1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thành phần các loài rau ăn làm thuốc của 2 xã nghĩa long và nghĩa lạc thuộc huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an

72 683 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra thành phần các loài rau ăn làm thuốc của 2 xã nghĩa long và nghĩa lạc thuộc huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Tác giả Đoàn Thị Thu Thương
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Trực Nhã
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Thực vật học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 23,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHĐoàn Thị Thu Thương ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CÁC LOÀI RAU ĂN LÀM THUỐC CỦA 2 XÃ NGHĨA LONG VÀ NGHĨA LẠC THUỘC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN Chuyên ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Đoàn Thị Thu Thương

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CÁC LOÀI RAU ĂN LÀM THUỐC CỦA 2 XÃ NGHĨA LONG VÀ NGHĨA LẠC THUỘC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

(Chuyên nghành: Thực vật học)

Vinh – 12/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Đoàn Thị Thu Thương

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN CÁC LOÀI RAU ĂN LÀM THUỐC CỦA 2 XÃ NGHĨA LONG VÀ NGHĨA LẠC THUỘC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Thực vật học

Mã số: 60.42.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGÔ TRỰC NHÃ

Vinh – 12/2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn Thạc sỹ Khoa học Sinhhọc tại Chuyên ngành Thực vật, Khoa Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Vinh, tôinhận được sự ủng hộ giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, các địa phương nơi nghiên cứu, cácđồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Trực Nhãngười Thầy hướng dẫn khoa học đã chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình cho tôi hoàn thành đề tàiluận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các Thầy, Cô giáo Khoa Sau Đạihọc và Khoa Sinh học – Trường Đại học Vinh, cán bộ công nhân viên Trường THPTĐông Hiếu, cùng gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện đề tài này

Và tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban liên quan thuộc UBND huyện NghĩaĐàn, cán bộ trạm khí tượng thuỷ văn Tây Hiếu - Nghĩa Đàn, các phòng ban thuộc 2 xãNghĩa Long, Nghĩa Lạc và các quý lương y, các hộ gia đình ở

2 xã trên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tàiluận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, ngày 15 tháng 10 năm 2010.

Tác giả

Đoàn Thị Thu Thương

Trang 4

MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn.

Mục lục.

Danh mục các bảng biểu - bản đồ.

Mở đầu ……… … 1

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu cây rau làm thuốc ……… …… 3

1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc một số nước trên thế giới, ở trong nước và Nghệ An ……… … 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam ……… ……….……… … … ….6

1.1.3.Ở Nghệ An ……… ……… … 11

1.2 Điều kiện tự nhiên và xã hội tại khu vực nghiên cứu ……… …… 12

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An………… .12

1.2.1.1 Vị trí địa lý……… …… 12

1.2.1.2 Địa hình ……… … 13

1.2.1.3 Đất đai ……… …… 14

1.2.1.4 Khí hậu và thuỷ văn ……… ……… 14

1.2.1.5 Tài nguyên rừng ……… … 14

1.2.1.6 Cây trồng, vật nuôi ……… 14

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An ……16

1.2.2.1 Dân cư ……….… 16

1.2.2.2 Lao động và đời sống… ……….…16

1.2.2.3 Kinh tế ……….… 17

Chương 2 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu ……… ……… …18

2.1 Địa điểm và thời nghiên cứu … ……… … 18

2.2 Giả thuyết khoa học ……… ………… … 18

2.3 Các tư liệu dùng cho nghiên cứu … ……… … 18

2.4 Phương pháp nghiên cứu ……… … 18

Trang 5

2.4.1 Phương pháp điều tra thực địa ……… ………18

2.4.1.1 Phương pháp phỏng vấn ……… … …18

2.4.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu ……… ….18

2.4.1.3 Phương pháp lấy mẫu, xử lý và giám định mẫu vật ……….… 18

2.4.2 Phương pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên …… ……18

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ……… .18

2.4.3.1 Phương pháp xác định tên khoa học ……….…19

2.4.3.2 Phương pháp xây dựng danh mục ……… 19

2.4.4 Phương pháp đánh giá đa dạng về phân loại ………19

2.4.5 Đánh giá tính đa dạng chữa trị các nhóm bệnh ……… 19

2.4.6 Đánh giá mức độ gặp ………… ……… .19

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận……… ……… … 20

3.1 Thống kê các loài cây rau làm thuốc của người dân tộc Thái và Thổ ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An sử dụng ……… ………20

3.2 Đánh giá, so sánh và nhận xét kết quả nghiên cứu và thảo luận ……… … 61

3.2.1 Đa dạng về các taxon họ, chi, loài ………….……… 61

3.2.2 So sánh các taxon bạc họ, chi, loài ở 2 khu vực nghiên cứu……… 62

3.2.3 Sự đa dạng trong các trong các họcây rau làm thuốc ……… 64

3.2.4 Sự đa dạng về bậc chi ……… 66

3.2.5 Sự đa dạng về dạng thân của các loài rau làm thuốc ở Nghĩa Long và

Nghĩa Lạc chữa trị bằng cây thuốc dân tộc ……… ……… … … 66

3.2.6 Sự đa dạng về các bổ phận sử dụng ……… ……… …67

3.2.7 Sử phân bố cây rau làm thuốc theo môi trường sống ……….68

3.2.8 Sự đa dạng về các nhóm bệnh chữa trị……….69

3.2.9 Danh sách các cây rau làm thuốc bổ sung cho tài liệu “ Cây rau, trái đậu dùng để ăn và trị bệnh” (2005) của TS Võ Văn Chi (xem phụ lục 2) …… …….… 70

Trang 6

Kết luận và kiến nghị ……… ……… 71

1 Kết luận ……….……… … …71

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1 Phiếu điều tra thu mẫu thực địa và Etiket (8 cm x 12cm)

Phụ lục 2 Các loài rau ăn làm thuốc bổ sung cho tài liệu “cây rau, trái đậu dùng để ăn vàtrị bệnh” (2005) của TS Võ Văn Chi

Phụ lục 3 Một số bài thuốc thu thập được ở vùng nghiên cứu

Phụ lục 4 Một số hình ảnh về cây rau làm thuốc ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

Bản đồ - Bảng biểu Trang

Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Đàn………13

Bảng 1 Số liệu khí tượng trạm Tây Hiếu - Nghĩa Đàn từ 2006 đến 2010…………15

Bảng 2 Danh lục cây rau ăn làm thuốc điều tra được ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An……… 21

Bảng 3 Sự phân bố các taxon bậc họ, chi, loài……… ………61

Bảng 4 Số lượng họ, chi, loài ở hai lớp trong ngành Ngọc lan……… 62

Bảng 5 So sánh hệ cây rau làm thuốc của Nghĩa Long và Nghĩa Lạc với hệ cây thuốc Việt Nam ……… .63

Bảng 6 Sự phân bố số lượng loài cây rau làm thuốc trong các họ……… 64

Bảng 7 So sánh các họ có nhiều loài cây rau làm thuốc c ủa 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc với họ, loài tương ứng của hệ thực vật Việt Nam………64

Bảng 8 Sự phân bố số chi trong họ và số loài trong chi………65

Bảng 9 So sánh các loài thân cây rau làm thuốc tại 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc

nghiên cứu……… 66

Bảng 10 Đa dạng về bộ phận sử dụng của cây rau làm thuốc ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc nghiên cứu……….67

Bảng 11 Sự phân bố các cây rau làm thuốc theo môi trường sống………68

Bảng 12 Đa dạng về các nhóm bệnh chữa bằng cây rau làm thuốc của 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc……… 69

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trang 8

Nguồn tài nguyên Thực vật vô cùng đa dạng và phong phú, trong đó có nguồncây rau ăn hàng ngày của chúng ta, khó có thể phân biệt khái niệm ăn được và làm thuốc

vì con người thông qua việc chế biến thực vật làm thức ăn đã giữ cho cơ thể được cânbằng, tránh được bệnh tật Khi có bệnh nghĩa là có sự mất cân bằng sinh lý của cơ thể;con người đã sử dụng những loài cây cỏ nhất định nào đó mà đảm bảo được sự cân bằng, tránh được bệnh tật Trong ăn uống hàng ngày, các loài thực phẩm từ cây cỏ khi dùngvới liều lượng thích hợp đều có hoạt tính sinh lý nhất định Cây cỏ đã cung cấp cho cơthể con người những thành phần dinh dưỡng chính cùng với các muối khoáng và cácvitamin Nhờ đó mà loài người đã tồn tại và phát triển như ngày nay

