Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 3/2018 - tháng 10/2019.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, với các đặc tính và tính chất đất đai cũng như các loại hình sử dụng đất.
Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn, của huyện Quế Võ
Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội của huyện bao gồm các yếu tố như dân số và lao động, trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế và thực trạng sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, việc phân tích thị trường tiêu thụ nông sản cũng là một phần quan trọng để hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế địa phương.
3.4.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của huyện Quế Võ
- Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Quế Võ
3.4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000
- Xác định và phân cấp các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ
- Xây dựng các bản đồ chuyên đề từ các chỉ tiêu đã xác định
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Mô tả các đơn vị đất đai
3.4.4 Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện
- Cơ sở của việc đề xuất
- Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện.
Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu và bản đồ từ các phòng ban như Thống kê, Tài nguyên và Môi trường, cũng như Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại huyện Quế.
Võ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Ninh, Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam, …
Lựa chọn số liệu phù hợp là bước quan trọng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và thực hiện các thống kê cần thiết Việc này giúp tạo ra bản đồ đất đai chính xác, đồng thời cho phép so sánh sự biến động về chất lượng đất qua các thời kỳ nghiên cứu.
3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Điều tra dã ngoại trực tiếp ngoài thực địa, phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề, điều tra xác định các LUT
Kết hợp nhiều phương pháp điều tra như điều tra trực tiếp, quan sát và khảo sát trực tuyến giúp thu thập thông tin chính xác và sát với thực tế nhất.
3.5.3 Phương pháp xây dựng các bản đồ chuyên đề
* Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đất đai
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá sự phù hợp của đất cho sản xuất nông nghiệp, cần lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp như loại đất, địa hình tương đối, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, chế độ tưới và chế độ tiêu.
Loại đất (G) là yếu tố tổng hợp phản ánh đặc tính chung của một vạt đất, bao gồm các chỉ tiêu lý, hóa cơ bản Nó cung cấp khái niệm ban đầu về khả năng sử dụng đất với mức độ tốt xấu tương đối Trong nghiên cứu này, đất được phân chia thành 7 loại chính tại huyện, bao gồm: Đất phù sa bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng (Phb), Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng, Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg), Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, Đất phù sa úng nước (Pj), Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B), và Đất xám bạc màu glây (by).
Địa hình tương đối (E) có ảnh hưởng quan trọng đến chế độ canh tác, bao gồm làm đất, tưới tiêu, khả năng giữ nước và các tính chất đất khác Nó cũng liên quan đến cách bố trí cây trồng phù hợp Trong nghiên cứu này, địa hình tương đối được phân chia thành ba cấp độ: cao, vàn, và thấp, phù hợp với đặc điểm địa hình của huyện Quế Võ.
Độ dày tầng canh tác (L) ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ cây trồng, từ đó tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ Dựa vào đặc điểm thổ nhưỡng và kế thừa các nghiên cứu trước đó, độ dày tầng canh tác được phân chia thành ba cấp: trên 20 cm, 10-20 cm và dưới 10 cm.
Thành phần cơ giới (C) của đất có ảnh hưởng quan trọng đến yêu cầu sinh lý và sinh hóa của cây trồng, từ đó tác động đến việc áp dụng các công thức luân canh khác nhau Nó cũng ảnh hưởng đến tính thấm nước, độ xốp và lượng khí trong đất, góp phần quyết định quá trình làm đất Trong nghiên cứu này, thành phần cơ giới được phân chia thành ba cấp: cơ giới nặng (sét, thịt nặng), cơ giới trung bình (thịt trung bình, thịt pha sét) và cơ giới nhẹ (cát, thịt pha cát, thịt nhẹ).
Chế độ tưới nước đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và sự phát triển của cây trồng Chế độ tưới được chia thành hai cấp độ khác nhau.
Tưới chủ động: Là những diện tích đất có hệ thống tưới đầy đủ, có thể chủ động được về nước tưới khi cần thiết
Tưới bán chủ động là phương pháp tưới cho những diện tích đất mà hệ thống cống, kênh mương có khả năng cung cấp nước, nhưng cần sự hỗ trợ của bơm tát để đảm bảo hiệu quả tưới tiêu.
Chế độ tưới (DR) đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến năng suất và sự phát triển của cây trồng Nó được phân chia thành ba cấp độ khác nhau.
