirừng hoang vu, gợi sự bình yên, chốn dừng chân cho người lính
2.3 Hình ảnh người lính và kỷ niệm tình quân dân
- Hai câu thơ “Anh bạn… quên đời”:
+ Sự hy sinh cao cả của người lính chiến, tư thế hiên ngang, oai hùng sẵn sàng xảthân vì Tổ quốc
+ Niềm xót xa cùng với sự cảm phục tinh thần hy sinh của Quang Dũng dànhcho đồng đội
- Bốn câu kết đoạn: “Chiều chiều… nếp xôi”
+ Vẻ oai linh, hùng vĩ của núi rừng Tây Bắc với kết cấu thơ tân kỳ, dùng động từmạnh, thêm vào đó là sự nguy hiểm rình rập nơi rừng thiêng nước độc của ácthú
+ Sự bừng tỉnh khỏi kỷ niệm của tác giả, quay về hiện thực với nỗi nhớ tha thiết,nồng nàn, nhớ tình quân dân ấm nồng với nắm xôi, hương lửa những ngày cònchiến đấu
3 KẾT BÀI PHÂN TÍCH ĐOẠN 1 BÀI THƠ TÂY TIẾN
3.1 Giá trị nội dung
- Đoạn thơ 14 câu tái hiện rõ nét thiên nhiên và con người Tây Bắc, trên nền thiên
nhiên những người lính Tây Tiến hiện lên thật oai hùng, bi tráng
3.2 Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật tương phản và cường điệu, cách sử dụng từ láy gợi hình, gợi cảm đểkhắc họa một bức tranh giàu màu sắc, đường nét
- Bút pháp hiện thực kết hợp với cảm hứng lãng mạn; chất họa kết hợp với chất nhạc
=> dựng lại con đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hiểm trở, khắc nghiệt, hùng
III PHÂN TÍCH 14 CÂU ĐẦU BÀI TÂY TIẾN (ĐOẠN 1)
Ra đời từ những năm đầu kháng chiến chống Pháp, cùng một đề tài người línhvới Nhớ của Nguyên Hồng, Đồng chí của Chính Hữu, nhưng Tây Tiến của QuangDũng vẫn có một gương mặt riêng thật khó quên, mang đậm hào khí lãng mạn củamột thời, gắn với một giai đoạn lịch sử đấu tranh anh dũng của dân tộc
Tây Tiến không có một sáng tạo gì khác thường, đột xuất mà vẫn là sự tiếp tụccủa dòng thơ lãng mạn nhưng đã được tác giả thổi vào một hồn thơ rất mới và rất trẻkhác hẳn với những tiếng thơ bi lụy, não nùng trước đó Tây Tiến nhắc nhở một thờigian khổ và oanh liệt của lịch sử đất nước nhưng được thể hiện theo cách riêng đặcsắc qua ngòi bút Quang Dũng với tâm trạng cụ thể: nỗi nhớ đồng đội trong đoàn quânTây Tiến Chính niềm thương nhớ máu thịt và niềm tự hào chân thành của QuangDũng về những người đồng đội của ông là âm hưởng chủ đạo của bài thơ, khiến chongười đọc cảm động sâu xa
Bài thơ mở đầu bằng nỗi nhớ da diết, trải rộng cả không gian và thời gianmênh mông
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Trang 26Tác giả nhớ về những ngày ở Tây Tiến, nhớ những người đồng đội và nỗi nhớ ấy đãthốt lên thành lời gọi Văn học ta có nhiều câu thơ diễn tả nỗi nhớ… nhưng “nhớ chơivơi” thì có lẽ Quang Dũng là người đầu tiên mạnh dạn sử dụng Nỗi nhớ ấy gợi xa về
cả không gian, thời gian và tầm cao nữa, nỗi nhớ như có dáng hình bềnh bồng, bềnhbồng Quang Dũng viết bài thơ này khi mới xa đoàn quân Tây Tiến, xa mà không hẹnước, không biết ngày gặp lại Cảm giác về thời gian trải dài tạo nên nỗi “nhớ chơivơi”, bâng khuâng khó tả
Rồi cứ thế, nỗi nhớ đồng đội ấy lan tỏa, thấm đượm nồng nàn trên từng câuthơ, khổ thơ Có lẽ nói bài thơ được xây dựng trên cảm hứng thương nhớ triền miênvới bao kỷ niệm chồng chất, ào ạt xô tới:
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Sài Khao, Mường Lát, những địa danh rất Tây Bắc cũng góp phần gợi nỗi nhớchơi vơi Hình ảnh Tây Bắc được hiện lên trong câu thơ thật mịt mù và cái mệt mỏicủa đoàn quân như lẫn vào sương Bên cạnh cái gian khổ lại có một cái rất thơ, dườngnhư huyền thoại:
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Câu thơ rất độc đáo, hoa về chứ không phải hoa nở, đêm hơi chứ không phải
là đêm sương Hoa hiện ra mờ mờ trong sương, trong màn sương vẫn cảm thấy hoa.Câu thơ đẹp, huyền ảo, lung linh quá! Đọc đến đây, cái “mỏi” của đoàn quân dườngnhư đã tan biến hết Quang Dũng thật tài tình khi viết một câu thơ hầu hết là thanhbằng nhẹ nhàng, lâng lâng, chơi vơi như sương, như hoa, như hồn người, khác với:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳmHeo hút cồn mây súng ngửi trời
Những câu thơ giàu chất tạo hình như vẽ lại được cả chặng đường hành quânđầy gian khổ, khó khăn Tác giả không viết súng chạm trời mà là “súng ngửi trời” rấtsinh động, nghịch ngợm, thông minh, hóm hỉnh
