1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

69 958 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An
Tác giả Phạm Thái Hoàng
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 17,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA NÔNG LÂM NGƯ ------PHẠM THÁI HOÀNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CHẤT XANH CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NGHIÊN CỨU LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG VỤ ĐÔNG NĂM 2010 TẠI

Trang 1

KHOA NÔNG LÂM NGƯ - -

PHẠM THÁI HOÀNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CHẤT XANH CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NGHIÊN CỨU

LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG VỤ ĐÔNG NĂM

2010 TẠI HUYỆN NGHĨA ĐÀN - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC

Trang 3

KHOA NÔNG LÂM NGƯ - -

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CHẤT XANH CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ NGHIÊN CỨU

LÀM THỨC ĂN GIA SÚC TRONG VỤ ĐÔNG NĂM

2010 TẠI HUYỆN NGHĨA ĐÀN - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 4

VINH - 2011

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu và các kết quả nghiên cứu trong khoa luận là trung thực và chưa hềđược sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Vinh, tháng 7 năm 2011

Tác giả

Trang 6

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận.

Sự thành công của khóa luận còn có sự động viên khích lệ quý báu của gia đình và bạn bè.

Tất cả sự giúp đỡ trên đây là điều kiện tốt để tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 7 năm 2011

Tác giả

Phạm Thái Hoàng

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu 2

3 Ý nghĩa khoa học và và thực tiễn của đề tài 3

4 Giới hạn của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng cây Ngô trong nước và trên thế giới 4

1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 5

1.2 Đặc tính thực vật học và khả năng chống chịu của cây Ngô 6

1.2.1 Đặc tính thực vật học của cây ngô 6

1.2.2 Những nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của cây Ngô 8

1.2.3 Một số giải pháp để nâng cao năng suất Ngô 10

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng 13

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 13

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 13

Trang 8

2.1.4 Thời gian thí nghiệm 13

2.2 Nội dung nghiên cứu 13

2.3 Phương pháp thí nghiệm 14

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 14

2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 14

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 15

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Đặc điểm khí hậu và đất đai trong thời gian nghiên cứu 19

3.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô nghiên cứu 21

3.2.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô nghiên cứu 21

3.2.2 Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nghiên cứu 23

3.2.3 Ảnh hưởng của giống đến động thái ra lá của các giống ngô nghiên cứu 26

3.3 Đánh giá khả năng quang hợp của các giống ngô nghiên cứu .30

3.3.1 Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ngô nghiên cứu 30

3.3.2 Đánh giá tốc độ tích lũy chất khô của các giống ngô nghiên cứu .32

3.3.3 Ảnh hưởng của giống đến chỉ số SPAD của giống ngô nghiên cứu .34

3.4 Đánh giá năng suất chất xanh, chất khô của các giống ngô nghiên cứu 36

Trang 9

3.4.1 Khối lượng thân lá tươi và năng suất chất xanh của các

giống ngô 36

3.4.2 Ảnh hưởng của giống đến khối lượng thân lá khô và năng suất chất khô của các giống ngô nghiên cứu 39

3.5 Tỷ lệ khô/ tươi của các giống ngô nghiên cứu 41

3.6 Ảnh hưởng của giống đến khả năng chống chịu của các giống ngô nghiên cứu 43

3.7 Ảnh hưởng của giống đến hàm lượng dinh dưỡng của các giống ngô nghiên cứu 45

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LAI : Chỉ số diện tích láNSLT : Năng suất lý thuyếtNSTT : Năng Suất Thực Thu

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 4

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2000- 2006 6

Bảng 3.1 Số liệu khí tượng vùng Nghĩa Đàn Nghệ An 19

Bảng 3.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô (ngày) 21

Bảng 3.3a Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nghiên cứu (cm) 23

Bảng 3.3b Ảnh hưởng của giống đến tốc độ tăng trưởng chiều cao của các giống ngô nghiên cứu 25

Bảng 3.4a Động thái ra lá của các giống ngô nghiên cứu 27

Bảng 3.4b Đánh giá tốc độ ra lá của các giống ngô nghiên cứu 29

Bảng 3.5 Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ngô nghiên cứu 30

Bảng 3.6a Tốc độ tích luỹ chất khô của các giống ngô 33

Bảng 3.6b Chỉ số SPAD của các giống qua các giai đoạn 34

Bảng 3.7a Khối lượng tươi và năng suất chất xanh 36

Bảng 3.7b khối lượng thân lá khô và năng suất chất xanh của các giống ngô nghiên cứu 39

Bảng 3.8 Tỷ lệ khô/tươi của các giống ngô 42

Bảng 3.9 Khả năng chống chịu của các giống ngô 43

Bảng 3.10 Hàm lượng dinh dưỡng của các giống ngô 45

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô nghiên cứu 22

Hình 3.2 Động thái tăng trưởng chiêu cao cây của 3 giống ngô 25

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô 26

Hình 3.4 Động thái ra lá của các giống ngô nghiên cứu 28

Hình 3.5 Biểu đồ tốc độ ra lá của các giống ngô nghiên cứu 29

Hình 3.6 Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giông ngô nghiên cứu 32

