Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - Công ty đầu tư và phát triển chè Nghệ An chuyên sản xuất các loại chè uốngnhư: chè xanh, chè đen, chè nhúng…phục vụ nhu cầu trong tỉnh, trong nước nóichung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
DƯƠNG NGỌC VINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHÈ NGHỆ AN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Thúy Hằng Sinh viên thực tập: Dương Ngọc Vinh Lớp: 46b1 - Kế Toán
Vinh, Năm 2009
Trang 3MỤC LỤC
TrangDanh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ bảng biểu
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty 4
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán 221.5.1 Thuận lợi
1.5.2.1 Về công tác quản lý
2323
Trang 4Phần 2: Thực trang và giải pháp công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
25
2.1 Đặc điểm, công tác quản lý, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại công
ty Đầu tư phát triển chè Nghệ An
25
2.3 Các gải pháp hoàn thiện phần hành kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Đầu tư và Phát triển chè Nghệ An
Trang 5N - X - TPS
SHSLSPSTTSXKDTK
Bảo hiểm xã hộiCông cụ dụng cụChủ sở hữuChứng từĐơn vị tínhGiá trị gia tăngQuyết định
Kế toán
Mã số thuếNgày thángNguyên vật liệuNhập-Xuất-TồnPhát sinh
Số hiệu
Số lươngSản phẩm
Số thứ tựSản xuất kinh doanhTài khoản
Trang 6ĐồngThành phốTài sản cố địnhTài sản dài hạnTài sản ngắn hạnVật liệu
Xuất khẩu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẺU
1 Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất chè xanh
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất chè đen
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo Chứng từ ghi sổ
2 Bảng biểu
Bảng 1.1: Phân tích tình hình tài sản
Bảng 1.2: Phân tích tình hình nguồn vốn
Bảng 1.3: Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 7Bảng 2.12: Sổ danh điểm vật tư
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty đầu tư phát triển chè Nghệ An
1.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên giao dịch: NGHE AN TEA
Trụ sở chính của công ty: Số 376 đường Nguyễn Trãi - Thành phố Vinh – N.A
Từ năm 1986-1994, là giai đoạn mới thành lập và tổ chức bộ máy quản lý, tìmtòi, xác định quy mô quản lý, chuyển đổi cơ cấu chè là chủ yếu và bước đầu tham gia
Trang 8xuất khẩu Với sự trợ giúp của liên hiệp các xí nghiệp chè Việt Nam, tổng công tyxuất nhập khẩu công nghiệp thực phẩm về thị trường xuất khẩu, năm 1987 liên hiệp
đã xuất khẩu ủy thác được trên 300 tấn Thực hiện nghị định số 388 của chính phủngày 29/12/1992 tỉnh ra quyết định số 2494/QĐ-UB chuyển liên hiệp các xí nghiệpchè Nghệ An thành công ty đầu tư và phát triển chè Nghệ An
Từ năm 1995-2000, giai đoạn này công ty đã khôi phục và cải tiến công nghệ,khai thác và sử dụng hiệu quả sản xuất chè đen Kết quả đến năm 2000, công ty xuấtkhẩu đạt gần 2000 tấn với kim ngạch hàng năm khoảng 2,5 triệu USD
Từ năm 2000 đến nay, các sản phẩm chè của công ty đã vươn tới 12 thị trường
ở châu Âu, châu Á, châu Phi Năm 2005 công ty đạt con số 4300 tấn với kim ngạchgần 4,4 triệu USD Từ năm 2004 đến nay, công ty thực hiện việc phân cấp, phân côngquản lý tổ chức bộ máy và cán bộ công nhân viên chức theo quyết định 84/2004/QĐ-
UB của UBND tỉnh
Nhìn lại những kết quả, thành tích mà công ty đạt được trong thời gian qua, cóthể nói đó là sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viêncủa công ty, mỗi cá nhân đều ý thức được nhiệm vụ của mình, nội bộ công ty đoàn kếtthống nhất cao Công tác quy hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ luôn được công ty chútrọng
1.2 Đăc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của công ty
1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Công ty đầu tư và phát triển chè Nghệ An chuyên sản xuất các loại chè uốngnhư: chè xanh, chè đen, chè nhúng…phục vụ nhu cầu trong tỉnh, trong nước nóichung và xuất khẩu ra các nước trên thế giới đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêudùng
- Tổ chức thu mua và chế biến toàn bộ nguyên vật liệu chè trên địa bàn tỉnh đểkinh doanh xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Thực hiện phân phối theo lao động.Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoahọc kĩ thuật và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
- Chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện các đơn vị thành viên trực thuộc công
ty theo cơ chế thống nhất Bảo vệ công ty, bảo vệ môi trường và giữ gìn an ninh trật
tự cho toàn xã hội trên khu vực hoạt động của mình và làm tròn nghĩa vụ an ninh,quốc phòng Tuân thủ pháp luật, chấp hành nộp thuế theo nghĩa vụ Nhà nước
1.2.2 Chức năng
Trang 9- Công ty tổ chức sản xuất, kinh doanh, ứng dụng những kỹ thuật, công nghệ,
chính sách và cơ chế quản lý tiên tiến để khai thác tiềm năng về đất đai, lao động các
vùng trung du miền núi của Tỉnh, nhằm phát triển theo hướng nông - lâm - công
nghiệp trong đó chè là sản phẩm chính Thu mua, chế biến và tổ chức dịch vụ tiêu thụ
những sản phẩm của vùng có hiệu quả kể cả xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ và lợi ích phù hợp với kết quả hoạt động
của Công ty, từng bước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và nông trường
các vùng chè
- Không ngừng đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào việc
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng của địa phương
1.2.3 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty đầu tư phát triển chè Nghệ An chế biến sản phẩm theo kiểu chế biến
liên tục có quy trình công nghệ khép kín nên mỗi sản phẩm được hoàn thành ngay khi
kết thúc dây chuyền sản xuất của công ty gồm các loại sản phẩm khác nhau về mùi vị,
chất lượng, yêu cầu kĩ thuật nhưng nhìn chung sản phẩm đều có chung một quy trình
công nghệ
Công ty có năm xí nghiệp thành viên chuyên trồng mới và phát triển vùng
nguyên liệu chè để sản xuất chế biến thành phẩm theo yêu cầu của thị trường:
+Xí nghiệp chế biến và dịch vụ Chè Bãi Phủ+ Xí nghiệp chế biến và dịch vụ Chè Thanh Mai+ Xí nghiệp chế biến và dịch vụ Chè Ngọc Lâm
+ Xí nghiệp chế biến và dịch vụ Chè Hạnh Lâm+ Xí nghiệp chế biến và dịch vụ Chè Anh SơnSản phẩm làm ra của các xí nghiệp được chuyển giao về xí nghiệp chè trung
tâm Vinh có nhiệm vụ hoàn thành đóng gói bao bì để xuất khẩu
* Quy trình công nghệ: là công ty chuyên chế biến chè nên có hai loại sản phẩm chè:
Chè xanh và chè đen Sau đây là quy trình sản xuất các loại chè :
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất chè xanh
Dương Ngọc Vinh Lớp 46B1 – Kế Toán
Búp tưoi
Sấy khô
Vò qua cốiSao đầu
Quạt héo
Trang 10Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất chè đen
1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì bất cứ công ty nào cũng phải có bộmáy quản lý phù hợp với đặc điểm thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của côngty
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy quản lý
Xí nghiệp CBDV Ngọc Lâm
Xí nghiệp CBDV Thanh
Xí nghiệp CBDV Anh Sơn
Xí nghiệp CBDV Vinh
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kỹ thuật công nghệ KCS
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng thịtrường
Trang 11Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Quan hệ phối hợp
- Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý :
+ Giám đốc: Là người điều hành mọi phương thức hoạt động của công ty, làngười quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụthể và quyền hạn cũng như mối quan hệ với các xí nghiệp trực thuộc công ty, thựchiện chế độ quản lý của cán bộ công nhân viên theo quy định của nhà nước
+ Phó giám đốc: Là người giúp cho Giám đốc điều hành các hoạt động về đầu
tư và phát triển sản xuất kinh doanh của công ty, thu nhận và tổng hợp các thông tin
từ các phòng ban chức năng cũng như các đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về những công việc được giao
+ Phòng kế hoạch đầu tư: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về việc lập
kế hoạch sản xuất cụ thể, lập kế hoạch trong việc đầu tư mở rộng phát triển sản xuất.Đồng thời, phụ trách kỹ thuật nông nghiệp cho các đơn vị thành viên trong việc trồng,chăm sóc và hái chè