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuốngNhà ai Pha Luông mưa xa khơiCâu thơ ngắt nhịp ở giữa gợi hình ảnh dốc rất cao, rất dài nhưng ngay sau đólại là một câu thơ toàn vần bằng Xuân Diệu trước đây cũng chỉ viết được hai câu toànvần bằng mà ông rất tâm đắc:
Sương nương theo trăng ngừng lưng trờiTương tư nâng lòng lên chơi vơi
Còn Quang Dũng trong Tây Tiến đã có khá nhiều câu thơ hầu hết là vần bằng,chất tài hoa của ông bộc lộ ở đó
Tây Tiến đặc tả cận cảnh Con người và cảnh vật rừng núi miền Tây Tổ quốcđược tác giả thể hiện ở khoảng cách xa xa, hư ảo với kích thước có phần phóng đạikhác thường Trong khổ thơ thứ nhất này từng mảng hình khối, đường nét, màu sắcchuyển đổi rất nhanh, bất ngờ trong một khung cảnh núi rừng bao la, hùng vĩ như mộtbức tranh hoành tráng Câu thơ “Mường Lát hoa về trong đêm hơi” không thể nói rõ
mà chỉ cảm nhận bằng trực giác Nếu “thơ là nơi biểu hiện đầy đủ nhất, sâu sắc nhất
ma lực kỳ ảo của ngôn ngữ” thì câu thơ này cũng đúng như vậy
Thiên nhiên trong Tây Tiến cũng như trong thơ Quang Dũng bao giờ cũng là mộtnhân vật quan trọng, tràn đầy sinh lực và thấm đượm tình người Hồn thơ tinh tế củatác giả bắt rất nhạy từ một làn sương chiều mỏng, từ một dáng hoa lau núi phất phơđơn sơ bất chợt, rồi ông thổi hồn mình vào đó và để lại mãi trong ta một nỗi niềmbâng khuâng thương mến và một áng thơ đẹp
Khung cảnh thiên nhiên hiện lên ở Tây Tiến thật hoang sơ, kỳ vĩ Trên cái nênthiên nhiên dữ dội có hình ảnh đoàn quân Tây Tiến thật nhỏ bé nhưng chính sự đối lập
Trang 27tương phản đó càng làm tăng khí phách anh hùng, kẻ thù cũng như gian khổ không gìkhuất phục nổi.
Trên đường hành quân đã có những người lính hy sinh Tác giả không ngầnngại nói đến cái chết:
Anh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mũ bỏ quên đời
Quang Dũng là một nhà thơ xuất thân tiểu tư sản nên ông miêu tả cái chếtcũng rất lãng mạn Hình ảnh “Gục lên súng mũ bỏ quên đời” vừa gợi thương nhưngcũng rất bình thản Những chiến sỹ Tây Tiến là những thanh niên Hà Nội chưa quenchuyện gươm súng gian khổ và họ đã ngã xuống sau những dãi dầu sương gió Hìnhnhư tác giả không muốn người đọc chìm sâu trong cảm giác xót thương nên ngay sau
đó là hình ảnh hào hùng của thiên nhiên:
Chiều chiều oai linh thác gầm thétĐêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Biết bao nhiêu điều đe dọa sinh mạng người lính Câu thơ nói về những hiểmnguy ấy với giọng điệu ngang tàng, coi thường, xóa đi sự bi lụy của cảm xúc ở câutrên “Cọp trêu người” - có một cái gì đó rất nghịch ngợm, rất lính
Và đằng sau những trắc trở ấy lại là cảnh thanh bình, yên ấm:
Ôi nhớ Tây Tiến cơm lên khóiMai Châu mùa em thơm nếp xôi
Câu thơ gợi cảm giác nồng nàn, no nê, đầy đủ những kỷ niệm đơn sơ, nhỏ bétrong cuộc sống đời lính thường ngày cũng hóa thành gần gũi, ấm lòng Hương thơm
ấy không chỉ là hương “nếp xôi” mà còn là hương từ đôi bàn tay em - cô gái MaiChâu
Quang Dũng nhớ về người lính Tây Tiến gian khổ, hy sinh nhưng không bilụy, mà vẫn hùng, vẫn thơ Tác giả sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, âm thanh mới
người trong số họ không về nữa Tây Tiến in đậm một phong cách thơ Quang Dũng,
tài hoa, độc đáo
Trang 28KIẾN THỨC MỞ RỘNG
1 SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN TÍCH KHỔ 1 BÀI TÂY TIẾN
2 TÓM TẮT GIÁ TRỊ NỘI DUNG, ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT
- Nội dung: Suốt 14 dòng thơ đầu xoay xung quanh nỗi nhớ khôn nguôi về thiên
nhiên núi rừng Tây Bắc, về vẻ đẹp vượt lên trên khó khăn gian khổ của người tính, sự
hy sinh cao cả, nét lãng mạn trong tâm hồn người lính trẻ giữa những gian khổ chấtchồng
- Đặc sắc nghệ thuật: Bằng ngòi bút hào hoa và lãng mạn, Quang Dũng đã diễn tả
một cách chân thực nhất những nỗi nhớ khắc khoải trong tâm hồn của người lính vềmột thời kháng chiến đã đi qua
Đề bài2:Phân tích đoạn thơ sau trong bài "Tây Tiến" của
Quang Dũng:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
1 PHÂN TÍCH ĐỀ
- Yêu cầu: phân tích nội dung và nghệ thuật trong khổ thứ 3 của bài Tây Tiến
- Phạm vi tư liệu, dẫn chứng: từ ngữ, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ Thương vợ của Tú
Xương
