Đề xuất một giải pháp nhằm tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng được đề xuất trong thời gia
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN HỒ BẮC
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI VIỆN THUỐC PHÓNG THUỐC NỔ, TỔNG CỤC
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tác gi ả luận văn
Trần Hồ Bắc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguy ễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
B ộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghi ệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tác gi ả luận văn
Trần Hồ Bắc
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục hình, biểu đồ viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học, thực tiễn 3
P hần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 4
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư 11
2.1.3 Nội dung nghiên cứu về quản lý thực hiện dự án đầu tư 28
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thực hiện dự án đầu tư 34
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 37
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý thực hiện dự án tại thành phố Hà Nội 37
2.2.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 39
2.2.3 Chủ trương, chính sách về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước 40
Trang 52.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 41
P hần 3 Phương pháp nghiên cứu 43
3.1 Địa điểm nghiên cứu 43
3.1.1 Sơ lược về Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp Quốc phòng 43
3.1.2 Sơ lược về Ban quản lý dự án Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 47
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 53
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 53
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 54
P hần 4 Kết quả nghiên cứu 56
4.1 Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư tại viện thuốc phóng thuốc nổ thời gian qua 56
4.1.1 Khái quát một số dự án của Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 56
4.1.2 Đặc điểm các dự án 56
4.1.3 Thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 57
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại viện thuốc phóng thuốc nổ 72
4.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án 72
4.2.2 Năng lực của cá nhân và đơn vị quản lý thực hiện dự án 73
4.2.3 Tiềm lực cơ sở vật chất 77
4.2.4 Hệ thống pháp luật và chính sách trong quản lý thực hiện dự án 78
4.3 Giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại viện thuốc phóng thuốc nổ trong thời gian tới 81
4.3.1 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch thực hiện dự án 81
4.3.2 Tăng cường công tác quản lý tiến độ thực hiện dự án 82
4.3.3 Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện dự án 83
4.3.4 Nhóm các giải pháp khác 86
P hần 5 Kết luận và kiến nghị 96
Trang 65.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 97
5.2.1 Đối với Bộ quốc phòng 97
5.2.2 Đối với Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 97
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 101
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BQLDA Ban quản lý dự án
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Những điểm khác nhau cơ bản giữa giám sát và đánh giá dự án 34
Bảng 3.1 Số lượng, cơ cấu lao động của Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 44
Bảng 3.2 Kết quả giá trị sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 3.3 Thu thập thông tin thứ cấp 52
Bảng 3.4 Cơ cấu mẫu điều tra 53
Bảng 4.1 Phân tích một số chỉ tiêu của dự án 56
Bảng 4.2 Số lượng kế hoạch được lập cho dự án có thời gian thực hiện dưới 1 năm 58
Bảng 4.3 Số lượng kế hoạch được lập cho dự án có thời gian thực hiện trên 2 năm 59
Bảng 4.4 Thời gian bắt đầu thực hiện các dự án theo quyết định phê duyệt 61
Bảng 4.5 Tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với dự án Mở rộng đất, làm đường, xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật tại Xí nghiệp Vật liệu nổ 62
Bảng 4.6 Kết quả đánh giá tiến độ lựa chọn nhà thầu 63
Bảng 4.7 Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ thực hiện dự án 63
Bảng 4.8 Tình hình giám sát chất lượng tại các dự án nâng cao năng lực nghiên cứu, chế 68
Bảng 4.9 Tình hình giám sát chất lượng tại các dự án Mở rộng đất, làm đường, xây dựng nhà xưởng và hạ tầng kỹ thuật tại Xí nghiệp Vật liệu nổ 69
Bảng 4.10 Đánh giá của người hưởng lợi về công tác giám sát dự án của Ban quản lý dự án 70
Bảng 4.11 Đánh giá bên ngoài tại dự án nâng cao năng lực nghiên cứu, chế thử 71
Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ Ban QLDA về cơ cấu tổ chức quản lý 73
Bảng 4.13 Nhân lực kiêm nhiệm và chuyên trách của ban quản lý dự án 74
Bảng 4.14 Ngành nghề đào tạo của cán bộ ban quản lý dự án 75
Bảng 4.15 Đào tạo nghiệp vụ của cán bộ ban quản lý dự án 75
Bảng 4.16 Trang thiết bị phục vụ công việc 77
Bảng 4.17 Hình thức lựa chọn nhà thầu tại một số dự án do Tổng cục phê duyệt 79
Bảng 4.18 Hình thức lựa chọn nhà thầu tại một số dự án do BQP phê duyệt 80
Bảng 4.19 Đề xuất đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án và đấu thầu 92
