Bài giảng đại học môn quản trị rủi ro tài chính 1. Tổng quan về rủi ro tài chính 1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro 1.2. Rủi ro tài chính 1.3. Quản trị rủi ro tài chính 1.4. Case study 2. Rủi ro trong đầu tư tài chính 2.1.Đầu tư tài chính 2.2.Rủi ro thị trường 2.3.Rủi ro tín dụng 2.4.Rủi ro khác 3. Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp 4. Đo lường rủi ro tài chính 6. Var và cách sử dụng phần mềm R
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
TS Trần Thị Xuân Anh Mobile: 0918 420 868 Email: anhttx@hvnh.edu.vn
Th.S Lê Quốc Tuấn Mobile: 0122 8456230 Email: tuanlq.hvnh@gmail.com
Trang 2Giới thiệu
Trang 3Chuẩn đầu ra
Trang 4Kế hoạch giảng dạy
Thời
gian Nội dung Hoạt động của các thành viên trên lớp học Giảng viên Sinh viên
Trình bày Tổ chức thảo luận
6 tiết Giới thiệu về
quản trị rủi ro tài chính
Khái niệm, phân loại và vai trò của quản trị rủi
ro tài chính
Hệ thống các loại rủi ro tài chính trên TTCK Việt Nam
Thảo luận nhóm để lựa chọn loại rủi ro tài chính trên TTCK Việt Nam Trình bày, phản biện kế hoạch thực hiện nhóm
12 Quy trình
quản trị rủi ro tài chính
Nhận diện, Phân tích, kiểm tra và giám sát rủi ro
Nhận diện các nguy cơ rủi ro tài chính trên TTCK VN, xếp hạng mức độ rủi ro
Thảo luận nhóm
18 Đo lường rủi
ro tài chính
Phương pháp VaR, mô phỏng, cây quyết định, phân tích kịch
12 Công cụ quản
trị rủi ro tài chính
Chứng khoán hoá, chứng khoán phái sinh, Bảo hiểm
Sử dụng các hợp đồng chứng khoán phái sinh phòng hộ rủi ro trên TTCK
Sinh viên lấy dữ liệu
về CKPS trên các TTCK phái sinh thế giới, ứng dụng phòng
hộ rủi ro cho một chiến lược đầu tư cụ thể
6 Tài trợ rủi ro Các chiến lược
tài trợ rủi ro Xây dựng chiến lược tài trợ rủi ro cụ thể phù hợp
với một chiến lược đầu
tư tài chính cụ thể
Thảo luận nhóm
Trang 6Tài liệu tham khảo
Trang 7Bài tập lớn
Trang 8Nội dung
khoán Việt Nam
– Nhận diện các loại rủi ro hệ thống trên TTCK
– Đánh giá xác suất và mức độ ảnh hưởng
– Khuyến nghị đối với nhà đầu tư
• Bài thảo luận 2:
– Ứng dụng mô hình VAR đo lường rủi ro tại một định chế tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam
– Ứng dụng mô hình CAPM đo lường hệ số beta-rủi ro
hệ thống đối với một loại cổ phiếu cụ thể đang niêm yết trên TTCK Việt Nam
– Đưa ra khuyến nghị đầu tư
Trang 10TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
BA, August 2018
Trang 112
Trang 12Một số thuật ngữ cơ bản
• Risk: rủi ro
• Uncertainty: Nguy cơ
• Exposure to risk: Nguy cơ dẫn đến rủi ro
• Risk premium: Mức bù rủi ro
• Adverse selection: Sự lựa chọn đối nghịch
• Moral hazard: Rủi ro đạo đức
• Cost of risk: Chi phí rủi ro
• Risk budgeting: ngân sách rủi ro
• Risk management: Quản trị rủi ro
• Risk apitile: Khẩu vị rủi ro
• Risk tolerance: Mức chấp nhận rủi ro
Trang 15Rủi ro?
