Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 ..... Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững diện tích đất nông nghiệp còn lạ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MINH HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - Năm 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––
NGUYỄN MINH HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Đặng Văn Minh
Thái Nguyên - Năm 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hạnh
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Em xin dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong hai năm nghiên cứu và học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của Thầy, Cô trong khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ và năng lực của bản thân còn
có những hạn chế nhất định nên trong luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn là không trách khỏi sai sót Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dung nghiên cứu này được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Minh Hạnh
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Trên Thế giới 4
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 10
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 10
1.2.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 11
1.3 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 12
1.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 12
1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 15
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 16
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17
1.4 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sử dụng đất ở trên Thế giới và ở Việt Nam 19
1.4.1 Các nghiên cứu trên Thế Giới 19
1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 21
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa 26
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xác định các loại hình và kiểu sử dụng đất nông nghiệp 26
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 27
2.2.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố Thanh Hóa 27
2.2.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 27
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 29
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 29
2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất 29
2.3.5 Phương pháp so sánh 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 37
3.2 Hiện trạng sử dụng đất và thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thanh Hóa 39
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thanh Hóa 39
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.2 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thanh Hóa 45
3.2.3 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thanh Hóa 46
3.3 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa 48
3.3.1 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 48
3.3.2 Hiệu quả xã hội 56
3.3.3 Hiệu quả môi trường 60
3.3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các kiểu sử dụng đất 63
3.4 Lựa chọn loại hình và kiểu sử dụng đất 64
3.4.1 Những căn cứ lựa chọn các loại hình và kiểu sử dụng đất 64
3.4.2 Kết quả lựa chọn các loại hình và kiểu sử dụng đất 66
3.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu 67
3.5.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 67
3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thanh Hoá 68
3.6.1 Giải pháp chung 68
3.6.2 Giải pháp cụ thể 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 77
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC VIẾT TẮT
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GTNC Giá trị ngày công lao động
TT - BTNMT Thông tư - Bộ tài nguyên môi trường
QĐ - BTNMT Quyết định - Bộ tài nguyên môi trường
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tăng trưởng kinh tế thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 34
Bảng 3.2 : Hiện trạng dân số và lao động thành phố Thanh Hóa năm 2018 36
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng 39
Bảng 3.4: Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp Thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2014 – 2018 45
Bảng 3.5 : Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thành phố Thanh Hóa 46
Bảng 3.6: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất nông nghiệp 49
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 49
Bảng 3.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 50
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 51
Bảng 3.10: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 52
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 53
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 3 54
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của 3 tiểu vùng 55
Bảng 3.14: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử sụng đất sản xuất nông nghiệp 57
Bảng 3.15: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 1 57
Bảng 3.16: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 2 58