Bảng 4.20 Phương tiện phục vụ chuyên môn đề nghị bổ sung 93
Bảng 4.21 Một số phần mềm đề nghị bổ sung 95
Trang 9DA NH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình:
Hình 2.1 Chu trình quản lý dự án 7
Hình 2.2 Các lĩnh vực của quản lý dự án 15
Hình 2.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16
Hình 2.4 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 17
Hình 2.5 Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án 18
Hình 2.6 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 19
Hình 2.7 Mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành và ban quản lý dự án khu vực 20
Hình 2.8 Mô hình Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 21
Hình 2.9 Mô hình tổ chức dạng chìa khóa trao tay 22
Hình 2.10 Mô hình tổ chức dự án theo chức năng 23
Hình 2.11 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án 24
Hình 2.12 Mô hình tổ chức dự án dạng ma trận 25
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Viện Thuốc phóng Thuốc nổ 43
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án hoạt động dưới 1 năm 47
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án hoạt động trên 2 năm 47
Hình 4.1 Đề xuất cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án đối với các dự án có 87
Hình 4.2 Đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án đối với các dự 87
Biểu đồ: Biểu đồ 4.1 Độ tuổi của cán bộ ban quản lý dự án 76
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Hồ Bắc
Tên luận văn: Tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà
nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thực hiện dự án
đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, từ đó đề xuất các
giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án tại Viện thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng quản lý thực hiện dự án; Kết hợp phương pháp chọn điểm nghiên cứu để thu thập số liệu sơ cấp thông qua tiến hành điều tra các đối tượng: (i) Cán bộ ban quản lý dự án; (ii) Cơ quan giúp việc của chủ đầu tư; (iii) Đơn vị tư vấn, nhà thầu; (iv) Người sử dụng dự án Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu như thống kê mô tả và phương pháp so sánh và nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự
án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng
K ết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm hệ thống các khái niệm có liên quan, nội dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng về lý thuyết đến quản lý thực hiện dự án đầu tư Ngoài ra, nghiên cứu đã tổng quan kinh nghiệm của các địa phương trong thực hiện quản lý thực hiện dự
án đầu tư từ ngân sách nhà nước và đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Viện Thuốc phóng Thuốc nổ Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng
Sau khi phân tích các nội dung nghiên cứu, thảo luận về quản lý thực hiện dự án
tại địa bàn nghiên cứu đã rút ra một số nhận xét sau: Quản lý thực hiện dự án đầu tư còn nhiều hạn chế, việc lập kế hoạch thực hiện dự án chưa được quan tâm đúng mức; quản
lý tiến độ có nhiều hạn chế; công tác kiểm tra giám sát không được thực hiện thường xuyên, liên tục
Trang 11Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý thực hiện
dự án đầu tư, đề tài đã làm rõ được những tác động của cơ cấu tổ chức, năng lực của đơn vị và cán bộ quản lý, tiền lực cơ sở vật chất và hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách liên quan
Đề xuất một giải pháp nhằm tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng được đề xuất trong thời gian tới, đó là: Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch thực hiện dự án; tăng cường quản lý tiến độ; phát huy hiệu quả trong hoạt động giám sát, đánh giá thực hiện dự án và nhóm các giải pháp khác
Trang 12THESIS ABSTRACT Author: Tran Ho Bac
Thesis title: Enhancement of the management of investment projects implementation
by state budget in the Institute of Propellants and Explosives, General Department of Defence Industry
Sector: Economic management Code: 8340410
Training facility: Vietnam National University of Agriculture
Objectives: Based on the evaluation of current situation of investment projects by
state budget implementation management in the Institute of Propellants and Explosives, General Department of Defence Industry, propose the solutions to enhance the management of the projects implementation in the Institute in the next coming time
Methodology: The thesis used secondary data collection method to collect the
information about current situation of projects implementation management; Together with site selection method to collect primary data by surveying the following targets: (i) officials in project management board; (ii) assistin agencies of investors; (iii) consulting agencies and contractors; (iv) projects users The thesis applied data analysis method such as descriptive statistic method, comparision method and grouping the studied indicators in order to clarify the contents of studying solutions to enhance the management of investment projects implementation by state budget in the Institute of Propellants and Explosives, General Department of Defence Industry
