1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học

84 742 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (Oreochromis niloticus) nuôi trong giai
Tác giả Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Đình Vinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 33,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ---  ---TRẦN THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU THAY THẾ MỘT PHẦN NGUỒN PROTEIN BỘT CÁ BẰNG PROTEIN BỘT NHÂN HẠT CAO SU TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA CÁ RÔ PHI Oreoch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- 

 -TRẦN THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU THAY THẾ MỘT PHẦN NGUỒN PROTEIN BỘT CÁ BẰNG PROTEIN BỘT NHÂN HẠT CAO SU TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA CÁ RÔ PHI

(Oreochromis niloticus) NUÔI TRONG GIAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- 

NGHIÊN CỨU THAY THẾ MỘT PHẦN NGUỒN PROTEIN BỘT CÁ BẰNG PROTEIN BỘT NHÂN HẠT CAO SU TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA CÁ RÔ PHI

(Oreochromis niloticus) NUÔI TRONG GIAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người hướng dẫn: KS Nguyễn Đình Vinh

VINH - 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Ban Chủ NhiệmKhoa Nông - Lâm - Ngư, Trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập

và nghiên cứu nâng cao trình độ của mình

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Nguyễn Đình Vinh

đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình thực tập vàhoàn thành bài khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô, các anh chị trong trại thực nghiệmthủy sản nước ngọt khoa Nông – Lâm – Ngư, trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện vànhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin cảm ơn các bạn, các em khóa dưới cùng thực tập tại cơ sở đã giúp đỡ tôihoàn thành khóa luận này

Tôi xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và những người thân đã độngviên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên

Trần Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học của Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) 3

1.1.1 Phân loại 3

1.1.2 Nguồn gốc và phân bố tự nhiên của cá Rô phi vằn 3

1.1.3 Đặc điểm hình thái 4

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng 5

1.1.5 Đặc điểm sinh sản 5

1.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng của cá Rô phi 6

1.2 Khái quát chung về cây cao su và giá trị dinh dưỡng của hạt cao su 11

1.2.1 Khái quát chung về cây cao su 11

1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của hạt cao su 13

1.3 Sơ lược tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trên thế giới và trong nước 14

1.3.1 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trên thế giới 14

1.3.2 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trong nước 17

1.3.3 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi tại Nghệ An 18

1.4 Tình hình nghiên cứu về thức ăn thay thế bột cá 19

CHƯƠNG II 23

VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Vật liệu nghiên cứu 23

2.2.1 Nguyên liệu chế biến thức ăn thí nghiệm 23

2.2.2 Công thức thức ăn thí nghiệm 23

2.2.3 Dụng cụ thí nghiệm 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Sơ đồ khối nghiên cứu 25

Trang 5

2.3.2 Bố trí thí nghiệm 26

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.3.5 Phương pháp xử lí số liệu 30

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

2.4.1 Thời gian nghiên cứu 30

2.4.2 Địa điểm nghiên cứu 30

CHƯƠNG III 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng 31

3.1.1 Kết quả phân tích nguyên liệu 31

3.1.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 33

3.2 Sự biến động của các yếu tố môi trường thí nghiệm 33

3.3 Ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su tới sự sinh trưởng của cá Rô phi 35

3.3.1 Ảnh hưởng của các mức thay thế thức ăn đến sự tăng trưởng về khối lượng của cá Rô phi thí nghiệm 35

3.3.2 Ảnh hưởng của sự thay thế protein đến tăng trưởng về chiều dài toàn thân của cá Rô phi ở 4 công thức thí nghiệm 41

3.3.3 Ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột nhân hạt cao su cho bột cá trong khẩu phần ăn đến tỷ lệ sống của cá Rô phi 46

3.3.4 Ảnh hưởng của các mức thay thế protein bột nhân hạt cao su cho bột cá trong khẩu phần ăn đến hệ số chuyển đổi (FCR) thức ăn của cá Rô phi 48

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

II Tiếng Anh 54

Trang 6

FAO: Tổ chức lương thực thế giới S.E Sai số chuẩn

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Cá Rô phi vằn 4

Hình 1.2 Cây và quả cao su 12

Hình 2.1 Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) 22

Hình 2.2: Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm 23

Hình 2.3.1 Ngâm nhân hạt cao su Hình 2.3.2 Loại bỏ hạt hư 24

Hình 2.4 Sơ đố khối nghiên cứu 25

Hình 2.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 26

Hình 2.6 Cho cá ăn 27

Hình 2.7.1 Đo nhiệt độ môi trường Hình 2.7.2 Đo pH môi trường 28

Hình 2.8.1 Đo chiều dài toàn thân cá Hình 2.8.2 Cân trọng lượng cá 28

Hình 3.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối của cá ở 4 công thức thí nghiệm 38

Hình 3.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tương đối của cá ở 4 công thức thí nghiệm 38

Hình 3.4 Biểu dồ tốc độ tăng trưởng tuyệt đối bình quân về chiều dài của cá Rô phi nuôi ở 4 công thức thí nghiệm 44

Hình 3.5 Biểu đồ tăng trưởng tương đối về chiều dài toàn thân của cá Rô phi nuôi ở 4 công thức thức ăn 44

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sống của cá rô phi nuôi sau khi kết thúc thí nghiệm ở các mức thay thế 47

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Bảng 1.1 Phân biệt cá cái và cá đực của cá Rô phi 5

Bảng 1.2 Nhu cầu protein của cá Rô phi O niloticus (% khẩu phần) 8

Bảng 1.3 Nhu cầu các a.a của cá Rô phi O niloticus 8

Bảng 1.4 Tỷ lệ thức ăn cho cá Rô phi qua các độ tuổi 10

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng hạt cao su 13

Bảng 1.6 Thành phần các axitamin trong nhân hạt cao su 13

Bảng 1.7 Mười nhà sản xuất cá rô phi hàng đầu thế giới năm 2005 14

Bảng 1.8 Tỉ lệ các amino axit thiết yếu có trong protein của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi 19

Bảng 1.9 Các công thức thức ăn sử dụng trong nghiên cứu 20

Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm 25

Bảng 2.2 Khẩu phần ăn của cá theo khối lượng 27

Bảng 3.1 Thành phần của nhân hạt cao su 31

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu sử dụng trong sản xuất thức ăn thí nghiệm 32

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 32

Bảng 3.4 Biến động của các yếu tố môi trường nước trong thời gian thí nghiệm 33

Bảng 3.5 Khối lượng trung bình của cáccông thức thí nghiệm 35

Bảng 3.6 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối bình quân ngày (AWR g/ngày) và tốc độ sinh trưởng đặc trưng (SWR %/ngày) về khối lượng của cá Rô phi vằn (O niloticus) 37

Bảng 3.7 Chiều dài trung bình của cá Rô phi ở 4 công thức thí nghiệm 41

Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối bình quân ngày (AGR g/ngày) và tốc độ sinh trưởng đặc trưng (SGR %/ngày) về chiều dài của cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) 43

Bảng 3.8 Tỷ lệ sống của cá rô phi ở các công thức thí nghiệm qua các lần kiểm tra 46

Trang 9

Bảng 3.9 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá rô phi nuôi ở các công thức thí nghiệm 48

Trang 10

MỞ ĐẦU

Cá Rô phi (Oreochromis niloticus) là đối tượng nuôi có nhiều đặc tính ưu

việt như tốc độ tăng trưởng nhanh, ít dịch bệnh, có phổ thức ăn rộng nên trongnhững năm gần đây đã nhanh chóng trở thành một đối tượng nuôi rất phổ biến trênthế giới Ở Việt Nam Cá Rô phi đã trở thành đối tượng nuôi chủ lực, một số nơi đãnuôi cá Rô Phi bằng hình thức thâm canh Thức ăn là vấn đề được được đặt ra hàngđầu trong ngành NTTS nói chung và nuôi cá Rô Phi nói riêng vì thức ăn nuôi cá RôPhi chủ yếu là bột cá