• Quan điểm hiện đại
“Rủi ro là tình trạng trong đó có khảnăng tồn tại điều ngược
lại với kết quảmong muốn, kì vọng hay hi vọng đạt được”.
Trang 16Rủi ro và bất ổn
Trang 17Mức độ rủi ro
Trang 189
Trang 19Rủi ro hệ thống và phi hệ thống
Trang 21Rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
Trang 22Nguồn rủi ro
Trang 23Rủi ro tài chính tại NHTM
Trang 2516
Trang 26Quản trị rủi ro?
Trang 28Quản trị rủi ro là một quy trình?
Trang 29Sự cần thiết của quản lý rủi ro
- Quan điểm truyền thống: Các công ty không cần quản lý rủi ro trong điều kiện thị trường hoàn hảo
- Quan điểm hiện đại:
+ Giảm gánh nặng thuế: tăng hệ số nợ, giảm mức biến động dòng tiền trước thuế từ đó gia tăng lợi nhuận kỳvọng
+ Giảm chi phí đại diện: mâu thuẫn lợi ích và bất cân xứng thông tin
+ Phối hợp chính sách tài chính và chính sách đầu tư: đảm bảo công ty luôn có dòng tiền ổn định tài trợ cho những cơ hội đầu tư tăng trưởng tốt
+ Giảm chi phí giao dịch: chi phí kiệt quệ tài chính, chi phí phòng hộ rủi ro
Trang 3324
Trang 34Bài tập nhóm 1
• Nhận diện rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam
– Nhận diện các loại rủi ro hệ thống trên TTCK
– Đánh giá xác suất và mức độ ảnh hưởng
– Khuyến nghị đối với nhà đầu tư
Trang 35RỦI RO TRONG
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
BA, August 2018
Trang 361 Đầu tư tài chính
2
Trang 37Đầu tư tài chính
• Tài sản tài chính
– Tính sinh lời
– Tính thanh khoản
– Tính rủi ro
Trang 38Nguồn rủi ro của đầu tư tài chính
• Nguồn rủi ro hệ thống
– Những thay đổi trong chính sách vĩ mô
– Mức lạm phát dự tính
– Rủi ro tỷ giá
– Rủi ro quốc giá
• Nguồn rủi ro phi hệ thống
– Rủi ro kinh doanh
– Rủi ro tài chính doanh nghiệp
– Rủi ro thanh khoản
– Rủi ro hoạt động
–
Trang 39(1) Rủi ro thị trường
• Rủi ro thị trường là sự không chắc chắn và những tiềm
ẩn trong các khoản lỗ liên quan đến các biến động trong lãi suất, tỷ giá hoặc giá hàng hoá
• Rủi ro thị trường là sự không chắc chắn trong giá trị
công ty hoặc dòng tiền liên quan đến các biến động
trong nguồn gốc cơ sở của rủi ro, gồm có:
– rủi ro lãi suất,
– rủi ro tỷ giá hoặc
– rủi ro giá hàng hoá
–
• Những thay đổi trong mức sinh lời đối với cổ phiếu/trái phiếu chủ yếu do kỳ vọng của nhà đầu tư thay đổi
Trang 40Rủi ro lãi suất
• Rủi ro lãi suất ngắn hạn
– Thay đổi lãi suất LIBOR
– Thay đổi lãi suất T-bill
– Thay đổi lãi suất tín phiếu
• Rủi ro lãi suất dài hạn
• Biến động lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến giá trái
phiếu theo mối quan hệ ngược chiều
• Lãi suất chuẩn biến động cũng sẽ làm ảnh hưởng gián tiếp đến giá cổ phiếu
– Ảnh hưởng đến giao dịch ký quỹ
– Ảnh hưởng đến CTCK, định chế tài chính khác
Trang 41Rủi ro lãi suất
• Kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua thời lượng