Main results and conclusion:
The thesis has systemized theoritical basis about management of investment projects implementation by state budget including related definitions system, studying contents and affecting factors in theory to management of projects investment implementation Besides, the thesis has outlined the experiences of localities in management of investment projects implementation by state budget, and withdrawn some lesson-learnt for the Institute of Propellants and Explosives The thesis has developed theoritical framework suitable for studying the solutions to enhance the management of investment projects implementation by state budget in the Institute of Propellants and Explosives, General Department of Defence Industry
After analysis of research contents and discussion about management of projects implementation in the area, the thesis pointed out the following comments: Management of investment projects implementation has a lot of shortcomings, plan formulation for projects
Trang 13implementation has not been properly considered; progress management has a lot of limitations; inspection and monitoring have not been conducted regularly and continuously The thesis analyzed the affecting factors to the management process of investment projects implementation The thesis also clarified the impacts of organizational structure, capacity of the units and management officials, infrastructure, facilities and legal system, and related policies and mechanism
The thesis proposes some solutions to enhance the management of investment projects implementation by state budget in the Institute of Propellants and Explosives, General Department of Defence Industry to be proposed in the next coming time are: Improve the quality of plan formulation for projects implementation; enhancement of progress management; promote the effectiveness of monitoring activity, project implementation evaluation and other solutions groups
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Viện Thuốc phóng Thuốc nổ là một đơn vị thuộc khối dự toán của Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Trong những năm gần đây, thực hiện Quyết định số 823/QĐ-BQP ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc tổ chức biên chế lại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ hoạt động theo Nghị định
chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị đã được quan tâm đầu tư các dự án
nghiên cứu, tạo tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho nhiệm vụ trọng
công nghệ sản xuất và tiến hành các hoạt động kinh doanh vật liệu nổ phục vụ cho quốc phòng và kinh tế
tư tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập, cụ thể như: Công tác quản lý thực hiện dự án tồn tại nhiều khâu yếu, việc lập kế hoạch thực hiện dự án chưa rõ ràng; quản lý tiến độ thiếu chủ động và không đồng bộ dẫn dến nhiều gói thầu thực hiện chậm tiến độ; việc thực hiện quy trình quản lý chưa chặt chẽ; quản lý chất lượng chưa đi vào nền nếp dẫn đến các hạng mục đầu tư xây dựng nhanh bị xuống cấp, máy móc, trang thiết bị thiếu tính đồng bộ, không phát huy được tác dụng, khai thác chưa hiệu quả; công tác kiểm tra giám sát thiếu tính chuyên nghiệp và không thường xuyên; ngoài ra, cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thực hiện các dự án đầu tư và phương pháp tác nghiệp còn nhiều bất cập
Do vậy, việc tăng cường quản lý thực hiện dự án trong thời gian tới là yêu cầu cấp thiết, đặc biệt là những dự án sử dụng ngân sách nhà nước để đảm bảo các dự án phát huy được hiệu quả cao nhất trong hoạt động đầu tư, tạo tiền đề vững chắc cho việc chuyển đổi mô hình hoạt động của Viện
Thời gian qua, đã có một số tác giả nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư trong quân đội nhưng đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thì chưa có tác giả nào nghiên cứu để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý thực hiện dự án đầu tư này
Trang 15Chính vì lý do đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quản
phóng Thuốc nổ, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng” Kết quả nghiên cứu của
đề tài sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án tại các đơn vị trong Tổng cục
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước tại Viện Thuốc
dự án đầu tư tại đơn vị trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
từ nguồn ngân sách Nhà nước;
sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian qua;
tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian qua;
đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian tới
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc
nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian qua:
nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian qua như thế nào?
2 Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng thời gian qua?
Trang 163 Để tăng cường quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách
phòng thời gian tới cần đề xuất những giải pháp gì?
