1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích với mục đích giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

148 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (13)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát (14)
    • 2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (15)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (15)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
    • 4.1 Đối tượng nghiên cứu (15)
    • 4.2 Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (16)
  • 6. Những đóng góp mới của nghiên cứu (16)
  • 7. Kết cấu nghiên cứu (17)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN . 6 (124)
    • 1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài (18)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới (18)
      • 1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam (21)
    • 1.2 Nhận xét chung và xác định khoản trống nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (17)
    • 2.1.2 Cách ghi nhận doanh thu - thu nhập khác và chi phí (28)
    • 2.1.3 Cơ sở đo lường lợi nhuận kế toán (29)
    • 2.1.4 Thu nhập chịu thuế và cách tính thuế TNDN (30)
    • 2.2 Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (31)
      • 2.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp (31)
      • 2.2.2 Mối quan hệ giữa chỉnh sách thuế và chỉnh sách kế toán (0)
      • 2.2.3 Cơ sở tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (33)
      • 2.2.4 Một số văn bản về thuế TNDN (34)
    • 2.3 Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập và Thuế TNDN (35)
    • 2.4 Cơ sở lý thuyết về hành vi điều chỉnh lợi nhuận (36)
      • 2.4.1 Khái niệm hành vi điều chỉnh lợi nhuận và cách thức thực hiện điều chỉnh lợi nhuận (36)
      • 2.4.2 Động cơ của hành vi điều chỉnh lợi nhuận (39)
      • 2.4.3 Các kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận (41)
    • 2.5 Các Lý Thuyết Liên quan đến đề tài (43)
      • 2.5.1 Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) (43)
      • 2.5.2 Lý thuyết chi phí chính trị (Political costs theory) (44)
      • 2.5.3 Lý thuyết đại diện (Agency theory) (44)
      • 2.5.4 Lý thuyết chi phí cơ hội (46)
    • 2.6 Mối quan hệ giữa quản trị lợi nhuận và chất lượng lợi nhuận (46)
    • 2.7 Một số mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn Tích (47)
      • 2.7.1 Mô hình Healy (1985) (47)
      • 2.7.4 Mô hình Jones đã điều chỉnh (Dechow và các cộng sự, 1995) (0)
      • 2.7.5 Mô hình Friedlan (1994) (51)
    • 2.8 Lựa chọn mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận (51)
    • 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận cho mục đích giảm thuế TNDN (52)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu định lượng (54)
      • 3.1.1 Chọn mẫu (54)
      • 3.1.2 Đối tượng lấy mẫu (55)
      • 3.1.3 Kích thước mẫu (55)
      • 3.1.4 Thu thập dữ liệu (56)
      • 3.1.5 Xử lý dữ liệu (56)
    • 3.2 Thiết kế nghiên cứu (57)
      • 3.2.1 Định nghĩa các biến (57)
      • 3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu (60)
      • 3.2.3 Mô hình nghiên cứu (62)
    • 3.3 Công cụ nghiên cứu (65)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (17)
    • 4.1 Chọn mẫu (69)
    • 4.2 Kết quả nghiên cứu (69)
    • 4.3 Thống kê mô tả các biến (69)
      • 4.3.1 Thống kê tần suất các biến (70)
      • 4.3.2 Thống kê mô tả các biến định lượng (72)
        • 4.3.3.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (75)
        • 4.3.3.3 Kiểm định độ chính xác của mô hình (76)
        • 4.3.3.4 Kiểm định ý nghĩa các hệ số hồi quy (77)
    • 4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu (80)
  • CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ (17)
    • 5.1 Nhận xét chung (83)
    • 5.2 Một số hàm ý nhằm hạn chế những hành vi điều chỉnh lợi nhuận có tác động xấu (85)
      • 5.2.1 Một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế điều chỉnh lợi nhuận thông qua nhân tố lợi nhuận sau thuế TNDN (86)
      • 5.2.2 Một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế điều chỉnh lợi nhuận thông qua nhân tố lợi nhuận sau thuế TNDN (86)
      • 5.2.3 Một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế điều chỉnh lợi nhuận thông qua nhân tố Vốn điều lệ (86)
    • 5.3 Kiến nghị giải pháp (87)
    • 5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai (87)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu là xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhằm giảm thuế TNDN, với bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Bộ Vấn đề này mang tính thời sự, từ đó tác giả đề xuất các hàm ý chính sách để kiểm soát hành vi điều chỉnh lợi nhuận tiêu cực, góp phần củng cố và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trong quản lý thuế, đồng thời lành mạnh hóa thị trường kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố tác động đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm mục tiêu giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Bằng chứng thực nghiệm được thu thập từ các doanh nghiệp hoạt động tại khu vực Đông Nam Bộ, cho thấy mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế, quản trị và chiến lược thuế trong việc điều chỉnh lợi nhuận Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm gánh nặng thuế thông qua các phương pháp kế toán khác nhau.