- Phương pháp lập luận chính: phân tích
Trang 292 HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM
- Luận điểm 1: Thiên nhiên và con người miền Tây Bắc (4 câu đầu)
+ Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc vừa phong phú về màu sắc, đường nét, vừa đa dạng
về âm thanh
+ Hình ảnh “một đêm liên hoan văn nghệ” tưng bừng rộn rã gắn kết tình quân dân
- Luận điểm 2: Cảnh sông nước Tây Bắc vừa thực vừa mộng hiện lên qua tâm
hồn lãng mạn của nhà thơ (4 câu tiếp theo)
+ Cảnh sông nước Tây Bắc vừa thực vừa mộng
+ Tâm hồn lãng mạn mộng mơ, vẻ đẹp tâm hồn của một thi sĩ tài hoa
DÀN Ý ĐOẠN THƠ THỨ 2 BÀI TÂY TIẾN
MỞ BÀI
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
+ Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài, có hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tàihoa
+ Tây Tiến là bài thơ xuất sắc nhất, tiêu biểu cho đời thơ, phong cách sáng tác củaQuang Dũng Thông qua nỗi nhớ da diết chơi vơi, bài thơ tái hiện lại chặng đườnghành quân đầy gian khổ với những hi sinh oanh liệt của người lính
Mở bài mẫu: Bài thơ “Tây Tiến” của Quang Dũng sáng tác năm 1948 ở Phù Lưu
Chanh Bằng bút pháp lãng mạn , sự sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu đãbộc lộ một nỗi nhớ sâu sắc da diết của tác giả về những người lính Tây Tiến anh dũnghào hoa và núi rừng miền Tây hùng vĩ, mĩ lệ Có thể nói, tinh hoa của hồn thơ QuangDũng được lắng đọng trong tám câu thơ miêu tả cảnh đêm liên hoan và cảnh mộng
mơ trên những con sông miền Tây
“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
THÂN BÀI
Luận điểm 1: Thiên nhiên và con người miền Tây Bắc (4 câu đầu)
- Thiên nhiên và con người Tây Bắc là một thế giới hoàn toàn khác với đoạn thơ đầu
Đó là một cảnh sắc mềm mại, uyển chuyển, tinh tế, đầy chất thơ, chất nhạc và hào hoalãng mạn của nhà thơ Quang Dũng:
Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Nhạc về Viêng Chăn xây hồn thơ+ Hình ảnh quá đỗi đẹp giữa thiên nhiên con người Tây Bắc, đó là hình ảnh giao lưugiữa các chiến sĩ hành quân và các cô gái Thái e ấp, dịu dàng và không kém phần rựcrỡ
+ Họ cùng giao lưu, chuyện trò, cùng nhảy múa cho ta thấy được tình cảm quân nhânđối với những người dân và ngược lại
+ Đó là một đêm nhạc vui vẻ của những người chiến sĩ, bỏ lại đằng sau sự ác liệt củachiến tranh
+ Họ đã cùng hòa quyện vào nhau tạo nên một tình đoàn kết giữa tiền tuyến và hậuphương
-> Quang Dũng đã vẽ lên những nét vẽ khỏe khoắn và đầy mê say dẫn người đọc vàomột đêm liên hoan văn nghệ đầy hấp dẫn
+ Chúng ta có thể thấy được các cô gái nơi đây có một sự chuẩn bị kĩ lưỡng khi đứngtrước những chiến sĩ, đó không chỉ nói lên sự ngưỡng mộ đối với các chiến sĩ mà cònthể hiện sự quan tâm tình cảm của các cô gái dành cho các chiến sĩ, nó được nhìn rõqua câu thơ:
Trang 30Kìa em xiêm áo tự bao giờKhèn lên man điệu nàng e ấp
- Sẽ rất thiếu sót nếu như chúng ta dừng lại ở đây Bởi lẽ bốn câu sau của đoạn thơmới thực sự thi vị Cả bốn câu là cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyềnảo:
“Người đi Mộc Châu chiều sương ấy
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
+ Một không gian bảng lảng khói sương như trong cõi mộng cứ thế hiện ra Cái thựccủa khí trời Tây Bắc, cái mộng của không khí bảng lảng sương khói hiện lên như mộtmiền cổ tích
+ Không gian dòng sông buổi chiều giăng mắc một màu sương, sông nước bến bờhoang dại như một bờ tiền sử
Đề bài3: Em hãy phân tích khổ thơ sau được trích trong bài “ Tây Tiến ” của Quang Dũng:
"Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành"
HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI PHÂN TÍCH KHỔ 3 TÂY TIẾN
1 Phân tích đề
- Yêu cầu đề bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật đoạn thơ thứ 3 của bài Tây Tiến
- Phạm vi tư liệu, dẫn chứng: các hình ảnh, từ ngữ, chi tiết tiêu biểu trong khổ 3 bàithơ Tây Tiến của Quang Dũng
- Phương pháp lập luận chính: phân tích
2 Gợi ý làm bài
Trang 31Trước hết cần xác định yêu cầu chính về nội dung của đề bài đó là phân tích khổ thơthứ 3 của bài Tây Tiến Đoạn thơ này có nội dung chính là khắc họa khí phách anhhùng và tâm hồn lãng mạn của người chiến sĩ trong máu lửa.