Tiêu chủ động: Là những diện tích đất có hệ thống tưới đầy đủ, có thể chủ động được về tiêu nước khi cần thiết
Tiêu bán chủ động: Là những diện tích đất mà hệ thống cống, kênh mương có thể tiêu được nước nhưng cần phải có hỗ trợ của bơm tát
Tiêu khó khăn: Là những diện tích đất khó khăn trong việc tiêu thoát nước, thường bị ngập úng trong thời gian dài
* Xây dựng các bản đồ đơn tính
Dựa trên số liệu và tài liệu đã thu thập, bao gồm thông tin về hiện trạng sử dụng đất, phân tích các tính chất lý hóa của phẫu diện đất, cùng với các loại bản đồ như bản đồ nền tỷ lệ 1:25.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng và bản đồ địa hình.
VN 2000…) đã thu thập của vùng nghiên cứu tiến hành xây dựng các loại bản đồ bằng việc ứng dụng phần mềm Arc GIS
Theo kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá năm 2002, bản đồ đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh được xây dựng với tỷ lệ 1:2.5000, kết hợp với điều tra bổ sung để hoàn thiện bản đồ loại đất tại khu vực này.
Dựa trên bản đồ đất tỉnh Bắc Ninh tỷ lệ 1:25000 năm 2002 của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, cùng với việc tham khảo bản đồ địa hình huyện Quế Võ, nghiên cứu đã tiến hành gộp 5 cấp địa hình tương đối xuống còn 3 cấp: cao, bằng và trũng.
Kết quả nghiên cứu
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới địa chính
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Quế Võ – Tỉnh Bắc Ninh
Huyện Quế Võ, tọa lạc ở phía Đông tỉnh Bắc Ninh, thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, cách thành phố Bắc Ninh 10km về phía Bắc và cách thủ đô Hà Nội 40km về phía Tây Nam Với tọa độ địa lý từ 21°04'00" đến
21 o 11’00” độ vĩ Bắc và từ 106 o 05’50” đến 106 o 17’30” độ kinh Đông; có diện tích 155,112 km2; vị trí tiếp giáp với các huyện sau:
- Phía Bắc giáp huyện Yên Dũng, Việt Yên, tỉnh Bắc Giang;
- Phía Nam giáp huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
- Phía Đông giáp huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương;
- Phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Huyện Quế Võ có Quốc lộ 18 dài 22km chạy qua, kết nối từ Nội Bài đến Quảng Ninh, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội giữa huyện và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Vĩnh Phúc.
Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, nổi bật với hệ thống sông ngòi dày đặc và mật độ lưới sông cao Ba mặt sông bao quanh huyện đóng vai trò là ranh giới tự nhiên với các huyện và tỉnh lân cận: phía bắc giáp sông Cầu với tỉnh Bắc Giang, phía nam giáp sông Đuống với huyện Gia Bình, và phía đông giáp sông Thái Bình với huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Quế Võ, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc hầu hết dưới 30 Ngoại trừ một số đồi núi thấp như ở xã Phù Lương và Phù Lãng với độ cao từ 20-80m, diện tích này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên Địa hình vùng đồng bằng có xu hướng nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với độ chênh cao so với mặt nước biển trung bình từ 3-5m.
Địa hình huyện thuận lợi cho việc phát triển giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng, góp phần mở rộng khu dân cư, khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Điều này tạo điều kiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao, phát triển rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Quế Võ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi sự nóng ẩm và lượng mưa dồi dào Nơi đây trải qua hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, với nhiệt độ trung bình dao động từ 23,7 đến 29,1 độ C Lượng mưa hàng năm biến động thất thường, trung bình từ 100mm đến 312mm, trong đó khoảng 80% tổng lượng mưa diễn ra trong mùa mưa, và lượng mưa thường không phân bố đều trong năm.
Mùa Khô: Lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16
- 21 o C, lượng mưa/tháng biến động từ 20 - 56 mm Bình quân một năm có hai đợt rét nhiệt độ dưới 13 o C kéo dài từ 3 - 5 ngày
Hàng năm, Việt Nam trải qua hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9, mang đến độ ẩm và mưa rào.
Số giờ nắng trung bình hàng năm đạt khoảng 1.671,9 giờ, với tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 (46,9 giờ) và tháng cao nhất là tháng 7 (202,8 giờ) Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 23,4 °C đến 29,9 °C, với mùa nắng có nhiệt độ trung bình trên 23 °C và mùa lạnh dưới 20 °C Độ ẩm không khí trung bình là 83%, cao nhất vào tháng 3 và tháng 4 (86% - 88%) và thấp nhất vào tháng 12 (77%).
