1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống

59 935 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Tác giả Lê Thanh Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Xuân Quang, Th.S. Tim McCormack
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 29,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trờng đại học Vinh khoa sinh học tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống khóa luận tốt nghiệp đại học cử nhân khoa học sinh học... Do vậy, rù

Trang 1

trờng đại học Vinh khoa sinh học

tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu

bảo tồn thiên nhiên pù huống

khóa luận tốt nghiệp đại học

cử nhân khoa học sinh học

Trang 2

lời cảm ơn

Trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài, ngoài những cố gắng của bản thõn, em

đó nhận được rất nhiều sự quan tõm giỳp đỡ để hoàn thành luận văn

Nhõn dịp này cho phộp em xin bày tỏ lũng biết ơn đến Ban giỏm hiệuTrường Đại học Vinh, Khoa Sinh học, cỏc Phũng ban của Trường đó tạo điềukiện cho em được học tập, nghiờn cứu ở đõy

Chõn thành cảm ơn cỏc Thầy cụ giỏo trong Khoa Sinh học, Bộ mụnĐộng vật - sinh lý, Chuyờn ngành Động vật, những người đó dày cụng giảngdạy, gúp ý kiến cho luận văn này

Chõn thành cảm ơn Chương trỡnh bảo tồn rựa Chõu Á (Asian TurtleProgram - ATP) đó hỗ trợ kinh phớ, phương tiện kĩ thuật, tài liệu và đó hướngdẫn tụi trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài

Đặc biệt xin bày tỏ lũng biết ơn tới PGS TS Hoàng Xuõn Quang đó tậntỡnh giỳp đỡ, dỡu dắt, định hướng cho tụi những bước đi để tụi hoàn thành luậnvăn; Th.S Tim McCormack (Chương trỡnh bảo tồn rựa Chõu Á) đó giỳp đỡtrong quỏ trỡnh đi nghiờn cứu thực địa, định loại và cung cấp cỏc tài liệu

Chõn thành gửi tới bạn bố, người thõn những lời cảm ơn từ đỏy lũng!

Xin chõn thành cảm ơn!

Vinh, ngày thỏng 5 năm 2009

Lờ Thanh Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh lục các kí hiệu và chữ cái viết tắt

Danh lục bảng

Danh lục hình

Danh lục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương I TỔNG QUAN 4

1.1 Cở sở khoa học 4

1.1.1 Loài 4

1.1.2 Quần thể loài 4

1.1.3 Đa dạng sinh học 5

1.1.4 Đa dạng loài của bộ rùa trên thế giới 6

1.1.5 Đa dạng của bộ rùa ở Việt Nam 6

1.2 Lược sử nghiên cứu 8

1.2.1 Lược sử nghiên cứu ở Đông Nam á và Đông Dương 8

1.2.2 Lược sử nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2.3 Lược sử nghiên cứu ở khu BTTN Pù Huống 11

1.3 Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Huống 12

1.3.1 Vị trí địa lý 12

1.3.2 Đặc điểm địa hình 13

1.3.3 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 14

1.3.5 Đặc điểm kinh tế xã hội khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống 15

Chương II TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Thời gian nghiên cứu ……… ………17

2.2 Địa điểm nghiên cứu 17

2.3 Số mẫu nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

Trang 4

2.4.1 Phương pháp ghi nhận rùa trong điều kiện tự nhiên 20

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu hình thái phân loại ……….……26

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu trong điều kiện nuôi 29

2.4.3 Phương pháp xử lí số liệu ……… 31

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……….32

3.1 Thành phần loài rùa khu BTTN Pù Huống ……….32

3.1.1 Thành phần loài ……….32

3.1.2 Khóa định loại các loài rùa ở khu BTTN Pù Huống 34

3.1.2.1 Khóa định các họ rùa 34

3.1.2.2 Khóa định loại các loài rùa 34

3.1.3 Đặc điểm hình thái, sinh thái các loài rùa ………… ………36

I Họ rùa đầu to - Platysternidae……… ……….36

I.1 Rùa đầu to - Platysternon megacephalum Gray, 1831 ……….……….36

II Họ rùa đầm - Emydidae ……… 37

II.2 Rùa hộp trán vàng - Cuora galbinifrons Bouriet, 1939 …… 37

II.3 Rùa Câm - Mauremys mutica (Cantor, 1842) 39

II.4 Rùa hộp ba vạch - Cuora trifasciata (Bell, 1825) 41

II.5 Rùa đất Sêpôn- Cyclemys tcheponensis ( Bourret, 1939) 43

II.6 Rùa đất Spengle - Geoemyda spengleri (Gmelim,1789) 44

II.7 Rùa Sa nhân - Pyxidea mouhoti (Gray, 1862) 46

II.8 Rùa cổ sọc - Ocadia sinensis (Gray, 1834) 47

II.9 Rùa bốn mắt - Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903) 49

III Họ rùa núi - Testudinidae 54

III.10 Rùa núi vàng - Indotestudo elongata (Blyth, 1853) 54

III.11 Rùa núi viền - Manouria impressa (Gunther, 1882) 55

IV Họ ba ba - Trionychidae 57

IV.12 Ba ba gai - Palea steindachneri (Siebenrock, 1906) 57

IV.13 Ba ba trơn - Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1834) 58

3.1.4 Bàn luận 59

Trang 5

3.1.4.1 Các loài ghi nhận có mẫu 59

3.1.4.2 Ghi nhận các loài qua điều tra 60

3.2 Nhận xét sự phân bố 68

3.2.1 Phân bố theo địa hình 68

3.2.1.1 Phân bố theo độ cao 68

3.2.1.2 Phân bố theo đặc điểm môi trường sống 69

3.2.2 Phân bố theo sinh cảnh 69

3.2.2.1 Đặc điểm sinh cảnh các tuyến điều tra 69

3.2.2.2 Sự phân bố loài rùa theo sinh cảnh 73

3.3 Những áp lực tác động lên tài nguyên đa dạng sinh học rùa 74

3.3.1 Giá trị của các loài rùa 74

3.3.2 Các nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học rùa 75

3.3.3 Các giải pháp bảo tồn 77

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 79

Kết luận 79

Kiến nghị 80

tµi liÖu tham kh¶o 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ATP Asian Turtle Program

