1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An

53 419 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, Nghệ An
Chuyên ngành Kế toán Tài chính
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 576 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận có 3 phần chính sau:Phần 1: Khái quát chung về Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ AnPhân 2: Thực trạng và giải pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ AnPhần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Phần 1:Khái quát chung về Công ty CPXD & TVTK

đường bộ Nghệ An

1.1 Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Giới thiệu về Công ty

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của

Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty

1.3.1 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng tài chính của Công ty

1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

1.5.6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất kinh doanh

1.5.9 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

1.5.10 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

1.6 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triễn của Công

ty trong công tác kế toán

1.6.1 Thuận lợi

1.6.2 Khó khăn

1.6.3 Phương hướng hoàn thiện cho công tác kế toán tại Công ty

Phần 2: Thực trạng và giải pháp hạch toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPXD &

TVTK đường bộ Nghệ An

2.1 Đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán tập

hợp chi phí và tính giá thành

2.1.1 Đặc điểm chi phí

2.1.2 Đối tượng tính giá thành

2.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành

2.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An

Trang 2

2.2.1 Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dỡ dang tại Công ty CPXD & TVTK

đường bộ Nghệ An

2.2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.3 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

LỜI NÓI ĐẦU.

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thi trường đã và đang mở ra nhiều cơ hộicũng như nhiều thách thức lớn đối với các Doanh Nghiệp Để có thể đứng vững vàphát triễn lớn mạnh đòi hỏi các Doanh nghiệp cần có những đổi mới cơ cấu tổ chức

bộ máy, phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với sự phát triểncủa đất nước Trước hết không ngừng cải tiến công tác quản lý, nâng cao trình độchuyên môn cho cán bộ và công nhân Đặc biệt với mức lạm phát cao, giá cả leothang như hiện nay Doanh nghiệp phải chú trọng đến tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất, từ khi bỏ vốn cho đến khi thu được vốn về, tiết kiệm chi phí và thu đượclợi nhuận cao để bù đắp được chi phí, thực hiện nghĩa vụ nhà nước, cãi thiện đờisống cho người lao động, thực hiện tái sản xuất mở rộng

Xây dựng là một trong những nghành nghề kinh tế lớn của nền kinh tế quốcdân, nó tạo nên cơ sở vật chất kỷ thuật và tài sản cố định Sản phẩm của nghành xâydựng có tính chất kinh tế kỹ thuật, văn hoá nghệ thuật và xã hội tổng hợp Do đó nó

có tác động quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh phát triễnkhoa học kỷ thuật, góp phần phát triễn văn hoá và nghệ thuật kiến trúc môi trườngsinh thái

Trang 3

Hàng năm nghành xây dựng cơ bản thu hút một lượng vốn đầu tư rất lớnnhưng đặc điểm sản xuất của nghành là thơig gian thi công kéo dài và thường cóquy mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý tôt, có hiệu quả khắc phục tìnhtrạng thất thoát và lãng phí trong quá trình thi công, giảm chi phí giá thành, tăngtính cạnh tranh cho Doanh nghiệp.

Mặt khác việc hạ giá thành sản phẩm còn tạo tiền đề cho các nghành kháctrong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm Muốn hạ giá thành, Doanhnghiệp cần phải tiết kiệm tối đa các chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm đó, songcũng phải thoả mãn yêu cầu về chất lượng Để đạt được điều đó, có rất nhiều biệnpháp giảm chi phí được thực hiện một cách đồng bộ trong Doanh Nghiệp Mộttrong những biện pháp được các nhà sản xuất quan tâm là công tác kế toán nóichung và kế toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm nói riêng

Chi phí sản xuất chính là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Vì vậy nếu hạchtoán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo cho giá thành được tính đúng, tính đủ,kịp thời giúp cho doanh nghiệp tính toán được hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thấy rõ được tầm quan trọng và thiết thực của công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Với những kiến thức đã được học cùng với thờigian thực tập, tìm hiểu tại Công ty cổ phần XD & TVTK Đường bộ Nghệ An, được

sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thuý Hằng và sự giúp đỡ động viên của phòng

kế toán và Ban lãnh đạo Công ty, em chon đề tài " Tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An " Trên cơ

sở đó đề ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

Nội dung của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận có 3 phần chính sau:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ AnPhân 2: Thực trạng và giải pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtại Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An

Phần 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Công tác tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm

Trang 4

Em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo Em xin chân thànhcảm ơn cô giáo hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và các cô chútrong phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn thiết kế đường

bộ Nghệ An

PHẦN 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

THIẾT KẾ ĐƯỜNG BỘ NGHỆ AN 1.1 TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

1.1.1 Giới thiệu về công ty.

- Tên doanh nghiệp:

công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thiết Kế Đường Bộ Nghệ An

Vốn điều lệ: 8.847.829

Trang 5

Vốn pháp định :6.316.000

- Loại hình doanh nghiệp: Hoạt động theo loại hình công ty cổ phần

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty.