Hình 3.7 Tốc độ tích luỹ chất khô của các giống ngô nghiên cứu .33

Hình 3.8 Chỉ số SPAD của các giống ngô nghiên cứu 35

Hình 3.9 Khối lượng thân lá tươi của các giống ngô nghiên cứu .37

Hình 3.10 Năng suất chất xanh của các giống ngô nghiên cứu 38

Hình 3.11 Khối lượng thân lá khô của các giống ngô nghiên cứu .40

Hình 3.12 Năng suất chất xanh khô của các giống ngô nghiên cứu .41

Hình 3.13 Tỷ lệ khô/tươi của các giống ngô nghiên cứu 42

Hình 3.14 Khả năng chống chịu của các giống ngô nghiên cứu 44

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Việt Nam hiện nay đang bước vào thời kỳ đổi mới tiến tới là mộtnước công nghiệp phát triển vào năm 2020 Đến nay nước ta đã có nhiềuđổi mới, đời sống đã được nâng cao do đó nhu cầu của người dân cũng tănglên đặc biệt là các sản phẩm chế biến từ bò sữa Cùng với nhịp phát triểncủa các ngành công nghiệp thì ngành nuôi và chế biến sản phẩm từ bò sữađang có những bước phát triển mạnh Việc ra đời và phát triển các nhà máychế biến và nuôi bò sữa cũng kéo theo sự phát triển của các ngành nôngnghiệp sản xuất thức ăn cho bò sữa phát triển

Việc phát triển các loại nông sản làm thức ăn cho bò sữa là một vấn

đề cấp thiết của các địa phương có trang trại bò sữa phát triển Thức ăn cho

bò sữa chủ yếu là các loại cỏ có dinh dưỡng cao như Mulato, Ubon stylo….Bên cạnh đó cần phát triển các loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao nhưcây ngô nhằm bù đắp sự thiếu hụt lượng thức ăn cho bò sữa vào mùa đôngkhi mà các loại cỏ chậm phát triển nhằm cung cấp đầy đủ lượng dinhdưỡng cần thiết cho bò sữa

Ngô thuộc họ hoà thảo Poacea và tộc Tripraceas là một trong ba cây

lương thực chủ yếu của thế giới (lúa mỳ, lúa nước, ngô) đặc biệt cây ngô cógiá trị dinh dưỡng cao được sử dụng làm thức ăn cho gia súc nhờ có giá trị

về dinh dưỡng đủ thay thế cho các loại cỏ trong giai đoạn chậm phát triển

Với tầm quan trọng đó cây ngô được phát triển ở các vùng có đàn bòsữa phát triển mạnh trong đó có huyện Nghĩa Đàn của Nghệ An Nghệ Anthuộc khu vực miền trung có khí hậu khắc nhiệt nhưng Nghệ An có tiềmnăng cho phát triển cây ngô Vùng Phủ Quỳ - Nghệ An có điều kiện đất đaimàu mỡ thuận lợi cho việc phát triển cây ngô với nhiều mục đích khác

Trang 14

nhau Cây ngô cũng được trồng ở nhiều vùng trên địa bàn tỉnh như: DiễnChâu, Nghi Lộc, Nghĩa Đàn… với diện tích khá lớn.

Thức ăn của bò sữa chủ yếu là các loại cỏ Bên cạnh đó các thức ănphụ như ngô có ưu điểm là phổ biến và đã quen thuộc với người nông dân.Ngô còn có giá trị dinh dưỡng cao có thể cung cấp cho bò sữa để thay thếcho các loại thức ăn chính trong mùa đông khi mà các loại cỏ chậm pháttriển bù đắp lượng dinh dưỡng cho đàn bò sữa Bên cạnh đó ngô còn có chu

kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn hơn cỏ nhanh chóng cung cấp lượng thức

ăn cho bò sữa

Để góp phần giải quyết vấn đề cung cấp nguồn thức ăn cho bò sữa

tại Nghĩa Đàn - Nghệ An chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng

sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ Đông năm 2010 tại huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An”.

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích

So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của ba giốngngô C919, CP888, LVN 23 nhằm tìm ra giống thích hợp với điều kiện khíhậu huyện Nghĩa Đàn

2.2 Yêu cầu

1 Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của ba giống ngôtrong vụ đông 2010 tại huyện nghĩa đàn

2 Đánh giá khả năng quang hợp của ba giống ngô khác nhau

3 Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bagiống ngô

4 Đánh giá chất lượng của các giống ngô

5 Đánh giá khả năng chống chịu của các giống ngô

Trang 15

3 Ý nghĩa khoa học và và thực tiễn của đề tài

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Hiện nay huyện Nghĩa Đàn, đặc biệt là xã Nghĩa Lâm đang phát triểnmạnh diện tích trồng cây làm thức ăn cho bò sữa cung cấp cho trại bò sữacủa Công ty TH True mill

Trên cơ sở tìm hiểu tình hình sản xuất tại địa phương và tầm quantrọng của việc phát triển cây thức ăn cho bò sữa Chúng tôi thực hiện đề tàinày với mục đích lựa chọn được giống ngô sinh trưởng và phát triển tốtnăng suất cao trên đất đỏ bazan huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An nhằm bổsung và thay thế một phần thức ăn cho bò sữa Đề tài này góp phần nângcao hiệu quả sản xuất và chất lựng sữa từ việc chăn nuôi bò sữa tại huyệnNghĩa Đàn tỉnh Nghệ An

