1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh

66 864 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh sản của nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở Nghệ An và Hà Tĩnh
Tác giả Đặng Thị Hiền
Người hướng dẫn ThS. Cao Tiến Trung
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 21,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về mô học của cơ quan sinh sản ở một số loài thuộc lớp Bò sát như Trần Kiên 1984 nghiên cứu ở Rắn lục,Ngô Thái Lan nghiên cứu ở Thạch sùng đuôi sầ

Trang 1

Trờng đại học Vinh khoa sinh học 

ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA NHễNG CÁT LEIOLEPIS REEVESII (GRAY 1831) Ở NGHỆ AN VÀ HÀ TĨNH

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giáo viên hớng dẫn : ThS Cao Tiến Trung

Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Hiền

Lớp : 46A Sinh

Chuyên ngành : Sinh lý - Động vật

VINH - 05/2009

VINH - 05/2009

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây sự mở mang các khu kinh tế, dịch vụ ven biển

đã làm thu hẹp khu phân bố tự nhiên của nhiều loài động vật trong đó cónhông cát

Nhông cát là đối tượng để con người săn bắt làm thực phẩm vì vậy sốlượng của chúng đang giảm dần tại những khu vực mà trước đây xuất hiệnvới số lượng nhiều Tại một số địa phương của nước ta như Khánh Hòa, NinhThuận, đã có nhiều mô hình nuôi nhông cát phục vụ lợi ích kinh tế Nhôngcát là loài dễ nuôi vì vậy có thể gây nuôi làm tăng số lượng và giảm thiểu tỉ lệkhai thác trong tự nhiên, mang lại những hiệu quả thiết thực trong đời sống

Nhông cát là một loài Bò sát trong bộ có vảy (Squamata), họ Nhông (Agamidae) thuộc giống Leiolepis Ở nước ta, chúng phổ biến ở vùng cát ven

biển từ tỉnh Thanh Hóa trở vào, đây là một loài có ý nghĩa khoa học, chúngđóng vai trò quan trọng trong việc khống chế các côn trùng đặc biệt là các loàisâu hại

Hiện nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về mô học của cơ quan sinh sản

ở một số loài thuộc lớp Bò sát như Trần Kiên (1984) nghiên cứu ở Rắn lục,Ngô Thái Lan nghiên cứu ở Thạch sùng đuôi sần, nhưng chưa có tác giả nàonghiên cứu mô học cơ quan sinh sản nhông cát [12] Nhông cát là đối tượng

có số lượng nhiều, dễ bắt và chúng hoạt động theo mùa nên có thể phân biệt

rõ thời gian trú đông hoặc hoạt động nên thuận lợi cho việc nghiên cứu

Để tìm hiểu một cách đầy đủ các đặc điểm sinh sản ở nhông cát nhằm

phục vụ cho các mô hình nuôi chúng tôi chọn đề tài: “Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ Leiolepis reevesii (Gray, 1831) ở Nghệ An và Hà Tĩnh”.

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu đặc điểm hình thái phân loại và sinh sản của nhông cát nhằmcung cấp dẫn liệu góp phần làm cơ sở khoa học cho việc đề ra các biện phápbảo vệ và nuôi nhông cát trong điều kiện nhân tạo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Loài nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831), là loài đặc trưng cho môi

trường vùng cát ven biển các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu

+ Thu mẫu nhông cát trong môi trường tự nhiên tại xã Xuân Liên - huyệnNghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh

+ Nuôi nhông cát tại Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An

4 Nội dung nghiên cứu

+ Đo đếm các đặc điểm hình thái phân loại của nhông cát

+ Quan sát sự thay đổi của tinh hoàn và các giai đoạn phát triển củatrứng ở các thời kì phát triển

+ Khảo sát một số tập tính sinh sản của nhông cát trong điều kiên nuôi

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận

Nhông cát Leiolepis reevesii (Gray, 1831) là một trong những loài có vai

trò trong việc hạn chế các loài thiên địch đối với cây trồng Vì thế việc nghiêncứu đặc điểm sinh sản có ý nghĩa trong việc bảo tồn và phát triển loài

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Lược sử nghiên cứu

1.1.1 Lược sử nghiên cứu giống Leiolepis trên thế giới

Tên loài Leiolepis reevesii được đưa ra bởi Johns Reeves (1774 - 1856)

nhà tự nhiên học người Anh, ông đã thu mẫu và gửi loài này đến bảo tàngLondon Dựa trên sự phân chia ranh giới địa lý động vật thời điểm này, mẫuvật được xác định cho vùng Đông Ấn Độ (bao gồm cả Việt Nam)

Các công trình nghiên cứu về nhông cát trên thế giới có thể kể đến:Bourret R (1941, 1942, 1943) Mertens H (1961); Taylor E H (1958, 1963;Peters G (1971); Bohme W (1982, 2003); Strawaha R (1982, 1984, 1989);Darevsky I S., Kupryianova L A (1993; Zhao E., Adler K (1993, 2003);Cox J M., Peter P V., Jarujim N., Kumthorn T (1999); Rogner M (1997);Ziegler T (1996, 1999, 2001), Weikus S (1999); William E., Cooper J.(2003; Kenneth L K., Kevin M E (2005) Những nghiên cứu nhông cát trênthế giới tập trung nhiều về hình thái phân loại, những nghiên cứu về sinh tháihọc chưa nhiều và đặc biệt trong điều kiện nuôi thì chưa có tác giả nào nghiêncứu [24, 25]

1.1.2 Lược sử nghiên cứu giống Leiolepis và loài Leiolepis reevesii ở Việt Nam

Tác giả Bourret R (1843) lập danh lục Lưỡng cư Bò sát vùng Đông

Dương đã xác nhận một loài nhông cát Leiolepis belliana gồm 2 phân loài ở Việt Nam (L b belliana và L b guttata), mẫu vật thu được tại Quảng Trị và

Nha Trang Các mẫu này sau đó được gửi về Pháp lưu giữ tại bảo tàng Paris

và Lyon

Các công trình nghiên cứu về Lưỡng cư, Bò sát ở Việt Nam cũng đề cập

đến giống Leiolepis Đào Văn Tiến (1979) xây dựng danh lục, khoá định loại Lưỡng cư Bò sát Việt Nam trong đó có giống Leiolepis.