Quế Võ sở hữu điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp đa dạng, với khả năng trồng nhiều loại cây hoa màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao vào mùa đông Tuy nhiên, cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết bất lợi như nắng nóng, lạnh, khô hạn và lượng mưa không đồng đều giữa các mùa để có kế hoạch sản xuất hợp lý Một yếu tố hạn chế lớn trong việc sử dụng đất là hiện tượng mưa lớn tập trung theo mùa, gây ngập úng ở các khu vực thấp trũng, làm khó khăn cho việc thâm canh và mở rộng diện tích canh tác.
Huyện Quế Võ nằm trong hệ thống thủy văn của lưu vực Sông Thái Bình và Sông Hồng, với sự hiện diện của sông Tào Khê cùng nhiều kênh mương, hồ và đầm phong phú.
Hệ thống sông, kênh mương và hồ ở huyện rất phong phú, với nguồn nước dồi dào đã được cải tạo để phục vụ cho tưới tiêu, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống của người dân.
Toàn huyện có các loại đất:
- Đất phù sa được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng: được phân bố dọc theo sông Cầu, sông Đuống ở địa hình vàn và vàn thấp
Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng có địa hình cao và trung bình, với thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, ít chua và giàu kali Loại đất này có khả năng thâm canh, mở rộng diện tích cây vụ đông và trồng lúa, giúp gia tăng sản lượng nông nghiệp.
Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng nằm trên địa hình vàn thấp và trũng, với thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Để đảm bảo năng suất cao và ổn định cho cây trồng, chủ yếu là lúa hai vụ, cần thực hiện các biện pháp cải tạo hợp lý Các biện pháp này bao gồm tiêu thoát nước, sử dụng vôi để khử chua và bón lân để tăng cường dinh dưỡng cho đất.
Đất phù sa với tầng loang lổ đỏ vàng có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, là nơi lý tưởng cho việc trồng trọt Các loại cây trồng chủ yếu bao gồm hai vụ lúa và một vụ màu, trong đó chú trọng đến những loại rau màu có giá trị kinh tế cao Việc quản lý nước tưới cũng được đặc biệt quan tâm để đảm bảo năng suất cây trồng.
Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Quế Võ
Diện tích đất nông nghiệp là 9.454,68 ha, chiếm 60,95% diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Đến 31/12/2018, đất trồng lúa có diện tích 8426,91 ha, chiếm 54,33% diện tích đất tự nhiên
+ Đất trồng cây hàng năm diện tích 8294,77 ha, chiếm 53,08% diện tích đất tự nhiên
+ Đất trồng cây lâu năm: tập trung chủ yếu tại các xã Phương Liễu, Nhân Hòa, Phù Lãng
Trên địa bàn huyện, cây lâu năm chủ yếu được trồng rải rác tại các hộ gia đình và kết hợp trong các trang trại nuôi trồng thủy sản, không có tính tập trung Tính đến ngày 31/12/2018, diện tích đất cây lâu năm đạt 132,14 ha, chiếm 0,85% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất rừng phòng hộ: Toàn bộ là rừng phòng hộ diện tích 137,73 ha chiếm 0,89%, tập trung tại các xã Phù Lương, Châu Phong, Ngọc Xá, Phù Lãng
- Đất nuôi trồng thủy sản là 884,54 ha, chiếm 23,47 % diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu tại các xã Cách Bi, Đức Long, Châu Phong, Phù Lương
- Đất nông nghiệp khác có diện tích 5,50 ha, chiếm 0,04 % tổng diện tích tự nhiên
Bảng 4.1 thể hiện về hiện trạng sử dụng đất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh năm 2018:
Bảng 4 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Quế Võ năm 2018
STT Loại đất Mă Diện tích
I Tổng diện tích đất tự nhiên 15.511,2 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8426,91 54,33
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 8294,77 53,08
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 132,14 0,85
1.2.1 Đất rừng phòng hộ RPH 137,73 0,89
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 884,54 5,70
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 5,50 0,04
2 Đất phi nông nghiệp PNN 6.009,44 38,74
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1787,76 11,53
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 62,63 0,40
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 10,60 0,07
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 15,42 0,10
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 247,20 1,59
2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 34,07 0,22
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 27,71 0,18
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,84 0,08
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 105,38 0,68
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 906,13 5,84
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 130,01 0,84
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,33 0,002
3 Đất chưa sử dụng CSD 47,08 0,31
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 47,08 0,31
Nguồn Phòng tài nguyên và Môi trường huyện Quế Võ (2018)
Bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ tỷ lệ 1/25.000
4.3.1 Xác định và phân cấp các đặc tính và tính chất đất đai để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Quế Võ
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là cần thiết để đánh giá đất nông nghiệp, yêu cầu xác định các đơn vị đất đai phải phù hợp với loại hình sử dụng đất Việc lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đơn vị đất đai rất quan trọng, nhằm đảm bảo các chỉ tiêu này đáp ứng mục tiêu đánh giá mức độ thích hợp của đơn vị đất đai với loại hình sử dụng đất Theo FAO, các yếu tố trong xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cần đảm bảo các điều kiện nhất định.