Rau và các loại thực phẩm khác có nguồn gốc thực vật đã góp phần quan trọngvào việc cung cấp protein, gluxit, lipit, vitamin, muối khoáng…… cho con người Tronghoàn cảnh một vùng địa phương còn nghèo chỉ ăn nhiều thức ăn có chất bột là chính,nguồn protein động vật, như sữa và thịt tuy rất bổ nhưng lại đắt tiền, nhân dân vùngNghĩa Đàn đã sử dụng những thức ăn thực vật có lượng protein cao như đậu tương, đậuván, đậu cô ve, lạc, … còn nhiều loại rau xanh không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngàycủa nhân dân ta

Có rất nhiều loài cây cỏ được sử dụng làm nguồn rau ăn làm thuốc, có nhiều côngtrình tập hợp chúng nhưng chưa đầy đủ, nhất một số dân tộc thiểu số vùng miền núiNghệ An này Vì vậy, để góp phần nhỏ bé của mình vào việc thống kê lại những cây cỏthường dùng làm thực phẩm sử dụng hàng ngày là một việc làm rất cần thiết Mặt khác,hiểu được giá trị làm thuốc của từng loài thực vật giúp cho con người phòng và trị bệnh

Cho nên, chúng tôi chọn đề tài: “Điều tra thành phần các loài rau ăn làm thuốc ở 2 xã

Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu của đề tài.

- Điều tra thu thập thành phần các loài rau, tìm hiểu công dụng của chúng về mặt cungcấp dinh dưỡng và giá trị làm thuốc ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc huyệnNghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, nhằm góp phần tuyên truyền và phổ biến trong nhân dântrồng và sử dụng các loài rau ăn đạt hiệu quả cao hơn

Trang 9

- Phân tích đánh giá tính đa dạng các loại rau về các mặt: Thành phần loài, môi trườngsống, bộ phận sử dụng, giá trị dinh dưỡng , ý nghĩa chữa bệnh và cách sử dụng chúng.

3 Nội dung nghiên cứu.

- Điều tra các loài rau ăn trong môi trường tự nhiên (rừng, đồi, ) và trong vườn nhà,

phân biệt các loài rau trồng, rau dại mà người dân ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc.thuộc Huyện Nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An sử dụng

- Điều tra giá trị dinh dưỡng, giá trị làm thuốc và thu thập các bài thuốc từ rau ăn đối vớitừng nhóm bệnh dựa vào các lương y và nhân dân trong vùng

- Phân tích, đánh giá tính đa dạng loài, sắp xếp các loài theo hệ thống phân loại hiện hành như: Tên địa phương (Kinh/Thái), tên phổ thông, tên khoa học, các dạng cây, môi trường sống, bộ phận sử dụng, các chất chính,và giá trị sử dụng của chúng

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 10

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY CỎ LÀM RAU ĂN VÀ

LÀM THUỐC TRÊN THẾ GIỚI, TRONG NƯỚC VÀ Ở NGHỆ AN 1.1.1 Trên thế giới.

Con người từ khi xuất hiện để tồn tại và đấu tranh chống chọi với thiên nhiên, conngười đã sử dụng cây cỏ phục vụ cho cuộc sống của mình như làm thức ăn làm thuốcchữa bệnh, dùng chất độc trong cây cỏ để bẫy chim thú…Từ đó những kinh nghiệm tìmkiếm và sử dụng cây cỏ dần được tích lũy qua nhiều thế hệ và tạo nên tri thức “Dân tộcthực vật học” Các tri thức đó được lưu truyền từ đời này qua đời khác, lan truyền từvùng này qua vùng khác Việc giao lưu chia sẻ kinh nghiệm sử dụng các loài cây cỏ làmrau ăn, làm thuốc giúp con người sử dụng hiệu quả nhất tài nguyên thiên nhiên để giữgìn và nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật, sau đó xuất hiện nhiều người làm nghềcắt thuốc chữa bệnh

Trong lịch sử loài người, Trung Quốc là nơi có nền y học dân tộc đã phát triển sớm.Vào những năm trước CN, Thần Nông đã đi sâu tìm hiểu tác dụng của cây cỏ đến sứckhỏe con người, ông đã thử nghiệm bằng cách nếm nhiều loại lá cây trong thiên nhiên vàghi chép trong cuốn sách “Thần nông bản thảo” gồm 365 vị thuốc rất có giá trị [theo 26] Trương Trọng Cảnh thời Đông Hán (cách đây 1700 năm) đã nghiên cứu cây thuốcchữa bệnh và viết “Thương hàn tập bệnh luận” để chữa các bệnh dịch và bệnh về thờitiết nói chung, bằng thảo dược [theo 27]

Kinh nghiệm sử dụng thảo dược của biết bao thế hệ đi trước đã được lưu truyền chohậu thế qua nhiều sách thuốc có giá trị Trong cuốn “Thủ hậu bị cấp phương” từ đời nhàHán – Trung Quốc (168 trước CN) đã sưu tập, thống kê được 52 đơn thuốc chữa bệnh từcác loài cây cỏ [theo26]

Từ xa xưa con người đã từng biết sử dụng cây Hành (Allium fistulosum L.), thờixuân thu của Trung Quốc có ghi: “Phàm lễ là ăn uống phải có Hành hấp” Trong dângian cũng có câu “một ngày không thể không có hành”, “Hành làm bác của thức ăn”[12, 23] Trong y học dân gian dùng hành chữa phong ác khí, nhức đầu, mắt mờ, tai điếc,phụ nữ động thai, trẻ em sưng thủng [12]

Trang 11

Cũng tại Trung Quốc, tỏi (Allium satvium L.) dùng làm thức ăn, cũng là vị thuốc đểphòng và chữa bệnh bệnh đau màng óc, bệnh xơ cứng động mạch, huyết áp cao, ung thư,hạn chế bệnh tiểu đường, chống nhiễm khuẩn và trị giun sán [12, 36] Thời xuân thuKhổng Tử có đạo dưỡng sinh “mỗi bữa ăn phải có gừng” (Zingiber officinaleRosc),gừng là thức ăn, vị thuốc giúp con người thường thọ [37].

Từ 400 năm trước công nguyên người Hy Lạp và La Mã cổ đại cũng đã biết sử dụngGừng (Zingiber officinale Rosc.) làm thuốc gừng là thành phần của một bài thuốc cổtruyền dùng rộng rãi ở Nepan chữa bệnh cảm lạnh, chữa viêm khớp Ở Bungari, gừngđược dùng rộng rãi trong dân gian ở dạng chè thuốc chữa cảm lạnh, chữa sốt và ho, sổmũi …[57]

Người Ai cập cổ đại khi xây dựng Kim tư tháp người ta dùng tỏi (Allium satviumL.) cho các bữa ăn các Pharaông bỏ rất nhiều tiền mua tỏi, mới hoàn thành công trình vĩđại của nhân loại theo[26]

Ở đảo quốc Cu Ba, người ta đã biết dùng mủ cây Đu đủ (Carica papaya) để kíchthích các vết thương giúp cho mau lành bệnh [25]

Ở các nước Nga, Đức đã dùng cây mã đề (Plantago major) sắc nước hoặc giã lá tươichữa trị vết thương, chữa viêm tiết niệu, sỏi thận [25]

Đông Nam châu Á, người Malaixia dùng lá cây Húng chanh (Coleusamboinicus) sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh nở lấy lá giã nhỏ vắt nước cho trẻ uống trị

sổ mũi, đau họng, ho gà [22]

Ở Campuchia, người ta dùng cây Hương nhu tía (Ocimum sanctum) để trị đaubụng, trị sốt rét, dùng nước lá tươi trị long đờm, hoặc giã nát đắp trị bệnh ngoài da và trịkhớp [22]

Trong chương trình điều tra cơ bản nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực ĐôngNam Á, Perry (1985) đã công bố hơn 1.000 tài liệu khoa học về thực vật và dược liệu,ông đã kiểm chứng 146 loài có tính kháng khuẩn: và xuất bản thành cuốn sách “câythuốc vùng Đông và Đông Nam Á” (Medicinal plants of East and southeast Asia) Cácnhà khoa học trên thế giới đi sâu nghiên cứu cơ chể các hợt chất trong cây cỏ có tácdụng chữa bệnh Tokin, Klain, Penneys đã chứng minh rằng rằng hầu hết cây cỏ đều có

Trang 12

tính kháng khuẩn, đó là tính miễn dịch tự nhiên bởi các hợp chất như: phenolic,antoxyan, các dẫn xuất quinin, alkaloids, heterozit, saponin …[38].

