1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư

104 944 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Nghề Nuôi Tôm Nước Lợ Trên Địa Bàn Tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Văn Hướng
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Khoa
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 18,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài: - Điều tra tiềm năng phát triển nghề nuôi tôm nước lợ tại Nghệ An - Điều tra hiện trạng công tác quản lý và nguồn nhân lực trong nghềnuôi tôm nước lợ tại Nghệ An - Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ VĂN HƯỚNG

§¸NH GI¸ THùC TR¹NG Vµ §Ò XUÊT GI¶I PH¸P PH¸T TRIÓN BÒN V÷NG NGHÒ NU¤I T¤M N¦íC Lî

TR£N §ÞA BµN TØNH NGHÖ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã số: 60 62 70

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ VĂN KHOA

VINH - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Khoa sau Đại học và Khoa Nông Lâm Ngư trường Đại học Vinh luôn tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khoá học này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Văn Khoa - Thầy đã

định hướng và tận tâm hướng dẫn để tôi hoàn thành tốt đề tài này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản, Cục Thống kê Nghệ An, các phòng Nông nghiệp huyện, thành, thị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè

và đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, giúp đỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Vinh, tháng 12 năm 2011.

Tác giả

Lê Văn Hướng

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ gốc

Quy tắc thực hành quản lý nuôi tốt hơn

Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CoC Quy Tắc Ứng Xử nghề cá có trách nhiệm

(Code of Conduct for Responsible Aquaculture)

GAP Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốtGAqP Quy tắc thực hành nuôi thủy sản tốt

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH, ĐỒ THỊ v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới 3

1.1.1 Diện tích nuôi 3

1.1.2 Về sản lượng 5

1.1.3 Về giá trị 5

1.1.4 Tình hình dịch bệnh tôm nuôi 6

1.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam 8

1.2.1 Bối cảnh phát triển nuôi tôm hiện nay ở Việt Nam 8

1.2.2 Một số hình thức nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam 9

1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại Nghệ An 11

1.3.1 Điều kiện địa lý 11

1.3.2 Địa hình, sông ngòi, mặt nước 12

1.3.3 Khí hậu - thuỷ văn 13

1.3.4 Dân số - lao động 14

1.3.5 Cơ sở hạ tầng 15

1.4 Phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản 16

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng điều tra 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4 Điều tra thu thập số liệu 19

2.4.1 Số liệu thứ cấp 19

2.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 20

2.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 20

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thực trạng phát triển nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2006-2010 21

3.1.1 Kết quả sản xuất của nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010 21

3.1.2 Đánh giá thực trạng các yếu tố đầu vào của nghề nuôi tôm nước lợ 24

3.1.3 Đánh giá thực trạng các yếu tố tổ chức quản lý sản xuất 26

3.1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế và thị trường 46

3.1.5 Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với nghề nuôi tôm nước lợ 48

3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với việc phát triển nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An 52

3.2.1 Điểm mạnh 52

3.2.2 Điểm yếu 53

3.2.3 Cơ hội 53

3.2.4 Thách thức 54

3.3 Các giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An 54

3.3.1 Nhóm giải pháp kỹ thuật 54

3.3.2 Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách 56

3.3.3 Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực 57

3.3.4 Nhóm giải pháp về quy hoạch và quản lý chuyên ngành 57

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Khuyến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 67

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 1.1 Ước tính thiệt hại do bệnh vi rút trên tôm nuôi từ khi phát

hiện bệnh đến năm 2006 7

Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng và giá trị sản phẩm xuất khẩu 2001-2010 .11

Bảng 3.1 Diện tích, sản lượng tôm nuôi nước lợ tại Nghệ An giai đoạn 2006-2010 21

Bảng 3.2 Năng suất theo các huyện 23

Bảng 3.3 Một số đặc trưng về nguồn lực con người trong nuôi tôm .26

Bảng 3.4 Hình thức nuôi phân theo các huyện 28

Bảng 3.5 Đặc điểm hệ thống nuôi tôm nước lợ 29

Bảng 3.6 Kỹ thuật cải tạo ao nuôi 34

Bảng 3.7 Chất lượng giống nuôi tôm he chân trắng thương phẩm 36

Bảng 3.8 Mật độ thả giống theo hình thức giữa các huyện 37

Bảng 3.9 Thời gian nuôi theo các hình thức 39

Bảng 3.10 Hệ số thức ăn của các hình thức nuôi 41

Bảng 3.11 Các bệnh tôm thường gặp trong ao nuôi tôm sú, tôm he chân trắng 45

Bảng 3.12 Mức độ đầu tư và hiệu quả kinh tế trung bình cho 1 ha nuôi tôm 47

Hình 1.1 Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới 6

Hình 2.1 Bản đồ điều tra vùng nuôi tôm nước lợ ven biển Nghệ An .18

Hình 2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu đề tài 19

Hình 3.1 Diện tích nuôi tôm nước lợ 22

Trang 7

Hình 3.2 Sản lượng nuôi tôm nước lợ 22 Hình 3.3 Biểu diễn tỷ lệ chất đáy ao nuôi tôm 32 Hình 3.4 Số lần cho ăn trong ngày 40

Trang 8

MỞ ĐẦU

Nghệ An là một trong những tỉnh có tiềm năng lớn về diện tích mặtnước nuôi trồng thuỷ sản, cả về nuôi trồng thủy sản nước ngọt cũng như nuôimặn lợ Mặc dù hình thức nuôi rất đa dạng, song đối tượng nuôi chủ yếu vẫnchỉ tập trung vào các đối tượng truyền thống nên giá trị còn thấp, chưa thực

sự mang lại hiệu quả trên một đơn vị diện tích nuôi trồng thuỷ sản, chưa pháthuy hết tiềm năng về diện tích

Trong nhiều năm qua, với mục tiêu phát huy hiệu quả kinh tế trên mộtđơn vị diện tích nuôi trồng, nhiều đối tượng nuôi mới đã được du nhập vànuôi khảo nghiệm tại Nghệ An Đặc biệt, nuôi mặn lợ trong những năm gầnđây đã có nhiều đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế đã được nuôi thử

nghiệm thành công và mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Tôm sú (Penaeus

Monodon), tôm he chân trắng(Penaeus Vannamei), cá Chim biển, cá Vược, cá

Mú, cá Bống bớp Tuy nhiên, bên cạnh đó thì việc chuyển đổi một cách

nhanh chóng giữa đối tượng nuôi tôm sú(Penaeus Monodon) và tôm he chân trắng(Penaeus Vannamei) trong khi các vấn đề như quy hoạch, cơ sở hạ tầng,

trình độ kỹ thuật, khả năng đáp ứng con giống, quản lý môi trường và dịchbệnh còn nhiều bất cập, nghề nuôi tôm sú và tôm he chân trắng đang bộc lộtính thiếu bền vững

Xuất phát từ thực tiễn và được sự đồng ý của Trường Đại học Vinh,khoa Nông - Lâm - Ngư, Hội đồng xét duyệt đề cương cao học và thầy giáo

hướng dẫn tôi thực hiện đề tài " Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An".