Trang 5

Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) lập danh lục, xácđịnh phân bố địa lý Lưỡng cư Bò sát Việt Nam ghi nhận phân bố của loài

L belliana ở Nga Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Huế và Đà Nẵng Các tác giả đã xác định sinh cảnh phân bố của L belliana tại đồng bằng và

vùng cát ven biển [24, 25]

Công trình nghiên cứu của Ngô Đắc Chứng (1991, 1994) [1, 2] về

đặc điểm hình thái, sinh thái loài nhông cát L belliana ở Thừa Thiên Huế Tác giả phân tích các đặc điểm hình thái và sinh thái 2 phân loài: L b belliana,

L b guttata Phân loài L b belliana có đặc điểm hình thái: 9 - 11 vảy môi

trên, 11 - 18 vảy má, 15 - 21 lỗ đùi, trên lưng có các chấm vàng viền đen

Phân loài L belliana guttata có 9 - 10 vảy môi trên, 16 - 18 vảy má, 20 - 23 lỗ

đùi mỗi bên, trên lưng có màu phân ngựa, có 4 dải sọc màu vàng nhạt, tỷ lệmõm miệng/dài thân và rộng đầu/dài thân của con đực lớn hơn so với con cái.Tác giả xác định sinh cảnh phân bố cho 2 phân loài, mô tả đặc điểm hang của

nhông hoa (L b belliana) có chiều dài 2,09m, sâu 0,73m, nhiệt độ buồng ở

25,00C; nhông sọc (L b guttata) ở trong hang có độ dài 1,08m, sâu 0,42m,

nhiệt độ trong buồng ở 30,00C Mùa hoạt động của nhông cát từ tháng 4 đếntháng 11, thời gian hoạt động 7 - 9h/ngày ở nhiệt độ không khí 30 - 380C,nhiệt độ mặt đất 33 - 400C, độ ẩm 78% Trong tự nhiên nhông hoa sử dụng 6loại thức ăn thực vật và 13 loại thức ăn động vật Mùa sinh sản từ tháng 4 đếntháng 6, chúng đẻ 1 - 3 trứng có kích thước 24,5x13,5mm, trọng lượng trứng2,09g Tốc độ tăng trưởng trong tự nhiên đạt 3,72 - 6,17g/cá thể/tháng

Hoàng Xuân Quang (1993) [20] ghi nhận ở Bắc Trung Bộ có loài

L belliana, tác giả đề cập đến sự phân bố, hoạt động ngày, đặc điểm dinh

dưỡng và mô tả kích thước các loại trứng

Công trình của Darevsky I S và Kupriyanova L A (1993), nghiên

cứu về nhiễm sắc thể của các loài thuộc giống Leiolepis, phát hiện có 1 loài mới

Trang 6

L guentherpetersi trinh sản ở miền Trung Việt Nam Trong đó loài L reevesii

phân bố ở đảo Hải Nam, Trung Quốc, Việt Nam (từ Thanh Hoá đến Quảng

Trị) Tác giả mô tả loài L reevesii có 13 – 18 vảy dưới đùi, 6 – 9 tấm mép trên,

6 – 10 tấm mép dưới, 12 – 18 lỗ đùi mỗi bên [24, 25]

Các tác giả Bobrov V (1995); Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, NguyễnQuảng Trường (2005) [26] ghi nhận ở Việt Nam có 4 loài thuộc giống

Leiolepis: L belliana, L guttata, L reevesii, L guentherpetersi Trong đó loài

L belliana phân bố ở Kiên Giang; L guentherpetersi phân bố ở Huế, Đà Nẵng;

L guttata phân bố ở Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận; L reevesii phân bố

ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và vùng Hải Nam – Ma Cao, Trung Quốc [24, 25].Ziegler T (1999) mô tả một loại bẫy thu bắt nhông cát hiệu quả ở Cửa

Lò, đây là loại bẫy được người dân sử dụng để đánh bắt nhông cát Loại bẫynày cũng được Kenneth L K., Kevin M E (2003) sử dụng để thu thập mẫunhông cát tại Miami Florida

Trong những năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2008 các tác giả CaoTiến Trung, Hoàng Xuân Quang, Trần Kiên [24, 25] nghiên cứu đặc điểm hình

thái và sinh thái nhông cát rivơ L reevesii ở các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Nghiên cứu về quá trình sinh sản của nhông cát L reevesii một cách cụ

thể trước đây chưa có tác giả nào đề cập đến

1.1.3 Lược sử nghiên cứu mô học ở Bò sát

Nghiên cứu mô học Bò sát có từ những năm 1980, các nghiên cứu về môhọc Bò sát được tác giả Trần Kiên và cộng sự (1985) [6] nghiên cứu trên tiêu

bản rắn hổ mang Naja naja, tác giả Ngô Thái Lan (2007) [12] nghiên cứu cấu trúc mô học của Thạch sùng đuôi sần Hemidactilus frenatus và thạch sùng cụt.

Cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về mô học ở nhông cát

1.2 Đặc trưng tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh

1.2.1 Vị trí

17054’ đến 18050’ vĩ độ Bắc; 103048’ đến 108000’ kinh Đông

Trang 7

Phía bắc giáp Nghệ An, phía nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp Lào,phía đông giáp biển Đông.

1.2.2 Địa hình

Hà Tĩnh có địa hình hẹp, dốc, nghiêng từ tây sang đông Phía tây lànhững dãy núi cao, phía dưới là đồi thấp, tiếp nữa là dải đồng bằng nhỏ hẹpchạy ra biển

1.2.3 Khí hậu

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, ảnh hưởng của khí hậuchuyển tiếp của miềm bắc và miền nam Mùa hạ tới sớm, kéo dài, nhiệt độkhá giao động, số giờ nắng cao nhất là tháng 2 và thấp nhất là tháng 7

Bảng 2.1 Một số chỉ số khí hậu - thuỷ văn ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh

Ghi chú: T - Nhiệt độ R - Lượng mưa

H - Độ ẩm S - Số giờ nắng trong ngày Nguồn từ các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam từ 1985 - 2003 [31]

Trang 8

Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành ở xã Xuân Liên, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Vị trí: 180 37’ 58” vĩ độ Bắc

1050 48’ 32” kinh độ Đông

- Đặc điểm sinh cảnh: Xác định 3 sinh cảnh chính cho khu vực này+ Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ: Diện tích sinh cảnh 12 ha, độ cao 9m

so với mực nước biển, cánh mép nước biển 20 - 30m Bãi cát ven biển thoải

rộng, xuất hiện nhiều loại thực vật khác nhau: cỏ quắn xanh (Fimbristylis sericeae), cỏ rười (Scirpus junciformis), cỏ đuôi phụng (Eragrostis), cỏ la (Ischaemum aristatum) Tất cả những loài cỏ đều có vai trò cố định cát, tăng

chất hữu cơ cho đất, giữ nước, giữ ẩm

Thảm thực vật thấp trong sinh cảnh (cao từ 0,2 - 2m) là nơi trú ẩn, kiếm

ăn cho nhông cát thuận lợi nên số lượng cá thể phong phú Trong mùa nắng(từ tháng 4 đến tháng 11) thảm thực vật ở sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏphát triển tốt nhưng vào mùa lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) thảmthực vật bị suy thoái, đa số loài thực vật bị chết trong mùa đông

Trang 9

Hình 2.1 Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ

+ Sinh cảnh bãi phi lao trồng từ nhiều năm: Độ cao so với mặt nước biển

5 - 6m Sinh cảnh này có diện tích rất lớn nhưng chúng tôi chỉ chọn một khuvực hẹp để nghiên cứu 3 - 4 ha Bãi phi lao cao 5 - 7m có độ che phủ cao.Ngoài ra còn có cây ăn quả (ổi, mít, na, xoài, dưa hấu, …); cây lấy củ (sắn,khoai lang) hay các loại rau xanh (rau cải, đậu quả) và một số loài thực vậtlàm thức ăn cho nhông cát

Hình 2.2 Sinh cảnh bãi cát có phi lao trồng nhiều năm

+ Sinh cảnh cồn cát ven biển

Nền cát tại sinh cảnh này xốp, độ che phủ thấp 5 - 10%

Độ cao so với mặt nước biển 10 - 30m Nhiệt độ 26,4 0C; Độ ẩm 80,5%

Trang 10

Hình 2.3 Sinh cảnh cồn cát ven biển 2.2 Thời gian nghiên cứu

+ Tháng 12 năm 2008 cắt tiêu bản cơ quan sinh dục đực tại Phòng thínghiệm Tế bào – Mô phôi và Sinh lý Trường Đại học KHTN lần 2

+ Tháng 1 đến tháng 4 năm 2009 xử lí số liệu và viết luận văn

+ Tháng 5 năm 2009 bảo vệ luận văn

2.3 Tư liệu nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trên cơ sở các tư liệu:

Nhật ký, phiếu điều ra, phiếu phân tích mẫu:

Tất cả các thông tin thu thập được trên thực địa và trong phòng thínghiệm đều được ghi chép trong các phiếu và đóng thành các phụ lục Từ cácphụ lục thô được xử lý thành các bảng số liệu ở phụ lục khóa luận

Tiêu bản:

Tiêu bản cơ quan sinh dục: 96 buồng trứng, 65 tinh hoàn

2.4 Phương pháp thu và xử lý mẫu

Trang 11

+ Định kỳ 15 ngày một lần thu thập các mẫu vật bằng cách đào hangtrong các ô tiêu chuẩn, mỗi ô có kích thước 20m x 20m (400m2).

+ Nghiên cứu sinh sản:

Thu mẫu định kỳ mỗi tháng một lần, giải phẫu lấy cơ quan sinh dục đực,cái và phân tích trong phòng thí nghiệm

Xử lý và bảo quản mẫu vật:

Các mẫu thu được cố định bằng cồn 700 hoặc formalin 5% Bảo quản trong bôcan thuỷ tinh có kích thước 15cm x 40cm có đánh số và nhãn kèm theo Mỗi mộtmẫu vật có 1 lý lịch mẫu Lưu giữ mẫu vật tại Phòng thí nghiệm Động vật, KhoaSinh học, Trường Đại học Vinh

2.5 Phương pháp phân tích mẫu

2.5.1 Phương pháp mổ lấy tuyến sinh dục

Mổ khoang bụng gỡ cơ quan sinh dục đực (tinh hoàn, ống dẫn tinh) và cơquan sinh dục cái (buồng trứng, ống dẫn trứng)

- Vùi parafin

+ Loại nước

Trang 12

Sau khi rửa nước mẫu vật được chuyển qua các dung dịch cồn ethanol cónồng độ tăng dần từ 700 – 900 – 96 0– 1000, mỗi giờ một lần.

Sau khi khối parafin đã đông đặc thì thả vào cốc nước lạnh để parafin đượcđông đặc đồng đều, tạo độ dẻo và kết dính tốt Mẫu sau khi đúc để 24 giờ choparafin ổn định rồi mới cắt

- Cắt lát

Khối parafin đã đúc được cắt thành những lát nhỏ hình thang cân sao cho mẫunằm chính giữa và parafin bao phủ đủ dày để mẫu không vỡ khi cắt Dùng daomỏng hơ nóng và gắn khối parafin có mẫu lên để cắt sửa lại cho các cạnh hìnhthang cân đó song song với nhau để khi cắt các lát mỏng sẽ nối với nhau thành

Trang 13

đường thẳng không bị cong, giúp cho việc gắn lên lam kính dễ dàng và đẹp hơn.Chỉnh độ nghiêng của lưỡi dao khoảng 450, kẹp đế có mẫu vào và chỉnh cho cạnhcủa khối song song với lưỡi dao, chỉnh đế khối parafin gần sát vào lưỡi dao, điềuchỉnh độ dày của lát cắt từ 5 - 7 µm (chúng tôi thường cắt ở 7µm) Quay tay quaytheo chiều kim đồng hồ để cắt mẫu thành những lát mỏng dùng kim nhỏ để đỡ látcắt, chuyển các lát cắt vào hộp đia Petri có lót giấy lọc để tránh bụi Tuynhiên, nếu không cần đánh số thứ tự thì nên chuyển luôn qua nước ấm thìmẫu sẽ ít bị nhăn hơn.

- Gắn lát lên lam kính

Cần chuẩn bị dung dịch albumin lòng trắng trứng để làm chất gắn lát cắt chặtvào lam kính Lòng trắng trứng đánh kĩ, hớt bỏ bọt, trộn với glyxerin tỷ lệ 1:1 rồiđem lọc, cho vào dung dịch một vài tinh thể thymol để chống nhiễm khuẩn Dungdịch này có thể sử dụng trong thời gian khá dài, còn nếu không có thymol thì chỉ cóthể dùng trong 3 – 4 ngày

Bôi dung dịch albumin lên lam kính, lau đầu ngón tay bằng cồn, để khô rồidung đầu ngón tay bôi đều albumin sao cho thật mỏng, hơ nóng trên ngọn lửa đèncồn đến khi thấy lam kính mờ đi rồi trong là được

Chuẩn bị một bát nước ấm với nhiệt độ khoảng 40 – 45 0 C Chọn những látcắt phẳng và lành nhất cho vào bát nước và đợi cho lát cắt phẳng đều là được Lấylam kính đã bôi albumin để nghiêng 45 0 nhúng vào bát nước và hớt lát cắt ra, chỉnhcho lát cắt nằm vào giữa lam kính

Để lam kính đã gắn mẫu vào tủ ấm 370C trong 12 giờ hoặc để ở nhiệt độphòng trong 24 giờ, tránh bụi bám vào sau đó mới đem loại parafin

- Nhuộm tiêu bản

+ Loại parafin

Tiêu bản sau khi để khô được ngâm trong dung dịch xylen 1, xylen 2 mỗilần 15 phút để loại bỏ hết parafin Tiếp theo chuyển tiêu bản vào cồn + xylen

Trang 14

tỷ lệ 1:1, rồi chuyển qua các cồn có nồng độ giảm dần từ 1000 lần 1 – 1000 lần

2 – 960 – 900 – 700 mỗi lần 2 phút Cuối cùng cho tiêu bản vào nước trong 3phút để nước ngấm vào tiêu bản từ từ

+ Nhuộm

Dùng phương pháp nhuộm kép Hematoxylin và Eosin Nhuộm Hematoxylintrước trong 15 – 20 phút, rửa thật nhẹ nhàng trong nước hoặc có thể biệt hóa bằngdung dịch cồn 960 và HCl tỷ lệ 99:1 trong 1 – 2 giây và rửa lại bằng nước, để ráonước, sau đó nhuộm tiếp bằng Eosin 0,1 % trong 10 – 15 phút, rửa lại nước

- Loại nước làm trong tiêu bản

Chuyển nhanh tiêu bản qua cồn 700 trong vòng 1 – 2 phút, cồn 900– 960 – 1000

lần 1 – 1000 lần 2 mỗi lần 2 – 3 phút Chuyển tiêu bản vào cồn + xylen, xylen 1,xylen 2 mỗi lần 2 – 3 phút

- Gắn lamen

Tiêu bản lấy từ xylen ra để khô, nhỏ lên vị trí có mẫu một giọt keo Canada.Tay trái cầm 2 bên mép lamen, tay phải dùng kim nhọn đỡ, bỏ tay trái ra, từ từ hạlamen xuống cho tiếp xúc với giọt keo, rút kim ra nhẹ nhàng, để giọt keo lan hết cỡ

ra xung quanh, nhỏ một ít xylen để đẩy hết bọt khí ra Cho lam kính đã gắn mẫuvào tủ ấm 37 – 400 trong vòng 2 - 3 ngày cho khô Dán nhãn cho tiêu bản

- Phương pháp hiển vi học

Sử dụng phương pháp hiển vi học thông thường với kính hiển vi quang học để

quan sát mẫu, đo đếm và chụp ảnh [32].

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản

Quan sát, chụp ảnh xác định thời điểm giao hoan sinh dục, giao phối vàthời điểm xuất hiện con non trong tự nhiên

Trang 15

Giải phẫu cơ quan sinh dục cái: đếm số lượng trứng, đo kích thước trứng,xác định sự phát triển buồng trứng và tinh hoàn trong mùa sinh sản theophương pháp mô học.

2.5.4 Phương pháp nghiên cứu trong điều kiện nuôi

Bố trí thí nghiệm

Chuồng nuôi: Các cá thể thu thập được ngoài tự nhiên đánh dấu bằng bútkhông xoá (không độc để tránh ảnh hưởng đến sức khoẻ con vật trong quátrình nuôi) được nuôi thành từng cặp riêng rẽ trong các thùng gỗ có kíchthước: 120cm x 80 cm x 60cm Phía dưới có cát độ dày 20cm, trên có nắp đậybằng lưới cho ánh sáng xuyên qua Bố trí nơi ăn cho nhông cát ở góc chuồng.Tiến hành vệ sinh chuồng vào cuối ngày khi nhông cát đã ngừng hoạt động(theo Ngô Đắc Chứng, 1991) [1]

Theo dõi các giai đoạn sinh sản

+ Giai đoạn trước sinh sản: Theo dõi các cá thể nhông cát từ khi chúngchui ra khỏi hang thực hiện hoạt động mùa cho đến khi bắt đầu tìm kiếm cáthể giao phối

+ Giai đoạn sinh sản: Theo dõi thời gian, hoạt động của các cá thể đực vàcái như giao hoan sinh dục, giao phối, đẻ trứng

+ Giai đoạn sau sinh sản: Sau khi cá thể đực giao phối và cá thể cái đẻtrứng lần cuối

+ Giai đoạn trú đông: Nhông cát không ra hoạt động mà chỉ nằm tronghang

Theo dõi tập tính sinh sản

+ Tìm kiếm cá thể giao phối

+ Hoạt động giao phối

Trang 16

Hình 2.4 Chuồng nuôi nhông cát tại Vinh, 2008

Trang 17

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái phân loại nhông cát rivơ

Giới thiệu chung về vị trí phân loại nhông cát rivơ

Loài nhông cát rivơ: Leiolepis reevesii (Gray, 1831)

Phân bộ Thằn lằn: Lacertilia

Lớp Bò sát: Reptilia

Tên phổ thông: Nhông cát rivơ

Tên địa phương: Kẹ trơn (Nga Sơn - Thanh Hoá); rồng cát (Hậu lộc,Thanh Hoá); bồn bồn (Quảng Xương, Thanh Hoá); cẳng xà (Hoàng Hoá,Thanh Hoá); cổi cổi (Quỳnh Lưu, Nghệ An); nhông (Diễn Châu, Nghệ An);thoè (Kỳ Anh, Hà Tĩnh)

Phân bố:

Thế giới: Trung Quốc (Ma Cao, Quảng Đông, Hải Nam)

Thái Lan (Chiengmai, Sara Buri, Ratchisima)Việt Nam: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

3.1.1 Đặc điểm hình thái nhông cát rivơ

3.1.1.1 Mô tả cấu tạo ngoài

Đặc điểm đặc trưng mẫu: đuôi tròn, đầu phủ vảy nhỏ, có lỗ đùi, con đực

và con cái phân biệt rõ bởi màu sắc trên lưng

Mô tả mẫu:

Đầu: Mõm có chiều cao bằng ba lần chiều rộng Tất cả các vảy baoquanh mõm và phần giữa ổ mắt có sự phân chia thành hàng rõ rệt Vảy trênmắt cho đến vùng chẩm rất bé, có dạng hạt Vùng má lõm, gờ má tù, gờ trên

Trang 18

mắt có hai hàng vảy xếp gối lên nhau, dưới mắt có hàng vảy nổi gờ rõ cáchmép 4 hàng vảy Khoảng cách từ tai đến mắt gần bằng khoảng cách từ mắtđến mút mõm.

Thân - chi: Vảy lưng bé hơn và phân biệt rõ với vảy bụng, nổi gờ Mặtdưới ống tay, ống chân phủ các vảy lớn như vảy bụng; vảy quanh khe huyệtnhỏ Vảy dưới đuôi lớn hơn vảy thân có bờ nhọn xếp thành hàng

Màu sắc: Trên đầu và má có màu xám đen xen lẫn các chấm hoa vănmàu vàng Lưng có các chấm hình tròn hay bầu dục có màu gạch viền xámtrắng hoặc xám đen

Hình 3.1: Cá thể đực trưởng thành HD - 04

Hình 3.2 Cá thể cái trưởng thành HD - 16

Trang 19

Hai bên thân ngang màu gạch, các sọc ngang này có thể đứt quãng hayliền nhau ở phía gần nách Mặt trên ống tay, ống chân màu xanh xám hoặcmàu xám có điểm các chấm màu trắng Phần dưới cằm, bụng, đuôi có màutrắng đục Có hai dạng màu sắc.