4 Giới hạn của đề tài

Đánh giá khản năng sinh trưởng và phát triển, năng suất của ba giốngngô C919, CP888, LVN23 trong điệu kiện vụ đông trên đất đỏ bazan củahuyện Nghĩa Đàn

Trang 16

Chương 1

TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG

VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 Tình hình sản xuất và sử dụng cây Ngô trong nước và trên thế giới

1.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Ngô là một loại ngũ cốc quan trọng trên thế giới, đứng thứ ba sau lúa

mì và lúa gạo Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hàng năm từ696,2 đến 723,3 triệu tấn (năm 2005-2007) Trong đó nước Mỹ sản xuất40,62% tổng sản lượng ngô và 59,38% do các nước khác sản xuất

Nhu cầu tiêu thụ nội địa ngô trên thế giới rất lớn, trung bình hằngnăm từ 702,5 đến 768,8 triệu tấn Trong đó nước Mỹ tiêu thụ 33,52 % tổngsản lượng ngô tiêu thụ và các nước khác chiếm 66,48% [1]

Sản lượng ngô xuất khẩu trên thế giới trung bình hằng năm từ 82,6đến 86,7 triệu tấn Trong đó, Mỹ xuất khẩu 64,41 % tổng sản lượng và cácnước khác chiếm 35,59 % (Bảng 1.1)

Sản lượng ngô trên thế giới năm 2007 tăng gấp đôi so với 30 nămtrước đây (sản lượng khoảng 349 triệu tấn vào năm 1977) [11]

Bảng 1.1 Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007

Trang 17

TT Sản lượng Năm Trung bình

1.1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đang phát triển và nền kinh tế chủ yếu vẫn làsản xuất nông nghiệp vì vậy cây ngô là một trong ba loại cây trồng chủ yếutrong đời sống sản xuất của người nông dân Nước ta có 8 vùng trồng ngôlớn là: miền núi phía Bắc, Miền núi phía Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng,miền núi Trung Bộ, Duyên hải Miên Trung, Cao Nguyên Trung Bộ, ĐồngBằng Sông Cửu Long Diện tích trồng ngô ở nước ta vào khoảng 10% tổngdiện tích cach tác và chiếm khoảng 0.3% diện tích trồng ngô trên toàn thếgiới [11]

Diện tích trồng ngô nước ta năm 1939 là 100.000 ha, năm 1999 là

500 ha, đến năm 2004 là 700.000ha, năm 2006 là 1.033.000 ha

Trang 18

Bảng 1.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2000- 2006

(Nghìn/ha)

Năng Suất(Tấn/ha)

Sản Lượng(Nghìn/tấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2007)

1.2 Đặc tính thực vật học và khả năng chống chịu của cây Ngô

1.2.1 Đặc tính thực vật học của cây ngô

1.2.1.1 Đặc điểm của bộ rễ

Ngô có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây bộ hoà thảo Rễ ngôgồm 3 loại rễ chính:

Rễ mầm: là rễ phát triển từ rễ sơ sinh của phôi khi hạt nảy mầm ratrước Rễ mầm có thể phân thành 3-4 rễ mầm thứ cấp Có tác dụng hútnước và một số chất dinh dưỡng nuôi cây, khi cây ngô 4-5 lá, vai trò của rễmầm giảm dần Rễ mầm có đặc điểm dễ bị tổn thương và không có khảnnăng tái sinh

Rễ đốt: là rễ phát triển từ các đốt thân nằm dưới mặt đất, thường ngô

có từ 4-5 lớp đốt rễ, các đốt rễ ngô phát triển mạnh và phân nhánh cấp 1

Trang 19

cấp 2, ăn sâu và xa gốc ngô Rễ đốt có vai trò hút nước và chất dinh dưỡng

để nuôi cây ngô

Rễ chân kiềng: Là rễ từ các đốt thân sát mặt đất Rễ chân kiềng ramuộn nhất khi ngô hình thành xong bộ rễ đốt, nó có tác dụng hút nước hútchất dinh dưỡng và chống đổ cho cây ngô [1]

1.2.1.2 Đặc điểm của thân là ngô.

Ngô thuộc loại thân đặc, đương kính thân 2-4 cm, chiêu cao cây daođộng từ 1,2-4 m, tuy nhiên trong điều kiện trồng trọt ở Việt Nam các giốngngô thường có chiều cao từ 1,2-2 m Thân ngô có đăc điểm quý như khảnnăng chống gẫy đổ tốt và ít bị sâu hại phá hoại

Lá ngô: Bộ là thật của cây ngô thường có từ 15-22 lá Đây là bộ phậnquyết định đến khản năng quang hợp của cây ngô

Bẹ lá là phần cuống lá bao chặt lấy thân, khi ngô non bẹ lá xếp gốithành thân giả, khi ngô được 9 lá trở lên thân chính hình thành, bẹ lá không

có khản năng che phủ được phần thân nữa nên phần thân chính lộ ra Trên

bẹ lá co nhiêu thân làm cho thân cứng thêm, có tác dụng bảo vệ phần thânnon và các mầm hoa ở các đốt mang bắp

Gối lá là bộ phận chuyển tiếp từ cuống lá và thân Gối lá cây ngô to

va cứng giữ cho phiến lá đứng, tạo cho cây ngô có thế gọn, có khản năng

sử dụng ánh sáng cao

Phiến lá là phần vươn ra ánh sáng, có tác dụng quang hợp Phiến lángô thường rộng, gân song song, mép lá lượn sóng [1]

1.2.1.3 Đặc điểm của cơ quan sinh dục

Ngô là cây có cả cơ quan sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái nằmtrên cùng một cây nhưng ở các vị trí khác nhau

Cơ quan sinh dục đực là bông cờ Trên bông cờ có nhiều hoa đựcsắp xếp theo kiểu bông chùm gồm có trục chính, trên trục chính phân

Trang 20

thành nhiêu nhánh trên các nhánh và trục chình có nhiều gié hoa mọc đốidiên nhau.