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Thiết Kế Đường Bộ Nghệ An là mộtđơn vị trực thuộc sở GTVT Nghệ An, hạch toán độc lập và tự chủ về tài chính, cóđầy đủ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc Nhà Nước,

sử dụng con dấu riêng và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, đảm bảo kinhdoanh có lãi, bảo tồn và phát triển vốn

Tiền thân của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Thiết Kế Đường BộNghệ An là Công Ty Xây Dựng đường 2, lúc đầu có nhiệm vụ tiếp nhận một phầnmáy móc thiết bị do Liên Xô viện trợ để thi công các công trình Giao Thông đườngsắt, đường bộ thuộc khu đầu mối và các khu vực Miền Trung Sau này có nhiệm vụthi công các công trình giao thông và các công trình khác trong cả nước

Ngày 28 tháng 2 năm 2001 theo Quyết Định 528/2001/QĐ cục quản lý đường

bộ Công Ty đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Xây Dựng và Tư Vấn Thiết kế Đường

bộ Nghệ An chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức Công Ty Cổ Phần Xâydựng và Tư vấn Thiết kế Đường bộ Nghệ An vào ngày 01 tháng 01 năm 2001 nhằmgóp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nước nhà

Công Ty có 11 Xí nghiệp trực thuộc:

1- Xí nghiệp thi công cơ giới

1- Xí nghiệp cơ khí công trình

1- Xí nghiệp bê tông nhựa nóng

1- Xí nghiệp khai thác và sản xuất đá

1- Xí nghiệp bê tông - biển báo

4- Xí nghiệp làm nền móng

1- Nhà nghỉ

1- Trường mầm non

Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển công ty luôn hoàn thành nhiệm

vụ được giao, đạt nhiều thành quả góp phần cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng củađất nước

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty.

- Xây dựng đường bộ các cấp, cầu cống, công trình thuỷ lợi, sân bay, bến cảng

Trang 6

- Tư vấn thiết kế các công trình giao thông.

- Sản xuất xây dựng, khoan, bán mìn, phá đá

- Cho thuê và sửa chữa các loại xe máy thiết bị làm nền, mặt, rãi thảm bê tông nhựanóng

- Sản Xuất cấu kiện bê tông, cọc tiêu, biển báo

- Dịch vụ du lịch

Phạm vi hoạt động của Công ty trải khắp cả nước nhưng chủ yếu trên địa bànTỉnh Nghệ An với phương châm lấy chử tín làm đầu, dựa trên mối quan hệ hợp tácđôi bên cùng có lợi, cạnh tranh lành mạnh, các công trình của công ty thi công luônđảm bảo chất lượng, đúng tiến độ và có uy tín với khách hàng để khẳng định được

vị thế của mình, Công ty đã tham gia đấu thầu những công trình lớn, đã được thửthách và rèn luyện qua nhiều công trình trọng điểm như: Đường quốc lộ 15A, mởrộng quốc lộ 1A, quốc lộ 46, đường quê bác, quốc lộ 1A tránh Vinh, đường mòn HồChí Minh, quốc lộ 7A

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ ĐƯỜNG

BỘ NGHỆ AN

1.2.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động.

1.2.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ

1.2.1.2 Giải thích sơ đồ dây chuyền:

- Giai đoạn tiếp thị đầu tư gồm các việc như: tìm hiểu thị trường tiếp thị đấu thầu,sau khi tham gia đấu thầu và thắng thầu thì chuyển sang giai đoạn tiếp theo

- Giai đoạn khảo sát thi công: Đây là quá trình quan trọng nhất trong quy trình thicông một công trình ở giai đoạn này Đội khảo sát sẽ tiến hành công tác đo đạc,

Khảo sát thi công

Tìm hiểu thị trường

Trang 7

Chủ Tich Hội Đồng Quản Trị

Phó giám đốc điều hành

Phó giám đốc điều hành

Phòng kinh doanh

Phòng tư vấn thiết kế

Phòng Kế Toán Tài Vụ

Giám đốc điều hành

Các XN Công Trình

kiểm tra hệ thống cọc mốc, cọc tim và các cọc dấu trên toàn tuyến Từ đó thiết kế vàchọn phương án thi công hợp lý

- Giai đoạn thi công: Sau khi đội khảo sát thi công xong thì Công ty tiến hành thicông trình theo kế hoạch đã xác định

- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công trình hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảotính thẩm mỹ của công trình

- Giai đoạn nghiệm thu - bàn giao: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào

sử dụng, quyết toán khối lượng xây lắp với chủ đầu tư, nhà thầu chính, lập hồ sơthanh lý hợp đồng

- Dịch vụ sau bán hàng: Sau khi nghiệm thu - bàn giao công trình, Công ty phải bảohành công trình cho khách hàng một thời gian Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra

hư hại, Công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường, sửa chữa

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty

1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công Ty.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Ghi chú: Quan Hệ Chức Năng

Quan hệ trực tiếp

1.2.2.2.nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận:

Trang 8

- Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là Chủ Tịch Hội đồng quản trị

kiêm giám đốc điều hành Ngoài việc uỷ quyền cho phó giám đốc, giám đốc còn

trực tiếp chỉ đạo thông qua các phòng ban Các phòng chức năng chịu sự quản lýtrực tiếp của giám đốc

Giám đốc là người diều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty và chịu

trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

- Các phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc điều hành.