1.4 1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
Đối tượng khảo sát: Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, ban quản lý dự án,
cơ quan giúp việc của chủ đầu tư (Viện Thuốc phóng Thuốc nổ), các đơn vị thụ hưởng các dự án đầu tư của Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, các đơn vị tư vấn, đơn
vị thi công, nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án đầu tư của Viện Thuốc phóng Thuốc nổ
1.4 2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong công tác quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước tại Viện Thuốc phóng Thuốc
nổ thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng và một số giải pháp tăng cường quản lý thực hiện các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước để đạt mục tiêu đã xác định
Thời gian thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu: Số liệu thứ cấp thu thập
từ năm 2015 đến năm 2017
Số liệu sơ cấp điều tra năm 2017
Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 5/2017 đến tháng 5/2018
Qua nghiên cứu, đề tài đề xuất giải pháp nhằm bổ sung, hoàn thiện, khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư tại Viện Thuốc phóng Thuốc nổ, Tổng cục công nghiệp quốc phòng mang ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn, đưa ra được một số kiến nghị với các cấp quản lý để việc quản lý thực hiện dự án đạt mục tiêu đề ra, góp phần quản lý thực hiện các dự án đầu tư đạt kết quả cao nhất trong giai đoạn tới
Trang 17P HẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
Quản lý được định nghĩa và được hiểu theo nhiều cách khác nhau
Quản lý luôn là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định Tính hướng đích thể hiện rất rõ trong quản lý Đích cuối cùng của hoạt động quản lý làm cho mọi hoạt động của con người trong bộ phận hay phân hệ đạt hiệu quả cao nhất với chi phí, thời gian, nguyên vật liệu ít nhất
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận hay phân hệ, đó là chủ thể quản lý (là cá nhân hay tổ chức làm nhiệm vụ quản lý) và đối tượng quản lý (là
cá nhân hay tổ chức chịu sự quản lý) Đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Trong các đối tượng quản lý (con người, cơ sở vật chất, trang bị, tài chính…) thì quản lý con người là phức tạp nhất, bởi vì con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của mọi hoạt động xã hội (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cs., 2016)
Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, nhưng đồng thời phải phù hợp với quy luật khách quan Người quản lý bao giờ cũng hành động chủ quan nhưng quyết định đó phải tuân theo quy luật khách quan, nếu quyết định trái với quy luật khách quan thì chủ thể quản lý nhiều khi phải trả giá cho quyết định quản lý của mình Vì vậy, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thì yêu cầu tố chất chủ thể quản lý phải là sự kết hợp chặt chẽ giữa phẩm chất và năng lực
Theo Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cs (2016), quản lý được định nghĩa như
lực và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục tiêu của hệ thống với hiệu lực và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động”
Từ định nghĩa trên, quản lý gồm các chức năng cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát, trong đó:
Trang 18- Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và phương thức hành động thích hợp để đạt được mục tiêu
hình thái cơ cấu nhất định
để họ làm việc một cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu kế hoạch
- Kiểm soát là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động
để đảm bảo sự thực hiện theo các kế hoạch (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cs., 2016) Trong nghiên cứu này, chúng tôi cho rằng: Quản lý là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát các công việc từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đạt được những mục tiêu về tiến độ, chi phí, kỹ thuật, chất lượng
Dự án đầu tư được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau
Theo Luật Đầu tư năm 2014 “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung
hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Về mặt hình thức, dự án là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
Từ khái niệm trên có thể nhận thấy, một dự án đầu tư gồm bốn thành phần chính:
Một là, mục tiêu của dự án Mục tiêu này được thể hiện ở hai mức độ:
mục tiêu chung của một quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội
Trang 19- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư: đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích chủ đầu tư thu được từ dự án
Hai là, các kết quả của dự án Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
Ba là, những nhiệm vụ hoặc hoạt động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
Bốn là, các nguồn lực cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án, bao gồm vật chất, tài chính, con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này
chính là vốn đầu tư cần cho dự án (Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng, 2013)
Một số khái niệm cũng cần được tìm hiểu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là dự án đầu tư xây dựng và dự án đầu tư phát triển
Đối với dự án đầu tư xây dựng: Trong Luật Xây dựng (2014), dự án đầu tư xây dựng được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Quốc hội, 2014)
Đối với dự án đầu tư phát triển: Trong Luật Đấu thầu (2013), dự án đầu tư phát triển được hiểu là dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy
quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác (Quốc hội, 2013)
Như vậy, trong nghiên cứu này, dự án đầu tư được hiểu là dự án đã được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền cấp vốn đầu tư nhằm thực hiện những mục tiêu đầu tư trong khoảng thời gian đã xác định
Trang 202.1.1.3 Quản lý dự án đầu tư
Từ Quang Phương (2014) cho rằng “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã xác định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
Như vậy, quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ, thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống (Từ Quang Phương, 2014)
gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc (Từ Quang Phương, 2014)
hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng (Từ Quang Phương, 2014)
- Điều phối tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Phối hợp các nỗ lực
- Khuyến khích và động viên cán
bộ và nhân viên
Trang 21Các giai đoạn của quá trình QLDA hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 2.1
Khi dự án được triển khai thực hiện, phải quản lý dự án sao cho hiệu quả nhất Khả năng thất bại của dự án sẽ rất cao nếu công tác quản lý yếu kém Những công việc không được điều hành hợp lý và khoa học sẽ gây lãng phí về thời gian, kinh phí và cả công sức của những người tham gia Thậm chí, dự án sẽ phát triển chệch hướng hoặc tạo ra những kết quả không phù hợp, không mong
Theo Đinh Tuấn Hải và Phạm Xuân Anh (2015), quản lý dự án là quá trình
áp dụng các hiểu biết, kỹ năng, công cụ và công nghệ vào các hoạt động, công việc của dự án để đạt được các mục tiêu, yêu cầu đối với dự án
Như vậy, trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng quản lý dự án đầu tư được hiểu là quá trình quản lý trên cơ sở thiết lập các kế hoạch tổng thể và chi tiết, sử dụng các phương pháp quản lý (tiến độ, nguồn lực) kết hợp với sự kiểm tra, giám sát một cách khoa học, có hệ thống để đạt được mục tiêu dự án trong khoảng thời gian và ngân sách đã xác định trước
2.1.1.4 Quản lý thực hiện dự án đầu tư
Quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình quản lý từ khâu lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã xác định về kỹ thuật, chất lượng, mục tiêu bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2014) Quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình quản lý đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Điều đó có nghĩa là công tác quản lý dự án không bao gồm giai đoạn chuẩn bị dự án chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án trên cơ sở nguồn vốn đã được bố trí và thời gian xác định (Chính phủ, 2015) Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)
Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên)
Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng
Trang 22Thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi)
Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng
Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung cấp lắp đặt thiết bị, công nghệ
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Thi công xây dựng công trình
Tiến hành thi công xây lắp, mua sắm thiết bị, công nghệ
Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình
Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
Nghiệm thu kết quả thi công trong quá trình thi công công trình
Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
Vận hành thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Lắp đặt, vận hành, nghiệm thu thiết bị, công nghệ đưa vào sử dụng
Như vậy, trên góc chủ đầu tư, quản lý thực hiện dự án đầu tư là quá trình quản lý tập trung trong giai đoạn thực hiện dự án Điều đó có nghĩa là công tác quản lý không bao gồm nội dung về việc lập đề cương (sơ bộ, chi tiết), dự toán chuẩn bị đầu tư và lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trên cơ
sở dự án đã được phê duyệt, việc quản lý thực hiện dự án được triển khai nhằm đặt được mục tiêu dự án trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí đã ấn định
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13 ngày
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Cụ thể:
Trang 23a Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí;
b Toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,
cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương;
* Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a Chi đầu tư phát triển;
b Chi dự trữ quốc gia;
c Chi thường xuyên;
d Chi trả nợ lãi;
đ Chi viện trợ;
e Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Quốc hội, 2015)
Trong nghiên cứu này, ngân sách nhà nước được hiểu là những khoản chi cho đầu tư phát triển, được bố trí theo một kế hoạch, chương trình chặt chẽ để thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
2.1.1.6 Quản lý thực hiện dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước
Cũng giống như quản lý thực hiện dự án đầu tư, quản lý thực hiện dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước là quá trình quản lý từ khâu lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng tiến độ thời gian, trong phạm vi ngân sách nhà nước đã bố trí và được duyệt nhằm thực hiện các nội dung, quy mô đầu tư đã được duyệt để đạt được mục tiêu của dự án bằng những phương pháp (quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường, quản lý ) và trong điều kiện cho phép (Từ Quang Phương, 2014)
Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án đầu tư được lập và cấp theo các chương trình, kế hoạch trung hạn (5 năm) Nguồn ngân sách này thường lớn và thực hiện trong thời gian dài Do đó, yêu cầu trong quản lý thực hiện dự
án đầu tư phải rất chặt chẽ, đúng trình tự, quy định và hướng dẫn của nhà nước
đã ban hành nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để đạt được mục tiêu dự án
Trang 242.1.2 Lý luận về quản lý thực hiện dự án đầu tư
Quản lý tồn tại ở mọi ngành, lĩnh vực, mọi tổ chức Nó là một chức năng lao động xã hội, bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động Khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, thì bắt đầu hình thành các nhóm trong đó, khi các quan hệ kinh
tế, xã hội ngày càng tăng lên, thì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên, tức là nhu cầu hoạt động quản lý ngày càng cần thiết, trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi thành viên trong xã hội Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung
Có thể nói, quản lý xã hội là phức tạp nhất vì: bản thân xã hội là một hệ thống có cơ cấu rộng lớn, bao gồm các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, đạo đức, tinh thần…nên nó chứa đựng tất cả những sự phức tạp của các đối tượng phải quản lý Ngoài ra, trong xã hội còn có những quan hệ khác như đạo đức, phong tục tập quán nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của luật pháp Sự tác động qua lại giữa các đối tượng, thông qua các mối quan hệ kinh tế, chính trị, pháp luật, tôn giáo…làm cho việc quản lý càng phức tạp và khó khăn hơn (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cs., 2016)
Như vậy, quản lý được thể hiện trên các vai trò sau:
viên của tổ chức: giữa người bị quản lý với nhau, giữa người bị quản lý với nhà quản lý Chỉ có thể tạo nên sự thống nhất trong đa dạng thì quản lý mới đạt được kết quả mong muốn
và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức vào mục tiêu chung đó
giảm độ bất định, nhằm đạt mục tiêu quản lý
phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả
khen thưởng, động viên, uốn nắn những sai lệch của các cá nhân nhằm giảm bớt
những tổn thất, sai lệch trong quá trình quản lý
Trang 252.1.2.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư
Mặc dù quản lý dự án đầu tư đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng vai trò của nó rất lớn Theo Từ Quang Phương (2014), quản lý dự án đầu tư có những vai trò chủ yếu sau đây:
a Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
thành viên tham gia dự án
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán trước Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
đ Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Như vậy, vai trò của quản lý dự án đầu tư là tạo ra sự thống nhất trong quản
lý, điều hành giải quyết các công việc của dự án cũng như kết hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan nhằm đạt được mục tiêu của dự án trong khoảng thời gian và nguồn kinh phí đã định
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư được chia ra dự án quan trọng quốc gia và 3 nhóm A, B, C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại phụ lục I của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (Chính phủ, 2015)
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
Trang 26+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của các đơn vị hành chính sự nghiệp công
nhiều nguồn vốn
- Dự án công trình công nghiệp
- Dự án nhà ở
- Dự án công trình nông thôn
vực chính cần được xem xét, nghiên cứu là:
a Lập kế hoạch tổng quan
Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ chức dự án theo một trình
tự logic, xác định những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án Kế hoạch dự án là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể
và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy
đủ Kế hoạch dự án bao gồm nhiều loại kế hoạch như: Kế hoạch tổng thể về dự
án, kế hoạch tiến độ, kế hoạch ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn lực
b Quản lý phạm vi
Trang 27Quản lý phạm vi là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án
c Quản lý thời gian
Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành
d Quản lý chi phí
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
e Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lượng hóa mức độ rủi
ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
g Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
h Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào
i Quản lý thông tin
Quản lý thông tin là đảm bảo quá trình thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
dự án, mức độ chi tiết và các nhà QLDA cần báo cáo cho họ bằng cách nào
k Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán của dự án là quá trình lựa chọn, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức
Trang 28Hình 2.2 Các lĩnh vực của quản lý dự án
Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt (2015)
Theo Từ Quang Phương (2014), có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư Căn cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính
là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án Đối với hoạt động đầu tư, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò
và trách nhiệm của ban quản lý dự án, các mô hình tổ chức quản lý dự án được chia cụ thể hơn thành: mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng, tổ chức chuyên trách dự án và tổ chức quản lý dự án dạng ma trận Dưới đây là một số
* Đảm bảo chất lượng
* Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
* Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương
* Tuyển dụng, đào tạo
* Phát triển nhóm
Quản lý thông tin
* Lập Kế hoạch quản lý
thông tin
* Xây dựng kênh và phân
phối thông tin
* Báo cáo tiến độ
Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán
* Kế hoạch cung ứng
* Lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức đấu thầu
* Quản lý hợp đồng, tiến độ cung ứng
Quản lý rủi ro dự án
* Xác định rủi ro
* Đánh giá mức độ rủi ro
* Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Trang 29a C hủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý là hình thức tổ chức quản lý mà chủ đầu tư hoặc
tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự ủy quyền (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp này, chủ đầu tư thành lập ban QLDA để quản lý thì ban QLDA phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