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

ĐDSH Đa dạng sinh học

ĐVCXS Động vật có xương sống

IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural

recoucerSĐVN Sách đỏ Việt Nam

DANIDA Danish International Development Assistance

VQG Vườn Quốc Gia

NXB Nhà xuất bản

WWF World Wide Fund for Nature

KH&KT Khoa học và kỹ thuật

Trang 7

DANH LỤC BẢNG

Bảng 1.1 Rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam và tình trạng bảo tồn

của chúng ………. 7

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu khí hậu thuỷ văn ở Khu BTTN Pù Huống …… 15

Bảng 2.1 Các địa điểm nghiên cứu ……… 17

Bảng 2.2 Bảng ghi thông tin trong quá trình đặt bẫy 21

Bảng 3.1 Các loài Rùa tại khu BTTN Pù Huống 32

Bảng 3.2 So sánh thành phần loài rùa khu BTTN Pù Huống với một số khu vực lân cận 33

Bảng 3.3 Hoạt động của rùa 4 mắt trong điều kiện nuôi tại Vinh, 10/2008 - 1/2009 52

Bảng 3.4 Nhu cầu khối lượng thức ăn (PgTA) trên cá thể của rùa 4 mắt từ tháng 10/2008 đến tháng 1/2009 53

Bảng 3.5 Quan hệ giữa nhu cầu dinh dưỡng với tăng trưởng 64

Bảng 3.6 Số mẫu ghi nhận tại khu BTTTN Pù Huống 61

Bảng 3.7 Thông tin quá trình đặt bẫy tại khe Hứa, 8-17/7/2008 62

Bảng 3.8 Thông tin quá trình đặt bẫy tai khe Phẹp, 21-24/9/2008 63

Bảng 3.9 Thông tin quá trình đặt bẫy tại khe Pùng Cắm, 24-26/9/2008 64

Bảng3.10 Tỷ lệ rùa mắc bẫy trong các lần đặt bẫy tại Pù Huống7-9/2008 65

Bảng 3.11 Tỷ lệ nhận biết các loài rùa của cộng đồng xung quanh Khu BTTN Pù Huống 66

Bảng 3.12 Kết quả tìm kiếm theo thời gian tại Khu BTTN Pù Huống, 7-9/2008 68

Bảng 3.13 Sự phân bố theo độ cao của các loài rùa 69

Bảng 3.14 Đặc điểm sinh cảnh các tuyến điều tra tại KBTTN Pù Huống 73

Bảng 3.15 Sự phân bố của các loài rùa theo sinh cảnh Khu BTTN Pù Huống 74

Bảng 3.16 Giá bán các loài rùa tại các điểm thu mua xung quanh Khu BTTN Pù Huống 78

DANH LỤC HÌNH Hình 2.1 Rừng nguyên sinh 18

Hình 2.2 Suối ở rừng nguyên sinh 18

Trang 8

Hỡnh 2.3 Rừng thứ sinh 18

Hỡnh 2.4 Rừng tre nứa 18

Hỡnh 2.5 Bản đồ khu BTTN Pự Huống 19

Hỡnh 2.6 Hỡnh dạng bẫy 21

Hỡnh 2.7 Một số địa điểm đặt bẫy 21

Hỡnh 2.8 Cỏch đỏnh số thứ tự rựa 26

Hỡnh 2.9 Mai và yếm rựa 27

Hỡnh 2.10 Đo rựa 28

Hỡnh 2.11 Hỡnh ảnh chuồng nuụi 30

Hỡnh 3.1 Rựa đầu to ……… 36

Hỡnh 3.2 Rựa hộp trỏn vàng ……… 38

Hỡnh 3.3 Rựa cõm ……… 40

Hỡnh 3.4 Rựa hộp ba vạch ……… 41

Hỡnh 3.5 Rựa đất sờ pụn ……… 43

Hỡnh 3.6 Rựa đất spengle ……… 44

Hỡnh 3.7 Rựa sa nhõn ……… 46

Hỡnh 3.8 Rựa cổ sọc 48

Hỡnh 3.9 Rựa bốn mắt 49

Hỡnh 3.10 Rựa nỳi vàng 54

Hỡnh 3.11 Rựa nỳi viền 56

Hỡnh 3.12 Ba ba gai 57

Hỡnh 3.13 Ba ba trơn 58

DANH LỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Biểu đồ nhu cầu thức ăn theo cỏc thỏng 52

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phần trăm cỏc loài qua phỏng vấn và bằng mẫu vật 67

MỞ ĐẦU

Khu bảo tồn thiờn nhiờn Pự Huống cú diện tớch 49.000 ha nằm ở vựng Tõy Bắc của tỉnh Nghệ An và ở phớa Bắc của dóy Trường Sơn, cú địa hỡnh đồi nỳi dốc phức tạp và hiểm trở nờn bảo vệ được cỏc tớnh đa dạng sinh học Do đú, Pự Huống

Trang 9

là nơi trú ẩn rất quan trọng cho các loài đang bị đe dọa tại khu vực, trong đó có cácloài rùa

Rùa là nhóm kém về phương diện di chuyển, quá trình sinh sản chậm, gặpnhiều rủi ro khi môi trường bị tác động Do vậy, rùa là một trong những nhóm độngvật đang có nguy cơ bị đe dọa lớn nhất với đa số trong tổng số các loài rùa trên tráiđất đã được liệt vào danh sách có nguy cơ đe dọa toàn cầu và gần như các thông tin

về quá trình tác động đến sự tuyệt chủng của chúng được biết rất ít Chính vì điềunày đã làm cho mức độ đe dọa của các loài rùa trở nên cao hơn so với các loài độngvật khác