- Phòng nhân chính: Có nhiệm vụ giải quyết mọi công việc của Công ty, tổ

chức thực hiện công tác văn phòng, quản lý công văn, giấy tờ có liên quan đến tổchức hành chính, giúp giám đốc trong công tác nhân sự, hành chính công ty

- Phòng kỷ thuật: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế hoạch, quản lý

công tác kỷ thuật, chất lượng công trình

- Phòng kinh doanh: Làm công tác maketing giúp công ty ký kết các hợp

đồng, quản lý các hợp đồng, theo dõi khối lượng công việc, nghiệm thu công trình,lập các báo cáo dự toán tham gia đấu thầu các công trình

- Phòng tư vấn thiết kế: Tham gia tư vấn thiết kế ban đầu cho dự án.

- Phòng tài vụ: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính của

toàn công ty theo đúng chức năng giám đốc đồng tiền - thanh quyết toán các côngtrình đối với đối tác bên trong và bên ngoài của công ty, thanh toán tiền lương, tiềnthưởng cho các cán bộ công nhân viên trong công ty

- Các Xí nghiệp: Xí nghiệp 19.5, Xí nghiệp biển báo, Xí nghiệp thi công cơ

giới, Xí nghiệp lu, Nhà nghỉ cửa lò, Trường mầm non

1.3 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 1.3.1 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty

Trang 9

Bảng1.1: Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm ( 2007 - 2008 )

82,4

1,24 10,4 31,72 39,04

63.404.417.000

676.987.000 12.576.000.000 20.151.430.000 30.000.000.000

85

0,91 16,87 27 40,2

- 321.606.000

- 278.903.345 4.540.386.200

86.4

73,65 12,75

62.087.562.000

58.067.789.000 4.019.773.000

83,3

77,9 5,4

- 4.754.213.000

1.095.197.000 -5.849.410.000

- 7,11

1,92 -59,26

13,6

8,3 5,3

12.457.119.000

9.001.200.000 3.455.919.000

16,7

12,07 4,63

( Nguồn: Phòng kế toán Công ty ) Qua bảng trên ta thấy tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động Cụ thể:

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty xây dựng nên kết cấu tài sản có sự khác

biệt so với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác

* Tổng tài sản của công ty trong năm 2008 giảm so với năm 2007 là

2.805.289.000 đồng tương đương (-3,62% ) đây chính là do sự giảm xuống của tàisản ngắn hạn cụ thể là 321.606.000 đồng tương ứng ( -5,046% ) và sự giảm xuốngcủa tài sản dài hạn 2.483.683.000 đồng tương ứng (-18,23%) Trong năm 2008 dochịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nên việc kinh doanh của công tygiảm hẳn so với năm 2007

- Tài sản ngắn hạn:

+ Chỉ tiêu tiền của công ty năm 2008 giảm so với năm 2007 là 278.903.345đồng tương ứng (-2,9 %) điều này cho thấy vòng quay vốn trong năm 2008 chậmhơn so với năm 2007

+ Chi tiêu giá trị hàng tồn kho năm 2008 tăng so với năm 2007 số tiền cụ thể

là 4.540.386.200 đồng tương ứng 56% Do công ty đầu tư mua nguyên nhiên liệucông cụ dụng cụ để xây dựng các công trình đang còn dở dang và đây cũng chính là

lý do làm cho tiền mặt của công ty trong năm 2008 giảm xuống rõ rệt so với năm2007

Trang 10

+ Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác trong năm 2008 giảm so với năm 2007 cụ thể

là 4.383.088.860 đồng tương ứng ( -11,86%)

+ Chỉ tiêu các khoản phải thu khác trong năm 2008 giảm so với năm 2007 cụthể là 200.000.000 đồng tương ứng ( -0.66% ) cho thấy sự chiếm dụng vốn trongnăm 2008 giảm xuống so với năm 2007 sự giảm xuống này một phần là do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên số lượng công trình năm 2008 ít hơn sovới năm 2007, tuy nhiên những công trình mà công ty xây dưng đều rất trọng điểm

vì vậy được các nhà đầu tư thanh toán nhanh hơn

- Tài sản dài hạn

+ TSCĐ trong năm 2008 giảm so với năm 2007 là 2.483.683.000 đồng tương

ứng 18,23% sở dĩ có kết quả đó vì số lượng công trình đầu tư xây dưng cơ bản củacông ty trong năm 2008 giảm hơn hẳn so với năm 2007, đồng thời do Công ty gặpkhó khăn trong vấn đề tài chính nên việc đầu tư vào TSCĐ giảm xuống Một số loạimáy móc đã khấu hao hết Công ty tiến hành thanh lý nhưng chưa có điều kiện đểđầu tư mua sắm lại

