1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học

44 1,4K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (Peck.) samson trên nhộng tằm dâu bombyx mori linnaeus
Tác giả Vương Thị Hiền
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Lõn, Th.S Nguyễn Thị Thỳy, KS Trần Văn Cảnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 20,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, nghiên cứu đầu tiên về nhân nuôi nhân tạo của Nguyễn Mậu Tuấn công bố Hội Nghị Côn trùng toàn quốc lần thứ 7 năm2011 trên giá thể nhộng tằm qua kết quả phân tích hợp chất hóa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -VƯƠNG THỊ HIỀN

§Æc ®iÓm h×nh th¸i vµ sù h×nh thµnh

synnema cña nÊm Isaria tenuipes (Peck.) Samson

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH: NÔNG HỌC

Vinh – 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -§Æc ®iÓm h×nh th¸i vµ sù h×nh thµnh

synnema cña nÊm Isaria tenuipes (Peck.) Samson

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàntoàn trung thực, các số liệu được thu thập qua các thí nghiệm do bản thân tiến hành

và chưa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong luận văn đã đượcchính bản thân tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm Công Nghệ Sinh học Nông nghiệp,khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại Học Vinh với sự đồng ý và hướng dẫn của PGS

TS Trần Ngọc Lân, giáo viên hướng dẫn và các kĩ thuật viên phụ trách phòng thínghiệm

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Vinh, ngày 20 tháng 7 năm 2011

Tác giả

Vương Thị Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp ngành kĩ

sư Nông học, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu từ phía thầy cô, bạn bè,người thân

Với tấm lòng chân thành và sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm

ơn đặc biệt tới PGS TS Trần Ngọc Lân, Th.S Nguyễn Thị Thúy, KS Trần VănCảnh, những người hướng dẫn tôi từ những bước đầu làm nghiên cứu khoa học, đãrất tận tâm và nhiệt tình hướng dẫn tôi suốt thời gian làm đề tài luận văn tốt nghiệp

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tổ bộ mônBảo vệ thực vật, các giáo viên phụ trách, các kĩ thuật viên phòng thí nghiệm đã tạomọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng như sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến chotôi trong suốt quá trình làm đề tài

Và tôi xin được chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè

đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này

Vinh, ngày20 tháng 7 năm 2011

Tác giả

Vương Thị Hiền

MỤC LỤC

Trang 5

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.1.2 Cơ chế lây nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 5

cáo NKSCT)

17

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu đa dạng loài nấm ký sinh côn trùng 252.4.2 Phương pháp lây nhiễm nấm lên vật chủ 26

Trang 6

3.3.2 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến thời gian hình thành

3.4.1 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến khả năng lây nhiễm của

3.4.3 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến sản lượng synnema. 40

3.5.1 Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến thời gian hình thành

synnema.

42

tenuipes trên nhộng tằm.

48

tằm bằng phương pháp tiêm nhiễm

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

cfu Bào tử

CT Công thức

CV% Độ biến thiên của mẫu

EPF Entomology Pathogenic Fungi - Nấm ký sinh côn trùng

PDA Potato Dextrose Agar

PDB Potato Dextrose Broth

RH Ẩm độ

SD Độ lệch chuẩn

SDY Sapouraud Dextrose Peptone Yeast extract Agar

VQG Vườn Quốc Gia

YM Yeast extract, Malat extrac

Trang 8

DANH MỤC CẤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1 Tổng quan phân loại nấm ký sinh côn trùng theo

Sung et al 2007 14 Bảng 3.1 Tần suất bắt gặp các kiểu hình I tenuipes trong tự

hình thành synnema 35Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiếm đến sản

lượng synnema của I tenuipes. 36Bảng 3.7 Tỷ lệ hình thành synnema trên nhộng bởi phương

pháp tiêm nhiễm 38Bảng 3.8 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến thời gian và tỷ lệ

hình thành synnema 39Bảng 3.9 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến sản lượng

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến thời gian hình

thành synnema 43Bảng 3.11 Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến tỷ lệ hình

thành synnema 44Bảng 3.12 Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sản lượng