+ Phòng kinh doanh: có trách nhiệm cung ứng vật tư cho các xí nghiệp, thumua các sản phẩm chè từ bên ngoài để kinh doanh và tìm kiếm thị trường tiêu thụtrong nước
+ Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về côngtác tổ chức cán bộ và các chế độ chính sách, bảo đảm đời sống cho người lao động, bốtrí tuyển dụng và đào tạo lao động sao cho phù hợp với tình hình sản xuất của công ty
+ Phòng thị trường: Có trách nhiệm nghiên cứu thị trường, mở rộng thị phần,tìm kiếm các bạn hàng, chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các hoạt độngxuất khẩu chè
+ Phòng kĩ thuật công nghệ: Phụ trách về vấn đề kỹ thuật, chỉ đạo hướng dẫncho đơn vị thành viên về kỹ thuật trong công nghệ chế biến và kiểm tra chất lượng sảnphẩm
Trang 12+ Phòng kế toán tài chính:Có trách nhiệm tổng hợp, ghi chép kịp thời và đầy
đủ mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong công ty, phân tích đánh giá tình hình thực tếnhằm cung cấp thông tin chính xác cho giám đốc đưa ra quyết định, các kế hoạch vềtài chính và nguồn vốn nhằm hỗ trợ kinh doanh đạt hiệu quả cao
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn công ty
1.3.1.1 Phân tích tình hình tài sản
Bảng 1.1: Phân tích tình hình tài sản Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Số tiền
Tỉ trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng
Trang 13+ TSNH giảm 6 727 450 600 đồng, tương ứng tỉ lệ 20,4%
+ TSDH tăng 6 954 663 740 đồng, tương ứng tỉ lệ 15.13%
Điều này cho thấy công ty đã chú tâm đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sảnxuất nhằm bảo đảm tiến độ sản xuất, đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng số lượng tiêuthụ, nâng cao lợi nhuận
Tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2008 chiếm 2,2% trong tổngtài sản, giảm 55% so với năm 2007, thể hiện vòng quay vốn nhanh
Tỉ trọng của hàng tồn kho trên tổng tài sản năm 2008 là 21%, tăng so với tỉtrọng năm 2007 là 16%, điều này thể hiện vốn của công ty ứ đọng còn nhiều
Tỉ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn trên tổng tài sản năm 2008 là 7%,giảm so với tỉ trọng năm 2009 là 19%, điều này thể hiện vốn của công ty không bịchiếm dụng quá nhiều
%
Số tiền
Tỉ trọng %
Số tiền
Tỉ trọng % Tổng
+ Nợ phải trả giảm 1.313.117.770 đồng, tương ứng tỉ lệ 2,04 %
+ Vốn chủ sở hữu tăng 1.540.330.910 đồng, tương ứng tỉ lệ 10,36%
Trang 14Điều này cho thấy khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của công tyngày càng cao, tính độc lập về mặt tài chính đã tốt hơn.
Tỉ trọng của nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn năm 2008 là 79,27%; của nợ dàihạn là 40,78%, điều này thể hiện công ty đã chiếm dụng một lượng khá lớn vốn củacác doanh nghiệp khác
Tỉ trọng vốn đầu tư chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn năm 2008 là 18,81% vànăm 2007 là 17%, chiếm một tỉ trọng không lớn trên tổng nguồn vốn, đây là điều cầnphát huy
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng1.3: Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
từ đó nâng cao được khả năng độc lập khi có các biến động
- Tỉ suất đầu tư năm 2008 là 67%, năm 2007 là 58% điều này cho thấy tầmquan trọng của tài sản dài hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Tỉ suấtnày năm 2008 đã tăng so với năm 2009, thể hiện công ty đã tăng cường đầu tư tài sảndài hạn nhằm phục vụ nhu cầu sản kinh kinh doanh của mình
- Khả năng thanh toán hiện hành là chỉ tiêu cho biết toàn bộ giá thuần của tàisản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không.Năm 2007 chỉ tiêu này là 1,23, năm 2008 là 1,27 tăng 0,04 lần điều này cho ta thấykhả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp đã tăng lên
Trang 15- Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2007 là 0,15, năm 2008 là 0,06còn thấp Hơn nữa chỉ tiêu này của năm 2008 giảm 0,09 lần so với năm 2007 chứng tỏkhả năng thanh toán của công ty cho các khoản nợ ngắn hạn đã giảm đi, công ty cầnnhanh chóng có biện pháp cải thiện tình trạng này.