Ý nghĩa của đề tài:

Trang 9

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài này là cơ sở khoa học

để xây dựng chiến luợc phát triển nghề nuôi tôm sú, tôm he chân trắng bền vữngtrên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Ý nghĩa thực tiễn: Tận dụng tiềm năng hiện tại của địa phương để pháttriển nghề nuôi tôm sú, tôm he chân trắng theo hướng bền vững góp phần nângcao đời sống và hiệu quả kinh tế cho người nuôi

Nội dung của đề tài:

- Điều tra tiềm năng phát triển nghề nuôi tôm nước lợ tại Nghệ An

- Điều tra hiện trạng công tác quản lý và nguồn nhân lực trong nghềnuôi tôm nước lợ tại Nghệ An

- Điều tra hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm thương phẩm qua các chỉ tiêuchủ yếu sau: hình thức nuôi, hệ thống công trình nuôi, mùa vụ nuôi, kỹ thuậtthả giống, quản lý và chăm sóc, thu hoạch

- Đánh giá hiệu quả sản xuất của các mô hình nuôi tôm thương phẩm:quảng canh, bán thâm canh và thâm canh thông qua các chỉ tiêu: năng suất,lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả kinh tế xã hội

- Đề xuất một số giải pháp theo định hướng phát triển bền vững chonghề nuôi tôm nước lợ tại Nghệ An:

+ Về kỹ thuật: Chọn hình thức nuôi, hệ thống công trình nuôi, mùa vụ nuôi,

kỹ thuật thả giống, chăm sóc, quản lý và thu hoạch mang lại hiệu quả tốt nhất

+ Về quản lý: Kiểm dịch, kiểm định chất lượng con giống, mùa vụnuôi, quan trắc cảnh báo môi trường, tập huấn, chính sách (hỗ trợ dịch bệnh,vay vốn, sử dụng đất ), quy hoạch vùng nuôi

Trang 10

Chương 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới

1.1.1 Diện tích nuôi

Quá trình phát triển nuôi tôm biển trên thế giới trải qua 3 giai đoạnchính: (i) từ năm 1960 đến năm 1980 là giai đoạn nghiên cứu, phát triển vànhảy vọt; (ii) từ năm 1980 đến năm 1990 là giai đoạn gặp nhiều khó khănnhất, dịch bệnh, suy thoái môi trường và mâu thuẫn về kinh tế - xã hội; (iii) từ

1990 đến tương lai là giai đoạn hướng tới phát triển bền vững với sự đa dạngđối tượng nuôi, cải thiện quy hoạch và quản lý phát triển [7]

Tôm biển đã và đang được phát triển nuôi với quy mô lớn ở nhiều nướctrên thế giới nhờ giá trị xuất khẩu cao mà đối tượng này mang lại Đặc biệt làcác nước như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Philippine, Đài Loan, ẤnĐộ, có nghề nuôi tôm rất phát triển [48]

Tổng số lượng trại nuôi tôm trên thế giới là khoảng 380.000 trại,chiếm khoảng 1,25 triệu ha, với sản lượng hàng năm tăng tỷ lệ thuận theothời gian Đối tượng tôm nuôi cũng rất đa dạng Tổng số loài tôm biển đượcnuôi phổ biến trên thế giới khoảng 22 loài Giai đoạn năm 1950 -1968 nuôi

chủ yếu họ tôm he chân trắng (Penaeus ssp), giai đoạn này tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) và tôm sú(Penaeus monodon) có cơ cấu, nhưng

sản lượng còn thấp Giai đoạn 1969 - 2002, tôm sú bắt đầu vượt lên vị tríđứng đầu và tôm he chân trắng ở vị trí thứ hai trong cơ cấu 22 loài nuôi trênthế giới [49]

Hiện nay, nhiều quốc gia đang lúng túng để chọn đối tượng nuôi chủchốt trong cơ cấu đàn tôm nuôi Nếu chọn tôm sú với những ưu điểm như đạtkích cỡ tôm thương phẩm lớn, giá cao, dễ tiêu thụ; nhưng hạn chế của tôm sú

là thời gian nuôi kéo dài và tôm đang có dấu hiệu bị thoái hoá; nếu chọn tôm

Trang 11

he chân trắng với thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, rộng muối và rộngnhiệt, tỷ lệ sống cao và giá thành thấp hơn tôm sú; nhưng hạn chế của tôm hechân trắng là giá trị thấp hơn tôm sú và chiếm lĩnh thị trường thường thấp hơntôm sú.

Trên thế giới tôm biển có thể nuôi ở các ao đầm nước lợ ven biển códiện tích rất đa dạng, có thể nuôi quanh năm (ở các diện tích có điều kiện môitrường, nhất là nhiệt độ, độ mặn phù hợp và ổn định) hoặc có thể nuôi theomùa (1 vụ/năm) có điều kiện môi trường thích hợp Hoạt động nuôi tôm baogồm nuôi quảng canh, bán thâm canh và thâm canh Từ đó hoạt động nuôitôm có sự chuyển đổi từ nuôi quảng canh, bán thâm canh sang nuôi thâmcanh Kỹ thuật nuôi thâm canh bao gồm: (i) Tăng mật độ thả (trung bình250,000 đến 500,000 con giống trên 1 ha); (ii) Sự phụ thuộc lớn vào các trạinuôi con giống; (iii) Phụ thuộc vào thức ăn chế biến; (iv) Sử dụng hệ thốngquạt khí; và (v) Tăng chu kỳ trao đổi nước [49]

Nuôi tôm TC có diện tích trung bình ao nuôi tôm ở châu Á từ 2 ha/ao(Thái Lan) Mật độ thả từ 30 con/m2 (Ấn Độ) đến 115 con/m2 (Thái Lan) Hệ

số chuyển đổi thức ăn ở Đài Loan đạt 1,4 và Phillipin, Trung Quốc đạt 2,1 Chu

kỳ nuôi ở Trung Quốc 1 vụ/năm, Thái Lan, Indonesia và Malaysia đạt 1,9vụ/năm Năng suất tôm nuôi có thể đạt từ 1.229 kg/ha ở Trung Quốc đến10.727 kg/ha ở Thái Lan [54] Với nuôi BTC tại Trung Quốc có diện tích trungbình mỗi trại nuôi tôm BTC ở Trung Quốc 24,9 ha/ao, Bangladesh 12,7 ha/ao;mật độ tôm thả ở Malaysia 39 con/m2 Mô hình nuôi TC có thể dùng bể hoặc

ao nuôi với diện tích 0,5 - 2,5 ha, mật độ 40 con/m2, năng suất đạt 3,5 - 5,0tấn/ha/vụ Nuôi siêu thâm canh với mật độ 50- 100 con/m2, chế độ sục khílớn, thời gian nuôi 4 tháng, năng suất đạt 20 - 40 tấn/ha/năm [48] Dự ánSEAFDEC/ADQ đã bắt đầu nuôi bán thâm canh ở mật độ cao phát triển từgiữa thập kỷ 1970 (J Honculada Primavera) Nuôi trồng thuỷ sản phát triểntheo hướng công nghiệp hiện đại ở Nhật Bản (K Shigueno), ở Lucia, phía

Trang 12

Tây Ấn độ (Louise - Felix, M L, 1997) và ở Đài Loan (I Chiu Liao), Liao,

1.1.2 Về sản lượng

Theo thống kê, sản lượng tôm nuôi trên toàn cầu ngày càng tăng trungbình năm 15%/năm, từ 163.861 tấn năm 1984 lên tới 3.555.451 tấn năm 2006.Tuy nhiên theo cơ cấu sản lượng thì sản lượng tôm nuôi bán trên thị trườngthường chiếm 25%, trong khi đó 75% còn lại có nguồn gốc từ khai thác.Nguồn cung cấp tôm biển nuôi trên thị trường thế giới chủ yếu được đóng góp

từ Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan và Việt Nam [48] Trong giai đoạn từnăm 1983 - 1987 sản lượng tôm nuôi có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng chậm,nguyên nhân chủ yếu do tôm bị bệnh vi khuẩn Vibrio gây ra trên diện rộng,đặc biệt là Châu Á Từ năm 1993 đến năm 2006 sản lượng tôm nuôi trên thếgiới có tăng và đạt tốc độ tăng cao nhưng không ổn định, tôm nuôi thườngxuyên bị bệnh và phổ biến nhiều ở các nước có nghề nuôi tôm phát triển nhưThái Lan, Trung Quốc và Việt Nam [49]

1.1.3 Về giá trị

Hơn 22 năm qua, giá trị sản lượng tôm nuôi trên thế giới có xu hướngtăng tỷ lệ thuận với thời gian Tổng giá trị tôm nuôi năm 1984 đạt 816 triệuUSD nhưng đến năm 2006 là 14.035.895 triệu USD và đạt tốc độ tăng trưởngtrung bình năm 13,8%/năm Trong đó tôm sú đạt 12%/năm, tôm he chân trắng15%/năm và các đối tượng tôm khác giảm - 11%/năm [48]

Trang 13

Mặc dù, giá trị sản lượng tôm nuôi tăng nhưng giá tôm bán trên thịtrường quốc tế có xu hướng giảm tương đối nhanh Năm 1984 giá trị bìnhquân trên 1kg tôm nuôi trển thế giới đạt 5,0USD/kg tôm, nhưng đến năm