* Tổng nguồn vốn của công ty trong năm 2008 cũng giảm xuống so với năm

2007 là 2.805.289.000 tương ứng (-3,62% ) là do các nguyên nhân sau:

- Nợ phải trả năm 2008 giảm so với năm 2007 là 4.754.213.000 đồng tương

ứng (-59,26%) do các nguyên nhân sau

+ Chỉ tiêu ngắn hạn năm 2008 tăng so với năm 2007 cụ thể là 1.095.197.000đồng tương ứng 1,92% Do công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất nên phải đi vayvốn nhiều hơn

+ Chỉ tiêu nợ phải trả dài hạn năm 2008 giảm so với năm 2007 là5.849.410.000 đồng tương ứng -59,26% Đây là một dấu hiệu tốt sự giảm xuốngnày cho thấy Công ty thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước và thanh toán lương choCNV đúng thời hạn hợp đồng

- Vốn chủ sở hửu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1.948.924.000 đồng

tương ứng 18,55% do các nguyên nhân sau: NVKD năm 2008 tăng so với năm

2007 2.583.005.000 đồng tương ứng 54,24% nhưng lợi nhuận năm 2008 giảm sovới năm 2007 là 634.081.000 đồng tương ứng (-15,5%) Mặc dù trong năm 2008 dochịu nhiều ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và sự biến động bất thường về giá cảnguyên vật liệu nhưng Công ty có những phương pháp kinh doanh hợp lý, kip thời

Trang 11

nên kết quả hoạt động vẫn có hiệu quả cao Lợi nhuận giảm xuống là do đã bổ sungvào nguồn vốn kinh doanh.

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng tài chính của Công ty.

Bảng1.2: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH QUA 2 NĂM

( nguồn: phòng kế toán Công ty )

Từ số liệu của bảng trên cho thấy:

- Về chỉ tiêu tỷ suất tài trợ: Tỷ suất này trong năm 2008 là 16,7%, và năm

2007 là 13,6% qua tỷ lệ này cho thấy nguồn vốn của Công ty chủ yếu là nguồn vốn

đi vay nên khả năng tự chủ về tài chính của công ty là rất thấp Đây là một vấn đềđáng lo ngại vì Công ty có thể gặp nhiều vấn đề như bị chèn ép, vè bị lệ thuộc vàocác con nợ việc kinh doanh có thể bị gián đoạn khi cần vốn đầu tư Tuy nhiên trongnăm 2008 tỷ suất tài trợ tăng so với năm 2007 là 3,1% cho thấy Công ty đã hoạtđộng có hiệu quả hơn nguồn vốn tự có đã tăng lên hay nói cách khác tính tự chủ củadoanh nghiệp về tài chính đã được tăng lên Công ty nên cố gắng phát huy để cảithiện tình hình

- Tỷ suất đầu tư: năm 2008 giảm so với năm 2007 là 2,6%, trong năm 2008

tình hình trong nước cũng như thế giới chịu tác động mạnh mẽ của cuộc khủnghoảng kinh tế và đặc biệt đối với ngành xây dựng thi sự biến động của nguyên vậtliệu: xi măng, sắt thép, xăng dầu đã làm cho Các công ty xây dựng phải điêu đứng

và đã có nhiều Công ty đứng bên bờ vực phá sản, Nhưng đối với Công ty CPXD&TVTK đường bộ Nghệ An thì đã có những biện pháp kinh doanh đúng hướng và kịpthời cắt giảm bớt đầu tư vào những phương tiện không cần thiết để giảm bớt các chi

Trang 12

phí, thanh lý những loại máy móc hoạt động không hiệu quả đó là lý do làm cho tỷsuất đầu tư trong năm 2008 giảm so với năm 2007.