Với những thuộc tính dinh dưỡng có một không hai của mình, bột cá luôn lànhững sản phẩm đắt khách trong suốt chiều dài lịch sử phát triển NTTS Bột cákhông chỉ là thức ăn cho các loài cá ăn động vật mà còn cho cả các loài cá ăn thựcvật trong thời kỳ ương giống Theo thời gian, NTTS ngày càng tiêu thụ nhiều bột cá

và dầu cá hiện nay chiếm khoảng 60% tổng mức tiêu thụ bột cá và 80% tổng mứctiêu thụ dầu cá của thế giới Xu hướng này cộng với tình trạng tăng giá của nguyênliệu khiến người ta nghĩ đến 2 khả năng: (1) trong tương lai, tốc độ phát triển NTTS

bị hạn chế vì thiếu bột cá (2) nguồn lợi biển sẽ bị khai thác cạn kiệt để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của NTTS Vì vậy việc tìm và nghiên cứu các nguyên liệu cónguồn gốc từ thực vật thay thế bột cá trong NTTS là việc cần thiết

Khi nghiên cứu thành phần dinh dưỡng bột nhân hạt cao su thấy chúngthường chứa một tỷ lệ dầu 15 - 20%, khi tồn trữ tỷ lệ dầu giảm xuống còn 10 - 12%.Nhân hạt cao su ngoài thành phần dầu còn chứa một tỷ lệ đáng kể protein khoảng

21 - 30% nên khô dầu của hạt sau khi ép được dùng làm thức ăn gia súc bằng cáchpha trộn vào thức ăn hỗn hợp theo một tỷ lệ nhất định

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên và mong muốn của bản thân cùng với sự

đồng ý khoa Nông - Lâm - Ngư trường Đại học Vinh tôi thực hiện đề tài: “Nghiên

cứu thay thế một phần nguồn Protein bột cá bằng Protein bột nhân hạt cao su

trong khẩu phần ăn của cá Rô phi (Oreochromis niloticus) nuôi trong giai”.

Nhằm hạn chế một phần việc sử dụng bột cá, giảm chi phí thức ăn trongương nuôi cá Rô phi

Trang 11

- Mục tiêu của đề tài:

Xác định khả năng thay thế và mức thay thế nguồn Protein bột cá bằngnguồn Protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá Rô phi thông qua cácchỉ tiêu nghiên cứ sau đây:

1 Xác định giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu đầu vào

2 Thử nghiệm thay thế và đánh giá hiệu quả sử dụng bột nhân hạt cao suthay thế một phần bột cá:

+ Đánh giá tốc độ tăng trưởng của cá thí nghiệm

+ Đánh giá tỷ lệ sống của cá thí nghiệm

+ Đánh giá hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) của cá thí nghiệm

Trang 12

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm sinh học của Rô phi vằn (Oreochromis niloticus).

1.1.1 Phân loại

Cá Rô phi vằn dòng GIFT được tập hợp từ đàn cá Rô phi bố mẹ ngoài

tự nhiên và được chọn lọc qua nhiều thế hệ với sự trợ giúp của chương trình GIFTFoundation, theo Smith (1945) cá thuộc:

Loài Oreochromis niloticus

1.1.2 Nguồn gốc và phân bố tự nhiên của cá Rô phi vằn.

Sau khi cá Rô phi đen Oreochromis mossambicus đưa từ châu phi vào

Indonesia năm 1939 đã có 4 loài cá Rô phi khác được nhập về nuôi ở các nước

Đông Nam Á Đó là, O.hornorum được đưa vào Malaixia từ Zanzibar năm 1958,

Rô phi vằn O niloticus được đưa vào Thái Lan từ Nhật Bản năm 1969, Rô phi xanh

O aureus được đưa vào Philippines từ Ixsaraen năm 1972 và O.spirulus cũng được

đưa vào Philippines từ Côoet năm 1998 Trong đó, cá Rô phi vằn là loài có sảnlượng nuôi lớn nhất, tiếp đến là cá Rô phi xanh Ở Việt Nam, cá Rô phi đen đượcđưa vào năm 1951 từ Inđônêxia, cá Rô phi vằn được đưa vào năm 1973 từ Đài Loan [3]

Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) dòng GIFT được Philipine lai tạo

và chọn lọc từ 8 dòng cá khác nhau trong đó có dòng cá châu Phi (Egipt, Ghana,Kenya, and Senegan) và 4 dòng cá Rô phi thuần từ các nước Israel, Singapore,Taiwan và Tháiland Năm 1993, cá Rô phi vằn dòng GIFT được nhập vào Việnnghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 từ Philippine Là kết quả của dự án “Nâng caophẩm giống di truyền cá Rô phi nuôi” thông qua lai tạo và chọn lọc từ các dòng cákhác nhau [3]

Cá sinh trưởng và phát triển trong nước ngọt, nước lợ và có thể pháttriển ở biển có độ mặn 12‰ Phát triển tối ưu ở độ mặn dưới 5‰ Cá sống ở tầng

Trang 13

nước dưới và đáy Có thể chịu đựng được ở vùng nước có hàm lượng oxy hoà tan

thấp 1 mg/l, ngưỡng gây chết cho cá khoảng 0,3 – 1,0 mg/l Giới hạn pH: 5 - 11 và

có khả năng chịu được khí NH3 tới 2,4 mg/l Nhiệt độ thích hợp để cá Rô phi pháttriển là 20oC – 35oC và tối ưu từ 28 – 30oC, song chịu đựng kém với nhiệt độ thấp,nhiệt độ gây chết cho cá là 11oC – 12oC [22]

Cá có thể nuôi lồng, nuôi nước chảy, nuôi kết hợp với cấy lúa, nuôi ao(nuôi đơn, nuôi ghép), nuôi trong bể xi măng và đặc biệt gần đây Trung Quốc đãthành công nuôi cá Rô phi mật độ cao trong bè nhỏ (Schmittau ctv, 1998) [1]

1.1.3 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1 Cá Rô phi vằn

Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) có thân ngắn mình cao, vẩy lớn

dày và cứng Màu sắc thân thay đổi theo môi trường và giai đoạn phát triển của

cá Thân cá có màu hơi sẫm, trên thân có 7 - 9 sọc đen từ gốc đuôi đến vây ngực,

ở đuôi và vây có chấm hoa xếp theo thứ tự thành vạch đen đều đặn, cá đực cũngnhư cá cái nhưng màu sắc của cá đực sặc sỡ hơn Miệng cá có nhiều hàm răngnhỏ và sắc, dạ dày bé, đặc biệt cá Rô phi có ruột dài gấp 6 - 7 lần chiều dài của

cơ thể [21]

1.1.4 Đặc điểm sinh trưởng

Trang 14

Cá Rô phi lớn nhanh, tuy nhiên tốc độ lớn phụ thuộc vào tác động củanhiều yếu tố như: nhiệt độ, thức ăn, mật độ nuôi, di truyền, giới tính Vì vậytrong quá trình nuôi chúng ta nên chú ý tới các điều kiện cụ thể và tác động củacác yếu tố này nhằm đảm bảo cho cá đạt tốc độ tăng trưởng tốt nhất Cá ở giaiđoạn nhỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn và giảm dần khi lớn Cá sau 1 thángtuổi đạt 2 - 3 g/con Sau 2 tháng tuổi đạt 15 - 20 g/con Nuôi thương phẩm sau 5 -

6 tháng nuôi có thể đạt 400 - 500 g/con [39]

1.1.5 Đặc điểm sinh sản

Cá Rô phi là loài dễ sinh sản, nhanh và nhiều, sức sinh sản lớn Chúng

có thể sinh sản tự nhiên trong ao nuôi rất nhiều Đây là một đặc điểm của

cá Rô phi khác với nhiều loài cá nuôi khác và cũng là một điều cần chú ý trongquá trình nuôi cá Rô phi Cá sinh sản tự nhiên trong ao quá nhiều chúng sẽ gây ra

sự quản lý khó khăn cho người nuôi và chất lượng của đàn cá thương phẩm làkhông cao do mất tính đực hóa trong đàn dẫn tới năng suất nuôi thấp [39]

* Tuổi và cỡ cá thành thục lần đầu: Cá Rô phi vằn thành thục lần đầu khinuôi được 5 - 6 tháng và khối lượng cơ thể đạt 100 - 150 g/con Tuy nhiêntrong điều kiện khác nhau thì cá thành thục ở những độ tuổi và kích thước khácnhau [21]