Bảng 3.17: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 3 59
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất 61
Bảng 3.19: Hiệu quả môi trường của các LUT tại 3 tiểu vùng 61
Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1, 2 và 3 63
Bảng 3.21: Kết quả lựa chọn LUT cho tiểu vùng 1, 2 và 3 66
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố
và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế
Diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp và bị giảm mạnh về
số lượng và chất lượng do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và
sự gia tăng dân số Con người đã và đang khai thác quá mức đặc biệt ở những vùng đất có vấn đề về độ phì (đất cát, đất xám bạc màu, đất mặn, đất phèn, đất dốc…) mà chưa có những biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai trong sử dụng
Sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất là làm thế nào để bắt nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt
và lâu dài
Việc duy trì và sử dụng đất đai theo hướng bền vững luôn là vấn đề đáng quan tâm trong quá trình sử dụng đất bởi đất đai tuy đa dạng và phong phú về chủng loại song lại hoàn toàn chỉ có giới hạn về diện tích, nếu không biết sử dụng hợp lý còn có thể là nguyên nhân gây ra những hậu quả về môi trường, sinh thái Vì vậy, việc sử dụng đất đai không chỉ đơn thuần nhìn trên góc độ lợi nhuận mà còn phải quan tâm tới khả năng sử dụng bền vững chúng và không làm suy giảm chất lượng cũng như khả năng sử dụng chúng Do đó, việc đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất và xác định mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng đất với tiềm năng của đất đai là cơ sở đảm bảo
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
sự phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp ở phạm vi quốc gia cũng như
ở từng địa phương
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa Tổng diện tích tự nhiên năm 2014 của thành phố Thanh Hóa là 14541,8 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 6313,5 ha
(chiếm 43,41% diện tích tự nhiên toàn thành phố) Trong giai đoạn hiện nay,
thành phố đang đẩy mạnh thu hút đầu tư, xây dựng chương trình hành động
để trở thành đô thị lớn vùng Bắc Trung Bộ và trở thành đô thị loại I vào năm
2015 Đa số người dân nơi đây vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như sản xuất Lúa, rau, hoa màu, …Song quỹ đất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa ngày càng chịu nhiều áp lực của quá trình đô thị hóa đã gây sức ép đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp Trong điều kiện quỹ đất có hạn, nhu cầu nông sản ngày càng tăng lên sẽ mâu thuẫn gay gắt với tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững diện tích đất nông nghiệp còn lại của thành phố Thanh Hóa đang trở thành yêu cầu bức thiết không chỉ riêng cho sản xuất mà còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường cho thành phố và nếu được sử dụng triệt để, hợp lý quỹ đất nông nghiệp theo hướng sản lượng, chất lượng tốt đáp ứng về nhu cầu nông sản hàng hóa cho thị trường thành phố Thanh Hóa thì sản xuất nông nghiệp ở nơi đây sẽ đạt hiệu quả cao đồng thời góp phần phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững
Do đó, việc xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế và bền vững là rất cần thiết cho mục đích sản xuất nông nghiệp ở thành phố Thanh Hóa Vì những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:"Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của Thành phố
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố
- Xác định được yêu cầu và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn nghiên cứu
- Xác định các giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có triển vọng cho vùng nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghía khoa học: Là cơ sở dữ liệu tham khảo cho các nghiên cứu trong lĩnh vực sử dụng đất ở miền trung
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá để lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (LUT) thích hợp vào sản xuất, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần phát triển kinh
tế xã hội bền vững
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Trên Thế giới
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai Để giảm thiểu một cách tối đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo quy hoạch và bền vững trong tương lai Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và dần được chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước phát triển
Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển như vũ bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
cơ bản đối với loài người Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Trên Thế giới tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước đều coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu con người ngày càng lớn nên nhu cầu lương thực thực phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp Để đảm bảo