Cơ quan sinh dục cái là bắp ngô Bắp ngô được tạo ra từ các mầmnách phân giữa thân Trên cây ngô có thê hình thành nhiều bắp ngô nhưng

do quá trình phân hoá không đều, lượng chất dinh dưỡng không đủ nên chỉ

có thể tạo ra được từ 1-2 bắp ngô có hạt và cho thu hoạch được gọi là bắphữu hiệu [1]

1.2.1.4 Hạt ngô

Hạt ngô thuộc loại quả đính Bao gồm:

Vỏ hạt màu vàng trắng hoặc đỏ tía… chiếm 6-9 %

Lớp Alơron chiếm 6-8 %

Phôi nhũ chiếm 70-85%

Nội nhũ chiếm 8-15 %

1.2.2 Những nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của cây Ngô

- Giá trị dinh dưỡng của ngô:

Protein: Ngô có từ 8,5-10% protein, protein chính của ngô là zein,một loại prolamin gần như không có ly sin và tryptophan Nếu ăn phối hợpngô với đậu đỗ và các thứ ăn động vật thì giá trị protein sẽ tăng lên

Lipit: Lipit trong hạt ngô toàn phần từ 4-5%, phần lớn tập trung

Trang 21

Vitamin: Vitamin của ngô tập trung ở lớp ngoài hạt ngô và ở mấmngô cũng có nhiều vitamim B1 vitamim PP hơi thấp cộng với thiếutryptophan một axit min có thể tạo vitamin PP Vì vậy nếu ăn ngô đơnthuần và kéo dài sẽ mắc bệnh Pellagre Riêng ngô vàng có chứa nhiềucaroten (tiền vitamin A).

- Ngô có rất nhiều dinh dưỡng không chỉ cho con người mà đượcdùng trong làm thức ăn cho gia súc Dưới đây là một số nghiên cứu về dinhdưỡng của ngô: Nghiên cứu về protein hàm lượng nghiên cứu cổ điển tạiĐại học Illinois đã chứng minh tính khả thi của việc thay đổi hàm lượngprotein của hạt nhân bằng cách lựa chọn ngô.Trong các nghiên cứu này đãchỉ ra rằng protein nội dung có thể được tăng lên 10,9-26,6 phần trăm trongprotein cao (HP) biến dạng sau 65 thế hệ lựa chọn Chủng thấp protein cóchứa khoảng 5,2 phần trăm Dudley, Lambert cuối Alexander (1974) vàDudley, Lambert và de la Roche (1977) đã chứng minh rằng hàm lượngprotein của dòng tiêu chuẩn bẩm sinh có thể được tăng lên vượt qua với cácdòng HP từ Illinois và sau đó backcrossing vào dòng cận giao Woodworth

và Jugenheimer (1948) kết luận rằng tổng hàm lượng protein có thể đượctăng lên do sự lựa chọn trong một loạt các thụ phấn mở hoặc do bẩm sinhqua đường tiêu chuẩn với một dòng HP tiếp theo backcrossing và lựa chọntrong phân ly quần thể

Các biểu hiện đầy đủ của các gen protein trong ngô có thể đạt đượcvới mức độ thích hợp các loại phân bón nitơ Tsai, Huber và Warren (1978,1980) và Tsai et al (1983) cho thấy bón phân đạm của ngô tăng tổng sốprotein vì sự gia tăng trong nội dung prolamine Eggert, Brinegar vàAnderson (1953), từ các nghiên cứu của lợn, cho thấy rằng HP ngô có giátrị sinh học thấp hơn so với ngô thường, mà họ quy cho các nội dungprolamine cao hơn trong HP hơn so với ngô protein bình thường Giá trị

Trang 22

của một hạt nhân ngô HP sẽ phụ thuộc vào cách ứng xử nông học và kinh

tế so với ngô với khoảng 10 phần trăm protein Các dữ liệu sẵn có cho thấyrằng các loại ngô không chỉ yêu cầu nitơ đất hơn nhưng cũng ít hơn so vớinăng suất ngô protein bình thường

1.2.3 Một số giải pháp để nâng cao năng suất Ngô

- Nâng cao năng suất cây ngô bằng biện pháp trồng mật độ cao

Biện pháp này được sử dụng như sau: đầu tiên tiến hành ươm bầungô, sau khi ngô bén chân được 4-5 lá thật thì đem ra ruộng trồng Khácvới cách trồng thông thường, bà con thường đặt bầu tự do, còn ở kiểu trồngnày đòi hỏi bà con phải đặt bầu vuông góc với mặt luống, rồi chỉnh cho tán

lá hướng song song về 2 bên rãnh Mật độ trồng thích hợp từ 7-9 cây/m2(cách trồng thông thường khoảng 4-5 cây/m2), khoảng cách giữa các luống90-100cm, hốc cách hốc 15-16cm (hàng đơn), 45-50cm (hàng kép), hàngcách hàng 20cm (hàng đơn), 8-10cm (hàng kép) [7]