- Có thể kế thừa trong các tài liệu hiện có hoặc có khả năng bổ sung và dễ dàng quan sát được trên thực tế
- Có thể gộp thành các nhóm yếu tố, chỉ tiêu có mối quan hệ tương đối giống nhau đối với từng loại sử dụng đất
Các yếu tố này tương đối bền vững và ít có khả năng thay đổi nhanh chóng thông qua các biện pháp quản lý, trừ khi có những cải tạo lớn được thực hiện.
Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu và phân cấp phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và phạm vi sử dụng của chương trình đánh giá đất đai, đồng thời cần đảm bảo các nguyên tắc chung trong xác định các LMU mà FAO đã đề ra.
Theo FAO, để đánh giá đặc tính đất đai trong vùng có diện tích nhỏ và khí hậu tương đồng, cần xem xét các yếu tố thổ nhưỡng như tính chất đất (loại đất, đặc tính vật lý và hóa học), địa hình (độ dốc, dáng đất, độ cao), và tình trạng nước (tưới, tiêu, úng ngập), cùng với sự phân bố thực vật và động vật Những yếu tố này ảnh hưởng quyết định đến sức sản xuất và khả năng sử dụng đất, trong đó có yếu tố mạnh (yếu tố trội) và yếu (yếu tố thường) Việc sử dụng nhiều yếu tố để xác định đơn vị đất đai sẽ cho kết quả chính xác hơn, nhưng cũng tạo ra nhiều đơn vị bản đồ đất, gây khó khăn trong việc đánh giá và phân hạng thích hợp do sự khác biệt không đáng kể về tính chất đất.
Huyện Quế Võ, thuộc tỉnh Bắc Ninh, có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện, các chỉ tiêu phân cấp được xác định dựa vào điều kiện tự nhiên, đặc điểm và tính chất của đất, cùng với nguồn dữ liệu khai thác được Yêu cầu sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu được đối chiếu với thông tin về thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất và điều kiện tưới tiêu, đồng thời xem xét các yếu tố sinh thái nông nghiệp như khí hậu và thủy văn Các chỉ tiêu trong bản đồ đơn vị đất đai huyện Quế Võ bao gồm loại đất, địa hình, độ dày tầng canh tác, thành phần cơ giới, chế độ tưới và chế độ tiêu, được thể hiện cụ thể trong bảng 4.2.
Bảng 4.2 Phân cấp chỉ tiêu phục vụ xây dựng bản đồ huyện Quế Võ Đặc tính đất đai Chỉ tiêu phân cấp Ký hiệu
Hệ thống sông Hồng bao gồm nhiều loại đất phù sa khác nhau, trong đó đất phù sa được bồi hàng năm (G1) là loại đất màu mỡ và giàu dinh dưỡng Ngược lại, đất phù sa không được bồi (G2) thường kém màu mỡ hơn Ngoài ra, đất phù sa gley (G3) có đặc điểm thoát nước kém và thường xuyên ngập úng Cuối cùng, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (G4) mang lại sự đa dạng cho hệ sinh thái và khả năng canh tác.