2006 chỉ còn 3,9USD/kg tôm, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân năm giảm 1,1%/năm về giá trị Riêng ở thị trường Mỹ giá tôm giảm từ 6 USD năm

2001 xuống còn 3 USD năm 2004 Ở Việt Nam giá bán trung bình đạt 90

-100 ngàn đồng/kg xuống còn 70 - 85 ngàn đồng/kg đối với tôm 28 - 32 con/

-Sản lượng (tấn) Giá trị (1.000 USD) Giá trị trên sản phẩm (USD/kg )

Hình 1.1 Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới

1.1.4 Tình hình dịch bệnh tôm nuôi

Cùng với sự phát triển của nghề nuôi trồng thủy sản, nhiều hình thứcnuôi với mật độ cao được nghiên cứu và áp dụng vào thực tế như hình thứcnuôi công nghiệp, nuôi thâm canh cao sản thì vấn đề dịch bệnh là một trongnhững nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế cũng như

sự phát triển bền vững của nghề này Ví dụ như bệnh đốm trắng trên tôm sú

đã gây thiệt hại hàng tỷ đô la cho các nước có nghề này phát triển như TháiLan, Trung Quốc, Đài Loan và Việt Nam Không chỉ gây thiệt hại kinh tế cho

Trang 14

người nuôi, bệnh đốm trắng còn làm thay đổi cả nghề nuôi tôm của các nướcchâu Á Thái Bình Dương như Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan và Việt Nam.

Ví dụ như trước năm 1994 sản lượng tôm sú chiếm trên 70% tổng sản lượngtôm nuôi của Trung Quốc nhưng đến năm 2004 sản lượng tôm sú của quốcgia này không quá 30% mà thay thế vào đó là tôm he chân trắng Một ví dụkhác về tác động của bệnh đốm trắng đến nghề nuôi tôm của Thái Lan đó làtrước năm 1996 sản lượng tôm sú chiếm trên 90% tổng sản lượng tôm nuôinhưng đến năm 2004 sản lượng giảm xuống khoảng còn 10% (Hội nghị thamvấn chuyên gia quốc tế về chiến lược phát triển nuôi tôm he chân trắng tạiViệt Nam - NAFIQAVED, 2006)

Bảng 1.1 Ước tính thiệt hại do bệnh vi rút trên tôm nuôi từ khi

phát hiện bệnh đến năm 2006

Stt Bệnh vi rút trên tôm sú tại

các vùng địa lý khác nhau Thời gian

Ước lượng thiệt hại (tỷ USD)

nuôi tôm sú tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã

nợ ngân hàng 25tỷ đồng, hiện không có khả năng trả nợ do nuôi tôm bị thua

lỗ (www.thoisu.com.vn) Mặc dù bệnh đốm trắng đã gây thiệt hại lớn cho nghề

Trang 15

nuôi tôm ở nước ta nhưng sản lượng tôm sú của Việt Nam vẫn cao nhất thếgiới vì chúng ta có diện tích nuôi lớn, trên 500 ngàn ha và chủ yếu áp dụng

mô hình nuôi quảng canh cải tiến và bán thâm canh nên vẫn có sản phẩm khithu hoạch (MOFI., 2006)

1.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam

Nuôi tôm ở Việt Nam đã phát triển mạnh trong những năm gần đây vàtrở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập chohàng triệu người dân ven biển và tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho ngânsách nhà nước Sự chuyển biến mạnh mẽ của nghề nuôi tôm thương phẩmđược đánh dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết09/2000/NQ-CP, cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, làm muốinăng suất thấp, đất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản [5], [35]

1.2.1 Bối cảnh phát triển nuôi tôm hiện nay ở Việt Nam

Về kinh tế: Thu nhập thấp, nguồn vốn thiếu, đang chập chững đi

theo cơ chế kinh tế thị trường Người dân chưa nắm được các nguyên lý quản

lý kinh tế, không biết hạch toán kinh tế Quy mô sản xuất nhỏ, kém hiệu quả,không nắm được thông tin thị trường và dự báo thị trường một cách chắcchắn Cơ sở hạ tầng kém phát triển Việc áp dụng các mô hình GAP, CoC vàchứng nhận chất lượng và dán mác sản phẩm sẽ tăng chi phí sản xuất, dânnghèo khó đáp ứng [35]

Về xã hội: Là nghề cá nhân dân, ưu điểm là giải quyết được vấn đề

bình đẳng, tạo việc làm cho người dân bản địa, nhược điểm là manh mún, tổchức quản lý yếu và lỏng lẻo Trình độ văn hoá, dân trí thấp, cơ sở hạ tầngchưa phát triển Mối liên kết giữa các bên tham gia vào dây chuyền sản xuấtchưa chặt chẽ, dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, triệt tiêu cơ hội pháttriển [35] Dân số đông, mật độ dân số cao, cùng sử dụng tài nguyên để pháttriển kinh tế, dễ dẫn đến mâu thuẫn và xung đột về lợi ích Người nông dân

Trang 16

sản xuất quy mô nhỏ có nguy cơ bị đẩy ra khỏi ngành nuôi tôm nếu thị trườngnhập khẩu áp dụng các tiêu chuẩn rào cản khắt khe Cần tăng cường vai tròquản lý của nhà nước và các bên có liên quan để giảm thiểu các tác động tiêucực của ngành nuôi tôm lên môi trường và cộng đồng bản địa.

Về khoa học, công nghệ và môi trường: Đã mở diện tích nuôi quá

rộng, nhiều chủ thể tham gia, khó quản lý Có nhiều hình thức nuôi, côngnghệ giống, kỹ thuât nuôi còn thấp, người dân vẫn chủ yếu nuôi theo kinhnghiệm Chưa chủ động, khắc phục được vấn đề cung ứng và quản lý giốngtôm Chưa đánh giá, quản lý tác động của nuôi tôm lên môi trường Chưa nộihoá các rủi ro ngoại ứng về môi trường trong hạch toán lợi ích- chi phí của hệthống sản xuất [5]

1.2.2 Một số hình thức nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam

Nuôi tôm quảng canh: Nuôi QC hiện tập chung chủ yếu nuôi ở các

tỉnh thuộc ven biển phía Bắc và các tỉnh miền Tây Diện tích ao thả nuôi tạimỗi vùng đều có sự khác nhau, giao động 0,5 - 40,0 ha/ao [12] Nguồn nước

và nguồn giống trong ao nuôi được lấy từ biển qua những đợt "con nước"thuỷ triều Mùa vụ nuôi cũng khác nhau: đối với miền Tây bắt đầu nuôi từtháng 1 đến tháng 2; các tỉnh ven biển phía Bắc bắt đầu nuôi từ tháng 3 đếntháng 4 Kỹ thuật chăm sóc đơn giản, khoa học và công nghệ chưa được ápdụng mạnh, chưa có sự đầu tư về các trang thiết bị bộ trợ, con giống và thức

ăn cũng như thuốc và hoá chất [32], [36]

Nuôi tôm rừng: Chủ yếu tập chung phần lớn tại tỉnh Cà Mau; nuôi

tôm rừng có 2 hình thức nuôi: nuôi kết hợp với rừng ngập mặn, nuôi chuyêntôm trong hệ thống rừng ngập mặn Năng suất nuôi có thể đạt 0,20 - 0,50 tấn/ha/năm Thời gian nuôi suốt quanh năm, tôm thương phẩm được tiến hành thutỉa và thả bù giống Hiện nay năng suất nuôi QC trong rừng ngập mặn ngày

Trang 17

càng giảm, do sự ô nhiễm môi trường nước và nguồn lợi tôm giống từ tựnhiên ngày càng cạn kiệt [5], [19].

