ĐẠI HỌC VINH
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC
TÁC DỤNG TẬP LUYỆN KHÍ CÔNG LÊN MỘT SỐ
CHỈ TIÊU SINH HỌC Ở NGƯỜI CAO TUỔI BỊ HEN PHẾ QUẢN
TẠI THÀNH PHỐ VINH
Sinh viên: Lê Thị Thu Huyền - 47A khoa GDTC
Hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Ái Khuê
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ
BÁO CÁO KHOA HỌC
Mục tiêu
Đánh giá hiệu quả của tập luyện khí công lên một số chỉ tiêu sinh học
ở bệnh nhân cao tuổi bị HPQ tại TP Vinh.
Thực trạng HPQ
Theo WHO, trên thế giới có khoảng 300 triệu người bị HPQ Tỷ lệ người cao tuổi chiếm 4.5 – 9% Hằng năm có 200.000 ca tử vong do HPQ Đông Nam Á: Malaisia 9.7%, Philipin 11.8% Việt Nam 5% và có khoảng 3.000 người tử vong.
Biến chứng của HPQ
Xẹp phổi, nhiểm khuẩn phế quản, khí phế thủng, tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, tâm thế mãn, suy hô hấp.
Phương pháp điều trị
- Dùng thuốc corticosteroid dạng hít, uống và tiêm.
- Châm cứu, xoa bóp, luyện tập khí công, dưỡng sinh
Trang 4Hình ảnh
Trang 5II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
50 nam độ tuổi 63 – 70 bị HPQ được chia làm hai nhóm:
Nhóm ĐC (n = 25) độ tuổi TB 65.7 ± 2.3
Nhóm TN (n = 25) độ tuổi TB 66.0 ± 2.4
Bảng 2.1: Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu trước khi tiến hành
thực nghiệm (điều tra vào tháng 11/2008)
Nhóm Số đợt lên
cơn hen/tháng
(đợt)
Số ngày bị hen/
đợt
(ngày)
Số người dùng ống hít corticosteroid
Dùng thuốc khác điều trị HPQ
1 2 3 2-3 4-5 >5
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 62.2 Thiết kế nghiên cứu
Nhóm ĐC : tập luyện tự do
Nhóm TN: tập khí công theo chương trình “khí công cho người HPQ”
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Phương pháp nhân trắc học
- Xác định một số chỉ tiêu hô hấp bằng phương pháp thường quy
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xử lý số liệu: với sự hỗ trợ phần mềm Epi info 6.0
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7Chỉ tiêu NC
- Cân nặng (kg)
- TS thở (lần/ph)
- Dung tích sống (lít)
-Chỉ số thể năng
(ml/kg)
-TGNTTĐ (giây
-Số đợt, ngày xuất
hiện cơn hen
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Người bị Hen phế quản
Nhóm đối chứng
(n=25)
Nhóm thực nghiệm
(n=25)
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của tập luyện khí công lên một số chỉ tiêu sinh học ở bệnh nhân cao tuổi bị hen phế quản tại Tp Vinh
Sau 3 tháng Sau 2 tháng
Sau 1 tháng Bắt đầu
Thời điểm thu số liệu
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 8Chương trình tập luyện khí công cho người cao tuổi bị HPQ (tập hằng ngày)
TT Bài tập Thời gian Chỉ dẫn tư thế và cách thở
1 Bài nội công 10 – 15ph Thở bụng: - Tư thế: có thể nằm,ngồi, đứng
- Cách thở:
+ Hít khí trời thẳng vào bụng dưới + Nín thở dồn khí vào bụng
+ Thở ra: Thóp bụng, từ từ thở ra
Thở ngực: + Hít vào sâu - ngực căng
+ Nín thở để giữ khí +Xã khí, ngực xẹp,thở ra từ từ
2 Thở tự nhiên 10 – 15ph -Tư thế: Ngồi hai tay chum lại trên gối,thả lỏng cơ
thể,tĩnh tâm 2 măt nhắm hờ
- Cách thở: Thở tự nhiên
3 Nội dưỡng
công 30ph -Tư thế ngồi: Lưng thẳng, đầu hơi cúi, hai mắt nhắm hờ, vai và tay thả lỏng, lòng bàn tay úp trên
đùi,hai chân cách nhau cùng tầm với vai