3.1.1.2 Đặc điểm màu sắc hoa văn

Đặc điểm về màu sắc và hoa văn ở các quần thể thay đổi theo sinh cảnhphân bố Do đó để có thể so sánh sự biến dị của đặc điểm màu sắc và hoa văn

ở các khu vực phân bố của các quần thể theo vĩ tuyến Ở tất cả các sinh cảnhcủa các quần thể nhận thấy có 2 dạng màu sắc

Dạng A1: Phần lưng có nhiều chấm màu đỏ gạch viền xám, hai dải sọcbên màu vàng xen lẫn các gạch màu đen, phần bụng màu trắng sáng (Ảnh 3.3).Dạng A2: Phần lưng màu xám nhạt, không có các chấm rõ ràng, hai dảisọc bên màu xám, phần bụng màu trắng đục (Ảnh 3.4)

Hình 3.3: Cá thể đực trưởng thành

XT – 17

Hình 3.4: Cá thể đực trưởng thành

HD - 04

3.1.1.3 Đặc điểm hình thái cá thể nhông cát

Đặc điểm kích thước cơ thể nhông cát

Các tính trạng kích thước được thống kê ở các bảng gồm: dài thân, dàiđầu, dài mõm tai, dài chi trước, dài chi sau và dài nách bẹn

Bảng 3.1 Đặc điểm kích thước của nhông cát trưởng thành

Trang 20

97 - 146

89 - 130

3435

Cái

25,69  0,3623,27  0,21

22,4 - 27,220,7 - 25,0

3435

Cái

19,7  0,3217,86  0,16

17,1 - 20,016,7 - 18,5

3435Dài chi trước Đực

Cái

47,2  0,7143,3  0,51

42,6 - 49,540,2 - 46,8

3435Dài chi sau Đực

Cái

76,6  1,0871,0  0,56

72,1 - 77,969,0 - 73,5

3435Dài nách bẹn Đực

Cái

52,2  0,9851,8  0,79

48,0 - 55,648,7 - 54,8

3435Nhận xét:

Nhông cát trưởng thành có kích thước dài thân dao động 89 - 146; dàimõm 20.7 - 27.2; dài đầu 16.7 - 20.0; dài chi trước 40.2 - 49.5; dài chi sau69.0 - 77.9; dài nách bẹn 48.0 - 55.6

Cá thể đực lớn hơn cá thể cái ở các tính trạng thống kê về dài thân, dài đầu,dài mõm tai, dài chi trước, dài chi sau và dài nách bẹn ở tất cả các quần thể

Đặc điểm về số lượng vảy

Qua các bảng 3.2; thống kê giá trị trung bình các tính trạng số lượng vảytheo giới tính, độ sai số, giá trị tính trạng số lượng cao nhất, thấp nhất, số mẫuvật tại các địa điểm nghiên cứu

Các tính trạng số lượng vảy được thống kê ở các bảng gồm: số vảy môitrên, số vảy môi dưới, số vảy bụng, số vảy vượt qua phần dưới đốt ống, số lỗđùi, số bản mỏng dưới ngón IV chi sau

Bảng 3.2 Đặc điểm số vảy của nhông cát trưởng thành

Trang 21

Quần thể Giống Trung bình Max

Cái

10,18  0,089,89  0,11

8 - 12

8 - 12

3435

Cái

9,32  0,099,29  0,08 8 - 12

3435

Cái

43,2  0,3942,5  0,37

40 - 48

38 - 46

3435Vảy vượt qua phần

dưới đốt ống

ĐựcCá

15,1  0,2114,6  0,15

10 - 17

10 - 15

3435

Cái

14,9  0,0814,9  2,48

13 - 17

12 - 17

3435

Số bản mỏng dưới

ngón IV chi sau

ĐựcCái

28,8  0,1627,5  0,29

28 - 36

26 - 31

3435

Nhận xét:

Đặc điểm số lượng vảy của nhông cát trưởng thành ở các quần thể có sai

số trung bình thấp: Vảy môi trên dao động 8 - 12; vảy môi dưới 8 - 12; vảybụng 38 - 48; vảy vượt qua phần dưới đốt sống 10 - 17; số lỗ đùi 12 - 17; sốbản mỏng dưới ngón IV chi sau 26 - 36

Các tính trạng số lượng vảy ít sai khác giữa cá thể đực và cái ở tất cả cácquần thể

3.1.2 Đặc điểm hình thái theo giống và theo các lứa tuổi

Đặc điểm hình thái là yếu tố cơ bản trong xác định giới tính (đực, cái),lứa tuổi (non, hậu bị, trưởng thành), giúp cho việc nghiên cứu những đặcđiểm sinh sản cơ bản trong cuộc đời một con vật nhằm hoàn chỉnh nội dungnghiên cứu sinh sản một loài

Xác định mức độ phong phú về mật độ của chúng theo các lứa tuổi ở cácquần thể còn để xác định mức độ thích hợp của điều kiện sống ở các sinhcảnh nghiên cứu, sự thích nghi của sinh cảnh theo các lứa tuổi khác nhau

3.1.2.1 Hình thái cá thể theo lứa tuổi

Trang 22

Chúng tôi dựa vào một số đặc điểm như hoa văn, hình thái cơ thể, đặcđiểm hình thái giải phẫu cơ quan sinh dục đực, cái để phân chia các giai đoạn

và kiểm tra lại trong mùa sinh sản qua theo dõi qua sự phát triển cơ thể…

- Cá thể non: Được tính từ lúc mới nở cho đến khi có thể phân biệt

được đực cái bằng hình thái bên ngoài Cơ thể màu xám sáng, các chấm trênlưng màu trắng đục (một số có màu da cam nhạt), giữa sống lưng có 1 dải vớicác chấm xếp liền nhau, hai nếp da bên thân có các chấm tròn xếp liên tục, 2bên má có các chấm màu hồng nhạt, dưới cằm có những vệt màu da cam.Mầm tinh hoàn màu đen và mầm buồng trứng màu trắng đục

- Cá thể hậu bị: Tính từ sau giai đoạn con non đến lần giao phối đầu

tiên (bảng 3.4) Cá thể hậu bị đực có thân màu vàng xám, hai bên hông xuấthiện các hình tứ giác màu gạch đỏ, các chấm trên lưng chuyển sang màuvàng Cá thể cái có cơ thể màu xám xanh, trên lưng có hai dải màu trắng đụckéo dài từ sau mắt đến gốc đuôi, các chấm mặt lưng xuất hiện nhưng khôngliên tục Buồng trứng nhỏ và chưa tách được các trứng

- Cá thể trưởng thành: Tính từ lần giao phối đầu tiên và sinh sản.