Theo Anon (1982), trong vòng gần 200 năm trở lại đây con người ít nhất đã biết

121 hợp chất hóa học được chiết từ cây cỏ để làm thuốc chữa bệnh hiệu quả [48] Cácnhà khoa học cũng đã chiết xuất được Becberin từ cây Hoàng Liên (Coptis teeta) Có tácdụng chữa bệnh đường ruột Becberin có tác dụng với tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn ho gà,trực khuẩn lỵ, thương hàn và trực khuẩn lao [38]

Các nhà khoa học chứng minh rằng cây Sầu Đâu Cứt Chuột (Brucea javanica (L.)Merr) có chất brucamarin, hạt có chất dầu, tatin, cosamin, yatamin được dùng làm thuốcchữa kiết lỵ nhất là lỵ amíp

Gần đây ở Nga, tác giả Nêctêrova (2005) xuất bản “Cây ria vàng ( Callisiafragrans.)” họ thài lài (Commelinaceae) đã giới thiệu tác dụng chữa được nhiều bệnh, tàiliệu được Võ Văn Chi và Nguyễn Trường Thi dịch sang tiếng việt đã giúp người ta biếttác dụng của cây này Các nhà khoa học Mỹ và Canada phát hiện trong dịch tế bào câyria vàng này chứa lượng lớn các chất có hoạt tính cao thuộc nhóm flavonoid và steroid

có khả năng chữa được nhiều bệnh, nó làm chậm sự phát triển tế bào ung thư [40]

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WTO) thì đến năm 1985 đã có gần20.000 loài thực vật được sử dụng làm thuốc hoặc cung cấp hoạt chất để chế biến thuốc.Trong đó ở Ấn Độ có khoảng 6.000 loài, Trung Quốc 5.000 loài, vùng nhiệt đới Châu

Mỹ 1.900 loài đều là các loài thực vật có hoa [58]

Bức tranh về các loài thực vật trên hành tinh của chúng ta vô cùng đa dạng

và phong phú, trong đó có nhiều loài cây thuốc quý, nhiều loài rau ăn có giá trị dinhdưỡng cao nhưng do con người khai thác không hợp lý, nên ngày càng trở nên khanhiếm và có nguy cơ tuyệt chủng Sự mất mát các loài thực vật đang xảy ra nhanh chóng.Ước tính từ năm 1990 đến năm 2020 có khoảng 5 – 10% số loài trên thế giới sẽ biến mất

và số loài bị tiêu diệt sẽ tăng lên đến 25% vào khoảng 2050 [4, 59] Có rất nhiều loàithực vật quý hiếm sẽ bị tuyệt chủng do con người khai thác quá mức Theo Raven (1987)

có khoảng 1.000 trong số 150.000 loài cây có mạch đã mất trong 100 năm qua và có tới60.000 loài hầu hết ở vùng nhiệt đới sẽ lâm nguy trong 50 năm tới [4] Theo Maver

Trang 13

(1988) thì trong các điểm nóng của thế giới có 34.000 loài đặc hữu Con số đó sẽ mất đi10% trong 20 năm tới Tỷ lệ đó so với rừng nhiệt đới là 3,5% tức là mỗi ngày có 2 loàimất đi [47] Do sự khai thác và các hoạt động của con người mà nhiều loài thực vật trênthế giới đã vĩnh viễn mất đi hoặc đang bị đe dọa gay gắt về khả năng sống sót của chúng(Theo công ước đa dạng sinh học - 1992).

Tại hội nghị quốc tế về bảo tồn quỹ gen cây thuốc tổ chức từ ngày 21 đến ngày27/03/1983 tại Chiêng Mai – Thái Lan có nhiều công trình nghiên cứu về tính đa dạngcây thuốc, vấn đề bảo tồn cây thuốc được quan tâm và xem như là vấn đề cần thiết vàcấp bách [59]

Thế kỷ XXI để bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người, đảm bảo cho sự hưngthịnh của mỗi quốc gia và sự phát triển không ngừng của xã hội, chống lại các bệnh nan

y, thì sự cần thiết phải chú ý kết hợp giữa ăn uống hàng ngày và chữa bệnh sử dụng câyRau – Cây thuốc một cách Khoa học kêt hợp giữa y học hiện đại và kinh nghiệm cổtruyền của các dân tộc Những kinh nghiệm truyền thống đó là cơ sở để con người tìmhiểu và ngiên cứu những loại rau ăn, những loài cây thuốc có ích trong tương lai Việckhai thác kết hợp với bảo tồn phát triển các loài cây cỏ làm rau, làm thuốc là điều quantrọng cần phải được quan tâm đúng mức

Trang 14

Viễn, Ninh Bình) đã chữa khỏi bệnh tinh thần cho Lý Thần Tông bằng tâm lý liệu pháp

và được phong làm “Quốc Sư”theo [57]

Thời nhà Trần (1225 - 1399) Sự kiện Phạm Ngũ Lão thừa lệnh Hưng Đạo Vương

- Trần Quốc Tuấn xây dựng một vườn thuốc lớn trên núi với hàng nghìn cây thuốc, câyrau có ích làm thuốc để chữa bệnh cho quân sỹ, gọi là “Sơn Dược”nay còn lại di tích tạimột quả đồi thuộc xã Hưng Đạo (Chí Linh - Hải Dương) Chu Tiên (1427) biên soạncuốn sách “Bản thảo cương mục toàn yếu ” Cùng thời có Phạm Công Bân (thế kỷ XIII),thái y dưới thời vua Trần Nhân Tông và Trần Anh Tông đã nêu gương y đức, tự bỏ tiền

ra xây dựng nơi chữa bệnh và phát thuốc cho nhân dân Tuệ Tĩnh (thế kỷ XIV) tên thực

là Nguyễn Bá Tĩnh, quê xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, đỗ tiến sỹkhông ra làm quan, đi tu, chuyên làm thuốc chữa bệnh, viết sách truyền bá y họctheo[34] Ông biên soạn bộ “Nam dược thần hiệu” gồm 11 quyển với 496 vị thuốc namtrong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật để trị 184 chứng bệnh của 10 khoa lâmsàng Tuệ Tĩnh cũng là người đầu tiên nêu “Nam dược trị nam nhân” phổ biến chữabệnh bằng các phương pháp dân gian Ông được coi là bậc danh y tài giỏi trong lịch sử yhọc nước nhà, được coi là “Vị thánh thuốc nam” bộ sách quý của ông thất lạc chỉ còn lại

“Nam dược thần hiệu”, “Tuệ Tĩnh y thư”, “Thập tam phương gia giảm”, “Thương hàntam thập thất trùng pháp” [22]

Thời Hậu Lê (1428 - 1788) có bộ luật “Hồng Đức” trừng phạt những người làmnghề thuốc kém y đức Có Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác (1721 - 1792), làng vân

Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hải Dương ngày nay, học giỏi, từ bỏ con đường làm quan đisâu nghiên cứu y học, am hiểu nhiều về sách thuốc, ông đã xuất bản bộ “Lãn ông tâmlĩnh” gồm 66 quyển và “Y huấn cách ngôn”, “Y lý thân nhân”, “Lý ngôn phụ chính”, “Ynghiệp thần chương” xuất bản năm 1772 Trong bộ sách này ngoài sự kế thừa “Namdược thần hiệu ” của Tuệ Tĩnh ông còn bổ sung 329 vị thuốc mới Trong “Lĩnh nam bảnthảo” ông đã tổng hợp được 2854 bài thuốc dân gian Ông còn mở trường đào tạo y sinh,truyền bá tư tưởng và hiểu biết của mình về y học Do vậy Lãn Ông được xem là “Ôngtổ” sáng lập ra nghề thuốc Việt Nam Trong quyển “Vệ sinh yếu quyết dưỡng ca” ôngphổ biến kinh nghiệm phòng bệnh bảo vệ sức khỏe cho dân [22]

Trang 15

Cùng thời với Hải Thượng Lãn Ông còn có trạng nguyên Nguyễn Nho và NgôVăn Tĩnh đã biên soạn “Vạn phương tập nghiêm” gồm 8 quyển xuất bản năm 1763 [21].