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 06

Trang 9

Hình 1.2 Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng 08

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả quy trình nghiên cứu hình thành synnema

của Isaria tenuipes trên nhộng tằm

Hình 3.4a Kích thước synnema 36Hình 3.4b Kích thước synnema 36Hình 3.5 Sự hình thành synnema từ hai phương pháp lây nhiễm 37

Hình 3.6 Ảnh hưởng của nồng độ bào tử đến tỷ lệ nhiễm nấm trên

Hình 3.9 Tỷ lệ nhiễm nấm và hình thành synnema của nhộng tằm ở

Trang 10

Hình 3.12 Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng đến sự hình thành

synnema

47

Hình 3.13 Chu trình hình thành synnema của Isaria tenuipes trên

nhộng tằm dâu Bombyx mori

48

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay có hơn 700 loài nấm gây bệnh côn trùng trên thế giới [28], [30] Cótrên 131 loài đã được thu thập và định loại tại Vườn Quốc gia Pù Mát – Nghệ An

(Trần Ngọc Lân và cs., 2010) Isaria tenuipes (Peck.) Samson (trước đây là

Paecilomyces tenuipes hay Paecilomyes japonica) là một loại nấm ký sinh trên nhộng

sâu cánh vẩy Lepidoptera thường được tìm thấy ở các Vườn Quốc Gia và Khu bảotồn thiên nhiên của Việt Nam Các synnema của loại nấm này có các hình dạng khácnhau và dạng đặc trưng của nó được gọi là dạng bông tuyết vì thế loài nấm này cònđược gọi là Đông Trùng Tuyết Đông trùng tuyết được báo cáo là có các hợp chấtsinh học và dược phẩm như Adenosine và N6-(2-hydroxyethyl) adenosine [16], [33]

Kỹ thuật nhân nuôi nhân tạo của loại nấm này đã được phát triển mạnh ở các nước

như Nhật Bản, Trung Quốc và đặc biệt là Hàn Quốc có quy mô sản xuất I tenuipes lớn nhất thế giới Sản phẩm của I tenuipes đa dạng từ dạng thực phẩm chức năng đến

các dạng thuốc viên nang

J Jennifer Luangsa - Ard, Nigel L Hywel - Jone, Leka Manoch và Robert A.Samson (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ phát sinh loài của nhóm Paecilomyces vàcác loài Isarioidea, bằng cách sử dụng gen ß-tubulin và ITS rDNA Kết quả phân tíchcho thấy chúng không tạo thành một nhóm phân loại tự nhiên mà đang phát sinhtrong Hypocreales Tuy nhiên, một nhóm đã được công nhận, gọi là nhóm đơn phátsinh - Isaria bao gồm các loài Paecilomyces sau đây: P amoeneroseus, P.cateniannulatus, P cateniobliquus, P cicadae, P coleopterorus, P farinosus, P.fumosoroseus, P ghanensis, P javanicus và P tenuipes Một số loài có dạng hữu tính

là Cordyceps

Các hoạt chất sinh học có trong Isaria đã được nghiên cứu ứng dụng ở nhiềunước trên thế giới Theo kết quả nghiên cứu của Haruhisa Kikuchi và cs, 2004 cho

thấy, trong sinh khối nấm I tenuipes chứa Paecilomycine A, B và C là các hoạt chất

có hoạt tính sinh học cao Năm 2009, Akira Sakakura, Kazufumi Shioya và cs., [2] đã

Trang 12

phát hiện hợp chất mới chống oxy hóa pseudo-di-peptide và tiền chất của nó được

chiết xuất từ I japonica Chất này đã được sử dụng như một loại thuốc dân gian có

nguồn gốc từ thiên nhiên tại Nhật Bản và có tên là ‘Hanasanagitake’ Cấu trúcpseudo-di-peptide được xác định là (R)-3,4-diguanidinobutanoyl-(S)-DOPA và (R)-3,4-diguanidinobutanoyl-(S)-tyrosine bằng phân tích quang phổ, tổng hợp hóa học vàchuyển đổi enzym

Theo Ban và cs (1998) báo cáo rằng Polysacchoride phân lập từ P tenuipes

có hoạt chất chống ung thư trong cơ thể, nguyên nhân được nhận định có thể là do sựkích thích hệ thống miễn dịch Park và cs (2000) nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào

ung thư của P tenuipes trên môt số tế bào khối u ở con người.