Mật độ và khoảng cách hợp lý

Ở Việt Nam, những năm 1984-1986, Trung tâm Nghiên cứu NgôSông Bôi đã trồng giống ngô MSB49 ở các mật độ 9,52 vạn cây/ha(70x15cm), 7,14 vạn cây/ha (70x20cm) và 5,7 vạn cây/ha (70x25cm) Kếtquả cho thấy: ở mật độ 9,52 vạn cây/ha với mức phân bón 120 N: 80 P205:

40 K20 cho năng suất cao nhất (55,30 tạ/ha) và ở mật độ 5,7 vạn cây/hacho năng suất thấp nhất

Từ năm 2006, Bộ NN-PTNT đã ban hành Hướng dẫn quy trình kỹthuật thâm canh ngô lai đạt năng suất trên 7 tấn/ha ở các tỉnh miền Bắc.Trong đó khuyến cáo, với các giống dài ngày nên trồng với mật độ từ 5,5-5,7 vạn cây/ha, các giống ngắn và trung ngày trồng 6,0-7,0 vạn cây/ha vớikhoảng cách (KC) giữa các hàng là 60-70cm Tuy vậy, nhiều nơi bà con

Trang 23

nông dân chưa trồng đạt mật độ khuyến cáo, có nơi chỉ đạt khoảng 3 vạncây/ha (một sào Bắc bộ chỉ đạt 1.200 - 1.300 cây) [5].

Theo TS Phan Xuân Hào - Viện phó Viện Nghiên cứu Ngô, đây làmột trong những nguyên nhân chính dẫn đến năng suất ngô trong sản xuấtcủa nước ta chỉ mới đạt 30 - 40% so với năng suất thí nghiệm (trong điềukiện thí nghiệm nhiều giống đã đạt 12 - 13 tấn/ha) Trên cả nước chỉ mới cótỉnh An Giang đạt năng suất trung bình 7,5 - 7,8 tấn/ha trên diện tích gần10.000 ha từ năm 2004 đến nay

Điều đáng nói ở đây là các nghiên cứu về KC hàng chưa được thựchiện ở ta, kể cả giống thụ phấn tự do và giống lai, mà chỉ dựa theo khuyếncáo của CIMMYT là 70-75cm Về mật độ, cũng khuyến cáo dựa vào thờigian sinh trưởng, mùa vụ, đặc điểm hình thái như chiều cao cây, bộ lá (dàingày, cao cây, lá rậm… thì trồng thưa; ngắn ngày, thấp cây, lá thoáng hoặcđứng… thì trồng dày)… mà chưa có một nghiên cứu cụ thể về các vấn đềtrên ở điều kiện nước ta

Thực hiện đề tài “Nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng năng suất vàhiệu quả sản xuất ngô”, vụ xuân 2006, xuân và thu 2007 tại Viện Nghiêncứu Ngô đã làm thí nghiệm với với 5 giống: LVN4, LVN184, LVN99,LVN10 và LVN45 Từ kết quả thí nghiệm cho thấy, nếu so với mật độ 5vạn cây/ha và khoảng cách hàng 70cm như đang khuyến cáo, thì năng suấtthu được ở mật độ 8 vạn cây/ha đối với phần lớn các giống và 7 vạn cây/hađối với LVN10, nhưng ở khoảng cách hàng 50cm vượt trung bình 32% (từ30-35%)

Thí nghiệm cũng theo dõi các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, đặcđiểm hình thái, khả năng chống chịu với sâu bệnh và đổ gãy, các yếu tố cấuthành năng suất Kết quả cho thấy chỉ có chỉ tiêu về cao cây và chiều caođóng bắp ở khoảng cách hàng 90cm có xu hướng thấp hơn một ít so với các

Trang 24

công thức khác nhưng không có ý nghĩa Còn các chỉ tiêu khác hầu nhưkhông có sự khác biệt rõ ràng giữa các công thức, kể cả mức độ nhiễm sâubệnh và đổ gãy Các chỉ tiêu trên chỉ phụ thuộc vào giống, tức là nhữnggiống dễ đổ gãy hay dễ nhiễm sâu bệnh thì ở mật độ và khoảng cách nàocũng bị ảnh hưởng nặng các giống khác

Trang 25

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, vật liệu, địa điểm, thời gian nghiên cứu.