– Điều chỉnh thời lượng DMĐT
• Thực hiện chiến thuật đầu tư năng động
– Phân tích lãi suất đối sánh (benchmark) khai thác các
cơ hội arbitrage
– Xây dựng kịch bản
– Dư báo đường cong lãi suất
– Điều chỉnh năng động DMĐT
• Ứng dụng CKPS
Trang 43Rủi ro tỷ giá
• Rủi ro hối đoái trong đầu tư tài chính là rủi ro đe doạ lợi tức đầu tư vào tài sản tài chính, bắt nguồn từ biến động
tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền thể hiện trên tài sản đầu
tư với đồng tiền được nhà đầu tư lựa chọn tính toán lợi ích và lưu giữ giá trị Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do
sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai
• Kiểm soát rủi ro tỷ giá:
- Swap tiền tệ
- Đa dạng hoá DMĐT
- Tái cấu trúc DMĐT triệu tiêu tác động của tỷ giá tới RET bình quân DMĐT
Trang 44• Rủi ro tín dụng lá tính không chắc chắn và tiềm ẩn vềkhoản lỗ do không có khả năng thanh toán của bên đối tác
• Trên thị trường trái phiếu, rủi ro tín dụng được đánh giá bằng cách khảo sát xếp hạng tín nhiệm của các đơn
vị phát hành trái phiếu
• Rủi ro tín dụng của công cụ phái sinh:
– Rủi ro tín dụng hiện hành
– Rủi ro tín dụng tiềm ẩn
Trang 45Tiêu chí xếp hạng trái phiếu
AAA AAA AAa AAA Là trái phiếu được xếp hạng tín nhiệm cao nhất,
thể hiện khả năng chắc chắn thanh toán cả gốc và lãi của trái phiếu
AA AA Aa AA Là trái phiếu an toàn nhưng xếp hạng thấp hơn
loại trái phiếu trên bởi các hệ số bảo đảm mặc dù đạt tiêu chuẩn nhưng thấp hơn
Tương
đối an
toàn
A A A A Các chỉ tiêu đo lường mức độ an toàn đạt yêu cầu
nhưng chứa đựng nguy cơ rủi ro nếu các điều kiện kinh tế thay đổi không như dự kiến
BBB BBB BBb BBB Trái phiếu được đánh giá là đủ điều kiện thanh
toán nhưng thiếu các yếu tố bảo hiểm nên khả năng thanh toán trở nên thiếu chắc chắn
Trái
phiếu
đầu cơ
BB BB Bb BB Thiếu khả năng thanh toán nợ gốc và lãi ngay cả
trong điều kiện kinh tế bình thường
B B B B Thiếu đặc điểm của một khoản đầu tư an toàn, khả
năng thanh toán trong dài hạn là thiếu chắc chắn Trái
phiếu
rủi ro
CCC CCC Caa CCC Chất lượng yếu, có thể dẫn đến rủi ro
CC CC Cc CC Thường xuyên rủi ro
C C C C Chất lượng đầu tư rất thấp
DDD D Đặc biệt rủi ro
DD
D
Trang 46(2) Rủi ro tín dụng
• Rủi ro tín dụng hiện hành trong công cụ phái sinh là rủi
ro đối với một bên đối tác khi bên kia không có khả
năng thanh toán trong hiện tại Chỉ có một bên đối tác trong giao dịch phái sinh phải gánh chịu rủi ro này, đó là bên nắm giữ hợp đồng với tư cách là một tài sản của
mình
• Rủi ro tín dụng tiềm ẩn: là rủi ro mỗi bên tham gia sẽ vỡ
nợ vào bất kỳ lúc nào trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng
Trang 47• Rủi ro hoạt động là rủi ro do thất bại trong hoạt động của các giao dịch phái sinh hoặc hệ thống quản trị rủi ro.