Hình 2.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt (2015)
Ban QLDA được đồng thời quản lý nhiều dự án khi có đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép, nhưng không được thành lập các ban QLDA trực thuộc để thực hiện việc QLDA (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự
án hoặc giao cho Ban Quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án Như vậy, hình thức này có 2 mô hình:
có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý
Chủ đầu tư
Tổ chức thực hiện dự án I Tổ chức thực hiện dự án II hiện dự án III Tổ chức thực
Tự thực hiện Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư lập ra
Có bộ máy đủ
năng lực
Trang 30dự án Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự
án Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự
án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm
nhiệm hoặc chuyên trách
Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý thực hiện dự án không lớn
Nhược điểm:
Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao
Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án bị hạn chế
Vai trò giám sát trong quản lý thực hiện dự án không được mở rộng bằng các hình thức khác
quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư giao Ban quản lý dự
án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để tổ chức quản
lý thực hiện dự án Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm Giám đốc,
Chủ đầu tư
Các bộ phận chức năng
Các bộ phận chuyên môn
Dự án
Trang 31các Phó giám đốc và lực lượng chuyên môn, nghiêp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Ban quản lý
dự án hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình
kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện
Hình 2.5 Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án
Nguồn: Từ Quang Phương (2014)
Ưu điểm:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý công việc của dự án, do đó có thể cho phép giải quyết nhanh những vướng mắc trong quá trình thực hiện mà không cần phải thông qua tổ chức khác
Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án không lớn
Chất lượng quản lý dự án được nâng cao hơn so với mô hình 2.4
Nhược điểm:
Tính chuyên nghiệp trong quản lý dự án không cao
Trang thiết bị cho hoạt động quản lý dự án bị hạn chế
Vai trò giám sát trong quản lý dự án không được mở rộng bằng các hình thức khác
ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều
Ban Quản lý
dự án
Dự án 1
Trang 32kiện, năng lực chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thông qua tổ chức tư vấn QLDA (chủ nhiệm điều hành dự án)
Hình 2.6 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt (2015)
Mô hình tổ chức này áp dụng cho những dự án quy môn lớn, tính chất phức tạp
cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (sau đây gọi là Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực) để giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, tham gia tư vấn quản lý các dự án khác khi cần thiết
Trang 33Tùy thuộc số lượng, quy mô dự án được phân cấp quản lý và điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể, Bộ trưởng có thể ủy quyền cho Tổng cục trưởng trực thuộc Bộ thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý các dự án được phân cấp cho Tổng cục quyết định đầu tư (Chính phủ, 2017)
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành; + Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ
có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
]]]
Hình 2.7 Mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành và ban quản lý dự án
khu vực
Nguồn: Chính phủ (2017)
diện có thẩm quyền của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập là đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoặc là đơn vị hạch toán phụ thuộc sử dụng tư cách pháp nhân của công ty mẹ để quản lý thực hiện dự án Ban quản lý
dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được tổ chức lại, thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và hoạt động theo cơ chế
Người quyết định đầu tư
Ban QLDA chuyên ngành và Ban QLDA khu vực
Các bộ phận trực thuộc, các phòng chức năng nghiệp vụ
Dự án 1 Dự án 2 Dự án 3 Dự án n
Trang 34tự đảm bảo kinh phí hoặc được cấp kinh phí hoạt động trong trường hợp là đơn
vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ
pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các
dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
b2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư
trách, đồng thời giao nhiêm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện
công viêc đảm nhận và là một pháp nhân kinh tế có đủ năng lực ký kết hợp đồng Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo
án khi được Chủ đầu tư chấp thuận
Hình 2.8 Mô hình Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
Trang 35Hình thức này áp dụng khi Chủ đầu tư không có năng lực quản lý dự án
Kinh phí cho hoạt động quản lý dự án phải chi trả nhiều
Ít có khả năng giải quyết nhanh những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
c Mô hình chìa khoá trao tay
Hình 2.9 Mô hình tổ chức dạng chìa khóa trao tay
Nguồn: Nguyễn Bạch Nguyệt (2015)
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức trong đó ban QLDA không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn
là “chủ” của dự án (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
Chủ đầu tư
Thầu phụ A Thầu phụ B
Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án
Tổ chức đấu thầu tuyển chọn
Thuê lại
Trang 36Hình thức tổ chức QLDA dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án Mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho ban QLDA và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án Ngoài ra, là tổng thầu, ban QLDA không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự án mà còn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này, bên nhận thầu không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức QLDA chuyên nghiệp