Nuôi kết hợp tôm - lúa: Mô hình này được áp dụng nuôi rất phổ

biến ở ĐBSCL ở các ruộng lúa đất bị nhiễm mặn Mật độ thả trung bình từ 2

-5 con/m2; năng suất trung bình đạt 0,3 - 0,6 tấn/ha/năm [5]

Nuôi bán thâm canh: Mô hình này được người dân lựa chọn nuôi

rất phổ biến trong cả nước; cách thức nuôi phù hợp với trình độ và điều kiệnkinh tế của người dân Diện tích ao nuôi dao động 0,2 - 1,0 ha/ao, đạt năngsuất bình quân 1,0 - 2,5 tấn/ha, thời gian nuôi từ 3 - 4 tháng [27] Việc sửdụng các chế phẩm sinh học trong nuôi tôm BTC còn hạn chế, do đó hiệu quảnuôi chưa cao Ngoài thức ăn công nghiệp, vấn đề sử dụng thức ăn tươi sốngcòn khá phổ biến, dẫn đến hiện tượng ô nhiễm ao nuôi và dịch bệnh thườngxẩy ra [22]

Nuôi thâm canh: Nuôi tôm thâm canh tập trung nhiều ở các tỉnh

thuộc khu vực miền trung Nuôi TC đòi hỏi đầu tư về cơ sở vật chất: hệ thống

ao nuôi, thức ăn, con giống và các chế phẩm hoá chất sử lý môi trường Năngsuất tôm nuôi đạt trung bình 4 - 5 tấn/ha [5], [32]

Nuôi tôm sinh thái: Hình thức nuôi sử dụng thức ăn hoàn toàn tự

nhiên là chính; không sử dụng bất kỳ các loại chất: phân tổng hợp, hoáchất, thuốc tạo dư lượng, chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh, không

sử dụng thức ăn có sinh vật biến đổi gen và dựa trên nền tảng phân hữu cơ[12], [23]

Trang 18

Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng và giá trị sản phẩm xuất khẩu 2001-2010

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Giá trị xuất khẩu

Giá trị xuất khẩu

tôm đông lạnh (triệu

1.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại Nghệ An

1.3.1 Điều kiện địa lý

Tỉnh Nghệ An thuộc trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, tọa độ địa lý từ

18033'10" đến 19024'43" vĩ độ Bắc và từ 103052'53" đến 105045'50" kinh độĐông Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 16.488,45km2, chiếm 5,1% diện tích tựnhiên toàn quốc Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đường biên dài 196,13

Trang 19

km; Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài 92,6 km; Phía Tây giápnước bạn Lào với đường biên dài 419 km; Phía Đông giáp với biển Đông với

bờ biển dài 82 km [25]

Vị trí địa lý này tạo cho Nghệ An có điều kiện trong việc giao lưu kinh

tế - xã hội, xây dựng phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợptác quốc tế

Với 82 km bờ biển, 6 cửa lạch, hệ thống sông ngòi phân đều, hệ thống

hồ đập với khả năng chủ động nước lớn; nguồn lợi các loài cá nước ngọt đadạng tạo ra tiềm năng lớn cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản một cách toàndiện, từ nuôi nước ngọt, nuôi mặn lợ, nuôi biển với việc đa dạng hoá loài nuôi

và với nhiều hình thức nuôi Theo số liệu điều tra của ngành thuỷ sản tháng

12 năm 2005 tiềm năng diện tích có thể nuôi trồng thuỷ sản là 62.549 ha.Trong đó: Diện tích nước ngọt 57.377 ha (diện tích ao hồ nhỏ 11.207ha; diệntích hồ, mặt nước lớn 8.687 ha; diện tích sông suối: 12.216 ha; diện tích ruộngtrũng, ruộng chủ động nước: 25.267 ha) Diện tích nuôi mặn lợ 3.872 ha (bãitriều 700 ha; diện tích bãi cát 600; diện tích có thể chuyển đổi từ đất khác 800ha; 1.772 ha mặt nước) Diện tích có khả năng nuôi biển: 1.300 ha [47]

1.3.2 Địa hình, sông ngòi, mặt nước

Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng,phức tạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từTây - Bắc xuống Đông - Nam Vùng biển và ven biển có địa hình trung bìnhthấp, phân hoá theo chiều dọc, khá bằng phẳng, phía tây là đồi thấp, tiếp đến

là đồng bằng, cồn cát, bãi triều Nhiều núi nhô ra sát biển và địa hình bị chiacắt theo lưu vực sông Với đặc điểm này, tạo ra nhiều điều kiện để hình thành

và phát triển các khu công nghiệp chế biến, khu du lịch và có thể thiết lậpnhiều cơ sở cảng vận tải cũng như cảng cá phục vụ cho khai thác hải sản [25]

Trang 20

Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh khoảng 9.828 km, mật độtrung bình là 0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Lam (sông Cả) có chiều dài

là 532 km (riêng trên đất Nghệ An là 361 km), diện tích lưu vực 27.200 km2

(riêng ở Nghệ An là 17.730 km2), tổng lượng nước hàng năm khoảng 28.109

m3 Hơn 620 hồ đập lớn nhỏ với tổng diện tích mặt thoáng trung bình 6.823

ha, tổng dung tích trữ nước 337.7 triệu m3 Tổng diện tích chủ động nước62.549 ha Nhìn chung, nguồn nước khá dồi dào, đủ để đáp ứng cho sản xuất

và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của nhân dân và phát triển nuôi trồng thủysản [25]

1.3.3 Khí hậu - thuỷ văn

Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác độngtrực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và giómùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Nhiệt độtrung bình là 23 - 240C, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khácao Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 6, tháng 7) là 330C, nhiệt độcao tuyệt đối là 42,70C, nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 đếntháng 2 năm sau) là 190C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là -050C Lượng mưa bìnhquân hàng năm dao động từ 1.200-2.000mm/năm, phân bố cao dần từ Bắc vàoNam và từ Tây sang Đông và chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 11đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm từ 15-20% lượng mưa cả năm,tháng khô hạn nhất là tháng 1,2 lượng mua chỉ đạt từ 7- 60mm/tháng; Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80-85% lượng mưa

cả năm, tháng mua nhiều nhất là tháng 8,9 có lượng mưa từ220-540mm/tháng, mùa này thường kèm theo áp thấp nhiệt đới và bão Trị số

độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 80-90%, độ ẩm không khí cũng có sựchênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bìnhtháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18-19% tuyệt đối 42%; vùng có độ ẩm

Trang 21

cao nhất là vùng thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùngnúi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương) Lượng nước bốc hơi từ 700 -940mm/năm.

Trong báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ

An đến năm 2020 [47], UBND tỉnh Nghệ An đã đánh giá lợi thế so sánh và

cơ hội phát triển của tỉnh so với các địa phương trong vùng là rất lớn Ngoàicác lợi thế về vị trí địa lý, hệ thống giao thông, xu thế hội nhập chung thìnguồn tài nguyên đa dạng (đất, rừng, biển, khoáng sản, thủy sản, du lịch tựnhiên và nhân văn ) là một trong những lợi thế rất quan trọng trong việc thúcđẩy phát triển kinh - xã hội Nghệ An, trong đó nhóm ngành nông - lâm - thủysản có lợi thế rất rõ rệt

Đối tượng nuôi cũng ngày càng đa dạng Ngoài đối tượng nuôi tôm súnay đã nuôi thêm đối tượng tôm he chân trắng Do tôm he chân trắng đang cónhiều ưu điểm nổi trội về thời gian nuôi ngắn, có thể nuôi đuợc nhiều vụ trongnăm, thị trường đầu ra của tôm he chân trắng rộng và dễ tiêu thụ (kể cả nội địa

và xuất khẩu) nên diện tích tôm he chân trắng ngày càng được mở rộng

1.3.4 Dân số - lao động

Theo thống kê năm 2009, dân số Nghệ An là 3.123.084 người, mật độdân số trung bình là 189 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn tỉnh là1,13%/năm Số người trong độ tuổi lao động của tỉnh khá cao với 1.691.625người, chiếm 54,5% tổng dân số Dân số phân bố không đồng đều tuỳ theohuyện, thành phố Dân cư phân bố chủ yếu ở thành phố, thị xã, sau đến cáchuyện đồng bằng, ven biển Nghệ An có nhiều dân tộc sinh sống, trong đóchủ yếu là người Kinh chiếm đến 90%, tiếp đến là các dân tộc Thái, Dục sống chủ yếu ở các huyện vùng núi cao [15]

Đến năm 2009 Nghệ An có 62.998 lao động đang làm việc trong lĩnhvực thuỷ sản, trong đó 35.500 lao động làm việc trong lĩnh vực nuôi trồng

Trang 22

thuỷ sản, đánh bắt thuỷ sản có khoảng 23.000 lao động Lao động dịch vụ hậucần nghề cá và đóng sửa tàu thuyền có 7500 người, Chất lượng lao độngnhìn chung tương đối cao, có khả năng tiếp thu, ứng dụng những tiến bộ khoahọc vào trong sản xuất [8].

