1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Tính Tuân Thủ Thuế Của Người Nộp Thuế Tại Cục Thuế Thành Phố Hà Nội
Tác giả Phạm Anh Đức
Người hướng dẫn PGS, TS. Nguyễn Thị Thanh Hoài
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Thuế
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (8)
    • 1.1 Khái quát về tuân thủ thuế (9)
      • 1.1.1 Khái niệm về tuân thủ thuế (9)
      • 1.1.2. Phân loại tuân thủ thuế (10)
      • 1.1.3 Một số học thuyết nghiên cứu về tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (12)
    • 1.2. Các tiêu chí đánh giá và phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (18)
      • 1.2.1. Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (18)
      • 1.2.2. Các phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (23)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (24)
      • 1.3.1. Nhân tố tâm lý xã hội (24)
      • 1.3.2. Nhân tố quản lý thuế (26)
      • 1.3.3. Nhân tố về kinh tế (27)
      • 1.3.4 Các nhân tố thuộc về bản thân người nộp thuế (27)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ (8)
    • 2.1. Tổng quan về tổ chức quản lý tại cục thuế (28)
      • 2.1.1. Tổ chức bộ máy của cục thuế (28)
      • 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng (29)
      • 2.1.3. Kết quả thu ngân sách tại cục thuế thành phố Hà Nội (31)
    • 2.2. Tình hình tuân thủ thuế của người nộp thuế cục thuế thành phố Hà Nội quản lý (41)
      • 2.2.1. Thực trạng tuân thủ về đăng ký thuế (41)
      • 2.2.2. Thực trạng tuân thủ về kê khai thuế, tính thuế (43)
      • 2.2.3. Thực trạng tuân thủ về nộp thuế (49)
    • 2.3. Đánh giá chung về thực trạng tuân thủ ở cục thuế thành phố Hà Nội (52)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (52)
      • 2.3.2. Hạn chế (53)
      • 2.3.3. Nguyên nhân (53)
  • CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (55)
    • 3.1. Quan điểm và định hướng đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (55)
      • 3.1.1. Quan điểm dề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (55)
      • 3.1.2. Định hướng giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (56)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao tình tuân thủ thuế của người nộp thuế do cục thuế thành phố Hà Nội quản lý (57)
      • 3.2.1. Giải pháp nhằm giảm sự vi phạm tuân thủ do sự hạn chế về chuyên môn của người nộp thuế (57)
      • 3.2.2. Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (57)
      • 3.2.3. Tăng cường công tác thanh kiểm tra thuế (58)
    • 3.3. Một số giải pháp khác nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (59)
  • KẾT LUẬN (60)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Khái quát về tuân thủ thuế

1.1.1 Khái niệm về tuân thủ thuế

Tuân thủ thuế là việc thực hiện đầy đủ và chính xác các quy định của pháp luật thuế, bao gồm việc chấp hành đúng thời gian, độ chính xác và tính trung thực trong các hoạt động như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ thuế khác của người nộp thuế.

Tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) là việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật, bao gồm đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế Mọi vi phạm trong các bước này đều dẫn đến mức độ không tuân thủ khác nhau Một vấn đề quan trọng cần lưu ý là sự tuân thủ có thể diễn ra do sự tự nguyện hoặc không tự nguyện.

Nếu nhóm đối tượng NNT tuân thủ thuế chỉ vì lo ngại chế tài và thanh kiểm tra của CQT, thì sự sơ hở trong quá trình này có thể dẫn đến vi phạm Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp khiến cho tỷ lệ và chất lượng thanh kiểm tra giảm, tạo điều kiện cho NNT tìm cách trốn thuế hiệu quả hơn Tâm lý tuân thủ cưỡng ép khiến NNT luôn tìm kiếm phương pháp để né tránh thuế mà khó bị phát hiện Chỉ khi CQT có đủ bằng chứng về hành vi sai phạm, NNT mới bị coi là không tuân thủ Với số lượng NNT ngày càng tăng, tỷ lệ không tuân thủ chưa bị phát hiện chắc chắn lớn hơn báo cáo Do đó, NNT chỉ thực sự tuân thủ thuế khi họ tự nguyện và không bị ràng buộc, đây cũng là mục tiêu mà giải pháp đề tài hướng tới nhằm xây dựng niềm tin và quan điểm để NNT hướng tới sự tuân thủ thuế tự nguyện.

1.1.2 Phân loại tuân thủ thuế Để xem xét và đánh giá mức độ tuân thủ của NNT, tùy theo mục đích nghiên cứu và vị trí nghiên cứu mà những người nghiên cứu sử dụng những tiêu chí khác nhau Tùy theo tiêu chí phân loại mà tuân thủ thuế được phân chia thành những nhóm khác nhau

1.1.2.1 Căn cứ vào tính chất tuân thủ

Theo quan điểm của Trung tâm nghiên cứu chính sách và quản lý thuế của OECD thì tính tuân thủ của NNT được chia thành 2 nhóm chính

Tuân thủ hành chính là việc người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về kê khai và nộp thuế trong thời hạn quy định Các quy định này thường được nêu rõ trong các văn bản pháp luật liên quan đến hành vi tuân thủ.