• Rủi ro mô hình (model risk) là rủi ro khi định giá công
cụ tài chính do sử dụng mô hình không thích hợp hoặc là
mô hình chưa đựng sai số hoặc sử dụng các nhập liệu sai
• Rủi ro thanh khoản
• Rủi ro kế toán
• Rủi ro về các quy định
• Rủi ro thanh toán
Trang 48Quan điểm quản trị rủi ro
• (1) Quản trị rủi ro theo quan điểm triển vọng tương lai (view-driven risk management): tập trung góc nhìn vào nhà quản trị về tương lai
• (2) Quản trị rủi ro theo quan điểm nhu cầu (needs-driven risk management) tập trung chủ yếu vào góc nhìn của nhà quản trị về độ nhạy cảm rủi ro hiện hữu
• Quản trị rủi ro tài chính là sự kết hợp của cả hai quan
điểm trên
Trang 50QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
BA, August 2018
Trang 512
Trang 52Một số thuật ngữ cơ bản
• Risk impact: Mức độ ảnh hưởng rủi ro
• Risk probalility: Xác suất xảy ra rủi ro
• Risk management framework: Khung quản lý rủi ro
• System safety: Phương pháp hệ thống an toàn
• Risk analysis questionaires: Bảng câu hỏi phân tích rủi ro
• Exposure checklists: Danh mục các nguy cơ
• Key-control self assessment: Tự đánh giá rủi ro
• Key Risk Indicator – KRI: báo cáo rủi ro chính
• Risk map: bản đồ rủi ro
Trang 54Ví dụ - Chính sách QTRR
Trang 56Khung quản lý rủi ro
Trang 578
Trang 589
Trang 59Quy trình
Trang 60• Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ
thống các rủi ro nảy sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Phương pháp nhận diện:
– Phương pháp dựa trên những rủi ro đã xảy ra trong quá khứ
– Phương pháp hệ thống an toàn (system safety)
• Công cụ phát hiện rủi ro
– Bảng câu hỏi phân tích rủi ro (Risk analysis
questionaires)
– Danh mục các nguy cơ (Exposure checklists)
– Danh mục các rủi ro được bảo hiểm
– Các hệ thống chuyên gia
Trang 61• Quy trình phát hiện rủi ro
– Định hướng: Hiểu biết bao quát toàn bộ doanh nghiệp– Phân tích tài liệu: nội bộ và bên ngoài, quy trình
nghiệp vụ, cơ cấu tổ chức, HĐ kinh tế
– Phỏng vấn: làm rõ thông tin còn thiếu
– Khảo sát, điều tra trực tiếp
Trang 62Mẫu đăng ký rủi ro
1 Thời gian Ngày/tháng/năm
2 Tên rủi ro Ví dụ rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động …
3 Phạm vi rủi ro Mô tả định tính các sự kiện, quy mô, hình thức, số
lượng và các yếu tố khác
4 Tính chất rủi ro Ví dụ: chiến lược, tác nghiệp, tài chính hay tai họa,
thiên tai …
5 Các cổ đông Kỳ vọng của các cổ đông
6 Định lượng rủi ro Các tác động và khả năng xảy ra
9 Rút kinh nghiệm Những kiến nghị để giảm nhẹ rủi ro
Trang 63• Phân loại mức độ nghiêm trọng của rủi ro
– Nhóm nguy hiểm (Critical risks)
– Nhóm quan trọng (Important risks)
– Nhóm không quan trọng (Unimportant risks)
• Chỉ tiêu đánh giá mức độ nghiêm trọng của rủi ro:
– Mức độ tổn thất tối đa
– Khả năng/xác suất xảy ra tổn thất
• Các phương pháp phân tích rủi ro:
– Xây dựng mô hình xác suất
– Mô hình giả lập (Simulation): Monte Carlo,
– Phân tích định tính
Trang 64Xác suất xảy ra rủi ro
Khả năng xảy ra rủi ro trong tương lai Tần xuất của việc xảy ra lỗ
quá khứ
1 Chắc chắn
Rủi ro gần như chắc chắn xảy ra trong hầu hết các trường hợp
Rủi ro là không thể xảy ra nhưng vẫn có thể xảy ra
< 10 Năm 1 lần
5 Hiếm khi
Rủi ro có thể xảy ra nhưng chỉ trong trường hợp đặc biệt
> 10 Năm 1 lần
!