Trong khu vực châu Á, Việt Nam hiện biết 23 loài rùa nước ngọt và rùa cạn(Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường, 2005) [31], trong đó đa

số loài được liệt kê trong danh mục các loài quý hiếm và dễ bị tổn thương trongSĐVN (2007) [2] Một số được liệt kê trong danh lục của tổ chức bảo tồn Quốc tế

IUCN (2006) [39] như Cuora trifasciata, Cuora galbinifrons, Cuora mouhotii

Hiện nay, sự gia tăng áp lực từ cộng đồng địa phương cũng như các thông tincòn ít về tình hình bảo tồn các loài rùa làm cho công tác nghiên cứu bảo tồn chúngcàng trở nên cấp thiết hơn Mặc dù hơn một nửa số loài rùa ở Việt Nam bị suy giảm

và đứng trước nguy cơ tuyệt chủng nhưng có rất ít các thông tin đưa ra về sinh tháihọc, sinh cảnh của các loài rùa cũng như giải pháp bảo tồn chúng

Săn bắt rùa là một trong những hoạt động mang tính thương mại phổ biếntrong vòng 15 năm trở lại đây Kể từ thời điểm đó số lượng các loài rùa bị giảm đinghiêm trọng do các hoạt động săn bắt gây nên Nhìn chung rùa đã trở thành mộttrong số các động vật bị buôn bán nhiều nhất ở tỉnh Nghệ An (SFNC, 2003) [8].Cho dù việc buôn bán rùa đã được cấm ở đây kể từ năm 1992 Vì vậy là nhóm độngvật cần được ưu tiên nghiên cứu bảo tồn

Việc xác lập danh lục các nhóm động vật hoang dã khu bảo tồn thiên nhiên

Pù Huống đã được nghiên cứu từ nhiều năm nay Nhóm rùa cũng như nhóm động

Trang 10

vật khác nhưng tính ưu tiên trong nghiên cứu chưa được thể rõ Mặc dù chúng tabiết rằng tốc độ suy giảm thành phần loài và số lượng cá thể nhanh hơn bất nhómđộng vật nào Do vậy nghiên cứu đánh giá thành phần các loài rùa phân bố tại đâyđang là vấn đề cấp bách, nhất là các nghiên cứu về sinh học rùa Bởi vì nghiên cứusinh học các loài rùa có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết cũng như thực tiễncông tác bảo tồn và đặc biệt có ý nghĩa trong công tác nhân nuôi chúng

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu đa dạng

thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống - Nghệ An" Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá đa dạng các loài rùa và phân bố của chúng tại khuBTTN Pù Huống làm cơ sở cho việc xác định hiện trạng và giám sát các quần thể

- Phân tích các mối đe dọa đến các loài rùa và đề xuất các giái pháp bảo tồnchúng

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đa dạng thành phần các loài rùa tại khu BTTN Pù Huống

- Đặc điểm phân bố theo địa hình, sinh cảnh của các loài rùa tại khu BTTN

Pù Huống

- Mức độ hoạt động săn bắn và những mối đe dọa các loài rùa tại địa điểmnghiên cứu

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn rùa

Ý nghĩa của đề tài

- Cung cấp tư liệu về ĐDSH các loài rùa tại khu BTTN Pù Huống, đánh giáhiện trạng và nguyên nhân suy giảm, đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp để bảo

vệ và phát triển bền vững ĐDSH

Trang 11

- Bước đầu cung cấp một số đặc điểm sinh học của rùa bốn mắt trong điềukiện nuôi làm cơ sở để nhân nuôi và cho sinh sản nhằm hạn chế áp lực đối vớichúng trong điều kiện tự nhiên.

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Cở sở khoa học

Có nhiều quan niệm khác nhau về loài: quan niệm loài loại hình, loài duydanh, loài sinh học Ở đây chỉ giới thiệu quan niệm loài sinh học Loài là một nhómcác quần thể tự nhiên giao phối được với nhau và cách biệt về sinh sản với cácnhóm khác (Mayr, 1969) Định nghĩa này bao hàm loài là một quần hợp sinh sản, làthể thống nhất về sinh thái và thống nhất về di truyền

1.1.2 Quần thể loài

Theo quan niệm thuyết tiến hóa hiện đại: “Quần thể là tập hợp cá cá thể cùngloài, đã qua một thời gian dài nhiều thế hệ cùng chung sống trong một khoảngkhông gian xác định Trong đó, các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách ly

ở một mức độ nhất định với các nhóm cá thể lân cận thuộc vùng đó” (A V.Iablokop, A G Luxuphop, 1976) Như vậy về phương diện tiến hóa, quần thể làmột tổ chức có thực, là một đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản

Theo phương diện sinh thái học [17], quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài,sống trên một khu vực nhất định gọi là sinh cảnh Quần thể là hình thức tồn tại củaloài trong điều kiện cụ thể của cảnh quan địa lý, mỗi quần thể có các đặc trưng: cấutrúc thành phần giới tính, cấu trúc thành phần nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ,

sự sinh sản, sự tự vong, sự phát tán của quần thể, hoạt động ngày – mùa, dinhdưỡng…

Trang 13

Mỗi loài thường bao gồm nhiều quần thể sống ở các địa phương khác nhauđược gọi là: quần thể địa phương Trong đó một số quần thể phân biệt khá rõ vớinhau và với quần thể địa phương mẫu của loài Những quần thể đó được gọi làphân loài và loài có hai hay nhiều phân loài được gọi là loài đa mẫu

1.1.3 Đa dạng sinh học

Cụm từ "Đa dạng sinh học" có rất nhiều định nghĩa Theo định nghĩa củaQuỹ quốc tế về BTTN WWF (1989) đề xuất như sau: “Đa dạng sinh học là sự phồnthịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, lànhững gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùngtồn tại trong môi trường” [18]

Do vậy ĐDSH phải được tính đến theo 3 mức độ:

+ ĐDSH ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên trái đất, từ vikhuẩn đến các loài thực vật, động vật và các loài nấm

+ ĐDSH ở cấp độ phân tử (gen) bao gồm sự khác biệt về gen giữa các loài,khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về mặt địa lí cũng như khácbiệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể

+ ĐDSH ở cấp độ quần xã bao gồm sự khác biệt giữa các quần xã mà trong

đó các loài sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng như các quần xã sinhvật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau

Việt Nam được xem như một điểm nóng về đa dạng sinh học, có khoảng10% trong tổng số tất cả các loài sinh vật được biết đến trên thế giới với xấp xỉ12.000 loài thực vật và 7.000 loài động vật đã được ghi nhận tại đây Trong đó ViệtNam cũng được coi là nước có tính đa dạng cao về thành phần loài các loài rùa vớigần 10% các loài hiện biết (28 trong tổng số hơn 300 loài) [31] Vì vậy cần có cáccuộc nghiên cứu để bảo vệ tốt hơn trước tình trạng suy thoái một cách nhanhchóng các loài rùa ở Việt Nam và trên thế giới

Trang 14

1.1.4 Đa dạng loài của bộ rùa trên thế giới

Bộ rùa (Testudinata) gồm những loài bò sát cổ nhất, dễ phân biệt và quen

thuộc nhất trong số nhóm các bò sát Rùa có phạm vi phân bố rộng ở các vùngnhiệt đới và ôn đới trên toàn thế giới

Rùa có nhiều giá trị đối với đời sống của con người và thiên nhiên Ngoài ýnghĩa khoa học, rùa còn có ý nghĩa văn hoá, tâm linh của nhiều dân tộc trên thếgiới Trong dân gian người ta cho rằng rùa là nguồn dược liệu quý để sản xuấtthuốc chữa bệnh Không những thế rùa còn là đặc sản trong các nhà hàng cao cấp,phục vụ những người khách nhiều tiền thích thưởng thức của ngon vật lạ

Hiện nay, do khai thác quá mức, môi trường sống bị huỷ hoại, hệ thốngchính sách pháp luật chưa hoàn chỉnh kết hợp với các yếu tố nội tại của các loài rùanhư: Sinh trưởng, phát triển chậm, di chuyển chậm… nên các quần thể rùa đang bịsuy giảm nhanh chóng, có nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng

Trên thế giới có khoảng 300 loài rùa, trong đó Châu Á có khoảng 90 loàichiếm gần 1/3 tổng số loài trên toàn thế giới Có thể nói Châu Á là khu vực đa dạngnhất về số loài rùa trên thế giới

1.1.5 Đa dạng của bộ rùa ở Việt Nam

Theo Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường (2005) [31]

ở Việt Nam hiện biết 28 loài rùa (23 loài rùa cạn và nước ngọt, 5 loài rùa biển) Có

một loài đặc hữu – rùa Trung bộ (Mauremys annamensis), có nhiều loài quý hiếm: rùa Hộp ba vạch (Cuora trifasciata), rùa Hộp trán vàng (Cuora galbinifron)…Việt

Nam là một trong những điểm có tính đa dạng loài rùa cao, có nhiều loài quý hiếm

Trong 23 loài rùa cạn và rùa nước ngọt hiện biết ở Việt Nam, có 21 loài ghinhận trong sách đỏ IUCN (4 CR, 11 EN, 6 VU), 21 loài có trong Công ước CITES,

có 4 loài thuộc Nghị định 32 và 9 loài thuộc SĐVN

Trang 15

Bảng 1.1 Rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng

[2, 5, 31, 37, 39]

Công ước CITES

Nghị định 32

trạng Tình trạng Tình trạng

Tình trạng

1 Cuora amboinensis Rùa hộp lưng đen VU VU II

2 Cuora galbinifrons Rùa hộp trán vàng CR CR II

4 Cyclemys tcheponensis Rùa đất sêpôn

5 Cyclemys dentata Rùa dứa

6 Geoemyda spengleri Rùa đất spengle EN III

14 Sacalia quadriocellata Rùa bốn mắt EN III

15 Siebenrockiella

23 Platysternon

Trang 16

V Nonnatine Rùa nhập nội

24 Trachemys scripta

1.2 Lược sử nghiên cứu

1.2.1 Lược sử nghiên cứu rùa Đông Nam Á và Đông Dương

Năm 1941, Bourret R đã viết cuốn sách Les Tortues de L’Indochine (rùaĐông Dương) [35]

Manthey U và W Grossmann (1997) cũng đã viết cuốn sách Amphibien vàReptilien Sudostasiens (bò sát và lưỡng cư vùng Sunda)

Năm 1998, Cox, M J., P P vanDijk, J Nabhitabhata và K Thirrakhupt đãxuất bản cuốn sách A photographic Guide to Snakes and other Reptiles of theThailand and Southeast Asia (sách hướng dẫn định loại rắn và các loài bò sát khác

ở Thái Lan và Đông Nam Á)

Mới đây vào năm 2002 một cuốn sách nữa về rùa được xuất bản bằng tiếngAnh và được dịch sang các thứ tiếng khác như: Thái Lan, Lào, Việt Nam,Campuchia Cuốn sách có tựa đề Photograpic Guide to the Turtles of Thailand,Laos, Vietnam and Cambodia (sách hướng dẫn định loại rùa Thái Lan, Lào, ViệtNam và Campuchia) do các tác giả Bryan L Stuart, Peter Paul van Dijk và Douglas

B Hendrie [36] Đây là cuốn sách định loại riêng về các loài rùa hiện tại đượckhẳng định có phân bố ở bốn nước, cuốn sách định loại về rùa có hình ảnh minhhọa đầu tiên cho Việt Nam

1.2.3 Lược sử nghiên cứu rùa ở Việt Nam

Nghiên cứu rùa tại Việt Nam đã được tiến hành từ lâu khi các nhà khoa họcphương tây tìm đến đây, với các tác giả như: Tirrant (1885), Boulenger (1903),Smith M A (1921, 1923, 1924) Trong đó đáng chú ý là các công trình nghiên cứucủa Bourret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ 1924 – 1944, tác giả đãcho xuất bản cuốn sách có tên Les Tortues de L’Indochine (rùa Đông Dương) [35].Đây là nghiên cứu về rùa đầu tiên cho Việt Nam

Trang 17

Thời kỳ từ 1945-1975, do chiến tranh nên chỉ có một số nhà khoa học củaViệt Nam tiến hành nghiên cứu nhưng tập trung chủ yếu vào lớp thú và lớp chim,

bò sát và lưỡng cư chưa được chú trọng

Thời kỳ từ 1975 đến nay, sau khi đất nước thống nhất, các nhà khoa họctrong nước bắt đầu tiến hành nghiên cứu nhóm bò sát và lưỡng cư, trong đó cónhóm rùa

Năm 1977, Đào Văn Tiến đưa ra tài liệu về định loại rùa và cá sấu Việt Namđăng trên tạp chí Sinh vật - địa học số 16 tháng 2 năm 1978 Trong tài liệu này ông

đã mô tả 32 loài rùa thuộc 6 họ có phân bố ở Việt Nam

Năm 1993, Hoàng Xuân Quang nghiên cứu ếch nhái, bò sát các tỉnh BắcTrung Bộ (trừ bò sát biển)

Năm 1995, Lê Diên Dực và S Broad có báo cáo Investigations of Tortoisesand Freshwater Turtle in Vietnam (Điều tra về rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam)

Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc công bố danh lục bò sát và ếchnhái Việt Nam, trong đó có 30 loài rùa phân bố ở Việt Nam [30]

Hà Đình Đức (1991) nghiên cứu về rùa mai mềm sống ở Hồ Gươm (Nghiêncứu khoa học về rùa Hồ Gươm và hệ sinh thái Hồ Gươm năm 1993-1994; Điều tramôi trường hồ Hoàn Kiếm - Sinh thái rùa hồ Hoàn Kiếm và tìm những giải phápbảo vệ môi trường sinh thái tháng 12/1999 và nghiên cứu loài rùa quý Hồ Gươmnăm 2001), 121 bài viết về rùa Hồ Gươm đăng trên các tạp chí và các báo cáo trongnước cũng như quốc tế

Từ 1992 đến 2002, Lê Nguyên Ngật tiến hành nghiên cứu “Về thành phầnloài rùa ở một số Vườn Quốc Gia và Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam” tại 9điểm đã xác định được 16 loài (chiếm 48.48% số loài đã biết tại Việt Nam thuộc 6

họ (chiếm 66.66% số họ) Nơi có nhiều loài rùa nhất là vùng Tây Bắc Nghệ An,trong đó có Khu bảo tồn thiên Pù Huống, với 15 loài được phát hiện [14, 15, 16]

Trang 18

Douglas Hendrie nghiên cứu về rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam từ năm

1997 đến nay trong thời gian thực hiện Dự án bảo tồn rùa Cúc Phương và thành lập

Dự án Sinh thái và Bảo tồn rùa Việt Nam (Trung tâm bảo tồn rùa Cúc Phương).Đây là Trung tâm bảo tồn rùa đầu tiên của Việt Nam Năm 2002, D Hendrie vàcộng sự (2002) xuất bản cuốn sách "Hướng dẫn định loại rùa Thái Lan, Lào, ViệtNam và Campuchia" Trong cuốn sách này đã mô tả 27 loại rùa có phân bố ở ViệtNam

Những năm gần có rất nhiều tác giả đã tiến hành nghiên cứu về lưỡng cư bòsát Việt Nam trong đó có các loài rùa, có thể kể đến một số tác giả như:

Nguyễn Ngọc Sang (2004-2005) điều tra Ếch nhái và Bò sát tại VQG NúiChúa, Ninh Thuận đã thống kê được 9 loài thuộc 5 họ (kể cả rùa biển)

Đinh Thị Phương Anh (2002) [1] bước đầu khảo sát ĐDSH ĐVCXS ở cạntại rừng đặc dụng Nam Hải Vân - Đà Nẵng đã thống kê được 1 loài phân bố tại đây Nguyễn Quảng Trường (2005) [32] nghiên cứu thành phần Ếch nhái và Bòsát khu vực huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã thống kê được tại đây có 5 loàirùa thuộc 1 họ

Hồ Thu Cúc (2006-2007) nghiên cứu thành phần Ếch nhái và Bò sát khu vực

Lệ Thủy và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã xác định được 11 loài thuộc 4 họ Ngô Đắc Chứng (2004-2006) [6] nghiên cứu "Sự phân bố của các loàiLưỡng cư và Bò sát theo nơi ở và sinh cảnh ở tỉnh Đồng Tháp" thống kê được ởtỉnh Đồng Tháp có 9 loài rùa thuộc 2 họ

Cho đến nay đã có một số Dự án bảo tồn rùa ở Việt Nam như: Dự án bảotồn rùa Cúc Phương, Dự án bảo tồn rùa biển ở Côn Đảo, Dự án bảo tồn rùa biển ởKhu BTTN Núi Chúa do một số tổ chức phi Chính phủ như: FFI, WWF…

Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây về rùa chỉ dừng lại ở nghiên cứu khu

hệ, định loại, tình trạng nguy cấp Trong khi các nghiên cứu về đặc điểm sinh học,sinh thái và kỹ thuật chăn nuôi được tiến hành chủ yếu đối với rùa mai mềm

Trang 19

1.2.4 Lược sử nghiên cứu ở khu BTTN Pù Huống

Vào những năm đầu 1980, các nghiên cứu ĐDSH tại khu BTTN Pù Huốngmới được tiến hành và những nghiên cứu về Bò sát tại đây chưa nhiều, nhất là cuộcđiều tra về rùa Từ năm 1982-1993 Hoàng Xuân Quang đã có điều tra thu mẫu vàxác định thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát các tỉnh Bắc Trung Bộ Ngoài ra cónghiên cứu về Lưỡng cư, Bò sát của Hoàng Xuân Quang (1993, 1995) và Frontiertiến hành từ tháng 4-7/1995 (Kemp và Dilger, 1996)