* Chu kì sinh sản: Cá Rô phi vằn O niloticus là loài sinh sản nhiều lần

trong năm, trong điều kiện ấm áp cá có thể đẻ quanh năm 10 - 11 lần/năm ở miềnNam và 5-6 lần ở miền Bắc Khi giải phẫu cá, trong buồng trứng luôn có trứng đủcác giai đoạn do đó nếu kiểm soát không tốt thì trong ao nuôi cá Rô phi luôn có cácon ở các giai đoạn khác nhau Đây là một khó khăn trong cá Rô phi thương phẩmtrong trường hợp cá đã được đực hóa Khoảng thời gian giữa hai lần sinh sản trungbình của cá là 3 - 4 tuần [21]

* Phân biệt đực cái

Bảng 1.1 Phân biệt cá cái và cá đực của cá Rô phi

Trang 15

Đặc điểm

Màu sắc Vây lưng và vây đuôi sặc sỡ, có màu

Lỗ sinh dục Có 2 lỗ: lỗ hậu môn, lỗ sinh dục Có 3 lỗ: lỗ niệu, lỗ sinh dục, lỗ hậu

môn

* Mùa vụ sinh sản: Ở miền Bắc và miền Trung cá thường sinh sản từ tháng

12 - 2 năm sau, khi có gió mùa Đông Bắc thì cá ngừng sinh sản do nhiệt độ quáthấp Cá đẻ rộ vào tháng 4 - 5 và cuối tháng 9 - 11 ở nhiệt độ thích hợp là 20 - 23oC

Ở miền Nam cá thường đẻ quanh năm trừ khi nhiệt độ xuống thấp cá mới ngừngsinh sản [21]

* Tập tính sinh sản: Trước khi đẻ, cá đực đào hố xung quanh bờ ao, nơi có nềnđáy là thịt pha cát, ở mực nước 50 - 60 cm Hố đẻ hình lòng chảo, đường kính 30 - 40

cm, sâu 7 - 10 cm Sau đó cá cái đẻ trứng vào hố, cá đực rưới tinh lên Cá cái đẻ xongthu toàn bộ số trứng vào miệng và ấp trứng trong miệng Trong thời gian ấp trứng cácái không sử dụng thức ăn Đây là một đặc điểm cần chú ý trong sinh sản nhân tạo cá

Rô phi để tránh trường hợp dư thừa thức ăn trong thời gian cá ngậm trứng và thiếuthức ăn để cá sinh sản lần kế tiếp Thời gian ngậm trứng phụ thuộc vào các yếu tốmôi trường đặc biệt là nhiệt độ Bình thường cá ngậm trứng khoảng 2 - 4 ngày Khi

cá con nở được 4 - 5 ngày cá mẹ vẫn ấp cho tới khi dinh dưỡng hết khối noãn hoàng

ở bụng thì nhả con ra và tiếp tục bảo vệ ở phía dưới [21]

1.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng của cá Rô phi

* Thức ăn cho cá Rô phi:

Cá Rô phi là loại ăn tạp, thức ăn chủ yếu là thực vật phù du, các loài tảo (tảo lục,tảo khuê), một số thực vật bậc cao (Trewavas, 1982) Chúng ăn cả động vật nổi, ấutrùng côn trùng, bọ gậy đôi khi ăn cả cá con, bèo, cám, rau, bã đậu, bã rượu, vụnngô… (Mai Đình Yên, 1969) Ngoài ra theo Chervinski (1982), khẩu phần ăn của cá

Rô phi bao gồm cả vi khuẩn và mùn bã hữu cơ [5]

Trang 16

Tính ăn của cá Rô phi rất thay đổi tuỳ thuộc theo loài, giai đoạn phát triển

và môi trường nuôi Theo Trewavas (1982) ở giai đoạn sớm của cá hương chúng ănđộng vật phù du, chất cặn vẫn và những ấu trùng dưới nước, cho tới khi đạt 6 cm thìchuyển sang ăn thực vật phù du nhiều hơn Tới tuổi trưởng thành, cá Rô phi có phổthức ăn khá rộng: Tảo, mùn bã hữu cơ, động vật phù du, ấu trùng, côn trùng, nhữngthực vật thượng đẳng mềm và cả thức ăn viên khi nuôi trong ao, lồng bè [26]

Trong nuôi thâm canh hay bán thâm canh mật độ cao, thức ăn tự nhiên trong

ao nuôi không đủ cung cấp cho nhu cầu dinh dưỡng của cá vì vậy phải sử dụng thức

ăn bổ sung nhằm tăng tốc độ tăng trưởng và năng suất cá Trên thị trường có rất nhiềuloại nguyên liệu để làm thức ăn bổ sung cho cá rô phi như bột ngô, cám gạo, sắn, cákhô, đậu tương… Schmittous và ctv (1998) cũng cho rằng cá Rô phi có thể sử dụngthức ăn tự nhiên trong nước giàu dinh dưỡng nhưng để nuôi cá trong những thuỷ vựckhông có thức ăn chúng cần có một khẩu phần hoàn chỉnh Nhiều tác giả khác đồngquan điểm để nuôi cá Rô phi đạt hiệu quả cao thì hàm lượng protein trong thức ănviên khô phải từ 30 - 35%, sự kết hợp hài hoà giữa các nguyên liệu để đảm bảo nhucầu về Protein cho cá sẽ đạt được hiệu quả cao trong thực tiễn sản xuất [19]

*Nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi

Nhu cầu dinh dưỡng của cá Rô phi trong khẩu phần về protein, aminoacid,lipid, acid béo, carbohidrate, vitamine, khoáng, năng lượng đã được kiểm nghiệmbởi nhiều nhà khoa học trên thế giới

- Protein và các aminoacid

Protein là chất dinh dưỡng không thể thiếu trong cấu trúc và chức năng củatất cả các cơ thể sống, bao gồm cả cá Rô phi Bởi vì, protein là thành phần quantrọng nhất dùng để xây dựng các tổ chức và sản xuất các enzyme cho cơ thể, lànguồn cung cấp liên tục các aminoacid (Vũ Duy Giảng, 2003) [26]

Nhu cầu protein phụ thuộc vào tuổi và kích thước cơ thể và dao động từ 28 –50% Đối với cá hương, protein khẩu phần dao động từ 36 – 50% cho tăng trưởng

Trang 17

tối đa (Davis và Stickney, 1978; Jauncey và Ross, 1982; Santiago và Laron 1991;El-Sayed và Teshima, 1992) Đối với cá giống, 29 – 40% protein khẩu phần chotăng trưởng tối ưu (Cruz và Laudensia, 1977; Teshima và cộng sự, 1978; Mazid vàcác cộng sự 1979; Kubaryk, 1980; Jauncey và Ross, 1982; Siddiqui và cộn sự,1988; Wee và Tuan, 1988; Twibell và Brow, 1998) Trong đó, nhu cầu protein củagiống cá Rô phi vằn được thể hiện ở Bảng 1.2:

Bảng 1.2 Nhu cầu protein của cá Rô phi O niloticus (% khẩu phần)

Giống Kích cỡ cá (g) Nhu cầu Nguồn

Cá Rô phi có nhu cầu về 10 acid amine thiết yếu như các áo loài cá khác

và các động vật trên cạn Số lượng các acid amine thiết yếu cho sự phát triển của

cá Rô phi O.niloticus được xác định bởi Santiago và Lovell (1988) qua Bảng 1.3

như sau:

Bảng 1.3 Nhu cầu các a.a của cá Rô phi O niloticus

Trang 18

- Lipid

Lipid trong cơ thể cá dự trữ dưới dạng mô mỡ, khi thiếu thức ăn mô mỡ này

sẽ được sử dụng để cung cấp năng lượng cho cá Lipid cũng được tìm thấy trongnão, tế bào thần kinh là tiền thân của hormon giới tính và các hormon khác trong cá(new, 1987) Theo Jauncey (1982) cho biết cá Rô phi không sử dụng mức cao củakhẩu phần lipid như cá hồi và cá chép, cá Rô phi cỡ 25g nên sử dụng mức lipid là10% và giảm xuống 6% đối với cá lớn Khi nghiên cứu nhu cầu lipid cho cá Rô phi