Tuy nhiên với điều kiện môi trường ngày càng ô nhiễm, tình hình dịchbệnh diễn biến phức tạp và xảy ra thiệt hại lên tới 300 - 450 ha/năm, làm ảnhhưởng cho một bộ phận không nhỏ hộ nuôi Hiện nay, bệnh gây thiệt hại lớnnhất và khả năng ngăn ngừa khó thực hiện là bệnh đốm trắng trên tôm nuôi.Việc kiểm tra chất lượng tôm bố mẹ trước khi sản xuất, kiểm tra chất lượngđàn giống trước khi xuất bán được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên, mộtlượng không nhỏ con giống mua từ các tỉnh bạn chưa được kiểm soát đầy đủ,thêm các tác động bất lợi của yếu tố môi trường nên hiện tượng tôm chết dobệnh đốm trắng vẫn diễn ra hàng năm

Bên cạnh sự chỉ đạo, hướng dẫn công tác phòng bệnh của các cơ quanchức năng thì vấn đề thực hiện nghiêm túc các quy định kỹ thuật, áp dụng cácbiện pháp phòng ngừa dịch bệnh, ý thức tuân thủ quy chế cộng đồng củangười nuôi tôm là một phần quyết định đến sự lây lan, bùng phát dịch bệnh

có cảng Cửa Lò có thể đón tàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi; cửa khẩu quốc tế

có cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thuỷ, Thông Thụ [15]

Hệ thống thuỷ lợi cũng rất phát triển, đặc biệt hệ thống thuỷ nông Nam

và thuỷ nông Bắc được xây dựng kiên cố, cung cấp đảm bảo đủ nước cho các

Trang 23

cơ sở sản xuất công nghiệp và nông nghiệp Bên cạnh đó nhờ hệ thống sôngngòi, hồ, đập có ở Nghệ An nhiều và lượng mưa hàng năm tương đối cao sovới cả nước nên nguồn nước ở đây khá phong phú và đây là những yếu tốthuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản nói chung.

Ngoài hệ thống giao thông và thuỷ lợi, các hệ thống cơ sở hạ tầngkhác phục vụ cho sinh hoạt như điện, thông tin liên lạc, cơ sở y tế đều đãđược phủ khắp đến từng cơ sở trong tỉnh Ngoài ra trong tỉnh có các cơ sởsản xuất thức ăn gia súc, bột cá nhạt và các cơ sở chế biến thuỷ sản xuấtkhẩu đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và thị trường tiêu thụ cácsản phẩm thuỷ sản

1.4 Phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy sản

Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển nhằm đạt được nhu cầucủa thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng phát triển để đạt đượcnhu cầu của thế hệ tương lai Định nghĩa trên được đưa ra tại Hội nghị về Môitrường và Phát triển của Liên hiệp quốc tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil)[20], [23] Hiện nay phát triển bền vững được xem là chiến lược và mục tiêuhướng tới của toàn nhân loại

Ngoài định nghĩa phát triển bền vững này còn có nhiều định nghĩa pháttriển bền vững khác, tuy có những điểm mâu thuẫn nhau, nhưng các địnhnghĩa đều thống nhất phát triển bền vững phải đáp ứng được một số đòi hỏi

Trang 24

Hiện nay để phát triển NTTS bền vững, chúng ta phải hiểu rõ và đánhgiá được các tác động của các mối quan hệ: (i) Quá trình xây dựng ao nuôivới môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học; (ii) Sự phát triển của các sinhvật trong chuỗi thức ăn; (iii) Yêú tố môi trường do sử dụng thức ăn; (iv) Dịchbệnh và chất thải từ hoạt động nuôi trồng vào môi trường tự nhiên; (v) Kinh tế

- xã hội và các công trình công cộng; (vi) Quần đàn thuỷ sinh vật tự nhiên và(vii) Tác động đến cấu trúc gen quần đàn tự nhiên [23]

Do đó, NTTS sản bền vững là để chỉ các hoạt động liên quan tới nuôitrồng để đem lại các giá trị cho con người và được xã hội chấp nhận; đồngthời cũng thể hiện được các hiệu quả trong việc sử dụng hợp lý các nguồn lợi

tự nhiên, môi trường thủy sinh vật và đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng trên sản phẩm toàn thế giới, cho thế hệ hiện tại mà không làm ảnhhưởng đến hệ sinh thái trong tương lai [23]

Trang 25

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ 11/2010 đến 8/2011

- Địa điểm: Huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Tp.Vinh, tỉnhNghệ An

1 Huyện Quỳnh Lưu 2 Huyện Diễn Châu

3 Huyện Nghi Lộc 4 Vinh

Hình 2.1 Bản đồ điều tra vùng nuôi tôm nước lợ

ven biển Nghệ An

- Số lượng mẫu điều tra là 30-50/huyện

2.2 Đối tượng điều tra

- Các hộ nuôi tôm sú và tôm he chân trắng 4 huyện, thành ven biểnNghệ An

- Các cá nhân và đơn vị quản lý NTTS tại Nghệ An

4 3 1

2

Trang 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Hình 2.2 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu đề tài 2.4 Điều tra thu thập số liệu

2.4.1 Số liệu thứ cấp

Các số liệu đã được công bố của Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cụcNTTS, Cục thống kê Nghệ An, UBND 4 huyện, thị ven biển, UBND các xã

có nuôi trồng thủy sản và các danh sách, báo cáo có liên quan

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa

bàn tỉnh Nghệ An

Kết luận và khuyến nghị

Thu thập số liệu

Đánh giá thực trạng và phân tích xu hướng phát

triển nghề nuôi tôm nước lợ

Trang 27

Số liệu thu thập:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, tiềm năng diện tích mặtnước, diện tích bãi cát, khí hậu, sông ngòi, chế độ thuỷ văn, hiện trạng sửdụng đất, quỹ đất của địa phương

- Số liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao đông, trình độ họcvấn, lực lao động, số hộ và số lao động nuôi tôm sú và tôm he chân trắng,

- Định hướng phát triển, quy hoạch, Dự án, các thể chế quản lý, chính sách

2.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Thu thập số liệu theo mẫu phiếu điều tra về hiện trạng nghề nuôi tôm,hình thức nuôi, hệ thống công trình nuôi, mùa vụ nuôi, chuẩn bị ao nuôi (cảitạo, diệt tạp, bón phân gây màu nước), thả giống (chất lượng, mật độ, phươngpháp), chăm sóc và quản lý (cho ăn, quản lý môi trường ao nuôi, các bệnhthường gặp và biện pháp phòng trị ) và hiệu quả kinh tế (năng suất, sảnlượng, tổng chi phí, tổng thu nhập, lợi nhuận)

- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) để thu thậpcác số liệu Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi tôm, cán bộ kỹ thuật vềcác vấn đề liên quan

2.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

Trang 28

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng phát triển nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2006-2010

3.1.1 Kết quả sản xuất của nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2006 - 2010

Trang 29

tích nuôi tôm sú 930 ha gấp 46,5 lần so với tôm he chân trắng, ngược lại đếnnăm 2010 diện tích tôm he chân trắng gấp 3,23 lần so với tôm sú.