Trang 65Minh họa đánh giá mức tổn thất do rủi ro gây ra
Tác động Mức độ tổn thất
11
Thảm họa
Chi phí tài chính EUR 10M - 100M, hoặc Tổn thất
>15% giá trị danh mục Nhiều trường hợp tử vong, hoặc các hiệu ứng không thể đảo ngược đáng kể cho> 50 người Rất nghiêm trọng, môi trường suy giảm dài hạn.Truy tố và tiền phạt đáng kể
2
2
Lớn
Chi phí tài chính EUR 1M - 10M, hoặc Tổn thất
>10% giá trị danh mục Tử vong và / hoặc khuyết tật không thể đảo ngược nghiêm trọng cho một hoặc nhiều người, phương tiện truyền thông phản đối kịch liệt
3
3
Trung bình
Chi phí tài chính EUR 100.000 - 1 triệu, hoặc Tổn thất >5% giá trị danh mục Không thể đảo ngược tình trạng khuyết tật hoặc suy giảm trung bình cho một hoặc nhiều người Gây bất lợi đáng kể cho quốc gia, phương tiện truyền thông / công / tổ chức phi chính phủ chú ý
và / hoặc nâng cao mối quan tâm của cộng đồng địa phương, những lời chỉ trích bởi các tổ chức phi chính phủ
55
Không đáng kể
Chi phí tài chính <EUR 10.000, hoặc Tổn thất <3% giá trị danh mục Không có điều trị y tế yêu cầu Không có hoặc nhỏ công cộng địa phương chú ý hoặc khiếu nại
!
Trang 66Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro
Trang 67Đánh giá mức độ rủi ro (Risk Exposure)
Trang 68Minh hoạ đánh giá mức độ rủi ro
Tác động 1-không
Trung bình (M) Cao (H) Cao (H)
Rất cao (VH)
Rất cao (VH)
2
Có khả năng
Trung bình (M)
Trung bình (M) Cao (H) Cao (H)
Rất cao (VH)
3
Có thể Thấp (L)
Trung bình (M) Cao (H) Cao (H) Cao (H)
4 Không thể Thấp (L) Thấp (L)
Trung bình (M)
Trung bình (M) Cao (H)
5 Hiếm khi
Thấp (L) Thấp (L) Trung
bình (M)
Trung bình (M) Cao (H)
!
Trang 69Mức độ rủi ro Thứ tự ưu tiên xử lý rủi ro
Rất cao Hãy hành động ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ Hoặc loại
bỏ, thay thế hoặc thực hiện các biện pháp kiểm soát kỹ thuật
Cao
Hãy hành động ngay lập tức để giảm thiểu nguy cơ.Hoặc loại
bỏ, thay thế hoặc thực hiện các biện pháp kiểm soát kỹ thuật Nếu việc kiểm soát không phải là ngay lập tức thực hiện, hãy thiết lập một khung thời gian để thực hiện và thiết lập chiến lược giảm thiểu rủi ro trong một khoảng thời gian theo quy định
Trung bình
Thực hiện các bước hợp lý để giảm thiểu nguy cơ rủi ro Cho đến khi loại bỏ, thay thế hoặc việc kiểm soát có thể được triển khai thực hiện, cần kiểm soát hành chính hoặc thiết bị bảo vệ
cá nhân Thấp
Thực hiện các bước hợp lý để giảm thiểu và giám sát các rủi
ro Kiểm soát thường xuyên có thể được áp dụng nếu mức độ rủi ro thấp và hậu quả không đáng kể
!