Theo Từ Quang Phương (2014), hình thức tổ chức QLDA theo chức năng
có đặc điểm là dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án) và các thành viên QLDA được điều động tạm thời từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên môn của mình trong quá trình quản lý điều hành dự án
Mô hình này có những ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Thứ nhất, linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án
đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm thời một số mặt đối với các chuyên gia tham gia QLDA Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên môn khi kết thúc dự án (Từ Quang Phương, 2014)
Thứ hai, một người có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa,
hiệu quả vốn kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của các chuyên gia (Từ Quang Phương, 2014)
Hình 2.10 Mô hình t ổ chức dự án theo chức năng
Nguồn: Từ Quang Phương (2014)
Kinh doanh
Trang 37nó mà không tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề của
dự án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó, dự án không nhận được sự đủ sự ưu tiên cần thiết, không
đủ nguồn lực để hoạt động hoặc bị coi nhẹ (Từ Quang Phương, 2014)
đ Tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Mô hình tổ chức chuyên trách QLDA là hình thức tổ chức quản lý mà các
thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao
Mô hình tổ chức chuyên trách QLDA có những ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trường
dự án (chứ không phải những người đứng đầu các bộ phận chức năng điều hành)
ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn (Từ Quang Phương, 2014)
Hình 2.11 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Nguồn: Từ Quang Phương (2014)
Phòng
Kế toán Tài chính
Chuyên viên quản lý sản xuất
Trang 38Thứ nhất, khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng thời nhiều dự
án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cần thiết cho từng dự
án thì có thể dẫn đến tình trạng lãng phí nhân lực (Từ Quang Phương, 2014)
Thứ hai, do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian, chi phí của dự án nên các ban QLDA có xu hướng tuyển hoặc thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dự án (Từ Quang Phương, 2014)
Từ Quang Phương (2014) đã chỉ ra rằng “loại hình tổ chức quản lý dự án
dạng ma trận là sự kết hợp giữa mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng
và mô hình tổ chức quản lý chuyên trách dự án Từ sự kết hợp này hình thành hai loại ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu”
doanh
Giám đốc tài chính
Bà L Cô E
Cô E
Ông K Ông D Ông C
Ông B Ông A
Trang 39Mô hình tổ chức dạng ma trận có những ưu, nhược điểm sau:
Ưu điểm:
trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt
phối hợp lý cho các dự án khác nhau
thúc dự án, các nhà chuyên môn – những thành viên QLDA có thể trở về phòng
cũ tại các phòng chức năng của mình
yêu cầu của khách hàng và thay đổi của thị trường
Nhược điểm:
hoặc trái ngược, trùng chéo sẽ ảnh hưởng đến tiến trình thực hiện dự án
chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra các quyết định kỹ thuật Nhưng trên thực tế, quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp Do đó, kỹ năng thương lượng là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo thành công của dự án
Một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khăn khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trường hợp hai lệnh từ nhà quản lý cấp trên mâu thuẫn nhau Như vậy, các mô hình quản lý dự án được đề cập ở trên đều có những ưu, nhược điểm riêng Đối với các chủ đầu tư, tùy điều kiện năng lực, quy mô, tính chất, yêu cầu dự án mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp, nhằm đạt được kết quả cuối cùng mà dự án muốn hướng tới
lý dự án thông qua việc thành lập ban quản lý dự án và sử dụng bộ máy hiện có
để hỗ trợ quản lý dự án là lựa chọn tối ưu Mô hình quản lý này có thể sử dụng nhân lực quản lý, cơ sở vật chất sẵn có, chủ động bám sát và giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án Cùng với việc tăng cường các công tác quản lý (tiến độ, chi phí, chất lượng ), kết hợp kiểm tra, giám sát và sử
Trang 40dụng các công cụ, phương pháp, nghiệp vụ quản lý phù hợp, chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả thiết thực
Mục tiêu cơ bản của dự án nói chung là hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
và theo đúng tiến độ thời gian cho phép (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và kết quả có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan hệ từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng tựu chung lại, để đạt được tốt với các mục tiêu này thường phải “hy sinh” một trong hai mục tiêu còn lại Cụ thể, trong quá trình quản lý thực hiện dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục
kia trong ràng buộc không gian và thời gian Nếu công việc của dự án theo đúng
kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý thực hiện dự án (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2015)
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của quản lý thực hiện dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của Chủ đầu tư hoặc cấp phê duyệt dự án Đối với giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu là bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế, dự toán được duyệt trong thời gian xác định
Theo Chính phủ (2015), quản lý thực hiện dự án đầu tư đảm bảo trên các nguyên tắc sau:
hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; đảm bảo ổn định cuộc sống của nhân dân kết hợp phát triển kinh tế - xã hội, quốc
đích, đối tượng và trình tự đầu tư;