Hình 3.1 Diện tích nuôi tôm nước lợ

Hình 3.2 Sản lượng nuôi tôm nước lợ

0500100015002000

Trang 30

Hình 3.1 và Hình 3.2 cho thấy diện tích nuôi tôm tăng không đáng kể,song sản lượng tăng nhanh, năm 2006 sản lượng đạt 1.800 tấn đến năm 2008sản lượng đạt 3951 tấn (tăng gấp 2,19 lần so năm 2006), đến năm 2010 sảntăng lên 7.906 tấn (tăng gấp 2 lần so năm 2008 và tăng gấp 4,39 lần năm2006) Nguyên nhân của việc tăng nhanh này là do đối tượng tôm he chântrắng thay thế dần đối tượng nuôi tôm sú, sau khi có Chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25 tháng 1 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc pháttriển nuôi tôm he chân trắng và Quyết định số: 22/QĐ -UBND ngày 15 tháng

3 năm 2008 UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành một số quy định quản lýnuôi tôm he chân trắng thì việc mở rộng diện tích nuôi ngày càng tăng nhanh

Trang 31

Bảng 3.2 ta thấy năng suất bình quân nuôi tôm sú trên địa bàn là 2,43tấn/ha/vụ Trong đó hình thức nuôi Quảng canh cải tiến đạt năng suất thấpnhất 1,13 tấn/ha/vụ; hình thức nuôi bán thâm canh đạt 2,25 tấn/ha/vụ, hìnhthức thâm canh năng suất cao nhất 3,34tấn/ha/vụ Xét từng địa phương thìnăng suất trung bình huyện Quỳnh lưu cao nhất (2,8±0,3), tiếp theo huyệnNghi Lộc năng suất trung bình 2,56 ± 0,3 (Qua điều tra có hộ ông NguyễnQuốc Thái ở Nghi Hợp - Nghi Lộc đạt năng suất sản lượng 8,9 tấn/ha)

Năng suất bình quân đối với tôm he chân trắng bình quân trên toàn tỉnh

là 9,39 tấn/ha/vụ Trong đó hình thức bán thâm canh năng suất 7,5 tấn/ha,thâm canh năng suất 10,4 tấn/ha Nhìn chung năng suất của huyện Quỳnh Lưu11,3±0,2 tấn/ha/vụ vẫn là cao nhất toàn tỉnh, huyện Diễn Châu có năng suấtthấp nhất 7,87tấn/ha/vụ (Qua điều tra thì thấy nhiều hộ nuôi năng suất trên 15tấn/ha/vụ là rất nhiều, cá biệt có hộ ông Vũ Văn Đức ở xã Quỳnh Xuân -Quỳnh Lưu, ông Ngô Xuân Đại – Diễn Trung - Diễn Châu đạt năng suất 22tấn/ha/vụ)

3.1.2 Đánh giá thực trạng các yếu tố đầu vào của nghề nuôi tôm nước lợ

3.1.2.1 Thực trạng về sản xuất và cung ứng giống

- Nguồn giống: Hiện nay trên địa bàn đã chủ động sản xuất được giốngtôm sú đảm bảo đủ số lượng cung ứng và xuất bán ra các tỉnh (bình quân mộtnăm 350- 400 triệu con), cho nên việc lựa chọn con giống để nuôi là rất thuậnlợi cho các hộ nuôi Đối với tôm he chân trắng, nguồn giống chủ yếu đượcdịch vụ từ các tỉnh phía nam (Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Định, ĐàNẵng ), nhu cầu 1,3 -1,5 tỷ con/năm, nên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của

bà con nuôi tôm, đến thời điểm thả giống đại trà vẫn xẩy ra thiếu giống cục

bộ, đây vẫn đang là vấn đề khó khăn của tỉnh

Trang 32

- Chất lượng con giống: Đối với giống tôm sú hiện nay đã sản xuấtđược trên địa bàn, nhưng đàn tôm bố, mẹ phải nhập từ các tỉnh phía nam ratuy đã được kiểm dịch trước lúc vào sản xuất, nhưng do vận chuyển xa,không nắm được rõ nguồn gốc cho nên chất lượng vẫn kém Đối với giốngtôm he chân trắng do không chủ động được nguồn giống nhiều hộ nuôi tômgặp không ít khó khăn trong vấn đề lựa con giống Số lượng tôm giốngđược kiểm định, kiểm dịch mới chỉ chiếm khoảng 70% số lượng nhập vàotỉnh Qua điều tra 205 hộ nuôi thì có 143 hộ (69,76%) mua được con giốngtốt; 32 hộ (15,61%) đánh giá chất lượng giống trung bình; 30 hộ chất lượngxấu (14,63%)

3.1.2.2 Thực trạng về sản xuất và cung ứng thức ăn

Hiện nay trên địa bàn Nghệ an chưa có nhà máy sản xuất thức ăn dùngcho nuôi trồng thủy sản nói chung, nuôi tôm nước lợ nói riêng, từ thực tế đógiá thành sản phẩm tăng lên Các dịch vụ kinh doanh thức ăn đã được hìnhthành thành mạng lưới phân phối xuống tận ao nuôi, đã có 14 cơ sở làm đại lýđược cơ quan quản lý kiểm tra và công nhận, trong đó có 9 đại lý cấp 1, riêng

số lượng thức cung cấp dịch vụ vào nuôi tôm sú, tôm he chân trắng năm

2006 mới chỉ 2.160 tấn, thì đến năm 2010 số lượng thức ăn tăng lên gần10.200 tấn, gấp 4,75 lần so với năm 2006

Trong nuôi tôm nước lợ thức ăn chiếm khoảng 50% tổng chi phí sảnxuất, trong khi đó trên địa bàn chủ yếu là nhập thức ăn từ các nhà máy ở cáctỉnh phía Nam, cho nên giá thành sản phẩm tăng cao, đối với thức ăn tôm súgiá thành từ 27,5÷30 ngàn đồng/1kg, đối với thức tôm he chân trắng từ24÷27,5 ngàn đồng/1kg

3.1.2.3 Thực trạng về sản xuất và cung ứng hóa chất và chế phẩm sinh học

Trang 33

Hiện nay trên địa bàn Nghệ an chưa có các nhà máy sản xuất hóa chất

và chế phẩm sinh học, chủ yếu là nhập hàng từ các nước và những sản xuấttrong nước, lượng hàng hóa này được thông qua các đại lý thức ăn trên địabàn phân phối, các sản phẩm này đều có nhãn hàng hóa và có công bố chấtlượng Qua điều tra các hộ nuôi thì chi phí mua hóa chất, thuốc, chế phẩmsinh học vào sản xuất rất cao Theo tính toán của các hộ nuôi, chi phí đầu vàosản xuất của các sản phẩm này đứng sau chi phí thức ăn, trên địa bàn có hàngtrăm loại sản phẩm phục vụ cho nghề nuôi tôm, tuy nhiên vẫn có một số loạisản phẩm kém chất lượng chưa được kiểm soát làm ảnh hưởng môi trường vàkết quả sản xuất

3.1.3 Đánh giá thực trạng các yếu tố tổ chức quản lý sản xuất

3.1.3.1 Thực trạng về trình độ và kinh nghiệm lao động

Bảng 3.3 Một số đặc trưng về nguồn lực con người trong nuôi tôm

Trang 34

Bảng 3.3 ta thấy người dân có trình độ học hết cấp 2 và trình độ cấp 3chiếm tỷ lệ tương đối cao Với trình độ học vấn này tương đối thuận lợi cho

sự tiếp cận khoa học kỹ thuật để phát triển nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh nóichung và địa phương nói riêng

* Trình độ chuyên môn của các hộ nuôi tôm

Trình độ chuyên môn của các chủ hộ nuôi tôm chỉ có 2/205 người cótrình độ đại học; 3/205 trình độ trung cấp; 5/205 trình độ sơ cấp Thực trạnghiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An rất có ít người có trình độ chuyên môn vềlĩnh vực thuỷ sản trực tiếp đầu tư vào phát triển nuôi trồng thuỷ sản, mà họchủ yếu làm việc tại các cơ quan nhà nước, các Doanh nghiệp nước ngoàihoặc làm chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật cho người nuôi

Tôm sú là đối tượng nuôi lâu năm trên địa bàn Nghệ An nên số năm kinhnghiệm trên 5 năm nuôi đối tượng này chiếm tỷ lệ khá cao, có nhiều hộ nuôi cóthâm niên trên 10 năm, trong đó có 3/55 hộ thời gian 17 năm Đối với nuôi tôm

he chân trắng mới phát triển do đó số năm nuôi có kinh nghiệm trung bình là 3năm, nuôi ít nhất là 1 năm và nhiều nhất là 5 năm Trong số 5/150 hộ có thờigian nuôi 7 năm ở đây là do được chọn làm đề tài nuôi thử nghiệm