Cá thể đực: Cơ thể màu xám có các chấm màu vàng trên lưng, hai dải

sọc trên lưng biến mất chỉ Xuất hiện các chấm trên lưng màu da cam hay đỏgạch

Cá thể cái: Cơ thể màu xám vàng, hai dải sọc trên lưng kéo dài từ sau

mắt đến gốc đuôi, các chấm trên lưng màu da cam nhạt hay trắng đục Trứngtách được riêng rẽ và có màu trắng đục

Bảng 3.3 Sự sai khác màu sắc giữa nhông cát đực và cái

Ôval trên lưng Màu da cam hoặc màu gạch Màu trắng đục

Các chấm giữa sống Xếp không liên tục Xếp liên tục

Trang 23

3.1.2.2 Cơ sở mô học của việc xác định hình thái theo lứa tuổi

Đặc điểm ống sinh tinh theo lứa tuổi:

- Cá thể non: Ống sinh tinh gồm các tế bào lớn, các tế bào Leydig có

kích thước nhỏ Biểu mô sinh tinh dày Đường kính ống sinh tinh 115 - 154µm,lòng ống sinh tinh chưa hình thành hoặc rất hẹp 12 - 30 µm

Hình 3.5: Lát cắt ngang ống sinh tinh cá thể non XT N12 ,

Nghi Xuân 9/2008

- Cá thể hậu bị: Ống sinh tinh gồm các tế bào đã phân hóa thành các lớp,

các tế bào Leydig có kích thước lớn Mô kẽ phát triển, có các mao mạch xuấthiện Biểu mô sinh tinh có 4 - 6 lớp tế bào, các tế bào chưa phân hóa, xuấthiện ống sinh tinh có đường kính 135 - 156µm

Trang 24

Hình 3.6: Lát cắt ngang ống sinh tinh ở cá thể hậu bị XT HB26 ,

sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ, Nghi Xuân 7/2008

- Cá thể trưởng thành: Biểu mô sinh tinh gồm các tế bào đã phân hóa:

tinh nguyên bào, tinh bào bậc 1, tinh bào bậc 2, tinh tử, tinh trùng, các tế bàoLeydig có kích thước lớn Mô kẽ phát triển, có các mao mạch xuất hiện Ốngsinh tinh có đường kính 355 - 518µm

Hình 3.7: Lát cắt ngang ống sinh tinh ở cá thể trưởng thành XT TT09 , sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ Nghi Xuân, Hà Tĩnh 7/2008

Trang 25

Bảng 3.4 Đặc điểm sai khác hình thái giữa các lứa tuổi ở nhông cát rivơ Đặc điểm

Đực (n = 74) Cái (n = 68) Đực (n = 84) Cái (n = 98) Đực (n = 159) Cái (n = 196)

- Trên lưng có dải trắng đục, chưa xuất hiện các oval

- Cơ thể màu xám vàng

- Bên thân có dải hình tứ giác,màu gạch đỏ

- Trên lưng xuất hiện các oval màu vàng

- Cơ thể màu xám xanh

- Bên thân có 2 dải trên lưng màu trắng đục kéo dài từ sau mắt đến gốc đuôi

- Các ôval trên lưng xếp chưa liên tục

- Cơ thể màu xám có các chấm màu vàng

- Hai dải bên thân biến mất chỉ có các chấm oval trên lưng màu da cam hay gạch đỏ

- Cơ thể màu xám vàng

- Hai dải bên thân kéo dài từ sau mắt đến gốcđuôi

- Ôval trên lưng màu da cam nhạt hay trắng đục

Kích

thước

(mm)

L 46,6 – 67,8 54,7 – 66,8 68,6 - 70,0 66,8 – 70,2 95,3 – 127,9 90,2 – 116,2L.cd 94,4 –

145,2

115,6 – 146,2 132,3 - 145,2 131,6 – 146,2 172,1 – 269,2 169,9 – 244,4

Trang 26

Cơ quan sinh dục

Mầm tinh hoàn màu đen

Mầm buồng trứng màu trắng đục

Kích thước tinhhoàn:

Trái: 1,9 x 2,4 Phải: 0,9 x 3,1

Buồng trứng nhỏ, chưa tách được các trứng

Kích thước tinh hoàn:

2,56 x 4,31 – 6,08 x 9,84

Trứng tách được riêng rẽ

và có màu trắngđục

Ghi chú: n - số mẫu vật nghiên cứu, L Dài mõm huyệt; L.cd - Dài đuôi; L.ag - Dài nách bẹn, L.ta - rộng đuôi

Trang 27

3.2 Đặc điểm những sinh cảnh phân bố điển hình của nhông cát rivơ

Nhông cát phân bố ở khu vực vùng cát ven biển nơi có các sinh cảnh tựnhiên, ít bị tác động bởi con người (bãi cát có cây bụi nhỏ, bãi cát có phi laotrồng nhiều năm, cồn cát ven biển)

Quá trình nghiên cứu trên cơ sở phân tích thành phần thực vật chính, địahình nhận thấy ba sinh cảnh chính phân bố của nhông cát là sinh cảnh có cây bụinhỏ, sinh cảnh bãi cát có phi lao trồng nhiều năm, sinh cảnh cồn cát ven biển

3.3 Hoạt động mùa và ngày đêm của nhông cát rivơ

Sự phân biệt nhiệt độ giữa mùa nóng và mùa lạnh làm cho hoạt độngmùa của nhông cát rivơ cũng thể hiện rõ tính chu kỳ mùa Mùa nóng là mùahoạt động, mùa lạnh là mùa trú đông, thời kỳ giao mùa là thời kỳ chuẩn bị trúđông hoặc chuẩn bị hoạt động của nhông cát Trong mùa hoạt động các cá thể

ở tất cả các lứa tuổi ra khỏi hang để sưởi nắng, dinh dưỡng, lột xác, cá thể trưởngthành có thêm hoạt động sinh sản Mùa đông không thấy chúng ra hoạt động Trong một năm có 12 tháng trong đó mọi mặt hoạt động sinh sống củacon vật đều được thực hiện theo chu kỳ như sinh sản, lột xác, dinh dưỡng.Các chu kỳ sinh sống của con vật đều được phân bố hợp lý theo một lịchchung sao cho mọi hoạt động của từng chu kỳ sinh sống đều được thực hiệnmột cách điều hoà, ổn định ăn khớp với nhau một cách chặt chẽ dưới sự chiphối của chu kỳ mùa trong một năm

3.3.1 Hoạt động mùa

Được xác định là lịch nêu những hoạt động sống (các đặc điểm sinh sản,

…) của nhông cát diễn ra ở từng thời gian trong ngày, từng ngày trong tháng

và các tháng trong mùa hoạt động của năm Ở nhông cát tuỳ thuộc vào lứatuổi, sinh cảnh với điều kiện khí hậu đặc trưng mà tính chất hoạt động ngàyđêm và mùa có sự khác nhau

Trang 28

Trong điều kiện tự nhiên cũng như nuôi nhốt, nhông cát bắt đầu hoạtđộng từ tháng 4 đến tháng 11, từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau không thấycác cá thể ra hoạt động.