Năm 1994-1995, FIPI đã tiến hành nghiên cứu ĐDSH tại khu BTTN PùHuống đã thống kê được 35 loài bò sát, trong đó có 4 loài rùa

Năm 2003-2004, Bộ môn Động vật - Trung tâm môi trường và phát triểnnông thôn (Trường Đại học Vinh) triển khai đợt nghiên cứu đánh giá nhanh ĐDSHkhu BTTN Pù Huống, thu thập dẫn liệu về ĐDSH các nhóm động vật tại đây nhằmgóp phần quản lí tài nguyên thiên nhiên Đợt nghiên cứu này đã thống kê được 13loài rùa thuộc 4 họ có trong Khu bảo tồn, cũng như đề xuất các biện pháp kiểmsoát các hoạt động sắn bắt và buôn bán rùa [20]

Năm 2004, trong chương trình dự án DANIDA phối hợp Chi cục kiểm lâmNghệ An, các tác giả Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, Nguyễn Thị Quý, HồAnh Tuấn, Nguyễn Văn Quế, Trần Thị Khánh Tùng đã tiến hành điều tra cơ bảnrùa tại khu BTTN Pù Huống và đề xuất các biện pháp bảo tồn các tác giả đã thống

kê được 13 loài rùa thuộc 4 họ và 1 bộ [21]

Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Cao Tiến Trung (2005) [22] điều tra

sơ bộ các loài lưỡng cư bò sát ở khu BTTN Pù Huống xác định 13 loài rùa

Năm 2006 Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ (Bảo vệ đa dạng sinh họcđộng vật có xương sống (cá, lưỡng cư – bò sát) hệ sinh thái rừng khu vực Tây BắcNghệ An) [27] do PGS TS Hoàng Xuân Quang làm chủ nhiệm đề tài đã một lầnnữa thống kê được khu BTTN Pù Huống có 13 loài rùa thuộc 4 họ, 1 bộ

Trang 20

Năm 2008, Hoàng Xuân Quang và cs đã tiến hành mô tả đặc điểm hình tháiphân loại, phân bố và lập khóa định loại cho 83 loài (22 loài lưỡng cư, 61 loài bòsát) đã ghi nhận có mẫu ở các điểm và tuyến điều tra, trong đó có 13 loài rùa

Đậu Quang Vinh (2008) đã thống kê được tại Quỳ Hợp (một phần của huyệnnằm trong khu BTTN) có 8 loài rùa thuộc 4 họ và 1 bộ [34]

Nhìn chung các nghiên cứu trên chủ yếu xác định thành phần loài, khu phân

bố và các giải pháp bảo tồn , còn các nghiên cứu về đặc điểm sinh thái, sinh họcđược nghiên cứu rất ít Đề tài kế thừa các nghiên cứu trên [20, 21, 22, 24], đồngthời tiến hành thu mẫu để xác định thành phần loài và đi sâu nghiên cứu các đặcđiểm sinh thái sinh học của các loài rùa Tiến hành nuôi và thu thập những dẫn liệu

về sinh học của loài rùa 4 mắt – Sacalia quadriocellata, đây là lần đầu tiên nghiên

cứu theo hướng này được tiến hành tại Nghệ An

1.3 Điều kiện tự nhiên khu BTTN Pù Huống

Vùng đệm Khu BTTN Pù Huống thuộc 5 huyện với địa phận 12 xã

•Huyện Quế Phong: 2 xã (Cắm Muộn, Quang Phong)

•Huyện Quỳ hợp: 3 xã (Châu Thành, Châu Cường và Châu Thái)

•Huyện Quỳ Châu: 2 xã (Châu Hoàn, Diễn Lãm)

•Huyện Con Cuông: 1 xã (Bình Chuẩn)

Trang 21

•Huyện Tương Dương: 4 xã (Nga My, Yên Hoà, Yên Tĩnh và Hữu Khuống)

1.3.2 Đặc điểm địa hình

Pù Huống thuộc phía Bắc của khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam KhuBTTN có địa hình dốc và nhiều núi non Đặc điểm cấu trúc địa chất kiến tạo tronglịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên khiến cho vùng Pù Huống có nhữngdông núi kéo dài và có xu hướng cấu trúc chủ yếu theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam với các đỉnh núi chính trên các dông núi này Đây là hướng chính của địamáng và đứt gãy Sông Cả

Khu BTTN Pù Huống nằm trải dài ở hai mái đông chính chạy từ tam giác PùHuống đến Pù Lon với chiều dài 43km, có đỉnh cao nhất là đỉnh Pù Lon (1447m)

và đỉnh Pù Huống (1200m) Từ dông chính có các đường phân thuỷ đồ về các máitạo nên các dòng chảy dốc và hiểm trở Mái dông chảy về hướng Đông Bắc có cácdòng chảy Nậm Quang, Nậm Gương, Huồi Bô, Huồi Phạt, Huồi Phùng Căm, HuồiLắc, Huồi Khoỏng, Huồi Mục Pán tạo nên lưu vực và đổ nước về sông Hiếu Máidông phía Đông Nam có các dòng chảy Nậm Líp, Nậm Cheo, Huồi Kít, Nậm Ngàn,Nậm Chon, Huồi Ôn tạo nên các dòng chảy đổ về khe Bố sau đổ vào sông Cả

Địa hình Pù Huống có tính chất phân bậc khá rõ rệt

• Địa hình có bậc độ cao 900m đến 1500m: Nằm chủ yếu ở các hướngdông chính từ tam giác giữa 3 huyện Con Cuông, Quỳ Hợp, Quỳ Châuđến đỉnh Pù Lon