2.1.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu là 3 giống phổ biến trong sản xuất hiện nay:C919, LVN23, CP888

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu

Hạt giống 3 giống ngô C919, LVN23, CP888

Phân bón: Phân hữu cơ (phân chuồng), phân đạm, phân lân, phân kali

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiện được thực hiện tại trại ươm giống Công ty Rau Quả 19-5thuộc huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

2.1.4 Thời gian thí nghiệm

Thực hiện thí nghiệm từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

So Sánh sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của ngôC919, LVN23, CP888

Trang 26

DẢI BẢO VỆ

2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

* Thời vụ: vụ Đông, ngày gieo 15/10/2010, thu hoạch 2/2011

* Kỹ thuật làm đất và trồng

Các công thức thí nghiệm được bố trí trên đất thịt nhẹ, tơi xốp, đấtđược cày xới kỹ, san phẳng, lên luống và tạo rãnh thoát nước Xung quanhruộng có hàng bảo vệ, giữa các ô và các lần nhắc lại có rãnh rộng để tiện đilại, chăm sóc Các yếu tố phi thí nghiệm là đồng đều trên các công thức

Trang 27

*Cách bón phân

Liều lượng: phân chuồng 10 tấn + 170 N + 75 P2O5 + 75 K2O

Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân + 1/3 đạm + 1/3 kali

Bón thúc lần 1 (lúc cây ngô có 3-4 lá thật): lượng bón 1/3 đạm và1/3 kali

Bón thúc lần 2 (lúc cây ngô 7-9 lá thật): lượng bón 1/3 đạm và1/3 kali

Thu hoạch: Thu hoạch sau 60 ngày khi năng suất chất xanh đạt caonhất và các ô khi thu hoạch để riêng theo từng công thức để tính năng suất

2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

2.3.3.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển

Ngày mọc: Từ khi gieo hạt đến khi cây 50% nhú lên khỏi mặt đất.Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Mỗi ô lấy 5 cây ngẫunhiên và cắm cọc cố định các cây theo dõi Tiến hành theo dõi 10 ngày mộtlần Cách đo, đo từ gốc đến vuốt lá cao nhất và kết quả được lấy ở 3 lầnnhắc lại

Động thái ra lá (số lá/cây): Đếm số lá từ khi cây ngô có lá thật đến ládưới cờ Để đếm được chính xác và tiện theo dõi, các lá thứ 5 và thứ 10được đánh dấu sơn Kết quả lấy ở 3 lần nhắc lại

Trang 28

Chiều cao thân (cm/cây): Tiến hành đo trên 5 cây đã dược đánh dấu.Đường kính thân (cm): đo cách gốc 10cm

2.3.3.2 Các chỉ tiêu về sinh lý

Theo dõi cắt trong 3 giai đoạn, cắt lần đầu theo dõi lúc cây đạt 40ngày tuổi, lúc 50 ngày tuổi, 60 ngày tuổi

Khả năng tích luỹ chất khô:

Chất khô = 100 - hàm lượng nước (%)Hàm lượng nước (X): là tỷ lệ % khối lượng nước mất đi khi sấy mẫu

ở 1030 C đến khi khối lượng mẫu không đổi

X% = ((A - B) x 100)/ATrong đó: A là khối lượng mẫu ban đầu trước khi chưa sấy (g)

B là khối lượng mẫu sau khi sấy đến khối lượng không đổi (g)

Diện tích lá và chi số diện tích lá là LAI (m2 lá/m2 đất): Xác địnhbằng phương pháp cân nhanh

Khối lượng lá: Tươi và khô

Chỉ số SPAD: đo băng máy SPAD 502- Japan Đo tại 3 điểm trênmột lá của một cây

Khối lượng thân: Tươi và khô (sấy ở 105oC trong 8h)

2.3.3.3 Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất

Tỷ lệ lá/ thân

Năng suất chất xanh lý thuyết của các công thức

Năng suất chất xanh là toàn bộ khối lượng ngô sau khi thu hoạch vàkhông có nước tự do trên bề mặt sản phẩm Năng suất chất xanh thực thuđược tính trên toàn bộ diện tích ô thi nghiệm, tính trung bình ở các ở cáccông thức rồi tính sản lượng đạt được/ha/lứa

Năng suất chất khô (tấn/ha)

Trang 29

Năng suất chất khô = Năng suất chất xanh x tỷ lệ chất khô (%)/100(tấn/ha)

Các chỉ tiêu phân tích hoá học được tiến hành theo quy trình hiệnđang được áp dụng tại phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi củaViện Chăn Nuôi Các chỉ tiêu theo dõi như sau:

Bảng giá trị dinh dưỡng của cây ngôTT

Trang 30

Trong đó ADF là xơ còn lại sau khi thuỷ phân bằng dung dịch axitNDF là xơ còn lại sau khi thuỷ phân bằng dung dịch trung tính

2.3.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng nhiễm sâu bệnh

Việc đánh giá khả năng kháng nhiễm bệnh được quan sát và theo dõitrong điều kiện thực tế Tiến hành ghi chép tỷ lệ nhiễm sâu bệnh theo chỉtiêu ngành về quy phạm khảo nghiệm ngô và tính theo tỷ lệ (%)

Mức độ gây hại của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis) (%): được

tính bằng số cây nhiễm bệnh trên tổng số cây trên ô Mức độ gây hại củasâu đục thân được đánh giá qua thang điểm từ 1 - 5 như sau:

Điểm 1: < 5% số cây bị hại

Điểm 2: < 15% số cây bị hại

Điểm 3: < 35% số cây bị hại

Điểm 4: < 50% số cây bị hại

Bệnh khô vằn (Rhizoctinia f.sp Sasaki)(%): được tính bằng số câynhiễm bệnh trên tổng số cây trên ô thí nghiệm