Ranh giới xác định mùa hoạt động trong tự nhiên được tính từ khi bắtgặp đại đa số cá thể ra hoạt động sau mùa trú đông và kết thúc mùa hoạt độngvào ngày cuối cùng gặp cá thể ra hoạt động, trong điều kiện nuôi ranh giớinày xác định khi 50% số cá thể ra hoạt động hoặc trú đông

3.3.2 Hoạt động ngày đêm

Nhông cát là loài hoạt động ngày, thời gian hoạt động từ 7h đến 17h tùytheo từng thời kỳ khác nhau trong mùa hoạt động

Hoạt động ngày đêm thời kỳ đầu mùa nóng (tháng 4, 5, 6)

Nhông cát hoạt động ngày, mỗi ngày chúng ra vào hang nhiều lần Vàođầu mùa nóng nhông cát hoạt động tập trung từ 8h đến 15h, thời gian 9 - 11hthấy nhông cát ra hoạt động nhiều nhất Thời gian sáng sớm (7 - 8h) nhôngcát trưởng thành ra hoạt động nhiều nhất, cá thể non ra hoạt động ở thời điểmnày thấp nhất Cuối ngày hoạt động (16 - 17h) nhông cát non ra hoạt độngmuộn nhất, cá thể trưởng thành ngừng hoạt động sớm nhất

Hoạt động ngày đêm thời kỳ mùa nóng có hiệu ứng "phơn" (tháng 7, 8, 9)

Thời kỳ mùa nóng có hiệu ứng "phơn" số cá thể nhông cát hoạt động caonhất ở tất cả các giờ Số cá thể hoạt động ở thời điểm sáng sớm (7 - 8h) vàchiều muộn (16 - 17h) là cao nhất so với các thời kỳ hoạt động khác

Hoạt động ngày đêm thời kỳ mùa lạnh (tháng 10, 11)

Hoạt động ngày của nhông cát trong những tháng mùa lạnh có xuhướng chuyển sang buổi chiều, vào sáng sớm 7 - 9h do nhiệt độ không khíthấp các cá thể không ra hoạt động Các cá thể bắt đầu ra hoạt động từ 9 - 10h

Trang 29

Trong mùa lạnh nhông cát kết thúc hoạt động ngày sớm, cá thể non hoạt độngmuộn hơn so với cá thể hậu bị và trưởng thành.

3.4 Sinh sản

Sức sinh sản hay tiềm năng sinh học của quần thể là khả năng gia tăng vềmặt số lượng của quần thể, bổ sung cho quần thể khi số lượng cá thể của quầnthể giảm sút

Nghiên cứu sự sinh sản của nhông cát bằng cách xác định mùa sinh sản,tập tính sinh sản, số lứa đẻ, số con trong một lứa, đặc điểm cơ quan sinh dụcđực và cái,theo dõi các dấu hiệu về tập tính cho từng giai đoạn trong chu kỳsinh sản: trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản

3.4.1 Các giai đoạn trong chu kỳ sinh sản của nhông cát trưởng thành

Mùa sinh sản của nhông cát trong tự nhiên được xác định từ tháng 5 đếntháng 7 Trong điều kiện nuôi, theo dõi chu kỳ sinh sản của nhông cát, có thểchia thành 6 giai đoạn

3.4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị cho sinh sản

Giai đoạn này được xác định từ lúc nhông cát bắt đầu thực hiện hoạt độngmùa cho đến lúc tìm kiếm cá thể giao phối Theo dõi 8 cá thể nhông cát đực

và 8 cá thể cái trưởng thành nhận thấy ở cá thể đực giai đoạn này kéo dài từ

20 - 22 ngày (được bắt đầu từ ngày hoạt động mùa đầu tiên 18/4), cá thể cái

có giai đoạn này kéo dài 10 - 12 ngày

Sau mùa trú đông (vào cuối tháng 4) nhông cát có màu sắc xám tối, dichuyển chậm chạp và bề mặt da thường nhăn nheo Để chuẩn bị cho hoạtđộng giao phối chúng tích cực sưởi nắng, lột xác, tìm kiếm thức ăn để tích luỹnăng lượng cho sinh sản Cuối thời kỳ chuẩn bị, cơ thể nhông cát có màu sắc

Trang 30

vàng sáng, các chấm trên lưng nổi rõ màu vàng viền xám, hai dải sọc bênhông chuyển sang màu đen sẫm Đặc biệt ở cá thể đực có phần đầu, cổ, gốcchân và đuôi chuyển sang màu vàng thẫm

3.4.1.2 Giai đoạn tìm kiếm cá thể giao phối

Theo dõi 8 cá thể đực và 8 cá thể cái ở thời kỳ này nhận thấy:

Thời kỳ tìm kiếm cá thể giao phối kéo dài 2 - 4 ngày, cá thể đực thườngkhông ăn và di chuyển theo sự di chuyển của con cái, đồng thời đe doạ các cáthể đực khác đến xâm chiếm vùng ở của nó

3.4.1.3 Giai đoạn giao phối

Nhông cát chui ra khỏi hang hoạt động từ 7h sáng, sau 1 - 2h sưởi nắng

cá thể đực bắt đầu thực hiện quá trình giao phối với cá thể cái, theo dõi 5 lầngiao phối nhận thấy quá trình này được chia thành 3 giai đoạn nhỏ: giao hoansinh dục; giao phối; sau giao phối

- Giao hoan sinh dục:

Kéo dài từ 25 đến 60 phút, cá thể đực luôn đi kèm cá thể cái, dùng chitrước, đầu cọ vào đuôi, hông của cá thể cái cho đến khi cá thể cái chấp nhậngiao phối

- Giao phối:

Cá thể đực đưa cơ quan giao phối vào huyệt của cá thể cái đến khi táchrời Thời kỳ này cá thể đực dùng chi trước bám vào hông cá thể cái, luồn đuôixuống phía dưới huyệt của cá thể cái để thức hiện giao phối Thời gian giaophối chính thức kéo dài 5 - 12 phút

- Sau giao phối:

Trang 31

Sau khi cơ quan giao phối tách rời nhau nhưng hai cá thể chưa tách rờinhau Thời gian này con đực duỗi đuôi thẳng và nằm hẳn trên lưng cá thể cái,kéo dài 1 - 5 phút

Bảng 3.6 Thời gian của quá trình giao phối ở nhông cát tại trong ĐKN

tại Vinh, 2008

Cặp giao phối Thời gian ở mỗi giai đoạn

thờigian

Nhiệt

độ (0C)

Độẩm(%)

hoan

Giaophối

Sau giaophối

3.4.1.4 Giai đoạn mang trứng (15/5 - 3/6)

Cá thể cái sau giao phối tích cực hoạt động dinh dưỡng để chuẩn bị chosinh sản Thời gian hoạt động ngày của chúng tăng cao Giai đoạn mang trứngkéo dài 5 - 20 ngày

3.4.1.5 Giai đoạn đẻ trứng (15/5 - 3/6)

Nhông cát cái đẻ trứng trong hang của chúng Trong điều kiện nuôi nhốt,tất cả các cá thể cái mang trứng đều đẻ

3.4.1.6 Giai đoạn nghỉ sinh sản

Sau khi đẻ cá thể cái thực hiện quá trình dinh dưỡng mạnh để bù vàonăng lượng tiêu hao do sinh sản

Trang 32

Bảng 3.5 Các giai đoạn trong chu kỳ sinh sản của nhông cát

trong điều kiện nuôi tại Vinh, 2008

Các giai đoạn hoạt

động sinh sản

Ngày bắt đầu ( * )