• Địa hình có bậc độ cao 300m đến 900m: Gồm các đồi đất đỏ ba zan ởvùng đệm từ Quỳ Châu đến Quỳ Hợp và các đầu bậc phân thủy thấp tỏahai bên dông chính

• Địa hình có bậc độ cao dưới 300m: Bao gồm chủ yếu lưu vực sông suốinhỏ ở hai bên Sông Cả và Sông Hiếu xen kẽ các đồi núi thấp

1.3.3 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

Trang 22

Pù Huống nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh mùa hènóng Mặt khác do địa hình dãy núi Trường Sơn Bắc là dãy núi cao có khả năngchắn gió và nằm gần như vuông góc với hướng gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây

Nam nên đã gây ra mưa lớn ở sườn đón gió và hiệu ứng ‘’Phơn’’ khô nóng khi gió

vượt qua dãy Pù Huống làm cho khu vực Pù Huống có mưa nhiều vào mùa đông(tháng 10 đến tháng 3) và khô về mùa hạ (tháng 4 đến tháng 10)

* Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình hàng năm 23,50C, trong đó nhiệt độ phân bố không đềuqua các tháng, có sự giao động nhiệt độ trong năm rất rõ rệt Mùa đông nhiệt độ thấpnhất vào tháng 1 (17,00C) và tháng 12 (18,10C) Mùa hè nhiệt độ cao nhất vào thángsáu (28,30C) và tháng 7 (28,70C) Biên độ nhiệt dao động: Trung bình là 8,0 0C

* Lượng mưa:

Trung bình hàng năm có lượng mưa đạt 1791,1mm có thể phân biệt 2 thời kỳmưa rõ rệt, thời kỳ mưa nhỏ từ tháng 4 (92mm) đến tháng 7 (158,2mm) và thời kỳmưa lớn từ tháng 8 (268,2mm) đến tháng 10 (300,5mm) và lượng mưa vào mùa hè

là rất ít (từ tháng 4 đến tháng 10)

* Độ ẩm:

Có hai mùa khô và ẩm khác nhau Thời kỳ ẩm kéo dài từ tháng 9 đến tháng 5năm sau Độ ẩm trung bình các tháng là 86,0% Độ ẩm vào mùa khô lúc có gió Làoxuống thấp vào tháng 6 và tháng 7 (74 và 81%)

* Số giờ nắng trung bình/ngày:

Số giờ nắng trung bình/ngày 4,5 giờ, trong đó tháng có giờ nắng cao nhất làtháng 7 (6,7 giờ), tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 2 (2,3 giờ)

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu khí hậu thuỷ văn ở Khu BTTN Pù Huống

Trang 23

(Nguồn: các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam)

1.3.4 Đặc điểm kinh tế xã hội khu BTTN Pù Huống

Khu BTTN Pù Huống thuộc địa phận của 5 huyện: Quế Phong, Con Cuông,Tương Dương, Quỳ Hợp, Quỳ Châu (gồm 12 xã) Dưới đây là một số thông số vềtình hình kinh tế - xã hội của 12 xã này:

- Ruộng nông nghiệp và đất khác: 9.138,6 ha

- Thu nhập bình quân đầu người: 189.160 đồng

Ngoài phần lớn là dân tộc Kinh, Thái thì khu vực này còn có rất nhiều dântộc anh em chung sống, đó là dân tộc Thanh, Khơ Mú, H’Mông, Thổ, Mường vàHoa

Trang 24

Phần lớn người dân ở đây đều sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp và nươngrẫy, một số lao động tham gia khai thác gỗ, nứa, luồng và các lâm sản phi gỗ khác.

Theo số liệu điều tra của Chi cục kiểm lâm Nghệ An, mỗi bản xung quanh

Pù Huống có 5 – 6 tay súng, số súng trái phép riêng 12 xã bao quanh khu bảo tồnthiên nhiên có khoảng 150 khẩu và một số súng là của chung của nhiều người Hiệnvẫn còn tình trạng săn bắn trái phép của người dân địa phương và các tay súngngoài địa phương (đặc biệt là từ tỉnh Hà Tĩnh) diễn ra trong khu bảo tồn

Tình trạng khai thác vàng, khai thác khoáng sản đang diễn ra tại các xã thuộchuyện Tương Dương và Quế Phong Tình trạng này làm ảnh hưởng đến môi trườngsông suối và gây sạt lở hai bên các dòng suối của khu vực này

Trang 25

CHƯƠNG II TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian nghiên cứu

* Thời gian tiến hành các đợt thu thập mẫu vật trên thực địa:

- Từ 6 - 7/2008: lập đề cương, thu nhập tài liệu Nghiên cứu lý thuyết về đadạng các loài rùa ở Việt Nam và ở khu BTTN Pù Huống

- Từ 7 - 15/7/2008: phỏng vấn người dân tại xã Châu Cường- Quỳ Hợp

- Từ 8 - 17/8/2008: thu mẫu tại khe Hứa - Bản Cướm - Diễn Lãm - QuỳChâu

- Từ 20 - 27/8/2008: phỏng vấn người dân tại xã Diễn Lãm- Quỳ Châu

- Từ 19- 24/9/2008: thu mẫu tại khe Phùng Cắm và khe Phẹp - Bản Diễn Lãm - Quỳ Châu

Cướm Từ 24 Cướm 27/10/2008: phỏng vấn người dân tại xã Châu CườngCướm Quỳ Hợp

Từ 21 27/12/2008: phỏng vấn người dân dọc sông Chu tại xã Thông Thụ Quế Phong

Từ 28/3 4/4/2009: phỏng vấn người dân tại xã Châu Hoàn Quỳ Châu

* Thời gian phân tích và viết báo cáo: Giữa các đợt thu mẫu thực địa, tác giảphân tích mẫu tại Bảo tàng sinh học và phòng thí nghiệm Động vật - Đại học Vinh

2.2 Địa điểm nghiên cứu

* Vị trí nghiên cứu: tiến hành điều tra phỏng vấn, thu thập mẫu vật và sinh cảnh tại