Để làm được bài văn này, các em có thể bám sát các gợi ý chính sau đây:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt vấn đề và trích dẫn đoạn thơ thứ 3 bài Tây Tiến
- Khái quát về tác phẩm có thể nêu ra: hoàn cảnh sáng tác, nội dung bài thơ, vị tríđoạn thơ, nội dung chủ yếu của đoạn thơ
- Phần nội dung phân tích chính có thể bám theo 3 ý chính sau:
+ Bức chân dung tự họa độc đáo, lạ thường của người lính Tây Tiến với nhữngchi tiết tả thực sống động
+ Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa của người lính Tây Tiến giữa chiến tranh ácliệt
+ Lí tưởng sống cao đẹp, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng
- Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ:
+ Bút pháp tả thực
+ Thủ pháp nhân hóa, ẩn dụ
+ Sử dụng từ ngữ Hán Việt
+ Nói giảm, nói tránh
- Đánh giá về đặc sắc nội dung: vẻ đẹp bi tráng, tượng đài bất tử của người lính TâyTiến trong khí thế hiên ngang, trong niềm tin tưởng vào ngày mai tươi sáng của dântộc
- Cuối cùng kết bài bằng việc khẳng định lại giá trị của đoạn thơ, nêu cảm nghĩ củamình về đoạn thơ
LẬP DÀN Ý
PHÂN TÍCH KHỔ THƠ THỨ 3 BÀI TÂY TIẾN
1 MỞ BÀI
- Giới thiệu khái quát về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
- Dẫn dắt vào vấn đề cần phân tích và trích dẫn đoạn thơ thứ 3
2 THÂN BÀI
* Khái quát chung về tác phẩm và đoạn thơ
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi tác giả rời xa đơn vị cũ, cuối năm 1948, ở Phù LưuChanh, Quang Dũng nhớ lại những kỉ niệm về đoàn quân Tây Tiến và viết nên bàithơ Tây Tiến
- Nội dung bài thơ: Là nỗi nhớ về chiến trường, về con người, về thiên nhiên Tây Bắcbằng cả tấm chân tình của chính tác giả
- Đoạn thơ thứ 3 khắc họa bức chân dung người lính Tây Tiến với sự hi sinh bi trángcủa họ
* Phân tích nội dung khổ thơ thứ 3:
- Bức chân dung tự họa độc đáo, lạ thường của người lính Tây Tiến với những chi tiết
tả thực sống động
+ Chân dung ngoại hình lạ thường:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùm
Trang 32● Đoàn binh với mái đầu trọc không mọc tóc.
● Làn da xanh xao xanh màu lá
● Nét dị thường ấy phản ánh sự khắc nghiệt, khó khăn về thuốc men, lươngthực, thực phẩm
● Người lính ốm mà không yếu với nét dữ oai hùm - ẩn dụ về sức mạnh đoànquân Tây Tiến
=> Những chi tiết tả thực đã khắc họa diện mạo rất độc đáo, đồng thời phản ánh hiệnthực gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật nơi chiến trường Tác giả không hề né tránh hiệnthực, và điều đó thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc mãnh liệt của người línhTây Tiến
- Tâm hồn hào hoa, lãng mạn, và kiêu hùng:
Mắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
+ Mắt trừng là đôi mắt mở to, đầy cảnh giác
+ Mộng qua biên giới là giấc mộng lập công, giấc mộng chiến thắng và sớm ngàygiành được tự do
+ Mơ về Hà Nội với dáng kiều thơm: người chiến sĩ Tây Tiến phần lớn là thanh niêntrí thức xuất thân từ thủ đô, ra đi theo tiếng gọi của Tổ quốc Giấc mơ của họ khôngphải sự bi lụy mà là động lực để người lính vững tin trong những tháng ngày giankhổ
=> Mượn hình ảnh ẩn dụ để gợi tả chất kiêu hùng: đối lập giữa cái yếu đuối về thểchất (xanh xao tiều tụy) là sức mạnh của tinh thần, ý chí, ngang tàn, lẫm liệt (“dữ oaihùm”) Qua đó ta thấy được khí thế và quyết tâm của người lính Tây Tiến
- Lí tưởng cao đẹp, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, sự hi sinh cao cả của người línhTây Tiến:
Rải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
+ Sử dụng hầu hết từ Hán Việt tăng sự trang trọng cho câu thơ và giảm bớt sự bithương trước mất mát, hi sinh của người lính Tây Tiến
● Áo bào: chiếc áo lính các anh đang mặc Điều kiện chiến tranh khắc nghiệt,thiếu thốn đến không có cả chiếu để bọc thi thể người lính đã hi sinh
● Về đất: nói giảm, nói tránh để giảm bớt đau thương và cũng là sự ngợi ca, trântrọng dành cho người anh hùng của quê hương đất nước
● Sông Mã gầm lên khúc độc hành là sự nghiêng mình tiễn đưa đầy thành kínhvới các anh trong khúc hùng ca sông Mã
+ Rải rác: số lượng ít ỏi, không tập trung trên một khu vực mà là rừng sâu biên giới ít
có người qua lại, không có điều kiện hương khói
+ “Mồ viễn xứ” là những nấm mồ ở những nơi xa vắng hoang lạnh
+ "Chẳng tiếc đời xanh": cách nói ngang tàng, ngạo nghễ và đầy tự tin => Người lính
ra đi không hẹn ngày về, hi sinh cả tuổi trẻ cả thanh xuân
+ “Anh về đất” => Nói giảm nói tránh, sự hóa thân cho đất nước của người lính
=> Không trốn tránh hiện thực, tác giả đã khắc họa sự hi sinh của người lính một cáchthanh thản, thầm lặng và cao cả, gây xúc động lòng người, lay động thiên nhiên
3 KẾT BÀI
- Khẳng định, đánh giá về giá trị nội dung của đoạn thơ thứ 3 bài Tây Tiến
* Giá trị nội dung:
Trang 33- Tái hiện vẻ hùng vĩ, hoang dại, nguyên sơ nhưng cũng không kém phần thơ mộngcủa núi rừng Tây Bắc Qua đó thể hiện nỗi nhớ da diết của nhà thơ đối với đơn vị TâyTiến.
- Khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến hào hùng, hào hoa và vẻ đẹphùng vĩ thơ mộng của thiên nhiên miền Tây tổ quốc
- Nói giảm để thể hiện lí tưởng cao đẹp của người chiến sĩ trong chiến đấu, khắc họa
sự hi sinh, nhấn mạnh sự mất mát nơi chiến trường
PHÂN TÍCH KHỔ 3 TÂY TIẾN - QUANG DŨNG
Mọi cuộc chiến tranh rồi sẽ qua đi, bụi thời gian có thể phủ dày lên hình ảnhcủa những anh hùng vô danh nhưng văn học với sứ mệnh thiêng liêng của nó đã khắctạc một cách vĩnh viễn vào tâm hồn người đọc hình ảnh những người con anh hùngcủa đất nước đã ngã xuống vì nền độc lập của Tổ quốc trong suốt trường kỳ lịch sử
Ở trong thơ Quang Dũng cũng đã dựng lên một bức tượng đài bất tử như vậy vềngười lính cách mạng trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp xâmlược nước ta Đó là bức tượng đài đã làm cho những người chiến sĩ yêu nước từngngã xuống trong những tháng năm gian khổ ấy bất tử cùng thời gian:
"Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
"Tây Tiến" của Quang Dũng là dòng hồi ức vô cùng thương nhớ về nhữngđồng đội của nhà thơ, những người đã từng sống, từng chiến đấu nhưng cũng cóngười đã hy sinh, những người đã trở về với đất mẹ yêu thương, nhưng dẫu sao đócũng là những người mãi mãi nằm lại nơi biên cương hay miền viễn xứ Chính vì thếQuang Dũng không chỉ dựng lại cả một hình ảnh của đoàn binh Tây Tiến trên nhữngchặng đường hành quân gian khổ hy sinh mà "đời vẫn cứ tươi" như ở 14 dòng thơ đầutiên Và Quang Dũng cũng không chỉ khắc tạc hình ảnh của những người lính với mộtđời sống tình cảm hết sức phong phú, những tình cảm lớn lao là tình quân dân QuangDũng đã đặc biệt quan tâm tới ý tưởng dựng tượng đài người lính Tây Tiến trong tácphẩm của mình Nhà thơ đã sử dụng hệ thống ngôn ngữ giàu hình ảnh, hàng loạtnhững thủ pháp như tương phản, nhân hoá, tăng cấp ý nghĩa để tạo ấn tượng mạnh đểkhắc tạc một cách sâu sắc vào tâm trí người đọc hình ảnh những người con anh hùngcủa đất nước, của dân tộc Đó là bức tượng đài sừng sững giữa núi cao sông sâu, giữamột không gian hùng vĩ như chúng ta đã thấy trong các câu thơ:
"Tây Tiến đoàn quân khúc độc hành"
Bức tượng đài người lính Tây Tiến trước hết được khắc họa lên từ nhữngđường nét nhằm tô đậm cuộc sống gian khổ của họ Nếu như ở những đoạn thơ trước
đó người lính mới chỉ hiện ra trong đoàn quân mỏi trong câu: "Sài Khao sương lấpđoàn quân mỏi", nay trong khung cảnh hết sức lãng mạn trong đêm liên hoan, đêm lửatrại thắm tình cá nước thì ở đây là hình ảnh đoàn binh không mọc tóc da xanh như lárừng Cảm hứng chân thực của Quang Dũng đã không né tránh việc mô tả cuộc sốnggian khổ mà người lính phải chịu đựng Những cơn sốt rét rừng làm tóc họ không thểmọc được (chứ không phải họ cố tình cạo trọc để đánh giáp lá cà cho dễ như nhiều
Trang 34người từng nói) Cũng vì sốt rét rừng mà da họ xanh như lá cây (chứ không phải họxanh màu lá ngụy trang), vẻ ngoài dường như rất tiều tụy Nhưng thế giới tinh thầncủa người lính lại cho thấy họ chính là những người chiến binh anh hùng, họ còn chứađựng cả một sức mạnh áp đảo quân thù, họ dũng mãnh như hổ báo, hùm beo Cái giỏicủa Quang Dũng là mô tả người lính với những nét khắc khổ tiều tụy nhưng vẫn gợi
ra âm hưởng rất hào hùng của cuộc sống Bởi vì câu thơ "Tây Tiến đoàn binh khôngmọc tóc" với những thanh trắc rơi vào trọng âm đầu của câu thơ như "tiến", "mọctóc" Nhờ những thanh trắc ấy mà âm hưởng của câu thơ vút lên Chẳng những thế, họcòn là cả một đoàn binh Hai chữ "đoàn binh" âm Hán Việt đã gợi ra một khí thế hếtsức nghiêm trang, hùng dũng Và đặc biệt hai chữ "Tây Tiến" mở đầu câu thơ khôngchỉ còn là tên gọi của đoàn binh nữa, nó gợi ra hình ảnh một đoàn binh dù đầu khôngmọc tóc vẫn đang quả cảm tiến bước về phía Tây Thủ pháp tương phản mà QuangDũng sử dụng ở câu thơ "Quân xanh màu lá dữ oai hùm" không chỉ làm nổi bật lênsức mạnh tinh thần của người lính mà còn thấm sâu màu sắc văn hoá của dân tộc
Ở đây, nhà thơ không chỉ muốn nói rằng những người lính Tây Tiến như chúa sơnlâm, không phải muốn "động vật hoá" người lính Tây Tiến mà muốn nói tới sức mạnhbách chiến bách thắng bằng một hình ảnh quen thuộc trong thơ văn xưa Phạm NgũLão cũng ca ngợi người anh hùng vệ quốc trong câu thơ:
"Hoành sóc giang san cáp kỷ thuTam quan kỳ hổ khí thôn ngưu"
Và ngay cả Hồ Chí Minh trong "Đăng sơn" cũng viết:
"Nghĩa binh tráng khí thôn ngưu đẩuThể diện sài long xâm lược quân"
Có thể nói Quang Dũng đã sử dụng một mô-típ mang đậm màu sắc phươngĐông để câu thơ mang âm vang của lịch sử, hình tượng người lính cách mạng gắn liềnvới sức mạnh truyền thống của dân tộc Đọc câu thơ: "Quân xanh màu lá dữ oai hùm"
ta như nghe thấy âm hưởng của một hào khí ngút trời Đông A
Hình tượng người lính Tây Tiến bỗng nhiên trở nên rất đẹp khi Quang Dũng bổ sungvào bức tượng đài này chất hào hoa, lãng mạn trong tâm hồn họ:
"Mắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm"
Trước hết đó là một vẻ đẹp tấm lòng luôn hướng về tổ quốc, hướng về thủ đô.Người lính dẫu ở nơi biên cương hay viễn xứ xa xôi mà lòng lúc nào cũng hướng về
Hà Nội Ta bỗng nhớ đến câu thơ của Huỳnh Văn Nghệ:
"Từ thuở mang gươm đi mở nướcNghìn năm thương nhớ đất Thăng Long"
Người lính Tây Tiến dẫu "mắt trừng gửi mộng qua biên giới" mà niềm thươngnỗi nhớ vẫn hướng về một "dáng kiều thơm" Đã một thời, với cái nhìn ấu trĩ, người taphê phán thói tiểu tư sản, thực ra nhờ vẻ đẹp ấy của tâm hồn mà người lính có sứcmạnh vượt qua mọi gian khổ, người lính trở thành một biểu tượng cho vẻ đẹp của conngười Việt Nam Quang Dũng đã tạo nên một tương phản hết sức đặc sắc - những conngười chiến đấu kiên cường với ý chí sắt thép cũng chính là con người có một đờisống tâm hồn phong phú Người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươmtheo tiếng gọi của non sông mà còn rất hào hoa, giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốntrái tim họ vẫn rung động trong một nỗi nhớ về một dáng kiều thơm, nhớ về vẻ đẹpcủa Hà Nội - Thăng Long xưa
Bức tượng đài người lính Tây Tiến đã được khắc tạc bằng những nguồn ánhsáng tương phản lẫn nhau, vừa hiện thực vừa lãng mạn Từng đường nét đều như nổibật và tạo được những ấn tượng mạnh mẽ Đây cũng là đặc trưng của thơ QuangDũng
Trang 35Nếu như ở 4 câu thơ trên, người lính Tây Tiến hiện ra trong hình ảnh một đoàn binhvới những bước chân Tây tiến vang dội khí thế hào hùng và một thế giới tâm hồn hếtsức lãng mạn thì ở đây bức tượng đài người lính Tây Tiến được khắc tạc bằng nhữngđường nét nổi bật về sự hy sinh của họ Nếu chỉ đọc từng câu thơ, chỉ phân tích từnghình ảnh riêng rẽ độc lập, người ta dễ cảm nhận một cách bi luỵ về cái chết của ngườilính mà thơ ca kháng chiến thuở ấy rất ít khi nói đến Bởi thơ ca kháng chiến phần lớnchỉ quan tâm đến cái hùng mà không quan tâm đến cái bi Nhưng nếu đặt các hìnhảnh, các câu thơ vào trong chỉnh thể của nó, ta sẽ hiểu Quang Dũng đã mô tả một cáchchân thực sự hy sinh của người lính bằng cảm hứng lãng mạn, hình tượng vì thếchẳng những không rơi vào bi lụy mà còn có sức bay bổng.
Có thể thấy câu thơ: "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" nếu tách riêng ra rất dễgây cảm giác nặng nề bởi đó là câu thơ nói về cái chết, về nấm mồ của người lính TâyTiến ở nơi "viễn xứ" Từng chữ từng chữ dường như mỗi lúc một nhấn thêm nốt nhạcbuồn của khúc hát hồn tử sĩ Chẳng phải thế sao? Nói về những nấm mồ, lại là nhữngnấm mồ "rải rác" dễ gợi sự hoang lạnh, lại là "rải rác" nơi "viễn xứ", những nấm mồ
ấy càng gợi sự cô đơn côi cút Quang Dũng muốn nói tới nơi yên nghỉ của nhữngngười đồng đội:
"Anh bạn dãi dầu không bước nữaGục lên súng mũ bỏ quên đời"
Trong Chinh phụ ngâm:
"Hồn tử sĩ gió về ù ù thổiMặt chinh phu trăng dõi dõi soiChinh phu tử sĩ mấy ngườiNào ai mạc mặt nào ai gọi hồn"
Tuy nhiên với câu thơ thứ hai, ta lại thấy hình ảnh những nấm mồ rải rác nơibiên cương đã trở về với sự ấm cúng của niềm biết ơn của nhân dân, của đất nước.Bởi đó chính là nấm mồ của những người con anh dũng "Chiến trường đi chẳng tiếcđời xanh" Đồng thời cũng chính câu thơ thứ hai đã làm cho những nấm mồ rải rác kiađược nâng lên những tầng cao của đài tưởng niệm, của Tổ quốc đối với người lính đã
vì tiếng gọi của chiến trường mà hiến dâng tuổi xanh của mình Trong thơ Quang
Dũng luôn là một sự nâng đỡ nhau của nhiều hình ảnh như vậy
Sự hy sinh của người lính còn được tráng lệ hoá trong câu thơ "áo bào thay chiếu anh