Tuân thủ kỹ thuật là việc người nộp thuế thực hiện tính toán và nộp thuế theo đúng quy định của luật thuế Việc xác định tuân thủ kỹ thuật phức tạp hơn so với tuân thủ quy định hành chính, do các quy định thuế thường không rõ ràng, gây khó khăn trong việc xác định chính xác số thuế phải nộp Để đánh giá tính tuân thủ kỹ thuật, cần có dữ liệu thực tế về hoạt động chịu thuế của người nộp thuế Do đó, việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế khó có thể đưa ra kết luận chính xác, mà cần phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

1.1.2.2 Căn cứ vào nội dung tuân thủ

Theo quy định, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (NNT) được phân loại thành các khía cạnh như sau: tuân thủ trong việc đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế, báo cáo thông tin đầy đủ và chính xác, cũng như nộp thuế Nếu NNT không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào trong số này, họ sẽ bị coi là không tuân thủ thuế theo một nghĩa vụ cụ thể.

Phân loại này giúp so sánh, đánh giá và xác định vi phạm của NNT theo quy định pháp luật Đây là cơ sở để áp dụng các hình thức xử phạt hợp pháp.

1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tuân thủ

Trong quản lý thuế, đánh giá mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) là phương pháp hiện đại, giúp áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp Phương pháp này được biết đến với tên gọi quản lý tuân thủ.

Quản lý tuân thủ là một mô hình quản lý thuế dựa trên việc đánh giá tính tuân thủ của người nộp thuế (NNT) Dựa vào kết quả đánh giá này, cơ quan thuế (CQT) sẽ áp dụng các phương pháp quản lý khác nhau cho từng nhóm đối tượng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý Mô hình này được đề xuất bởi Grabosky và Braithwaite vào năm 1986 và đã được cơ quan thuế Australia áp dụng từ cuối những năm 1990, do đó còn được gọi là mô hình tháp tuân thủ ATO.

Mô hình này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ chiến lược xử lý tuân thủ thuế của CQT theo các mức độ tuân thủ thuế của NNT

Theo mô hình của Grabosky và Braithwaite, người nộp thuế (NNT) được phân chia thành bốn nhóm dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật Cơ quan quản lý thuế áp dụng các biện pháp phù hợp cho từng nhóm NNT nhằm đảm bảo sự tuân thủ thuế hiệu quả nhất.

Hình kim tự tháp minh họa chiến lược xử lý tuân thủ của cơ quan thuế, trong đó bên trái thể hiện hành vi tuân thủ của người nộp thuế (NNT) và bên phải phản ánh nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế (CQT) đối với hành vi này Mũi tên trên đường trung tuyến biểu thị chiến lược của CQT nhằm nâng cao tính tuân thủ, tương ứng với mức độ tuân thủ pháp luật của NNT Bốn nhóm này được phân loại rõ ràng trong cấu trúc kim tự tháp.

Bài viết đề cập đến bốn mức độ thể hiện hành vi tuân thủ bên trái kim tự tháp, tương ứng với bốn nhóm người nộp thuế (NNT) và bốn nguyên tắc xử lý khác nhau của cơ quan thuế.

- Nếu hành vi của NNT là “sẵn sàng tuân thủ” thì CQT có nguyên tắc xử lý là

“tạo điều kiện thuận lợi nhất” để NNT tuân thủ

Nếu người nộp thuế (NNT) có hành vi "cố gắng tuân thủ nhưng không phải lúc nào cũng thành công", cơ quan thuế (CQT) sẽ áp dụng nguyên tắc "hỗ trợ" nhằm giúp NNT thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả hơn.

Nếu người nộp thuế (NNT) thể hiện hành vi "không muốn tuân thủ nhưng sẽ tuân thủ nếu cơ quan thuế (CQT) quan tâm", thì CQT áp dụng nguyên tắc xử lý là "ngăn chặn thông qua các biện pháp phát hiện vi phạm" nhằm buộc NNT phải tuân thủ các quy định.

Các tiêu chí đánh giá và phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

Mô hình ngăn chặn kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế bao gồm ba yếu tố chính: (1) thuế suất và hệ thống thuế; (2) xác suất bị phát hiện khi không tuân thủ; và (3) mức hình phạt đối với các vi phạm về thuế.

Các mô hình tâm lý xã hội và tài chính nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và cảm nhận của con người về các quy định trong hệ thống quản lý thuế, từ đó tác động đến hành vi thực hiện nghĩa vụ thuế Những yếu tố này bao gồm: (1) Cảm nhận về chất lượng dịch vụ công; (2) Mức độ tham nhũng; và (3) Chi phí tuân thủ.