Thời Tây Sơn (1788 - 1802) chiến tranh, dịch bệnh triều đình, đã tổ chức cụcNam dược chữa bệnh cho quân đội và nhân dân Hai danh sư Nguyễn Hoàng (quê ThanhHóa) và Nguyễn Quang Tuân (quê Hà Tây) đã để lại nhiều tác phẩm bằng chữ Nôm,trong đó “La kê phương dược” và “Kim ngọc quyển” … ghi chép 500 vị thuốc Namtrong dân gian [52]

Thời nhà Nguyễn (1788 - 1883) có “Nam dược tập nguyện quốc âm” của NguyễnQuang Lượng (Hà Nội) và “Nam thiên đức bảo toàn thư” của Lê Đức Huệ đề cập đến

511 vị thuốc nam chữa bệnh bằng các bài thuốc dân tộc [43, 57] “Ngư tiều vấn đáp ythuật” của Nguyễn Đình Chiểu mô tả nhiều bài thuốc và cách chữa bệnh của Nam Bộ và

“Nam bang thảo mộc” (1858) của Trần Nguyên Phương đã mô tả công dụng của trên

100 loài cây thuốc

Thời kỳ thực dân Pháp xâm lược (1884 - 1945), với chủ trương tiêu diệt nền vănhóa dân tộc trong đó có nền y học dân tộc, giải tán các tổ chức y tế thời nhà Nguyễn, loạiĐông y ra khỏi tổ chức y tế bảo hộ, đưa nền y tế thực dân xâm nhập Thời kỳ này chỉ cómột số nhà Khoa hoc người Pháp nghiên cứu cây thuốc với mục đích chính là để khaithác tài nguyên Như: Charles Crévost, Alfred Petelot, charles Lemaríe, Perrol Hurrier

Bộ sách “Catalogue des produits de I’Indochine” (1928 - 1935) trong đó tập V (Produitsmedicanaux, 1928) đã mô tả 368 cây thuốc và vị thuốc là các loài thực vật có hoa [18]

1952 Petelot bổ sung thêm và xuất bản bộ “Les plantes medicinales du Cambodge, duLaos et du Viet Nam” gồm 4 tập đã thống kê 1482 vị thuốc thảo mộc trên toàn cõi ĐôngDương [63]

Thời kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, Hồ Chủ Tịch là người quan tâmđến vấn đề kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền Bộ y tế và nghành dược đượcthành lập, nhiều nhà Khoa học nghiên cứu về cây thuốc, vị thuốc xuất hiện

Đỗ Tất Lợi dày công nghiên cứu trong nhiều năm và đã xuất bản 120 công trìnhnghiên cứu về cây thuốcđược xuất bản Đáng chú ý nhất là “Dược liệu học và các vịthuốc Việt Nam” (1957) gồm 3 tác giả đã mô tả và nêu công dụng của hơn 100 loài cây

Trang 16

thuốc Từ năm 1962 – 1965 Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ “Những cây thuốc và vịthuốc Việt Nam” gồm 6 tập, giới thiệu trên 500 vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật

và khoáng vật được tái bản nhiều lần và gần đây nhất là lần tái bản thứ 15 (2009), trong

đó ông mô tả tỉ mỉ các loài cây thuốc với tên khoa học, nơi phân bố, thành phần hóa học,chia tất cả các cây thuốc đó theo công dụng chữa các nhóm bệnh khác nhau [33] Đây là

bộ sách có giá trị lớn về khoa học và thực tiễn, kết hợp giữa khoa học dân gian với khoahọc hiện đại

Sau Đỗ Tất Lợi có Đỗ Huy Bích và Bùi Xuân Chương (1980) đã giới thiệu 519loài cây thuốc, trong đó có 150 loài mới phát hiện trong “sổ tay cây thuốc Việt Nam”[5] “Cây thuốc trong trường học” (1985) của Ngô Trực Nhã [40] “Ăn uống với sứckhỏe và bệnh tật” (1985) của Vũ Định [24] “Chữa bệnh bằng cây thuốc vườn nhà”(1986) của Lê Minh [38] Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chương và cộng sự sau lại đã cho racuốn “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” (1993) [3]v.v đã thống kê hàng năm có khoảng

300 loài cây thuốc được khai thác và sử dụng ở các mức độ khác nhau trong toàn quốc

Viện Dược Liệu (bộ y tế) cùng với hệ thống các trạm nghiên cứu dược liệu đãđiều tra ở 2795 xã phường, thuộc 351 huyện, của 47 tỉnh thành trong cả nước Kết quảnghiên cứu trên được đúc kết trong “Danh lục cây thuốc miền Bắc Việt Nam”, “Danhlục cây thuốc Việt Nam”, tập “Atlat cây thuốc” đã công bố danh sách cây thuốc điều trađược từ 1961 - 1972 ở miền Bắc là 1114 loài, từ năm 1977 – 1985 ở miền Nam là 1119loài Tổng hợp trong cả nước đến trong 1985 là 1863 loài và dưới loài, phân bố trong

1033 chi, 236 họ, 101 bộ, với giá trị sử dụng làm thuốc khác nhau đa dạng [2,4,5,57,58]

Trần Đình Lý (1995) và cộng sự với “1900 loài cây có ích ở Việt Nam” [35].Theo tài liệu này, trong số các loài thực vật bậc cao có mạch đã biết ở Việt Nam thì có

76 loài cho nhựa thơm, 160 loài cho tinh dầu, 260 loài cho dầu béo, 600 loài chứa tanin,

50 loài cây gỗ có giá trị cao, 40 loài tre nứa, 40 loài song mây Còn rất nhiều công trìnhcủa các tác giả khác nghiên cứu cây thuốc ở các mức độ khác nhau như “Thuốc quýquanh ta” (1995) của Vương Thừa Ân [1], “Rau, Hoa, Quả, Củ làm thuốc” (1999) củaTrần Bá Cừ [19] “Chế biến thức ăn từ Rau, Củ, Quả” (1978) của Nguyễn Quán [45] …

Trang 17

Viện Dược Liệu (1993) với cuốn “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” [57] Kết quả củađiều tra tài nguyên dược liệu ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005” [58] Nhiều cây thuốcđược bộ sung, nhiều giá trị của cây thuốc được đề cập phong phú và đa dạng.

Năm 1987 Trung ương hội y học cổ truyền dân tộc Việt Nam cho ra đời cuốn

“Thuốc nam chữa bệnh”, trong đó chủ yếu giới thiệu một số bài thuốc kinh nghiệm dùng

để chữa một số bệnh thông thường [56].Cục quân nhu, Tổng cục hậu cần (1986) xuấtbản cuốn “Một số loại rau dại ăn được ở Việt Nam” [210]vv

Võ Văn Chi là nhà Khoa học có nhiều tâm huyết với phân loại thực vật (1978)[17] Ông còn đặc biệt quan tâm tìm hiểu tài nguyên cây cỏ làm rau, làm thuốc Năm

1976, trong luận văn PTS của mình ông đã thống kê được 1360 loài cây thuốc 192 họtrong ngành hạt kín ở miền Bắc, đến năm 1991 trong một báo cáo hội thảo quốc gia vềcây thuốc lần thứ hai tổ chức ở thành phố Hồ Chí Minh, ông đã giới thiệu danh sách câythuốc Việt Nam với 2280 loài bậc cao có mạch, thuộc 254 họ, trong 8 ngành Và năm

2000 ông viết “Từ điển cây thuốc Việt Nam” giới thiệu 3200 loài cây thuốc, mỗi loàiđều có tên Khoa học và mô tả tỉ mỉ về hình thái, các bộ phận sử dụng, cách chế biến cóđơn thuốc kèm theo cùng với 768 ảnh màu Có thể nói đây là công trình nghiên cứu cấythuốc với số lượng loài lớn nhất Việt Nam [14] Ngoài ra ông còn đầu tư công sứcnghiên cứu và công bố một số công trình ở nhiều địa phương khác nhau: “Hệ cây thuốc

ở tỉnh Lâm Đồng” (1982); “Danh lục cây thuốc vùng núi huyện Ninh Sơn và vùng biểnhuyện Tuy Phong, tỉnh Thuận Hải” (1984); “Hệ cây thuốc Tây Nguyên” (1985); “Câythuốc Đồng Tháp Mười và cách dùng để trị những bệnh thông thường” (1986) [10];

“Những cây thuốc thông thường” (1988) [11]; “Cây rau làm thuốc” [12] Gần đây “Sáchtra cứu tên cây cỏ Việt Nam” (2007) [16] của ông đã được giải thưởng cao của hội xuấtbản sách Việt Nam, phục vụ học tập và nghiên cứu Khoa học có hiểu quả

1.1.3 Ở Nghệ An.