5.Đất phù sa úng nước G5
6.Đất xám bạc màu trên phù sa cổ G6
7.Đất xám bạc màu glây G7
3.Độ dày tầng canh tác
1 Thành phần cơ giới nhẹ C1
2 Thành phần cơ giới trung bình C2
3 Thành phần cơ giới nặng C3
5 Chế độ tưới 1 Tưới chủ động I1
2 Tiêu bán chủ động DR2
4.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
4.3.2.1 Xây dựng bản đồ đơn tính huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh a Xây dựng bản đồ Loại đất (G)
Loại đất là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện đặc tính chung của vạt đất, phản ánh các chỉ tiêu lý, hóa, sinh học cơ bản Nó cung cấp khái niệm về khả năng sử dụng đất và các mức độ tốt xấu, đáp ứng nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
Bản đồ loại đất được xây dựng chủ yếu dựa vào phân loại đất, thông qua việc nghiên cứu các quá trình hình thành, đặc tính hình thái của các tầng chuẩn đoán và các tính chất của đất.
Theo điều tra năm 2002 của Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, đã xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1: 25.000, chia đất huyện thành 7 loại cụ thể Diện tích của các loại đất này được thể hiện trong bảng 4.3.
Bảng 4.3 Thống kê diện tích các loại đất của huyện Quế Võ
Ký hiệu Loại đất Số khoanh
G 1 Đất phù sa được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng 52 369,32 4,36
G 2 Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng 165 905,97 10,68
G 3 Đất phù sa glây của hệ thống sông Hồng 385 3.373,65 39,79
G 4 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng 316 2.024,06 23,87
G 5 Đất phù sa úng nước 142 916,32 10,81
G 6 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) 74 700,1 8,26
G 7 Đất xám bạc màu glây 35 190,07 2,24
Qua bảng số liệu 4.3, cho thấy:
Đất phù sa được bồi hàng năm từ hệ thống sông Hồng có diện tích 369,32 ha, chiếm 4,36% tổng diện tích đất được điều tra Loại đất này chủ yếu phân bố tại xã Hán Quảng và xã Đức Long.
Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng có tổng diện tích 905,97 ha, chiếm 10,68% tổng diện tích đất được điều tra, chủ yếu phân bố tại xã Chi Lăng và xã Đào Viên.
Đất phù sa gley trong hệ thống sông Hồng có tổng diện tích 3.373,65 ha, chiếm 39,79% tổng diện tích đất được khảo sát Loại đất này chủ yếu phân bố tại các xã Bồng Lai, Đại Xuân và Ngọc Xá.
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, với diện tích 2.024,06 ha, chiếm 23,87% tổng diện tích đất được điều tra Loại đất này chủ yếu phân bố tại các xã Các Bi, Chi Lăng, Phù Lãng và Hàn Quảng.
- Đất phù sa úng nước: Diện tích 916,32 ha chiếm 10,81 % so với diện tích đất được điều tra Phân bố chính ở các xã Đại Xuân, Hán Quảng, Phù Lãng
Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) chiếm 8,26% tổng diện tích đất được điều tra, với tổng diện tích lên đến 700,1 ha Loại đất này chủ yếu phân bố tại các xã Phương Liễu, Quế Tân và Nhân Hòa.
- Đất xám bạc màu glây: Diện tích 190,07 ha chiếm 2,24 % so với diện tích đất được điều tra Phân bố chính ở xã Bằng An và xã Chi Lăng
Bảng 4.4 Phân bố loại đất theo các cấp hành chính tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
STT Đơn vị hành chính
Loại đất Tổng diện tích
Địa hình tương đối ở huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, có ảnh hưởng quan trọng đến chế độ canh tác như làm đất, tưới tiêu và khả năng giữ nước Huyện Quế Võ, thuộc đồng bằng, có địa hình được chia thành ba dạng rõ rệt: cao, vàn và trũng, điều này cũng liên quan đến cách bố trí cây trồng phù hợp.
Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện
4.4.1 Cơ sở của việc đề xuất Đất đai là tư liệu sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu, là cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân Đây cũng chính là nền tảng tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Vì vậy, việc sử dụng tốt tài nguyên đất đai không chỉ góp phần đáp ứng mục tiêu an toàn lương thực mà còn quan hệ mật thiết đến sự phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị Để thực hiện các nhiệm vụ trên việc đề xuất sử dụng đất cần quán triệt các quan điểm sau:
Việc khai thác đất đai cần được thực hiện một cách hợp lý, tiết kiệm và dựa trên cơ sở khoa học Sử dụng đất đúng mục đích không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn đảm bảo phát triển sản xuất bền vững.