O niloticus cái với các khẩu phần ăn chứa 5%, 9% và 12% lipid Hanley (1991) kết

luận việc tăng hàm lượng lipid trong khẩu phần ăn không làm tăng tốc độ tăngtrưởng nhưng lại làm tích luỹ lipid trong cơ thể cá Rô phi [7]

-Vitamin và muối Khoáng

Một số tác giả như Steffens, 1989; Vũ Duy Giảng và đồng tác giả, 1999; Lạivăn Hùng, 2004; Nguyễn Anh Tuấn và đồng tác giả, 2006; Vũ Duy Giảng, 2007, chorằng: Vitamin là chất hữu cơ có vai trò lớn trong việc kích thích tăng cường trao đổi

Trang 19

chất, tăng cường quá trình tiêu hoá và hấp thụ, tăng cường sức khoẻ và khả năng đềkháng, mặc dù nhu cầu về vitamin của động vật nói chung không cao [26]

Vitamin có các loại như vitamin A (kích thích sự phát triển của trứng), vitamin

D (tăng cường hấp thụ canxi), Vitamin C, E (tăng cường sức đề kháng) [26]

Khoáng là thành phần quan trọng để tạo mô, các quá trình trao đổi chất giữ cânbằng thẩm thấu giữa nội dịch và môi trường Cá Rô phi cần 22 loại khoáng trong đómột số loại khoáng thiết yếu trong khẩu phần và một số khoáng hoà tan có sẵn trongnước như:Ca2+, Mg2+, Zn2+, K+ nên cá có thể trao đổi dịch giữa cơ thể và môi trườngnước thông qua mang [26]

Sự thiếu hụt khoáng có thể làm giảm tăng trưởng của cá, thiếu máu, kém ăn,khung xương biến dạng, cá lờ đờ Bệnh nặng thì da vây mòn, đục thuỷ tinh thể, cơthoái hoá, tỷ lệ chết cao [26]

* Tỷ lệ cho ăn và số lần cho ăn

- Tỷ lệ cho ăn

Theo Schmittous và ctv, (1998) tỷ lệ thức ăn tối ưu của cá Rô phi nuôi thâmcanh là lượng thức ăn làm thoả mãn gần 100%, chính là tổng lượng thức ăn tiêu thụ ởmỗi lần cho ăn Tỷ lệ cho ăn lý tưởng là thoả mãn 90% nhu cầu ăn của cá, lượng thấphơn sẽ tiết kiệm thức ăn song ảnh hưởng tới tăng trưởng hoặc cho ăn quá nhiều sẽ tiêutốn thức ăn hơn [7] Theo Tacon (1998) tỷ lệ thức ăn cho cá Rô phi từ 30%/trọng lượng

cơ thể/ngày (cỡ cá 0 - 5g/con) giảm xuống 1,2% (cỡ 300g/con) Schumittou và ctv,(1998) cho rằng khi nuôi cá Rô phi mật độ cao trong lồng bè nhỏ, cho cá ăn thức ăn chứa32% protein có thể giảm dần tỷ lệ cho ăn từ 4,5% (cỡ cá 25g) xuống 3,7% (cá cỡ 50g),3,2% (cá cỡ 100g), 2,8% (cá cỡ 300g), 2% (cá cỡ 400g) và chỉ còn 1,7% đối với cá cỡ500g [35]

Bảng 1.4 Tỷ lệ thức ăn cho cá Rô phi qua các độ tuổi

Trang 20

tỷ lệ sinh trưởng (đặc biệt hệ thống tiêu hoá của cá Rô phi phù hợp hơn với sự cungcấp một lượng nhỏ thức ăn và thường xuyên còn hơn là với một lượng thức ăn lớn

mà cung cấp không thường xuyên), tuy nhiên tần suất cho ăn tối ưu phụ thuộc vàonhiều yếu tố như cỡ cá, khoảng cách giữa hai lần cho ăn và nhiệt độ vì thời gian cho

ăn có thể ảnh hưởng với cá cỡ lớn trên 100g cho ăn nhiều lần không cần cải thiệnhơn về sinh trưởng mà còn tiêu tốn thức ăn (Schumittous & ctv, 1998) [7]

1.2 Khái quát chung về cây cao su và giá trị dinh dưỡng của hạt cao su

1.2.1 Khái quát chung về cây cao su

Cây cao su thiên nhiên (Hevea brasiliensis) có nguồn gốc từ Brasil và các

nước trồng nhiều cao su trên thế giới là Brazil, Trung Quốc, Thái Lan… Cao su làcây có giá trị kinh tế lớn nhất trong chi Hevea Chất nhựa của cây (nhựa mủ-latex)

là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên [37]

Trang 21

Hình 1.2 Cây và quả cao su

Cây cao su cho quả khi được 4 tuổi Quả cây cao su là một nang có 3 ngăn,mỗi ngăn chứa một hạt Khi chín, quả sẽ nổ ra, phóng thích ra hạt Một ha cây cao sucho khoảng 300-400kg hạt mỗi năm Tỷ lệ nhân chiếm 51% tổng khối lượng hạt, hiệnnay nhân hạt cao su chủ yếu được thu gom tận dụng bằng hình thức ép lấy dầu dùngtrong chạy máy hoặc ép lấy dầu làm hỗn hợp pha với sơn Tiềm năng về hạt cao su

là rất lớn cần có nhiều nghiên cứu mới nữa về việc sử dụng hạt cao su nhằm tậndụng hạt cao su đồng thời nâng cao năng suất cho người trồng cao su [37]

Cây cao su được du nhập vào Việt Nam được trên 110 năm (năm 1897).Thờì kỳ 1920 - 1940 là thời kỳ cây cao su được trồng nhiều ở nước ta Năm 1930 đãkhai thác trên 10.000 ha, sản xuất 11.000 tấn Năm 1950, sản xuất 92.000 tấn, trêndiện tích khai thác gần 70.000 ha

Cây cao su phát triển tốt trên đất bazan, do vậy chúng được trồngnhiều ở các tỉnh Đông Nam Bộ, như Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, BìnhPhước, một số huyện tại thành phố Hồ Chí Minh, và phía tây Nghệ An như huyệnNghĩa Đàn Theo viện nghiên cứu cao su Việt Nam tổng sản lượng cây cao su tínhđến năm 2010 là 715.000 ha Dự kiến diện tích cây cao su của Việt Nam năm 2015

Định hướng trước mắt của tỉnh Nghệ An là tập trung vào phát triển vùng đấtthuộc các công ty nông lâm nghiệp, nông trường quốc doanh và một số diện tíchcao su tiểu điền thuộc các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ [37]

1.2.2 Giá trị dinh dưỡng của hạt cao su

Theo tiêu chuẩn của FAO hạt cao su có thành phần dinh dưỡng như sau:

Trang 22

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng hạt cao su

Theo FAO, hạt cao su có thành phần các axitamin như sau:

Bảng 1.6 Thành phần các axitamin trong nhân hạt cao su

(Nguồn: Tiêu chuẩn của FAO về gíá trị dinh dưỡng của protein)

Bảng 1.6 cho thấy bột nhân hạt cao su có mặt 8 axit amin thiết yếu cho độngvật nói chung đặc biệt là 7 axit amin tối cần thiết cho hoạt động của động vật gồm:Lysine, Phenylalanine, Isoleusine, Valanine, Threonine, Methionine, Leucine

Trong đó, Lysine là loại axit amin thường thiếu trong nhiều thực phẩm nhất

là những thực phẩm từ ngũ cốc như gạo, ngô, khoai, sắn nhưng trong bột nhân hạt cao

su thì hàm lượng Lysine cao hơn tiêu chuẩn của FAO Đây là axit amin đóng vai tròquan trọng trong sinh tổng hợp hemoglobin, axit nucleic, ảnh hưởng đến tiêu hóa, thầnkinh, sự hình thành mô xương cải thiện tốt chức năng của các cơ quan nội tạng, thiếu axitamin này gây thiếu máu và ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của động vật [38]

Phenyl alanine là tiền chất dẫn truyền thần kinh, kích thích hormon tăngtrưởng, đẩy mạnh hoạt động miễn dịch Hàm lượng axit amin này trong bột nhânhạt cao su cũng khá cao so với tiêu chẩn của FAO [38]

Trang 23

Valine ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến tụy Nếu thiếu axit amin nàytrong thức ăn sẽ gây rối loạn trong phối hợp hoạt động Hàm lượng của axit aminValine trong protein nhân hạt cao su cao hơn tiêu chuẩn của FAO [38].