Nghệ An được xem là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học có thảmthực vật phong phú, trải qua những năm đấu tranh với kẻ thù với thiên nhiênnhân dânNghệ An để bảo vệ cuộc sống, bảo vệ sức khỏe của mình đã biết sử dụng tài nguyên cây

Trang 18

cỏ có sẵn làm thuốc, làm rau ăn thừa kế nhiều loài rau, nhiều cây thuốc của các dân tộckhác nhaẳntong cả nước để phục vụ cuộc sống

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về cây thuốc của các đồng bào dân tộc ở đâynhư: “Kinh nghiệm chữa bệnh của đông y Nghệ Tĩnh” (1978), với nhiều tác giả thuộchội Đông y Nghệ Tĩnh công bố nhiều cây thuốc dân gian ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.Hoặc “Sổ tay dùng thuốc gia đình” (1985)của Nguyễn Văn Nhung, Đinh Sỹ Hoàn giớithiệu những cây thuốc quy định của nghành Y tế và cách sử dụng chữa 7 chứng bệnhthông thường Nhiều luận văn, luận án, đề tài khoa học của cán bộ và sinh viên, học viêncao học của trường Đại học Vinh cũng được trển khai ở nhiều địa phương, Tô VươngPhúc (1996) với luận văn thạc sĩ của mình về “điều tra cây thuốc và kinh nghiệm sửdụng chúng của đồng bào dân tộc Thái xã Yên Khê, Con Cuông, Nghệ An, tác giả thống

kê được 223 loài cây thuốc thuộc các họ của thực vật bậc cao có mạch chữa 29 nhómbệnh khác nhau

Trong luận án tiến sĩ của mình Nguyễn Thị Hạnh (1999) về “Nghiên cứu các câythuốc dân tộc Thái – Con Cuông (Nghệ An)” [27] đã công bố 544 loài thuộc 363 chi,

121 họ của thực vật bậc cao và 154 bài thuốc chữa trị 16 nhóm bệnh khác nhau của đồngbào Thái ở đây

Sau đó là nhiều tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã(2001)trong cuốn:Thực vật hoc dân tộc cây thuốc đồng bào dân tộc Thái Con cuông -Nghệ An ngoài 551 loài cây thuốc công bố còn nghiên cứu tính kháng khuẩn của 50 loài

có giá trị chữa bệnh phổ biến của dân tộc Thái [49] Riêng vùng Tây Bắc Nghệ An, ĐặngQuang Châu và cộng sự (2001) thực hiện đề tài cấp nhà nước về “Đa dạng cây thuốc dântộc Thái các huyện Tây Bắc Nghệ An” từ 2001 đến 2003 đã thống kê được 117 loàithuộc 149 chi, 71 họ Nguyến Thị Kim Chi (2002) với đề tài: “Điều tra cây thuốc củadân tộc Thổ của 3 xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm huyện Nghĩa Đàn đã công bố

244 loài thuộc 205 chi, 88 họ thuộc nghành thực vật bậc cao có mạch Bùi Hồng Hải(2004) “Điều tra cây thuốc của đồng bào dân tộc 3 xã Châu Lộc, Thọ Hợp và Văn Lợihuyện Quỳ Hợp (Nghệ An)…

Trang 19

Nghĩa Đàn là huyện có nhiều dân tộc sinh sống như Kinh, Thái (Thanh), Thổ,Mường….Việc nghiên cứu cây thuốc chữa bệnh cũng đã bắt đầu chú ý nhưng nghiêncứu sử dụng cây rau không chỉ làm thức ăn hàng ngày mà còn kết hợp làm thuốc vừa giữgìn sức khoẻ vừa phòng và trị bệnh là rất cần thiết nhưng chưa có tác giả nào đề cập tớinhiều cây thuốc có thể làm rau ăn, nhiều cây rau củng là cây thuốc và cây rau làm thuốc

là một đề tài mới chưa được nghiên cứu ở Nghệ An nhất là ở Nghĩa Đàn Vì thế đề tài

“Điều tra thành phần các loài cây rau ăn làm thuốc ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa

Lạc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” được tôi nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ của

mình

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

1.2.1.1 Vị trí địa lý.

Nghĩa Đàn là huyện miền miền núi nằm về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An Sau khitách thị trấn Thái Hoà cùng 7 xã phụ cận lập thành thị xã Thái Hoà (Theo Nghị định số164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007), huyện Nghĩa Đàn còn lại 24 xã Nghĩa Đàn có vùngđất đỏ bazan cùng với tài nguyên đất đai khác rất thích hợp để phát triển các cây côngnghiệp, cây ăn quả và cây rau cho giá trị kinh tế cao như: cây ăn quả (cam, dứa), vùngnguyên liệu mía và cỏ trồng tập trung, các loại dưa, bầu, bí,……Huyện Nghĩa Đàn cótọa độ địa lý 105018’ - 105018’ kinh độ Đông và 19013’ - 19033’ vĩ độ Bắc Diện tích

tự nhiên 61,785 Ha, dân số (đến 01/01/2009) là 131.134 người (xem bản đồ )

Các đơn vị hành chính trong huyện: Gồm 24 xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Thắng, Nghĩa

Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Hội, Nghĩa Trung, Nghĩa Liên, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên,Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Tân, Nghĩa Sơn, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phú, Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Khánh,

Nghĩa Đức

1.2.1.2 Địa hình

Trang 20

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN NGHĨA ĐÀN - TỈNH NGHỆ AN

Bản đồ địa hình huyện Nghĩa Đàn.

Địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du, miền núi khác Huyện có đồinúi không cao, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, bao quanh là các dãy núi có độcao từ 300 m đến 400 m như Chuột Bạch, Cột Cờ, Bồ Bồ, Hòn Sương… Vùng trung tâmgồm nhiều dãy đồi bát úp thấp và thoải, xen kẽ giữa chúng là các thung lũng bằng phẳngvới độ cao trung bình từ 50 m đến 70 m

Nghĩa Đàn có 8,0% diện tích tự nhiên là đồng bằng thung lũng, 65% là đồi núi thấpthoải, 27% là núi tương đối cao đã tạo cho địa phương nhiều vùng đất thoải bằng vớiquy mô diện tích lớn, thuận lợi để phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp có hiệuquả cao

1.2.1.3 Đất đai

Trang 21

Nghĩa Đàn thuộc huyện vùng núi thấp, địa hình ít phức tạp, những dãy núi có độ cao từ

300 – 400 m nối nhau liên tiếp, dạng địa hình này chiếm khoảng 27% diện tích tự nhiên,

có địa hình đồi thoải, độ cao từ 70-200 m, chiếm diện tích lớn nhất, khoảng 65% diệntích tự nhiên và nằm xen giữa các vùng đồi thoải là những thung lũng thấp, có độ cao từ

40 – 70m, chiếm khoảng 8% diện tích Tổng diện tích tự nhiên là 61.785 ha Trong đó,diện tích sông suối, mặt nước chuyên dùng và núi đá 4.363 ha, diện tích đất còn lại57.422 ha Phù sa cổ có nhiều sản phẩm Feralit (Pj), diện tích 4.520 ha, thích hợp chotrồng màu, cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày

1.2.1.4 Khí hậu, thuỷ văn

Huyện Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Bắc Trung bộ và vùng Tây BắcNghệ An, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Theo tài liệu trạm khí tượng Tây Hiếu,Nghĩa Đàn có những đặc trưng khí hậu sau (bảng 1):

- Nhiệt độ trung bình năm 24oC; trung bình tháng cao nhất 28- 29o C ở các tháng 6,7;trung bình dưới 20o C chỉ xuất hiện ở 3 tháng: 12,1 và 2 Có 4 tháng (từ tháng 5 - tháng9) nhiệt độ trung bình vượt qua 250C Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 1)16,8oC Biên độ nhiệt độ ngày đêm các tháng mùa hè từ 8 – 11oC , mùa đông từ 6 – 8oC Lượng mưa trung bình 1562,6 mm (bình quân cả tỉnh khoảng 1.600 mm), trong đó cóđến trên 70% lượng mưa tập trung từ tháng 5 - 10 Lượng mưa bình quân cao nhất390,9mm, bình quân thấp nhất 17,5mm Tổng lượng bốc hơi bình quân năm 859 mm

Ẩm độ trung bình nhiều năm phổ biến 80 - 86%, chênh lệch giữa các tháng trong nămkhông đáng kể

Nhìn chung, khí hậu thời tiết ở Nghĩa Đàn phù hợp cho cây trồng, vật nuôiphát triển

Bảng 1 Số liệu khí tượng trạm khí tượng Nghĩa Đàn từ năm 2006 đến 2010

Yếu tố khí tượng Nhiệt độ

trung bình

Số giờ nắnghàng tháng

Lượngmưa

Độ ẩm khôngkhí trung

Khả năngbốc hơi

Trang 22

(Số liệu do đài khí tượng thuỷ văn Tây Hiếu, huyện Nghĩa Đàn cung cấp)

Biểu đồ 1.1 Sự phân bố lượng mưa và nhiệt độ từ 2006 – 2010

tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

1.2.1.5 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê năm 2005, tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện là: 22.203 ha chiếm 29,38% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất rừng tự nhiên: 15.321,31 ha chiếm 69,3%.Đất rừng trồng: 6.831,69 ha chiếm 30,7% Diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm do việc khai thác chưa hợp lý Tuy nhiên, huyện cũng đã và đang cố gắng

Trang 23

tăng diện tích rừng trồng nhằm cân bằng lại hệ sinh thái vốn phong phú, đa dạng đang cónguy cơ bị tàn phá nặng nề.