1.2 Các tiêu chí đánh giá và phương pháp đo lường tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của người nộp thuế

1.2.1.1 Các tiêu chí định tính

Tính tuân thủ của NNT luôn được thể hiện ra bên ngoài, tuy nhiên, có những biểu hiện có thể định lượng và những biểu hiện không thể định lượng Trong trường hợp tính tuân thủ không thể định lượng, các chỉ tiêu định tính sẽ được sử dụng để đánh giá.

Mức độ quan tâm và hiểu biết của người nộp thuế (NNT) về các quy định pháp luật thuế, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của họ, là tiêu chí quan trọng thể hiện trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của NNT Sự vi phạm tuân thủ thường xuất phát từ những hạn chế về chuyên môn của NNT trong lĩnh vực này.

Tiêu chí này bị ảnh hưởng bởi trình độ dân trí và hệ thống giáo dục, cũng như tính phức tạp hay đơn giản của chính sách thuế Nội dung và hình thức tuyên truyền, hỗ trợ của người nộp thuế từ cơ quan thuế cũng đóng vai trò quan trọng, cùng với mức độ xử phạt các hành vi gian lận và sai sót.

Mặc dù khó xác định chính xác mức độ quan tâm và hiểu biết của người nộp thuế (NNT) về quy định pháp luật thuế, chúng ta có thể đánh giá thông qua các chỉ số như tỷ lệ tốt nghiệp ngành kế toán đạt bằng giỏi và số lượng chứng chỉ kế toán trưởng, kiểm toán viên được cấp hàng năm Tính tuân thủ thuế của NNT có thể được cải thiện nhờ vào hệ thống đại lý thuế, đặc biệt khi dịch vụ này trở nên phổ biến và giá cả hợp lý NNT thường chỉ cần sử dụng dịch vụ này một vài lần trong năm, chủ yếu khi kê khai thuế hoặc khi có sự thay đổi trong cấu trúc chi phí và doanh thu.

Sự tự nguyện hay miễn cưỡng trong tuân thủ thuế là một tiêu chí quan trọng, phản ánh mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế (NNT) Tuy nhiên, việc đo lường tiêu chí này gặp khó khăn do tính phức tạp và không thể hiện qua các biểu đồ hay số liệu cụ thể Để nâng cao sự tuân thủ tự nguyện, cần áp dụng các phương pháp truyền thông, tác động văn hóa, và các biện pháp từ khoa học xã hội, tâm lý nhằm thay đổi nhận thức của NNT.

1.2.1.2 Các tiêu chí định lượng

Trong bối cảnh hiện nay, việc áp dụng cơ chế tự khai và tự nộp thuế theo mô hình tuân thủ đòi hỏi các chỉ tiêu định lượng để đánh giá và phân loại sự tuân thủ của người nộp thuế (NNT) là rất quan trọng Cần thiết phải liên tục bổ sung và cải tiến các chỉ tiêu này nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh kiểm tra và phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm.

- Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về mức độ tuân thủ thuế

Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ giữa số NNT có hành vi vi phạm pháp luật thuế với tổng số

NNT đang quản lý hoặc được kiểm tra Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu đánh giá tổng quát mức tuân thủ thuế = Số NNT có hành vi vi phạm luật thuế

Hành vi vi phạm thuế bao gồm tất cả các loại vi phạm liên quan đến thuế, từ vi phạm thủ tục, kê khai, tính thuế đến nộp thuế Chỉ tiêu này được xác định cho một khoảng thời gian nhất định như tháng, quý hoặc năm, tùy thuộc vào mục đích đánh giá.

Tỷ lệ tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) càng cao thì mức độ tuân thủ càng thấp, và ngược lại Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh sự tuân thủ của NNT mà còn bị ảnh hưởng bởi hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế (CQT) trong việc phát hiện các hành vi không tuân thủ.

- Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tuân thủ thuế trong việc đăng ký thuế

Mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) trong việc đăng ký thuế được thể hiện qua việc kê khai đúng mẫu biểu, chính xác các chỉ tiêu và nộp hồ sơ đúng hạn cho cơ quan thuế (CQT) Để đánh giá tính tuân thủ trong hoạt động này, có thể dựa vào tỷ lệ hoặc số lượng NNT thực hiện đầy đủ các yêu cầu nêu trên.

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ NNT vi phạm về thời gian đăng ký thuế so với tổng số đối tượng phải đăng ký thuế

Tỷ lệ vi phạm về thời gian đăng ký thuế được tính bằng phần trăm giữa số lượng người nộp thuế (NNT) không đăng ký, chưa đăng ký hoặc đăng ký muộn so với tổng số đối tượng cần đăng ký thuế Chỉ tiêu này cao cho thấy mức độ tuân thủ trong việc đăng ký thuế kém, trong khi tỷ lệ thấp phản ánh sự tuân thủ tốt hơn.