Arginine kích thích sản xuất hormon tăng trưởng và tham gia vào quá trìnhchuyển hóa cơ thể Arginine giữ vai trò quan trọng trong sinh sản của động vật Hàmlượng axit amin này trong nhân hạt cao su cũng cao hơn so với tiêu chuẩn của FAO [38]

Như vậy hạt cao su có thành phần dinh dưỡng khá cao so với những nguyênliệu khác, đặc biệt là thành phần Protein Các axit amin trong nhân hạt cao su cũngkhá cao, các axit amin quan trọng khác ở mức chấp nhận được Do vậy bột nhân hạtcao su có thành phần các loại axit amin phù hợp và có khả năng thay thế bột cátrong khẩu phần ăn của cá Rô phi với một lượng phù hợp

1.3 Sơ lược tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trên thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trên thế giới

Cá Rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, được con người đưa vào nuôi từ năm

1924, song nghề nuôi cá Rô phi hiện đại thì mới được phát triển ở những năm gần đây,phong trào nuôi cá Rô phi mới bắt đầu dẫy lên từ những năm 1990 và đầu những năm

2000 [39]

Trung Quốc, Ai Cập, Thái Lan, Philippin, Đài Loan, Indonesia là những nướcđang đứng đầu thế giới về sản lượng cá Rô phi nuôi (Pullin và Capili 1988, Capili

1995, Macintash và Little 1995, Guerero 1996) Trong tổng sản lượng cá Rô phi nuôi

của thế giới thì sản lượng cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) chiếm tới 80% [28].

Nước sản xuất cá Rô phi lớn nhất thế giới là Trung Quốc, chiếm đến 45%tổng sản lượng toàn cầu Các nước Châu Á đóng góp tới 80% tổng sản lượng cá Rôphi nuôi trên thế giới (Helga, 2001) [3]

Sau cá chép, cá Rô phi là loài nuôi làm thực phẩm quan trọng thứ hai trênthế giới Năm 2005, sản lượng nuôi toàn cầu đã vượt 2 triệu tấn, trong đó các nướcĐông Nam Á chiếm khoảng 22% có 5 nước trong khu vực nằm trong danh sách 10nhà sản xuất Rô phi nuôi hàng đầu của thế giới [3]

Bảng 1.7 Mười nhà sản xuất cá rô phi hàng đầu thế giới năm 2005

Trang 24

TT Quốc gia Sản lượng (tấn)

Đỗ Hạnh dịch theo Infofish International 5/2007 [4]

Theo thống kê của FAO, tổng sản lượng cá Rô phi trên thế giới đang tiếp tụctăng một cách nhanh chóng, trong đó sản lượng nuôi chiếm 70% Theo báo cáo sơ

bộ của FAO, sản lượng cá Rô phi nuôi năm 2010 sản lượng cá Rô phi toàn cầu hiệnnay ở mức 3,2 triệu tấn hàng năm [39]

Việc sản xuất cá Rô phi đơn tính đực bằng cách dùng hoocmon sinh dục đãđược áp dụng rộng rãi trong các trại giống tư nhân, nhất là tại Thái Lan, Philippines,Malaixia Việc cải thiện đặc tính di truyền của cá Rô thi vằn đã đạt được thànhcông đầu tiên thông qua Dự án cải thiện đặc tính di truyền của cá Rô phi nuôi(GIFP) của Trung tâm Quốc tế quản lý nguồn lợi thủy sinh (nay là trung tâm thủy sảthế giới – WFC) tại Philippin vào những năm 1980 Cá rô phi dòng GIFP đã đượcnuôi thử nghiệm ở các nước khác trong khu vực Năm 2002, từ cá Rô phi dòng GIFP,Philippines đã sản xuất cá Rô phi được nâng cấp các đặc tính di truyền (GET) [4]

Công nghệ nuôi cá Rô phi trên thế giới ngày càng được phát triển nhằm thuđược năng suất cao và tạo ra sản lượng tập trung Các hệ thống nuôi thâm canh baogồm nuôi trong ao, trong hệ thống bể nước chảy, trong lồng bè trên sông hồ Hệthống nuôi cá Rô phi thâm canh trong ao xây được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước

Trang 25

như Đài Loan, Trung Quốc và Thái Lan Hệ thống nuôi này đã cho năng suất từ 10

-15 tấn/ha/năm Nuôi cá Rô phi trong lồng bè là rất phổ biến ở các nước như ĐàiLoan, Indonesia, Philippin và Malaisia Năng suất cá Rô phi nuôi lồng dao động từ 40

- 200 kg/m3 tùy thuộc vào kích thước lồng và trình độ thâm canh Lồng có kích thướcnhỏ sẽ cho năng suất cao hơn lồng có kích thước lớn do khả năng trao đổi nước trong

và ngoài lồng cao hơn Lồng nuôi cá Rô phi có kích thước giới hạn từ 5 - 20m3 là phùhợp nhất [1]

Cá Rô phi cũng có vai trò đáng kể trong việc làm sạch nước ao nuôi tôm

nước lợ trong khu vực, ngăn cản bệnh do vibrio gây ra Tại Philippinesthar 20.000 –

30.000cá giống Rô phi vằn/ha hồ chứa hoặc nuôi trong lồng ở các ao nuôi tôm đạt

năng suất 3 – 3,5 tấn/ha sẽ duy trì sinh khối của vi tảo có lợi như Vibrio harveyi

Philippin cũng nuôi thành công cá Rô phi lai chịu mặn (lai cá O.mosambocus x

cá O niloticus, O.mosambocus x O.honrum và O.spirulus x O niloticus) trong bè (0,1 –

0,2ha) ở sông nước lợ có độ mặn 15 – 25‰ Cá cỡ 5 – 10g, thả 5 – 10 con/m2, nuôi 4 – 5tháng, cỡ cá thu hoạch 200 – 300 g, tỷ lệ sống 70 – 80%, hệ số thức ăn 1,5 – 1,8 [1]

Cá Rô phi nuôi thương phẩm vừa phục vụ cho tiêu thụ nội địa, vừa cung cấpnguồn thực phẩm rẻ tiền, giàu đạm động vật cho dân nghèo, vừa có thể xuất khẩu thungoại tệ Đến nay, cá Rô phi đứng thứ 10 trong số các loài cá nuôi có giá trị cao trênthế giới Tiêu thụ cá Rô phi tại Mỹ và đặc biệt tại EU tiếp tục tăng mạnh trong 10 nămqua và đến nay đã xếp thứ 4 về giá trị trong các mặt hàng thủy sản Về khối lượng,nhập khẩu cá Rô phi năm 2008 lên tới 453.264 tấn, chỉ đứng sau cá Hồi Nhập khẩucủa Mỹ đã thúc đấy sự phát triển của ngành sản xuất cá Rô phi trên toàn cầu [10]

1.3.2 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi trong nước

Năm 1973, loài cá Rô phi vằn (O niloticus) đã được nhập vào miền Nam

nước ta từ Đài Loan, sau đó nó được mở rộng nuôi trong cả nước vào những năm

1970 - 1980 Tuy nhiên do sự lai tạp của các loài cá Rô phi đen (Oreochromis mossambicus) trong các hệ thống nuôi, khiến cho chất lượng di truyền của loài cá Rô

phi vằn này bị thoái hóa, kéo theo sản lượng cá Rô phi của nước ta trong những nămcuối 1980 đầu 1990 bị giảm sút nghiệm trọng Để góp phần khôi phục và phát triển

Trang 26

nghề nuôi cá Rô phi ở nước, trong những năm 1994 - 2007, Viện nghiên cứu NTTS 1

(Viện I) đã nhập nội và thuần hóa 3 dòng cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) từ

Philippinnes và Thái Lan Trong đó, dòng GIFT là dòng có sức sống cao nhất, nóđược tiếp nhận và phát triển ở nhiều nơi, đặc biệt là các tỉnh đồng bằng sông Hồng(Nguyễn Công Dân và ctv, 2000) [20]