về đất" Bao nhiêu thương yêu của Quang Dũng trong một câu thơ như vậy về mộtđồng đội của mình Ai bảo Quang Dũng không xót thương những người đồng đội củamình ra đi trong cách tiễn đưa ấy, cảnh tiễn đưa với bao thiếu thốn, khó khăn, cái thuởnhững người lính Tây Tiến chết vì sốt rét nhiều hơn chết vì chiến trận
Hai câu thơ mang âm hưởng bi tráng, tô đậm thêm sự mất mát hi sinh nhưng đó lại làmột cái chết cao đẹp - cái chết bất tử của người lính Tây Tiến:
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hànhHai câu mới đọc qua tưởng như chỉ làm nhiệm vụ miêu tả, thông báo bìnhthường nhưng sức gợi thật lớn Đâu đây vẫn như còn thấy những giọt nước mắt đọngsau hàng chữ Hai câu thơ rắn rỏi mà cảm khái, thương cảm thật sâu xa Làm sao cóthể dửng dưng trước cảnh “anh về đất”? “Anh về đất” là hóa thân cho dáng hình xứ
sở, thực hiện xong nghĩa vụ quang vinh của mình Tiếng gầm của sông Mã về xuôinhư loạt đại bác rền vang, vĩnh biệt những người con yêu của giống nòi
Từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn,Quang Dũng đã dựng lên bức chân dung, một bức tượng đài người lính cách mạngvừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trongthời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng chiến vệ quốc thần kỳ
Trang 36chống thực dân Pháp Đó là bức tượng đài được kết tinh từ âm hưởng bi tráng củacuộc kháng chiến ấy Đó là bức tượng đài được khắc tạc bằng cả tình yêu của QuangDũng đối với những người đồng đội, đối với đất nước của mình Vì thế từ bức tượngđài đã vút lên khúc hát ngợi ca của nhà thơ cũng như của cả đất nước về những ngườicon anh hùng ấy
Trang 373.VIỆT BẮC
(TỐ HỮU) DÀN Ý PHÂN TÍCH BÀI THƠ VIỆT BẮC
I.
Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu: là một nhà thơ lớn, một nhà thơ trữ tìnhchính trị, thơ ông luôn phản ánh những chặng đường đấu tranh gian khổ song cũngnhiều thắng lợi của dân tộc
- Giới thiệu bài thơ Việt Bắc: hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính của bài thơ
- Việt Bắc là nơi lưu giữ nhiều kỉ niệm giữa cán bộ cách mạng và đồng bào nơi đây
2 Lời của người ở lại (20 câu thơ đầu)
- Tám câu thơ đầu là tâm trạng lưu luyến bịn rịn trong buổi chia tay:
+ Bốn câu trên, sử dụng điệp cấu trúc “mình về mình co nhớ” là lời ướm hỏi, khơi gợilại những kỉ niệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắcnghĩa tình
+ Cách xưng hô “mình - ta” như lời tâm tình của đôi lứa yêu nhau khiến cuộc chia taytrở nên thân mật, giản dị Cách xưng hô còn gợi nhớ đến những câu đối đáp trongđiệu hát giao duyên khiến những câu thơ nói về cách mạng không khô khan mà trởnên đằm thắm, sâu lắng
+ Bốn câu thơ tiếp là nỗi lòng lưu luyến của cả người ở lại và ra đi thể hiện qua những
từ ngữ diễn tả tâm trạng trực tiếp: “da diết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”; không khíbuổi chia tay thân tình, gần gũi: “áo chàm”, “cầm tay nhau”
- Mười hai câu tiếp theo, với việc sử dụng điệp từ “nhớ”, là lời nhắn nhủ dưới hìnhthức câu hỏi:
+ Nhớ đến thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc trong những ngày kháng chiến: mưa nguồn,suối lũ, mây mù, trám bùi, măng mai
+ Nhớ đến những ân tình trong khó khăn gian khổ: “miếng cơm chấm muối” nhưngvẫn “đậm đà lòng son”
+ Nhớ đến quang thời gian hoạt động cách mạng: kháng Nhật, Việt Minh, Tân Trào,Hồng Thái,
+ Đại từ xưng hô “mình” thể hiện sự gắn bó, thân thiết giữa kẻ ở, người đi Nó giốngnhư cách xưng hô tâm tình, thủ thỉ chân thành
3 Lời của người ra đi
- Bốn câu thơ tiếp khẳng định nghĩa tình thủy chung, mặn mà, “ta với mình, mình vớita”: thể hiện sự gắn bó, thấu hiểu nhau giữ người đi, kẻ ở
- Người đi bày tỏ nỗi nhớ đến thiên nhiên Việt Bắc: “Trăng lên đầu núi, nắng chiềulưng nương”, “bản khói cùng sương”, “rừng nứa bờ tre”, thiên nhiên Việt Bắc quabốn mùa xuân, hạ, thu, đông
- Nhớ đến con người Việt Bắc:
+ Những con người dù gian khó, vất vả những vẫn có tâm lòng thủy chung, cùng chia
sẻ mọi “đắng cay ngọt bùi” trong kháng chiến: “chia củ sắn lùi”, “bát cơm sẻ nửachăn sui đắp cùng”
Trang 38+ Nhớ đến những kỉ niệm ấm áp giữa bộ đội và đồng bào Việt Bắc: “lớp họ i tờ”, “giờliên hoan”, “ca vang núi đèo”.
