1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy

75 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó cán bộ, công chức, viên chức xin thôi việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp bộ máy thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo Quyết định số 999-QĐ/TU ngày 10/4/2018 của Tỉnh ủy B

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

BẠCH CÔNG HẬU

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ NGHỈ VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG VÀ DÔI DƯ DO SẮP XẾP

TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội, năm 2020

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ THỊ HẢI NAM

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGHỈ VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG, DÔI

DƯ DO SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY 8

1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy 8

1.1.1 Cán bộ, công chức và viên chức 8 1.1.2 Nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy 9 1.1.3 Chính sách công, chính sách cán bộ, thực hiện chính sách 10

1.2 Cách tiếp cận và yêu cầu đối với tổ chức thực hiện chính sách 14

1.2.1 Cách tiếp cận thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 14 1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 15 1.2.3 Công cụ thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 20

1.3.1 Các yếu tố khách quan 20 1.3.2 Các yếu tố chủ quan 21

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN

BỘ NGHỈ VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG VÀ DÔI DƯ DO SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC 25

2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Phước 25

2.1.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Phước 25 2.1.2 Tổ chức bộ máy tỉnh Bình Phước 30

Trang 4

2.1.3 Đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị tỉnh Bình Phước 33

2.2 Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước 36

2.2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 36

2.2.2 Thực trạng phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện chính sách đối vớiđối với cán bô nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 39

2.2.3 Thực trạng phân công, phối hợp thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 40

2.2.4 Thực trạng thanh tra, kiểm tra, đánh giá tổng kết và xử lý vi phạm trong thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy 42

2.3 Đánh giá chung về tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước 43

2.3.1 Những kết quả thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước 43

2.3.2 Ưu điểm 49

2.3.3 Hạn chế 50

2.3.4 Nguyên nhân 51

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ NGHỈ VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG VÀ DÔI DƯ KHI SẮP XẾP, TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC 54

Trang 5

3.1 Định hướng tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước và

nước ta hiện nay 54

3.2 Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước 55

3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức về công tác tổ chức và cán bộ, về thực hiện chính sách cán bộ 55

3.2.2 Giải pháp tiếp tục hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, các quy định pháp luật về công tác tổ chức thực hiện chính sách 56

3.2.3 Giải pháp đổi mới cách thức tổ chức thực hiện chính sách ở tỉnh Bình Phước 59

3.2.4 Giải pháp tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực thực hiện chính sách cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện chính sách 60

3.2.5 Giải pháp tăng cường các nguồn lực để thực hiện chính sách 61

3.3 Một số kiến nghị, đề xuất 61

3.3.1 Đối với Trung ương 61

3.3.2 Đối với tỉnh Bình Phước 62

KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Vị trí địa lý của tỉnh Bình Phước 26 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy tỉnh Bình Phước 32 Hình 2.3 Kết quả giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi và nghỉ việc theo

nguyện vọng từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2020 45

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổ chức bộ máy tỉnh Bình Phước 33

Bảng 2.2 Kết quả giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ theo Nghị định

số 26/2015/NĐ-CP 43

Bảng 2.3 Kết quả giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi và nghỉ việc theo

nguyện vọngtừ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2020 45

Bảng 2.4 Kinh phí giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng tuổi và nghỉ việc theo

nguyện vọng 46

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ, công chức, viên chức là lực lượng chính trong hệ thống chính trị của các cơ quan Đảng, Nhà nước Đội ngũ này có vai trò quyết định trong việc tham mưu, hoạch định các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm xây dựng, phát triển đất nước, đồng thời cũng là người tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý xã hội, đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đi vào hiện thực cuộc sống

Thực hiện Nghị quyết 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thức sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ bàn hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thức sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả

Thực hiện chủ trương sắp xếp, kiện toàn tổ chức các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội; mục tiêu “Kiện toàn tổ chức

bộ máy phải gắn với hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ Tiếp tục củng cố và nâng cao hoạt động của mô hình quản lý đa ngành, đa lĩnh vực”, “phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu là 10% biên chế của bộ, ban, ngành,

tổ chức chính trị - xã hội, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đối với đơn

vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và

xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương

từ nguồn thu sự nghiệp” Trên cơ sở các chính sách đối với cán bộ, công chức,

Trang 9

viên chức của Trung ương, thời gian qua các sở, ban, ngành tỉnh đã quan tâm xây dựng chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức từ tỉnh tới huyện, xã phường, thị trấn

Từ những thực tế nêu trên tỉnh Bình Phước đã thực hiện đổi mới, sắp xếp, thực hiện tinh giản biên chế, nhằm đáp ứng yêu cầu tinh gọn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị Theo đó cán bộ, công chức, viên chức xin thôi việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp

bộ máy thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo Quyết định số 999-QĐ/TU ngày 10/4/2018 của Tỉnh ủy Bình Phước về việc ban hành Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BCHTW Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Với nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy trong thời kì mới, cũng như trước yêu cầu của thực tiễn và đặt ra vềthực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức hiện nay Là một công chức làm việc trong hệ thống chính trị của tỉnh Bình Phước, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức dôi dư do sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế tại tỉnh Bình Phước, tôi

đã chọn đề tài “Thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước” làm Luận

văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trang 10

Thời gian qua, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức cho thấy vấn đề này đã được khá nhiều nhà khoa học, nhà lãnh đạo đã quan tâm nghiên cứu ở những cấp độ khác nhau Tuy nhiên, các nhà khoa học đã có những quan niệm khác nhau về chính sách cán bộ, công chức, viên chức trên phạm vi cả nước và ở từng địa phương

Tài liệu dạng sách, tiêu biểu có:

- “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân” của TS Thang Văn Phúc

và TS Nguyễn Minh Phương, NXB Chính trị Quốc gia, 2004

- “Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức” của

TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương, NXB Chính trị Quốc gia,

2005

Tài liệu là kết quả nghiên cứu đề tài khoa học có:

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở theo Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX)” của Ths Nguyễn Thế Vịnh – Vụ

Chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ (2007) đã đưa ra những vấn đề lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Nghị quyết Trung ương 5

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Căn cứ lý luận và thực tiễn của việc xây dựng

hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước” của Vũ Văn Thiệp, Bộ Nội vụ (2006) đã xây dựng được hệ

thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo cán bộ công chức

Tài liệu dạng luận án, luận văn có:

- Luận án tiến sĩ “Xây dựng đội ngũ công chức ở nước ta hiện nay theo

tư tưởng Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Văn Hòa (2019)

Trang 11

- Luận văn thạc sĩ “Thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức khi đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị thị xã Lagi, tỉnh Bình Thuận” của tác giả Tôn Thấp Muộn (2019)

- Luận văn thạc sĩ “Thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng đối với cán

bộ, công chức trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Phương Ngọc Lan (2019)

- Luận văn thạc sĩ “Thực hiện chính sách tinh giản biên chế, sắp xếp lại

tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn” của tác

giả Ngô Thị Vân Thúy (2019)

Tài liệu bài tạp chí có:

- “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đáp ứng yêu cầu của thời

kỳ mới”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 7/2003

- “Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ trong giai đoạn cách mạng mới”, Tạp chí Cộng sản, chuyên đề cơ sở, số 135/2018

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu, các bài viết đã được công bố đều

đề cập đến vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách đối với cán bộ, công chức

ở nước ta, hoặc phân tích, đánh giá tình hình cụ thể của một địa phương Đến nay chưa có công trình nghiên cứu thực tiễn nào được công bố về thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Bình Phước; nhất là trong giai đoạn hiện nay, đang thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XII) về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách đối với cán

bộ, công chức, viên chức, tôi đã chọn vấn đề “Thực hiện chính sách đối với cán

Trang 12

bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên cứu, với mong muốn góp phần vào giải quyết một vấn đề đang là đòi hỏi cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn khi thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, dôi dư do sắp xếp kiện toàn và tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế hiện nay tại tỉnh Bình Phước

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chính sách công và chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách đối với cán

bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước hiện nay Luận văn đề xuất những giải pháp

và kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức

bộ máy tại tỉnh Bình Phước giai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận văn đặt ra các nhiệm vụ cụ thể sau:

Thứ nhất, nghiên cứucơ sở lý luận về chính sách đối với cán bộ, công

chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy

ở nước ta hiện nay

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạngpháp luật về chính sách cán bộ và

việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước

Thứ ba, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng

cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ

Trang 13

việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ

việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung nghiên cứu: Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán

bộ nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

Về mặt không gian: tại tỉnh Bình Phước

Về mặt thời gian: Nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách đối với cán

bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2020

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Luận văn

sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh để đánh giá

và rút ra kết luận

Thu thập dữ liệu: Các văn bản, báo cáo liên quan đến công tác cán bộ

của tỉnh Bình Phước từ năm 2018 đến năm 2020.Kế thừa, sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước, các thông tin liên quan đến đề

tài trên sách báo, tạp chí khoa học, các trang web, báo cáo,…

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê và tính

toán tỷ lệ để xử lý kết quả dữ liệu thu thập; phân tích, so sánh dữ liệu khảo sát

điều tra với kết quả đánh giá của địa phương

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Trang 14

Luận văn sau khi hoàn thành sẽ đạt được các kết quả như sau:

- Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách công, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, dôi dư do sắp xếp tinh gọn bộ máy

- Trình bày, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư

do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước từ năm 2018 – 2020

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn “Thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước” gồm các

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với cán

bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy tại tỉnh Bình Phước

Ngoài ra còn có bảng biểu, hình, tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 15

bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy

1.1.1 Cán bộ, công chức và viên chức

- Khái niệm cán bộ

Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực thi hành từ ngày

01/01/2008, tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 quy định về cán bộ “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp

xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”

- Khái niệm công chức

Tại Khoản 2 Điều 4, Luật Cán bộ, công chức quy định về công chức

“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,

Trang 16

công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”

- Khái niệm viên chức

Luật Viên chức năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012, tại

Điều 2 và Khoản 1 Điều 3 đã quy định rõ về viên chức“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” “Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý”

1.1.2 Nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy

Nghỉ việc theo nguyện vọng được hiểu là khi cán bộ, công chức, viên chức thôi giữ chức vụ, vị trí việc làm do sắp xếp tổ chức bộ máy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, tự nguyện nghỉ việc để thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý

Sắp xếp lại tổ chức bộ máy là viêc thành lập mới, hoặc giải thể, chia tách, sáp nhập các cơ quan đơn vị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực và hiệu quả, giúp tinh giản bộ máy, giảm bớt việc chi thường xuyên ngân sách cho cán

bộ, công chức

Dôi dư do sắp xếp được hiểu là dư thừa khi rà soát, sắp xếp lại tổ chức

bộ máy của một cơ quan, tổ chức, do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức

Trang 17

1.1.3 Chính sách công, chính sách cán bộ, thực hiện chính sách

- Chính sách công

Trên các ấn phẩm ở Việt Nam cũng như quốc tế những năm gần đây, thuật ngữ “Chính sách công” được sử dụng với nhiều góc độ khác nhau Ở các nước phát triển và các tổ chức kinh tế quốc tế, thuật ngữ Chính sách công được

sử dụng rất phổ biến Có thể nêu ra một số quan niệm sau: Thomas Dye (năm 1972) đưa ra một định nghĩa khá súc tích về chính sách công như sau: “Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm”; William Jenkins (năm 1978) đưa ra định nghĩa cụ thể hơn, chính sách công “là một tập hợp các quyết định liên quan với nhau được ban hành bởi một hoặc một nhóm các nhà hoạt động chính trị cùng hướng đến lựa chọn mục tiêu và các phương thức để đạt mục tiêu trong một tình huống xác định thuộc phạm vi thẩm quyền”; James Anderson (năm 1984) đưa ra định nghĩa khái quát hơn về chính sách công “Chính sách công là đường lối hành động có mục đích được ban hành bởi một hoặc một tập hợp các nhà hoạt động chính trị để giải quyết một vấn đề phát sinh hoặc vấn đề cần quan tâm”; theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào

đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” Theo định nghĩa này thì mục đích của chính sách công là thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng

Trang 18

chứ không đơn giản chỉ dừng lại ở việc giải quyết vấn đề công Nói cách khác,

chính sách công là công cụ để thực hiện mục tiêu chính trị của nhà nước

Từ nghiên cứu những cách tiếp cận trên đây về chính sách công của các

tác giả, có thể đưa ra khái niệm về chính sách công như sau: Chính sách công

là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đó định hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội

Khái niệm trên vừa thể hiện đặc trưng của chính sách công là do nhà nước chủ động xây dựng để tác động trực tiếp lên các đối tượng quản lý một cách tương đối ổn định, cho thấy bản chất của chính sách công là công cụ định hướng cho hành vi của các cá nhân, tổ chức phù hợp với thái độ chính trị của nhà nước trong việc giải quyết những vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội

Để đạt được mục tiêu đề ra, trước hết chính sách phải tồn tại trong thực tế, nghĩa là chính sách phải thể hiện được vai trò định hướng hành động theo những mục tiêu nhất định Điều kiện tồn tại của một chính sách công là tổng hoà những tác động tích cực của hệ thống thể chế do nhà nước thiết lập và tinh thần nghiêm túc thực hiện, tự chủ, sáng tạo của các chủ thể tham gia giải quyết vấn đề chính sách trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định Điều kiện bảo đảm cho sự tồn tại được thể hiện bằng các nguồn lực con người, nguồn lực tài chính, môi trường chính trị, pháp lý, văn hóa xã hội và cả sự bảo đảm bằng nhà nước

- Khái niệm chính sách cán bộ

Chính sách cán bộ là hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; là công cụ và các giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đồng bộ, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ cách mạng Chính sách cán bộ bao gồm: chính sách đào tạo - bồi dưỡng, chính sách sử dụng và quản lý cán bộ, chính sách đảm bảo lợi ích và động viên tinh thần cán bộ Chính sách cán bộ là một trong những chính

Trang 19

Vì vậy, chất lượng cán bộ luôn gắn liền với hệ thống chính sách cán bộ Chính sách cán bộ đúng đắn còn góp phần ổn định, phát triển và tiến bộ xã hội, bảo đảm cho mọi người sống trong bình đẳng, phát triển hài hòa

- Thực hiện chính sách

Thực hiện chính sách là một khâu cấu thành chu trình chính sách, là toàn

bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định

Tổ chức thực thi chính sách là trung tâm kết nối các khâu (các bước) trong chu trình chính sách thành một hệ thống Hoạch định được chính sách đúng, có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính sách còn quan trọng hơn Có chính sách đúng nếu không được thực hiện sẽ trở thành khẩu hiệu suông, không những không có ý nghĩa, mà còn ảnh hưởng đến uy tín của chủ thể hoạch định và ban hành chính sách (uy tín của nhà nước) Nếu chính sách không được thực hiện đúng sẽ dẫn đến sự thiếu tin tưởng và sự phản ứng của nhân dân đối với nhà nước Điều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị

và xã hội, gây những khó khăn, bất ổn cho nhà nước trong công tác quản lý Qua thực hiện mới biết được chính sách có đúng, phù hợp và đi vào cuộc sống hay không

Trang 20

Quá trình thực hiện với những hoạt động thực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống Đồng thời, việc phân tích, đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) chỉ có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi được thực hiện Thực tiễn

là chân lý, kết quả thực hiện chính sách là thước đo, là cơ sở đánh giá một cách chính xác, khách quan chất lượng và hiệu quả của chính sách Việc đưa chính sách vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình phức tạp đầy biến động, chịu sự tác động của nhiều yếu tố giúp các nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách có kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách

- Thực hiện chính sách cán bộ

Từ các khái niệm thực hiện chính sách nêu trên có thể đi đến khái niệm thực hiện chính sách cán bộ là việc công chức triển khai một quyết định chính sách đã được thông qua để thực hiện quyền lực chính thống Theo đó, thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy ở tỉnh Bình Phước là việc tiến hành các hoạt động, huy động và

sử dụng các nguồn lực một cách có kế hoạch để triển khai, đưa vào thực tiễn những chính sách cán bộ do chính quyền trung ương ban hành và do chính quyền tỉnh Bình Phước cụ thể hóa và tổ chức thực hiện

Từ khái niệm này, có thể rút ra một số vấn đề liên quan đến thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng, dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy ở tỉnh Bình Phước như sau:

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách cán bộ ở tỉnh Bình Phước là những hoạt động mang tính hướng đích có kế hoạch chứ không phải mang tính ngẫu nhiên, cảm hứng

Trang 21

Thức hai, việc thực hiện chính sách cán bộ liên quan đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực cần thiết có liên quan như nguồn lực con người, tài chính, cộng đồng, thể chế, thông tin và văn hóa địa phương

1.2 Cách tiếp cận và yêu cầu đối với tổ chức thực hiện chính sách

1.2.1 Cách tiếp cận thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy

Khi thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy thì phương pháp tiếp cận truyền thống trên

- xuống được áp dụng khá phổ biến tại các địa phương Cách tiếp cận này đảm bảo được tính thống nhất khi ban hành chính sách xuống địa phương Đồng thời phương pháp này đảm bảo chính sách được triển khai nhanh chóng, tránh sự chồng chéo khi thực thi chính sách Bên cạnh đó, phương pháp này chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp cơ sở Trong một số trường hợp, phương pháp này sẽ đưa ra những chính sách thiếu phù hợp với tình hình kinh

tế - xã hội của địa phương thực hiện

Ngược lại với phương pháp tiếp cận trên - xuống là phương pháp tiếp cận dưới - lên Tuy phương pháp tiếp cận dưới - lên đã khắc phục được nhược điểm của phương pháp tiếp cận trên - xuống nhưng vẫn có một số vấn đề bất cập Trong quá trình thực hiện, phương pháp tiếp cận dưới - lên làm bộc lộ rõ chủ quan của những cán bộ chuyên trách địa phương

Do phương pháp trên – xuống và phương pháp dưới – lên đều có những hạn chế nhất định nên cần kết hợp hai phương pháp trên cùng các phương pháp khác để mang lại hiệu quả cao trong việc ban hành cũng như thực hiện chính sách, đảm bảo phù hợp với hoàn cảnh địa phương

Có thể thấy, Nhà nước và các tổ chức đoàn thể xã hội, chính trị chỉ đạo phương pháp tiếp cận đối với chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy thông qua các văn bản quy phạm

Trang 22

pháp luật Hội đồng nhân dân thực hiện vai trò ban hành và giám sát các hoạt động liên quan đến chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy Ủy ban nhân dân thực thi việc quản lý và thực hiện các vấn đề liên quan đến chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy Nhờ đó, việc thực hiện chính sách được diễn ra một cách suôn sẻ, đạt hiệu quả cao, đảm bảo quyền lợi cho những cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức

bộ máy

1.2.2 Quy trình tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy

1.2.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Trước khi đưa chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy vào thực tiễn thì nhiệm vụ đầu tiên của các chủ thể chính sách là phải xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Kế hoạch triển khai thực thực hiện chính sách phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

- Đảm bảo những dự kiến về hệ thống các cơ quan chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện chính sách, số lượng và chất lượng nhân sự tham gia tổ chức thực hiện, những dự kiến về cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản lý và công chức thực hiện, cơ chế tác động giữa các cấp thực hiện chính sách

- Xác định kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực như dự kiến về các nguồn lực tài chính, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực hiện chính sách, các vật tư văn phòng phẩm,…

- Xác định thời gian triển khai thực hiện thông qua dự kiến về thời gian duy trì chính sách, dự kiến các bước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinh nghiệm Mỗi bước đều có mục tiêu cần đạt

Trang 23

được và thời gian dự kiến cho việc thực hiện mục tiêu Có thể dự kiến mỗi bước cho phù hợp với một chương trình cụ thể của chính sách

- Lên kế hoạch kiểm tra thực hiện chính sách là những dự kiến về tiến

độ, hình thức, phương pháp kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện chính sách

- Xây dựng dự kiến những quy chế trong thực hiện chính sách bao gồm trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của cán bộ và các cơ quan nhà nước tham gia

tổ chức điều hành chính sách

Sau khi kế hoạch thực hiện chính sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì kế hoạch thực hiện chính sách mang giá trị pháp lý, được mọi người chấp hành thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

1.2.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Hoạt động phổ biến, tuyên truyền chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy là hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với cơ quan quản lý nhà nước, các cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào quá trình thực hiện chính sách, nhất là đối với các đối tượng thụ hưởng chính sách trong thực tế Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp các đối tượng thụ hưởng chính sách hiểu rõ mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định và về tính khả thi của chính sách,

Phổ biến, tuyên truyền chính sách vừa là nhiệm vụ, vừa là giải pháp quan trọng trong tổ chức thực hiện chính sách vì chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy có đối tượng áp dụng

và thụ hưởng rất lớn và khác nhau, thuộc nhiều cấp khác nhau, các ngành, lĩnh vực khác nhau Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm

tổ chức thực hiện chính sách nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp

Trang 24

ra

1.2.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Theo sau bước tuyên truyền, phổ biến là phân công, phối hợp các cơ quan, tổ chức thực hiện chính sách theo kế hoạch được phê duyệt Chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy đang được triển khai thực hiện diễn ra trên phạm vi rộng lớn từ trung ương đến địa phương, trên mọi ngành, lĩnh vực, số lượng các cơ quan, tổ chức, các cán bộ, công chức, viên chức tham gia thực hiện chính sách là rất lớn và có tính chất hết sức phức tạp Do vậy, muốn thực hiện chính sách có hiệu quả thì cần tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách

Phân công, phối hợp thực hiện chính sách diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được

ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính sách

1.2.2.4 Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách

Công tác đôn đốc, theo dõi, kiểm tra thực hiện chính sách là bước quan trọng không thể thiếu trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách đối với cán

Trang 25

bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy, nhằm làm cho các chủ thể thực hiện chính sách nêu cao trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp theo định hướng của chính sách Hoạt động đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chính sách giúp các chủ thể phát hiện và nhìn nhận rõ những hạn chế, bất cập của quá trình triển khai thực hiện chính sách để kịp thời đền xuất với các cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung, hoàn thiện chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức thực hiện chính sách đạt hiệu quả cao trong thực tế

Trong thực tế, khi triển khai thực hiện chính sách, không phải bộ phận nào cũng làm tốt, đạt hiệu quả như nhau, vì thế cần có hoạt động đôn đốc để thúc đẩy các chủ thể nỗ lực nhiều hơn để hoàn thành nhiệm vụ, vừa phòng, chống những hành vi vi phạm quy định trong thực hiện chính sách

1.2.2.5 Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách

Tổ chức thực hiện chính sách được tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình đó người ta có thể đánh giá từng phần hay toàn

bộ kết quả thực hiện chính sách Đánh giá tổng kết trong bước tổ chức thực hiện chính sách là quá trình xem xét, kết luận về chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượng thực hiện chính sách

Hoạt động đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chính sách giúp các chủ thể chính sách phát hiện và nhìn nhận rõ những hạn chế, bất cấp của quá trình triển khai thực hiện chính sách và các hạn chế, bất cập của chính sách của Nhà nước tại thời điểm hiện tại để kịp thời đề xuất với các cấp lãnh đạo có thẩm quyền xem xét, bổ sung, hoàn thiện chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức thực hiện chính đạt hiệu quả cao trong thực tế

Trang 26

Việc ban hành chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy là cần thiết, thể hiện rõ quyết tâm đầy nhanh tiến độ thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, tinh gọn bộ máy trong điều kiện số đối tượng có nhu cầu nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi nhiều nhưng đảm bảo yêu cầu, điều kiện theo quy định hiện hành của Trung ương Đây là chính sách có tác động mạnh mẽ đến tâm tư, tình cảm của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Chính vì vậy, chính sách đưa ra phải phù hợp, hài hòa với tình hình thực tiễn hiện nay

Để đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy, sau Nghị quyết 39 của

Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 6 của Đảng, Nghị quyết 56 của Quốc hội, Nghị định số 108 của Chính phủ đã ban hành để cụ thể hóa, giám sát quá trình tinh giảm biên chế cùng với Quyết định 999 của Tỉnh ủy Bình Phước, Nghị quyết 03 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thực hiện đổi mới, sắp xếp

tổ chức bộ máy cũng như chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp, tổ chức bộ máy Tham gia thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy gồm nhiều chủ thể: chủ thể lãnh đạo là các cấp ủy đảng và trên

cơ sở các chủ trương của Đảng thì Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ban

Trang 27

hành những văn bản, nghị quyết liên quan phù hợp với thẩm quyền và cấp quản

lý Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện chính sách đối với phù hợp với tình hình thực tế Đảng ủy chỉ đạo Bí thư các Chi, đảng bộ cơ sở tiếp tục quán triệt Nghị quyết đến toàn bộ các cán bộ, đảng viên tại các kỳ họp, tổ chức sinh hoạt đoàn thể, tuyên truyền trên mạng nội bộ, trên website Bên cạnh đó còn có các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội khác cũng tham gia vào quá trình triển khai, thực hiện chính sách

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách đối với cán

bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư khi sắp xếp, tổ chức bộ máy

1.3.1 Các yếu tố khách quan

1.3.1.1 Tính chất của vấn đề chính sách

Tính chất của vấn đề chính sách cần giải quyết tác động đến thực hiện chính sách, làm cho chính sách được thực hiện tốt trong thực tiễn hoặc làm cản trở, gây khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách

Tính chất của vấn đề chính sách là yếu tố gắn liền với mỗi chính sách trong quá trình triển khai thực hiện Tính chất của vấn đề chính sách có thể tác động trực tiếp đến cách giải quyết vấn đề chính sách mà Nhà nước muốn triển khai Các đối tượng thuộc chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy thuộc nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau, có quá trình công tác, mức độ đóng góp cho các cơ quan tổ chức sự nghiệp rất khác nhau nên việc thực hiện chính sách với họ rất phức tạp Trong việc thực hiện chính sách đối với cán bộ cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, liên quan đến quyền lợi của nhiều cá nhân Do đó trong tổ chức thực hiện chính sách đối vớicán bộ phải chú ý đến yếu tố khách quan để có các giải pháp, phương pháp thực hiện chính sách phù hợp

1.3.1.2 Môi trường thực hiện chính sách

Trang 28

Bất kì chính sách nào cũng đều gắn với môi trường cụ thể với nhiều nhân

tố, điều kiện của môi trường thực hiện và môi trường thực hiện chính sách đối với của nước ta hiện nay cơ bản là thuận lợi khi chúng ta có nền chính trị ổn định, kinh tế tiếp tục tăng trưởng và xã hội dần được hoàn thiện và phát triển Bên cạnh đó, một trong những chính sách quan trọng của Nhà nước là chính sách tinh giản biên chế, cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân, mở cửa hội nhập quốc tế được toàn thể nhân dân đồng tình ủng hộ cũng tác động đến quá trình thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy Những chính sách trên kết hợp với nguồn lực hiện có tạo một môi trường thuận lợi để thực hiện và phát huy chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy

1.3.1.3 Chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện chính sách

Tổ chức bộ máy hành chính chịu trách nhiệm thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy

có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện chính sách đối với cán bộ Để thực hiện chính sách có hiệu quả đòi hỏi sự tham gia có trách nhiệm của nhiều tổ chức, sự chủ động và tích cực hợp tác và phối hợp quản lý của nhiều tổ chức

Do có nhiều cơ quan, tổ chức cùng tham gia vào quá trình thực hiện chính sách đối vớicán bộ nên việc thực hiện chính sách càng khó khăn, phức tạp Vì vậy, nếu trong nội bộ cơ quan, tổ chức hoặc giữa các cơ quan, tổ chức chủ trì và phối hợp thiếu rõ ràng, thiếu chủ động, không nhịp nhàng, trách nhiệm không cao sẽ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách đối với cán bộ

1.3.2 Các yếu tố chủ quan

1.3.2.1 Thực hiện đúng các bước trong quy trình tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ

Trang 29

Đây là yếu tố chủ quan quan trọng trong tổ chức thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp Bất kì một chính sách nào cũng cần có kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện và trong kế hoạch đó đã xác định đầy đủ các bước triển khai thực hiện Việc thực hiện, triển khai đầy đủ từng bước là yêu cầu cơ bản khi triển khai thực hiện chính sách Nếu chúng ta bỏ qua bất kì một bước nào sẽ tạo ra những

lỗ hổng và chính sách khó có thể tiếp tục được triển khai đến các đối tượng thụ hưởng chính sách

1.3.2.2 Năng lực thực hiện chính sách của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý nhà nước

Năng lực thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy quản lý nhà nước phụ trách công việc này là trình

độ chuyên môn, phẩm chất chính trị và các kỹ năng thực hiện, giải quyết công việc,… Các yếu tố này góp phần quyết định hiệu quả của việc thực hiện chính sách đối với Vì vậy, trong tổ chức thực hiện chính sách cần quan tâm và chú ý đến yếu tố chủ quan này Các chủ thể chính sách, các cơ quan có thẩm quyền cần căn cứ vào nhu cầu và đặc thù công việc để lựa chọn những cán bộ, công chức có đủ năng lực, có tinh thần trách nhiệm thực hiện chính sách tham gia tổ chức thực hiện chính sách đối với đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng

và dôi dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy

1.3.2.3 Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực hiện chính sách

Điều kiện vật chất theo nghĩa rộng bao gồm các phương tiện vật chất, điều kiện kinh tế, điều kiện chính trị và các điều kiện khác Theo nghĩa hẹp bao gồm các phương tiện, công cụ, thiết bị kỹ thuật, tài chính, trụ sở làm việc,… Điều kiện vật chất không phải là yếu tố quyết định sự phát triển của tổ chức

Trang 30

nhưng là yếu tố không thể thiếu để tổ chức hoạt động có hiệu quả Việc đầu tư trang thiết bị và phương tiện hiện đại để hỗ trỡ các quá trình quản lý trong thực hiện chính sách trở thành một nguyên lý phát triển Việc quyết định đầu tư đến đâu, theo cách nào cần chủ động lựa chọn dựa trên cơ sở năng lực hiện có của cán bộ, công chức thực hiện công tác tổ chức thực hiện chính sách Khi điều kiện vật chất đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp cho việc thực hiện chính sách đối với cán bộ được tăng cường, đạt hiệu quả Ngược lại nếu thiếu các điều kiện vật chất thì công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách của cơ quan nhà nước khó truyền tài nội dung chính sách đến các đối tượng thụ hưởng chính sách

Tiểu kết chương 1

Thực hiện chính sách đối vớicán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi

dư do tổ chức, sắp xếp bộ máy là một vấn đề cần thiết trong tình hình Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách tinh giản biên chế, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý của bộ máy Đây là một chính sách đúng, liên quan đến nhiều đối tượng và cần huy động nhiều nguồn lực khác nhau để tổ chức thực hiện chính sách Vì vậy, trong tổ chức thực hiện muốn có hiệu quả cao đòi hỏi phải đảm bảo công khai, minh bạch và trách nhiệm cao Chương 1của luận văn tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách, thực hiện chính sách, cán

bộ, công chức, viên chức và việc thực hiện chính sách cán bộ từ đó làm rõ nội hàmvà đưa ra được khái niệm thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư do sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế Tác giả đồng thời đã trình bày cách tiếp cận và yêu cầu đối với tổ chức thực hiện chính sách cán bộ Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách cán bộ Chương 1 chính là cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ nghỉ việc theo nguyện vọng và dôi dư

do sắp xếp bộ máy và tinh giản biên chế ở tỉnh Bình Phước sẽ được trình bày

cụ thể ở chương 2

Trang 31

24

Trang 32

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ NGHỈ VIỆC THEO NGUYỆN VỌNG VÀ DÔI DƯ DO SẮP XẾP TỔ CHỨC

BỘ MÁY TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Phước

2.1.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Phước

2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a) Vị trí địa lý:

Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam, có 260,433 km đường biên giới giáp với vương quốc Campuchia Tỉnh là cửa ngõ, cầu nối của vùng Đông Nam bộ với Tây Nguyên

và Campuchia Cụ thể, phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai; phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia; phía Nam giáp tỉnh Bình Dương; phía Bắc giáp tỉnh Đắk Nông và Campuchia

Trang 33

Hình 2.1 Vị trí địa lý của tỉnh Bình Phước

Tỉnh Bình Phước có diện tích 6,871 km², gồm 7 nhóm đất chính với 13 loại đất, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm 51,3% tổng diện tích đất toàn tỉnh Dân số gần 1 triệu người, mật độ dân số đạt 130 người/km², gồm nhiều dân tộc khác nhau (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 17,9%) sinh sống trên địa bàn 111 xã, phường, thị trấn (90 xã, 15 phường và 06 thị trấn) thuộc 08 huyện,

- Phía Bắc và Đông Bắc là cao nguyên, dạng địa hình đồi núi, thấp dần

về phía Tây và Tây Nam

- Địa hình núi thấp có độ cao từ 300 – 600m được hình thành từ những núi lửa cũ hoặc núi sót rải rác thuộc phần cuối dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên

Trang 34

đổ xuống Dạng địa hình này chủ yếu có ở các huyện Bù Đăng, Bắc Đồng Phú, thị xã Phước Long và số ít ở thị xã Bình Long, huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh

- Địa hình đồi và đồi thấp có ở huyện Lộc Ninh, thị xã Bình Long, huyện

Bù Đốp và thành phố Đồng Xoài

Về đất đai:

- Tỉnh Bình Phước có quỹ đất lớn, chất lượng tốt, trong đó đất đỏ bazan chiếm gần 1/2 diện tích, là điều kiện tốt để tỉnh phát triển nông nghiệp và trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất

khẩu như: cao su, điều, cà phê, tiêu

2.1.1.2 Đặc điểm về khí hậu, nguồn tài nguyên

Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 – 26,2oC, nhiệt

độ bình quân thấp nhất 21,5 – 22oC, nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 – 32,2oC

Nằm trong vùng nhiều nắng, tổng số giờ nắng trong năm từ 2,400 giờ - 2,500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 – 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1,2,3,4 và thời gian nắng ít nhất vào tháng 7,8,9

b) Về tài nguyên:

Tài nguyên về di sản văn hóa, nhân văn:

Trang 35

- Tỉnh còn có nhiều di tích lịch sử cấp Trung ương gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc như: Phú Riềng với phong trào đấu tranh của công nhân cao su Phú Riềng trong kháng chiến chống Pháp; Nhà tù Bà Rá vùng rừng thiêng nước độc mà thực dân Pháp giam cầm những chiến sỹ cách mạng yêu nước Việt Nam; Khu căn cứ quân ủy Bộ tư lệnh của các lực lượng vũ trang giải phóng Miền Nam Việt Nam; Sóc Bom Bo với hình ảnh đồng bào dân tộc S'tiêng ngày đêm giã gạo nuôi quân đánh giặc và nhiều địa danh đã che chở cho cán

bộ chiến sỹ ta trong hai cuộc chiến chống ngoại xâm

- Ngoài những di tích in đậm dấu ấn lịch sử đó, Bình Phước còn là nơi

có nhiều cảnh quan tự nhiên đang dấu mình trong các khu rừng bạt ngàn như thác Mơ, Hồ Sóc Xiêm, Núi Bà Rá, khu di tích suối Lam, rừng nguyên sinh Bù Gia Mập, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

Tài nguyên rừng:

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Bình Phước chiếm 351,629 ha, bằng 51,3% tổng diện tích đất toàn tỉnh Trong đó đất có rừng là 165,701 ha, bằng 47,12% so diện tích đất lâm nghiệp Vị trí của rừng tỉnh Bình Phước đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của vùng Đông Nam Bộ, có tác dụng tham gia điều hoà dòng chảy của các con sông

Tài nguyên khoáng sản:

- Hiện tỉnh Bình Phước đã phát hiện được 91 mỏ, điểm quặng, điểm khoáng với 20 loại khoáng sản có tiềm năng triển vọng khác nhau thuộc 4

Trang 36

nhóm: nguyên liệu phân bón, kim loại, phi kim loại, đá quý và bán quý Trong

đó nguyên vật liệu xây dựng (đá, cát, sét, laterit, puzơlan), cao lanh, đá vôi…

là loại khoáng sản có triển vọng và quan trọng nhất của tỉnh

2.1.1.3 Đặc điểm dân cư, dân số và xu hướng phát triển

Cơ cấu dân số chia theo thành phần dân tộc thì toàn tỉnh có trên 44 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn tỉnh Bình Phước, trong đó: có 10 thành phần dân tộc có số dân trên 1000 người (người Kinh, S'tiêng, Tày, Nùng, Khơ me, Hoa, Mnông, Dao, Mường và Thái); có 3 dân tộc có số dân từ 500 đến dưới

1000 (Sán Chay, Hmông và Chăm); ngoài ra, còn có một số dân tộc như: người

Mạ, Sán Dìu, Chơ Ro, Co, Hà Nhì, Chu Ru, Kháng, Phù Lá, La ha, Phà Thẻn

Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2018 thì mật độ dân là

142 người/km2 Tuy nhiên, mật độ dân số phân bố không đều nhau, có sự khác biệt lớn về dân số giữa các đơn vị hành chính (thành phố Đồng Xoài mật độ

599 người/km2, thị xã Phước Long mật độ 446 người/km2, huyện Bù Đăng mật

độ 93 người/km2, huyện Bù Gia Mập mật độ 79 người/km2, huyện Lộc Ninh mật độ 133 người/km2, huyện Đồng Phú mật độ 101 người/km2); tỉ lệ dân số tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn cũng có sự chênh lệch rất lớn (tỉ lệ dân

số khu vực đô thị chỉ chiếm 21,37%, tỉ lệ dân số khu vực nông thôn chiếm tỉ lệ 78,63%)