Trang 71• Tránh rủi ro (Risk avoidance): sử dụng các biện pháp
thích hợp để chắc chắn rằng rủi ro không xảy ra
• Chuyển giao rủi ro (Risk transference): chuyển rủi ro ra ngoài công ty với các quy định ràng buộc
– Outsourcing
– Hedging
– Derivatives, securitization, financial engineering
• Giảm nhẹ rủi ro (Risk mitigation): giamr thiểu tác động
và chi phí khắc phục rủi ro
• Chấp nhận rủi ro (risk acceptance)
– Khẩu vị rủi ro
Trang 72Lựa chọn chiến lược kiểm soát rủi ro
Trang 73• Hoạt động cuối cùng trong quy trình QLRR là giám sát
và trao đổi thông tin nhằm đánh giá lại toàn bộ quá
trình nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, kiểm soát và đối phó với rủi ro của công ty
• Giám sát tổng quan quy trình QLRR
• Cần phải có một cơ quan độc lập để soát xét hoạt động QLRR về mặt chất lượng và thời gian
• Cơ chế giám sát cần phải nắm bắt được các thông tin có liên quan đến rủi ro từ những giai đoạn sơ khai trong quá trình hoạt động của toàn công ty
Trang 74Chi phí của rủi ro
• Chi phí tổn thất có thể là toàn bộ giá trị của một tài sản
bị phá hủy hoàn toàn bởi những mối nguy hiểm
• Chi phí rủi ro là chi phí chịu đựng sự không chắc chắn
về sự xuất hiện của tổn thất
– Không thể có cách nào biết chính xác cách đo lường toàn bộ chi phí đó vì không thể đo lường giá trị lợi nhuận bị mất đi từ những cơ hội phải tránh do sự tồn tại của rủi ro,
– Sự không hiệu quả trong việc đối phó với rủi ro có
thể dẫn tới những thiệt hại lớn, thậm chí phá sản cho doanh nghiệp đó
Trang 75Chi phí quản lý rủi ro
• Các chi phí quản lý rủi ro bao gồm
– (a) lương và phí cho giám đốc quản lý rủi ro và nhân viên của họ,
Trang 7627
Trang 77Tự đánh giá rủi ro KCSA (Key Control Self-Assessment)
Trang 78Tự đánh giá rủi ro KCSA (Key Control Self-Assessment)
Trang 79Báo cáo chỉ số rủi ro chính KRI (Key Risk Indicator)
Trang 80Minh hoạ báo cáo KRI
Loại rủi ro KRI
Đơn vị
đo lường yêu cầu
Chức năng chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu
Mức độ định mức
Điểm
số thực
Giải thích/Hành động của ban
điều hành
IT (Ban hỗ
trợ)
Hỗ trợ xử lý các yêu cầu về IT, tỷ
lệ giải quyết xong
% Quản lý IT Xanh : => 90%
Vàng : 80– 90%
Đỏ : = < 80%
85.4% Tỷ lệ giải quyết xong đã giảm so
với tháng trước - mức giảm này lớn và đòi hỏi bộ phận quản lý Ban hỗ trợ phải kiểm tra phương cách xử lý các
Số lần Quản lý rủi
ro
Xanh : = < 1 Vàng: = 1 –3 Đỏ: = > 3
1 Máy tính cá nhân / Mạng LAN cần
được phép truy cập từ xa để hỗ trợ xử
lý sau giờ làm việc Do họ có chức năng truy cập của quản trị viên nên việc này là sai phạm nguyên tắc chuẩn mực về an ninh của ING
An ninh IT Ứng dụng mới
được đưa vào hoạt động mà không có
sự đánh giá /rà soát về rủi ro
Số lần Quản lý rủi
ro
Xanh: = < 1 Vàng: = 1-2 Đỏ: = > 2
0
!