Các chiết xuất của methanol từ P tenuipes cho thấy khả năng gây độc đáng kể

so với dòng tế bào ung thư HeLa, HeLa S3 và A-431 (Shin và cs., 2000)

Ở Việt Nam có rất ít quan tâm tới các hoạt chất sinh học và dược phẩm từ nấm

ký sinh côn trùng Isaria tenuipes Tuy nhiên, nghiên cứu đầu tiên về nhân nuôi nhân

tạo của Nguyễn Mậu Tuấn (công bố Hội Nghị Côn trùng toàn quốc lần thứ 7 năm2011) trên giá thể nhộng tằm qua kết quả phân tích hợp chất hóa học trong nấmkhông cho thấy 2 hợp chất sinh học quan trọng kể trên Vì vậy, nghiên cứu này đóng

góp một phần quan trọng cho phân tích các hợp chất sinh học từ loài Isaria tenuipes ở

vùng á nhiệt đới, đồng thời là nguồn dẫn liệu khoa học và cơ sở thực tiễn cho nhânnuôi hàng loạt nguồn dược liệu và thực phẩm chức năng

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Đặc

điểm hình thái và sự hình thành synnema của nấm Isaria tenuipes (Peck.)

phần quan trọng làm cơ sở khoa học cũng như thực tiễn cho những nghiên cứu sâuhơn về sản xuất thử nghiệm và phân tích các hợp chất sinh học của các loài này

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục đích tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích xác định thành phần dinh dưỡng và thời

gian thích hợp cho sự hình thành synnema của I tenuipes trên nhộng tằm để cung cấp dẫn liệu khoa học cho việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất synnema của I.

tenuipes trên nhộng tằm dâu.

- Xây dựng quy trình sản xuất synnema của I tenuipes trên nhộng tằm dâu

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Nấm ký sinh côn trùng Isaria tenuipes (Peck.) Samson được thu thập tại Vườn

Quốc gia Pù Mát và Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá sự đa hình của Isaria tenuipes trong tự nhiên

- Lựa chọn ra môi trường giống lỏng tốt nhất để phục vụ cho việc lây nhiễm

Trang 14

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học quan trọng cho những nghiên cứu

nhân nuôi nấm ký sinh côn trùng nói chung, loài nấm I tenuipes nói riêng Ngoài ra, kết quả còn góp phần bổ sung cho những nghiên cứu trước đó về nấm I tenuipes đồng thời làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về nấm Iaria.

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích các hoạt chất có hoạt tính sinh học cao để làm thực phẩm chức năng

và chữa các chứng bệnh nan y đáp ứng nhu cầu đời sống ngày càng cao của conngười

Trang 15

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về nấm ký sinh côn trùng

1.1.1 Khái niệm và phân loại

“Nấm ký sinh công trùng - Entomology phathogenic fungi (EPF) hay nấm

côn trùng – Insect fungi” là thuật ngữ đề cập về nhóm sinh vật ký sinh gây bệnh cho

côn trùng Theo Evans (1982) [15], nấm ký sinh côn trùng được chia thành 4 nhóm:(1) Ký sinh trong tức là nấm ký sinh trong các nội quan, khoang cơ thể của côn trùng

ký chủ; (2) Ký sinh ngoài tức là nấm phát triển trên lớp cuticun vỏ cơ thể của côntrùng và gây nên bệnh hại cho ký chủ; (3) Nấm mọc trên côn trùng tức là những nấm

đã được trực tiếp hoặc gián tiếp chứng minh chúng ký sinh trên côn trùng; (4) Cộngsinh có nghĩa là cả nấm và côn trùng cùng mang lại lợi ích cho nhau trong mối quan

hệ cùng chung sống

Nấm còn được chia ra thành ký sinh sơ cấp (primery pathogen) và ký sinh thứcấp (secondery pathogen) Nấm ký sinh sơ cấp thường nhiễm vào ký chủ côn trùngkhoẻ mạnh, gây bệnh và sau đó giết chết côn trùng Trong khi đó, nấm ký sinh thứcấp chỉ có thể ký sinh trên những côn trùng yếu hoặc bị thương Các mầm bệnh kýsinh trên côn trùng trưởng thành hoặc côn trùng bị bệnh được gọi là ký sinh cơ hộihoặc ký sinh không chuyên tính, loại ký sinh này có thể nhiễm vào ký chủ thông qua

sự xâm nhập qua lớp cuticun vỏ cơ thể côn trùng (dẫn theo Trần Ngọc Lân và cs,2007) [7]