Bảng 3.3 tỷ lệ hộ nuôi tôm sú có thời gian nuôi 3-5 năm chiếm (7,8 %);trên 5 năm chiếm (19,02) Tỷ lệ hộ nuôi tôm he chân trắng 1-2 năm chiếm14,63%; thời gian từ 3-5 năm chiếm tỷ lệ cao (42,44%); trên 5 năm chiếm(16,1%) Điều này chứng tỏ nghề nuôi tôm he chân trắng tại Nghệ An mớithực sự nuôi và mở rộng diện tích từ năm 2008 trở lại đây

3.1.3.2 Thực trạng về các yếu tố công nghệ, kỹ thuật nuôi

* Hình thức nuôi

Việc lựa chọn hình thức nuôi phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từngvùng, cơ sở hạ tầng, năng lực đầu tư, trình độ quản lý người nuôi ở từnghuyện Đối với nghề nuôi tôm sú trên địa bàn Nghệ An có 3 hình thức nuôi đó

Trang 35

là Quảng canh cải tiến, Bán thâm canh, Thâm canh Hình thức quảng cải tiếnmột số hộ chủ yếu 2 xã Diễn Vạn - Diễn Châu và Nghi Hợp - Nghi Lộc Bảng

ta 3.4 thấy hình thức nuôi thâm canh của huyện Quỳnh Lưu (4,39 %) chiếm tỷ

lệ diện tích cao nhất 69,1% so với toàn tỉnh

Đối với nghề nuôi tôm he chân trắng trên địa bàn tỉnh có 2 hình thứcnuôi đó là bán thâm canh, thâm canh

Bảng 3.4 Hình thức nuôi phân theo các huyện

Diễn Châu

Tôm sú 5 2,44 8 3,90 2 0,98 Tôm he chân trắng 0 0 11 5,37 19 9,27 Huyện

Nghi Lộc

Tôm sú 1 0,49 4 1,95 5 2,44 Tôm he chân trắng 0 0 14 6,83 16 7,80 TP

Vinh

Tôm sú 0 0 4 1,95 6 2,93 Tôm he chân trắng 0 0 9 4,39 21 10,24

Qua bảng 3.4 ta thấy hình nuôi bán thâm canh huyện Nghi Lộc chiếm

tỷ lệ (6,83 % ) cao hơn so với các huyện, do điều kiện kỷ thuật nuôi và vốnđầu tư vào cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Hình thức nuôi tôm thâm canh thìhuyện Quỳnh lưu chiếm tỷ lệ cao nhất gần 30,73% so với toàn tỉnh Đây làđịa phương có nhiều người kinh nghiệm về kỷ thuật và họ dám mạnh dạn đầu

tư Một số hộ thả giống với mật độ 200- 220 con/m2 trong lúc đó Ngành Nôngnghiệp & PTNT khuyến cáo bà con nên thả giống với mật độ 80 - 100 con/m2

là phù hợp vừa dễ quản lý môi trường ao nuôi và ít rủi ro

Trang 36

* Đặc điểm ao nuôi

- Diện tích ao nuôi:

Diện tích ao nuôi không những ảnh hưởng đến chi phí vận hành mà cònliên quan đến sự ổn định các yếu tố môi trường trong ao nuôi [16]

Bảng 3.5 Đặc điểm hệ thống nuôi tôm nước lợ

Độ sâu ao

(m)

Trung bình 0,88±0,04 0,89 ± 0,2 1,03 ± 0,14 0,92 ± 0,22 Dao động 0,6 ÷ 1 0,8 ÷ 1 0,8 ÷ 1,2 0,6 ÷ 1,2

để tiện cho việc chăm sóc quản lý ao nuôi Có một số nơi như Hưng Hòa Thành phố Vinh, Nghi Hợp - Nghi Lộc, diện tích nuôi của ao thâm canh là0,3 ha, với diện tích này người nuôi thường khó kiểm soát môi trường trong

-ao nuôi Tuy nhiên ở những khu vực đã phát triển trước đây chưa có qui

Trang 37

hoạch thì diện tích ao nuôi biến động và ở đây hầu hết nuôi quảng canh cảitiến, nuôi thâm canh, bán thâm canh tập trung ở những vùng mới qui hoạchđược đầu tư xây dựng.

So sánh diện tích nuôi theo các hình thức nuôi với một số nước trên thếgiới thấy cũng có sự khác nhau: Diện tích ao nuôi tôm quảng canh lớn, trungbình 12,6 ha/ao và biến động từ 1,2 ha (Ấn Độ) đến 39,5 ha (Trung Quốc);trung bình kích cỡ mỗi trại nuôi bán thâm canh ở Trung Quốc 24,9 ha/ao,Bangladesh 12,7 ha/ao; Diện tích trung bình ao nuôi tôm thâm canh ở Châu Á

từ 2 ha/ao (Thái Lan) đến 19,8 ha/ao (Ấn Độ) [56]

Đối với diện tích ao nuôi tôm he chân trắng cả 2 hình thức dao động từ0,3 - 1,0 ha, trung bình là 0,58±0,01ha hầu hết các ao đều có hình vuông vàchữ nhật đây là hình dạng ao phổ biến nhất hiện nay vì nó thuận tiện cho việcquản lý trong quá trình nuôi Hiện nay trên địa bàn tỉnh diện tích trung bìnhcủa 1 ao nuôi thâm canh 0,5±0,01ha và bán thâm canh là 0,5±0,02 ha đây làdiện tích phù hợp nhất để thuận tiện cho việc chăm sóc và quản lý ao nuôi Cómột số hộ nuôi diện tích ao thâm canh 0,3 ha, Theo Phạm Xuân Thủy (2004),với diện tích này người nuôi khó kiểm soát sự biến động của các yếu tố môitrường Ngược lại với những ao có diện tích lơn hơn 1 ha thường khó khăntrong việc chăm sóc và quản lý nhưng ưu điểm là điều kiện môi trường ít biếnđộng Ao nuôi tôm he chân trắng thâm canh ở châu Á và châu Mỹ La Tinh códiện tích từ 0,1-1,0 ha [50] Như vậy, diện tích ao nuôi thâm canh tôm hechân trắng ở địa phương là phù hợp

- Độ sâu ao nuôi:

Theo kết quả điều tra thì độ sâu trung bình đối với nuôi tôm sú 0,92

± 0,22 m và dao động từ 0,6 ÷ 1,2m, hầu hết các ao nuôi quảng canh cảitiến thì độ sâu rất thấp 0,88±0,04m, nuôi bán thâm canh có độ sâu tương

Trang 38

đối ổn định bình quân 0,89 ± 0,2m; ở các khu vực nuôi tôm thâm canhthường có độ sâu bình quân 1,03 ± 0,14 m.

Riêng vùng nuôi ở xã Quỳnh Xuân, Quỳnh Bảng - huyện Quỳnh Lưu

có độ sâu trên 1,2 m đây là độ thích hợp cho việc nuôi tôm sú, ở thời gianđầu thả giống người nuôi tôm thường giữ nước ở mức thấp sau đó tăng dầntrên 1,2 m

Đối với các ao nuôi tôm he chân trắng bình quân 1,49±0,02m và daođộng từ 1,2÷1,8 m, qua điều tra nuôi bán thâm canh có độ sâu 1,38±0,01m,nuôi thâm canh có độ sâu 1,6±0,01m Vùng nuôi Mai Hùng, Quỳnh Xuân,Trịnh Môn, Quỳnh Liên - Huyện Quỳnh Lưu; Vùng nuôi Diễn Kim, DiễnTrung - huyện Diễn Châu Độ sâu của ao nuôi tương đối ổn định 1,6 m,những vùng này hầu như các ao nuôi đều gia cố bờ ao bằng xi măng, xỉ vôihoặc dùng bạt nilon lót bờ, lót đáy do đó độ thấm thấu qua bờ ao là rấtthấp Qua thực tế những ao nuôi có độ sâu trên 1,6 m thì việc gây màu tảo

và ổn định màu nước, còn những ao nuôi có độ sâu dưới 1m thì thường hay

bị mất màu nước hay xảy ra dịch bệnh Nhìn chung độ sâu đối với ao nuôitôm he chân trắng trên địa bàn tỉnh đảm bảo cho việc nuôi thâm canh năngsuất cao