Bệnh đốm lá (điểm): được tính theo thang điểm từ 1 đến 5 Điểm 0(không bị bệnh), điểm 1 là rất nhẹ (1- 10%), điểm 2 là nhiễm nhẹ (11-25%), điểm 3 là nhiễm vừa (26- 50%), điểm 4 là nhiễm nặng (51- 75%),điểm 5 là nhiễm rất nặng (> 75%)

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Tính toán và xử lý số liệu trên chương trình EXCEL và phần mềmIRRISTART 4.0

Trang 31

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm khí hậu và đất đai trong thời gian nghiên cứu

Huyện Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Bắc Trung bộ

và vùng Tây Bắc Nghệ An, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Trong thờigian dài qua, tần suất bão ít xuất hiện và ảnh hưởng không lớn đến sản xuất

ở Nghĩa Đàn Nhìn chung, khí hậu thời tiết ở Nghĩa Đàn phù hợp cho câytrồng, vật nuôi phát triển, tuy nhiên trong sản xuất cần lưu ý: - Vào mùa hè

có gió Tây Nam khô nóng, lượng bốc hơi lớn, nhiệt độ tăng, dễ gây hạnđất, hạn không khí, rất cần có các giải pháp thuỷ lợi tưới, hoặc giữ ẩm, che

tủ gốc cây đối với cây lâu năm… Mùa đông kèm theo gió mùa Đông Bắcgây lạnh, đôi khi gây sương muối, biện pháp khắc phục là tưới hoặc giữ ẩmcho cây

Bảng 3.1 Số liệu khí tượng vùng Nghĩa Đàn Nghệ An

TB ( 0 C)

Nhiệt độ tối cao ( 0 C)

Nhiệt độ tối thấp ( 0 C)

Độ ẩm

KK TB (%)

Độ ẩm tối thấp (%)

Tổng lượng mưa (mm)

Tổng số giờ nắng (giờ)

Trang 32

Về nhiệt độ của vùng Nghĩa Đàn, số liệu bảng 1 cho thấy: nhiệt độtrung bình năm 23,30 trong đó tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 10 -

2010 có nhiệt độ là 23,80C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 - 2011 cónhiệt độ là 13,20C nhìn chung nhiệt độ 1 tháng năm 2011 nhiệt độ tươngđối thấp

Về ẩm độ và lượng mưa: là hai yếu tố khí hậu chính ảnh hưởng tớisinh trưởng, năng suất và phẩm chất cây ngô Trong quá trình sống cây ngôđòi hỏi một lượng nước khá lớn để sinh trưởng và phát triển, một cây ngôtrong một vòng đời cần khoảng 200 lít nước Theo bảng 1 ta thấy lượngmưa cao vào tháng 10 năm 2010 với 377,9 mm và có tháng hầu như khôngmưa như tháng 12 - 2010 lượng mưa chỉ có 1 mm Về ẩm độ các tháng daođộng tư 80 - 86% trong đó cao nhất là tháng 3 - 2010 có ẩm độ là 86% vàthấp nhất là tháng 12 - 2011 có ẩm độ là 80% Nhìn chung các tháng 10năm 2010 có lượng mưa tương đối cao thuận lợi cho cây ngô mọc mầm

Ánh sáng và tổng số giờ nắng: ngô là cây trồng ưa ánh sang mạnh,trong điều kiện được chiếu sáng mạnh thì cây ngô cho cho năng suất cao,phẩm chất tốt Ánh sàng ảnh hưởng đến cây ngô theo hai hướng là thờigian chiếu sáng trong ngày và cường độ chiếu sáng Theo bảng 1 ta thấythời gian chiếu sáng nhiều nhất là vào tháng 10 - 2010 với 99 giờ chiếusáng Thời gian chiếu sáng ít nhất là vào tháng 3 - 2011 chỉ có 26.1 giờnắng Ta thấy qua bảng 1 thì thơi gian chiếu sáng nhiều tập trung chủ yếuvào các tháng 10, 11, 12 - 2010 và tháng 1 - 2011 tạo điều kiện tương đốithuận lợi cho cây ngô sinh trưởng và phát triển trong vụ đông

Như vậy qua bảng 1 ta thấy khí hậu tương đối thuận lợi cho cây ngôphát triển trong giai đoạn đầu vào các tháng 10 - 11 - 12 năm 2010

Trang 33

3.2 Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống ngô nghiên cứu

3.2.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô nghiên cứu

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây ngô có hai giai đoạn lớn làgiai đoạn sinh dưỡng và giai đoạn sinh thực Giai đoạn sinh dưỡng đượctính từ khi gieo đến trỗ cờ Giai đoạn sinh thực được tính từ khi trỗ cờ đếnchín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng không cố định mà biến động theotừng dòng, giống, mùa vụ, điều kiện khí hậu, kỹ thuật chăm sóc Theo dõithời gian sinh trưởng ở các giống khác nhau có ý nghĩa rất lớn trong nghiêncứu khoa học và thực tiễn sản xuất Từ đó xác định được thời gian sinhtrưởng ở các giống khác nhau giúp chúng ta bố trí được thời vụ cho hợp lývới cơ cấu cây trồng nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất

Bảng 3.2 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô (ngày)

Chỉ tiêu theo dõi (ngày)

Trồng Thu hoạch Trồng

-đến 3-4 lá

3-4 lá đến 7-9 lá

7-9 lá đến trỗ cờ

Trổ cờ đến thu hoạch

Trang 34

Giai đoạn từ trồng đến 3-4 lá thì giống CP888 là giống có thời giansinh trưởng dài nhất (23 ngày) còn giống LVN23 là giống có thời gian sinhtrưởng gắn nhất (17 ngày).