1.2.1.6 Cây trồng, vật nuôi.

Cây trồng và vật nuôi rất đa dạng, chủ yếu là cây công nghiệp như cà phê, cao su, mía…còn cây rau trồng tập trung còn ít chủ trồng nhỏ lẻ trong các hộ gia đình, nhân dân trongvùng còn sử dụng nhiều loài rau mọc hoang dại Đi đôi với cây trồng thì chăn nuôi cũng phát triển như trâu, bò, lợn, gà,…

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

1.2.2.1 Dân cư

Dân cư Nghĩa Đàn được định cư sớm và tương đối ổn định, tập trung trên 307thôn (bản), bao gồm nhiều dân tộc cùng chung sống, chủ yếu là Kinh, Thanh (Thái) vàThổ Nhân dân Nghĩa Đàn đã được quy tụ từ những bản chất tốt đẹp truyền thống củacác miền, là đức tính cần cù, sáng tạo, anh dũng, đoàn kết… và đặc biệt là lòng yêu nướcnồng nàn Theo số liệu thống kê đến 01/01/2009 dân số huyện Nghĩa Đàn có 28.772 hộ,131.134 người (bằng 2,2% dân số cả tỉnh) và 100% là dân cư nông thôn, trong đó nữ có67.054 người (chiếm 51,13%) Dân số trong khối nông nghiệp năm 2008 có 121.347người, chiếm 92,54%, giảm khoảng 6,21% tỷ lệ dân số chung so năm 2000; dân số phinông nghiệp tăng từ 1.538 người năm 2000 lên 9.787 người năm 2008, chiếm 7,46%

1.2.2.2 Lao động và đời sống

Toàn huyện có 81.023 lao động trong độ tuổi (chiếm 61,79% dân số), trong đólực lượng lao động chính 75.295 người Lao động nông- lâm- thuỷ sản 58.276 người,chiếm 83,1% lao động - Tổng số lao động đã qua đào tạo 7.652 người, chiếm 10,16 % -Lao động thất nghiệp 625 người, chiếm 0,83% - Mức VA bình quân năm 2008 đạt 5,89triệu đồng/người/năm Tỷ lệ hộ đói nghèo còn lớn, chiếm 23,12%, trong đó trên 67% làngười dân tộc thiểu số

Trang 24

1.2.2.3 Kinh tế

Tổng giá trị sản xuất của huyện không ngừng tăng lên qua các năm Phát huynhững thành quả đạt được năm 2004, 2005 tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) đạt:1.452.550 triệu đồng, đạt 145,8% so với cùng kỳ năm 2004 Theo báo cáo tổng kết năm

2005 của UBND huyện Nghĩa Đàn, tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định năm 1994) là:980.478 triệu đồng, đạt 117,2% so với cùng kỳ năm 2004 Như vậy tốc độ tăng trưởngkinh tế tăng lên đáng kể là 17,2% (so với năm 2004 là 15,4%) Tốc độ tăng trưởng bìnhquân trong 5 năm qua khá cao (13,4%)

Trang 25

thu mẫu kéo dài từ 7 đến 10 ngày, sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý, phân tích và giám địnhmẫu vật

Từ tháng 12/2009 đến tháng 03/2010: Nghiên cứu tài liệu và lập đề cương

Từ tháng 04/2010 đến tháng 05/2010: Thu mẫu đợt 1

Từ tháng 06/2010 đến tháng 07/2010: Thu mẫu đợt 2

Từ tháng 08/2010 đến tháng 09/2010: Thu mẫu đợt bổ sung

Từ tháng 10/2010 đến tháng 12/2010: Viết, hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ

2.2 CÁC TƯ LIỆU DÙNG CHO NGHIÊN CỨU

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.3.1 Phương pháp điều tra thực địa

2.3.1.1 Phương pháp phỏng vấn: Lập phiếu điều tra phỏng vấn người dân về các loài

rau ăn, phỏng vấn những ông lang bà mế về những kinh nghiệm sử dụng chúng để phòng

và chữa bệnh

2.3.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu : Tới các thư viện, hiệu sách trong nhân dân và

các lương y để tìm hiểu về thành phần và hàm lượng dinh dưỡng cũng như dược tính vàcông dụng phòng và chữa bệnh của các loài rau

2.3.1.3 Phương pháp lấy mẫu, xử lý và giám định mẫu vật: Lấy mẫu vật theo

R.M.Klein (1975) và theo “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1979), giám định mẫu vật theo “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (1997).

2.3.2 Phương pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

2.3.3.1 Phương pháp xác định tên khoa học: Mẫu vật được xác định tên khoa học

chủ yếu theo các phương pháp trong các tài liệu của các tác giả:

1 Võ Văn Chi Từ điển cây thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học Hà Nội (2003) và sách

tra cứu tên cây cỏ Việt Nam ( 2007)

2 Phạm Hoàng Hộ Cây cỏ Việt Nam Montreal, 3 tập, 6 quyển (1991 – 1993).

Trang 26

2.3.3.2 Phương pháp xây dựng danh lục: Sau khi đã xác định được tên khoa học các

loài rau sắp xếp vào các họ, chi theo R.K.Brummit (1992) (Sắp xếp họ, chi, loài, dướiloài theo ABC)

2.3.4 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại: Theo tài liệu của

Nguyễn Nghĩa Thìn(1997) , Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội

2.3.5.Đánh giá tính đa dạng chữa trị các nhóm bệnh: Dựa vào tài liệu Những cây

thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi (2005).

2.3.6 Đánh giá mức độ gặp: Theo tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn(1997) , Cẩm nang

nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Công thức tính như sau: Có 5 khu vực Mức độ gặp C% được tính theo số lần lấy mẫu cóloài được xét trên tổng số lần thu mẫu

Trang 27

3.1 THỐNG KÊ CÁC LOÀI CÂY RAU LÀM THUỐC Ở 2 XÃ NGHĨA LONG

VÀ NGHĨA LẠC THUỘC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Qua quá trình điều tra, thu mẫu ở 2 xã Nghĩa Long, Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An Các loài cây rau ăn được nhân dân sử dụng làm thực phẩm có giá trị làm thuốc hàng ngày đã được xác định tên khoa học, giá trị dinh dưỡng và công dụng

làm thuốc, kết quả đó được trình bày ở Bảng 3.2

Trong bảng danh lục các loài cây rau ăn làm thuốc được sắp xếp theo từng chi,

họ Sự sắp xếp này dựa vào cách sắp xếp của R.K Brummitt (1992)

Tổng số loài đã thống kê được trong danh lục thuộc 2 ngành thực vật bậc cao có mạch Đó là:

- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)

- Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Chú thích: Những ký hiệu được sử dụng trong bảng danh lục của luận văn:

TT: Thứ tự Tên ĐP: Tên địa phương DT Kinh/Thái: Dân tộc Kinh và Thái M.T Sống: Môi trường sống BPSD: Bộ phận sử dụng

- Dạng cây: G: Gỗ Le: Leo, bò Th: Thảo Bu: Bụi

- Môi trường sống:

 N: Cây trong vườn nhà

 R: Cây ngoài đồng ruộng, đất khô và đầm lầy

 H: Cây hoang dại ở ao, hồ, kênh, mương, ven đường đi, trên đồi và trong rừng

- Địa điểm thu mẫu:

1 Xã Nghĩa Long 2 Xã Nghĩa Lạc

Trang 28

2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

Đề tài được tiến hành từ tháng 12/2009 đến tháng 12/2010 ở 2 xã: Nghĩa Long vàNghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An được chia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi đợtthu mẫu kéo dài từ 7 đến 10 ngày, sau mỗi đợt thu mẫu thì xử lý, phân tích và giám địnhmẫu vật