- Ao chứa:

Ao chứa có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh môi trường ao nuôi

và dự trữ nước để cung cấp cho ao nuôi khi chất lượng nước trong ao nuôikhông ổn định hoặc ở những nơi có nguồn nước phụ thuộc vào thời vụ Đểđảm bảo lượng nước cung cấp đủ cho quá trình nuôi diện tích ao chứa chiếm

25 -30% diện tích ao nuôi [16]

Trong 205 hộ nuôi điều tra thì chỉ có 156 hộ chiếm 76% có ao chứa,trong đó nuôi tôm sú có 33/55 hộ có ao chứa chiếm 60 %, nuôi bán thâmcanh, thâm canh của huyện Quỳnh Lưu có 14/20 hộ có ao chứa, chiếm (70%),

Trang 39

nuôi thâm canh, bán thâm canh huyện Diễn Châu 5/15 hộ có ao chứa, chiếm(33,33%), huyện Nghi Lộc 7/10 hộ chiếm (70%), thành phố Vinh 7/10 hộchiếm (70%), số diện tích không có ao lắng chủ yếu là những hộ nuôi quảngcanh cải tiến 6 hộ, số hộ nuôi thâm canh, bán thâm canh, không có ao lắng lý

do diện tích nuôi chỉ có 0,3 - 0,5 ha cho nên chỉ tập trung vào ao nuôi

Nuôi tôm he chân trắng có 123/150 hộ có ao chứa chiếm 82%, quađiều tra những vùng nằm trong qui hoạch chung đa số các hộ nuôi đều có aochứa như vùng nuôi huyện Quỳnh Lưu 56/60 hộ có ao chứa cao nhất chiếm(3,33%), còn huyện Nghi lộc số có ao chứa thấp nhất toàn tỉnh chỉ có 20/30

hộ (66,67%) Qua thực tế điều tra diện tích ao chứa rất nhỏ chưa đáp ứngđược nhu cầu số lượng nước cần sử dụng trong quá trình nuôi Còn số cònlại không sử dụng ao chứa là do trước đây cứ 2- 3 hộ, nuôi chung nhaunhưng sau một số năm họ thấy việc chung nhau không thuận lợi trong côngtác quản lý, từ đó diện tích đó được chia nhỏ cho từng nguời, do diện tíchnhỏ nên không sử dụng ao chứa

- Chất đáy ao nuôi

Chất đáy ao nuôi tôm ảnh hưởng lớn đến quá trình cải tạo ao, chăm sóc,quản lý chất lượng nước và đặc biệt ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của tôm nuôi Những ao có chất đáy cát sạn, cát thường dễ cải tạo nhưngquá trình ổn định môi trường trong ao nuôi tôm thường gặp khó khăn [22]

Trang 40

Hình 3.3 Biểu diễn tỷ lệ chất đáy ao nuôi tôm

Hình 3.3 cho thấy chất đáy ao nuôi dạng bùn cát chiếm tới 69,2%, cátbùn chiếm 20%, đáy cát chiếm 6,7%, đáy bùn chiếm 4,1% Theo Phạm XuânThủy (2004), đáy bùn cát, cát bùn là phù hợp cho ao đìa nuôi tôm bởi dễ gâynuôi cấy tảo và duy trì màu nước (Do giàu dinh dưỡng hơn các loại đất khác),

bờ ao chắc chắn, giữ nước tốt (do độ kết dính cao) [34] Qua thực tế sản xuất

và điều tra chúng tôi nhận thấy những ao đáy bùn rất dễ gây màu nước, nhưngthời gian nuôi kéo dài gặp rất nhiều khó khăn như đáy bị hỏng, dẫn đến tômthường bệnh đóng rong và đen mang

Hiện nay trên 80% hộ nuôi tôm he chân trắng trên địa bàn người dân đãđầu tư lót bạt đáy ao và xung quanh bờ ao, có những hộ đầu tư xi măng hoặcdùng bằng xỉ vôi đổ, láng xung quanh bờ ao, đáy ao rải bằng bột đá Qua tìmhiểu dùng lót bạt đáy, bờ ao lắng bằng xi măng hoặc xỉ vôi thì thuận tiện trongcông tác chăm sóc, quản lý và hiệu quả nhất Trong 2 hình thức nuôi thì hìnhthức nuôi thâm canh 100% hộ nuôi đều lót bạt

* Kỹ thuật chuẩn bị ao nuôi tôm

Chuẩn bị ao nuôi là một khâu quan trọng trong kỹ thuật nuôi tôm sú vàtôm he chân trắng, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng của vụ nuôi.Mục đích chính của việc chuẩn bị ao là tạo cho ao có nền đáy sạch và chấtlượng nước tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh môi trường nước

ao trong suốt vụ nuôi [22]

- Thời gian cải tạo:

Thời gian cải tạo phụ thuộc vào hình thức nuôi và mùa vụ nuôi Bảng3.9 ta thấy thời gian cải tạo theo hình thức thâm canh dài nhất trung bình18±2,5; thấp nhất quảng canh cải tiến 13±3 Các bước cải tạo ao đều đượctiến hành theo: vét bùn, cày xới, khử trùng, diệt tạp

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 1.1. Diễn biến sản lượng và giá trị tôm nuôi trên thế giới (Trang 13)
Bảng 1.1. Ước tính thiệt hại do bệnh vi rút trên tôm nuôi từ khi - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 1.1. Ước tính thiệt hại do bệnh vi rút trên tôm nuôi từ khi (Trang 14)
Hình 2.1. Bản đồ điều tra vùng nuôi tôm nước lợ - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 2.1. Bản đồ điều tra vùng nuôi tôm nước lợ (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu đề tài - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu đề tài (Trang 26)
Bảng 3.1. Diện tích, sản lượng tôm nuôi nước lợ tại Nghệ An - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.1. Diện tích, sản lượng tôm nuôi nước lợ tại Nghệ An (Trang 28)
Hình 3.1. Diện tích nuôi tôm nước lợ - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 3.1. Diện tích nuôi tôm nước lợ (Trang 29)
Bảng 3.5. Đặc điểm hệ thống nuôi tôm nước lợ - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.5. Đặc điểm hệ thống nuôi tôm nước lợ (Trang 36)
Bảng 3.7. Chất lượng giống nuôi tôm he chân trắng thương phẩm - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.7. Chất lượng giống nuôi tôm he chân trắng thương phẩm (Trang 43)
Bảng 3.8 cho thấy mật độ thả của tôm sú đối với 3 hình thức nuôi, đối với nuôi quảng canh cải tiến 12,8±1 con/m 2   ÷ 13 con/m 2 , riêng thành Phố Vinh  đối  với  hình  thức   nuôi  bán   thâm  canh  21,5±2,5  con/m 2 ,  thâm  canh 36,6±4,1co/m 2 , mật độ - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.8 cho thấy mật độ thả của tôm sú đối với 3 hình thức nuôi, đối với nuôi quảng canh cải tiến 12,8±1 con/m 2 ÷ 13 con/m 2 , riêng thành Phố Vinh đối với hình thức nuôi bán thâm canh 21,5±2,5 con/m 2 , thâm canh 36,6±4,1co/m 2 , mật độ (Trang 44)
Bảng 3.8. Mật độ thả giống theo hình thức giữa các huyện - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.8. Mật độ thả giống theo hình thức giữa các huyện (Trang 44)
Bảng 3.9. Thời gian nuôi theo các hình thức - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.9. Thời gian nuôi theo các hình thức (Trang 46)
Hình 3.4. Số lần cho ăn trong ngày - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Hình 3.4. Số lần cho ăn trong ngày (Trang 47)
Bảng 3.10. Hệ số thức ăn của các hình thức nuôi - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.10. Hệ số thức ăn của các hình thức nuôi (Trang 48)
Bảng 3.12. Mức độ đầu tư và hiệu quả kinh tế trung bình - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
Bảng 3.12. Mức độ đầu tư và hiệu quả kinh tế trung bình (Trang 54)
1. Hình thức nuôi: - Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tinht nghê an luận văn thạc sỹ nông lâm ngư
1. Hình thức nuôi: (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w