+ Nhớ hình ảnh những con người mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của người lao động:
“người mẹ”, “cô em gái”
- Nhớ hình ảnh quân dân Việt Bắc đoàn kết đánh giặc: “ta cùng đánh Tây”, “cả chiếnkhu một lòng”; khí thế hào hùng của quân dân ta trong các trận đánh: “rầm rập như làđất rung”, “quân đi điệp điệp trùng trùng”, “dân công đỏ đuốc từng đoàn”,
- Nhớ những chiến công, những niềm vui thắng trận: “tin vui thắng trận trăm miền núi Hồng”
- Nhận xét: nhịp thơ dồn dập như âm hưởng bước hành quân, hình ảnh kì vĩ tất cảtạo nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ca ngợi sức mạnh của nhân dân anh hùng
4 Niềm tự hào, niềm tin gửi gắm Việt Bắc Cách mạng (16 câu thơ cuối)
- Nhớ hình ảnh tươi sáng nơi nguồn cội của cuộc cách mạng: ngọn cờ đỏ thắm, rực rỡsao vàng, có trung ương Đảng, có chính phủ và có Bác Hồ
- Đoạn thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh, khả năng lãnh đạo của Đảng trong cáccuộc cách mạng, niềm tự hào vào những chiến công Việt Bắc
III Kết bài
- Khái quát giá trị nghệ thuật: sử dụng thể dân tộc: thể thơ lục bát để nói về tình cảmcách mạng, lối đối đáp, sử dụng đại từ xưng hô linh hoạt (mình – ta), ngôn từ mộcmạc, giàu sức gợi…
- Khái quát giá trị nội dung: Bài thơ là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, là bảntình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến
HƯỚNG DẪN PHÂN TÍCH 8 CÂU ĐẦU
Đề bài: Phân tích 8 câu thơ đầu bài Việt Bắc của Tố Hữu
1 PHÂN TÍCH ĐỀ
- Yêu cầu của đề bài: phân tích nội dung 8 câu thơ đầu bài Việt Bắc
- Phạm vi tư liệu, dẫn chứng : các câu thơ, từ ngữ, chi tiết tiêu biểu trong 8 câu thơ
đầu trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
- Phương pháp lập luận chính : phân tích
2 HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM
- Luận điểm 1: Nỗi nhớ của người ở lại dành cho người ra đi
- Luận điểm 2: Tiếng lòng của người ra đi mang bao nhớ thương, bịn rịn
3 LẬP DÀN Ý CHI TIẾT
a) Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
+ Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu cho khuynh hướng thơ trữ tình chính trị, là lá cờ đầucủa thơ ca cách mạng Việt Nam
+ Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến
Trang 39- Khơi gợi kỷ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình.
● Điệp từ "nhớ" thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng
● Cách xưng hô "mình - ta” : thân mật gần gũi như trong ca dao
● Điệp cấu trúc “mình về mình có nhớ” : lời ướm hỏi, khơi gợi lại những kỉniệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắc nghĩatình
=> Hai câu hỏi đều hướng về nỗi nhớ, một nỗi nhớ về thời gian “mười lăm năm”, mộtnỗi nhớ về không gian: sông, núi, nguồn
=> Đó là khoảng thời gian gắn bó biết bao kỉ niệm của người dân Việt Bắc với ngườilính
* 4 câu sau: Tiếng lòng của người về xuôi mang bao nỗi nhớ thương, bịn rịn
● Từ láy “bâng khuâng” thể hiện sự xao xuyến, “bồn chồn” thể hiện sự khôngyên tâm trong dạ, không nỡ rời bước
● Hình ảnh “áo chàm” chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị
● Cử chỉ "cầm tay nhau" thay lời nói chứa đầy cảm xúc
=> Không khí buổi chia tay thân tình, gần gũi, bịn rịn không muốn chia xa
- Lời người ở lại nhắn gửi tới người ra đi: Lời nhắn gửi được thể hiện dưới hình thứcnhững câu hỏi: nhớ về Việt Bắc cội nguồn quê hương cách mạng, nhớ thiên nhiên ViệtBắc, nhớ những địa danh lịch sử, nhớ những kỉ niệm ân tình
● Liệt kê hàng loạt các kỉ niệm
● Ẩn dụ, nhân hóa: rừng núi nhớ ai
● Điệp từ “mình”
● Cách ngắt nhịp 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm
=> Thiên nhiên, mảnh đất và con người Việt Bắc với biết bao tình nghĩa, ân tình, thủychung
* Đặc sắc nghệ thuật
- Thể thơ lục bát truyền thống
- Sử dụng hình ảnh đối đáp quen thuộc trong ca dao
- Sử dụng hình ảnh hoán dụ, từ láy, câu hỏi tu từ, lặp cấu trúc
- Giọng thơ trữ tình, đằm thắm
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu
c) Kết bài
- Khái quát nội dung 8 câu thơ đầu bài Việt Bắc
- Cảm nhận của em về đoạn thơ
Trang 404 SƠ ĐỒ TƯ DUY PHÂN TÍCH 8 CÂU ĐẦU BÀI VIỆT BẮC
Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị, tiêu biểu cho thơ ca cách mạng Việt Nam.Thơ Tố Hữu thể hiện lẽ sống lớn, tình cảm lớn của con người Cách mạng Thơ ông
đậm đà tính dân tộc trong nội dung và hình thức thể hiện Bài thơ "Việt Bắc" là đỉnh
cao của thơ Tố Hữu và cũng là đỉnh cao của thơ ca kháng chiến chống Pháp "ViệtBắc" là một trong những bài thơ được xếp vào hạng những bài thơ "tống biệt" của TốHữu Mặc dù là đề tài cũ, nhưng bài thơ vẫn mới mẻ bởi "Việt Bắc" ra đời trong cuộcchia tay đặc biệt giữa nhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến vào tháng 10/1954
Ra đời trong hoàn cảnh ấy, bài thơ không mang cảnh trạng của một cuộc chia ly vớinỗi buồn đầy nước mắt, mà là nỗi niềm chia ly trong tình cảm giữa cán bộ và nhândân sâu đậm ân tình Đoạn thơ mở đầu của bài thơ là sự thể hiện tinh tế và sâu sắcnhững rung động trong trái tim của người đi và người ở trong giờ phút phân li:
- Mình về mình có nhớ taMười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ khôngNhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồnBâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li