3 huyện nằm trong khu bảo tồn và các huyện lân cận là các điểm buôn bán động vậthoang dã, trong đó có các loài rùa

Bảng 2.1 Các địa điểm nghiên cứu

Công

Ngày nghiên cứu

Cướm - Diễn Lãm

19- 24/09/2008 104 0 55'19.1" 19 0 21'57.0" 495

Trang 26

Diễn Lãm - Quỳ Châu 20- 28/08/2008 133

Châu Cường - Quỳ Hợp 7 - 15/7/2008 và

24 - 27/10/2008 Thông Thụ - Quế Phong 21- 27/12/2008

Châu Hoàn - Quỳ Châu 28/3 - 4/4/2009

* Sinh cảnh nghiên cứu:

Tiến hành thu thập mẫu vật trên 5 sinh cảnh khác nhau: khe suối ở rừngnguyên sinh, khe suối ở rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, rừng tre nứa

Một số hình ảnh về sinh cảnh nghiên cứu:

Hình 2.1 Rừng thứ sinh Hình 2.2 Suối trong rừng thứ sinh

Hình 2.3 Rừng thứ sinh Hình 2.4 Rừng tre nứa

* Nuôi cá thể loài rùa bốn mắt - Sacalia quadriocellata trong bể nuôi (diện tích

90x110cm, độ sâu 30cm) ở khối 15, phường Trường Thi, TP Vinh, Nghệ An

Trang 27

4

Trang 28

2.3 Số mẫu nghiên cứu

* Mẫu trong những lần đi thực địa và phỏng vấn

- Bản Cướm - Diễn Lãm: 1 mẫu

- Khe Phùng Cắm: 1 mẫu

- Khe Phẹp: 1 mẫu

- Châu Cường - Quỳ Hợp: 3 mẫu

- Thông Thụ - Quế Phong: 3 mẫu

- Quán Hành - Nghi Lộc: 1 mẫu

Tổng có 13 mẫu thuộc 6 loài 4 họ và 1 bộ

* Mẫu của bảo tàng và phòng thí nghiệm:

Gồm 19 mẫu thuộc 12 loài, 4 họ và 1 bộ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ghi nhận rùa trong điều kiện tự nhiên

a, Phương pháp đặt bẫy

* Kích thước bẫy: cao 20cm, rộng 50cm, dài 60cm

Bẫy có dạng hình chữ nhật, khung được làm bằng sắt và xung quanh đượcvây kín bằng lưới dù và có một cửa để rùa có thể chui vào nhưng không thể rađược Bẫy có thể xếp gọn để dễ dàng vận chuyển trong quá trình đi thực địa

* Địa điểm đặt bẫy:

Dọc các con suối nơi tiến hành nghiên cứu, chỗ nước quẩn, có nhiều tảng đá

to tạo thành các hốc (là nơi trú ẩn của các loài rùa nước); hoặc cạnh các dòng thác

có nước chảy mạnh; hoặc cạnh các cây lớn bị đổ, xung quanh có nhiều cây bụi

* Mồi: cua, cá, ếch, thịt…

Trang 29

Hình 2.6 Hình dạng bẫy

Khe Phẹp Khe Phùng Cắm

Hình 2.7 Một số địa điểm đặt bẫy

* Các số liệu được theo dõi theo bảng sau:

Bảng 2.2 Bảng ghi thông tin trong quá trình đặt bẫy

ngày

Số Bẫy Vi tríđặt bẫy

cao ( m )

Mồi Rùa bắt

được Ngà

b, Phương pháp tìm kiếm theo thời gian (theo các dải cắt ngang)

Nhóm khảo sát xác định các dải cắt ngang bất kì trong khu vực nghiên cứu,sau đó chia dải cắt ngang ra thành các đoạn ngắn, mỗi đoạn khảo sát trong thời giankhoảng 30 phút Nhóm khảo sát xếp thành một hàng ngang, mỗi người cách nhaumột sải tay, tiến hành đi bộ chậm rãi và tìm kiếm kỹ Nhóm khảo sát tiến hành quansát và thu thập mẫu vật trong quá trình tìm kiếm trong dải cắt ngang Vị trí của các

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 1.1. Rùa cạn và rùa nước ngọt Việt Nam và tình trạng bảo tồn của chúng (Trang 15)
Bảng 2.1. Các địa điểm nghiên cứu - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 2.1. Các địa điểm nghiên cứu (Trang 25)
Hình 2.6. Hình dạng bẫy - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.6. Hình dạng bẫy (Trang 29)
Bảng 2.2. Bảng ghi thông tin trong quá trình đặt bẫy - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 2.2. Bảng ghi thông tin trong quá trình đặt bẫy (Trang 29)
Hình 2.7. Một số địa điểm đặt bẫy - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.7. Một số địa điểm đặt bẫy (Trang 29)
Hình 2.8. Cách đánh số thứ tự rùa - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.8. Cách đánh số thứ tự rùa (Trang 34)
Hình 2.9. Mai và yếm rùa - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.9. Mai và yếm rùa (Trang 35)
Hình 2.10. Đo rùa [23] - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.10. Đo rùa [23] (Trang 36)
Hình 2.11.  Hình ảnh chuồng nuôi - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 2.11. Hình ảnh chuồng nuôi (Trang 38)
Bảng 3.1.  Các loài Rùa tại khu BTTN Pù Huống - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 3.1. Các loài Rùa tại khu BTTN Pù Huống (Trang 40)
Hình 3.1. Rùa đầu to - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.1. Rùa đầu to (Trang 44)
Hình 3.2. Rùa hộp trán vàng - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.2. Rùa hộp trán vàng (Trang 46)
Hình 3.3. Rùa câm - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.3. Rùa câm (Trang 48)
Hình 3.4. Rùa hộp ba vạch - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.4. Rùa hộp ba vạch (Trang 49)
Hình 3.5. Rùa đất sê pôn - Tìm hiểu đa dạng thành phần các loài rùa tại khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.5. Rùa đất sê pôn (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w