Để chống thoái hóa và phục hồi đất, cần chú trọng đảm bảo an toàn lương thực và cân bằng giữa dân số với áp lực tăng trưởng kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất bền vững Quản lý hiệu quả các hệ thống nông nghiệp sẽ giúp tối ưu hóa sản phẩm lâu dài và duy trì độ phì nhiêu của đất Đồng thời, việc sử dụng tài nguyên rừng hợp lý là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thương mại, chất đốt và xây dựng, mà không gây thoái hóa đất và mất nguồn nước.
Nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp đang gia tăng cả trong và ngoài khu vực, với yêu cầu chất lượng ngày càng khắt khe Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh nhưng cũng là thách thức lớn cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai.
Nâng cao chất lượng đất thông qua các chương trình và dự án về đa dạng sinh học là rất quan trọng Cần cải thiện cấu trúc thành phần chất trong đất và tăng tỷ trọng cây họ đậu cùng các cây bản địa, nhằm phù hợp với môi trường sinh thái của huyện.
4.4.2 Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai trên địa bàn huyện
Cải tạo đất nhằm thay đổi các tính chất của đất theo hướng tích cực để phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp Hiện tại, quyền sử dụng đất nông nghiệp đã được giao cho người lao động, do đó, việc lựa chọn loại cây trồng phụ thuộc vào mục tiêu và khả năng của từng người sử dụng.
Việc định hướng sử dụng và cải thiện các LMU cần dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường và nhiệm vụ chính trị để phát triển bền vững Mục tiêu phải đảm bảo sự phù hợp giữa chiến lược phát triển của Nhà nước và nhu cầu của người sử dụng đất Cụ thể, huyện Quế Võ cần tập trung vào an ninh lương thực tại chỗ, đồng thời cung cấp một phần cho các huyện lân cận và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi theo nhu cầu thị trường.
Từ các quan điểm và căn cứ khoa học cũng như thực tiễn, chúng tôi đề hướng sử dụng và cải tạo các LMU, được trình bày tại bảng 4.22:
Bảng 4.22 Định hướng cải tạo các LMU
STT ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP CẢI TẠO
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Xây dựng hệ thống tưới nước hợp lý LMU 2
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu hợp lý
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Cải thiện hệ thống tiêu nước
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Cải thiện hệ thống tưới tiêu nước
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Cải thiện hệ thống tiêu nước
- Bổ sung và sử dụng phân bón hợp lý, đặc biệt tăng cường bón phân vô cơ
- Cải thiện hệ thống tiêu nước
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng Việc này là cần thiết vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.
- Cải thiện hệ thống tưới
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.
- Cải thiện hệ thống tiêu
- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng Điều này là cần thiết vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.
- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý
- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng Điều này là quan trọng vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.
- Cải thiện hệ thống tiêu hợp lý
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, do đất thường bị mất cân đối các nguyên tố N, P, K.
- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, do đất thường bị mất cân đối các nguyên tố N, P, K.
- Cải thiện hệ thống tiêu hợp lý
- Áp dụng các công thức luân canh với các loại cây họ đậu để cải thiện độ phì đất
Để nâng cao hàm lượng hữu cơ và giảm độ chua của đất, cần tăng cường thâm canh phân bón và sử dụng dinh dưỡng cân đối cho cây trồng, vì trong loại đất này, các nguyên tố N, P, K thường bị mất cân đối.
- Cải thiện hệ thống tưới tiêu hợp lý
- Cày bừa, phơi ải, xới xáo để khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất
- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp
- Cày bừa, phơi ải, xới xáo để khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất
- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp
- Cải thiện hệ thống thoát nước
- Cày bừa, phơi ải, xới xáo khử các chất gây độc hại và cải thịên các chất dễ tiêu trong đất
- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp
- Cải thiện hệ thống tưới tiêu
Cày bừa, phơi ải, làm cỏ sục bùn và xới xáo là các biện pháp quan trọng giúp khắc phục tình trạng yếm khí trong đất Những hoạt động này không chỉ giúp khử các chất gây độc hại mà còn cải thiện sự dễ tiêu của các chất dinh dưỡng trong đất, từ đó nâng cao chất lượng đất trồng.
- Cần bổ sung thêm phân vi lượng theo nhu cầu của từng loại cây trồng cho thích hợp
- Cải thiện hệ thống thoát nước