- Khả năng thanh toán hiện hành: Năm 2008 cứ 1 đồng đi vay thì có 1,2

đồng đảm bảo và năm 2007 thì cứ 1 đồng đi vay thì có 1,16 đồng đảm bảo như vậycho thấy tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo Hệ số nàytrong năm 2008 đã tăng lên 0,04 lần so với năm 2007 đây là một dấu hiệu rất đángmừng trong tình hình kinh tế hiện nay Công ty đã thanh toán bớt các khoản nợ nhưthực hiện đúng các nghĩa vụ với nhà nước, trả lương cho CNVC

- Khả năng thanh toán nhanh của công ty: Tỷ suất này trong 2 năm 2007,

2008 đều nhỏ hơn 0,5 cho thấy rằng Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toáncông nợ Mặt khác, năm 2008 tỷ suất này giảm 0,004 lần so với năm 2007 vì công

ty đã dùng tiền mặt để đầu tư nhiều hơn vào HTK, và vòng quay vốn trong năm

2008 chậm hơn so với năm 2007

- Khả năng thanh toán ngắn hạn: năm 2007 là 1,12 lần, năm 2008 là 1,09

lần cho thấy Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằngTSNH Nhưng trong năm 2008 tỷ suất này giảm 0,03 lần so với năm 2007 la doTSNH năm 2008 giảm (63.404.417.000 - 63.726.023.000 ) = - 321.606.000 đồngtrong khi đó các khoản nợ ngắn hạn là tăng (58.067.789.000 - 56.972.592.000 ) =1.095.197.000 đồng

Qua phân tích trên ta thấy Công ty còn chưa chủ động về tài chính, Công tynên đầu tư nhiều hơn về TSDH, nên có các biện pháp tích cực để tăng khả năngthanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ côngviệc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán Đội ngũ cán bộ kế toán củatoàn Công ty có 17 người Trong đó tại phòng kế toán tập trung gồm có 6 người, kếtoán các đội có 11 người

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An

Trang 13

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ hỗ trợ

Nhiệm vụ và chức năng của mỗi bộ phận trong bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, điều hành và chỉ đạo trực

tiếp công tác hạch toán kế toán của phòng, tham mưu cho Ban Giám Đốc về các chế

độ, chính sách tài chính ban hành, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về quản lýkinh tế tài chính của đơn vị, cung cấp các số liệu cho cho ban lãnh đạo nắm bắt vàchỉ đạo kịp thời trong công tác điều hành Công ty

- Kế toán vật tư thiết bị - TSCĐ: Làm thủ tục xuất nhập vật tư, máy móc thiết

bị Quản lý tình hình tăng giảm TSCĐ, theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán thanh toán, thuế: Phụ trách các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền vay,

giám sát tình hình biến động các khoản vay ngắn hạn, trung han và dài han; lên cânđối mức trả nợ tín dụng Chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng Kê khai thuếhàng tháng, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN, tham gia quyết toán thuế

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

- Kế toán tiền lương kiêm quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền, kiểm tra, kiểm kê đối

chiếu với kế toán tiền mặt, chịu trách nhiệm về số tồn quỹ, về tính chính xác của cácloại tiền phát ra ghi sổ quỷ chịu trách nhiệm tính và thanh toán tiền lương cho cán

bộ công nhân viên, lập bảng tổng hợp tiền lương làm cơ sở tính lương và tính giáthành, theo dõi tình hình nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho toàn bộ thành viên trongCông ty

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán tiền lương kiêm quỹ

Trang 14

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 của năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: Đồng Việt Nam ( VNĐ)

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy dựa trênhình thức chứng từ ghi sổ, tổ chức bộ sổ kế toán bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ, Sổ chứng từ chi sổ, sổ cái các tài khoản, sổ thẻ kế toán chi tiêt, bảng tổng hợp chi tiết

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hach toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ1.4: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính tại Công ty.

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Giải thích sơ đồ:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi nợ và tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin sẽ được tự động nhập vào

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại

Phần mềm kế toán các phần hành

Báo cáo tài chính Sổ tổng hợp, sổ chi tiết

Chứng từ gốc

Trang 15

sổ kế toán tổng hợp ( chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái )và các

sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối kỳ kế toán kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ cộng sổ và lập báocáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong

kỳ Kế toán phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tàichinh sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng hoặc cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thử tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

1.5.2 Kế toán vốn bằng tiền.

1.5.2.1.Chứng từ sử dụng.

Công ty sử dụng các chứng từ: Phiếu thu ( Mẫu số 01), Phiếu chi( Mẫu số

-02 ), Biên lai thu tiền và Bảng kê vang bạc, giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm thu,

uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào tài khoản ngân hàng

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng

- Tài khoản 111 - Tiền mặt,

- Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

1.5.2.3 Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 111

- Sổ theo dõi TGNH, sổ chi tiết TGNH, sổ cái TK 112, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.5.2.4 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền.

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng trên phần mềm

kế toán máy dựa theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Báo cáo tài chính

Trang 16

Ghi chú:

Ghi Hàng Ngày Ghi cuối tháng và ghi định kỳ

Đối Chiếu Kiểm Tra.