1.1.2 Cơ chế lây nhiễm của nấm ký sinh côn trùng

Nấm lây nhiễm côn trùng được tìm thấy trong các môi trường như là các bào

tử Côn trùng có thể bị nhiễm khi tiếp xúc với các bào tử trên bề mặt của thực vật,trong đất, trong không khí hoặc trên các cơ quan của côn trùng đã chết Bào tử bámdính lên bề mặt của các côn trùng và lây nhiễm do sự thâm nhập qua lớp da ngoài(lớp cuticun) của côn trùng Thường ở các khớp hoặc các nếp da nhăn nơi côn trùngche đậy, bảo vệ là mỏng hơn Khí nấm xâm nhiễm vào bên trong, nấm mọc khắp cơ

Trang 16

thể của côn trùng, nhiều loại nấm cũng sản xuất các độc tốc trong đó để tăng tốc độgiết chế côn trùng hoặc ngăn chặn sự cạnh tranh của các loài vi sinh vật khác.

Hình 1.1 Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng

Thông thường sau khi côn trùng đã chết, nấm mọc ra bao phủ xung quanh cơthể côn trùng, chúng bắt đầu xâm nhiễm ở các khu vực mỏng hơn như khớp hoặc nếp

da nhăn và bắt đầu sản xuất bào tử Các bào tử của loài nấm tạo ra các ổ dịch tự nhiêntrong nhóm entomophthorales thường chủ động phóng ra ngoài từ côn trùng đã chết,nhóm này lây lan nhanh và mạnh Côn trùng bị giết bởi nấm thường có vẻ xù ra bênngoài do sự tăng trưởng của sợi nấm từ bên trong cơ thể để sản xuất các bào tử

Nếu bào từ không gặp một vật chủ nào thì hoặc là chết hoặc vẫn tồn tại trêncác bộ phận của cây hay trong đất Mặc dù có một số loài nấm có thể sản xuất bào tử

có thể sống nhiều năm trong đất, nhưng hầu hết các bào tử nấm chỉ có hiệu quả chomột mùa hoặc nhiều nhất là một năm (www.extension.org/artcle/18928)

Nấm xâm nhiễm vào cơ thể côn trùng gồm 3 giai đoạn chính:

* Giai đoạn xâm nhập

Tính từ khi bào tử nấm mọc mầm đến lúc hoàn thành việc xâm nhập vàotrong xoang cơ thể côn trùng Hầu hết các nấm ký sinh côn trùng cần đâm xuyênqua lớp biểu bì để vào trong cơ thể côn trùng hấp thu dinh dưỡng để sinh trưởng vàphát triển Sự đâm xuyên của nấm ký sinh côn trùng qua lớp da của ký chủ bao gồm

cả quá trình cơ học và enzyme phân hủy Trong đó quan trọng nhất là enzym phânhủy protein (protease) và kitin (chitinase) của côn trùng Hai enzym này có liên quan

Trang 17

trực tiếp đến hiệu lực diệt côn trùng của nấm ký sinh côn trùng (dẫn theo Tạ KimChỉnh và cs.,2005.

* Giai đoạn phát triển của nấm trong cơ thể côn trùng đến khi côn trùng chết

Ở bên trong cơ thể côn trùng, sợi nấm sinh trưởng và nhân lên nhanh chóng.Khi hệ sợi nấm được hình thành trong cơ thể sẽ phát tán khắp cơ thể theo dịch máu,phá hủy các tế bào máu và làm giảm tốc độ lưu thông máu Làm cho toàn bộ các bộphận của nội quan bị xâm nhập Hoạt động của côn trùng trở nên chậm chạp và phảnứng kém với tác nhân kích thích bên ngoài do nấm xâm nhập vào khí quản làm suy yếuđường hô hấp Kết quả làm cho vật chủ mất khả năng kiểm soát hoạt động và dẫn đếnchết (Dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2000) [13]

* Giai đoạn sinh trưởng của nấm sau khi vật chủ chết

Xác chết côn trùng là nguồn dinh dưỡng có giá trị cho các vi sinh vật Trên bề mặt

ngoài của cơ thể côn trùng, các nấm hoại sinh như Aspergillus spp., Penicillium spp và

Fusarium spp định cư ở lớp biểu bì và cạnh tranh với vi khuẩn ở bên trong cơ thể côn

trùng Do nấm côn trùng có khả năng sản xuất ra các chất có hoạt tính như thuốc khángsinh ức chế hoạt động của vi khuẩn và nấm hoại sinh khác nên chúng có thể cạnh tranhvới các sinh vật này để tồn tại và phát triển, làm cho xác vật chủ không bị phân hủy.Sau khi nấm côn trùng đã sử dụng cạn kiệt nguồn dinh dưỡng bên trong cơ thểcôn trùng, nó chuyển sang giai đoạn hình thành bào tử

Ở giai đoạn xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng, nấm sử dụng các enzymngoại bào để phân hủy lớp vỏ cuticun Khác với giai đoạn này, ở giai đoạn nấm đâmxuyên, mọc thành sợi ra bên ngoài nó sử dụng toàn bộ tác động cơ học Sau đó các bào

tử được hình thành trên lớp sợi nấm ở bề mặt cơ thể vật chủ Nhiều côn trùng bị bao bọctoàn bộ bên ngoài bởi hệ sợi nấm và các bào tử, vì vậy mà rất khó hoặc không thể xácđịnh các vật chủ (Dẫn theo Janet Jennifer et al., 2006) [26].,

Những cá thể sâu hại bị nhiễm bệnh nấm côn trùng thường có màu hồng nhạt.Một số loài nấm có thể làm cho sâu bệnh trở nên có màu vàng nhạt, xanh lá cây hoặcnâu Cơ thể sâu bị bệnh ngày càng trở nên hóa cứng

Trang 18

Hình 1.2 Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng(Nguồn: Thomas M.B & Read A.F., 2007)

Cơ thể côn trùng bị chết do nấm côn trùng không bao giờ bị tan nát, mà thườngvẫn giữ nguyên hình dạng như khi còn sống Toàn bộ bên trong cơ thể sâu chết bệnhchứa đầy sợi nấm Sau đó, các sợi nấm này mọc ra ngoài qua vỏ cơ thể và bao phủtoàn bộ bề mặt ngoài của cơ thể sâu chết bệnh Đây là đặc điểm rất đặc trưng để phânbiệt sâu chết bệnh do nấm côn trùng với các bệnh khác (Phạm Văn Lầm, 2000) [13] Các loài côn trùng có thể phản ứng lại sự xâm nhiễm này của nấm bằng cảhai phương thức là tế bào và thể dịch Sự hình thành hoạt động miễn dịch càngsớm ở điểm phân giải bào tử đính trong suốt quá trình xâm nhập Còn sự pháttriển của các dạng sinh trưởng giai đoạn tiềm ẩn là sự ngụy trang hữu hiệu từ cácphản ứng tự vệ của côn trùng và sự sản xuất ra các chất miễn dịch phân hóa thuậnnghịch của bộ phận ức chế hệ thống bảo vệ

1.2 Lược sử nghiên cứu nấm ký sinh côn trùng

1.2.1 Lược sử nghiên cứu nấm ký sinh côn trùng trên thế giới

Trang 19

Trên thế giới có khoảng 1,5 triệu loài nấm tính đến năm 2005 theo đánh giácủa Hywel-Jones (BIOTEC, Thái Lan) Trong 1,5 triệu loài nấm có khoảng 2.000 loàinấm ký sinh côn trùng (Hywel-Jones, 2005) Mặt khác, theo kết quả công bố mớinhất về nấm ký sinh côn trùng của trang web Index Fungorum(www.indexfungorum.org), trên thế giới có khoảng 2.500 loài nấm ký sinh côn trùng,

trong đó thứ tự về sự đa dạng của nấm được xếp như sau: Cordyceps với 525 loài,

Verticillium với 261 loài, Entomophthora với 152 loài,tiếp đến là Hypocrella với 112

loài, Aschersonia với 79 loài và Turrubiella với 83 loài,… Hiện nay, trên thế giới nghiên cứu mới chỉ tập trung vào một số ít loài như Metarhizium anisopliae,