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ NNT khai đăng ký thuế có sự sai sót, nhầm lẫn so với tổng số

NNT đã thực hiện đăng ký thuế

Việc khai hồ sơ thuế phải tuân thủ các mẫu biểu và chỉ tiêu quy định, vì đây là thông tin quan trọng giúp cơ quan thuế (CQT) thực hiện công tác quản lý hiệu quả Nếu người nộp thuế (NNT) kê khai không chính xác, điều này không chỉ gây khó khăn cho CQT mà còn ảnh hưởng đến tính tuân thủ của NNT, cho thấy khả năng vi phạm do thiếu chuyên môn Mức độ sai sót trong kê khai thuế có thể phản ánh trình độ nghiệp vụ của NNT, với sai sót cao cho thấy sự kém cỏi hoặc dấu hiệu cố ý vi phạm Các sai sót có thể xuất phát từ nhầm lẫn khách quan tùy thuộc vào từng mục cụ thể trong hồ sơ khai thuế.

15 chứ không liên quan đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ của NNT cũng như sự cố tình vi phạm về khai đăng ký thuế

Nhóm chỉ tiêu về tuân thủ trong kê khai và tính thuế bao gồm việc nộp tờ khai đúng hạn, đảm bảo hồ sơ và mẫu biểu đầy đủ, cũng như tính chính xác và đầy đủ trong kê khai thuế Các chỉ tiêu này rất quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế.

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ giữa số tờ khai chậm nộp và tổng số tờ khai được nộp

Các tờ khai thuế bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp Chỉ tiêu này thấp cho thấy mức độ tuân thủ thuế tốt về mặt thời gian.

Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ giữa số tờ khai được nộp so với tổng số tờ khai phải nộp

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ DO CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUẢN LÝ

Tổng quan về tổ chức quản lý tại cục thuế

2.1.1 Tổ chức bộ máy của cục thuế

Bộ máy tổ chức quản lý của Cục thuế Thành phố Hà nội được tổ chức căn cứ theo:

Quyết định số 1836/QĐ-BTC ngày 08/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cục thuế thuộc tổng cục thuế, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính.

Quyết định số 41/2018/QĐ-TTg, ban hành ngày 25/9/2018, của Thủ tướng Chính phủ quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính Quyết định này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý thuế, cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng cục Thuế trong việc thực hiện chính sách thuế của Nhà nước.

Quyết định số 320/QĐ-BTC ngày 28/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về số lượng phòng thực hiện chức năng tham mưu và quản lý thuế, cũng như Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuộc Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực thuế.

Theo căn cứ đó, hiện nay cơ cấu bộ máy của cục thuế thành phố Hà Nội được tổ chức như sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy tổ chức cục thuế thành phố Hà Nội 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng

Chức năng, nhiệm vụ từng đội thuế được quy định theo quyết định 504/QĐ- TCT ngày 29/3/2010 của tổng cục thuế cụ thể như sau:

- Phòng tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế

Cục trưởng Cục Thuế cần tổ chức tuyên truyền về chính sách và pháp luật thuế, đồng thời hỗ trợ người nộp thuế trong khu vực quản lý Ngoài ra, Cục cũng có trách nhiệm cấp phát và bán hóa đơn ấn chỉ thuế cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp thuế, cũng như quản lý việc sử dụng hóa đơn ấn chỉ này.

Phòng kê khai và kế toán thuế hỗ trợ Cục trưởng Cục Thuế trong việc quản lý thuế, bao gồm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế (ngoại trừ hoàn thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất), khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, kế toán thuế và thống kê thuế trong phạm vi quản lý của Cục Thuế.

Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế hỗ trợ Cục trưởng Cục Thuế trong việc thực hiện công tác quản lý nợ thuế, bao gồm gia hạn thời gian nộp thuế, khoanh nợ, và xoá tiền nợ thuế, tiền phạt cũng như tiền chậm nộp thuế.

Nghiệp vụ-Dự toán- Pháp chế

Phòng quản lý hộ kinh doanh cá nhân và thu khác

Phòng kê khai và Kế toán thuế

Phòng Quản lý các khoản thu từ đát 1

Phòng công nghệ thông tin

Các phòng thanh tra, kiểm tra số 1,3,10

Phòng tuyên truyền hỗ trợ nguời nộp thuế

Các phòng thanh tra kiểm tra số 6,8,9

Phòng quản lý và cưỡng chế nợ

Tài vụ- Quản trị- Án chỉ

Các phòng thanh tra, kiểm tra số 4,5,7

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng tổ chức cán bộ

Nộp dần tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp thuế, và không tính tiền chậm nộp thuế là các biện pháp quan trọng trong công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Những quy định này nhằm hỗ trợ người nộp thuế trong việc thanh toán các khoản nợ thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp thuế trong phạm vi quản lý.