Nghiên cứu này đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm mục đích giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Bằng chứng thực nghiệm được thu thập từ các doanh nghiệp hoạt động tại Khu Vực Đông Nam Bộ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược tài chính và quản lý thuế của các doanh nghiệp trong khu vực này.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đặt ra ở trên, nội dung chính của đề tài cần trả lời được các câu hỏi sau:

Hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm mục đích giảm thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ cho thấy rằng các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh, và chính sách thuế có tác động đáng kể đến quyết định điều chỉnh lợi nhuận Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược tài chính và tuân thủ quy định thuế hiệu quả hơn.

Đo lường ảnh hưởng của hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm giảm thuế TNDN tại các doanh nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ là một nghiên cứu quan trọng Nghiên cứu này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh lợi nhuận và các phương pháp doanh nghiệp áp dụng để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế Việc hiểu rõ hành vi này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính mà còn góp phần vào việc xây dựng chính sách thuế hợp lý hơn trong khu vực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp, bao gồm cả định tính và định lượng Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp và bảng khảo sát các chuyên gia, kết hợp với thảo luận nhóm, nhằm bổ sung các biến mới vào mô hình nghiên cứu và tiến hành kiểm định mô hình này.

Phương pháp định lượng được sử dụng để kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ, dựa trên cơ sở dồn tích.

Để xây dựng giả thuyết và các biến nghiên cứu, cần kế thừa những nghiên cứu trước đó và phân tích các lập luận liên quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận Việc này không chỉ giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng mà còn tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển lý thuyết trong lĩnh vực này Các nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng hành vi điều chỉnh lợi nhuận có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

- Thu thập dữ liệu thứ cấp là BCTC của các doanh nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ

- Xử lý dữ liệu và vận dụng mô hình Friedlan (1994) để nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận bằng excel

- Sau cùng, các dữ liệu được đưa vào để phân tích hồi quy đa biến thông qua công cụ phân tích STATA 13

Kiểm định các giả thuyết và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp tại Khu Vực Đông Nam Bộ là một nghiên cứu quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định tài chính trong khu vực này.

Những đóng góp mới của nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ cho thấy cần có chính sách kiểm soát hiệu quả những hành vi điều chỉnh lợi nhuận tiêu cực Tác giả đề xuất xây dựng bộ tiêu chí nhằm giảm thiểu tác động xấu từ những hành vi này, đồng thời hoàn thiện cơ sở pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Kết cấu nghiên cứu

Trong phần mở đầu của bài nghiên cứu, tác giả trình bày lý do lựa chọn đề tài, xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đồng thời nêu rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng cũng được mô tả chi tiết, cùng với kết cấu tổng quát của nghiên cứu nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung và hướng đi của bài viết.

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước có liên quan

Chương này sẽ tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài, từ đó đưa ra nhận định để xác định khoảng trống nghiên cứu, phục vụ cho việc triển khai đề tài một cách hiệu quả.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trong chương này tác giả sẽ tổng hợp các lý thuyết học thuật có liên quan đến giải thích sâu hơn về vấn đề cần nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này tác giả sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên cơ sở dồn tích nhằm giảm thuế TNDN của doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2015 – 2017 Tác giả sẽ tiến hành phân tích và thảo luận về kết quả nghiên cứu, so sánh với các nghiên cứu trước đây để rút ra những nhận định quan trọng.

Chương 5: Nhận xét và đề xuất kiến nghị

Trong chương này, tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các Doanh Nghiệp ở Khu Vực Đông Nam Bộ, cùng với các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi này Từ những kết quả đó, tác giả đưa ra kiến nghị cho cơ quan chức năng và đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính Cuối cùng, tác giả chỉ ra một số hạn chế của luận văn và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ

Trong chương 1, tác giả sẽ khám phá các nghiên cứu liên quan đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này Dựa trên các nghiên cứu trước đây và những tìm hiểu của tác giả về hành vi điều chỉnh lợi nhuận nhằm mục đích giảm thuế TNDN, tác giả đã xác định được khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.

1.1 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu đầu tiên về điều chỉnh lợi nhuận do Watts và Zimmerman thực hiện (1978, 1979, 1980) đã đặt nền tảng cho lĩnh vực kế toán, nhấn mạnh hành vi tư lợi của các nhà quản trị Họ cho rằng các nhà quản lý có động lực để điều chỉnh báo cáo lợi nhuận từ tương lai vào kỳ kế toán hiện tại khi có kế hoạch thưởng dựa trên lợi nhuận.

Bài nghiên cứu của Godfrey và Jones (1990) mang tên “Ảnh hưởng của chi phí chính trị đến việc làm mượt lợi nhuận thông qua phân loại mục bất thường” chỉ ra rằng các công ty có lực lượng lao động đoàn kết cao thường phải đối mặt với chi phí chính trị và đã cố gắng giảm lợi nhuận hoạt động ròng báo cáo bằng cách phân loại lãi lỗ định kỳ Nghiên cứu cho thấy mức độ sở hữu của ban quản lý có liên quan đến việc làm suôn sẻ phân loại, trong khi mức độ bao phủ lãi suất không có ảnh hưởng tương tự, phản ánh sự khác biệt trong các hợp đồng.