an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất không được coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phá hoại cấu trúc của tầng đất… Đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản
Trái đất của chúng ta, với tổng diện tích bề mặt là 510 triệu km2 trong
đó đại dương chiếm 361 triệu km2 (71%), còn lại diện tích lục địa chỉ chiếm
149 triệu km2 (29%).(Nguyễn Đình Bồng, 2015)
Theo FAO (1994), những loại đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất nâu rừng chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5%
Hiện nay toàn bộ đất đai tốt nhất trên thế giới đã bị con người tác động vào Diện tích đất đang canh tác của thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất
tự nhiên (khoảng 1500 triệu ha), và được FAO đánh giá là:
Đất có năng suất cao: 14%
Đất có năng suất trung bình: 28%
Đất có năng suất thấp: 58%
Xã hội phát triển ngày càng cao, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn Người ta ước tính một người cần 0,1 ha đất làm chỗ ở và các nhu cầu văn hoá, giao thông, v.v ) dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp do chuyển sang xây dựng cơ bản
Nguồn tài nguyên đất thế giới hàng năm luôn bị giảm đi về số lượng cũng như chất lượng, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang sử dụng cho mục đích khác (chủ yếu là dùng cho xây dựng) Đất nông nghiệp còn mất đi do xói mòn, nhiễm mặn, ô nhiễm khác, v.v khoảng 4 triệu ha Như vậy, mỗi năm nhân loại mất đi 12 triệu ha đất nông nghiệp
Những đất còn lại thì bị giảm sút về chất lượng do nhiều nguyên nhân như xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng nhiệt đới ẩm do mưa lớn cùng với đất dốc, 1 ha đất trong 1 năm mất từ 100 - 150 tấn đất Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: Khô hạn, chất thải rắn và lỏng, bụi, v.v đã làm cho đất bị ô
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nhiễm thoái hóa Bên cạnh đó, tình trạng kết von, đá ong hoá, hoang mạc hóa, v.v ngày càng gia tăng
Song song với việc đất nông nghiệp ngày càng bị mất mất và xấu đi thì
sự bùng nổ dân số trên cả thế giới ngày càng báo động Dân số thế giới mỗi năm tăng từ 80 - 85 triệu người Với năng suất như hiện nay, mỗi người cần 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm Muốn nuôi sống
80 - 100 triệu người dân tăng/năm cần phải khai hoang 20 - 30 triệu ha đất mỗi năm Như vậy muốn đất nông nghiệp khỏi mất đi hàng năm thì phải khai hoang mở rộng diện tích từ 30 - 40 triệu ha Song tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới chỉ có hạn Theo nhiều nhà khoa học tính toán, trong 3,2 tỷ ha đất của trái đất chúng ta đã khai thác 1,5 tỷ ha, còn 1,7 tỷ ha với tốc độ khai thác 40 triệu ha/năm thì chỉ còn 40 năm nữa là không có đất để khai hoang mở rộng diện tích
Tóm lại, việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này (Lê Thái Bạt, 2009)
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất đó là khô, quá lạnh, dốc, nghèo dinh dưỡng, quá mặn, quá phèn, hay bị ô nhiễm, bị phá hoại do các hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người… Diện tích đất có khả năng canh tác còn 3.030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
triệu ha đất canh tác, trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha đất đã và đang bị thoái hoá, trong đó có 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần
có 0,4 ha đất canh tác (Lê Thái Bạt, 2009) Tỷ lệ đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36% trong đó những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất rừng nâu chỉ chiếm khoảng 12,6%; những 7 loại đất quá xấu như vùng băng tuyết, hoang mạc, đất núi chiếm 40,5%; còn lại là các loại đất không phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng… Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế giới là 0,12 ha Ở các nước khác nhau thì bình quân diện tích đất nông nghiệp cũng khác nhau như ở Mỹ là 0,25 ha/ người; Bungari 0,7 ha/người; ở Pháp 0,64 ha/người; ở Nhật 0,065 ha/người
Ngày nay, thoái hoá đất và hoang mạc hoá là một trong những vấn đề môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc gia đang phải đối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đất bị thoái hoá có ở khắp nơi trên thế giới: châu Á chiếm 38%; châu Phi 25,2%; châu Mỹ 20,5% ; châu Âu 11,1%; châu Đại Dương 5,2% Thoái hoá đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra Các dạng thoái hoá: xói mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; … Tác động của con người đối với
sự thoái hoá đất; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém 28%; hoạt động công nghiệp 1,2% Điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp trên đất
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng Nhiều vùng đất trên
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị
đe doạ bởi vấn đề này (Đỗ Nguyên Hải, 1999)
1.1.2 Ở Việt Nam
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2015, Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích
là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên cả nước
Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Mỗi vùng đều có đặc trưng cây trồng rất đa dạng Trong đó, ĐBSCL chủ yếu là lúa; Tây Nguyên là cà phê, rau, hoa, trà; miền Đông Nam Bộ là cao su, mía, bắp, điều
Đất nông nghiệp được chia thành 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp), đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm các loại ao, hồ, sông cụt, để nuôi trồng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các loại thủy sản (không tính hồ, kênh, mương, máng thủy lợi (Nguyễn Đình Bồng, 2015)
Đất nông nghiệp nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong
cả nước Vùng ĐBSCL có tỷ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lớn nhất cả nước, chiếm 67.1% diện tích toàn vùng và vùng đất nông nghiệp Ít nhất là vùng Duyên hải miền trung Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì nhiêu và màu bạch đàn của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau Đồng bằng sông Hồng với ĐBSCL đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa thường xuyên nên rất màu bạch đàn, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở ĐBSCL thêm 80m Vùng Tây Nguyên
và Đông Nam bộ phần lớn là bazan (Nguyễn Đình Bồng, 2015)
Tuy nhiên Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0.52ha, trong khu vực là 0.36ha thì ở Việt Nam là 0.25ha Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi Sự phân mảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờ bao Con số này không dưới 4% diện tích đất canh tác
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hecta Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh (Nguyễn Đình Bồng, 2015)
Ở Việt Nam hiện có 15,7 triệu ha đất bi xói mòn, rửa trôi mạnh, chua, 9 triệu ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn và
sa mạc hoá, 1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá Ngoài ra còn các tình trạng
ô nhiễ do phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để lại sau chiến tranh (Lê Thái Bạt, 2009) Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế
xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp dựa trên
cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai
1.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.2.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai
Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao Đây là kết quả của việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiểu quả sử dụng đất thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi phí đầu tư, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất
Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững
Sự bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho thế hệ tương lai Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái, môi trường Vì vậy, các phương thức sử dụng đất nông nghiệp phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường đất, đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia
1.2.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được khả năng bền vững đối với đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng đất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- Được xã hội chấp nhận
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện
Theo quan điểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng đất bền vững áp dụng vào điều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách
ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con
người và sinh vật
1.3 Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Kết quả là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? chi phí bỏ ra bao nhiêu? có đưa lại kết quả hữu ích hay không? chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội của đất nước
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế
.Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quả có khả năng lượng hóa, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng các hệ thống chỉ tiêu
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân
Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc
sử dụng đất bền vững hơn
* Hiệu quả môi trường
Đây là loại hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ (2001)
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ Nguyên Hải (1999)
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái
1.3.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
so sánh có thang bậc
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các LUT là để tính toán, so sánh và phân loại mức độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
GTGT = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí
cơ hội của người lao động
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Nguyễn Đình Hợi, 1993):
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân; + Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;
+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải, 1999 về chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất
và bảo vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên được dùng để xem xét đánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng đất Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau Vì vậy, khi đánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể
mà đặt cho chúng các trọng số khác nhau
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất
để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm
- Điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước Chúng có ảnh
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất (Vũ Ngọc Hùng và cs, 2015)
+ Đặc điểm lý, hóa tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất
+ Nguồn nước và chế độ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vận chất giúp cho sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
+ Điều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế độ xã hội, dân số cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách ) các yếu tố này có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với kết quả và hiệu quả sử dụng đất (Trần Thị Minh Châu (2007)
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố đầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có sự ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng Trong đó, thủy lợi và điện là yếu tố không thể thiếu trong điều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa, điều này giúp cho họ thực hiện được tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng
về vốn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất
- Yếu tố tổ chứcm kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yéu hết sức quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu được của quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp Đây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao
1.4 Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sử dụng đất ở trên Thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Các nghiên cứu trên Thế Giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau Ngày nay, trên Thế giới công nghệ GIS được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như môi trường, quản lý đất đai, giao thông, y tế, hàng không
- Ngay tại quốc gia đông dân nhất hành tinh là Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai ổn định, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính tự chủ sáng tạo của nông dân trong sản xuất trên phạm vi cả nước Thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn “ly nông bất ly hương”, đã thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội nông thôn Trung Quốc toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp Theo Triệu Quốc Kỳ, ở Trung Quốc trên đất lúa 2 vụ ở vùng phía Nam thường được canh tác 2 hoặc 3 vụ với hệ thống cây trồng: Lúa + lúa mì
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ khoai tây hoặc lạc + đậu tương + lúa mì, đây là các công thức mang lại hiệu quả cao được nhiều nơi áp dụng
- Nghiên cứu “Sử dụng dữ liệu vệ tinh viễn thám và GIS trong phân tích sự thay đổi sử dụng đất và đô thị hóa ở các lưu vực nước Kucukcekmece
ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ” của tác giả Gokce Usta, khoa Kỹ Thuật xây dựng, Đại học Kỹ Thuật Istanbul – Thổ Nhĩ Kỳ, năm 2008 Dựa trên các dữ liệu của viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để phân tích, đánh giá sự thay đổi và cường độ các thành phần thủy văn trên mô hình sử dụng đất bị 21 ảnh hưởng của phát triển đô thị trong khu vực Từ đó tăng cường giám sát sử dụng đất, quy hoạch và quản lý lưu vực đô thị hóa
- Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sựt hay đổi về kỹ thuật, kinh tế- xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độl
ao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm
- Nghiên cứu của MdAbdus Salam ở Bangladesh : “Ứng dụng GIS trong nuôi trồng thủy sản” Với việc xây dựng cơ sở dữ liệu tại khu vực vịnh Bengal và các sông chính đổ ra vịnh trên cơ sở so sánh đánh giá giữa lợi ích kinh tế với các tác động bất lợi đến môi trường, tác giả đã đưa ra lựa chọn vùng nuôi tôm, cua, cá Rô phi, cá chép và vùng sinh thái cho các đối tượng
(Salam, M.A 2000)
- Tại Mexico, chương trình nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng tiêu chuẩn môi trường phục vụ nuôi trồng thủy sản được tiến hành tại bang
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Sinaloa, dựa vào các số liệu môi trường, các nguồn nước và chất lượng nước được cung cấp trong nhiều năm, thông qua hệ thống GIS phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu đưa ra cơ sở cho lựa chọn các vị trí thích hợp cho nuôi trồng thủy sản giảm thiểu mâu thuẫn giữa thủy sản và các ngành kinh tế khác của các tác giả Aguilar-Maniarrez, J and Ross, L.G, 1995
1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu về đánh giá đất ở Việt Nam mới thực sự bắt đầu
từ ở những năm đầu thập kỷ 70 và đã có những công trình nghiên cứu đã là nền tảng cho việc sử dụng đất đai bền vững
Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về sử dụng đất, vì đây là một vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học đã chú trọng đến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn để đưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả 18 sử dụng đất Quản lý sử dụng đất là lĩnh vực ứng dụng GIS tương đối mạnh mẽ ở nước ta cho đến nay một số cơ sở địa chính các tỉnh đã ứng dụng GIS vào quản lý đất đai Tuy nhiên, việc ứng dụng cũng mới chỉ hạn chế ở các cơ sở trong tỉnh còn các phòng ban cấp huyện, xã hầu như còn chưa được sử dụng
Theo kết quả nghiên cứu của (Lê Thái Bạt, Phạm Quang Khánh, 2015)
Việt Nam có diện tích các loại đất là 31.533,6 nghìn ha, chiếm 95,36% diện tích tự nhiên Trong 14 nhóm đất của Việt Nam, 5 nhóm đất có diện tích rất lớn, chiếm 85,2% diện tích tự nhiên, đó là: đất đỏ vàng có quy mô diện tích lớn nhất với 17.621,9 nghìn ha, chiếm 53,29%; tiếp đến là nhóm đất phù sa 3.426,9 nghìn ha, chiếm 10,36%; nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 3.262,8 nghìn ha, chiếm 9,87%; nhóm đất xám và xám bạc màu 2.009,0 nghìn ha, chiếm 6,08%; nhóm đất phèn 1.855,4 nghìn ha, chiếm 5,61% Có thể nói tài nguyên đất của Việt Nam rất đa dạng về loại hình thổ nhưỡng Đây là thế
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
mạnh để phát triển một nền nông nghiệp với hệ thống cây trồng, vật nuôi phong phú từ vùng ven biển đến vùng núi cao, từ nhiệt đới đến a nhiệt đới
Theo Lê Văn Khoa và Lê Đức, 2015 các loại đất sử dụng trong nông nghiệp hiện nay của Việt Nam chủ yếu là đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất cát biển, đất mặn, đất phèn
Nguyễn Đình Bồng, 2015 đã chỉ ra các thách thức chủ yếu đối với sử dụng đất ở Việt Nam giai đoạn 2015 - 2030 là số lượng đất đai có hạn; chất lượng đất tồn tại nhiều vấn đề về thoái hóa và ô nhiễm, chịu tác động mạnh của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; quản lý sử dụng đất còn nhiều bất cập; tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu
Hồ Quang Đức, 2015 đã chỉ ra các loại đất vùng Trung du và đồi núi bao gồm: đất xám bạc màu, đất đỏ vàng phát triển trên đá sét và đá biến chất,
đá vàng đỏ phát triển trên đá mac ma axit, đất vàng nhạt phát triển trên đá cát, đất nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, đất nâu đỏ phát triển trên đá bazan và đất đỏ nâu phát triển trên đá vôi
Ở vùng Đông Bắc Việt Nam, Nguyễn Thế Đặng, 2015 đã nghiên cứu
sử dụng và bảo vệ đất trồng chè vùng Đông Bắc Việt Nam Đất trồng chè vùng Đông Bắc Việt Nam cần được quản lý tốt vì một số nơi đang bị thoái hóa và ô nhiễm nặng Giải pháp chủ yếu để duy trì và tăng cường độ phì đất là trồng cây che phủ mặt đất, trồng cây che bóng, che phủ mặt đất bằng xác thực vật, bón phân hữu cơ 34 kết hợp tỷ lệ phân vô cơ hợp lý, sử dụng đúng liều lượng thuốc bảo vệ thực vật và tưới nước giữ ẩm cho đất chè
Các kết quả quan trắc về chất lượng môi trường đất của Viện Môi trường Nông nghiệp, giai đoạn 2010 - 2014 cho thấy môi trường đất tại các vùng đô thị hóa mạnh tại Hà Nội, Phú Thọ, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng chua hóa do tác động của chất thải công nghiệp và đô thị gây ra Xu hướng tích lũy các kim loại nặng trong đất cũng đang tăng và biến động khá mạnh do tác động của chất thải công nghiệp và đô thị gây ra Trong
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
25 điểm quan trắc về hàm lượng kim loại nặng trong đất thì chỉ có 10 điểm có hàm lượng kim loại nặng trong ngưỡng an toàn theo QCVN 03 :2008 Đó là những vùng ít chịu ảnh hưởng của nguồn thải như ở Sóc Sơn và Hoàng Mai Những điểm chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, bãi rác và khu công nghiệp thì một số nơi bị ô nhiễm nặng như ở khu công nghiệp Hòa Khành, Đà Nẵng với hàm lượng Zn lên tới 260 mg Zn/kg đất; ô nhiễm đồng từ nước thải công nghiệp và đô thị như ở Thủ Đức và Bình Chánh - thành phố Hồ Chí Minh với hàm lượng đồng lên tới 94 mg/kg đất (Mai văn Trịnh, 2015)
Vùng đồng bằng sông Hồng là trung tâm sản xuất nông nghiệp lớn thứ hai của cả nước Đây cũng là nơi tập trung thu hút được rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học góp phần định hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng đất thích hợp: (Đào Thế Tuấn và Pascal BERGERET, 1998) đã nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng (Tạ Minh Sơn, 1996) đã nghiên cứu về điều tra đánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm đất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng
Theo Vũ Ngọc Hùng và cs, 2015 đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ lớn nhất Việt Nam, cũng là vùng nhạy cảm và sẽ chịu biến đổi lớn bởi tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng Tài nguyên đất của đồng bằng sông Cửu Long được phân ra 9 nhóm đất, trong đó nhóm đất phù sa chiếm 18,7% diện tích tự nhiên của vùng, đây là nhóm đất được tập trung khai thác cho mục tiêu sản xuất nông nghiệp thâm canh với gần 90% được sử dụng canh tác lúa Nhóm đất mặn chiếm 16,77%, trong đó hơn 80,35% diện tích nhóm đất này là loại đất chỉ bị nhiễm mặn trung bình và ít vào mùa khô,
dễ cải tạo để trồng trọt Các loại đất phèn chiếm gần 36% diện tích đồng bằng, đây là nhóm đất có nhiều hạn chế về lý - hóa tính đối với sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên hơn 60% diện tích đất phèn có tầng phèn hoặc tầng sinh phèn nằm sâu hơn 50 cm, do đó có khả năng cải tạo và sử dụng bằng các biện pháp canh tác hợp lý, hiện có hơn 41,64% đất phèn đã được sử dụng cho canh
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
tác lúa Đất lập liếp là nhóm đất nhân tác đặc thù ở đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trong quá trình sử dụng đất phèn, đất phù sa, khi vực đất thấp theo tập quán canh tác của người dân, chiếm 14,41% diện tích đồng bằng sông Cửu Long
Nghiên cứu của Ngô Tiến Dũng – Đại học Nông Ngiệp Hà Nội về
“Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2015 huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang” Sử dụng các phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, kế thừa các tài liệu có liên quan và tổng hợp, phân tích để điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Trên cơ sở đó lựa chọn một số loại hình sử dụng đất phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi vùng sản xuất nông nghiệp Và đề xuất một số giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững và hiệu quả
Nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
về “Đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam”.Trên cơ
sở các điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của huyện đánh giá hiệu quả sử dụng đất nhằm giúp người dân sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, phù hợp trong điều kiện cụ thể của huyện Từ đó định hướng và đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hoá
Nghiên cứu “Ứng dụng ảnh viễn thám và công nghệ GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên địa bàn phường Khai Quang – Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Kiều Thị Kim Dung – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sử dụng phần mềm Envi để giải đoán ảnh viễn thám, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Dựa trên chỉ tiêu biến động về diện tích của từng loại đất thông qua tư liệu ảnh viễn thám và bản đồ hiện trạng xây dựng được, kết hợp với các chức năng không gian của GIS được sử dụng để chồng xếp bản đồ hiện trạng, thành lập bản đồ biến động và tính toán biến động
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nghiên cứu của Trần Minh Huy – Đại học Cần Thơ về“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” Đánh giá hiệu quả sử dụng đất về mặt kinh tế, xã hội, môi trường của huyện dựa trên các số liệu, thống kê, tình hình sử dụng đất của huyện từ đó đề xuất các loại hình sử dụng đất có hiệu quả và các giải pháp sử dụng đất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên dịa bàn toàn huyện
Nghiên cứu của Đỗ Đức Tùng – Đại học Nông Nghiệp Hà Nội về
“Ứng dụng công nghệ GIS đánh giá tiềm năng đất phục vụ quy hoạch vùng nuôi tôm huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Tác giả thu thập đầy đủ các tài liệu, xác định chính xác vùng nuôi tôm của huyện Xác định vùng hiện trạng nuôi tôm bằng phương pháp phân tích giải đoán ảnh viễn thám kết hợp với 20 điều tra thực địa, dùng công nghệ GIS xây dựng, chồng xếp bản đồ để thành lập bản đồ vùng nuôi tôm góp phần đưa nghề nuôi tôm tỉnh Nam Định phát triển theo hướng bền vững có hiệu quả Trên cơ sở đó đưa ra định hướng phát triển nghề nuôi tôm huyện Giao Thủy trong những năm tiếp theo
1.4.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa
Tại Thanh Hoá, những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm sử dụng đất bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều
Năm 2000 tác giả Trịnh Văn Chiến đã tiến hành nghiên cứu xây dựng
mô hình canh tác thích hợp trên cơ sở đánh giá tài nguyên đất đai ở huyện Yên Định, kết quả đã xây dựng được những mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả cao
Năm 2002 tác giả Lê Xuân Cao đã có đề tài nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất thích hợp ở Nông trường quốc doanh Sao Vàng làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng mở rộng, năng suất cây trồng đều được tăng lên, các loại
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
hình sử dụng đất được áp dụng tại nông trường hiện nay phù hợp hơn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
- Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: trong địa giới hành chính của thành phố Thanh Hóa
- Về thời gian: Điều tra nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2018
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên nước… ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, cơ
sở hạ tầng ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xác định các loại hình và kiểu sử dụng đất nông nghiệp
- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Xác định các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT sử dụng đất
+ Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT sử dụng đất
+ Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT sử dụng đất
2.2.4 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố Thanh Hóa
- Lựa chọn các loại hình sửa dụng đất nông nghiệp mang lại hiệu quả
- Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai
2.2.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Dựa vào sự khác biệt về địa hình, điều kiện sản xuất nông nghiệp và hệ thống cây trồng để phân chia thành phố Thanh Hóa thành 3 tiểu vùng theo địa hình và ở mỗi tiểu vùng, chọn đại diện 1 xã để tiến hành điều tra bằng các phiếu điều tra nông hộ
Tiểu vùng 1: có địa hình cao, vành cao có tổng diện tích đất tự nhiên của là 4264,04 ha bao gồm các xã nằm ở phía Tây Nam gồm các xã là: Đông Lĩnh, Đông Vinh, Đông Tân, Đông Hưng, Đông Cương, Đông Thọ, Quảng Thịnh, Quảng Thắng, An Hoạch, chọn đại diện xã Đông Lĩnh để nghiên cứu, cây trồng chính ở đây là cây Lúa
Tiểu vùng 2: là vùng bắt đầu sông Mã và sông Chu gồm các xã Phía Bắc
và Đông Bắc chạy theo dòng chảy của sông Mã có địa hình vàn cao có tổng diện tích tự nhiên là 4170,83 ha gồm các xã: Thiệu Khánh, Thiệu Vân, Thiệu Dương,
xã Hoàng Lý, Hoàng Anh, Hoằng Long, Tào Xuyên, Hoằng Quang, Hàm Rồng, Nam Ngạn, Đông Hải, Tiểu vùng này chọn xã Thiệu Khánh để nghiên cứu, cây trồng chính là rau màu
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Tiểu vùng 3 là: vùng cuối của sông Mã, có tổng diện tích tự nhiên là 3577,79 ha bao gồm các xã nằm ở phía Đông và Đông Nam của thành phố:
xã Hoằng Đại, Quảng Hưng, Quảng Phú, Quảng Thành, Quảng Tâm, Quảng Cát Địa hình bằng phẳng chọn xã Quảng Phú để nghiên cứu
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
* Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: : Điều tra, thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra nông hộ Điều tra 3 xã / tiểu vung x 3 tiểu vùng x 30 câu hỏi/tiểu vùng = 90 phiếu , Mỗi tiểu vụng chọn 3 xã, mỗi xã điều tra tối thiểu 10 hộ việc lựa chọn hộ điều tra là ngẫu nhiên Nội dung điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp, mức đầu tư trong sản xuất, thu nhập và các thông tin khác có liên quan
* Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Điều tra tại các phòng ban của
TP Thanh Hoá nhằm thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, KT-XH có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp, các định hướng phát triển KT-XH…
2.3.4 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất
* Đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất:
Hiệu quả kinh tế của LUT được tính trên 1 ha đất nông nghiệp trong 1 năm (đ/ha/năm) Tính hiệu quả sử dụng đất thông qua 5 chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GTSX), Chi phí trung gian (CPTG), Thu nhập hỗn hợp (TNHH), Thu nhập thuần (TNT), Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) Cụ thể là:
+ GTSX được quy ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của LUT, so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra
GTSX = NS*GB Trong đó: GTSX: Giá trị sản xuất
NS: năng suất cây/ha
GB: Giá bán sản phẩm
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ CPTG là tổng chi phí vật chất đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phí thủy lợi và chi phí thuê lao động phục vụ cho hệ thống sản xuất
+ Tổng chi phí (TCP): Bao gồm tổng các loại chi phí phục vụ cho một LUT hay một hệ thống sản xuất
TCP= CPTG +LĐGĐ Trong đó: TCP : Tổng chi phí (tính cả lao động gia đình)
CPTG: Chi phí trung gian (không tính lao động gia đình)
LĐGĐ: Lao động gia đình
+ Thu nhập thuần (TNT) được tính bằng Tổng thu nhập trừ đi Tổng chi phí (bao gồm cả chi phí công lao động)
TNT = TTN - TCP + Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian (không kể chi phí công lao động gia đình)
TNHH = GTSX - CPTG + Giá trị ngày công lao động (GTNCLĐ): Thu nhập hỗn hợp/Số công lao động gia đình (SCLĐ)
GTNCLĐ = TNHH/SCLĐ + Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) được tính bằng Thu nhập thuần/ Tổng chi phí (Nguồn: Bộ NN&PTNN, 2009)
* Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất:
+ Khả năng thu hút lao động giải quyết việc làm tại chỗ cho nông dân của các loại hình sử dụng đất
+ Mức độ chấp nhận của người dân (được đánh giá thông qua tỷ lệ người dân đồng ý tiếp tục phát triển loại hình sử dụng đất đó trong tương lai)
* Đánh giá hiệu quả về môi trường của các kiểu sử dụng đất
Đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường của các loại hình và kiểu sử dụng đất thông qua các tiêu chí
+ Mức độ cải tạo đất của các loại cây trồng trong LUT
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Mức độ sử dụng phân bón hoá học
+ Mức độ sử dụng thuốc BVTV
2.3.5 Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
để tìm ra loại hình (kiểu) sử dụng đất có hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu của địa phương