Để ổn định và nâng cao phẩm chất giống của cá Rô phi dòng GIFT mới nhập,

từ năm 1998 đến nay, Viện nghiên cứu NTTS 1 đã tiến hành chương trình chọn giốngdòng cá này nhằm tăng sức sinh trưởng và khả năng chịu lạnh Sau 3 năm thực hiện,đến năm 2000 đã chọn được đàn cá Rô phi có sức sinh trưởng cao hơn 16% so với đàn

cá Rô phi dòng GIFT thường (Nguyễn Công Dân và ctv, 2001) Chương trình chọngiống này đã được tiến hành ở Viện nghiên cứu NTTS 1 với nguồn kinh phí của dự ánNORAD [20]

Từ năm 2000 đến nay, cá Rô phi dòng GIFT đã được công nhận là ưu việt vàphát tán nuôi trong cả nước Trong năm 2002 - 2003, Viện I đã cung cấp 1,5 triệu cágiống Rô phi dòng GIFT thế hệ chọn giống thứ 3, 4 cho 60 tỉnh thành trong cả nước

để nuôi thành cá bố mẹ, phục vụ cho việc sản xuất giống, cung cấp con giống chongười nuôi Cùng với chương trình chọn giống, điều khiển giới tính cá Rô phi dòngGIFT nuôi thương phẩm cũng đã được khảo nghiệm tại Viện I ở cả hai thế hệ trong

ao đất và trong cũng đã được thực hiện và tốc độ sinh trưởng của cá Rô phi dòngGIFT đơn tính trong bể xi măng Kết quả cho thấy cá Rô phi dòng GIFT đơn tínhlớn nhanh hơn dòng Thái Lan và đặc biệt là có thể nuôi cá Rô phi dòng GIFT đơntính đạt cỡ cá thương phẩm trên 500g/con trong vòng 5 tháng nuôi [2]

Tình hình nuôi cá Rô phi ở nước ta trong những năm vừa qua đã bắt đầu pháttriển do cá Rô phi được xác định là loài cá chủ yếu trong cơ cấu đàn cá nuôi nước

ngọt và nước lợ, trong đó cá Rô phi vằn (O niloticus) là đối tượng nuôi chủ yếu Ở

miền Bắc, cá Rô phi vằn (O niloticus) được nuôi ở một số tỉnh như Hà Nội, Hải

Phòng, Hưng Yên và Bắc Ninh, Nghệ An Ở miền Nam, cá Rô phi vằn (O niloticus) được nuôi chủ yếu trong lồng bè trên sông Tiền và sông Hậu Các tỉnh có

sản lượng lớn về cá Rô phi vằn nuôi là An Giang, Vĩnh Long và Tiền Giang [39]

Trang 27

1.3.3 Tình hình sản xuất và nuôi cá Rô phi tại Nghệ An

Năm 1998, Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Nghệ An đã liên kết với Viện nghiêncứu NTTS 1 chuyển cá bột đã qua xử lý 21 ngày tuổi về nuôi mỗi năm lên tới 3 - 5triệu con, chưa tính lượng cá nhập theo con đường tư nhân Phong trào nuôi cá Rôphi đã được tỉnh và trực tiếp là Sở Thủy sản Nghệ An tập trung phát triển, cá đượcnuôi phổ biến ở vùng ven biển tới vùng đồng bằng [28]

Năm 2003 tỉnh có chủ trương nuôi cá Rô phi đơn tính trở thành vùng nguyênliệu phục vụ cho xuất khẩu đạt 1.500 tấn Hình thức nuôi cá Rô phi đang ở mức độthấp, chủ yếu là nuôi xen với các loài cá khác, năng suất thấp chủ yếu đạt 2 -3tấn/ha Hiện nay ở các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, vùng phụ cậnthành phố Vinh có diện tích nuôi tôm khoảng 1.630ha [29]

Sau vụ tôm sẽ nuôi tiếp cá Rô phi thời gian từ tháng 8 – 11 nhằm cải tạo lại

ao và cho ao nghỉ trong thời gian nuôi cá để đảm bảo tôm vụ sau đạt năng suất vàchất lượng tốt hơn Các ao nuôi tôm bị bệnh nên chuyển sang nuôi cá Rô phi đơntính với năng suất 10 tấn/ha [29]

1.4 Tình hình nghiên cứu về thức ăn thay thế bột cá

Bột cá được sử dụng như nguồn protein chính trong khẩu phần thức ăn củacác đối tượng thủy sản cũng như đối với cá Rô phi Nó lại là nguyên liệu đang ngàymột khan hiếm và có giá thành cao Nên trong xu hướng phát triển nuôi cá Rô phi

có nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu tìm các nguyên liệu làm thức ăn thaythế bột cá bằng các nguồn protein thực vật và đã thu được những thành công Nhìnchung, hướng nghiên cứu này đã được các nhà khoa học trên thế giới chú trọng,nguồn nguyên liệu từ thực vật thay thế bột cá là bột đậu tương được nghiên cứu bởiShiau và cộng sự (1989), (1990), bột cám ngô (Wu và cộng sự1995), đậu Lupin(Fontainhas - Fernandes và cộng sự 1999), hạt cải dầu (davies và cộng sự 1990), bộtbông (Robinson Rinchard và cộng sự 2002) We và Wang (1987) chỉ ra rằng bột

lá Ipil - Ipil (Leucaena Leucocephala) có thể được sử dụng để thay thế 25% protein

bột cá trong các khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn mà không ảnh hưởng xấu hay tổnhại cho sinh trưởng của cá [32]

Cowey (1990) nghiên cứu tỉ lệ các axit amin thiết yếu trong protein của các thànhphần nguyên liệu thức ăn thay thế và so sánh với bột cá Kết quả trình bày trong Bảng 1.8

Trang 28

Bảng 1.8 Tỉ lệ các amino axit thiết yếu có trong protein của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi

+

Tyr

Bột cá

Trích 3,05 1,00 7,9 1,11 4,00 4,16 2,65 7,92 7,08 6,60 Gluten

-bắp 3,16 1,83 1,67 0,50 3,33 3,83 2,00 4,50 15,6 3,17 11,6Bột

huyết 1,25 1,75 6,63 1,25 4,75 1,00 3,81 6,50 12,8 2,94 9,02Bột thịt,

xương 1,34 0,66 5,20 0,52 3,26 3,40 1,92 4,50 6,40 6,70 4,98Phế

phẩm 1,79 1,72 4,43 0,95 3,50 4,02 2,78 4,57 7,59 6,62 4,66Bột đậu

nành 1,44 1,53 6,59 1,57 3,71 5,15 2,68 5,57 7,62 7,84 8,38

(Nguồn Cowey (1990)) [31]

Wee và Wang (1989) thông báo rằng bột lá khoai mì (sắn) có thể được sửdụng để thay thế 20% protein bột cá trong các khẩu phần ăn tổng hợp của cá Rô phivằn mà không dẫn đến giảm sút nhiều trong quá trình sinh trưởng của cá [32]

Wee và Shu (1989) nghiên cứu dùng khẩu phần chứa 58% đậu tương nấuchín để nuôi cá Rô phi cho tốc độ tăng trưởng và hệ số chuyển hoá thức ăn tốt Năm

1992, Lim và Aligna đã dùng bột đậu nành không béo và bột đậu nành giàu chấtbéo để thay thế một phần nguồn protein từ bột cá [32]

Ngoài ra bèo tấm cũng có hàm lượng protein cao chiếm 31,11% trọng lượngkhô, được sử dụng nuôi cá Rô phi cũng cho sinh trưởng tốt, khi cho cá Rô phi ănthức ăn viên có bổ sung bèo tấm cho tốc độ phát trển tăng so với cá chỉ ăn thức ănviên (Gaigher và ctv, 1984) [32]

Wee (1987) đã tóm tắt các kết quả của một số công trình thực nghiệm dựa trênviệc sử dụng các thành phần nguyên liệu trong thức ăn của các loài cá nhiệt đới.Theo ông, hầu hết các loại hạt dầu và các loại hạt khi đưa vào thức ăn tổng hợp ở cácmức lên đến 35% protein trong khẩu phần cho sinh trưởng với trên 80% mức sinhtrưởng được báo cáo trong các khẩu phần đối chứng chứa chủ yếu là bột cá [32]

Trang 29

Lim và Akyama (1992) cho cá sử dụng bột đậu nành giàu chất béo và thấyrằng bột đậu nành giàu chất béo có trong những cấu trúc amino axit tốt nhất trong sốcác nguồn protein thực vật để đáp ứng nhu cầu về amino axit thiết yếu của cá [32].