The 1997 research article by David Burgstahler explores how companies engage in earnings management to prevent declines in reported earnings and to avoid losses The findings provide evidence that firms manipulate their financial results strategically to maintain a favorable financial image.

Nghiên cứu về phân phối chéo các thay đổi thu nhập chỉ ra rằng có tần suất thấp bất thường của các khoản thu nhập giảm nhỏ và các khoản lỗ nhỏ, trong khi tần suất cao bất thường của các khoản tăng nhỏ trong thu nhập và thu nhập dương nhỏ Kết quả cho thấy rằng hai thành phần chính của thu nhập, bao gồm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh và những thay đổi trong vốn lưu động, đã được sử dụng để tăng thu nhập Nghiên cứu áp dụng hai lý thuyết: Lý thuyết về các bên liên quan, tập trung vào kinh nghiệm xử lý thông tin, và lý thuyết khách hàng tiềm năng, nhấn mạnh động lực tránh thu nhập giảm và thua lỗ.

The article by Healy and Wahlen (1999) provides a comprehensive review of earnings management literature and its implications for accounting standards It highlights that earnings management is a prevalent practice driven by various motivations, including influencing market expectations and valuations, increasing management compensation, avoiding breaches of accounting-based contracts, and reducing management costs.

Bài nghiên cứu của Naz và cộng sự (2011) mang tên “Tác động của quy mô doanh nghiệp và cấu trúc vốn đến quản trị lợi nhuận: Bằng chứng từ Pakistan” phân tích ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp và cấu trúc vốn đối với hành vi quản trị lợi nhuận Nghiên cứu áp dụng mô hình Jones (1991) để tính toán các điều chỉnh dồn tích, trong đó tổng tài sản được sử dụng để đại diện cho quy mô doanh nghiệp, tỷ số đòn bẩy tài chính làm thước đo cấu trúc vốn, và biến kế toán dồn tích thể hiện hành vi quản trị lợi nhuận.

Nghiên cứu này đã kiểm tra phương sai thay đổi và áp dụng hồi quy mạnh mẽ để kiểm soát phương sai, với các khoản dồn tích tùy ý là biến phụ thuộc và tỷ số truyền cùng tổng tài sản là biến độc lập Kết quả cho thấy cấu trúc vốn có tác động tiêu cực đáng kể đến quản trị lợi nhuận, với các doanh nghiệp có cấu trúc vốn dựa trên nợ cho thấy các chủ nợ đóng vai trò giám sát hoạt động này, mặc dù quy mô doanh nghiệp không có ảnh hưởng đáng kể Cuối cùng, khảo sát chỉ ra rằng cấu trúc vốn có ảnh hưởng nghịch biến đến hành vi quản trị lợi nhuận.

Nghiên cứu của Soliman & Ragab (2013) mang tên “Attributes of Board of Directors and Earning Management: Evidence from Egypt” phân tích vai trò của các thành viên độc lập trong hội đồng quản trị và giám đốc điều hành kiêm nhiệm đối với thực tiễn quản lý thu nhập Kết quả cho thấy, sau khi kiểm soát các yếu tố như quy mô, đòn bẩy và tăng trưởng, các khoản dồn tích tùy ý có mối quan hệ tích cực với sự tồn tại của tính hai mặt của CEO và mối quan hệ tiêu cực với quy mô hội đồng quản trị Đặc biệt, tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập không có ảnh hưởng đáng kể đến việc quản lý lợi nhuận Những phát hiện này có thể thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Ai Cập, đồng thời cung cấp những khuyến nghị hữu ích cho các cơ quan quản lý tại Ai Cập nhằm nâng cao thuộc tính của Ban Giám đốc trong các công ty.

Bài nghiên cứu "Corporate Governance, Firm Size, and Earning Management: Evidence in Indonesia Stock Exchange" của Dwi Lusi Tyasing Swastika (2013) khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố như số lượng thành viên hội đồng quản trị, tính độc lập của các thành viên, quy mô doanh nghiệp và chất lượng công ty kiểm toán đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận Sử dụng mô hình Jones (1991) để đo lường biến dồn tích, nghiên cứu cho thấy các biến liên quan đến hội đồng quản trị có mối quan hệ thuận chiều với hành vi điều chỉnh lợi nhuận, trong khi chất lượng kiểm toán và quy mô doanh nghiệp lại có mối quan hệ nghịch chiều với hành vi này.

Bài nghiên cứu của Nasrollah Takhtaei et al (2013) chỉ ra rằng lợi nhuận kế toán là một chỉ số quan trọng trong quyết định tài chính của nhà đầu tư và quản trị Các nhà quản lý thường dựa vào nhiều yếu tố như yêu cầu báo cáo kiểm toán, điều kiện hợp đồng vay nợ, và thông tin bất cân xứng giữa chủ nợ và giám đốc để thực hiện quản trị lợi nhuận Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ tích cực giữa quản trị lợi nhuận với đòn bẩy tài chính và sự đa dạng hóa đầu tư.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 14/07/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm