Ảnh hưởng mật độ nuôi ban đầu khác nhau đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo Nanochloropsis oculata trong môi trường F/2...31 3.2.. Ảnh hưởng của các mật độ ban đầu khác nhau tới sự
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS TS VÕ HÀNH
VINH - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy - GS TS Võ Hành, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Bộ môn Thực vật, tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm khoa Sinh học, Phòng thí nghiệm hoá thực phẩm khoa Hoá, Ban chủ nhiệm khoa Sinh học, khoa đào tạo Sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh.
Xin cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Tảo và ban lãnh đạo Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Xin cảm ơn các bạn sinh viên đang thực tập, làm luận văn tại phòng thí nghiệm khoa Sinh, phòng thí nghiệm hoá thực phẩm khoa Hoá trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian cùng làm việc.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn
bè đã luôn bên cạnh quan tâm và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống
Vinh, tháng 12 năm 2011
Chu Đình Liệu
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng tảo Nanochloropsis oculata Hibberd và một số tảo khác trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.2 Vị trí trong hệ thống phân loại, cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 7
1.2.1 Vị trí phân loại 7
1.2.2 Cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 8
1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố lên sự biến động quần thể loài Nanochloropsis oculata Hibberd 9
1.3.1 Động lực học sinh trưởng của tảo 9
1.3.2 Ánh sáng 11
1.3.3 Nhiệt độ 12
1.3.4 Độ mặn 13
1.3.5 pH 13
1.3.6 Sục khí 14
1.3.7 Môi trường dinh dưỡng 14
1.4 Các phương pháp nuôi trồng tảo 15
1.4.1 Phương pháp nuôi trồng theo mẻ (Hệ thống kín) 15
1.4.2 Phương pháp nuôi liên tục 16
1.4.3 Nuôi tảo thuần sạch khuẩn 16
1.5 Vài nét về đặc điểm sinh học và qui trình kĩ thuật nuôi gà Ri 16
1.5.1 Đặc điểm sinh học của gà Ri 16
1.5.2 Kĩ thuật nuôi gà Ri 17
1.5.2.1 Vị trí xây dựng chuồng, trại 17
Trang 51.5.2.2 Nhiệt độ, ánh sáng và ẩm độ chuồng nuôi 17
1.5.2.3 Dụng cụ cho gà ăn và uống nước 19
1.5.2.4 Chọn con giống và mật độ nuôi 19
1.5.3 Chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh chuồng trại và phòng bệnh cho gà .20
1.5.3.1 Chăm sóc nuôi dưỡng 20
1.5.3.2 Qui trình vệ sinh chuồng trại và phòng bệnh cho gà 22
1.6 Thành phần dinh dưỡng của tấm gạo và ngô xay 23
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 24
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp trồng và thu sinh khối tảo Nanochloropsis oculata .24
2.3.1.1 Nhân giống tảo trong phòng thí nghiệm 24
2.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng của tảo Nanochloropsis oculata 26
2.3.1.3 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 26
2.3.2 Phương pháp thu hoạch và bảo quản tảo 26
2.3.3 Phương pháp tạo chế phẩm tảo 27
2.3.4 Phương pháp chế biến thức ăn cho gà 27
2.3.5 Phương pháp bố trí thí nghiệm nuôi gà 27
2.3.6 Tiến hành nuôi và theo dõi 28
2.3.7 Phương pháp cân trọng lượng gà 29
2.3.8 Phương pháp xác định sinh trưởng tuyệt đối (mức tăng trọng trên ngày) 29
Trang 62.3.9 Phương pháp phân tích Protein 29
2.3.10 Phương pháp xử lý số liệu 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Ảnh hưởng mật độ nuôi ban đầu khác nhau đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo Nanochloropsis oculata trong môi trường F/2 31
3.2 Sự sinh trưởng và phát triển của tảo Nanochloropsis oculata khi nuôi ngoài trời 33
3.3 Sự biến động nhiệt độ và pH môi trường của thí nghiệm nuôi tảo Nanochloropsis oculata ở điều kiện ngoài trời 36
3.4 Thảo luận chung về sinh trưởng và phát triển của loài tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 38
3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Ri 39
3.5.1 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Ri sau 2 tuần nuôi thí nghiệm 40
3.5.2 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Ri sau 4 tuần nuôi thí nghiệm 42
3.5.3 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Ri sau 6 tuần nuôi thí nghiệm 44
3.5.4 Ảnh hưởng của chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata lên quá trình sinh trưởng của gà Ri sau 8 tuần nuôi thí nghiệm 46
3.5.5 Sự tăng trưởng bình quân trong ngày về trọng lượng của gà 47
3.6 Hàm lượng Protein tổng số trong thịt gà ở các lô thí nghiệm 49
3.7 Hiệu quả kinh tế 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 7PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần sinh hóa của tảo Nanochloropsis oculata 9
Bảng 1.2 Lịch phòng bệnh cho gà 22
Bảng 2.1 Thành phần môi trường F/2 của Guillard 25
Bảng 2.2 Phương pháp bố trí các thí nghiệm và khẩu phần ăn của gà .28
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các mật độ ban đầu khác nhau tới sự sinh trưởng của tảo Nanochloropsis oculata trong điều kiện phòng thí nghiệm 31
Bảng 3.2 Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata nuôi ngoài trời 34
Bảng 3.3 Sự biến động điều kiện môi trường đến sự sinh trưởng của tảo Nanochloropsis oculata ở điều kiện nuôi ngoài trời 37
Bảng 3.4 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2 tuần nuôi 40
Bảng 3.5 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 4 tuần nuôi 42
Bảng 3.6 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 6 tuần nuôi 44
Bảng 3.7 Trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 8 tuần nuôi 46
Bảng 3.8 Tăng trưởng trọng lượng bình quân trong ngày của gà Ri ở các lô nghiên cứu trong mỗi giai đoạn sinh trưởng 48
Bảng 3.9 Thành phần % protein tổng số trong thịt gà ở mỗi lô thí nghiệm 50
Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm ở các lô Đ/C1, Đ/C2, và lô 3 51
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hình dạng tế bào tảo Nanochloropsis oculata Hibberd 8
Hình 1.2 Năm pha sinh trưởng của vi tảo 10 Hình 2.1 Sơ đồ chuồng nuôi gà 29 Hình 3.1 Ảnh hưởng của các mật độ ban đầu khác nhau tới sự sinh
trưởng của tảo Nanochloropsis oculata 32
Hình 3.2a Tảo Nanochloropsis oculata khi nuôi cấy ngoài trời 35 Hình 3.2b Biến động mật độ của tảo Nanochloropsis oculata 35
Hình 3.4 Biểu đồ so sánh trọng lượng gà của các lô thí nghiệm sau 2
Trang 10MỞ ĐẦU
Các loài vi tảo có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều loài động vật thuỷsinh, chúng là thức ăn tươi sống không thể thay thế ở giai đoạn ấu trùngcũng như giai đoạn trưởng thành của nhiều loài hải sản như: các loài cá,tôm, thân mềm, hai mảnh vỏ… Hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong tảorất cao: Protein 29-57%, carbohydrate 5-32%, các chất khoáng khác 6-39%.Ngoài ra, chúng còn cung cấp đầy đủ các vitamin như: B1, B2, B6, B12, C, E,A,… Chất khoáng vi lượng, đặc biệt chứa nhiều loại acid béo không no (N-3) HUFA, rất cần thiết cho quá trình sinh trưởng ở giai đoạn ấu trùng và connon của động vật biển [22]
Vi tảo không những có thành phần dinh dưỡng cao mà còn sinhtrưởng khá nhanh Vì vậy, chúng được coi là nguồn thức ăn bổ sung có ýnghĩa rất lớn đối với ngành nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi
Chăn nuôi gà là nghề truyền thống của người dân Việt Nam cũngnhư các nước trên thế giới Chúng cho thịt, trứng là nguồn thực phẩm có giátrị, nên sản phẩm của nó luôn chiếm một vị trí nhất định trong thị trường tiêuthụ [19]
Ngô, thóc, đậu tương, cám tổng hợp là nguồn nguyên liệu được dùngphổ biến trong chăn nuôi gia cầm nói chung và nghề nuôi gà nói riêng Tuynhiên, trên thị trường việc giá hạt ngũ cốc, đậu tương, cám tổng hợp có xuhướng ngày một tăng (nhất là cám tổng hợp) nên việc xây dựng khẩu phần tối
ưu có giá thành thấp nhất ngày càng trở nên khó khăn, vì vậy việc đa dạnghoá khần phần, sử dụng các nguồn nguyên liệu khác để giảm giá thành là vấn
đề được quan tâm hàng đầu Hiện chúng ta đang có xu hướng sử dụng cácnguồn nguyên liệu như lúa mỳ, đại mạch, cám gạo, tấm gạo, bã bia… để xâydựng khẩu phần thức ăn cho gà thịt nhằm giảm áp lực về giá Do đó, việc tận
Trang 11dụng các phế phẩm nông nghiệp có sẵn tại địa phương và sử dụng các chất bổsung có nguồn gốc từ tảo nhằm hỗ trợ cân đối khẩu phần tối ưu cho vật nuôiđang là lĩnh vực thu hút sự quan tâm của các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi.Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với nghề chăn nuôi của đồng bào vùng núi -nơi kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nên nguồn thức ăn cho gà chủ yếu là cácphế phẩm nông nghiệp (tấm gạo, ngô xay ) Mặt khác, một điều dễ nhậnthấy là gà ăn thức ăn truyền thống thịt ngon hơn thịt gà ăn cám tổng hợp, trênthị trường gà ăn thức ăn truyền thống bao giờ cũng được ưa chuộng và đắthơn so với gà ăn cám tổng hợp.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nuôi trồng
tạo sinh khối tảo Nanochloropsis oculata Hibberd và nghiên cứu ảnh
hưởng của nó lên sự sinh trưởng, chất lượng thịt Gà Ri”.
Mục tiêu của đề tài
- Nhằm xác định được mật độ nuôi tảo ban đầu tốt nhất và thời điểm
tối ưu để thu sinh khối tảo Nanochloropsis oculata Hibberd, từ đó đưa ra quy trình nuôi trồng phù hợp nhất để nuôi thu sinh khối tảo Nanochloropsis
oculata Hibberd làm nguyên liệu cho việc tác động lên Gà Ri.
- Xác định được lượng chế phẩm tảo gây tác động tối ưu lên sự sinhtrưởng của Gà Ri
- Đánh giá chất lượng sản phẩm (thịt) của gà ăn thức ăn cám công
nghiệp, thức ăn truyền thống (tấm gạo + ngô xay) với gà ăn thức ăn truyền
thống có bổ sung chế phẩm tảo Nanochloropsis oculata Hibberd.
- So sánh hiệu quả kinh tế khi nuôi Gà bằng cám tổng hợp với Gà nuôibằng thức ăn phế phẩm nông nghiệp (tấm gạo + ngô xay) có bổ sung chếphẩm tảo
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về tình hình nghiên cứu ứng dụng tảo Nanochloropsis
oculata Hibberd và một số tảo khác trên thế giới và ở Việt Nam
* Trên thế giới
Thực vật phù du ở biển chủ yếu là những loài tảo đơn bào sống lơlửng trong tầng nước Cơ thể của chúng rất nhỏ, do có khả năng hấp thụ muốidinh dưỡng vô cơ hoà tan trong nước biển và tiến hành quang hợp tạo ra chấthữu cơ nên chúng là khâu đầu tiên trong chu trình vật chất của biển Thực vậtphù du là mồi ăn của động vật phù du, các loài ấu trùng, các loài động vậtthân mềm ăn lọc, các loài cá bột và một số loài cá trưởng thành… Chúng làmắt xích rất quan trọng trong chuỗi thức ăn của sinh vật biển vì vậy nhiềungười đã gọi chúng là “đồng cỏ” của biển [1]
Hiện nay, khoảng 25.000 loài vi tảo đã được định danh, trong đó cókhoảng 50 loài đã được nghiên cứu tỉ mỉ về mặt sinh hoá, sinh lý và sinh tháihọc [12], và trên 40 loài tảo đã được phân lập ở các nơi trên thế giới, đangđược nuôi để làm các chủng tảo thuần khiết trong các hệ thống thâm canh [3]
Tảo đã trở thành đối tượng của các cuộc thí nghiệm khoa học kể từ khiphát hiện và sử dụng rộng rãi các loại kính hiển vi Các nhà khoa học đến vớitảo bắt đầu bằng sự làm quen về hình thái, tiếp đến là sự tìm hiểu về cấu trúc,cách sinh sản và đặc biệt từ khi các nhà khoa học đi sâu vào nghiên cứu cácđặc điểm sinh lý sinh hoá của tảo, khi đó tảo mới được quan tâm và được ứngdụng vào nhiều lĩnh vực như: nuôi trồng thuỷ sản, xử lý nước thải, cải tạo đất,nguồn thực phẩm cho con người hay gia cầm, y học [21]
Việc nghiên cứu, phân lập và nuôi tảo thuần khiết, sạch vi khuẩn đã
được Beijernk (1890) tiến hành lần đầu tiên đối với tảo Chlorella trong ống
Trang 13nghiệm Năm 1948-1950, lần đầu tiên phương pháp nuôi cấy tảo ngoài phòngthí nghiệm trên quy mô sản xuất lớn đã được thực hiện bởi nhà khoa học
Litter Tuy nhiên, về sau việc nuôi đại trà tảo Chlorella phát triển chủ yếu là ở
Đông Nam Châu Á, đặc biệt ở Nhật, Trung Quốc và Đài Loan [theo 12]
Ở Mỹ, trong đại chiến 2 đã nuôi nguyên cầu tảo Chlorella và
Scenedesmus để nhận các chất kháng khuẩn (Bold, 1942; Mayers, 1944 Pratt
et al, 1944) [21] Còn ở Liên Xô cũ từ những năm 1960 việc nghiên cứu
Dunaliella để thu β - caroten tự nhiên đã được tiến hành Đến những năm
1980 việc nuôi công nghiệp Dunaliella mới bắt đầu được triển khai tại
Australia, Iran, Mỹ sau một thời gian nghiên cứu đã xây dựng được quytrình nuôi hoàn thiện và đạt được hiệu quả thương mại [12]
Trong vài thập niên gần đây do nhu cầu sản xuất giống tăng cao nêncác nghiên cứu về sản xuất giống các loài tảo có giá trị dinh dưỡng cao vàkích thước phù hợp để làm thức ăn cho ấu trùng các loài hải sản và động vật
phù du được chú trọng, phát triển Ở Mỹ, khi sử dụng Nannochloropsis
oculata trong ương nuôi ấu trùng cá măng và cá đối đã nâng tỉ lệ sống của ấu
trùng lên 20 - 30 % [23] Năm 1993, Liao và cộng sự đã sử dụng thành công
tảo Skeletonema costatum làm thức ăn cho ấu trùng tôm sú Penaeus
monodon Ở Nhật Bản, việc nuôi tảo silic Skeletonema sp và Chaetoceros sp.
làm thức ăn là điều kiện tiên quyết đối với việc nuôi ấu trùng tôm [12] Từ
năm 1986 Maruyama và cộng sự đã nuôi Nanochloropsis oculata hay còn gọi
là "Chlorella nước mặn’’dùng làm thức ăn cho rotifer [theo 31].
Tại Thái Lan, Malaisia, Đài Loan, Hàn Quốc đã nuôi trồng nhiều loài
tảo như: Nanochloropsis oculata, Chlorella, Skeletonema sp làm thức ăn tươi
sống cho ấu trùng tôm cũng như nhiều loài giáp xác Day và cộng sự (1990) đã
nuôi Tetraselmis chui ở quy mô công nghiệp để làm thức ăn cho Crassosrrea
gigas, Mercenaria mercenaria, Ostrea edulis (Sasson, 1991) [theo 12].
Trang 14Trung Quốc, là một trong những nước có ngành thủy sản phát triểnnhất thế giới, đã có nhiều ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nghiêncứu cũng như nuôi trồng vi tảo nhằm phục vụ cho mục đích nuôi thủy sản.Một số công trình nghiên cứu về vi tảo được bắt đầu từ năm 1940 nhằm cungcấp nguồn thức ăn tươi sống cho các loài hải sản biển Nhưng mãi đến 1980mới có nhiều loài tảo được nghiên cứu một cách tỷ mỹ và được ứng dụngtrong sản xuất [24].
* Ở Việt Nam
Năm 1960, cố GS Nguyễn Hữu Thước và các cộng sự đã ứng dụng
tảo Chlorella để bổ sung vào khẩu phần thức ăn của một số loại gia cầm, để
kích thích sinh trưởng của tằm [13]
Năm 1972, tảo Spirulina (S maxima và S platensis) được nhập nội từ
Pháp và được nghiên cứu sinh lý, sinh hoá tại Viện Sinh vật học Việt Nam(do cố giáo sư Nguyễn Hữu Thước chủ trì) Ông và cộng sự bắt tay vào
nghiên cứu tảo Spirulina với những hiểu biết khá ít ỏi được cung cấp từ Pháp,
Mỹ, Mêhicô Với nhiều nghiên cứu sau đó của các nhà khoa học, một môi
trường dinh dưỡng thích hợp và một quy trình sản xuất đại trà Spirulina đã
được xây dựng, được ứng dụng thành công tại xí nghiệp nước suối Vĩnh Hảo,
tỉnh Bình Thuận Hiện nay, tảo Spirulina là đối tượng nghiên cứu ứng dụng
khá rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như : y tế, thủy sản, chăn nuôi,trồng trọt và xử lý môi trường [21] Các nhà khoa học Việt Nam đã thử
nghiệm đưa sinh khối Spirulina vào thức ăn của cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,
rô phi với tỉ lệ 5 % đã làm tăng tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá Nhữngthí nghiệm bổ sung tảo tươi vào khẩu phần ăn của gà mái đẻ làm tăng tỉ lệ đẻ
và hàm lượng vitamin A trong trứng [theo 13]
Ở nước ta một số nghiên cứu về chất kháng sinh do tảo tiết ra đãđược tiến hành Năm 1974 tại phòng thí nghiệm của Cục Quân y các nhà
Trang 15khoa học đã nuôi Nostochopsis lotatus phân lập từ Cao Bằng Qua 8 tháng
thí nghiệm dịch nuôi vẫn vô khuẩn mặc dù các môi trường nuôi không đượckhử trùng [theo 21]
Vũ Dũng và cộng sự (1996- 1998) thuộc Viện nghiên cứu Hải sảnHải Phòng đã tiến hành đề tài “ Nghiên cứu kỹ thuật, phân lập, lưu giữgiống và nuôi sinh khối một số loài động, thực vật phù du làm thức ăn chotôm cá ở giai đoạn đầu” đã thành công trong việc nuôi thu sinh khối, lưu
giữ tảo Skeletonema costatum và xây dựng quy trình sản xuất Công trình này có đề cập đến nuôi sinh khối Nanochloropsis oculata nhưng vẫn còn
chưa đầy đủ [theo 12]
Lê Viết Chí (1996), (Trại giống hải sản Hạ Long, Cẩm Phả) cũng đã
sử dụng Skeletonema costatum làm thức ăn cho ấu trùng tôm He và đã nâng
cao tỷ lệ sống ấu trùng tôm giai đoạn Zoea 1-Mysis 2 lên 36-43%, trong khi
đó sử dụng thức ăn là giáp xác thì tỷ lệ sống đạt 17% [2]
Nguyễn Thị Xuân Thu, Nguyễn Bích Ngọc (1998) đã có công trìnhnghiên cứu về phương pháp phân lập và lưu giữ một số loài tảo đơn bào làmthức ăn cho động vật thủy sản Kết quả có 15 loài đơn bào có giá trị dinhdưỡng cao thuộc 7 lớp đang được lưu giữ và nuôi sinh khối làm thức ăn cho
ấu trùng hải sản Gồm một số đại diện như: Skeletonema costatum, Chlorella,
Ch laciniosus, Dunaliella sp [20]
Vũ Dũng (1998), khi nuôi trồng tảo Nanochloropsis oculata,
Chlorella sp… trong môi trường Walne, có bổ sung thêm vitamin B1 (0,1
mg/l) và B12 (0,005mg/l), độ mặn 18 - 25‰, nhiệt độ 250C và mật độ nuôicấy ban đầu 2.106 - 5.106 tb/l, kết quả thu được sau đợt thí nghiệm cho thấy
Nanochloropsis oculata và tảo Chlorella sp chúng đều phát triển tốt ở môi
trường này [12]
Trần Thị Tho và công sự (2000) đã tiến hành những thí nghiệm nuôi
Trang 16đại trà Chlorella pyrenoidosa với bể 10m3 ở môi trường đạm vô cơ có bổsung chất hữu cơ (bột cá 4%) và dịch chiết đất 1% thu được kết quả tốt Vớimật độ nuôi ban đầu 5 - 7,5 triệu tb/ml, sau 7 - 8 ngày nuôi đạt mật độ cựcđại, cho năng suất sinh khối cao và chất lượng Protein cũng rất cao [12]
Trần Quốc Dũng, Võ Hành (2009) đã nghiên cứu, tạo chế phẩm tảo
Spirulina platensis và thử nghiệm lên tôm thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei) tại công ty nuôi trồng thuỷ sản Việt Anh (huyện Kỳ Anh - Hà
Tĩnh) Kết quả cho thấy với tỷ lệ bổ sung chế phẩm tảo Spirulina vào khẩu
phần ăn hàng ngày của tôm 10% luôn cho kết quả tốt nhất cả về kích thướclẫn trọng lượng Sau 90 ngày nuôi (cũng là thời điểm thu hoạch), trọng lượng
cá thể tôm tăng 73% so với đối chứng [5]
Trần Đức Mạnh (2010), đã nghiên cứu nuôi trồng tảo Nanochloropsis
oculata Hibberd và thử nghiệm ảnh hưởng dịch tảo bổ sung vào khẩu phần
thức ăn cho gà Lương phượng thì trọng lượng của gà tăng dần với tỷ lệ thuậntheo chiều tăng lượng dịch tảo bổ sung [17]
Ở nước ta vài năm trở lại đây, phong trào nuôi các đối tượng thuỷ sảnphát triển, do đó nhu cầu về thức ăn tươi sống như tảo là rất cần thiết Vì vậy,
để đáp ứng nhu cầu sản xuất giống các loài thuỷ sản, đã có nhiều cơ quannghiên cứu, phân lập, nhân giống, lưu giữ và nuôi sinh khối tảo Việc xâydựng quy trình sản xuất các loài tảo cũng đã tương đối hoàn chỉnh Tuy vậy,những nghiên cứu ứng dụng tại các cơ sở sản xuất còn rất hạn chế nên cầnđược tiến hành nhiều hơn nữa
1.2 Vị trí trong hệ thống phân loại, cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis
oculata Hibberd
1.2.1 Vị trí phân loại
Theo Van Den Hoek et al (1995), loài Nanochloropsis oculata
Hibberd thuộc:
Trang 17Hình 1.1 Hình dạng tế bào tảo Nanochloropsis oculata Hibberd
1.2.2 Cấu tạo hình thái của tảo Nanochloropsis
oculata Hibberd
Tảo Nanochloropsis oculata có kích thước nhỏ, tế bào có dạng hình
cầu và hình trứng, đường kính dao động trong khoảng 2 - 4 m Đây là tảođơn bào không có khả năng di động [25]
Hình thức sinh sản: Nanochloropsis oculata có hai hình thức sinh sản
là sinh sản sinh dưỡng bằng cách phân đôi và sinh sản bằng tự bào tử
* Nguồn gốc
Trang 18Philippin, Úc, Đan Mạch
* Giá trị dinh dưỡng
Bảng 1.1 Thành phần sinh hóa của tảo Nanochloropsis oculata [theo 3]
(Đơn vị tính của protein, cacbohydrat, lipit tổng số, Chlorophyl a theo %
1.3 Ảnh hưởng của một số yếu tố lên sự biến động quần thể loài
Nanochloropsis oculata Hibberd
1.3.1 Động lực học sinh trưởng của tảo
Trong điều kiện vô trùng và thuận lợi của môi trường dinh dưỡng,ánh sáng, độ mặn và nhiệt độ…các loài vi tảo sinh sản theo kiểu phân chia tếbào làm cho số lượng tế bào tăng lên một cách nhanh chóng Động lực học
sinh trưởng của loài Nanochloropsis oculata cũng như các loài tảo khác đều
đặc trưng bởi 5 pha [3]
- Pha chậm hoặc cảm ứng (I)
Pha này, mật độ tế bào tăng ít vì tảo bắt đầu làm quen với môi trườngnuôi, hấp thụ dinh dưỡng Việc chậm phát triển là do sự thích nghi sinh lý của
sự chuyển hóa tế bào để phát triển, như tăng các mức enzim và các chấtchuyển hóa liên quan đến sự phân chia tế bào và cố định cácbon do đó thờigian của pha này tương đối dài
- Pha sinh trưởng theo hàm số mũ (II)
Trong pha thứ hai, mật độ tế bào tăng như là hàm số của thời gian ttheo hàm lôgarit: Ct = C0.emt, trong đó:
Trang 19Ct và C0 là các mật độ tế bào tại thời điểm t và 0 tương ứng và m là tốc
độ sinh trưởng đặc thù Tốc độ sinh trưởng đặc thù phụ thuộc chủ yếu vàotừng loài tảo, cường độ ánh sáng và nhiệt độ
- Pha giảm tốc độ sinh trưởng (III)
Ở pha này, sự phân chia tế bào sẽ chậm lại là do môi trường dinhdưõng có chiều hướng giảm mạnh cùng với mật độ tế bào tảo cao cùng với sựtác động của các yếu tố như: ánh sáng, độ pH, CO2 hoặc các yếu tố lý hoákhác bắt đầu hạn chế sự sinh trưởng của tảo do đó tốc độ sinh sản giảm, tuyvậy số lượng tế bào vẫn còn tăng
- Pha ổn định (IV)
Ở pha này, yếu tố hạn chế và tốc độ sinh trưởng được cân bằng làmcho mật độ tế bào tương đối không thay đổi
- Pha tàn lụi hoặc “sụp đổ” (V)
Trong pha cuối cùng, chất lượng môi trường nuôi trồng xấu đi và cácchất dinh dưỡng suy kiệt tới mức không thể duy trì được sự sinh trưởng Mật
độ tế bào giảm nhanh và cuối cùng chúng
Hình 1.2 Năm pha sinh trưởng của vi tảo
Trang 201.3.2 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triểncủa thực vật nói chung và loài tảo nói riêng Đây là nguồn năng lượng vôcùng quan trọng của quá trình quang hợp của các loài tảo Giống như bao loàithực vật khác, các loài vi tảo cũng phải quang hợp, tức là chúng hấp thụcacbon vô cơ để chuyển hoá thành các chất hữu cơ Trong khi đó, ánh sángchính là nguồn năng lượng cho quá trình quang hợp Vì vậy, ảnh hưởng củaánh sáng cần phải được xem xét ở các khía cạnh như: cường độ ánh sáng, chấtlượng ánh sáng (quang phổ), chu kỳ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng (chu kỳquang) Mặc dù, ánh sáng ban ngày đủ cung cấp cho tảo quang hợp, nhưngcường độ ánh sáng ban ngày lại phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thời tiết, khíhậu từng địa phương, những thay đổi đột ngột về cường độ ánh sáng, thờigian chiếu sáng (do thời tiết thay đổi) có thể làm ảnh hưởng đến quá trình sinhtrưởng của tảo, thậm chí làm cho tảo tàn lụi hàng loạt Ngoài ra cường độ ánhsáng còn thay đổi rất lớn theo độ sâu của môi trường nuôi, mật độ nuôi tảo: Ở
độ sâu lớn và nồng độ tế bào cao thì cường độ ánh sáng phải tăng để có thểxuyên qua môi trường nuôi (tùy dung tích nuôi mà có thể từ 1000 ÷ 10000lux) Trong công tác nuôi trồng tảo có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên hoặc ánhsáng đèn huỳnh quang để nuôi trồng Tuy nhiên, dù là chiếu sáng tự nhiên haychiếu sáng nhân tạo cũng cần kiểm soát được cường độ chiếu sáng và thờigian chiếu sáng tránh làm nóng quá mức, tốt nhất nên dùng đèn huỳnh quangphát sáng ở phổ ánh sáng xanh da trời hay ánh sáng đỏ vì đây là 2 loại ánhsáng có bước sóng thích hợp cho sự quang hợp của tảo vì vậy tảo có thể pháttriển một cách tốt nhất [3]
Thời gian chiếu sáng nhân tạo tối thiểu là 18h/ngày/ là thích hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của tảo, mặc dù thực vật phù du nuôi trồng có thểphát triển bình thường khi chiếu sáng liên tục [3] Tuy nhiên cường độ chiếu
Trang 21sáng liên tục không làm tăng năng suất của vi tảo mà còn làm giảm tỉ lệprotein, carbonhydrat và HUFA (axit béo chưa no) Renaude và cộng sự
(1991) khi nghiên cứu các chế độ chiếu sáng lên tảo Nanochloropsis oculata
ở các chế độ khác nhau khi nuôi tảo cho thấy hàm lượng protein,carbonhydrat và lipid thay đổi theo cường độ chiếu sáng Hàm lượng protein
và carbonhydrat tăng khi cường độ chiếu sáng tăng còn hàm lượng lipid lạigiảm xuống Tương ứng hàm lượng acid béo cũng thay đổi, phần trăm axiteicosapentaenoic (EPA) giảm đi khi nuôi ngoài trời, tuy nhiên có nhiều loài vitảo lại thích nghi với cường độ ánh sáng yếu và chu kỳ chiếu sáng ngày đêmgiảm [30]
1.3.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ tối ưu đối với thực vật phù du thường từ 200 ÷ 240 mặc dùnhiệt độ này có thể thay đổi theo thành phần của môi trường nuôi Hầu hết cácloài vi tảo nuôi trồng có thể sống được trong khoảng nhiệt độ từ 16 ÷ 300C.Nhiệt độ thấp hơn 160C sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng, trong khi nhiệt độcao hơn 350C sẽ có thể gây chết một số loài tảo Để kiểm soát nhiệt độ môitrường nuôi ta có thể cho các dòng nước mát chảy trên bề mặt bình nuôi hoặc
sử dụng máy điều hoà để giảm nhiệt trong không khí [3]
Theo Lương Văn Thịnh [30] Mỗi loài tảo thích ứng với khoảng nhiệt
độ khác nhau và được chia thành 4 nhóm sau:
Nhóm rộng nhiệt: gồm các vi tảo thích ứng với khoảng nhiệt độ từ
10 ÷ 300C như: Tetraselmis suecia, Tetraselmis chuii, Nanochloropsis
oculata, Dunaliella tertiolect.
Nhóm nhiệt đới và cận nhiệt đới: gồm các loài vi tảo phát triển tốt ở nhiệt
độ từ 15 ÷ 300C như: Isochrysis sp, Chaetoceros gracilis và Pavlova salina.
Nhóm các loài tảo chỉ phát triển tốt ở khoảng nhiệt độ từ 10 ÷ 250C,ngừng phát triển ở nhiệt độ 300C như: Pavlova lutheri.
Trang 22Nhóm các loài tảo phát triển tốt ở nhiệt độ 10 ÷ 200C như:
Thalassiosira pseudonana, Skeletonema costatum và Chrodomonas salina
1.3.4 Độ mặn
Độ mặn có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cácloài vi tảo, mỗi loài vi tảo thích nghi ở một khoảng độ mặn nhất định TheoCountteau P, các loài thực vật phù du biển có khả năng chịu đựng được sựthay đổi rất lớn về độ mặn Hầu hết các loài đều phát triển tốt ở độ mặn 20-
240
00 [3] Mặc dù các loài vi tảo có khả năng thích nghi với sự thay đổi độmặn lớn, nhưng nếu độ mặn thay đổi một cách đột ngột sẽ làm thay đổi nhanhchóng áp suất thẩm thấu của tế bào, hạn chế quá trình quang hợp, hô hấp, tốc
độ sinh trưởng của tế bào bị hạn chế và giảm sự tích luỹ Glucose hay thậmchí có thể làm cho tảo chết hàng loạt [2]
Sự biến đổi độ mặn chỉ ảnh hưởng nhẹ đến hàm lượng protein,hydratcacbon, chlorophyl a Nhưng đối với lipit trong khoảng độ mặn từ 10 ÷
15 ppt, độ măn tăng hàm lượng lipit tăng, độ mặn thay đổi làm thành phầnacid béo thay đổi [27]
Tảo Nanochloropsis oculata là một loài rộng muối, có thể thích ứng
được trong khoảng độ mặn 7-350
00 Chúng phát triển trong biên độ độ mặn từ10-350
pH thông qua quá trình quang hợp của tảo Để khắc phục hiện tượng pH môitrường nuôi tăng ta có thể sục khí vào môi trường nuôi hoặc pH giảm khi mật
độ nuôi tảo cao bằng cách bổ sung thêm CO2 vào môi trường nuôi có thể tăng
pH tới giới hạn là 9 [3]
Trang 231.3.6 Sục khí
Đảo nước là việc làm cần thiết để tảo không bị lắng nhằm đảm bảo tất
cả các tế bào của quần thể tảo đều được tiếp xúc với ánh sáng và chất dinhdưỡng, tránh sự phân tầng nhiệt và để trao đổi khí khi nuôi ngoài trời Khôngkhí là yếu tố quan trọng hàng đầu vì nó chứa nguồn cacbon ở dạng CO2 cungcấp cho quá trình quang hợp Trong trường hợp nuôi mật độ cao, CO2 từkhông khí (chứa 0,03% CO2) không đủ, làm hạn chế sức sinh trưởng của tảo.Việc bổ sung CO2 tinh khiết có tác dụng làm đệm nước chống lại những thayđổi về độ pH do sự cân bằng giữa CO2 và HCO3- Tuy nhiên không phải bất
cứ loài tảo nào cũng có thể chịu đựng được việc xáo trộn nước mạnh [3]
Khi nuôi có sục khí tảo đạt sản lượng cao hơn nuôi tĩnh 30% [4].Dùng kiểu xáo trộn bằng sục khí chỉ thích hợp cho nuôi ở quy mô nhỏ, trongnuôi với quy mô lớn thường sử dụng guồng quay tạo dòng chảy giúp cho tảođược sáo trộn đều Đối với mỗi kiểu dụng cụ nuôi cần xác định chế độ sục khícần thiết để tảo đạt sản lượng cao nhất
1.3.7 Môi trường dinh dưỡng
Mật độ tế bào trong môi trường nuôi trồng tảo cao hơn môi trường tựnhiên Vì vậy dinh dưỡng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng mạnh tới
sự sinh trưởng và phát triển của tảo Môi trường dinh dưỡng ảnh hưởng cảtrên phương diện số lượng và chất lượng Mỗi loài tảo khác nhau có nhu cầudinh duỡng về thành phần và số lượng từng chất là khác nhau Do đó môitrường nuôi trồng tảo phải được làm giàu bằng các chất dinh dưỡng để bù đắp
sự thiếu hụt trong môi trường nước biển Các chất đa lượng bao gồm nitơ,phốt pho (tỷ lệ 6:1) và silicat Nhu cầu về đạm giảm dần từ tảo Lục, tảo Lam
và tảo Silic có nhu cầu về đạm là thấp nhất, Silic rất cần thiết cho sự pháttriển của tảo Silic vì nó tham gia vào cấu tạo vỏ tế bào [3]
Bên cạnh những nguyên tố đa lượng việc bổ sung những nguyên tố vilượng cũng rất cần thiết Các nguyên tố vi lượng gồm một số các muối kim
Trang 24loại với nồng độ thấp như: CuSO4, CoCl2, ZnSO4, FeCl3… Vai trò của cácnguyên tố vi lượng này hầu như đều có tác dụng đến quá trình trao đổi chấtcủa tảo Trong đó, sắt là nguyên tố vi lượng được bổ sung nhiều nhất so vớicác muối kim loại khác trong môi trường nuôi Tuy sắt không phải là chấttham gia vào cấu tạo của diệp lục nhưng nó là tác nhân bổ trợ hoặc là thànhphần tham gia vào cấu trúc của các hệ men và chủ yếu là các men oxy hoákhử, tham gia tích cực vào dây chuyền sinh tổng hợp của các chất quan trọng.Sắt đóng vai trò quan trọng vào quá trình vận chuyển điện tử quang phân lynước và quá trình photphoryl hoá quang hợp Do vậy nhu cầu sắt cho sự sinhtrưởng và phát triển của tảo là rất cần thiết nhưng chỉ ở hàm lượng rất nhỏ.Khi hàm lượng sắt quá cao có thể gây độc cho tảo.
Ngoài ra vitamin cũng được sử dụng khá phổ biến để bổ sung vàomôi trường nuôi tảo, dù chỉ với một lượng rất nhỏ nhưng có thể thúc đẩy sựgia tăng sinh khối của tảo Vitamin B12 và B1 là hai vitamin rất cần cho tảo,
sau đó là biotin Nanochloropsis oculata phát triển rất nhanh trong môi
trường F/2 [10]
1.4 Các phương pháp nuôi trồng tảo
1.4.1 Phương pháp nuôi trồng theo mẻ (Hệ thống kín)
Là phương pháp không làm thay đổi môi trường nuôi trồng đã có tảogiống cho đến khi thu hoạch (không thêm vào cũng như lấy đi thứ gì).Phương pháp này có đặc điểm là bị giới hạn bởi thời gian trong khi có thayđổi về thành phần dinh dưỡng của môi trường và cường độ chiếu sáng lêntừng tế bào [12] Phương pháp này được áp dụng rộng rãi do tính đơn giản vàlinh hoạt của nó, cho phép thay đổi các loài và khác phục nhanh chóng nhữngsai sót của hệ thống Phương pháp này được coi là phương pháp có độ tin cậynhất nhưng nuôi từng mẻ không phải là phương pháp cho hiệu quả tốt nhất.Phương pháp này có nhược điểm là chất lượng của tế bào thu được có thể ít
Trang 25đoán trước được so với chất lượng tảo ở hệ thống nuôi liên tục Phải ngănngừa sự nhiễm bẩn trong lần cấy ban đầu và thời kỳ sinh trưởng ban đầu Domật độ của vi tảo ban đầu thấp và nồng độ các chất dinh dưỡng cao nên cácsinh vật gây ô nhiễm có tốc độ sinh trưởng nhanh sẽ có khả năng phát triểnvượt đối tượng nuôi Nuôi từng mẻ cũng đòi hỏi phải cung cấp nhiều đầu vàocho các khâu thu hoạch, làm sạch, khử trùng [3].
1.4.2 Phương pháp nuôi liên tục
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi để nuôi tảo cũng như vi khuẩn.Khác với phương pháp nuôi từng mẻ, người ta bổ sung dinh dưỡng liên tụccho tảo sinh trưởng Việc thu sinh khối cũng được tiến hành liên tục sao chomật độ tảo luôn ổn định trong môi trường
Ưu điểm của phương pháp này là có thể đoán trước chất lượng tảođược sản xuất Duy trì mật độ tảo lâu, chất dinh dưỡng hay thành phần hóasinh ổn định Chính vì vậy mà hiện nay nó được nuôi rất phổ biến ở các trạisản xuất giống nước ta Song nó có nhược điểm là môi trường nuôi dễ bị ônhiễm Do đó chi phí tương đối cao và phức tạp [12]
1.4.3 Nuôi tảo thuần sạch khuẩn
Đây là phương nuôi nhằm hạn chế tối đa sự xâm nhập của các vi sinhvật ngoại lai, tảo tạp Phương pháp này đòi hỏi phải được khử trùng toàn bộdụng cụ nuôi
Ưu điểm của phương pháp: thu được nguồn tảo sạch khuẩn, chấtlượng tốt, cho năng suất cao
Nhược điểm: với hình thức nuôi này thường tốn kém
1.5 Vài nét về đặc điểm sinh học và qui trình kĩ thuật nuôi gà Ri
1.5.1 Đặc điểm sinh học của gà Ri
* Tên gọi
Tên tiếng việt: Gà cỏ, gà Ri
Tên khoa học : Gallus gallus otomesticus thuộc họ Trĩ (Phasianidaceae).
Trang 26* Nguồn gốc và phân bố
Gà Ri có nguồn gốc là gà rừng, xuất xứ từ Bắc Ấn Độ, phân bố từthượng nguồn sông Ấn tới miền Nam Gođvani, từ Đông đến Đông nam dãyHymalaya Theo các tài liệu nghiên cứu về khảo cổ và di chỉ tìm được chothấy vùng nuôi gà sớm nhất nước ta nằm giữa hai dãy núi Ba Vì và Tam Đảocách đây khoảng 3000 năm Gà nuôi lúc bấy giờ có tầm vóc còn bé, khả năngsinh sản thấp và đó chính là tổ tiên của gà Ri hiện nay Gà Ri hiện nay làgiống gà được nuôi phổ biến nhất ở mọi miền quê Việt Nam [16]
* Hình thái cấu tạo
Gà Ri là giống gà bản địa Việt Nam Con mái có màu lông khôngđồng nhất, có thể là màu vàng rơm hoặc vàng đất, con trống trưởng thành có
bộ lông vàng óng hoặc đỏ tía, đuôi đen có ánh xanh, mào sớm phát triển [6]
* Đặc điểm sinh sản
Gà mái từ 4 5 tháng tuổi, bắt đầu đẻ trứng, sức đẻ giao động từ 100
110 trứng/ năm, trứng nặng 40 45g, vỏ màu trắng Gà đẻ theo từng đợt 15
-20 trứng thì ngừng đẻ và bắt đầu ấp trứng Đây là giống gà có khả năng nuôicon khéo [6]
1.5.2 Kĩ thuật nuôi gà Ri
1.5.2.1 Vị trí xây dựng chuồng, trại
Địa điểm bố trí trong xây dựng chuồng trại: Phải đảm bảo đủ ánh sáng,thoáng mát, cao ráo và dễ thoát nước, chuồng nuôi gà cách xa nhà 30 - 50m,cách xa với các chuồng chăn nuôi súc vật khác (trong điều kiện chăn nuôi hộgia đình), nhằm hạn chế tối đa sự lây nhiễm chéo Chuồng nuôi gà cần đảm bảothoáng về mùa hè và ấm về mùa đông Đối với khu vực xử lý phân, nước thảiphải cách xa nguồn nước (giếng, suối, sông rạch…) tối thiểu 20 mét [19]
1.5.2.2 Nhiệt độ, ánh sáng và ẩm độ chuồng nuôi
* Nhiệt độ
Gà có khả năng chịu nóng rất tốt, nếu gà bị lạnh sẽ ảnh hưởng tới tốc độsinh trưởng ở những giai đoạn tiếp theo Chính vì vậy ở giai đoạn úm gà lúc mới
Trang 27nở đến 3 tuần tuổi là khoảng 31 ÷ 33oC Tiếp sau đó mỗi tuần giảm 1 ÷ 2 0C,đến 8 tuần tuổi không cần chụp sưởi Gà con không có khả năng tự điều chỉnhthân nhiệt trong 2 ÷ 3 tuần đầu, vì vậy việc sưởi ấm là rất quan trọng Nếu khôngđảm bảo đủ nhiệt độ, tỷ lệ nuôi sống sẽ giảm đi, phát sinh các bệnh về đường hôhấp, ảnh hưỡng đến khả năng sinh trưởng của gà Đối với gà từ 8 tuần tuổi đếnkhi xuất bán nhiệt độ khoảng 21 - 25oC là thích hợp cho khả năng sinh trưởng
và mọc lông Còn ở gà nuôi để khai thác trứng sau 8 tuần tuổi nhu cầu nhiệt độkhoảng 18 ÷ 20oC (thấp hơn gà nuôi thịt)
Dụng cụ sưởi ấm có thể dùng bóng điện, lò sưởi điện, bếp trấu tuỳthuộc vào điều kiện thực tiễn mà sử dụng dụng cụ sưởi ấm một cách kinh tếnhất [19]
* Ánh sáng
Ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lấy thức ăn, sinh trưởng
và sức đẻ trứng của gà Gà con cần được chiếu sáng 24/24 giờ từ 1 ngày ÷ 3tuần tuổi Từ 4 ÷ 8 tuần đến xuất chuồng thì tổng thời gian chiếu sáng 10 ÷ 16giờ Cường độ chiếu sáng thông thường phải đạt 10 Lux [19]
* Ẩm độ
Gà con rất nhạy cảm với ẩm độ cao, cho nên khi nuôi chúng ta cần tạo
độ thông thoáng cho chuồng nuôi Bình thường ẩm độ trong chuồng nuôikhoảng 60 ÷ 70% [19]
* Thông thoáng
Thông thoáng tốt nó giúp cung cấp đầy đủ lượng oxy cho gà, thải khíđộc (NH3, H2S,…), bụi bặm và phần nào lông nhỏ ra khỏi chuồng nuôi, kiểmsoát được ẩm độ và nhiệt độ trong chuồng nuôi, đồng thời còn giúp kiểm soátđược dịch bệnh Tuy nhiên ở gà con trong một tuần đầu nó rất cần được giữ
ấm cho nên cần che chắn chuồng nuôi để khỏi mất nhiệt khu vực úm Sau khi
úm được 1 tuần có thể chúng ta tháo rèm che để chuồng nuôi được thông gió
Trang 28với tốc độ khoảng 0,2 m/giây là được, để chuồng nuôi không bị ẩm thấp làmcho gà chậm lớn và dễ bị bệnh [9].
1.5.2.3 Dụng cụ cho gà ăn và uống nước
* Dụng cụ cho gà ăn
Dụng cụ này gồm các loại như máy đảo thức ăn, máy cho ăn, mángăn [6] Tuy nhiên, máng ăn được sử dụng phổ biến nhất trong các hộ nuôiquy mô nhỏ
+ Máng ăn dài : Có thể sử dụng nhiều loại vật liệu như gỗ, nhựa, Ưuđiểm của loại máng này là dễ sử dụng, khó bị phân rơi vào hoặc nhiễm bẩn.Quan trọng nhất là ít rơi vào thức ăn ra chuồng khi gà ăn vì vậy không lãngphí thức ăn nhằm giảm giá thành sản xuất
+ Máng tự chảy thức ăn: Vật liệu làm máng có thể bằng nhựa hoặckim loại Cấu tạo của máng hình elíp và được thông với đĩa có hình chóp ởphía trong và phía ngoài để thức ăn có thể chảy ra Đối với kiểu máng nàythuận tiện khi cho gà ăn và tiết kiệm thức ăn không bị rơi vãi
* Bình uống nước
Có nhiều loại bình dùng cho gà uống nước như bình hình chân không,hình tháp, hình bầu dục, hình cốc, hình máng Yêu cầu bình uống nước cho gàcần có các đặc điểm sau: Không bị tắc nghẽn, không bị rỉ nước, không nhiễmbẩn Tuy nhiên đối với những hộ chăn nuôi nhỏ thường sử dụng bình chânkhông [6]
1.5.2.4 Chọn con giống và mật độ nuôi
Trang 29Gà giống được chọn là những con gà loại một, khoẻ mạnh, phải đảmbảo các yêu cầu sau :
* Mật độ
Mật độ nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến sức sản xuất của gà Khi mật
độ nuôi thích hợp gà tăng trưởng tốt và ít nhiễm bệnh Mật độ gà nuôi: Giaiđoạn từ 1 - 28 ngày tuổi: 20 - 40 con/m2, giai đoạn từ 29 - 49 ngày tuổi: 15con/m2, giai đoạn sau 49 ngày tuổi : 8 - 10 con/m2 [19]
1.5.3 Chăm sóc nuôi dưỡng vệ sinh chuồng trại và phòng bệnh cho gà
1.5.3.1 Chăm sóc nuôi dưỡng
* Giai đoạn gà con
Gà con mới nở khả năng tự điều chỉnh thân nhiệt cơ thể rất kém, do đóảnh hưởng tới sức đề kháng của gà Vì vậy ở giai đoạn này tỷ lệ gà thất thoát
là khá cao Úm gà con đây là một trong những giai đoạn cực kỳ quan trọng vì
nó ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của gà ở các giai đoạn tiếp
Trang 30theo.Vì vậy chúng ta cần chú ý nhiệt độ chuồng úm bằng cách quan sát mức
độ phân tán của đàn gà quanh chụp úm hay đèn úm
Nếu nhiệt độ úm thích hợp (nhiệt độ úm tối ưu): thì gà con thoải mái
và lúc nào cũng thấy gà đi ăn và uống nước, phản ứng linh hoạt với tiếng ồn
Và đàn gà phân tán đều quanh chuồng nuôi Khi nhiệt độ tối ưu thì gà ănnhiều nhất, gà có bộ lông bóng và sạch sẽ
Nếu nhiệt độ úm nóng quá gà con nằm xa nguồn nhiệt Gà ăn ít, uốngnhiều nước, gà há mỏ thở nhiều, gà yếu ớt và chậm lớn Nếu nóng quá gà sẽchết hàng loạt
Nếu nhiệt độ úm không đủ gà con túm tụm lại dưới đèn úm hoặc chụp
úm hay nằm chồng chất lên nhau để lấy nhiệt lẫn nhau Nếu tình trạng nàykéo dài gà đi phân lỏng, chân lạnh và gà kêu liên hồi không dứt trong khi thức
ăn vẫn đầy máng
Gà con mới nở cần cho uống nước sạch và tăng sức đề kháng bằng cáchtrong những ngày đầu pha vào nước 5 - 10 gam glucose và 1 - 2 gam vitamin Cvào 1 lít nước, sau khi gà uống nước được 1-2 giờ chúng ta mới cho gà tập ănthức ăn như tấm, bắp…
Gà con sinh trưởng nhanh, trao đổi chất mạnh, vì vậy thức ăn cho gà ănphải đày đủ về số lượng và chất lượng Trong 3 tuần đầu cho gà ăn cả ngày lẫnđêm Đến tuần thứ 3 về sau nên cho gà ăn theo bữa và theo trọng lượng của gà
ở các tuần tuổi khác nhau [19]
* Giai đoạn gà giò đến trưởng thành
Gà ăn nhiều, lớn nhanh và bắt đầu hoàn thiện dần bộ lông Đây cũng
là giai đoạn trong khẩu phần ăn chúng ta có thể giảm lượng bột cá và tăngcường thức ăn hạt Tuy nhiên vào những ngày thời tiết nóng, nhất là vàokhoảng 10-16 giờ nên hạn chế hay tốt nhất chúng ta không nên cho gà ăn, màcho gà uống nước mát pha với vitamin C hay antistress, nhằm hạn chế stress
Trang 31có điều gì bất thường, cần báo với cán bộ thú y để can thiệp kịp thời
Bảng 1.2 Lịch phòng bệnh cho gà
1 ngày tuổi Tiêm phòng bằng vaccine Marek
1 - 4 ngày tuổi Cho uống Gluco, vitamin C hoặc B-complex (5g đường
gluco, 1g vitamin C, 5ml B-complex/1 lít nước uống),phòng bệnh đường ruột bằng Octamix amocycline +Colistin 1g/4-6 lít nước
5 ngày tuổi Nhỏ mắt, mũi vaccine phòng bệnh Newcastle lần 1
7 ngày tuổi Nhỏ mắt, mũi vaccine Gumboro lần 1, phòng bệnh
Newcastle đậu gà (dưới da cánh)
14 ngày tuổi Nhỏ mắt, mũi vaccine Gumboro lần 2
8-12 ngày tuổi Phòng bệnh hô hấp bằng Tylosin 1g/1 lít nước
15 ngày tuổi Tiêm phòng vaccin cúm gà lần 1 (dưới da cổ)
17 ngày tuổi Nhỏ mắt, mũi vaccine Gumboro lần 3
21 ngày tuổi Tiêm phòng vaccin newcastle hệ 1 (dưới da cánh)
42 ngày tuổi Tiêm phòng vaccin newcastle hệ 1 lần 2
45 ngày tuổi Tiêm phòng vaccin H5N2, tiêm dưới da cổ
Ngoài ra trong quá trình nuôi dưỡng có thể bổ sung một lượng rất nhỏkháng sinh và thuốc phòng cầu trùng, đường ruột, song đối với gà lấy thịt thìhạn chế dùng kháng sinh Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thì cần ngừng
sử dụng trước khi giết mổ đối với tất cả các loại kháng sinh tối thiểu là 10
Trang 32ngày [19].
1.6 Thành phần dinh dưỡng của tấm gạo và ngô xay
*Năng lượng trao đổi của tấm gạo
Giá trị năng lượng trao đổi của tấm gạo là 3000 kCal/kg, trong đó tỉ lệthành phần trăm các chất như sau: Protein thô 9 %, mỡ thô: 1.7 %, xơ thô: 0.8
%, lizin 0.33 %, metionin 0.19%, Canxi 0.11 %, Photpho tổng số 0.2 % [14]
*Năng lượng trao đổi của ngô
Giá trị năng lượng trao đổi của ngô là 3200-3400 KCal/kg, trong đó tỷ
lệ phần trăm các chất như sau: Protein thô 8-10 %, mỡ thô: 4 -4.5 %, xơ thô: 2
%, trong đó hàm lượng Caroten khá cao [19]
Trang 33Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tảo Nanochloropsis oculata Hibberd
Gà Ri (Gallus gallus otomesticus)
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Phòng thí nghiệm Thực vật bậc thấp - Khoa sinh - Đại học Vinh
Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ (Nghệ An)Tại số nhà 16 - Đường Võ Thị Sáu - Khối 11 Phường Trường Thi - TPVinh, Nghệ An
Tại gia đình (Xóm 6 - Quảng Đông - Quảng Xương - Thanh Hoá)
Tại phòng Hoá thực phẩm Khoa hoá - Đại học Vinh
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 3/2011 đến tháng 10/2011 cụ thể như sau:
Từ tháng 3/2011 - 9/2011 nghiên cứu sự sinh trưởng của tảo
Nanochloropsis oculata trên môi trường F2 và nuôi tảo thu sinh khối
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp trồng và thu sinh khối tảo
Nanochloropsis oculata
2.3.1.1 Nhân giống tảo trong phòng thí nghiệm
Tảo Nanochloropsis oculata được Phân viện nuôi trồng thủy sản Bắc
Trang 34Trung Bộ (Nghệ An) cung cấp Tảo sau khi lấy về được nuôi trồng trongphòng thí nghiệm trên môi trường F/2 để đảm bảo cung cấp giống cho việcnuôi tảo ngoài trời, đồng thời theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý và mật độ tảoqua từng giai đoạn.
Bảng 2.1 Thành phần môi trường F/2 của Guillard [3].