Hisutela lecaniicola, Beauveria basiana , B amorpha , Akathomyces aranearum , Cordycep sinclairii ,…

Nấm ký sinh côn trùng không chỉ là nhóm có tính đa dạng sinh học cao và lànguồn lợi có vai trò rất quan trọng trong phòng trừ sinh học sâu hại cây trồng mà còn làmột nguồn tài nguyên rất quí cung cấp thực phẩm chức năng, dược liệu Có một số loàiEPF được ứng dụng để sản xuất các hoạt chất sinh học dược liệu, các chất tăng cườngsinh lực cho con người

Nấm ký sinh côn trùng được đánh giá là một trong những nguồn cung cấp cáchợp chất có hoạt tính sinh học cao sử dụng trong y - dược trong tương lai để chữa trịcác chứng bệnh nan y hiện nay Trong đó, Bộ Clavicipitales được đánh giá có nhiềuđặc tính ưu việt nhất với các giống như Cordyceps, Mertacordyceps,Elaphocordyceps, Ophiocordyceps, vì phần lớn các loài cho các chất có hoạt tính sinhhọc cao Cordyceps là nhóm nấm ký sinh côn trùng thuộc lớp nấm túi Ascomycetes, hầuhết các loài này ký sinh chủ yếu trên côn trùng và động vật chân khớp, một số ít ký sinh trêncác loài nấm khác

Cordyceps là nhóm nấm ký sinh côn trùng thuộc lớp nấm túi Ascomycetes, hầu hết

các loài này ký sinh chủ yếu trên côn trùng và động vật chân khớp, một số ít ký sinh trên các

loài nấm khác Cho đến nay, mới chỉ nghiên cứu nhiều về 2 loài là Cordyceps sinensis S (Đông trùng hạ thảo) và C militaris L (Nhộng trùng thảo) Ỏ các nước Châu Âu sử dụng

Trang 20

nấm này làm thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng., còn ở nước ta hiện đang sử dụng

nấm Cordyceps sinensis làm dược liệu trong Đông y

Trên thế giới một số nước đã thành công trong nghiên cứu ứng dụng nấm kýsinh côn trùng trong thực phẩm chức năng, dược liệu, enzyme, như Hoa Kỳ, Nhật

Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc (“Đông trùng Hạ thảo“ Cordyceps sinensis).

Cordyceps sinensis, khi ký sinh trên các ấu trùng của các loài sâu thuộc chi Thiarodes

được gọi là đông trùng hạ thảo, một loại dược liệu quý hiếm sử dụng trong y học cổtruyền một số quốc gia Đông Á, chẳng hạn như trong y học cổ truyền Trung Hoahaytrong y học cổ truyền Tây Tạng

Phần lớn các loài của giống Cordyceps cho các chất có hoạt tính sinh học cao.Trong loài thuộc giống Cordyceps có chất Cordycepin có thể chữa các bệnh ưng thưthông qua việc tăng khả năng miễn dịch của con người, có thể ngăn chặn được di căn

và sự phát triển của tế bào ung thư (Thomadaki H và cs., 2008) Nghiên cứu của Nan

J X (2001) đã chứng minh nấm Đông trùng - Hạ thảo chữa bệnh rối loạn chức năng

gan hiệu quả

Các nghiên cứu của Pegler D N và cs (1994); Mizuno T (1999) và Tang W.,

Eisenbrand G., 1992 cho thấy các loài Cordyceps sp thường được sử dụng như là một

loài thuốc kéo dài tuổi thọ và nó được xem như là thuốc cầm máu, thuốc chữa bệnhhen và chứng giảm glucoza trong máu Sở dĩ nó có được những chức năng như thế là

vì chúng có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao, như cordycepin, ophiocordin vàmột số hợp chất polisaccharides