Wu,Y.V.Todor, Bown (1999) nghiên cứu nguồn protein thực vật và bộtxương thay thế bột cá trong khẩu phần ăn của cá Rô phi vằn [23]

Liti, Mugo Muchiri (2002) sử dụng 3 loại thức ăn: cám gạo, cám ngô và WB(một loại thức ăn công nghiệp) cho cá Rô phi vằn Kết quả thu được cho thấy không

có sự sai khác về tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng giữa cá sử dụng WB và cám ngô

do đó tác giả cho rằng bột ngô có thể là nguồn thay thế thích hợp cho WB [23]

David liti, Leah Cherop và cộng sự (2005) tiến hành thí nghiệm nhằm sosánh tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của cá sử dụng bột hạt bông thay thếmột phần bột cá và thức ăn công nghiệp Nghiên cứu cho thấy, hai loại thức ăn nàykết hợp trong quá trình nuôi có thể giảm chi phí và tăng lợi nhuận 18% [23]

Năm 1967 Law Tjin Gich, M.R đã tiến hành nghiên cứu dinh dưỡng nhân hạtcao su Nghiên cứu đã xác định được thành phần dinh dưỡng nhân hạt cao su, sosánh với thành phần một số loại protein khác [23]

Madubuke, Ekenyem (2006) thử nghiệm sử dụng khô dầu hạt cao su nuôilợn Nghiên cứu cho thấy tốc độ tăng trưởng của lợn sử dụng bánh dầu cao su thấphơn nhưng hiệu quả kinh tế cao hơn [23]

Tại Việt Nam, trường Đại học Cần Thơ (1995) sử dụng cám gạo ủ men

và không ủ men phồi trộn vào thức ăn nhân tạo với tỷ lệ 30%, 40%, 50%, 60% Kếtquả nghiện cứu cho thấy hệ số chuyển đổi thức ăn của cá Rô phi vằn ăn cám gạo ủmen cao hơn và trong công thức ăn chỉ nên phối trộn cám ở mức 30 - 40% [25]

Nguyễn Anh Khương, Nguyễn Văn Tiến (2002) nghiên cứu so sánh một sốloại thức ăn công nghiệp và tự chế trong nuôi cá Rô phi vằn trong đó thành phầncủa các loại thức ăn được thể hiện qua bảng 1.7

Bảng 1.9 Các công thức thức ăn sử dụng trong nghiên cứu

Thức ăn

tự chế

Thức ăn công nghiệp I

Thức ăn công nghiệp

II

Trang 30

Bột cá 10% Xơ thô 5% Lipit tối thiểu 3.8%

Methionine 0.9%

(Nguồn: Nguyễn Anh Khương, Nguyễn Văn Tiến (2002)) [12]

Nguyễn Thị Diệu Phương, Phạm Anh Tuấn (2003) nghiên cứu ảnh hưởngcủa hàm lượng protein trong thức ăn và số lần cho ăn đến sinh trưởng, môi trườngnuôi cá Rô phi vằn sử dụng thức ăn viên do viện NTTS I sản xuất [17]

Đỗ Hoàng Hiệp (2000) sử dụng thức ăn tự phối kết hợp với các sản phẩmphụ (bã bia, bột ngô, bột sắn) thành thức ăn nuôi cá Rô phi vằn và bước đầu đã thuđược năng suất nuôi là 20 tấn/ha/vụ (5 - 6 tháng) Tuy nhiên thức ăn dưới dạng phốitrộn độ kết dính còn thấp nên hiệu quả sử dụng thức ăn chưa đáng kể [25]

Viện nghiên cứu NTTS I (2002) đã đưa ra công thức chế biến thức ăn cho

cá Rô phi thương phẩm Thành phần nguyên liệu gồm: Bột cá 10%, đỗ tương 12%,khô dầu lạc 15%, cám gạo 40%, ngô 17%, sắn 5%, vitamin 1% [25]

Lê Công Tuấn, Anaton Beynen (2007) sử dụng 50% bột hạt bông thaythế bột cá cho hiệu quả tốt, hạt bông có qua xử lý nhiệt cho tăng trọng cá tươngđương loại thức ăn không thay thế hạt bông sử dụng 100% bột cá [29],

Nguyễn Công Dân, (2003) đậu tương không cung cấp về thành phần dinhdưỡng tốt hơn nguyên liệu từ các động vật biển, nhưng sử dụng đậu tương thay thếbột cá cho hiệu quả hơn về chi phí sản xuất Việc thay thế nguồn prôtêin từ bột cábằng nguồn prôtêin thực vật không chỉ làm giảm chi phí thức ăn mà cá sử dụngnguồn prôtêin từ thức vật thì cho thịt thơm ngon hơn [19]

Từ năm 2001 - 2003, đề tài "Nghiên cứu sử dụng bã dầu cao su, nguồnprotein rẻ tiền và sẵn có trong thâm canh cá nước ngọt" do SUFA tài trợ đã đượctrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh triển khai Kết quả nghiên cứu chothấy, bã dầu cao su có hàm lượng protein khá cao (20 - 30%) Trong bã dầu cao suchứa một lượng axit HCN nhất định có khả năng gây độc nên phải loại bỏ độc tố

Trang 31

này và chỉ có thể sử dụng được một phần bã dầu cao su (dưới 10%) trong phối chếthức ăn để nuôi cá trong các hệ thống thâm canh và bán thâm canh [8].

CHƯƠNG II VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

Hình 2.1 Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Nguyên liệu chế biến thức ăn thí nghiệm

Thành phần nguyên liệu dùng để chế biến thức ăn thí nghiệm gồm: Bột cá,bột đậu nành bột nhân hạt cao su, bột ngô, bột sắn, cám gạo, primex Vitamin vàprimex khoáng

2.2.2 Công thức thức ăn thí nghiệm

Thiết lập 4 công thức thức ăn thí nghiệm:

Trang 32

+ Công thức 1: chứa 0% protein bột nhân hạt cao su (CT1): Bột cá 20%, bột đậunành 15%, bột ngô 24%, bột cám gạo 30%, bột sắn 10%, primex Vitamin +primex khoáng 1%

+ Công thức 2: CT 1 thay thế 10% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su.+ Công thức 3: CT 1thay thế 20% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su.+ Công thức 4: CT 1 thay thế 30% protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su Khẩu phần được thiết lập trên cơ sở cân bằng nhu cầu dinh dưỡng và chuẩnhoá dinh dưỡng tương đương 23.5% protein, 6.5% lipit, 50.4% gluxit

Quy trình sản xuất thức ăn thí nghiệm được thể hiện ở sơ đồ sau:

Hình 2.2: Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm

Xữ lý nguyên liệu:

Hạt cao su Loại bỏ vỏ (dùng nhân hạt) Ngâm bằng nước ấm

50oC (24h) Sấy khô Xay nghiền thành bột

Các nguyên liệu khác như: Cá biển, dậu nành, ngô, lúa gạo được sấy khô và nghiền thành bột

Nguyên liệuCân các nguyên liệuTrộn đều nguyên liệu

Ép viên thức ănCắt sợi thức ănSấy thức ănBảo quản

Trang 33

Hình 2.3.1 Ngâm nhân hạt cao su Hình 2.3.2 Loại bỏ hạt hư 2.2.3 Dụng cụ thí nghiệm

+ Máy làm thức ăn viên

+ Giai hình chữ nhật, kích thước 1 x 1 x 2m, cỡ mắt lưới 2a=6mm

+ Các dụng cụ đo môi trường:

* Máy đo pH hiệu metrohm

* Máy đo DO metter

* Nhiệt kế bách phân (độ chính xác 10C)

+ Cân điện tử Model AND Gx-600 (với độ chính xác 0,01g)

