Sức khoẻ học đờng là một trong những vấn đề không những nhiều nớctrên thế giới quan tâm mà Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái, tâm sinh lý, sự phát triển thể lự
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới côgiáo ThS Ngô Thị Bê, ngời đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể giáo viên và học sinh tr ờng THCS HngBình - thành phố Vinh, trờng THCS Nghi Thiết – Nghi Lộc, đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu số liệu Qua đây tôi xin cảm ơn các thầygiáo, cô giáo trong khoa Sinh, các bạn sinh viên K.43B – sinh và gia đình đã
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 2về thể chất, trí tuệ là việc làm cần thiết và rất có ý nghĩa đối với việc pháttriển kinh tế, xã hội , văn hoá, giáo dục.
Sức khoẻ học đờng là một trong những vấn đề không những nhiều nớctrên thế giới quan tâm mà Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu
về hình thái, tâm sinh lý, sự phát triển thể lực và các bệnh học đờng Những ớng nghiên cứu này đợc thực hiện ở nhiều địa bàn, trên các đối tợng khácnhau
Qua nghiên cứu đã phát hiện các quy luật về sự phát triển thể lực, trí tuệ,
sự tiến hoá và thích nghi của ngời Việt Nam ở các vùng miền khác nhau, đồngthời tìm hiểu các yếu tố liên quan để thấy đợc sự tác động của các yếu tố môitrờng lên sự phát triển cơ thể nhằm loại trừ những yếu tố bất lợi, duy trì nhữngyếu tố có lợi đối với sự phát triển cơ thể Để góp phần vào việc nghiên cứu sựphát triển thể lực, các tật học đờng trong giới học sinh, sinh viên, chúng tôi
chọn đề tài: “Điều tra sự phát triển thể lực, cận thị và cong vẹo cột sống của
sinh viên trờng Đại Học Vinh - Nghệ An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nh phơng phápthu số liệu, xử lý số liệu, cách viết một công trình nghiên cứu khoa học
- Xác định một số chỉ tiêu hình thái, thông qua đó tìm ra sự khác nhaugiữa hai giới trong cùng một độ tuổi, sự khác nhau về tốc độ phát triển ở các
độ tuổi khác nhau
- So sánh các chỉ tiêu hình thái của sinh viên khoa Sinh và khoa GDTC,
từ đó thấy đợc ảnh hởng của luyện tập thể dục thể thao lên sự phát triển thểlực
- Góp phần cung cấp một số dẫn liệu về thực trạng cận thị và cong vẹocột sống ở đối tợng sinh viên
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Khảo sát các chỉ tiêu hình thái-thể lực của sinh viên
Khảo sát các chỉ tiêu hình thái: chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngựctrung bình, tính toán các chỉ số BMI và Pignet Từ hai chỉ số này so sánh sựphát triển thể lực của SV khoa Sinh và khoa GDTC ở các độ tuổi khác nhau
3.2 Khảo sát thực trạng cận thị và CVCS ở đối tợng sinh viên
3.2.1 Khảo sát tật cận thị của sinh viên
- Điều tra thực trạng cận thị ở sinh viên
- So sánh tỉ lệ cận thị ở sinh viên khoa sinh và khoa GDTC
3.2.2 Khảo sát tật CVCS của sinh viên
- Khám phát hiện CVCS ở sinh viên
- So sánh tỉ lệ CVCS ở sinh viên khoa Sinh và khoa GDTC
Trang 4Chơng 1 tổng quan tài liệu
1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1 Cơ sở lí thuyết của các vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm về sinh trởng và phát triển
Sinh trởng và phát triển là một trong những đặc trng cơ bản của cơ thểsống Quá trình này xảy ra liên tục từ lúc trứng mới thụ tinh phát triển thànhphôi thai đến khi ra đời, trởng thành cho đến lúc già và chết Mỗi một giai
đoạn có đặc điểm và tính chất khác nhau
Sinh trởng là một trong số các yếu tố cơ bản của sự phát triển, đó là mộtyếu tố để có thể phân biệt cơ thể trẻ em với cơ thể ngời lớn Sinh trởng là mộtquá trình thay đổi về mặt số lợng, đặc điểm cơ bản của nó là sự tăng trởng vềmặt kích thớc, khối lợng của toàn bộ hoặc từng bộ phận do sự tăng kích thớccủa cơ thể hoặc tế bào [13]
Quá trình sinh trởng xảy ra trong các bộ và cơ quan không giống nhau.Nếu nh đối với phổi và xơng quá trình sinh trởng thể qua hiện tợng tăng số l-ợng tế bào thì đối với mô thần kinh lại hoàn toàn khác, trong trờng hợp nàykích thớc của các tế bào tăng là chủ yếu, về mặt tốc độ sinh trởng chúng tacũng thấy không đồng nhất các giai đoạn tăng trởng kích thớc nhanh xen kẻvới các giai đoạn tăng chậm Trên thực tế trong năm đầu tiên chiều cao của
đứa trẻ có thể tăng 50% còn khối lợng tăng gấp ba lần
Một đặc điểm nổi bật của sinh trởng là sự không đồng đều của các hệthống chức năng Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo sự điều động khả năng giữtrữ một cách tối u để thích nghi với môi trờng sống luôn luôn thay đổi Cơ quannào cần thiết thì xuất hiện sớm và hoàn chỉnh sớm còn các cơ quan khác thì xuấthiện muộn hơn, ngoài ra còn có sự không đồng đều xảy ra ở cùng một cơ quan,
bộ phận nào cần thiết hơn sẽ hoàn chỉnh sớm và ngợc lại [13]
Sự phát triển là một quá trình biến đổi về chất, nó bao gồm sự biệt hoá
về hình thái và biến đổi chức năng của từng bộ phận hoặc từng mô của cơ thể.Quá trình này chịu tác động qua lại giữa các yếu tố di truyền và nó diễn ratheo những giai đoạn khác nhau: có giai đoạn phát triển nhanh, có giai đoạn
ổn định, có giai đoạn phát triển chậm[13]
Sinh trởng và phát triển là hai khái niệm khác nhau nhng có liên quanmật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau nhiều khi không có sự phân biệt.Sinh trởng là điều kiện của phát triển và phát triển lại làm thay đổi sự sinh tr-ởng, nh cơ thể tăng nhanh hay ức chế kìm hãm sự sinh trởng tuỳ theo từng giai
Trang 5đoạn ở giai đoạn phát dục cơ thể sinh vật thờng lớn nhanh, biến đổi nhiều vềhình thái và sinh lý đến giai đoạn trởng thành thì ngừng hoặc giảm sinh trởng[13].