Giải thích sơ đồ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng tư gốc liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngânhàng kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán máy, phần mềm sễ tựđộng vào các sổ tổng hợp và sổ, thể kế toán chi tiết liên quan đến tiền mặt, tiền gửingân hàng như: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

1.5.3 Kế toán thanh toán

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- các chứng từ thanh toán công nợ

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Phân hệ kế toán thanh toán

Báo cáo tài chính Sổ cái TK 131, 331, 136

Trang 17

Ghi chú: Ghi Hàng Ngày

Ghi cuối tháng và ghi định kỳ Đối Chiếu Kiểm Tra

Giải thích sơ đồ:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng, hoá đơn Giá trị gia tăng vàcác chứng từ thanh toán công nợ khác để nhập số liệu vào máy, các thông tin sẽ tựđộng nhập vào sổ kế toán tổng hợp:( chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổcái TK 131, 331, 136 ), và vào các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan như: ( sổ chitiết TK 131, 331 )

Cuối tháng, hay cuối kỳ kế toán các kế toán tiến hành cộng sổ, khoá sổ và lập báocáo tài chính Kiểm tra đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp để luôn

đảm bảo sự khớp đúng.

1.5.4 Kế toán vật t ư

1.5.4.1 Chứng từ sử dụng.

- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01 - VT

- phiếu xuất kho: Mẫu số 02 - VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, phiếu mua hàng, hoá đơn giá trị gia tăng

1.5.4.2 Tài khoản sử dụng.

Kế toán sử dụng các tài khoản:

+ TK 151: hàng mua đang đi đường

+ TK 152: nguyên liệu, vật liệu

+ TK 153: công cu, dụng cụ

1.5.4.2 Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết vật tư: Mẫu sổ S10 - DN

- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư: Mẫu sổ S11 - DN

- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 151, TK 152, TK 153

1.5.4.3 Trình tự ghi sổ

* Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vào chứng từ

nhập, xuất để ghi số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho củatừng loại vật liệu trên thẻ kho

Trang 18

- Ở phòng kế toán: Sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập,

xuất, tồn của từng loại vật liệu về mặt số lượng và giá trị Từ các bảng kê nhập,xuất, kế toán lập chứng từ ghi sổ của TK 152, 153 Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đểghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái

Sơ đồ 1.7: trình tự ghi sổ kế toán vật tư trên phần mềm kế toán máy theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi Chú:

Ghi Hàng Ngày Ghi cuối tháng và ghi định kỳ

Đối Chiếu Kiểm Tra

Giải thích sơ đồ:

Hàng ngày, từ chứng từ gốc phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tiếnhành nhập số liệu vào máy vi tính phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật vào các hệthống sổ tổng hợp và sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan đến hàng tồn kho

Phần mềm phần hành kế toán hàng tồn kho

- chứng từ ghi sổ

- sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 19

Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- Bảng đăng ký mức trích khấu hao

1.5.5.4 Trình tự ghi sổ kế toánTSCĐ.Sơ đồ 1.8 : trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ trên phần mềm kế toán máy theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Giải thích sơ đồ:

Khi người bán giao tài sản cho Công ty, Công ty và người giao tài sản lập biênbản giao nhận TSCĐ dựa trên chứng từ mua hàng, Giám đốc và kế toán trửơng kýduyệt biên bản Sau đó chuyển về phòng kế toán, kế toán TSCĐ căn cứ vào biên

Phân hệ kế toán TSCĐ

Hợp đồng mua bán, thanh

lý nhượng bán TSCĐ

- Chứng từ ghi sổ -sổ đăng ký chứng

Trang 20

bản giao nhận TSCĐ và các giấy tờ liên quan đến tài sản để cập nhật vào máy lậpthẻ TSCĐ, máy sẽ tự động đăng ký thẻ này vào sổ TSCĐ.

+ Đối với trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý: Công ty lập một hội đồng địnhgiá tài sản sau đó lập biên bản thanh lý TSCĐ dựa vào quyết định thanh lý TSCĐ,trên cơ sở biên bản thanh lý kế toán TSCĐ cập nhật vào máy, máy tính tự động xoáthẻ trên sổ TSCĐ

+ Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư XDCB hoàn thành bàn giao thì kế toáncăn cứ vào biên bản bàn giao công trình XDCB hoàn thành để vào thẻ TSCĐ

1.5.6 Kế toán tiền l ươ ng và các khoản trích theo l ươ ng

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái TK 334, TK 338

1.5.6.4 trình tự ghi sổ kê toán.

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán máy theo chứng từ ghi sổ.