Từ tháng 12/2009 đến tháng 03/2010: Nghiên cứu tài liệu và lập đề cương

Từ tháng 04/2010 đến tháng 05/2010: Thu mẫu đợt 1

Từ tháng 06/2010 đến tháng 07/2010: Thu mẫu đợt 2

Từ tháng 08/2010 đến tháng 09/2010: Thu mẫu đợt bổ sung

Từ tháng 10/2010 đến tháng 12/2010: Viết, hoàn chỉnh luận văn và bảo vệ

2.2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

2.3 CÁC TƯ LIỆU DÙNG CHO NGHIÊN CỨU

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.4.1 Phương pháp điều tra thực địa

2.4.1.1 Phương pháp phỏng vấn: Lập phiếu điều tra phỏng vấn người dân về các loài

rau ăn, phỏng vấn những ông lang bà mế về những kinh nghiệm sử dụng chúng để phòng

và chữa bệnh

2.4.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu : Tới các thư viện, hiệu sách trong nhân dân và

các lương y để tìm hiểu về thành phần và hàm lượng dinh dưỡng cũng như dược tính vàcông dụng phòng và chữa bệnh của các loài rau

2.4.1.3 Phương pháp lấy mẫu, xử lý và giám định mẫu vật: Lấy mẫu vật theo

R.M.Klein (1975) và theo “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1979), giám định mẫu vật theo “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (1997).

2.4.2 Phương pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

2.4.3.1 Phương pháp xác định tên khoa học: Mẫu vật được xác định tên khoa học

chủ yếu theo các phương pháp trong các tài liệu của các tác giả:

Trang 29

1 Võ Văn Chi Từ điển cây thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học Hà Nội (2003) và sách

tra cứu tên cây cỏ Việt Nam ( 2007)

2 Phạm Hoàng Hộ Cây cỏ Việt Nam Montreal, 3 tập, 6 quyển (1991 – 1993).

2.4.3.2 Phương pháp xây dựng danh lục: Sau khi đã xác định được tên khoa học các

loài rau sắp xếp vào các họ, chi theo R.K.Brummit (1992) (Sắp xếp họ, chi, loài, dướiloài theo ABC)

2.4.4 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại: Theo tài liệu của

Nguyễn Nghĩa Thìn(1997) , Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội

2.4.5.Đánh giá tính đa dạng chữa trị các nhóm bệnh: Dựa vào tài liệu Những cây

thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi (2005).

2.4.6 Đánh giá mức độ gặp: Theo tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn(1997) , Cẩm nang

nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Công thức tính như sau: Có 5 khu vực Mức độ gặp C% được tính theo số lần lấy mẫu cóloài được xét trên tổng số lần thu mẫu

Trang 30

3.1 THỐNG KÊ CÁC LOÀI CÂY RAU LÀM THUỐC Ở 2 XÃ NGHĨA LONG

VÀ NGHĨA LẠC THUỘC HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

Qua quá trình điều tra, thu mẫu ở 2 xã Nghĩa Long, Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An Các loài cây rau ăn được nhân dân sử dụng làm thực phẩm có giá trị làm thuốc hàng ngày đã được xác định tên khoa học, giá trị dinh dưỡng và công dụng

làm thuốc, kết quả đó được trình bày ở Bảng 2

Trong bảng danh lục các loài cây rau ăn làm thuốc được sắp xếp theo từng chi,

họ Sự sắp xếp này dựa vào cách sắp xếp của R.K Brummitt (1992)

Tổng số loài đã thống kê được trong danh lục thuộc 2 ngành thực vật bậc cao có mạch Đó là:

- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)

- Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Chú thích: Những ký hiệu được sử dụng trong bảng danh lục của luận văn:

TT: Thứ tự Tên ĐP: Tên địa phương DT Kinh/Thái: Dân tộc Kinh và Thái M.T Sống: Môi trường sống BPSD: Bộ phận sử dụng

- Dạng cây: G: Gỗ Le: Leo, bò Th: Thảo Bu: Bụi

- Môi trường sống:

 N: Cây trong vườn nhà

 R: Cây ngoài đồng ruộng, đất khô và đầm lầy

 H: Cây hoang dại ở ao, hồ, kênh, mương, ven đường đi, trên đồi và trong rừng

- Địa điểm thu mẫu:

1 Xã Nghĩa Long 2 Xã Nghĩa Lạc

- Bộ phận sử dụng: T: Thân Q: Quả V: Vỏ

R: Rễ L: Lá Ho: Hoa

Ha: Hạt Cu: Củ Đ: Đọt non (ngọn non)

Trang 31

Bảng 3.2: Danh lục các loài rau ăn làm thuốc điều tra được ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc

huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

(DT Kinh/

Thái)

Tên phổ thông

Dạng cây sống M.T điểm Địa BP SD Các hoạt chất chính Mức độ

Rau dớn Th R,N 1,2 L Nước 86%, các chất albumin,

hyđratcacbon (xenluloze) 8%, vitamin C [15]

++ - Có thể làm gỏi cùng với rau má hoặc luộc lá,…

+++ - Có thể ăn sống, xào, luộc…

- Tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc,…

3 Parkeriaceae Họ rau cần trôi

3 Ceratopteris

thalictroides (L.)

Brongn

Rau cầnnước/

Phắccần trôi

Rau cầntrôi

Cây conkhỉ

cây

Lá chứa axit hữu cơ, đường khử, carotennoit, chất cumarin,β-sitosterol

+++

++

- Lá ăn sống hay luộc làm rau ăn tác dụng chữa một số bệnh đườngruột, rối loạn tiêu hoá,…

Trang 32

Rau dệu Th N,

H, R

1,2

Cảcây

Trong 100g rau dền có: 89,3g nước;4,5g Pr; 1,9g Gluxit; 2,1g Xenlullose; 2,2g khoáng; 98mg cancium; 1,2 mg Sắt; 5,1 mg caroten;

77,7mg Vitamin C [20]

+++

++

- Ngọn non luộc, xào, nấu canh,

- Dùng toàn cây tươi hoặc khô sắcuống có tác dụng lọc máu, chống viêm, lợi tiểu,…

6 2.2 Amaranthus

lividus L. Raudền

cơm/

Phắchủm

Dềncơm Th N,R 1,2 câyCả 100g rau dền cơm có 84,6g nước; 3,4g protin; 1,4g gluxit; 1,6g

cellulose; 63mg vitamin C; 10,6mg caroten; 0,36mg vitamin B1; 1,3mg vitamin PP [15]

+++

++ - Lá và đọt non luộc, nấu canh….- Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc, chữa bệnh về thận, mụn nhọt…Hạt và rễ trị đau tim

8 2.4 Amaranthus

tricolor L.

Rau dềnđỏ/

Phắchumđen

Dền đỏ Th N, R 1,

2

Cảcây

Hạt có giá trị dinh dưỡng rất cao chứa 62% tinh bột và 6% chất béo

Lá chứa nhiều vitamin A,C,B2,… Lá

và hạt chứa hàm lượng protit rất cao tới 16 – 18% trong đó axit amin quantrọng là lysin của nó cao hơn ở ngô gấp 3 – 3,5 lần[15]

+++ - Lá và đọt non luộc, nấu canh…

- Dền cơm có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giải độc, dị ứng mẩn ngứa, trị lỵ, chữa bệnh và thận Hạt có tác dụng làm mát gan, trừ phong nhiệt, mắt mờ, trừ giun

9 2.5 Amaranthus

viridis L. Rau dềnxanh/

Phắchum lé

Dềnxanh Th N,H 1,2 câyCả Lá chứa nhiều nước,vitamin, chất khoáng,… +++ - Lá dùng nấu canh, luộc, xào nhưcác loại rau dền khác…

- Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu dùng trị lỵ do vi khuẩn chữa viêm tuyến sữa, lở trĩ

Mào gàđỏ

2

Ho,Ha,L

Lá, ngọn non, hoa chưa nhiều chất khoáng, vitamin,…

Trang 33

(Voss.) Bakh ngoi đắp trị rắn cắn.

11 2.7.Celosia

argentea L.