- Cách thở: Hít vào thật sâu bằng mũi, ngừng thở giây lát, thở ra từ từ Tĩnh tâm, ở trong một chu
kỳ thở niệm một câu có 3 chữ Vd “khoẻ là vàng”
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 9Hình ảnh
Trang 10III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.1 Chỉ tiêu cân nặng và một số chỉ số về hô hấp
tại thời điểm bắt đầu NC
Chỉ số Nhóm ĐC (n=25) (a) Nhóm TN (n=25) (b) Pa-b
TS thở (lần/phút) 19,3 3,2 19,8 3,5 >0.05 Dung tích sống (lít) 2,73 0,49 2,72 0,51 >0.05 Chỉ số thể năng (ml/kg) 53,0 6,1 53,1 5,8 >0.05
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 11Bảng 3.2 So sánh chỉ tiêu cân nặng và một số chỉ số về hô hấp tại thời
điểm trước và sau ba tháng
Chỉ số Thời điểm Nhóm ĐC (n=25) (a) NhómTN (n=25) (b) Pa-b
Cân nặng
(kg)
Trước 3 tháng (1) 51,5 4,2 51,2 4,4 >0.05 Sau 3 tháng (2) 51,6 4,5 52,8 4,7 <0.05
TS thở
(lần/phút)
Trước 3 tháng (3) 19,3 3,2 19,8 3,5 >0.05 Sau 3 tháng (4) 19,2 3,7 18,0 4,0 <0.05
Dung tích sống
(lít)
Trước 3 thg (5) 2,73 0,49 2,72 0,51 >0.05 Sau 3 thg (6) 2,73 0,52 3,13 0,54 <0.05
Chỉ số thể năng
(ml/kg)
Trước 3 thg (7) 53,0 6,1 53,1 5,8 >0.05 Sau 3 thg (8) 52,9 6,5 59,3 6,8 <0.001
Thời gian nhịn
thở tối đa (giây)
Trước 3 thg (9) 25,7 5,2 26,2 5,5 >0.05 Sau 3 thg (10) 26,8 5,8 34,5 6,1 <0.001
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 1251.4 51.2
52.8 51.9
53.1
54.4
56.6
59.3
48.0 49.5 51.0 52.5 54.0 55.5 57.0 58.5 60.0
Cân nặng (kg)
Chỉ số thể năng (ml/kg)
Biểu đồ 3.1 Sự biến đổi cân nặng và chỉ số thể nắng của nhóm TN
tại các thời điểm
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 13Biểu đồ 3.2 Sự biến đổi dung tích sống của nhóm TN tại các thời điểm
2.72
2.80
2.94
3.13
2.5 2.6 2.7 2.8 2.9 3.0 3.1 3.2
Bắt đầu Sau 1 thg Sau 2 thg Sau 3 thg
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 14Bảng 3.3 Số đợt lên cơn HPQ, số ngày bị HPQ trước và sau 3 tháng ở nhóm
ĐC và nhóm TN
Nhóm
Thời điểm
Số đợt lên
cơn hen/tháng (đợt)
Số ngày bị hen/đợt
(ngày)
Số người dùng ống hít corticosteroid
ĐC
(n=25)
TN
(n=25)
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 15IV KẾT LUẬN
Tăng chỉ số cân nặng từ 51,2 ± 4.4 kg lên 52,8 ± 4.7kg
Cải thiện chức năng hô hấp thông qua:
+ Tăng dung tích sống tăng từ 2,72 ± 0.51lít lên 3,13 ± 0.54 lít (p< 0.05); + Tăng chỉ số thể năng từ 53,1 ± 5.8 ml/kg lên 59,3 ± 6.8 ml/kg và tăng TGNTTĐ từ 26,2 ± 5.5s lên 34,5 ± 6.1s; tất cả đặc biệt có ý nghĩa với p<0.001;
+ Giảm tần số thở với p< 0.05.
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 16V KIẾN NGHỊ
1 Để tăng cường sức khoẻ cho người bị HPQ và giảm tối đa số đợt lên cơn hen, cũng như số ngày/ đợt thì cần phải tập luyện kiên trì, thường xuyên và lâu dài.
2 Cần có những biện pháp sâu về chuyên môn, rộng về đối tượng để đưa ra phương án tối ưu giúp phòng và chữa bệnh HPQ cho người cao tuổi và các lứa tuổi khác.
3 Ngoài tập luyện khí công một cách khoa học người bị HPQ cần có chế độ dinh dướng và nghỉ ngơi hợp lí.
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 17Tập luyện khí công tại CLB người cao tuổi
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 18Tập luyện khí công tại nhà
BÁO CÁO KHOA HỌC