- Phòng thanh tra kiểm tra

Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm thực hiện thanh tra và kiểm tra đối với người nộp thuế, giám sát việc kê khai thuế, giải quyết các tố cáo liên quan đến hành vi trốn thuế và gian lận thuế, đồng thời thực hiện dự toán thu đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế.

- Phòng Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế

Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế cũng như chính sách pháp luật thuế Đồng thời, Cục trưởng cũng phải xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm, và thực hiện công tác pháp chế về thuế trong phạm vi quản lý của Cục Thuế.

- Phòng quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác

Cục trưởng Cục Thuế cần hướng dẫn và chỉ đạo việc triển khai thống nhất các biện pháp, nghiệp vụ và quy trình quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân và các nguồn thu khác như Hợp tác xã, phí, lệ phí, thuế thu nhập cá nhân của người hành nghề tự do, và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản Đồng thời, cần tổ chức thực hiện dự toán thu thuế cho các đối tượng được giao quản lý và công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân, cũng như miễn giảm thuế thu nhập cá nhân.

- Phòng kiểm tra nội bộ

Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế cũng như công chức thuế Đồng thời, Cục trưởng cũng phải giải quyết khiếu nại liên quan đến quyết định xử lý thuế và các vấn đề nội bộ của cơ quan thuế, xử lý tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ, nhằm bảo vệ sự liêm chính trong quản lý của Cục.

- Phòng công nghê thông tin

Cục trưởng Cục Thuế cần tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học ngành thuế, đồng thời triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý thuế và quản lý nội bộ Điều này bao gồm việc hỗ trợ, hướng dẫn và đào tạo công chức thuế cũng như người nộp thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học Mục tiêu là hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế.

- Phòng tổ chức cán bộ

Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo và triển khai các hoạt động liên quan đến tổ chức bộ máy, quản lý công chức, biên chế, tiền lương, đào tạo công chức, cũng như thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục Thuế.

Cục trưởng Cục Thuế được hỗ trợ trong việc xây dựng và triển khai nội quy cơ quan cùng quy chế làm việc Công tác hành chính, văn thư và lưu trữ được tổ chức và vận hành hiệu quả, đồng thời chú trọng cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính Hệ thống quản lý chất lượng ISO cũng được thiết lập, giúp xây dựng chương trình và kế hoạch, đồng thời tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của Cục Thuế.

- Phòng Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ

Cục trưởng Cục Thuế cần tổ chức và chỉ đạo các công tác quản lý tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, in ấn chỉ thuế theo phân cấp, cùng với việc quản lý hóa đơn tự in của các tổ chức và cá nhân nộp thuế trong toàn Cục Thuế.

- Phòng quản lý các khoản thu từ đất

Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác quản lý các khoản thu từ đất trên địa bàn Cục Thuế quản lý

2.1.3 Kết quả thu ngân sách tại cục thuế thành phố Hà Nội

Tình hình tuân thủ thuế của người nộp thuế cục thuế thành phố Hà Nội quản lý

2.2.1 Thực trạng tuân thủ về đăng ký thuế Đăng ký thuế là việc NNT kê khai với CQT hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin định danh của mình (đây là các thông tin cơ bản để phân biệt NNT với những NNT khác) Với cá nhân thì đó là các thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ,,,, Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thôn tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, người đại diện theo pháp luật,,,,

Hiện nay, thủ tục đăng ký thuế đã được cải thiện rõ rệt về chi phí và tính đơn giản, nhờ vào các chính sách mới Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 đã đưa ra nhiều hỗ trợ, như miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu từ năm 2018 Ngoài ra, doanh nghiệp còn nhận được tư vấn và hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp và các thủ tục hành chính thuế trong vòng 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đặc biệt, hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp nhỏ và vừa còn được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền sử dụng đất, qua đó khuyến khích tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.

Nhờ cải cách thủ tục hành chính và các chính sách hỗ trợ, việc đăng ký thuế đã trở nên đơn giản và tiết kiệm chi phí, khuyến khích sự tự giác của người nộp thuế Số lượng mã số thuế cấp cho tổ chức, doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh mới tại cục thuế thành phố Hà Nội đã tăng lên đáng kể.

Sơ đồ 4: Số liệu về cấp mã số thuế mới thực hiện bởi cục thuế thành phố Hà Nội

Cục thuế thành phố Hà Nội thường xuyên kiểm tra và rà soát dữ liệu của Cơ quan Thuế để đối chiếu với thực tế về số NNT được cấp MST, tình trạng NNT, và số liệu về NNT ngừng, nghỉ, bỏ trốn, mất tích Việc này nhằm xác định nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu quản lý trên ứng dụng và thực tế tại các Phòng Kiểm tra, Chi Cục Thuế, từ đó có biện pháp xử lý cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và chống thất thu Cục cũng rà soát thông tin NNT trên ứng dụng, phối hợp với bộ phận kiểm tra để đôn đốc NNT bổ sung thông tin kịp thời Đồng thời, cục thuế đảm bảo thông tin doanh nghiệp được cập nhật thường xuyên, đóng mã số thuế cho các DN sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản, và thông báo DN bỏ địa chỉ kinh doanh không khai báo với cơ quan thuế Cục tiếp tục phối hợp với Tổng cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội để vận hành hiệu quả hệ thống cấp mã số thuế tự động.

Cơ quan thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh đã thống nhất quy chế phối hợp và đang phát triển hệ thống nâng cấp mô hình liên thông giữa cấp đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế cho hộ cá thể Hệ thống này sẽ được thực hiện theo hướng Liên thông điện tử và hiện đang trong giai đoạn thí điểm tại quận Nam Từ Liêm.

Mặc dù không thể đo lường chính xác, nhưng những nỗ lực của cục thuế thành phố Hà Nội đã giúp cải thiện đáng kể tình hình đăng ký thuế của người nộp thuế trên địa bàn thành phố.

MST cấp mới cho tổ chức, DN, hộ cá nhân Kinh doanh 37993 39223 41774

MST cấp mới cho hộ, cá nhân kinh doanh 13436 13571 13408

MST cấp mới cho tổ chức, DN 24557 25652 28366

2.2.2 Thực trạng tuân thủ về kê khai thuế, tính thuế

2.2.2.1 Thực trạng tuân thủ về kê khai thuế

Hiện nay, ngành thuế đang thực hiện cải cách mạnh mẽ để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình Cơ quan thuế (CQT) đã giảm bớt chi phí tuân thủ thông qua việc phát triển các hệ thống phần mềm và điện tử hóa hoạt động kê khai, tính thuế Đầu tư vào công nghệ thông tin, CQT đã giới thiệu nhiều phần mềm hỗ trợ kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến, góp phần đáng kể vào việc giảm chi phí tuân thủ cho NNT Ngoài việc cải thiện thủ tục qua các phần mềm và dịch vụ điện tử, CQT còn tích cực hỗ trợ NNT bằng nhiều biện pháp cụ thể, đặc biệt tại cục thuế thành phố Hà Nội.

Trong năm 2018, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã tổ chức 81 lớp tập huấn cho 17.221 người nộp thuế (NNT), biên tập và cập nhật các chính sách thuế mới cũng như thủ tục hành chính thuế Thông tin được truyền tải qua email đến các tổ chức, doanh nghiệp và công khai trên trang web của ngành Cục đã hỗ trợ và trả lời trực tiếp cho 31.165 lượt NNT, tiếp nhận 35.600 cuộc gọi và 2.040 công văn hỏi Ngoài ra, Cục cũng đã tổ chức 45 buổi đối thoại với 8.676 NNT Đặc biệt, trong tháng 3/2018, Cục Thuế đã triển khai “Tháng đồng hành cùng người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế năm 2017” để hỗ trợ và giải đáp vướng mắc cho NNT, đồng thời hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ tại các doanh nghiệp có khối lượng hồ sơ quyết toán lớn.

Cục thuế thành phố Hà Nội chú trọng chuẩn hóa dữ liệu thông tin về người nộp thuế (NNT) để xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả đáp ứng yêu cầu chỉ đạo điều hành Cục thường xuyên kiểm soát và đôn đốc kê khai thuế của NNT, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai sai hoặc không đủ, với tỷ lệ hồ sơ khai thuế đạt trên 95% và hồ sơ đúng hạn khoảng 97% Đồng thời, Cục cũng kiểm soát, đánh giá và thông báo tỷ lệ hồ sơ khai thuế phát sinh số thuế phải nộp, tạo cơ sở cho các đơn vị so sánh và đánh giá, đồng thời tăng cường rà soát và giám sát Thống kê về kê khai điện tử từ năm 2017 đến 2019 cho thấy sự tiến bộ trong công tác này.

Sơ đồ 5: Số liệu về DN, tổ chức, đơn vị đăng ký khai thuế qua mạng

Trong công tác cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành Thuế, Cục thuế thành phố

Hà Nội đã nghiêm túc thực hiện các kế hoạch cải cách hành chính và hiện đại hóa quản lý thuế, trở thành đơn vị tiên phong trong triển khai các chương trình thí điểm Cục thuế thành phố đã ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ, dẫn đầu trong việc kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, và triển khai khai thuế điện tử cho hộ cho thuê nhà, với hơn 11.000 tờ khai được nộp điện tử trong năm 2018 Ngoài ra, cục cũng đã thực hiện trao đổi thông tin điện tử với người nộp thuế, mở rộng hóa đơn điện tử có mã xác thực, và phát hành hơn 6.500 biên lai thuế điện tử từ tháng 12/2018 Các ứng dụng như quản trị công việc, lưu trữ điện tử, quản lý nhân sự và tài sản, cũng như hệ thống giao ban và đào tạo trực tuyến đã được vận hành hiệu quả, phù hợp với các nghị quyết và quyết định của Chính phủ và UBND TP.