Sổ cái TK 334, 338

Báo cáo tài chính

Phân hệ kế toán lương và các khoản trích theo lương

Trang 21

Đối Chiếu Kiểm Tra

Giải thích Sơ đồ:

Hàng ngày, căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hành nhập số liệu vàomáy, phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật vào hệ thống sổ kế toán tổng hợp và kếtoán chi tiết tiền lương Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu giữa số liệu của sổchi tiết với số liệu trên sổ tổng hợp tự động để đảm bảo số liệu luôn khớp đúng

1.5.7 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

- TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Các tài khoản này được Công ty mở chi tiết theo từng công trình, hạng mụccông trình

Phân hệ kế toán chi phí và giá thành

Trang 22

Phân hệ kế toán bán hàng và xác định KQKD

- Hoá đơn GTGT

- Các chứng từ thanh toán…

Sổ cái TK 632, TK 511,

TK 911, TK 642, 641…

Ghi chú: Ghi hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối thang cuối quý

Kiểm tra đối chiếu

1.5.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Công ty mở chi tiết theocác TK cấp 2 quy định nhưng không mở cụ thể cho từng loại hàng hoá, Công trình,Hang, mục công trình

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, dùng để tổng hợp các doanh thu vàchi phí để xác định kết quả kinh doanh

- TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Và các tài khoản liên quan khác

1.5.8.3 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết TK 632, TK 511

- Sổ cái TK 421, 511, TK 632, 641, 642, TK 911

Sơ đồ 1.11: trình tự ghi sổ

Trang 23

1.5.9 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính.

Đối với công ty CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An thì việc tổ chức hệ thốngbáo cáo tài chính tuân thủ các yêu cầu đã được quy định tại chuẩn mực kế toán số

21 - " trình bày báo cáo tài chính "

+ Kỳ lập báo cáo tài chính của công ty là năm dương lịch bắt đầu là ngày01/01 và kết thúc là ngày 31/12 của năm đó

Doanh nghiệp sử dụng các báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối tài khoản ( Mẫu số F 01-DN )

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01 - DN )

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 - DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03 - DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09 - DN )

1.5.10 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Công tác kiểm tra, kiểm soát của Công ty được thực hiện theo định kỳ hàngnăm và được các tổ chức kiểm toán đến kiểm tra

+ Kiểm toán nội bộ của Công ty

+ Thanh tra của cục thuế Nghệ An ( kiểm tra về nghĩa vụ nộp ngân sách vàchứng từ kế toán )

+ Kiểm toán nhà nước, thanh tra bộ tài chính

+ Ngoài ra Công ty còn thuê các kiểm toán viên độc lập

1.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN.

1.6.1 Thuận lợi.

* Về tổ chức bộ máy kế toán:

Trang 24

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ với những nhânviên có năng lực nhiệt tình, trung thực trong công việc, được bố trí hợp lý, phù hợpvới khả năng của từng người góp phần đắc lực vào việc quản lý của Công ty và xâydựng được hệ thống sổ sách kế toán, cách thức ghi chép, phương pháp hạch toánmột cách khoa học phù hợp với yêu cầu, mục đích chế độ kế toán Phòng cũng tổchức được công tác kế toán quản trị về việc phân tích tình hình chi phí giá thành,phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty để góp phần hoàn thiện trong công việc

kế toán

Mặt khác hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán, điều này đã chothấy giảm một lương khá lớn về thao tác sổ sách kế toán Từ đó Công ty tiết kiệmđược một khoản chi phí về nhân viên kế toán cũng như chi phí mọi việc cho phòng

kế toán

* Về tổ chức công tác kế toán.

+ Về hình thức kế toán: Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy

vì thế kế toán của Công ty giảm bớt ghi chép sổ sách thủ công và mẫu sổ được thugọn lại so với quy định của BTC cho phù hợp và dễ ghi chép

+ Về hình thức ghi sổ: Hiện nay Công ty áp dụng hình thức ghi sổ "chứng từghi sổ" đây là hình thức phù hợp với khối lượng công tác kế toán, vừa phù hợp vớitrình độ từng nhân viên kế toán Cùng sự kết hợp với các phần mềm kế toán AFSXS

đã giúp các kế toán viên giảm nhẹ công việc đồng thời nâng cao hiệu quả của côngtác kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán viên làm việc đúng với tiến trình đãđặt ra Đặc biệt với hình thức ghi sổ này cộng thêm phần mềm kế toán Công ty đãgiảm được số lượng nhân viên kế toán để xây dựng một mô hình kế toán gọn nhẹ,phù hợp với Công ty

+ Hệ thống tài khoản sử dụng: Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tàikhoản theo QĐ số 15/2006 do BTC ban hành

+ Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán sử dụng: Chứng từ kế toán sử dụng trongCông ty là những chứng từ hợp lệ đúng mẫu quy định của BTC Về việc luânchuyển chứng từ Công ty đã áp dụng được hình thức đơn giản nhất và phù hợp vớiđặc điểm của Công ty tránh tình trạng chứng từ qua nhiều khâu sẽ kéo dài thời gianghi sổ

Trang 25

+ Về sổ sách kế toán: Do việc áp dụng phần mềm kế toán nên hầu như kế toánviên của Công ty không phải ghi sổ nhiều, mà chủ yếu là nhập chứng từ vào máy từ

đó vận dụng các thao tác trên máy để hoàn thành các loại sổ quan trọng Nhưngcũng có một số loại sổ sách phải ghi bằng tay như bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồnvật tư, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đây là ưu điểm sổ sách của Công ty Vì vậy đãgóp phần giúp cho việc lên các báo cáo của Công ty được chính xác hơn và thuậnlợi cho việc lưu trữ và bảo quản