+ Giấy kẻ ô ly với mỗi vạch trên giấy cách nhau 1mm

+ Thước đo palme (với độ chính xác 0,1mm)

+ Các dụng cụ khác: Xô, vợt, sàng cho ăn, cốc đong cho ăn,…

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Sơ đồ khối nghiên cứu Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) nuôi trong giai

Tốc độ tăng

trưởng

Hệ số chuyển đổi thức ăn

Tỷ lệ sống

Trang 35

Hình 2.5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

+ Các giai này được mắc trong cùng một ao, cách đáy 30cm, cách bờ 1mtrong đó phần ngập nước 0,8x1x2m, tất cả các giai được treo sàng ăn ngậpnước 20cm

+ Mật độ cá thả: 35 con/giai

+ Chế độ cho ăn: Cho cá ăn ngày 2 lần vào lúc 8h và 16h trong ngày, cho ănthoả mãn nhu cầu của cá nuôi

Trang 36

Hình 2.6 Cho cá ăn

+ Khẩu phần cho ăn theo ngày được tính cho ăn theo bảng sau:

Bảng 2.2 Khẩu phần ăn của cá theo khối lượng

+ Hàng ngày theo giỏi các yếu tố môi trường, và việc sử dụng thức ăn của cánhằm tăng giảm lượng thức ăn sử dụng

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

+ Phương pháp xác định các yếu tố môi trường:

- Xác định nhiệt độ bằng nhiệt kế bách phân thủy ngân

- Xác định pH bằng máy đo pH meter

- Xác định oxy hoà tan bằng máy đo DO meter

Trang 37

Hình 2.7.1 Đo nhiệt độ môi trường Hình 2.7.2 Đo pH môi trường

Hàng ngày theo dõi các yếu tố vào lúc 6h và 14h

+ Xác định tốc độ tăng trưởng cá Rô phi: Định kì 1 tuần tiến hành cân trọnglượng cá xác định khối lượng trung bình (1con/lần/lô thí nghiệm) bằng cân điện

tử và đo chiều dài toàn thân bằng giấy ô ly đã qua kiểm tra bằng thước palme

Hình 2.8.1 Đo chiều dài toàn thân cá Hình 2.8.2 Cân trọng lượng cá

+ Phương pháp xác định tỷ lệ sống

Xác định tỷ lệ sống theo từng thời điểm tích luỹ (1tuần/lần) bằng cách đếm

số lượng cá thể trong giai

+ Phương pháp phân tích dinh dưỡng của thức ăn và nguyên liệu

Các chỉ tiêu phân tích gồm có vật chất khô, protein thô, lipid thô và khoángtổng số theo các phương pháp sau:

Vật chất khô: Được xác định theo phương pháp sấy khô, TCVN 4328 – 2001

Trang 38

Lipid thô: Được xác định theo phương pháp chiết phân đoạn ete, TCVN 4331 - 2001Tro tổng số: Được xác định theo phương pháp đốt khô, TCVN 4327 – 2007.

* Một số công thức toán học được sử dụng trong xử lý số liệu:

- Xác định tốc độ tăng trưởng tuyệt đối:

W : Là khối lượng ở thời điểm sau (g)

Wt : Là khối lượng ở thời điểm trước (g)

Lt : Là kích thước ở thời điểm trước (cm)

A: số lượng cá sau thời gian nuôi

B: số lượng cá tại thời điểm bắt đầu thí nghiệm

Trang 39

- Xác định hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)

Khối lượng thức ăn sử dụng (g)

so sánh với độ tin cậy 95%

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.1 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 30/06/2011

2.4.2 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được bố trí tại trại thực nghiệm nuôi trồng thuỷ sản nước ngọtHưng Nguyên, Khối 2 - thị trấn Hưng Nguyên - Nghệ An

Các chỉ tiêu dinh dưỡng của nhân hạt cao su và thức ăn thí nghiệm đượcphân tích tại:

- Xác định độ ẩm và hàm lượng tro của nguyên liệu và trong thức ăn tạiphòng thí nghiệm đất và cây trồng thuộc cơ sở 2 trường Đại học Vinh

- Xác định hàm lượng protein và lipid của nguyên liệu và trong thức ăn tạiphòng thí nghiệm hóa thực phẩm thuộc trường Đại học Vinh

- Xác định hàm lượng axid xyanua tại phòng thí nghiệm trung tâm kiểm định

an toàn thực phẩm - môi trường, trường Đại học Vinh

Trang 40

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng

3.1.1 Kết quả phân tích nguyên liệu

Thành phần của hạt cao su sau khi phân tích được dẫn ra ở Bảng sau:

Bảng 3.1 Thành phần của nhân hạt cao su

Qua Bảng 3.1 ta thấy nhân hạt cao su sau khi xữ lý bằng nhiệt ẩm (ngâm

nhân hạt cao su ở nước ấm 50oC trong 24h sau đó phơi khô và sấy) thì hàm lượngdinh dưỡng có trong bột nhân cao su sau khi nghiền là: Protein chiếm 28% vật chấtkhô, lipid chiếm 22,3%, xơ 2,4 và tro chiếm 3,6% Hàm lượng HCN(axidxyanhydric) giảm chỉ còn 150 mg/100g So với tiêu chuẩn của FAO nhân hạtcao su sấy khô có HCN 330 mg/100g như vậy lượng HCN đã giảm 2,2 lần

Hàm lượng protein trong nhân hạt cao su sau khi xử lý ngâm bằng nước ấm

và sấy khô thì khá cao chiếm 28% vật chất khô, so với nghiên cứu của Nguyễn DuyĐường (2010) lượng protein chỉ đạt 22,81% có sự chênh lệch này có thể là do hạtcao su được thu từ những nơi khác nhau, cây được trồng trên điều kiện khác nhau

So với nghiên cứu của Nguyễn Duy Đường (2010) hàm lượng HCN là227,56 mg/100g Sau khi xử lý bằng ngâm nước ấm và gia nhiệt thì hàm lượng

Ngày đăng: 18/12/2013, 12:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá Rô phi vằn - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Cá Rô phi vằn (Trang 10)
Bảng 1.2. Nhu cầu protein của cá Rô phi O. niloticus (% khẩu phần) - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2. Nhu cầu protein của cá Rô phi O. niloticus (% khẩu phần) (Trang 14)
Bảng 1.6. Thành phần các axitamin trong nhân hạt cao su - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.6. Thành phần các axitamin trong nhân hạt cao su (Trang 19)
Bảng 1.8. Tỉ lệ các amino axit thiết yếu có  trong protein   của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.8. Tỉ lệ các amino axit thiết yếu có trong protein của một số nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi (Trang 25)
Hình 2.1. Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. Cá Rô phi vằn (Oreochromis niloticus) (Trang 28)
Hình 2.2: Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất thức ăn thí nghiệm (Trang 29)
2.3.1. Sơ đồ khối nghiên cứu - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
2.3.1. Sơ đồ khối nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 32)
Hình 2.6. Cho cá ăn - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.6. Cho cá ăn (Trang 33)
Bảng 2.2. Khẩu phần ăn của cá theo khối lượng - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2. Khẩu phần ăn của cá theo khối lượng (Trang 33)
Hình 2.8.1. Đo chiều dài toàn thân cá                 Hình 2.8.2. Cân trọng lượng cá - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.8.1. Đo chiều dài toàn thân cá Hình 2.8.2. Cân trọng lượng cá (Trang 34)
Bảng 3.1. Thành phần của nhân hạt cao su - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Thành phần của nhân hạt cao su (Trang 37)
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu sử dụng  trong sản xuất thức ăn thí nghiệm - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu sử dụng trong sản xuất thức ăn thí nghiệm (Trang 38)
Bảng 3.4. Biến động của các yếu tố môi trường nước trong thời gian thí nghiệm - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Biến động của các yếu tố môi trường nước trong thời gian thí nghiệm (Trang 39)
Bảng 3.5. Khối lượng trung bình của cáccông thức thí nghiệm - Nghiên cứu thay thế một phần nguồn protein bột cá bằng protein bột nhân hạt cao su trong khẩu phần ăn của cá rô phi (oreochromis niloticus) nuôi trong giai luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5. Khối lượng trung bình của cáccông thức thí nghiệm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w