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu giáo dục và giáo dỡng trẻ em ngời ta cóthể chia thành nhiều giai đoạn nhiều thời kì ở mức độ chi tiết khác nhau nhgiai đoạn phát triển bào thai, giai đoạn sơ sinh, giai đoạn bú sữa, giai đoạn nhàtrẻ mẫu giáo, giai đoạn thiếu niên, giai đoạn dậy thì ở động vậtcũng nh ngời, các giai đoạn sinh trởng và phát triển chịu sự chi phối của cácyếu tố bên trong nh tính di truyền, đặc điểm loài, đặc điểm giới tính, nội tiết;các nhân tố bên ngoài là môi trờng tự nhiên (khí hậu, ánh sáng, thức ăn ),tình trạng bệnh tật và môi trờng xã hội( phong tục, tập quán, lối sống văn hoá,kinh tế, chính trị)
- Các nhân tố bên trong
Các yếu tố bên trong đóng vai trò tạo đà cho sự phát triển của cơ thể ởtuổi dậy thì, nó bao gồm tính di truyền, giới tính, các tuyến nội tiết
+ Tính di truyền: mỗi loài sinh vật đều có những đặc điểm về sinh trởng
và phát triển đặc trng cho loài do tính di truyền quyết định ở ngời là cácchủng tộc khác nhau, các chi, các họ khác nhau là do các yếu tố vật chất củatính di truyền chi phối Hai đặc điểm dễ nhận thấy nhất do các yếu tố ditruyền chi phối đó là tốc độ lớn và giới hạn lớn, ngoài ra còn thể hiện ở tất cảcác tính trạng khác chi tiết hơn nh đặc điểm hình thái, loại hình thần kinh,trạng thái tinh thần, khả năng t duy trí nhớ
+ Giới tính: tính trạng giới tính đợc xác định bởi các cặp nhiễm sắc thểgiới tính Do vậy giữa nam và nữ có sự khác nhau về hình thái cơ thể, cơ quansinh dục
+ Các tuyến nội tiết: các tuyến nội tiết đóng vai trò hết sức quan trọng
đối với sự sinh trởng và phát triển của cơ thể, sự hoạt động không bình thờngcủa các tuyến này có thể gây nên những rối loạn hoạt động của các cơ quanchức năng Chẳng hạn thiểu năng hoặc u năng tuyến yên có thể làm cho trẻ trởnên thấp bé hoặc cao quá mức bình thờng so với trẻ cùng tuổi Tuyến giáptrạng hoạt động không bình thờng làm cho trẻ ngẩn ngơ, giảm sức đề khángvới bệnh tật hoặc gây nên bệnh tim Sự rối loạn hoạt động của tuyến cận giáp,tuyến thợng thận làm giảm khả năng hấp thụ canxi gây nên bệnh còi xơng,cao huyết áp, sự hoạt động không bình thờng của các tuyến sinh dục gây rốiloạn sự hình thành các đặc điểm về giới tính và cũng làm cho hình thể của trẻkhông bình thờng [3]
Trang 6- Các nhân tố bên ngoài: cùng với các yếu tố bên trong, các yếu tố bênngoài tác động ảnh hởng đến quá trình sinh trởng và phát triển rất đa dạngphong phú, chủ yếu là một số nhân tố chính sau:
ảnh hởng của môi trờng sống: mỗi sinh vật cũng nh con ngời đều sinh
ra lớn lên, hoạt động trong một môi trờng nhất định, đó là các yếu tố baoquanh cơ thể và tác động qua lại đối với cơ thể Môi trờng tự nhiên gồm cómôi trờng đất, nớc, không khí, ánh sáng mặt trời và sinh vật Riêng con ngờicòn chịu ảnh hởng của môi trờng xã hội gồm kinh tế, chính trị, giáo dục, vănhoá Tất cả các yếu trên đều ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trìnhsinh trởng và phát triển của cơ thể
Bên cạnh đó, tình trạng dinh dỡng cũng có ảnh hởng lớn đối với sự pháttriển của cơ thể, nếu trẻ đợc nuôi dỡng tốt sẽ có tốc độ lớn nhanh hơn và đạtmức độ tối đa về kích thớc cơ thể mà giới hạn di truyền cho phép
1.1.2 Cơ sở khoa học của một số chỉ số đánh giá thể lực
Chỉ số BMI(Bocly Mass Index) biểu hiện mối liên quan giữa chiều cao
BMI ≥ 40 quá cân độ III
Chỉ số Pignet: biểu hiện mối quan hệ giữa chiều cao đứng, cânnặng và vòng ngực trung bình
Chỉ số này có công thức nh sau:
Pignet = chiều cao đứng(cm) - [cân nặng(kg) + vòng ngực trung bình(cm)]
Theo thang phân loại của Nguyễn Quang Quyền chỉ số này đánh giá nh sau[19]:
Trang 71.1.3 Mắt cận thị
Các tia sáng vô cực chạy tới mắt qua các môi trờng trong suốt rồi hội
tụ tại tiêu điểm sau(F) nằm ở phía trớc võng mạc Do đó mắt cận thị chỉnhìn rõ vật ở gần, không nhìn thấy rõ các vật ở xa trên 5m, và không thấychữ trên bảng, thị lực nhìn xa bao giờ cũng dới 10/10 Muốn thấy rõ nhữngvật ở xa mắt cận thị phải đeo kính phân kì