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, tính đến hiện tại dân số toàn tỉnh là 979,570 người, trong đó dân số khu vực đô thị là 207,026 người chiếm

tỉ lệ 21,37% dân số toàn tỉnh; dân số khu vực nông thôn là 761,875 người chiếm

tỉ lệ 78,63%

2.1.1.4 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội

Là tỉnh có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của vùng Đông Nam Bộ, là một trong 8 tỉnh của Vùng kinh tế trọng

Trang 37

điểm phía Nam, là cửa ngõ giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long với quốc tế, đặc biệt là với Campuchia

Đầu năm 1997, tỉnh Bình Phước được tái lập Thời điểm đó, Bình Phước

là một trong những tỉnh hết sức khó khăn Thu ngân sách toàn tỉnh chỉ đạt 176

tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người đạt gần 197 USD/năm Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn thiếu và yếu Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhỏ Trải qua 22 năm xây dựng và phát triển, Bình Phước hôm nay đã có nhiều đổi thay, kinh tế - xã hội phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) bình quân đạt 13,35% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 1,67 lần; công nghiệp

- xây dựng tăng gấp hơn chín lần so với năm đầu tái lập

Tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Phước khóa X nhiệm kỳ 2015 -

2020 với phương hướng triển khai đã được Đại hội thống nhất thì trong giai đoạn 2015 - 2020 các mục tiêu tổng quát được đặt ra như sau:

"Tăng cường xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân; giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới Tiếp tục đổi mới toàn diện, đồng bộ; đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, khai thác hiệu quả mọi nguồn lực, tiềm năng, thế mạnh; tạo động lực đưa Bình Phước phát triển nhanh, bền vững, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân "

Ngày đăng: 14/07/2021, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành trung ương khóa X - Hội nghị lần thứ 9 (2009) Kết luận số 37-KL/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020, ban hành ngày 02/2/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 37-KL/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020
2. Ban chấp hành Trung ương khóa XI - Hội nghị lần thứ bảy (2013) Kết luận số 63-KL/TW về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, ban hành ngày 27/5/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 63-KL/TW về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở
3. Ban Chấp hành Trung ương khóa XI - Hội nghị lần thứ bảy (2013) Kết luận số 64-KL/TW về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở, ngày ban hành 28/5/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận số 64-KL/TW về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở
4. Ban chấp hành Trung ương (2017) Nghị quyết số 18-NQ/TW về Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII - Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, ban hành ngày 25/10/2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 18-NQ/TW về Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII - Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
5. Bộ Chính trị (2015) Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về Tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức cán bộ, công chức, viên chức, ban hành ngày 17/4/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về Tinh giản biên chế và cơ cấu lại tổ chức cán bộ, công chức, viên chức
6. Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính (2015) Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT- BNV-BTC về Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, ban hành ngày 14/4/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC về Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế
7. Chính phủ (2017) Chỉ thị số 02/CT-TTg về đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, ban hành ngày 06/1/2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 02/CT-TTg về đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế
8. Chính phủ (2015) Nghị định số 26/2015/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, ban hành ngày 09/3/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 26/2015/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
9. Chính phủ (2014) Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Nghị định về chính sách tinh giản biên chế, ban hành ngày 20/11/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Nghị định về chính sách tinh giản biên chế
10. Chính phủ (2018) Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, ban hành ngày 31/08/2018, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế
11. Chính phủ (2015) Quyết định số 2218/QĐ-TTg về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, ban hành ngày 10/12/2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2218/QĐ-TTg về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
12. Chính phủ (2000) Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 về Tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, ban hành ngày 18/10/2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 về Tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
13. Chính phủ (2011) Nghị quyết 30c/2011/NQ-CP ngày 08/11/2011 vể ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, ban hành ngày 08/11/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 30c/2011/NQ-CP ngày 08/11/2011 vể ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
15. Đỗ Phú Hải (2014) “Quá trình xây dựng chương trình chính sách công tại các nước đang phát triển”, Tạp chí Tổ chức nhà nước, số 4/2014, tr.37-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình xây dựng chương trình chính sách công tại các nước đang phát triển”, "Tạp chí Tổ chức nhà nước
16. Đỗ Phú Hải (2017) Tổng quan về chính sách công, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về chính sách công
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật
17. Hồ Việt Hạnh (2017) “Bàn về khái niệm chính sách công”, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội số 12, 2017, tr.4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về khái niệm chính sách công”, "Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội
19. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (1995) Từ điển bách khoa Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, p. 475 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
20. Quốc hội (2008) Luật cán bộ, công chức - Số 22/2008/QH12, ban hành ngày 13/11/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cán bộ, công chức - Số 22/2008/QH12
22. Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước (2020) Tờ trình số 815/TTr-SNV về việc ký, ban hành Báo cáo kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo yêu cầu của Nghị quyết số 56/2017/QH14 trên địa bàn tỉnh Bình Phước, ban hành ngày 26/5/2020, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình số 815/TTr-SNV về việc ký, ban hành Báo cáo kết quả sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo yêu cầu của Nghị quyết số 56/2017/QH14 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
23. Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước (2020) Tờ trình số 987/TTr-SNV về việc phê duyệt tinh giản biên chế đợt III/2020 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 17/6/2020, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình số 987/TTr-SNV về việc phê duyệt tinh giản biên chế đợt III/2020 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w