Hà Nội, Tổng cục Thuế, năm 2018 Cục Thuế TP Hà Nội tiếp tục Triển khai Đề án

Bài viết "Đánh giá sự hài lòng của NNT trên địa bàn TP Hà Nội năm 2018" cùng với Kế hoạch triển khai chi tiết theo Quyết định 50746/QĐ-CT ngày 20/07/2018 nhằm đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế (NNT) về việc giải quyết thủ tục hành chính và các nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan thuế Qua đó, các cơ quan chức năng có thể khắc phục và hoàn thiện dịch vụ để đáp ứng tốt hơn yêu cầu và mong muốn của doanh nghiệp và người dân.

Nhờ vào các biện pháp và nỗ lực của Cục Thuế Hà Nội, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn hàng tháng đã tăng lên đáng kể, đồng thời không có lỗi số học trong các báo cáo.

Số DN, tổ chức, đơn vị đăng ký khai thuế qua mạng 122576 141201 148499 161661

Tỷ lệ DN, tổ chức, đơn vị đăng ký khai thuế qua mạng 96.90% 97.70% 98.02% 98%

Sơ đồ 6: tỷ lệ số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn

(nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế cục thuế thành phố Hà Nội)

Mặc dù tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn hàng tháng đã đạt được thành tựu, nhưng xét về số lượng tuyệt đối, vẫn còn một khoảng cách lớn cần cải thiện Các số liệu này được tổng hợp chi tiết theo từng loại hồ sơ khai thuế (HSKT).

Bảng 2: báo cáo thống kê tình hình nộp hồ sơ khai thuế và xử lý vi phạm năm 2018

Loại HSKT Tên Loại HSKT

Tổng số lượt NNT phải nộp HSKT

Tổng số lượt NNT đã nộp HSKT

Số lượt NNT đã nộp HSKT đúng hạn

Số lượt NNT đã nộp HSKT chậm

Số lượt NNT không nộp HSKT

Số lượt NNT bị xử phạt hành chính

Số tiền phạt hành chính

01KK_BH_Q TMS - Tờ khai

01KK_BH_T TMS - Tờ khai

01KK_TTS PIT - Tờ khai

2017 2018 2019 tỷ lệ số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn 96% 97% 97%

01NTNN_PS TMS - Tờ khai

01QT_LNDC TMS - Tờ khai quyết toán 01QT_LNĐC

01TĐ-GTGTQ TMS - Tờ khai

01TNDK_KTN TMS - Tờ khai

01TTDB_PS TMS - Tờ khai

02DN_DK_CD TMS - Tờ khai

02TNDN-DK- CDS - Quyết toán

02DN_DK_DT TMS - Tờ khai

02DN_DK_KT TMS - Tờ khai

02TNDN-DK- KTN - Quyết toán

02TN_DK_CS TMS - Tờ khai

02TN_DK_DT TMS - Tờ khai

02TAIN-DK-DT - Quyết toán

02TN_DK_KT TMS - Tờ khai

02TNDN_PS TMS - Tờ khai

03ATD_TAIN TMS - Tờ khai

03TĐ-TAIN TMS - Tờ khai

03XS_DT TMS - Tờ khai

04GTGT_PS TMS - Tờ khai

04TNDN_PS TMS - Tờ khai

05DS_TNCN TMS - Danh sách 05/DS- TNCN DS

05GTGT_PS TMS - Tờ khai

OTHER_DKQT TMS - Tờ khai quyết toán dầu khí khác

Dựa vào bảng số liệu, số lượng vi phạm về thời hạn kê khai thuế GTGT là rất cao, với mẫu tờ khai 01GTGT_Q chiếm hơn một nửa tổng số tiền phạt và số lượt người nộp thuế bị xử phạt hành chính Điều này cho thấy tỷ lệ vi phạm trong việc tuân thủ HSKT của thuế GTGT là lớn nhất, vì vậy cần tăng cường hoạt động giám sát đối với loại tờ khai này.

2.2.2.2 Thực trạng tuân thủ về tính thuế

Thực trạng tính thuế của người nộp thuế (NNT) hiện nay đang gặp nhiều vấn đề, chủ yếu xuất phát từ ý thức tuân thủ kém của NNT Nhiều NNT lợi dụng cơ chế tự khai tự nộp cùng với sự buông lỏng trong công tác thanh kiểm tra, do số lượng doanh nghiệp (DN) ngày càng tăng, dẫn đến việc khai báo không trung thực nhằm giảm thiểu số thuế phải nộp Các hành vi vi phạm này cần được chú ý và xử lý nghiêm túc để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế.