Mắt cận thị nhìn xa bị mờ vì mắt cận thị thờng là mắt có kích thớc lớn.Khi nhìn vật ở xa ảnh của nó không hiện trên võng mạc của mắt mà lạinằm ở phía trớc võng mạc, trong khi ở mắt ngời bình thờng ảnh hiện trênvõng mạc thì nhìn rõ giống nh khi xem phim ảnh không nằm trên màn ảnh
mà lại nằm trớc màn ảnh nên nhìn thấy mờ, hoặc khi chụp hình do tính saikhoảng cách nên làm cho hình mờ
Có hai loại cận thị:
- Cận thị đơn thuần còn gọi là tật cận thị có những đặc điểm sau:
Chiều dài trục nhãn cầu tăng dài hơn so với bình thờng
Không có bệnh lý tại giác mạc, thuỷ tinh thể, võng mạc
Độ cận thị <= 6,00D
Trên 20 tuổi cận thị có khuynh hớng giảm dần
Tuy nhiên hiện nay do sử dụng máy vi tính kéo dài đã làm thay đổi chiềuhớng từ tật cận thị chuyển thành bệnh cận thị
- Cận thị thoái hoá còn gọi là bệnh cận thị có những đặc điểm sau:
Chiều dài trục nhãn cầu có thể bình thờng hoặc dài hơn bình thờng
Có biểu hiện bệnh lý tại giác mạc, thuỷ tinh thể, võng mạc
Độ cận thị > 6,00D
Trên hai mơi tuổi độ cận thị có khuynh hớng tăng dần
Thờng mắt cận thị có trục nhãn cầu quá dài; nhng cũng có trờng hợpcận thị do thể thuỷ tinh có lực khúc xạ quá lớn nh khi đục thuỷ tinh thể,hoặc giác mạc quá cong
Nguyên nhân gây bệnh cận thị:
- Nguyên nhân bẩm sinh: (chiếm khoảng30%) trẻ em đẻ ra, mắt đã cósẵn độ chiết quang cao, hoặc nhân mắt hình bầu dục
- Nguyên nhân xảy ra trong quá trình sống :
Thờng gặp ở trẻ em có thể tạng kém, tổ chức liên kết lỏng lẻo Những điềukiện tạo cho tật cận thị dễ phát sinh nh, trong quá trình học tập ở nơi thiếu
ánh sáng, có thói quen nhìn gần và cúi nhiều, bàn ghế học tập không đúngquy cách, giấy xấu chữ mờ, chữ nhỏ Cận thị cũng có thể phát sinh do sau
Trang 8khi mắc bệnh truyền nhiễm nh cúm, sởi, đậu hoặc mắt luôn luôn bị căngthẳng trong quá trình lao động, sinh hoạt, thức ăn thiếu sinh tố A [6,15,16].
Hình 1 Mắt cận thị
1.1.4 Cong vẹo cột sống
Cong vẹo cột là một trong hai bệnh đặc hiệu xảy ra trong nhà trờng đốivới học sinh Quá trình tiến triển của bệnh có thể âm thầm, kéo dài trongnhiều năm, cũng có khi chỉ một hai năm đã thể hiện rõ rệt Khi cong vẹo đếnmức độ nặng thì những phơng pháp điều trị sẽ ít kết quả mà đứa trẻ sẽ bị mangtật suốt đời, không lao động nặng không làm nghĩa vụ quân sự đợc, rất dễ mắccác bệnh truyền nhiễm đờng hô hấp nh lao, viêm phổi vì các cử động hôhấp bị hạn chế do biến dạng của lồng ngực
Cột sống là bộ phận chính của bộ xơng, nó gồm nhiều đốt xơng ngắnxếp liền với nhau một cách vững chắc nhng rất linh hoạt, là cái trụ nối liền vớixơng đầu, xơng sờn, xơng hông, ngoài ra nó còn là chỗ dựa cho một số nộitạng nh tim, phổi và còn có tác dụng giảm xóc khi thân thể va chạm hay dichuyển lúc đi, chạy nhảy Trong quá trình phát triển cột sống hình thànhnhững đoạn cong tự nhiên có tác dụng lý học là luôn luôn giữ cho trọng tâmcủa cơ thể không bị bệnh, do đó có thể đứng thẳng và hoạt động đợc
Trong bào thai cột sống hình thành từ rất sớm và lớn dần lên song songvới sự phát triển của cơ thể ở trẻ sơ sinh thì hầu nh cột sống không cong khi
đứa trẻ biết ngẩng đầu thì đã hình thành đoạn cong ở cổ, lúc trẻ tập đi là giai
đoạn hình thành đoạn cong thắt lng Sự phát triển đoạn cong ở cổ và ngực cố
định lúc bảy tuổi, còn đoạn cong ở thắt lng tới mời hai tuổi mới hoàn thiện.Quá trình cốt hoá của cột sống diễn biến từ từ, các điểm cốt hoá nằm ở thân vàmõm xơng Thời kì ba đến bốn tuổi thì xơng sống của trẻ em đã có những đặctính nh ngời lớn, nhng tính chất chun giãn còn rất cao các em có thể uốnngửa ngời ra sau rất dễ dàng song cũng rất dễ bị phát triển lệch lạc ảnh hởngtới tình trạng cong vẹo sau này Nói chung quá trình hoá xơng của cột sốngkết thúc sau 20 tuổi, chiều dài xơng sống của nam giới tăng nhanh bắt đầu từ
13 tuổi và kết thúc 23 tuổi còn ở nữ thì từ 8 đến 18 tuổi là giai đoạn phát triểnnhanh rõ rệt
Trang 9Các loại hình cột sống đợc xác định bằng cách quan sát ở mặt bên và ởphía sau Nhìn mặt bên ta phát hiện các dạng: còng, gù, ỡn, nhìn phía sau tathấy các loại cong vẹo.