Giai đoạn từ 3-4 đến 7-9 lá thì giống CP888 là giống có thời giansinh trưởng dài nhất (33 ngày) còn giống LVN23 là giống có thời gian sinhtrưởng gắn nhất (19 ngày)

Giai đoạn từ 7-9 đến trổ cờ lá thì giống CP888 là giống có thời giansinh trưởng dài nhất (27 ngày) còn giống LVN23 là giống có thời gian sinhtrưởng gắn nhất (21 ngày)

Giai đoạn từ trổ cờ đến thu hoạch lá thì giống CP888 là giống có thờigian sinh trưởng dài nhất (44 ngày) còn giống LVN23 là giống có thời giansinh trưởng gắn nhất (18 ngày)

Như vậy, thời gian của các giai đoạn sinh trưởng, giống CP888 dàinhất, giống LVN23 ngắn nhất

Thu hoạch

Trồng-C919 LVN23 CP888

Hình 3.1 Thời gian sinh trưởng của các giống ngô nghiên cứu

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Đắc Điểm (1998), Cây ngô. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Tác giả: Cao Đắc Điểm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
2. Đường Hồng Dật (2004), Ngô lai và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất. NXB Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và kỹ thuật thâm canh tăng năng suất
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Lao động và Xã hội
Năm: 2004
3. Phạm Tiến Dũng (2002), Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRISTAT 4.0 trong windows. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRISTAT 4.0 trong windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
4. Nguyễn Văn Phú (2005), “Tuyển chọn bộ giống thích hợp cho từng mùa vụ ở các vùng trong tỉnh Nghệ An”. Các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tuyển chọn bộ giống thích hợp cho từng mùa vụ ở các vùng trong tỉnh Nghệ An”
Tác giả: Nguyễn Văn Phú
Năm: 2005
6. PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng (2001), Ngô lai và kỹ thuật thâm canh. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô lai và kỹ thuật thâm canh
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
7. PGS. TS. Trần Văn Minh (2004), Cây ngô nghiên cứu và sản xuất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô nghiên cứu và sản xuất
Tác giả: PGS. TS. Trần Văn Minh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
8. Phạm Chí Thanh (1997), Phương pháp thí nghiệm. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thí nghiệm
Tác giả: Phạm Chí Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Trung tâm Giống cây trồng trung ương (2001), 267 giống cây trồng mới. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 267 giống cây trồng mới
Tác giả: Trung tâm Giống cây trồng trung ương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Tổng cục Thống kê (2007), Niên giám thống kê. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
12. Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Quang Thạch (2000), Sinh lý thực vật nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.Một số website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật nông nghiệp
Tác giả: Hoàng Minh Tâm, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Phạm Xuân Hoà (2007), Một số giải pháp nâng cao năng suất ngô ở Việt Nam Khác
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung Ương, Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. Sản lượng ngô sản xuất trên thế giới năm 2005-2007 (Trang 15)
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2000- 2006 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam năm 2000- 2006 (Trang 17)
Sơ đồ thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ th í nghiệm (Trang 25)
Bảng giá trị dinh dưỡng của cây ngô - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng gi á trị dinh dưỡng của cây ngô (Trang 28)
Bảng 3.1. Số liệu khí tượng vùng Nghĩa Đàn Nghệ An - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Số liệu khí tượng vùng Nghĩa Đàn Nghệ An (Trang 30)
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống ngô (ngày) - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống ngô (ngày) (Trang 32)
Bảng 3.3a. Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng chiều cao  cây của các giống ngô nghiên cứu (cm) - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3a. Ảnh hưởng của giống đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô nghiên cứu (cm) (Trang 34)
Hình 3.2. Động thái tăng trưởng chiêu cao cây của 3 giống ngô - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.2. Động thái tăng trưởng chiêu cao cây của 3 giống ngô (Trang 36)
Bảng 3.4a. Động thái ra lá của các giống ngô nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4a. Động thái ra lá của các giống ngô nghiên cứu (Trang 38)
Bảng 3.4b. Đánh giá tốc độ ra lá của các giống ngô nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4b. Đánh giá tốc độ ra lá của các giống ngô nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3.5. Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI)  của các giống ngô nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5. Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ngô nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.6a Tốc độ tích luỹ chất khô của các giống ngô - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6a Tốc độ tích luỹ chất khô của các giống ngô (Trang 44)
Bảng 3.6b. Chỉ số SPAD của các giống qua các giai đoạn - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6b. Chỉ số SPAD của các giống qua các giai đoạn (Trang 45)
Bảng 3.7a Khối lượng tươi và năng suất chất xanh - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7a Khối lượng tươi và năng suất chất xanh (Trang 47)
Bảng 3.8. Tỷ lệ khô/tươi của các giống ngô - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Tỷ lệ khô/tươi của các giống ngô (Trang 53)
Bảng 3.9.  Khả năng chống chịu của các giống ngô - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất chất xanh của một số giống ngô nghiên cứu làm thức ăn gia súc trong vụ đông năm 2010 tại huyện nghĩa đàn   nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Khả năng chống chịu của các giống ngô (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w