Đánh giá chung về thực trạng tuân thủ ở cục thuế thành phố Hà Nội

Cục thuế thành phố Hà Nội đã nỗ lực tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế, dẫn đến tổng thu vượt dự toán pháp lệnh hàng năm.

Tổng nợ trên dưới 90 ngày đã giảm qua từng năm kể từ năm 2017, với các con số lần lượt là 14.455 tỷ, 11.753 tỷ và 11.569 tỷ Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể về tính tuân thủ thuế trong việc nộp thuế.

Từ năm 2017 đến nay, tỷ lệ hồ sơ khai thuế đúng hạn luôn đạt trên 97%, duy trì ở mức 98% trong hai năm gần đây, cho thấy sự gia tăng đáng kể về tính tuân thủ thuế.

Từ góc độ kê khai và tính thuế, số lượng mã số thuế (MST) được cấp mới cho tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hộ kinh doanh đã tăng đều qua các năm Cụ thể, trong giai đoạn từ 2017 đến 2019, số MST cấp mới lần lượt đạt 37.993.

39223, 41774 Qua đó thể hiện sự tuân thủ về đăng ký thuế đang ngày càng được cải thiện khi số lượng người đăng ký thuế ngày càng tăng

Hạn chế lớn nhất trong việc tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) là ý thức tự nguyện NNT vẫn chưa nhận thức đầy đủ về việc tuân thủ thuế một cách tự nguyện, dẫn đến việc họ dễ dàng vi phạm khi có những kẽ hở trong chính sách, pháp luật hoặc trong quá trình thanh kiểm tra.

Tâm lý tuân thủ thuế tự nguyện vẫn chưa phổ biến, dẫn đến một số người nộp thuế lợi dụng cơ chế tự khai và tự nộp để gian lận và khai thuế không trung thực Nhiều doanh nghiệp đã sử dụng các hình thức kê khai điện tử để chiếm đoạt tiền thuế qua các thủ thuật tinh vi Bên cạnh đó, một bộ phận người nộp thuế vẫn chưa nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về thuế, mặc dù cơ quan thuế đã gửi yêu cầu bằng văn bản, và nhiều người vẫn chây ỳ, dây dưa trong việc nợ thuế.

Sự hiểu biết về pháp luật thuế của doanh nghiệp và nhân viên khai thuế còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Bên cạnh đó, những khó khăn về cơ sở vật chất như hệ thống máy tính, máy chủ, đường truyền và phần mềm cũng gây cản trở trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Việc DN vẫn duy trì hạch toán kế toán theo phương pháp thủ công đang cản trở quá trình khai thuế điện tử và ảnh hưởng đến hoạt động thanh kiểm tra tại trụ sở của NNT.

Hành vi vi phạm tuân thủ thuế chủ yếu do sự không tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế (NNT) Mặc dù trình độ chuyên môn của NNT có thể ảnh hưởng đến sự tuân thủ, nhưng nguyên nhân chính vẫn là sự không tuân thủ tự nguyện Bên cạnh đó, còn nhiều yếu tố khác cũng góp phần vào tình trạng vi phạm này.

Nhiều người nộp thuế (NNT) hiện nay vẫn thực hiện hạch toán kế toán thủ công do khó khăn trong việc thiết lập hệ thống máy tính và phần mềm Trình độ sử dụng máy tính của một số nhân viên kế toán còn hạn chế, khiến họ chưa thích nghi với công nghệ thông tin Bên cạnh đó, tư duy bảo thủ và lo ngại về việc lộ thông tin như danh sách nhà cung cấp và giá vốn nguyên vật liệu khiến NNT không tin tưởng vào hệ thống bảo mật dữ liệu của cơ quan thuế (CQT) Một số doanh nghiệp còn cấm kết nối máy tính kế toán với internet, chỉ sử dụng mạng nội bộ để nhập dữ liệu, cho thấy lo lắng về bảo mật thông tin vẫn đang tồn tại.

48 gây cản trở cho vấn đề tuân thủ thuế

Mặc dù có nhiều thanh tra thuế tài năng, một số vẫn thiếu chắc chắn về chuyên môn, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán và việc sử dụng phần mềm kế toán Điều này dẫn đến việc họ bộc lộ yếu điểm khi thanh tra doanh nghiệp, khiến một số doanh nghiệp nhận thấy và từ đó phát sinh tâm lý trốn thuế, tránh thuế Hệ quả là sự tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng tiêu cực do lo ngại về trình độ của thanh tra thuế.

Công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (NNT) của cơ quan thuế (CQT) chưa đạt hiệu quả tối ưu do chưa xác định được danh sách NNT cần thanh tra, kiểm tra một cách hiệu quả Điều này dẫn đến việc lãng phí nguồn lực khi thanh tra, kiểm tra những NNT tuân thủ tốt, trong khi những NNT không tuân thủ lại không được chú ý.

KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ngày đăng: 14/07/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w