Các dạng lệch lạc nhìn mặt bên(nhìn nghiêng) nh:
- Còng lng: là hiện tợng đoạn xơng sống vùng lng và thắt lng cong vòng
ra phía sau, làm cho phần trên thân ngời gục về phía trớc
- Gù lng: ngực lõm vào, vai so lại, xơng bả vai nhô ra, đầu chúi về đàngtrớc, bụng ỡn ra
- Ưỡn: ở loại t thế này tất cả xơng sống đều thẳng, thân ngời ngã về saubụng phỡn ra trớc, t thế này thờng làm cho cột sống cong về một phía Các dạng cong vẹo nhìn phía sau:
Xơng sống có thể cong vẹo ở những mức độ và hình dạng khác nhau.Ngời ta có thể loại cong vẹo sang bên phải, bên trái, hình chữ “C” hoặc chữ
Hình 2 hai loại hình thể thờng gặp của vẹo cột sống
Trang 101.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Hình thái
Việc nghiên cứu hình thái, tâm sinh lý con ngời ở Việt Nam đã đợc tiếnhành từ lâu Các công trình nghiên cứu này đợc tổng kết tại hội nghị hằng sốsinh học ngời Việt Nam lần thứ nhất và thứ hai(1965, 1972)[22] Việc nghiêncứu hình thái ngời đã phản ánh đợc sự phát triển bình thờng và không bình th-ờng ở các độ tuổi thanh thiếu niên Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩthuật, văn hoá, giáo dục đời sống vật chất và tinh thần đợc nâng cao thì cácchỉ số đó chỉ còn ý nghĩa lịch sử, không phản ánh đầy đủ và khách quan sựphát triển của con ngời Việt Nam Các công trình nghiên cứu về hình tháingày nay vẫn đợc nhiều tác giả tiếp tục nghiên cứu, nhằm ứng dụng kết quảvào các lĩnh vực y học, đời sống đồng thời góp phần vào việc công bố các kíchthớc ngời Việt Nam
1.2.2 Mắt cận thị
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, lợng thông tin ngàycàng tăng, học sinh dành thời gian tiếp cận với vi tính, ti vi càng nhiều, bêncạnh đó chế độ chiếu sáng và trang thiết bị trờng học cha có sự phù hợp Dovậy bệnh cận thị có xu hớng ngày càng tăng ở các lứa tuổi học sinh
1.2.3 Cong vẹo cột sống
Cùng với bệnh cận thị, tỉ lệ cong vẹo cột sống chiếm đa số ở tuổi họcsinh, sinh viên Số liệu công bố năm 1991 của Bộ y tế là: Cong cột sống chỉchiếm 1-2%, chủ yếu là gù lng hoặc ỡn còn vẹo cột sống chung ở học sinh phổthông là 27,6% trong đó cấp I: 17,1%, cấp II: 30%, cấp III: 40,3% Vẹo nhẹ(độ1) chiếm đa số 77,4% trong tổng số vẹo, vẹo vừa (độ2) là 20,8%, vẹo nặng(độ3) là1,8% Nam mắc ít hơn nữ [6] Do trong quá trình học tập, lao động, tthế sai lệch trong khi ngồi học, đọc, viết, đi đứng lao động
2 Lợc sử nghiên cứu
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1 Một số công trình nghiên cứu về sự phát triển thể lực của con ngời trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về sự phát triển thể lực đợc bắt đầu từ rấtsớm trong lịch sử Tuy vậy, mãi đến đầu thế kỷ XX việc nghiên cứu về thể lựcmới trở thành môn khoa học thực sự với đầy đủ ý nghĩa và tính chính xác của
nó Ngời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại là nhà nhân trắc học hiện
đại ngời Đức Rudol Fmactin, tác giả của hai cuốn sách nổi tiếng “Giáo trình
về nhân học” (1919) và “Chỉ nam đo đạc cơ thể và xử lý thống kê” (1924) Từ
đó đến nay nhân trắc học đã tiến những bớc khá dài và đợc nhiều tác giảnghiên cứu trên lĩnh vực này Cuốn “Học thuyết về sự phát triển của cơ thể ng-
Trang 11ời” của P N Baskirop(1962) đã đa ra quy luật phát triển cơ thể ngời dới ảnh ởng của điều kiện sống, cuốn “Nhân trắc học” của Fvandervacl(1964) đã đa ranhững nhận xét toàn diện các quy luật phát triển thể lực theo giới tính, lứa tuổi
h-và nghề nghiệp Ông xây dựng các thang phân loại h-vào trung bình cộng h-và độlệch chuẩn
Jumpert cũng là một trong những ngời đầu tiên nghiên cứu về hình tháicủa con ngời Ông đã khảo sát về cân nặng chiều cao và các đại lợng khác củatrẻ em nam nữ từ 1-25 tuổi
Quan niệm “Tăng trởng là tấm gơng phản chiếu điều kiện của xã hội”
đã đợc nêu lên từ năm 1829 bởi Loui René Villerne (1782-1863) là ngời sánglập ngành y tế cộng đồng Pháp
Iarsacski (1970) cho rằng: “Sự tiến hoá của con ngời phụ thuộc vào haiyếu tố: yếu tố sinh học và yếu tố xã hội Dới tác động của hai yếu tố đó conngời luôn phát triển và thay đổi, hoàn thiện và hoàn chỉnh hơn” Theo Burakthì sự tăng trởng chiều cao ở nam giới kéo dài tới tuổi 25 mới kết thúc, cònA.Murxom thì cho rằng nam ở tuổi 19 và nữ ở tuổi 17-18 chiều cao đã ngừngtăng