Loài C unilateralis có 6 chất dẫn xuất của napthoquinone có hoạt tính sinh

học cao như eythrostominone, deoxyerythrostominone, 4 - O - methylerythrostominone, epierythrostominol, deoxyerythrostominol và đặc biệt là 3,5 - β -trihydrooxy - 6 - methoxy - 2 - (5 - oxyohexa - 1,3 - dienyl) - 1,4 - naphthoquinoneđược xem như là chất có khả năng chống lại bệnh sốt rét - malaria (PatcharapornWongsa và cs., 2005 và Kittakoop P và cs., 1999)

Các nghiên cứu của Thomadaki H và cs (2008) [16] cho thấy trong loài thuộc

giống Cordyceps có chất Cordycepin có thể chữa các bệnh ưng thư thông qua việc

Trang 21

tăng khả năng miễn dịch của con người Các nghiên cứu của Sengonca C.,

Thungrabeab M., Blaeser P (2007) cho thấy Cordyceps sp có khả năng trong kiểm soát sinh học phòng trừ sâu non của Frankliniella occidentalis (Pergande)

(Janet Jennifer Luangsa-ard và cs., 2006, 2007) [20]; Phân loại các loài Cordyceps

sp bằng sinh học phân tử ADN (Gi-Ho Sung, Nigel L Hywel-Jones và cs., 2007)

[18]; Nghiên cứu phát hiện các loài nấm ký sinh côn trùng mới Cordyceps

khaoyaiensis, Cordyceps pseudomilitaris (Hywel-Jones N., L., 1994) [19]; Nghiên

cứu ứng dụng các loài nấm ký sinh côn trùng có giá trị dược liệu, như Cordyceps

unilateralis (K Kocharin, P Wongsa, 2006; Panida Unagul, P Wongsa và cs., 2005;

Patcharaporn Wongsa và cs., 2005) [28], [29], loài Cordyceps nipponica sp (Isaka M., Tanticharoen M và cs., 2001) [21], loài Cordyceps pseudomilitaris sp (Isaka M.,

Tanticharoen M và cs., 2000) [22]

Dịch chiết C sinensis có hoạt tính chống oxi hoá (antioxidation), miễn dịch

(immunomodulatory), hypoglycemic, hạ huyết áp (hypotensive) và vasorelaxant, và cáchoạt tính chống khối u ung thư (antitumor activities) (Chen Y J và cs., 1997; Bok J W

và cs., 1999; Chiou W F và cs., 2000; Yamaguchi Y và cs., 2000; Kuo Y.C et al.,

2001; ) [15], [14] Nghiên cứu thành phần hoá học của loài C sinensis chứa các

polysaccharit và các sterols (Kiho T và cs., 1986; Bok J W và cs., 1999) [23], [14].Ngoài ra còn có 17 acid amin khác nhau, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K,Na,…) và các loại vitamin Nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao đang được phát

hiện nhờ sự tiến bộ của ngành hoá học các hợp chất thiên nhiên Loài C sinensis đã

được sử dụng trong y học cổ truyền của Trung Quốc cách đây 2000 năm (Zhu J.-S và

Trang 22

cs., 1998a, b) [34],Sự quan tâm nghiên cứu được phát triển mạnh trong 15 năm gần đây.

Ngày nay ở Trung Quốc đã có nhiều chế phẩm từ C sinensis được bán rộng rãi trên thị

trường

Loài Cordyceps unilateralis, được thu mẫu ở Vườn Quốc gia Khao Luang

(Thái Lan) đã phân lập được các dẫn xuất naphthoquinone mới Điều đáng quan tâm

là các naphthoquinone này có hoạt tính antimalarial với liều IC50 2.5 - 10.1 µg/ml(Kittakoop và cs., 1999) [27]

Loài Cordyceps nipponica có nguồn gốc ở Nhật Bản và cũng được tìm thấy ở

Thái Lan Hai chất N-hydroxy-2-pyridones, cordypyridon A và B và hai chất tricyclic

N-methoxy-2-pyridon, cordypyridon C và D đã được phân lập từ loài Cordyceps

nipponica BCC (mẫu thu ở vườn Quốc gia Khao Yai, Thái Lan) Cordypyridon A và

B có hoạt tính chống sốt rét với liều IC50, 0,066 và 0,037 µg/mL tương ứng (IsakaM., Tanticharoen M và cs., 2001) [21], [22]

Loài Cordyceps pseudomilitaris chỉ phát hiện được ở Thái Lan và cho đến nay

chỉ tìm thấy tại vườn Quốc gia Sam Lan, khi nó ký sinh trên ấu trùng Lepidoptera từtháng 8 đến tháng 10 (Hywel-Jones N L., 1994) [19] Cordyanhydride A và B, hai

anhydride đơn, được phân lập từ loài Cordyceps pseudomilitaris BCC 1620 Quan

trọng nhất là cordyanhydride B là lần đầu tiên tìm thấy trong tự nhiên nonadride chứa

3 đơn vị C-9 Tuy nhiên các anhydride này cho thấy kết quả âm tính về antimalarial,antituberculous và cytotoxicity assays (Isaka M., Tanticharoen M và cs., 2000) [21]

Một phần từ Cordyceps, dịch chiết của sợi nấm và thân quả của nấm ký sinh

côn trùng thuộc giống Paecilomyces đã phân lập được các hợp chất có hoạt tính sinhhọc Các hợp chất trichothecane mới, paecilomycine A, B và C được tách ra từ loài

P tenuipes (dạng vô tính của Cordyceps takaomontana), là một loại nấm được sử

dụng rộng rãi như là một thực phẩm thuốc ở các nước Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc

và Nhật Bản) Từ thể quả nuôi cấy của loài nấm này, đã phân lập được cáctrichothecane, tenuipesine A và spirotenuipesine A và B Các công trình nghiên cứuhoạt chất sinh học về nấm ký sinh côn trùng đã được tổng kết (Kikuchi H và cs.,2004a, b; Masahiko I và cs., 2005) [24], [25], [27]

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Chu trình xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng (Trang 16)
Hình 1.2. Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng (Nguồn: Thomas M.B. & Read A.F., 2007) - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.2. Cơ chế xâm nhiễm của nấm ký sinh côn trùng (Nguồn: Thomas M.B. & Read A.F., 2007) (Trang 18)
Bảng 1.1. Tổng quan phân loại nấm ký sinh côn trùng theo Sung et al. 2007 - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. Tổng quan phân loại nấm ký sinh côn trùng theo Sung et al. 2007 (Trang 24)
Hình 2.1. Sơ đồ mô tả quy trình nghiên cứu hình thành synnema của Isaria tenuipes trên nhộng tằm - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. Sơ đồ mô tả quy trình nghiên cứu hình thành synnema của Isaria tenuipes trên nhộng tằm (Trang 33)
Bảng 3.1. Tần suất bắt gặp các kiểu hình I. tenuipes trong tự nhiên (N=123) - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Tần suất bắt gặp các kiểu hình I. tenuipes trong tự nhiên (N=123) (Trang 40)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của các loại môi trường lỏng đến khả năng phát triển của sợi nấm         Chỉ tiêu - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của các loại môi trường lỏng đến khả năng phát triển của sợi nấm Chỉ tiêu (Trang 42)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến tỷ lệ nhiễm nấm trên nhộng Phương pháp lây - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm đến tỷ lệ nhiễm nấm trên nhộng Phương pháp lây (Trang 43)
Hình 3.2.Tỷ lệ lây nhiễm của nấm trên nhộng bởi hai phương pháp lây nhiễm Lựa chọn phương pháp lây nhiễm phù hợp để thu được tỷ lệ hình thành synnema cao nhất đang là vấn đề cần được nghiên cứu và chọn lọc khi tiến hành thí nghiệm trên cùng một số lượng n - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.2. Tỷ lệ lây nhiễm của nấm trên nhộng bởi hai phương pháp lây nhiễm Lựa chọn phương pháp lây nhiễm phù hợp để thu được tỷ lệ hình thành synnema cao nhất đang là vấn đề cần được nghiên cứu và chọn lọc khi tiến hành thí nghiệm trên cùng một số lượng n (Trang 44)
Hình thành synnema (ngày) - Đặc điểm hình thái và sự hình thành synnema của isaria tenuipes (PECK) samson trên nhộng tằm dâu bombyx miri linnaeus luận văn tốt nghiệp đại học
Hình th ành synnema (ngày) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w