Số ngày của giai đoạn

Số cá thể quan sát

Ngày bắt đầu

Số ngày của giai đoạn

Số cá thể quan sátChuẩn bị sinh sản 18 - 20/4 20 - 22 8 27 - 29/4 10 - 12 8Tìm kiếm cá thể

3.4.2 Đặc điểm cơ quan sinh dục đực của nhông cát

3.4.2.1 Cấu trúc mô học của tinh hoàn

Tinh hoàn là cơ quan tạo tinh, có cấu trúc khác nhau qua các giai đoạntrong chu kỳ sinh sản, khi quan sát trên độ phóng đại lớn chúng ta có thể phânbiệt được quá trình biến đổi của tế bào sinh dục đực qua các giai đoạn khácnhau

Tiêu bản được chuẩn bị từ các lát cắt mỏng qua tinh hoàn, do đó trên tiêubản ta có thể thấy mọi cấu trúc mà lát cắt đi qua Tuy nhiên để nghiên cứu ởmức hiển vi người ta chỉ chọn một phần nhỏ của lát cắt đó Người ta quan tâmđến các ống sinh tinh nằm trên nền nhu mô, mô liên kết của tinh hoàn Do cácống sinh tinh uốn lượn xoắn cuộn nhiều lần nên lát cắt đi trực giao với ống sẽ

có hình tròn, lát cắt vát sẽ có hình bầu dục gần tròn hoặc khá dài.Nghiên cứucủa chúng tôi chỉ chọn những lát cắt trực giao

Trang 33

- Ống sinh tinh hình tròn hoặc oval, có thể thấy đây là những ống rỗngthành dày, lòng ống là các khoang trống (thành ống là biểu mô sinh tinh, lòngống là lối thoát ra ngoài của các tinh trùng đã được tạo thành).

+ Vỏ ống sinh tinh: bao quanh ống sinh tinh mô liên kết sợi gồm mộthoặc hai lớp tế bào ngăn cách biểu mô sinh tinh với nhu mô, biểu mô này vớibiểu mô sinh tinh đều nằm trên một màng đáy chung ngăn cách hai biểu môvới nhau

+ Biểu mô sinh tinh: có một loại tế bào Xoma là tế bào Sertoli và các tếbào dòng tinh Tế bào sertoli nhân sáng có một tiểu hạch ở giữa, đặc ruột hìnhtam giác tròn đầu, nằm giữa các tinh nguyên bào và tinh bào Tế bào Sertoliđóng vai trò dinh dưỡng trong quá trình biệt hoá tinh trùng, ở mức hiển vi cóthể thấy được mối quan hệ mật thiết giữa các tế bào Sertoli và tinh tử Cáctinh tử có thể vùi vào tế bào chất của tế bào Sertoli trong quá trình biệt hoá đểnhận các chất dinh dưỡng Tế bào dòng tinh biến đổi qua các giai đoạn sinhsản

Tinh nguyên bào

Nằm sát với màng đáy, các tinh nguyên bào này xảy ra quá trình nguyênphân để tăng số lượng sau đó biệt hóa để trở thành các tinh bào bậc 1

Tinh bào bậc 1

Nằm xa màng đáy một chút, lùi về phía lòng ống thấy các tế bào lớn, lớnnhất trong số các loại tế bào thành ống Nhân lớn thường thấy ở dạng kỳ trướccủa phân bào có thể thấy NST ở dạng búi sợi, nhiều trường hợp có thể thấy rõgiới hạn tế bào và tế bào chất nhuộm khá đậm Giai đoạn này diễn ra các quátrình tích lũy nguyên liệu cần thiết cho quá trình giảm phân tạo ra các tinh bàobậc 2

Tinh bào bậc 2

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Sinh cảnh bãi cát có phi lao trồng nhiều năm - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 2.2. Sinh cảnh bãi cát có phi lao trồng nhiều năm (Trang 9)
Hình 2.1. Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 2.1. Sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ (Trang 9)
Hình 2.3. Sinh cảnh cồn cát ven biển 2.2. Thời gian nghiên cứu - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 2.3. Sinh cảnh cồn cát ven biển 2.2. Thời gian nghiên cứu (Trang 10)
Hình 2.4. Chuồng nuôi nhông cát tại Vinh, 2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 2.4. Chuồng nuôi nhông cát tại Vinh, 2008 (Trang 16)
Hình 3.1: Cá thể đực trưởng thành HD -  04 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.1 Cá thể đực trưởng thành HD - 04 (Trang 19)
Hình 3.2. Cá thể cái trưởng thành HD -  16 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.2. Cá thể cái trưởng thành HD - 16 (Trang 19)
Hình 3.4: Cá thể đực trưởng thành  HD - 04 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.4 Cá thể đực trưởng thành HD - 04 (Trang 20)
Bảng 3.2. Đặc điểm số vảy của nhông cát trưởng thành - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 3.2. Đặc điểm số vảy của nhông cát trưởng thành (Trang 21)
Hình 3.5: Lát cắt ngang ống sinh tinh cá thể non XT N12 ,  Nghi Xuân 9/2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.5 Lát cắt ngang ống sinh tinh cá thể non XT N12 , Nghi Xuân 9/2008 (Trang 24)
Hình 3.7: Lát cắt ngang ống sinh tinh ở cá thể trưởng thành XT TT09 ,  sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ Nghi Xuân, Hà Tĩnh 7/2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.7 Lát cắt ngang ống sinh tinh ở cá thể trưởng thành XT TT09 , sinh cảnh bãi cát có cây bụi nhỏ Nghi Xuân, Hà Tĩnh 7/2008 (Trang 25)
Bảng 3.4. Đặc điểm sai khác hình thái giữa các lứa tuổi ở nhông cát rivơ - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 3.4. Đặc điểm sai khác hình thái giữa các lứa tuổi ở nhông cát rivơ (Trang 26)
Bảng 3.6. Thời gian của quá trình giao phối ở nhông cát tại trong ĐKN  tại Vinh, 2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Bảng 3.6. Thời gian của quá trình giao phối ở nhông cát tại trong ĐKN tại Vinh, 2008 (Trang 32)
Hình 3.8: Lát cắt ngang ống sinh tinh nhông cát XT TT - 16 ,  Nghi Xuân 4/2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.8 Lát cắt ngang ống sinh tinh nhông cát XT TT - 16 , Nghi Xuân 4/2008 (Trang 36)
Hình thành mầm của roi bơi, thường là một nhóm gần nhóm tinh trùng, tinh tử  dạng này sẽ hình thành ra tinh trùng - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình th ành mầm của roi bơi, thường là một nhóm gần nhóm tinh trùng, tinh tử dạng này sẽ hình thành ra tinh trùng (Trang 37)
Hình 3.11. Lát cắt ngang ống sinh tinh nhông cát XT TT - 6 ,  Nghi Xuân 12/2008 - Đặc điểm sinh sản của nhông cát rivơ leiolepis reevesii (gray, 1831) ở nghệ an và hà tĩnh
Hình 3.11. Lát cắt ngang ống sinh tinh nhông cát XT TT - 6 , Nghi Xuân 12/2008 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w