Gần đây các nhà nghiên cứu Pháp M.sempé; G.pédrôn vàM.P.Rogpemot đã công bố tác phẩm: “Tăng trởng phơng pháp và sự nối tiếp”các tác giả đã đề cập đến các phơng pháp nghiên cứu thể lực và sự phát triểncủa cơ thể trẻ em Đây là một trong số những công trình nghiên cứu hoànchỉnh nhất về lĩnh vực nhân trắc học
2.1.2 Nghiên cứu về cận thị trên thế giới
Trên thế giới nhiều tác giả đã đề cập đến vấn đề cận thị, đã có nhiềucông trình nghiên cứu về bệnh cận thị nói chung và cận thị học đờng nói riêng
ở nhiều góc độ khác nhau nh điều tra thực tiễn cận thị, tìm hiểu nguyên nhângây cận thị, phơng pháp phòng và chữa cận thị Trơng Mão Niên, Hà Khánh Hoa,Vơng Hồng đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nớc cùng kinhnghiệm của bản thân và đã thể hiện trong cuốn “Phòng và chữa bệnh cận thị”.Các tác giả đã tổng hợp nhiều vấn đề thành 100 mục, bao gồm các vấn đề nh hệthống quang học của mắt, định nghĩa mắt cận thị và các triệu chứng biểu hiện,phân loại mắt cận thị, các phơng pháp khám phát hiện, phòng ngừa và chữa trịcận thị, những nguyên nhân có thể dẫn đến cận thị [16]
2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.1 Một số công trình nghiên cứu về sự phát triển thể lực của con ngời ở
Việt Nam.
ở Việt Nam, việc nghiên cứu thể lực đợc chú ý từ những năm 30 củathế kỉ XX tại ban nhân học thuộc viện viễn đông Bác Cổ Những kết quả
Trang 12nghiên cứu bớc đầu về nhân trắc học trên ngời Việt Nam thời kì này đợc công
bố trong 9 tập tạp chí “Các công trình nghiên cứu của viện giải phẩu học trờng
đại học y khoa Đông Dơng” (1936-1944) ở Việt Nam công trình nghiên cứu
đầu tiên về sự tăng trởng chiều cao và cân nặng của trẻ em là Đỗ Xuân Hợp(1943)
Năm 1960 Nguyễn Quang Quyền với công trình “Một số vấn đề đo đạcthống kê hình thái nhân học ở moị lứa tuổi” Năm 1967 có các công trìnhnghiên cứu về chỉ số hình thái ở ngời lớn có hệ thống và toàn diện nh “Hằng
số sinh thái học”, “Bàn về những hằng số giải phẩu nhân học ngời Việt Nam
và ý nghĩa đối với y học” của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền
Các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học con ngời Việt Nam đợctiếp tục sau ngày miền Bắc giải phóng Nhiều công trình nghiên cứu của cáctác giả về các chỉ số hình thái, thể lực, chức năng sinh lí đã đợc trình bày tronghội nghị “ Hằng số sinh học ngời Việt Nam” những năm 1967, 1972 Kết quảnghiên cứu của các tác giả báo cáo trong hai hội này là cơ sở cho sự ra đờicuốn sách: “ Hằng số sinh học ngời Việt Nam” do giáo s Nguyễn Tấn GiTrọng làm chủ biên và đợc nhà xuất bản y học ấn hành năm 1975 [21] Năm
1980 Nguyễn Văn Lực và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên các sinh viên
đại học thuộc khu vực Thái Nguyên các đối tợng nghiên cứu thuộc các nhómngời dân tộc Kinh và các dân tộc ít ngời và đã đa ra nhận xét cơ bản: tầm vóc,chiều cao, khối lợng của sinh viên đại học Thái Nguyên tốt hơn hẳn HSSHnăm 1975 [14] Công trình nghiên cứu của các tác giả nh Trịnh Bỉnh Di, Đỗ
Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên với cuốn “Những thông số sinh học ngời Việt Nam” năm 1982 [9]
Năm1980, 1982, 1987 Đoàn Yên và cộng sự đã nghiên cứu một số chỉtiêu sinh học ngời Việt Nam từ 3-110 tuổi Năm 1989 Thẩm Hoàng Điệp vàcộng sự cũng tiến hành nghiên cứu về sự phát triển chiều cao, vòng đầu, vòng ngựccủa ngời Việt Nam lứa tuổi từ 1-55 thuộc cả ba vùng Bắc, Trung, Nam [10]
Năm 1991 Đào Huy Khuê đã tiến hành nghiên cứu trên 1478 học sinh
từ 6-17 tuổi ở thị xã Hà Đông, tác giả nhận thấy rằng hầu hết các thông sốhình thái đều tăng dần theo tuổi nhng nhịp độ tăng không đều tăng nhanh nhấtcủa các thông số là từ 14-16 tuổi đối với nam và từ 11-15 tuổi đối với nữ, từ10-15 tuổi các kích thớc của nữ thờng vợt nam, và từ 16-17 tuổi nam lại vợt nữ[11] Năm 1990-1995 công trình nghiên cứu của Trần Văn Dần và cộng sựnghiên cứu trên 13.747 học sinh từ 8-14 tuổi ở các địa phơng Hà Nội, VĩnhPhúc, Thái Bình Công trình “Một số nhận xét về các chỉ số thể lực và hìnhthái của sinh viên khu vực Kiến An-Hải Phòng” của Nguyễn Hữu Chỉnh,Nguyễn Đức Nhâm, Đinh Hùng Hng, Hồng Xuân Trờng (1996)[1] Ngoài ra