- Hệ số thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty khá thấp, năm 2007
là 1,31, thậm chí năm 2008 là 0,86 giảm 0,45 lần điều này cũng cho ta thấy khả năngđảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn của công ty không cao
1.4 Nội dung tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán thực sự hoạt động có hiệu quả, với những điều kiện cụ thểcủa công ty, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Theo hình thứcnày, toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhập, xử lý, luân chuyển chứng từ, phân tíchhoạt động kinh doanh do phòng kế toán của công ty thực hiện Đảm bảo sự tập trungthống nhất và chặt chẽ trong công việc chỉ đạo kế toán
Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán
KTđầu tư XDCB
và TSCĐ
KT
KTThanh toán vàngân hàng
KTvật tư, thành phẩm
và công nợ
Thủ kho
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 16Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ
: Quan hệ tác nghiệp nghiệp vụ
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán tài chính chung cho toàn công ty,tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề tài chính Phân tích và đánh giá các bản báocáo tài chính của công ty để trình Giám đốc cũng như các ban nghành có liên quan
- Phó phòng kế toán: Là người tham mưu cho kế toán trưởng trong công tácđiều hành nói chung công tác quản lý kế toán nói riêng và chịu trách nhiệm phụ tráchcông tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Theo dõi hệ thống sổ sách liên quan đếncông nợ nội bộ về đầu tư xây dựng cơ bản
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi thường xuyên các hoạt động kinh
tế phát sinh trong Công ty, tổng hợp và phân bổ chi phí, tính lãi, lỗ cho mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh toàn Công ty Cuối kỳ lập báo cáo và ghi sổ theo chế độ quyđịnh Theo dõi quan hệ với ngân sách nhà nước, theo dõi tài sản cố định và các tàikhoản nguồn vốn của công ty
- Kế toán thanh toán thuế và ngân hàng: Có trách nhiệm hàng ngày lập và theodõi các quan hệ với ngân hàng Theo dõi tình hình thu, chi, các khoản phí, thuế,lương, thưởng, BHXH cho Công ty và cho từng xí nghiệp
- Kế toán đầu tư XDCB và TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình biến độngtăng, giảm TSCĐ về việc đầu tư XDCB cho các xí nghiệp và toàn công ty
- Kế toán vật tư, thành phẩm và công nợ: Theo dõi và phản ánh vào sổ kế toánmọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vật tư Đồng thời tập hợp tất cả các chứng từliên quan đến thành phẩm như nhập, xuất, tồn thành phẩm và cuối kì phải lập báo cáothống kê để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
- Thủ kho: Có trách nhiệm quản lý kho, phụ trách nhập, xuất thành phẩm vàbảo vệ vật tư thành phẩm trong kho
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, tiến hành thu chi tiền mặt hàngngày Đối chiếu với kế toán thanh toán về thu chi và số dư tiền mặt
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.2.1.Một số đặc điểm chung
Trang 17- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của nămdương lịch
- Hình thức ghi sổ: hình thức chứng từ ghi sổ
- Đơn vị tiền: Việt Nam đồng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân giaquyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng
Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 18Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại kế toán làm căn cứ lập “chứng từ ghi sổ”, sau đó được dùng để ghi “sổcái” và ghi vào “Sổ thẻ kế toán chi tiết” có liên quan
- Cuối tháng kế toán khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ “đăng kí chứng từ ghi sổ”, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư từng tài khoản trên “sổ cái” Căn cứ sổ cái lập bảngcân đối phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên “sổ cái” và “bảng tổng hợp chitiết” kế toán tiến hành lập “báo cáo tài chính”
1.4.2.2.Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể
a Kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy đề nghị tạm ứng
+ Giấy báo có, giấy báo nợ bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm chi, sec chuyển khoản, giấy nộp tiền…
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 111: tiền mặt
+ TK 112: tiền gửi ngân hàng
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ quỹ tiền mặt; Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết tiền mặt
+ Chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 111, 112
Trang 19Hàng ngày từ các “chứng từ gốc” liên quan tới tiền mặt kế toán lập “chứng từghi sổ” và “sổ chi tiết tiền mặt” theo từng nghiệp vụ Thủ quỹ vào sổ quỹ Cuối thángvào sổ “đăng kí chứng từ ghi sổ” và bảng tổng hợp chi tiết Sau khi vào sổ đăng kíchứng từ ghi sổ, chứng từ gốc làm căn cứ để ghi sổ cái tài khoản 111, 112, kiểm trađối chiếu “bảng tổng hợp chi tiết”.
b Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Hóa đơn GTGT, giấy đề nghị nhận vật tư, hóa đơn thuế bán hàng…
Trang 20Cuối tháng từ sổ chi tiết vào “bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn”, tập hợp số liệu
từ “chứng từ ghi sổ” vào sổ “đăng kí chứng từ ghi sổ”, kiểm tra số liệu rồi từ cácchứng từ ghi sổ kế toán vào “sổ cái tài khoản 152,153,155” Đối chiếu “sổ cái” với sốliêu trên bảng tổng hợp nhập -xuất - tồn
c Kế toán tài sản cố định
- Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành
+ Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 21vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu rồi từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổcái TK 211, TK 213, TK 214 Cũng từ các chứng từ gốc hàng ngày kế toán vào “bảngtính và phân bổ khấu hao TSCĐ” đồng thời ghi vào “bảng đăng ký mức khấu haoTSCĐ” và sổ chi tiết TSCĐ.
d Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công; Phiếu báo làm thêm giờ
+ Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Bảng tính, phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
- Tài khoản sử dụng:
+ Tk 334: phải trả người lao động
+ TK 338: phải trả phải nộp khác
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết TK 334, TK 338; Sổ cái TK 334, TK 338
+ Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Trang 22Hàng ngày kế toán căn cứ vào bảng chấm công kế toán vào chứng từ ghi sổ vàbảng phân bổ tiền lương và BHXH Cuối tháng căn cứ số liệu đã tập hợp để vào sổđăng kí chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp chi tiết tiền lương, sổ cái TK 334, TK 338cuối cùng kiểm tra đối chiếu số liệu.
e Kế toán thanh toán
- Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn GTGT; Hóa đơn mua hàng; Hóa đơn bán hàng
+ Các chứng từ thanh toán công nợ; Các chứng từ khác có liên quan
+ Hợp đồng cung ướng hàng hoá; Tờ khai thuế; Bảng kê thuế,…
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 331: phải trả người bán
+ TK 131: phải thu khách hàng
+ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 333: thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tờ khai thuế,hóa đơnmua hàng,…
Trang 23Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như hóa đơn GTGT, hóa đơn mua hàng,…
kế toán vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết thanh toán Cuối tháng từ “chứng từ ghi sổ”,
“sổ chi tiết thanh toán” kế toán vào “bảng tổng hợp chi tiết”, “sổ đăng kí chứng từ ghisổ” và “sổ cái” TK 331,…Kiểm tra , đối chiếu số liệu
f Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
+ Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định; Hoá đơn GTGT…
- Tài khoản sử dụng:
+ Tk 621: chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
+ Tk 622: chi phí nhân công trực tiếp
+ Tk 627: chi phí sản xuất chung
+ Tk 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết các TK 621,622,627,154; Sổ chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK 621,622,627,154
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợpchi tiết
Phiếu xuất kho,nhập
Thẻ tính giáthành sảnphẩm
Trang 24Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như phiếu xuất kho,hóa đơn dịch vụ muangoài,…kế toán vào “chứng từ ghi sổ”
Cuối tháng vào “sổ đăng kí chứng từ ghi sổ”, đối chiếu số liệu từ chứng từ ghi
sổ kế toán vào sổ cái các TK621,622,627,154
Hàng ngày từ các chứng từ phát sinh kế toán vào “sổ chi tiết chi phí giá thành”.Cuối tháng đối chiếu kiểm tra số liệu
g Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Chứng từ sử dụng:
+ Đơn đặt hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT
+ Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi
+ Các chứng từ hàng tồn kho: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…
- Tài khoản sử dụng:
+ Tk 632: giá vốn hàng bán
+ Tk 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tk 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Tk 82: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Tk 911: kết quả kinh doanh
+ Tk 421: lợi nhuận chưa phân phối
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết doanh thu; Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng + Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các TK 632, 511, 821, 911, 421
-Trình tự ghi sổ:
Sổ chi tiết bánhàng
Trang 25Ghi chú: Ghi hàng ngày
Hàng ngày từ các chứng từ phát sinh kế toán vào “ sổ chi tiết bán hàng”
Cuối tháng từ “chứng từ ghi sổ”, “sổ chi tiết bán hàng” kế toán vào “sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ”, “bảng tổng hợp chi tiết”, “sổ cái các TK 511,TK 632,…
Kiểm tra đối chiếu số liệu bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái từng tài khoản
4 Kế toán TL, các khoản trích theo lương
5 Kế toán thanh toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 26Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.4.3 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
* Kì lập báo cáo:
Tại công ty kì lập báo cáo tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ 01/01-31/12hàng năm
* Các báo cáo tài chính theo quy định:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01- DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh ( Mẫu số B 02- DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B 03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09- DN)
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
* Bộ phận thực hiện
- Các cơ quan quản lý nhà nước
- Giám đốc
* Phương pháp kiểm tra
- Phương pháp đối chiếu: Tổ chức so sánh đối chiếu, xem xét về mặt trị số củacùng một chỉ tiêu các tài liệu khác nhau
- Phương pháp phân tích
* Cơ sở kiểm tra
- Kiểm tra các chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính…
- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp…
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán
1.5.1.2 Về bộ máy kế toán