Mào gàtrắng/

Khố lốloan

Mào gàtrắng

2

Ho,Ha,L

Trong hạt có chất béo [12] +++

+

- Lá non dùng luộc, nấu canh…

- Hạt chữa viêmkết mạc, viêm giác mạc, huyết áp cao, chảy máucam, xuất huyết tử cung Dùng ngoài trị ghẻ…

3 Anacardiaceae Họ đào lộn hột

12 Mangifera indica

L

Câyxoài/

Cómuống

2

Q,L,V

100g phần ăn được của quả xoài có nước; 82,6g; Prôtêin: 0,5g; Lipit:

0,3g Gluxit và cellulose: 15,9g; Tro;

Ca; P; Fe; K; caroten; Vitamin B1;

B2; P: 0,6mg; C: 36mg Lá chứa nhiều tatin, quả có mangiferin [15]

+++

+

- Quả chín ăn tráng miệng, quả còn xanh nấu canh chua, muối chua, lá ăn gém,……

- Quả xoài trị bệnh hoại huyết, chứng loạn óc Lá nấu nước xông trị ho và sưng họng Hoạt chất mangiferin trong quả có tác dụng lợi tiểu…

- Kích thích sự ngon miệng, dễ tiêu hoá, gây tiết sữa, chữa khó tiêu, sỏi thận, sỏi bàng quang…

14 4.2 Apium

grveolens L.

Rau cầntây/

Phắccần tây

Rau cầntây

Th N, R 1,

2

Cảcây

Thành phần gồm các vitamin A,B, C các chất khoáng và kim loại như Na,

K, P, Ca, Mg, Mn, Fe, I, Cu có tinhdầu (anhydrit sedanonic), choli, tyrosin, acid glutamic [15]

15 4.3 Centella

asiatica (L.) Urb.

Rau má/

Phắcnọc

Rau má Th N,R 1,

2

Cảcây

Trang 34

Vitamin C: 37 [17] rắn cắn, mụn nhọt….

16 4.4.Coriandrum

sativum L.

Raumùi/

Phắchompóm

Rau mùi Th N, R 1,

2

Cảcây

Hạt rau mùi chứa 0,2-1% tinh dầu

mà thành phần chính là linạon hay coriandroj (65-70%), geraniol, pinen,cineol và terpinen [15]

+++ - Củ có tể ăn sống hoặc cho vào các món canh, xào cho thơm…

- Giúp dễ tiêu hoá, kích thích làm cho sởi mọc, tiêu đờm, chữa đầy hơi, trướng bụng, buồn nôn…

17 4.5 Daucus

carota L ssp

Sativus Hayek

Cà rốt/

Cát củ Cà rốt Th R 1,2 câyCả - Tính theo 100g%: Nước: 88,5; Protid: 1,5; Glucid: 8,8; Cellulose:

1,2; Chất tro: 0,8, khoáng, đường trong cà rốt chủ yếu là đường đơn (như Fructoza, glucoza) chiếm tới 50% tổng lượng đường có trong củ, nhiều vitamin C,D,E và các vitamin nhóm B, chứa nhiều caroten [15]

+++

+ - Củ cà rốt có thể xào, nấu canh, ép lấy nước giải khát…

- Trị suy nhược, kích thích tiết sữa, thiếu máu, táo bón, xuất huyết dạ dày - ruột Dùng ngoài

để chữa bỏng, đinh nhọt, bệnh ngoài da, dùng đắp trị ung thư

18 4.6.Eryngium

foetidum L.

Raumùi tàu/

Phắchỏm tay

Rau mùitàu

Th N,R 1,

2

Cảcây

Trong lá có tinh dầu, mùi thơm, có nhiều khoáng chất, vitamin,…

19 4.7.Hydrocotyle

sibthorpioides

Lam

Rau mámỡ/

Phắcnoóc

Rau má

mỡ Th N,R 1,2 câyCả Cả cây đều chứa nhiều nước, vitaminA, B, chất khoáng,… ++++ - Có thể ăn sống, luộc, nấu canh…

- Thường dùng trị đau g, xơ gan

cổ trướng, sỏi mật, cảm cúm, viêm amidan…

20 4.8.Oenanthe

javanica (Blume.)

DC

Raucần/

Phắccần

Rau cần Th R,N 1,

2

Cảcây

-Tính theo g%: Protid 1,0; Glucid 1,5; cellulose 1,5

- Tính theo mg%: Calaium 310;

Phosphor 64; Sắt 3,0; β-caroten 2,045, Vitamin B1 ; Vitamin C6 [17]

+++ - Có thể ăn sống, xào, luộc

- Có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu thủng, giảm đau, cầm máu, trị cao huyết áp, viêm nhiễmđường tiết niệu, rong kinh

Trang 35

Phắcmùi tây

Mùi tây Th N,R 1,

2 câyCả Chứa tinh dầu, apiol, một hoạt chất estrogen, các vitamin A,B,C, khoáng:

Fe, Cu, P, Mg, Na, K, Chlorophin, tinh dầu (pinen, tecpen, apiol, apein)

Đặc biệt rất giàu vitamin C [12]

+++ - Có thể ăn sống, xào, luộc

- Chống thiếu máu, còi xương, khô mắt, giải độc, lợi tiểu, điều hoà kinh nguỵêt, chống ung thư

và trị giun Dùng ngoài chữa tiêu sưng…

5 Araliaceae Họ nhân sâm

Ngũ giabìhương

2

Cảcây Có chất thơm methoxyralyxytan dehyt và một số acid hữu cơ

+++ - Lá non thường dùng để ăn sống,

- Có tác dụng trừ phong thấp, trị đau bụng sán khí, liệt dương, trấn phong bại

23 5.2 Polyscias

fruticosa (L.)

Haram

Câyđinhlăng/

Có thalang

Đinhlăng Bu N 1,2 câyCả Trong củ có chứa glycozit, alcaloit, saponin, tanin,13 loại axit amin và

vitamin B1…[15]

+++ - Lá non dùng ăn gỏi cá, gói nem,làm gia vị, Củ có thể nấu canh…

- Kích thích tiết sữa Lá xông ra

mồ hôi chữa cảm cúm, ngứa đầu

Ngũ gia

bì chânchim

+++ - Lá nấu canh với tôm tép hoặc cátrích…

- là vị thuốc mát, giải nhiệt, chống nóng, háo khát, kích thích tiêu hóa và nhuận gan

25 5.4 Schefflera

leucantha R Vig.

Lá lằngleo/ Cođángleo

Chânchim leo

2

Cảcây

Vỏ thân chứa acid asiatic, asiaticosid,

và 0,9 – 1% tinh dầu Vỏ cành và vỏ

rễ chứa saponin triterpen khi thuỷ phân cho acid oleanic Lá chứa acid oleanonic, triterpen diglycosid…[60]

++ - Lá nấu canh với tôm tép hoặc cátrích…

- là vị thuốc mát, giải nhiệt, chống nóng, háo khát, kích thích tiêu hóa và nhuận gan

Trang 36

6 Asclepiadaceae Họ thiên lý

26 Telosma cordata

(Burmf.) Merr

Hoathiên lý

Thiên lý Le N 1,

2

R,L,Q,Ho

Trong hoa chứa nhiều loại khoáng chất và vitamin

+++ - Hoa, lá non xào nấu canh

- Có tác dụng tiêu viêm, làm chóng lên da non Hoa giải nhiệt,

an thần, gây ngủ, trị giun kim…

7 Asteraceae Họ cúc

27 7.1.Artemisia

vulgaris L.

Ngảicứu/ Bơnát nai

Ngảicứu

Phắchao

2 câyCả Trong cây có các hợp chất polyacetylen, phenylprocanoit,

triterpen, tinh dầu và một vài acid linoleic, cafeic và hoạt chất phytyl heptanoat [60]

+++

++ - Ngọn và lá non vò qua luộc bỏ nước, rữa lại bằng nước lã dùng xào hoặc nấu canh

- Dùng làm thuốc trị cảm , sốt, viêm họng, viêm dạ dày, sốt rét [15]

Cải trời Th N,H 1,

2

T,L Cải trời có mùi thơm long não Tinh dầu chứa 66% cineole, 10% d-fenchen và 6% citral [15]

+++ - Lá luộc, nấu canh, ăn lẩu

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Danh lục các loài rau ăn làm thuốc điều tra được ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc  huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An - Điều tra thành phần các loài rau ăn làm thuốc của 2 xã nghĩa long và nghĩa lạc thuộc huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Danh lục các loài rau ăn làm thuốc điều tra được ở 2 xã Nghĩa Long và Nghĩa Lạc thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An (Trang 31)
Bảng 3.3. Sự phân bố các taxon bậc họ, chi, loài. - Điều tra thành phần các loài rau ăn làm thuốc của 2 xã nghĩa long và nghĩa lạc thuộc huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Sự phân bố các taxon bậc họ, chi, loài (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w