Trang 13còn một số công trình nh “Nghiên cứu một số chỉ tiêu về tầm vóc thể lực vàsinh lý của học sinh tuổi từ 12-18 ở huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” của VơngThị Thu Thuỷ (2001), kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các chỉ tiêu tầmvóc- thể lực đều tăng dần theo tuổi ở cả hai giới, nhịp độ tăng trởng của cácchỉ số tầm vóc thể- lực không đều theo tuổi và giới tính, các chỉ số phát triểncơ thể nh BMI, Pignet phản ánh sự phát triển không đều theo giới tính của cácchỉ tiêu tầm vóc- thể lực Kết quả nghiên cứu về chỉ số cơ thể cho thấy các emnữ có thể lực tốt hơn em nam ở mọi lứa tuổi và thể lực của các em có chiều h -ớng tốt hơn theo tuổi [20] Năm 2003 có “ Nghiên cứu một số chỉ tiêu tầm vócthể lực và kiến thức về sức khoẻ sinh sản của sinh viên dân tộc trờng cao đẳng
s phạm Lạng Sơn” của Trần Thị Bình Kết quả cho thấy các chỉ tiêu tầm thể lực tăng theo tuổi ở cả hai giới và của nam SV cao hơn nữ SV Các chỉ sốphát triển cơ thể BMI, Pignet có sự thay đổi qua từng năm học, nhng sự thay
vóc-đổi này không đáng kể, giữa nam và nữ cũng không có sự sai khác lớn [5].Mai Văn Hng (2003) với công trình “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học vànăng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trờng đại học phía Bắc Việt Nam”, kếtquả cho thấy giai đoạn từ 18-25 tuổi ở sinh viên vẫn có sự tăng trởng về hìnhthái và một số chỉ số sinh lý, tuy không nhiều và đều nh ở các lớp tuổi trớc đó[8]
ở Nghệ An có công trình nghiên cứu “Các chỉ số sinh thái, sự phát triểnthể lực và thể chất của trẻ em học sinh miền đồng bằng , thành phố Vinh , vàmiền núi Nghệ An” của Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê,Hoàng Aí Khuê “ ảnh hởng của môi trờng nóng khô và nóng ẩm lên các chỉtiêu sinh lí, hình thái ở ngời và động vật” của Nghiêm Xuân Thăng; Năm
2004 Lê Thị Thanh Tình đã khảo sát một số chỉ tiêu hình thái sinh lý và tốchất vận động của sinh viên Khoa Sinh và Khoa GDTC trờng Đại học Vinh
Đặc biệt đề tài cấp nhà nớc “Bàn về đặc điểm sinh thể của con ngời ViệtNam” do trờng Đại học y Hà Nội chủ trì mang mã số KX-07-07 đã góp phần
to lớn vào việc nghiên cứu con ngời Việt Nam
Năm 2005, các tác giả Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê, Lê Thị Việt Hà,Trần Thị Bích Hoài, Nguyễn Thị Giang An với công trình “Thực trạng một sốtật học đờng và ảnh hởng của chúng lên năng lực thể chất của học sinh tại tr-ờng PTTH Nam Đàn I-Nghệ An (2006) [2]
2.2.2 Nghiên cứu về cận thị ở Việt Nam
Cận thị học đờng đã đợc nhiều tác giả quan tâm từ lâu và đã có nhiềucông trình nghiên cứu ở những góc độ khác nhau Ngô Thị Hoà(1964) điềutra cận thị học đờng và đã thu đợc kết quả: Tiểu học 2,1% học sinh cận thị ,THCS là 4,2% và THPT là 9,6%; Đoàn Cao Minh (1975) đã tiến hành điều
Trang 14tra cận thị học đờng và thu đợc kết quả: ở cấp tiểu học, tỷ lệ học sinh cận thị là0,4%, THCS là 1,61% và THPT là 8,12%; Nguyễn Xuân Trờng (1975) đãtổng hợp một số tài liệu trong và ngoài nớc cùng kinh nghiệm tích luỹ trongnhiều năm trong chuyên khoa mắt đã biên soạn cuốn sách “ Sử dụng kính
đeo mắt” để phổ biến rộng rải trong nhân dân [21] Nguyễn Xuân Nguyên,Phan Dẫn, Hoàng Thị Loan đã tiến hành tìm hiểu về mắt và đã biên soạn racuốn “ Bảo vệ sự trong sáng của đôi mắt”; Đào Ngọc Phong, Lê Thị KimDung và cộng sự đã tiến hành khảo sát cận thị học đờng tại một số trờng tại
Hà Nội [18] Bộ y tế và Bộ giáo dục đã phối hợp triển khai nghiên cứu và biênsoạn một số tài liệu y tế học đờng nh “ Sổ tay y tế học đờng” , “Vệ sinh học
đờng”, “Sổ tay thực hành y tế học đờng”, trong đó đề cập đến cận thị học ờng ở nhiều góc độ khác nhau [6,7,17]
đ-2.2.3 Nghiên cứu về cong vẹo cột sống ở Việt Nam
ở Việt Nam, tật cong vẹo cột sống cũng đã đợc nhiều tác giả nghiêncứu Nguyễn Hữu Chỉnh, Thái Lan Anh, Vũ Văn Tuý, Nguyễn Thị Thanh Bìnhvới công trình “Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh phổ thông thành phố HảiPhòng” cho thấy tỷ lệ vẹo cột sống là nữ 5,57%, nam 4,24% [2]; Nhómnghiên cứu Nguyễn Ngọc Hợi, Ngô Thị Bê, Tôn Thị Bích Hoài, Nguyễn CôngTĩnh, Nguyễn Thị Giang An, Đinh Thị Nga khảo sát các chỉ tiêu hình thái, tậthọc đờng của học sinh và trang thiết bị phòng học ở một số trờng phổ thông
thuộc hai tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá” cho thấy mức độ cong vẹo cột sống ở
học sinh tiểu học là 20,22%, THCS là 28,44%, THPT là 32,98% [2], Vũ VănTuý(2001) đã đa ra một số nhận xét về tình hình vẹo cột sống ở học sinh tiểuhọc và trung học cơ sở huyện An Hải- Hải Phòng Nguyễn Thị Bích Liên, TrầnVăn Dần, Nguyễn Thị Thu, Đào Thị Mùi, Lê Quang Giao (2004-2005) vớicông trình “Tình hình bệnh cong vẹo cột sống và các yếu tố nguy cơ ở họcsinh Hà Nội”[2] Nguyễn Hữu Chỉnh, Thái Lan Anh,Vũ Văn Tuý, NguyễnThị Minh Ngọc với công trình “Một số yếu tố nguy cơ gây vẹo cột sống ở họcsinh thành phố Hải Phòng”[2]
Trang 15Chơng 2
đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng của chúng tôi là 579 sinh viên khoa Sinh và khoa GDTC trong đó:+ Khoa Sinh có 409, gồm 122 nam và 287 nữ
+ Khoa GDTC có 170, gồm 155 nam và 15 nữ
- Địa điểm tại trờng Đại học Vinh - Nghệ An
- Thời gian tiến hành đề tài từ tháng 10/2005 đến 4/2006
2 Phơng pháp nghiên cứu
2.1 Phơng pháp chọn mẫu
Có nhiều phơng pháp chọn mẫu, nhng chúng tôi đã sử dụng phơng phápchọn mẫu ngẫu nhiên có định hớng đó là lập danh sách ghi đầy đủ các mụccần thiết của đối tợng và mỗi đối tợng đợc gắn một số thứ tự để tránh nhầmlẫn
Sau đó sử dụng phơng pháp xác định tuổi: theo quy định của hội nghịhằng số sinh học ngời Việt Nam(1975) Đối tợng đợc xác định tuổi căn cứtheo giấy khai sinh và tính mốc theo tháng để quy tròn thành tuổi
2.2 Phơng pháp nghiên cứu hình thái- thể lực
Hình thái, thể lực của sinh viên đợc nghiên cứu với một số chỉ tiêu nh:Chiều cao đứng, khối lợng cơ thể, vòng ngực trung bình, các chỉ số nh chỉ sốBMI, chỉ số Pignet
- Chiều cao đứng: ngời đợc đo đứng ở t thế thoải mái sao cho các điểm:hai gót chân chụm lại, hai mông, hai bả vai trong mặt phẳng đứng, mắt nhìnthẳng phía trớc, đuôi mắt và bờ trên bình tai trên mặt phẳng ngang, thớc chặn
đặt sát đỉnh đầu đọc kết quả tới mm [17]
- Cân nặng: cân có độ chia chính xác tới 100g, đối với cân đồng hồ thìkim phải chỉnh về số 0, ngời cân lên xuống cân nhẹ nhàng, đọc kết quả tới100g [17]
- Vòng ngực trung bình: đo vòng ngực trung bình bằng thớc dây có độchia chính xác tới mm ở t thế đứng thẳng hai gót chân chụm lại, hai tay buônglỏng Ngời đo xê dịch thớc, phía sau thớc đặt ở mức dới của góc xơng bả vai,phía trớc đối với nam và nữ nhỏ đặt thớc ở mép dới quầng thâm của núm vú,
đối với nữ tuyến vú đã phát triển đặt thớc ở nơi xơng sờn thứ t gặp đờng dọcqua đầu vú (hoặc dới mép vú) Đo ở trạng thái hít vào hết sức và thở ra hết sứcsau đó lấy giá trị trung bình [17]
- Chỉ số BMI: Dựa trên hai đại lợng chiều cao đứng và cân nặng
Trang 16- Chỉ số Pignet: Dựa trên ba đại lợng chiều cao đứng, cân nặng, vòngngực trung bình.
2.3 Phơng pháp điều tra về cận thị
Khám thị lực phát hiện cận thị theo phơng pháp của Vụ y tế dự phòng –
Bộ y tế Chúng tôi sử dụng bảng thị lực treo ngang tầm mắt học sinh, khoảngcách từ bảng đến mắt là 5 m
Phơng pháp khám: ngời khám ngồi trớc bục đứng khám, sinh viên bớclên bục đứng khám cởi trần, mặc quần đùi, nữ lớn mặc nịt vú và quần lót Quan sát toàn thể: ngời khám quan sát toàn cơ thể xem có cân đốikhông, có dị tật không, quay nghiêng xem t thế có bị gù không
Yêu cầu sinh viên cúi xuống: Hai đầu ngón tay giữa chấm vào hai mubàn chân, đầu gối thẳng quan sát hai thăn lng có ngang bằng nhau không, nếucột sống bị cong vẹo, hoặc có khi do một chân ngắn hoặc dài, hai chân không
đều nhau sẽ thấy u lng nổi gồ lên cao hơn Nếu nghi ngờ hai chân không bằngnhau thì kiểm tra chân có bằng nhau không bằng cách kê các miếng gỗ đãchuẩn bị Dùng hai ngón tay miết dọc xơng cột sống, sau đó cho sinh viên
đứng dậy quan sát hình dáng lằn đỏ trên lng sinh viên Nếu đờng lằn đỏ trùngvới cột sống, thì kết luận không cong vẹo; nếu không trùng với cột sống thìxem xét nó thuộc loại cong vẹo nào[6,7]
2.5 Phơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thu đợc xử lý bằng phơng pháp thống kê y, sinh học với sự trợ giúp củaphần mềm Excell
2.6 Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
- Thớc dây nhựa mềm chia độ chính xác đến mm
- Cân bàn kiểm tra sức khỏe chính xác đến gam- Bảng thị lực vòng hởLandotl
- Que chỉ bảng thị lực, kích thớc nhỏ bằng đầu đũa, dài 60 cm
- Bìa cứng cát hình tròn để che từng mắt học sinh
- Bục khám cong vẹo cột sống, các miếng gỗ kê chân, bút đánh dấu,dây dọi
Trang 17Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1 Các chỉ tiêu về hình thái - thể lực
1.1 Chiều cao đứng
Chiều cao đứng thể hiện tầm vóc con ngời, phản ánh rõ nét quá trình
phát triển của cột sống và xơng chi dới Chỉ tiêu này có sự khác nhau giữa
hai giới và từng giai đoạn phát triển của xã hội Khảo sát chiều cao đứng của
237 nam sinh viên khoa Sinh và khoa GDTC ở các độ tuổi khác nhau, kết quả
X ±SD
Gia tăng
- Từ 21- 23 tuổi, chiều cao đứng giữa các độ tuổi chênh lệch không nhiều.
Cụ thể, ở tuổi 21 nam khoa Sinh có chiều cao là 165,72cm; 23 tuổi là
167,00cm Nam khoa GDTC ở 21 tuổi là 168,30cm; 23 tuổi là 170,23cm
Biểu đồ 1 Chiều cao đứng của nam SV khoa Sinh và khoa GDTC
Khoa Sinh Khoa GDTC
Nam khoa sinh Nam khoa GDTC
Trang 18Sự sai khác trên không có ý nghĩa về mặt thống kê với P>0,05 Điều nàycho thấy tăng chiều cao ở giai đoạn này rất chậm.
- Giữa hai khoa đợc nghiên cứu, chiều cao TB ở đối tợng nam SV khoa
GDTC cao hơn nam SV khoa Sinh( 169,52cm-166,22 cm), chênh lệch3,30cm Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê với P<0,05
- So sánh chiều cao đứng TB của nam SV khoa Sinh và khoa GDTC trong
kết quả đề tài với các tác giả ở các thời điểm cho thấy nh sau:
Thời điểm
Chỉ tiêu
Đề tài Nam K.GDTC (2005)
Đề tài Nam K.sinh (2005)
Trần Thị Bình Tày + Nùng (2003)
kê với P<0,05
Nh vậy, trong những thập kỉ gần đây chiều cao đứng của thanh niên tăng lên rõ rệt Điều này có thể lý giải là điều kiện kinh tế xã hội ngày nay đợc cải thiện rất nhiều đã có tác động tích cực đến sự phát triển chiều cao
X ±SD
Gia tăng
Trang 19TB 113 55,63 ± 5,58 - 124 61,29 ± 4,08 - P<0,05
Nhận xét:
Qua bảng 2 và biểu đồ 2 cho thấy,
- Từ 21- 23 tuổi, ở đối tợng nam đợc nghiên cứu, giữa các độ tuổi cân nặngtăng rất chậm Cụ thể ở tuổi 21 nam SV khoa Sinh có cân nặng là 55,00kg,
đến 23 tuổi là 57,48 kg Nam khoa GDTC ở tuổi 21 cân nặng là 60,25kg đếntuổi 23 là 61,46 kg Sự sai khác này không có ý nghĩa về mặt thống kê vớiP>0,05
Giữa hai khoa cân nặng TB có sự chênh lệch rõ ràng Nam khoa GDTC
có cân nặng lớn hơn nam khoa Sinh (61,29kg- 55,63kg), chênh lệch 5,66kg,
sự sai khác này có ý nghĩa thống kê với P<0,05 Điều này có thể đợc lý giải làcân nặng cơ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ngoài chế độ dinh dỡng còn cóyếu tố khác nh di truyền, sự luyện tập Đặc biệt nam khoa GDTC đợc luyệntập TDTT nhiều hơn với các bài tập đa dạng nên hệ cơ phát triển đồng đều,các tế bào cơ phát triển nhanh hơn dẫn đến cân nặng của cơ thể tăng nhanhhơn
So sánh cân nặng TB của nam SV khoa Sinh và khoa GDTC trong kết quảcủa đề tài với nghiên cứu của các tác giả ở thời điểm khác nhau đợc thể hiệnqua bảng sau
Thời điểm
Chỉ tiêu
Đề tài Nam K.GDTC (2005)
Đề tài Nam K.sinh (2005)
Trần Thị Bình Tày + Nùng (2003)
Trang 20(kg) P < 0.05 P < 0.05 P < 0.05
So s¸nh víi kÕt qu¶ cña TrÇn ThÞ B×nh (2003) chóng t«i thÊy r»ng, c©n
nÆng TB cña nam khoa Sinh nÆng h¬n 1,93kg; nam khoa GDTC nÆng h¬n
7,59kg So víi kÕt qu¶ cña NguyÔn H÷u ChØnh vµ céng sù(1996) nam khoa
Sinh nÆng h¬n 5,03kg; nam khoa GDTC nÆng h¬n 10,69kg So víi HSSH nam
khoa Sinh nÆng h¬n 9,63kg; nam khoa GDTC nÆng h¬n15,29kg Sù sai kh¸c
gi÷a c¸c thêi ®iÓm trªn cã ý nghÜa vÒ mÆt thèng kª víi P<0,05
X ±SD
Gia t¨ng n
X ±SD
Gia t¨ng
22 41 81,32± 3,62 -1,21 45 85,56 ± 3,62 1,10 P<0,05
23 34 83,75± 4,69 2,43 40 86,50 ± 4,04 0,94 P<0,05
TB 113 82,53± 3,82 - 124 85,50 ± 4,24 - P<0,05
Khoa Sinh Khoa GDTC
Biểu đồ 3 Vòng ngực trung bình của nam SV khoa Sinh và khoa GDTC