1.6.3 Ph ươ ng h ư ớng ho à n thiện cho công tác kế toán tại Công ty

+ Công ty tổ chức Công tác kế toán theo hình thức tập trung tuy phù hợp vớiquy mô của Công ty nhưng do địa bàn hoạt động của Công ty rộng có nhiều đội thicông ở các nơi khác nhau do đó mô hình này còn có hạn chế tạo ra khoảng các giữacác nơi phát sinh thông tin, nơi nhận thông tin, xử lý thông tin ảnh hưởng đến việckiểm tra, giám sát của kế toán, đến công tác chỉ đạo ở các đội, hạt do vậy Công tynên trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật phân tán, thông tin hiện đại để hoànthiện hơn bộ máy kế toán tập trung

+ Với đặc điểm hoạt động của Công ty là xây dựng, thi công, duy tu và bảodưỡng các công trình giao thông nên các công nhân và lao động thường ở côngtrường, ở xa Công ty do đó kế toán đội nên kết hợp với kế toán ở Công ty để cóphương án trả lương cho công nhân chính xác, nhanh chóng và kịp thì, đảm bảo đờisống cho người lao động

Trang 26

+ Công ty cần có những quy định chặt chẽ hơn trong công tác luân chuyểnchứng từ, nên quy định cụ thể thời hạn nộp chứng từ và có các biện pháp xử lýnghiêm khắc đối với các trường hợp gửi chứng từ về công ty không đúng thời hạn.+ Công ty nên phân công trách nhiệm rõ ràng và có sự tách bạch trong côngviệc đối với các kế toán, không nên để một người kiêm nhiệm nhiều công việc.+ Kế toán trưởng và ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời cácchế độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và Kế Toán tuân thủ theo pháp luật.

2.1.1 Đặc điểm của chi phí.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ giới xây lắp Công ty CP

XD & TVTK đường bộ Nghệ An Luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ choquá trình thi công Tại Công ty bất kỳ một công trình nào trước khi bắt đầu thi côngcũng phải lập dự toán thiết kế xét duyệt và làm hợp đồng kinh tế Các dự toán côngtrình được lập theo từng hạng mục chi phí Đa số nguyên vật liệu mua về đều

Ngày đăng: 18/12/2013, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp (Trang 7)
Bảng tổng hợp - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng t ổng hợp (Trang 14)
Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng trên phần mềm - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ kế toán Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng trên phần mềm (Trang 15)
Sơ đồ 1.6 :Trình tự ghi sổ kế toán công nợ trên phần mềm kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán công nợ trên phần mềm kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 16)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán máy theo chứng từ ghi sổ. - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương trên phần mềm kế toán máy theo chứng từ ghi sổ (Trang 20)
Sơ đồ 1.10: trình tự ghi sổ - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.10 trình tự ghi sổ (Trang 21)
Sơ đồ 1.11: trình tự ghi sổ - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Sơ đồ 1.11 trình tự ghi sổ (Trang 22)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ QUÝ I/2008 CÔNG TRÌNH: Km 210 - 215 QUỐC LỘ 7 - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
2008 CÔNG TRÌNH: Km 210 - 215 QUỐC LỘ 7 (Trang 30)
Bảng 2.4. Trích từ chứng từ ghi sổ - số 20 - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng 2.4. Trích từ chứng từ ghi sổ - số 20 (Trang 31)
Hình thức trả lương mà Công ty áp dụng hiện nay là trả lương theo sản phẩm - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Hình th ức trả lương mà Công ty áp dụng hiện nay là trả lương theo sản phẩm (Trang 32)
Bảng 2.11. Trích Sổ cái TK 622, Công ty CP XD & TVTK đường bộ nghệ An - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng 2.11. Trích Sổ cái TK 622, Công ty CP XD & TVTK đường bộ nghệ An (Trang 35)
Bảng 2.12. C.TY CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng 2.12. C.TY CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An (Trang 37)
Bảng 2.17 Trích sổ chi tiết TK 627, C.TY CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng 2.17 Trích sổ chi tiết TK 627, C.TY CPXD & TVTK đường bộ Nghệ An (Trang 41)
Bảng 2.23. Chứng từ ghi sổ số 35, chi tiết công trình Km 210 - 215 QL 7 - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng 2.23. Chứng từ ghi sổ số 35, chi tiết công trình Km 210 - 215 QL 7 (Trang 44)
Bảng phân tích dự toán NVL và được theo dõi qua phiếu xuất kho, nhập kho, sổ chi - BC tốt nghiệp: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần XD & TVTK đường bộ Nghệ An
Bảng ph ân tích dự toán NVL và được theo dõi qua phiếu xuất kho, nhập kho, sổ chi (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w